Thẻ: Công ty Rafarm S.A. – HY LẠP

  • Thuốc Mycomycen

    Thuốc Mycomycen

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Mycomycen công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Mycomycen điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Mycomycen ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Mycomycen

    Mycomycen
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Kem bôi âm đạo
    Đóng gói:Hộp 1 tuýp 78g

    Thành phần:

    Mỗi 1g kem chứa: Ciclopirox olamin 10mg
    SĐK:VN-21758-19
    Nhà sản xuất: Rafarm S.A. – HY LẠP
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH DP Bách Việt
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Sử dụng tại chỗ để điều trị nhiễm nấm âm đạo

    Thông tin thành phần Ciclopiroxolamine

    Dược lực:

    Thuốc kháng nấm dùng ngoài.

    Chỉ định :

    Ðiều trị hăm kẽ ngón chân do nấm da.

    Dạng chế phẩm này không được chỉ định cho các vùng nếp gấp khác.

    Liều lượng – cách dùng:

    Rắc (bột thuốc), bôi thuốc (gel , kem…) lên vùng bị nấm 1 lần mỗi ngày. 
    Thời gian điều trị khoảng 4 tuần.

    Chống chỉ định :

    Tiền sử dị ứng với một trong các thành phần của thuốc.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Mycomycen và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Mycomycen bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Ferrovin

    Thuốc Ferrovin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Ferrovin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Ferrovin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Ferrovin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Ferrovin

    Ferrovin
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm tĩnh mạch
    Đóng gói:Hộp 1 vỉ 5 ống x 5ml

    Thành phần:

    Sắt III (dưới dạng sắt sucrose) 100mg/5ml
    SĐK:VN-18143-14
    Nhà sản xuất: Rafarm S.A. – HY LẠP
    Nhà đăng ký: APC Pharmaceuticals & Chemicals Ltd.
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Thuốc này được sử dụng để điều trị máu do thiếu sắt ở những người mắc bệnh thận mãn tính.

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều dùng và thời gian điều trị phụ thuộc vào mức độ thiếu sắt ; Liều dùng hàng ngày có thể chia thành các liều nhỏ hoặc dùng một lần;

    Sử dụng theo chỉ dẫn của bác sĩ cho từng trường hợp cụ thể.

    Trong trường hợp thấy có biểu hiện thiếu máu rõ rệt, cần điều trị trong khoảng 3 – 5 tháng cho đến khi giá trị hemoglobin trở lại bình thường. Sau đó cần tiếp tục điều trị trong khoảng vài tuần với liều chỉ định cho chứng thiếu sắt tiềm ẩn để bổ sung lượng sắt dự trữ.

    Liều lượng tính bằng mg sắt nguyên tố . Lưu ý: Liều thử nghiệm: Ghi nhãn sản phẩm không cho thấy cần dùng liều thử nghiệm ở những bệnh nhân ngây thơ trong sản phẩm.
    Thiếu máu thiếu sắt trong bệnh thận mạn tính:
    Bệnh thận mạn tính phụ thuộc chạy thận nhân tạo: 100 mg dùng trong các lần lọc máu liên tiếp; tổng liều tích lũy thông thường là 1.000 mg (10 liều); có thể lặp lại điều trị nếu có chỉ định lâm sàng.
    Bệnh thận mạn tính phụ thuộc lọc màng bụng: Hai lần tiêm truyền 300 mg cách nhau 14 ngày, sau đó truyền 400 mg duy nhất 14 ngày sau đó (tổng liều tích lũy 1.000 mg trong 3 lần chia); có thể lặp lại điều trị nếu có chỉ định lâm sàng.
    Bệnh thận mạn tính không phụ thuộc lọc máu: 200 mg dùng trong 5 lần khác nhau trong khoảng thời gian 14 ngày (tổng liều tích lũy: 1.000 mg trong thời gian 14 ngày); có thể lặp lại điều trị nếu có chỉ định lâm sàng. Lưu ý: Liều dùng cũng đã được dùng dưới dạng 2 lần tiêm 500 mg vào ngày 1 và ngày 14 (kinh nghiệm hạn chế).
    Thiếu máu liên quan đến hóa trị liệu (sử dụng ngoài nhãn): IV: 200 mg mỗi 3 tuần một lần trong 5 liều (Bastit 2008) hoặc 100 mg mỗi tuần một lần trong tuần 0 đến 6, tiếp theo là 100 mg mỗi tuần từ tuần 8 đến 14 ( Hedenus 2007) hoặc 200 mg mỗi tuần một lần sau mỗi chu kỳ hóa trị liệu dựa trên bạch kim trong tối đa 6 liều (Kim 2007) hoặc 200 mg sau mỗi chu kỳ hóa trị liệu dựa trên bạch kim trong 6 chu kỳ (Athibovonsuk 2013).
    Chạy thận nhân tạo phụ thuộc bệnh thận mãn tính (HDD-CKD) :
    5 ml (sắt nguyên tố 100 mg) không pha loãng, IV chậm trong 2 đến 5 phút
    HOẶC
    5 mL (sắt nguyên tố 100 mg) pha loãng trong tối đa 100 ml natri clorid 0,9% trong ít nhất 15 phút
    Tổng liều điều trị: 1000 mg.
    -Quản lý sớm trong phiên lọc máu; nói chung trong vòng một giờ đầu
    Bệnh thận mãn tính không lọc máu (NDD-CKD) :
    10 mL (sắt nguyên tố 200 mg), không pha loãng, IV trên 2 đến 5 phút
    HOẶC
    10 mL (sắt nguyên tố 200 mg) pha loãng tối đa 100 mL dung dịch natri clorid 0,9% trong ít nhất 15 phút
    Tổng liều điều trị: 1000 mg.
    -Truyền 5 lần khác nhau trong khoảng thời gian 14 ngày để đạt được tổng liều tích lũy 1000 mg trong khoảng thời gian 14 ngày.
    -Có kinh nghiệm hạn chế khi sử dụng 25 mL (sắt nguyên tố 500 mg), pha loãng trong tối đa 250 ml natri clorid 0,9%, IV trên 3,5 đến 4 giờ vào ngày 1 và 14.

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với thuốc.

    Tác dụng phụ:

    Táo bón; phân sẫm màu hoặc xanh; bệnh tiêu chảy; ăn mất ngon; buồn nôn; co thắt dạ dày, đau, hoặc khó chịu; nôn mửa.

    Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức nếu có bất kỳ tác dụng phụ nào xảy ra:

    Phản ứng dị ứng nghiêm trọng; máu hoặc vệt máu trong phân; sốt; buồn nôn

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ferrovin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Ferrovin bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Buderen

    Thuốc Buderen

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Buderen công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Buderen điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Buderen ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Buderen

    Thuốc Buderen 2mg/ml Budesonid điều trị viêm mũi dị ứng quanh năm và viêm mũi dị ứng theo mùa
    Thuốc Buderen 2mg/ml Budesonid điều trị viêm mũi dị ứng quanh năm và viêm mũi dị ứng theo mùa 
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế: Thuốc xịt mũi
    Đóng gói: Hộp 1 chai 10ml

    Thành phần:

    Budesonid 2mg/ml
    SĐK:VN-19603-16
    Nhà sản xuất: Rafarm S.A. – HY LẠP
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Hoàng Dược
    Nhà phân phối: azthuoc

    Thông tin thành phần Budesonide

    Dược lực:

    Budesonide là thuốc corticosteroid: glucocorticoid hít.

    Dược động học :

    Sử dụng corticosteroid tan trong lipid như budesonid cho phép đưa thuốc này vào đường hô hấp với sự hấp thụ toàn thân ở mức tối thiểu và rất ít tác dụng toàn thân ở những người bệnh hen nhẹ và vừa.

    Tác dụng :

    Budesonid là một corticosteroid có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch rõ rệt. Budesonid, cũng như những corticosteroid khác, làm giảm phản ứng viêm bằng cách làm giảm tổng hợp prostaglandin do hoạt hóa phospholipase A2. Corticosteroid làm tăng nồng độ một số phospholipid màng gây ức chế tổng hợp prostaglandin. Những thuốc này cũng làm tăng nồng độ lipocortin, là protein làm giảm những cơ chất phospholipid của phospholipase A2. Corticosteroid làm giảm tính thấm mao mạch do ức chế hoạt tính của kinin và nội độc tố vi khuẩn, và do làm giảm lượng histamin tiết ra từ bạch cầu ưa base.

    Chỉ định :

    Dùng bình xịt mũi trẻ em và người lớn: điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm.

    Hít qua miệng: điều trị duy trì và dự phòng bệnh hen. Ở nhiều người bệnh hen, sử dụng budesonid hít làm giảm nhu cầu corticosteroid uống hoặc có thể thay thế hoàn toàn thuốc này. Corticosteroid hít không có hiệu lực cắt cơn hen cấp tính, nhưng cần dùng liên tục làm thuốc dự phòng hàng ngày.

    Liều lượng – cách dùng:

    Theo chỉ dẫn của bác sỹ.

    Chống chỉ định :

    Người bệnh quá mẫn với budesonid hoặc với các thành phần khác trong chế phẩm thuốc.

    Tác dụng phụ

    Một tác dụng không mong muốn đặc biệt gây bởi corticosteroid hít là bệnh nấm candida miệng – họng. Khàn giọng cũng có thể do tác dụng trực tiếp của thuốc hít trên dây thanh.

    Thường gặp:

    Thần kinh trung ương: tình trạng kích động, nhức đầu, chóng mặt, mất ngủ, thay đổi tâm thần.

    Tim mạch: tim đập mạnh.

    Dạ dày – ruột: kích thích dạ dày – ruột, đắng miệng, bệnh nấm candida miệng, chán ăn, thèm ăn, khô miệng, khô họng, mất vị giác.

    Hô hấp: ho, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm phế quản, khàn giọng, chảy máu cam.

    Da: ngứa, ban, trứng cá, mày đay.

    Nội tiết và chuyển hóa: rối loạn kinh nguyệt.

    Mắt: đục thủy tinh thể.

    Khác: mất nhận thức về khứu giác.

    Ít gặp:

    Tiêu hóa: đầy bụng.

    Hô hấp: co thắt phế quản, thở nông.

    Nội tiết và chuyển hóa: ức chế ACTH, trẻ em chậm lớn.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Buderen và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Buderen bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Buderen cập nhật ngày 07/01/2021: https://drugbank.vn/thuoc/Buderen&VN-19603-16