Thẻ: Công ty PT Erlimpex – IN ĐÔ NÊ XI A

  • Thuốc Erlimazol

    Thuốc Erlimazol

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Erlimazol công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Erlimazol điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Erlimazol ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Erlimazol

    Erlimazol
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Kem-50mg/5g
    Đóng gói:Hộp 1 tuýp 5g

    Thành phần:

    Clotrimazole
    Hàm lượng:
    50mg/5g
    SĐK:VN-2892-07
    Nhà sản xuất: PT Erlimpex – IN ĐÔ NÊ XI A
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Thương mại dịch vụ Tôn Nguyên Vinh
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Nhiễm nấm da đầu, nấm râu, nấm móng, nấm thân, nấm bẹn, nấm chân, lang ben. Nhiễm nấm Candida gây hăm kẽ, viêm quanh móng, viêm âm hộ, viêm qui đầu, viêm hậu môn sinh dục, viêm da tã lót.

    Liều lượng – Cách dùng

    Thoa thuốc 2-3 lần/ngày lên vùng bị bệnh, sau khi đã rửa sạch & lau khô. Dùng ít nhất 2-4 tuần sau khi đã hết triệu chứng.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Có thể làm giảm hiệu quả của bao cao su tránh thai.

    Tác dụng phụ:

    Hiếm khi gây kích ứng tại chỗ.

    Chú ý đề phòng:

    Không dùng trong thai kỳ & cho con bú.

    Thông tin thành phần Clotrimazole

    Dược lực:

    Clotrimazole là một dẫn chất tổng hợp của imidazole và có cấu trúc hóa học gần giống với miconazole.

    Dược động học :

    Thuốc được phân bố ở da dưới dạng không chuyển hóa nồng độ giảm dần từ ngoài vào trong. Nồng độ tối đa ở tại lớp sừng hóa và thuốc hiện diện kéo dài tại các nang lông.

    Sau khi bôi tại chỗ da lành hay da bị tổn thương, 0,1-0,5% thuốc được hấp thu nhưng không tìm thấy trong huyết thanh (nghĩa là nồng độ thuốc dưới 1ng/ml).

    Nghiên cứu dùng thuốc bằng đường uống (là đường ít dùng trong thực tế điều trị) và đường bôi âm đạo cho thấy thuốc được chuyển hóa nhanh tại gan trước khi có ảnh hưởng toàn thân. 50% lượng clotrimazole và chuyển hóa chất của thuốc trong huyết thanh gắn với albumine huyết tương. Hàm lượng cả hai đạt đỉnh cao nhất trong vòng 2-6 giờ sau một liều uống. Nồng độ này giảm dần trong khi tiếp tục dùng thuốc. Clotrimazole ở liều uống thấp 7mg/kg/ngày kích thích khả năng oxy hóa của gan làm gia tăng sự chuyển hóa của chính nó. Thuốc được bài tiết chủ yếu qua đường mật và đường tiểu với chỉ 1% ở dạng hoạt động. Chưa rõ có bài tiết qua sữa mẹ hay có chuyển vận qua nhau thai hay không. Sau một liều uống, 10% được thải qua nước tiểu sau 24 giờ, 25% trong 6 ngày.

    Tác dụng :

    Thuốc có tính kháng nấm phổ rộng được bào chế dưới dạng bôi ngoài da, có khả năng ức chế sự phát triển của hầu hết các loại vi nấm gây bệnh ở người loại dermatophytes, nấm men và Malassezia furfur. Clotrimazole cho hoạt tính kìm vi nấm và diệt vi nấm in vitro chống lại các chủng phân lập của Trichophyton rubrum, T. mentagrophytes, Epidermophyton floccosum, Mycrosporum canis và Candida species, kể cả Candida albicans. Không có tình trạng đề kháng bước đơn hay đa với clotrimazole phát triển khi đang điều trị C. albicans và T. mentagrophytes. Calcrem cũng có tác dụng chống lại một số vi khuẩn Gram dương đặc biệt là Staphylococcus và chống lại Trichomonas.

    Giống như các imidazole khác, thuốc tác động lên tính thẩm thấu của vách tế bào vi nấm bằng cách can thiệp lên các lipide của màng. Ở liều điều trị, thuốc ức chế sự tổng hợp ergostérol của vách tế bào, nhưng ở nồng độ cao hơn, thuốc còn có thêm một cơ chế khác nữa gây hủy hoại màng mà không có liên quan gì đến sự tổng hợp stérol, đến nay chưa rõ cơ chế đó. Có tác giả nêu clotrimazole có tác dụng ức chế tổng hợp acide nhân, làm rối loạn chuyển hóa lipide, polysaccharide gây tổn thương màng tế bào và làm tăng tính thấm các màng phospholipide của lysosome của tế bào vi nấm.

    Clotrimazole không gây quái thai cho chuột cống, chuột nhắt hay thỏ. Liều cao đường uống có dấu hiệu độc cho thai ở chuột cống. Không có báo cáo nào về khả năng gây ung thư của thuốc.

    Chỉ định :

    Ðiều trị tại chỗ tinea pedis (nấm da chân, nấm kẽ), tinea cruris (nấm bẹn), tinea corporis (nấm da thân, lác đồng tiền) do T. rubrum, T. mentagrophytes, E. floccosum và M. canis; bệnh Candida do C. albicans và tinea versicolor (lang ben) do M. furfur. Thuốc cũng có tác dụng trong một số trường hợp nhiễm trùng da không do vi nấm như erythrasma do Corynebacterium minutissimum.

    Liều lượng – cách dùng:

    Sau khi rửa sạch vùng da bệnh, bôi một lớp mỏng thuốc, chà xát nhẹ nhàng tại vùng da bệnh và rộng ra vùng xung quanh. Hai lần mỗi ngày, sáng và tối, liên tục cho đến một tháng hoặc tối thiểu hai tuần sau khi sạch các triệu chứng để ngừa tái phát. Tránh làm trầy xướt da trước khi bôi thuốc. Cần giữ vùng da bệnh sạch và khô, kết hợp với vệ sinh cá nhân và môi trường.

    Triệu chứng lâm sàng thường được cải thiện, giảm ngứa trong vòng tuần đầu tiên.

    Dù triệu chứng có thể chỉ mới bớt cũng tránh ngưng giữa chừng mà nên tiếp tục dùng thuốc cho đến hết liệu trình.

    Nếu không thấy cải thiện triệu chứng sau 4 tuần cần xem lại chẩn đoán hay đổi thuốc khác. Ngưng sử dụng nếu bệnh trở nên tệ hơn, hay nếu có kích ứng.

    Với tổn thương có nhiều vảy, chất tiết, mủ, dịch bẩn nên làm sạch trước khi bôi thuốc và tránh băng hay đắp kín.

    Chống chỉ định :

    Tăng cảm đối với clotrimazole hay imidazole bôi tại chỗ.

    Tác dụng phụ

    Thỉnh thoảng xảy ra nổi mẩn đỏ; cảm giác châm chích; nổi mụn nước; tróc da; phù; ngứa; mề đay; cảm giác rát phỏng; kích ứng da tổng quát, nhất là khi da có tổn thương hở. Nếu các triệu chứng trên nhẹ, không rõ ràng thì không cần phải ngưng thuốc.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Erlimazol và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Erlimazol bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Dexaplus

    Thuốc Dexaplus

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Dexaplus công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Dexaplus điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Dexaplus ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Dexaplus

    Dexaplus
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ xé x 10 viên

    Thành phần:

    Dexamethasone, Dexchlorpheniramine maleate
    SĐK:VN-1274-06
    Nhà sản xuất: PT Erlimpex – IN ĐÔ NÊ XI A
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Thương mại dịch vụ Tôn Nguyên Vinh
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Dexamethasone

    Dược lực:

    Dexamethasone là fluomethylprednisolon, glucocorticoid tổng hợp.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Dexamethasone được hấp thu tốt từ đường tiêu hoá, và cũng được hấp thu tốt ở ngay vị trí dùng thuốc. Thuốc được hấp thu cao ở gan, thận và các tuyến thượng thận.

    – Phân bố: thuốc qua được nhau thai và một lượng nhỏ qua sữa mẹ. Thuốc được liên kết với protein huyết tương tới 77% và chủ yếu là albumin.

    – Chuyển hoá: chuyển hoá ở gan chậm.

    Thải trừ: thuốc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, hầu hết ở dạng không liên hợp. thời gian bán thải khoảng 36 – 54 giờ.

    Tác dụng :

    Dexamethasone tác dụng bằng cách gắn vào thụ thể ở tế bào, chuyển vị vào nhân tế bào và ở đó đã tác động đến 1 số gen được dịch mã.

    Dexamethasone có tác dụng chính là chống viem, chốnh dị ứng, ức chế miện dịch, còn có tác dụng đến cân bằng điện giải thì rất ít.

    Về hoạt lực chống viêm, dexamethasone mạnh hơn hydrocortison 30 lần, mạnh hơn prednisolon 7 lần.

    Chỉ định :

    Viêm phần trước cấp, viêm màng bồ đào trước mạn, viêm mống mắt, viêm thể mi, bệnh mắt do Herpex zoster. 

    Dị ứng ở mắt, loét tái phát do nhiễm độc hay dị ứng. Bỏng mắt do nhiệt hay hóa chất. Phản ứng viêm hậu phẫu.

    Liều lượng – cách dùng:

    Thuốc nhỏ mắt: nặng & cấp: 1 giọt mỗi 30-60 phút, sau đó giảm dần 3-4lần/ngày. Thuốc mỡ tra mắt bôi 1-1,5cm x 1-4 lần/ngày.

    Chống chỉ định :

    Bệnh giác mạc, kết mạc do Herpes simplex, Vaccinia, Varicella & các virus khác. Lao mắt. Bệnh do nấm ở mắt. Nhiễm trùng.

    Tác dụng phụ

    Glaucoma kèm tổn thương thần kinh thị giác, giảm thị lực và khuyết thị trường.

    Thông tin thành phần Dexchlorpheniramine

    Dược lực:

    Dexchlorpheniramine là thuốc kháng histamin đường uống, có cấu trúc propylamin.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Dexchlorpheniramine có sinh khả dụng vào khoảng 25-50% do bị chuyển hóa đáng kể khi qua gan lần đầu. Thuốc đạt nồng độ tối đa trong máu sau 2-6 giờ. Hiệu lực tối đa đạt được sau khi uống thuốc 6 giờ. Thời gian tác động từ 4-8 giờ.

    – Phân bố: Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương là 72%.

    – Chuyển hoá: Thuốc được chuyển hóa chủ yếu ở gan và tạo ra chất chuyển hóa được loại gốc methyl, chất này không có hoạt tính. Thuốc chủ yếu được đào thải qua thận và tùy thuộc vào pH nước tiểu, 34% dexchlorpheniramine được bài tiết dưới dạng không đổi và 22% dưới dạng chất chuyển hóa loại gốc methyl.

    – Thải trừ: Thời gian bán hủy từ 14-25 giờ.

    Dược động học trong những trường hợp đặc biệt:

    – Suy gan hay suy thận làm tăng thời gian bán hủy của dexchlorpheniramine.

    – Dexchlorpheniramine qua được nhau thai và sữa mẹ.

    Tác dụng :

    Tác dụng an thần ở liều thông thường do tác động kháng histamin và ức chế adrenalin ở thần kinh trung ương;

    Tác dụng kháng cholinergic là nguồn gốc gây ra tác dụng ngoại ý ở ngoại biên;

    Tác dụng ức chế adrenalin ở ngoại biên có thể ảnh hưởng đến động lực máu (có thể gây hạ huyết áp tư thế).

    Các thuốc kháng histamin có đặc tính chung là đối kháng, do đối kháng tương tranh ít nhiều mang tính thuận nghịch, với tác dụng của histamin, chủ yếu trên da, mạch máu và niêm mạc ở kết mạc, mũi, phế quản và ruột.

    Bản thân các kháng histamin có tác động chống ho nhẹ nhưng khi được dùng phối hợp sẽ làm tăng tác động của các thuốc ho nhóm morphin cũng như của các thuốc giãn phế quản khác như các amin giao cảm.

    Chỉ định :

    Ðiều trị triệu chứng các biểu hiện dị ứng khác nhau: viêm mũi (theo mùa hay quanh năm), viêm kết mạc, mề đay.

    Liều lượng – cách dùng:

    Viên 2mg:

    Dùng cho người lớn và trẻ em trên 6 tuổi.

    – Trẻ em từ 6-12 tuổi: 1/2 viên, ngày 2-3 lần.

    – Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên, ngày 3-4 lần.

    Các liều cách nhau ít nhất 4 giờ.

    Viên 6mg:

    Dùng cho người lớn và trẻ em trên 15 tuổi.

    1 viên, ngày 2 lần vào buổi sáng và tối.

    Thời gian điều trị phải ngắn, nên bắt đầu điều trị vào buổi tối do thuốc có thể gây buồn ngủ.

    Chống chỉ định :

    Tuyệt đối:

    – Quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

    – Có nguy cơ bị bí tiểu liên quan đến rối loạn niệu đạo tuyến tiền liệt.

    – Có nguy cơ bị glaucome góc đóng.

    – Viên nén dễ bẻ hàm lượng 2mg chống chỉ định cho trẻ em dưới 6 tuổi do đặc điểm của dạng bào chế.

    – Viên 6mg chống chỉ định cho trẻ em dưới 15 tuổi.

    Tương đối:

    – Phụ nữ có thai.

    Tác dụng phụ

    Các đặc tính dược lý của dexchlorpheniramine cũng là nguyên nhân của một số tác dụng ngoại ý với nhiều mức độ khác nhau và có hay không có liên quan đến liều dùng.

    Tác dụng trên thần kinh thực vật:

    – Thiu thiu hoặc buồn ngủ, nhất là vào thời gian điều trị đầu.

    – Tác động kháng cholinergic làm khô niêm mạc, rối loạn điều tiết, giãn đồng tử, tim đập nhanh, nguy cơ bí tiểu.

    – Hạ huyết áp tư thế.

    – Rối loạn cân bằng, chóng mặt, giảm trí nhớ hoặc khả năng tập trung.

    – Mất điều hòa vận động, run rẩy, thường xảy ra hơn ở người lớn tuổi.

    – Lẫn, ảo giác.

    – Hiếm hơn, chủ yếu ở nhũ nhi, có thể gây kích động, cáu gắt, mất ngủ.

    Phản ứng quá mẫn cảm:

    – Nổi ban, eczema, ngứa, ban xuất huyết, mề đay.

    – Phù, hiếm hơn có thể gây phù Quincke.

    – Sốc phản vệ.

    Tác dụng trên máu: giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu huyết giải.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Dexaplus và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Dexaplus bình luận cuối bài viết.