Thẻ: Công ty Reckitt Benckiser Healthcare Manufacturing (Thailand).

  • Thuốc Strepsils Regular

    Thuốc Strepsils Regular

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Strepsils Regular công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Strepsils Regular điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Strepsils Regular ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Strepsils Regular

    Strepsils Regular
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Viên ngậm
    Đóng gói:Hộp 2 vỉ x 12 viên, hộp 24 gói x 6 viên, hộp 100 gói x 2 viên

    Thành phần:

    2,4 Dichlorobenzyl (Dybenal), Amylmetacresol
    SĐK:VN-5515-08
    Nhà sản xuất: Reckitt Benckiser Healthcare Manufacturing (Thailand)., Ltd – THÁI LAN
    Nhà đăng ký: Diethelm & Co., Ltd
    Nhà phân phối:
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Strepsils Regular và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Strepsils Regular bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Strepsils Soothing Honey & Lemon

    Thuốc Strepsils Soothing Honey & Lemon

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Strepsils Soothing Honey & Lemon công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Strepsils Soothing Honey & Lemon điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Strepsils Soothing Honey & Lemon ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Strepsils Soothing Honey & Lemon

    Strepsils Soothing Honey & Lemon
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Viên ngậm
    Đóng gói:Hộp 2 vỉ x 12 viên; hộp 24 gói x 6 viên; hộp 50 gói x 2 viên; hộp 100 gói x 2 viên

    Thành phần:

    2,4-Dichlorobenzyl alcohol 1,2mg; Amylmetacresol 0,6mg
    SĐK:VN-16361-13
    Nhà sản xuất: Reckitt Benckiser Healthcare Manufacturing (Thailand)., Ltd – THÁI LAN
    Nhà đăng ký: Reckitt Benckiser Healthcare Manufacturing (Thailand)., Ltd
    Nhà phân phối:
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Strepsils Soothing Honey & Lemon và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Strepsils Soothing Honey & Lemon bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Strepsils Original

    Thuốc Strepsils Original

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Strepsils Original công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Strepsils Original điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Strepsils Original ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Strepsils Original

    Strepsils Original
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Viên ngậm
    Đóng gói:Hộp 2 vỉ x 12 viên, Hộp 50 gói x 2 viên, Hộp 100 gói x 2 viên

    Thành phần:

    2,4-Dichlorobenzyl alcohol 1,2mg; Amylmetacresol 0,6mg
    SĐK:VN-17154-13
    Nhà sản xuất: Reckitt Benckiser Healthcare Manufacturing (Thailand)., Ltd – THÁI LAN
    Nhà đăng ký: Reckitt Benckiser Healthcare Manufacturing (Thailand)., Ltd
    Nhà phân phối:
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Strepsils Original và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Strepsils Original bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Strepsils Orange with Vitamin C

    Thuốc Strepsils Orange with Vitamin C

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Strepsils Orange with Vitamin C công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Strepsils Orange with Vitamin C điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Strepsils Orange with Vitamin C ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Strepsils Orange with Vitamin C

    Strepsils Orange with Vitamin C
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Viên ngậm
    Đóng gói:Hộp 2 vỉ x 12 viên, Hộp 50 gói x 2 viên, Hộp 100 gói x 2 viên

    Thành phần:

    2,4-Dichlorobenzyl alcohol 1,2mg; Amylmetacresol 0,6mg; Acid ascorbic 33,52mg; Natri ascorbat 75mg
    SĐK:VN-17195-13
    Nhà sản xuất: Reckitt Benckiser Healthcare Manufacturing (Thailand)., Ltd – THÁI LAN
    Nhà đăng ký: Reckitt Benckiser Healthcare Manufacturing (Thailand)., Ltd
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Vitamin C

    Dược lực:

    Vitamin tan trong nước.

    Dược động học :

    Hấp thụ: Vitamin C được hấp thu dễ dàng sau khi uống; tuy vậy, hấp thu là một quá trình tích cực và có thể bị hạn chế sau những liều rất lớn. Trong nghiên cứu trên người bình thường, chỉ có 50% của một liều uống 1,5 g vitamin C được hấp thu. Hấp thu vitamin C ở dạ dày – ruột có thể giảm ở người ỉa chảy hoặc có bệnh về dạ dày – ruột.

    Nồng độ vitamin C bình thường trong huyết tương ở khoảng 10 – 20 microgam/ml. Dự trữ toàn bộ vitamin C trong cơ thể ước tính khoảng 1,5 g với khoảng 30 – 45 mg được luân chuyển hàng ngày. Dấu hiệu lâm sàng của bệnh scorbut thường trở nên rõ ràng sau 3 – 5 tháng thiếu hụt vitamin C.

    Phân bố: Vitamin C phân bố rộng rãi trong các mô cơ thể. Khoảng 25% vitamin C trong huyết tương kết hợp với protein.

    Thải trừ: Vitamin C oxy – hóa thuận nghịch thành acid dehydroascorbic. Một ít vitamin C chuyển hóa thành những hợp chất không có hoạt tính gồm ascorbic acid – 2 – sulfat và acid oxalic được bài tiết trong nước tiểu. Lượng vitamin C vượt quá nhu cầu của cơ thể cũng được nhanh chóng đào thải ra nước tiểu dưới dạng không biến đổi. Ðiều này thường xảy ra khi lượng vitamin C nhập hàng ngày vượt quá 200 mg.

    Tác dụng :

    Vitamin C tham gia vào nhiều quá trình chuyển hoá của cơ thể

    – Tham gia tạo colagen và một số thành phần khác tạo nên mô liên kết ở xương, răng, mạch máu. Đo đó thiếu vitamin C thành mạch máu không bền, gây chảy máu chân răng hoặc màng xương, sưng nướu răng, răng dễ rụng…

    – Tham gia các quá trình chuyển hoá của cơ thể như chuyển hoá lipid, glucid, protid.

    – Tham gia quá trình tổng hợp một số chất như các catecholamin, hormon vỏ thượng thận.

    – Xúc tác cho quá trình chuyển Fe+++ thành Fe++ nên giúp hấp thu sắt ở tá tràng (vì chỉ có Fe++ mới được hấp thu). Vì vậy nếu thiếu vitamin C sẽ gây ra thiếu máu do thiếu sắt.

    – Tăng tạo interferon, làm giảm nhạy cảm của cơ thể với histamin, chống stress nên giúp tăng sức đề kháng cho cơ thể.

    – Chống oxy hoá bằng cách trung hoà các gốc tự do sản sinh ra từ các phản ứng chuyển hoá, nhờ đó bảo vệ được tính toàn vẹn của màng tế bào(kết hợp với vitamin A và vitamin E).

    Chỉ định :

    Phòng và điều trị thiếu vitamin C ( bệnh Scorbut) và các chứng chảy máu do thiếu vitamin C. 

    Tăng sức đề kháng ở cơ thể khi mắc bệnh nhiễm khuẩn, cảm cúm , mệt mỏi, nhiễm độc.

    Thiếu máu do thiếu sắt. 
    Phối hợp với các thuốc chống dị ứng.

    Liều lượng – cách dùng:

    Cách dùng:

    Thường uống vitamin C. Khi không thể uống được hoặc khi nghi kém hấp thu, và chỉ trong những trường hợp rất đặc biệt, mới dùng đường tiêm. Khi dùng đường tiêm, tốt nhất là nên tiêm bắp mặc dù thuốc có gây đau tại nơi tiêm.

    Liều lượng:

    Bệnh thiếu vitamin C (scorbut):

    Dự phòng: 25 – 75 mg mỗi ngày (người lớn và trẻ em).

    Ðiều trị: Người lớn: Liều 250 – 500 mg/ngày chia thành nhiều liều nhỏ, uống ít nhất trong 2 tuần.

    Trẻ em: 100 – 300 mg/ngày chia thành nhiều liều nhỏ, uống ít nhất trong 2 tuần.

    Phối hợp với desferrioxamin để tăng thêm đào thải sắt (do tăng tác dụng chelat – hóa của desferrioxamin) liều vitamin C: 100 – 200 mg/ngày.

    Methemoglobin – huyết khi không có sẵn xanh methylen: 300 – 600 mg/ngày chia thành liều nhỏ.

    Chống chỉ định :

    Chống chỉ định dùng vitamin C liều cao cho người bị thiếu hụt glucose – 6 – phosphat dehydrogenase (G6PD) (nguy cơ thiếu máu huyết tán) người có tiền sử sỏi thận, tăng oxalat niệu và loạn chuyển hóa oxalat (tăng nguy cơ sỏi thận), bị bệnh thalassemia (tăng nguy cơ hấp thu sắt).

    Tác dụng phụ

    Tăng oxalat – niệu, buồn nôn, nôn, ợ nóng, co cứng cơ bụng, mệt mỏi, đỏ bừng, nhức đầu, mất ngủ, và tình trạng buồn ngủ đã xảy ra. Sau khi uống liều 1g hàng ngày hoặc lớn hơn, có thể xảy ra ỉa chảy. Vitamin C liều cao tiêm tĩnh mạch đã gây tử vong, do đó dùng thuốc tiêm tĩnh mạch là cách dùng không hợp lý và không an toàn.

    Thường gặp:

    Thận: Tăng oxalat niệu.

    Ít gặp:

    Máu: Thiếu máu tan máu.

    Tim mạch: Bừng đỏ, suy tim.

    Thần kinh trung ương: Xỉu, chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi.

    Dạ dày – ruột: Buồn nôn, nôn, ợ nóng, ỉa chảy.

    Thần kinh – cơ và xương: Ðau cạnh sườn.

    Hướng dẫn cách xử trí tác dụng không mong muốn: Không nên ngừng đột ngột sau khi sử dụng vitamin C liều cao trong thời gian dài để phòng ngừa bệnh scorbut hồi ứng do có sự cảm ứng quá trình chuyển hóa vitamin C; vì đó là một đáp ứng sinh lý và là hậu quả của dùng liều cao vitamin C trước đó.

    Tiêm tĩnh mạch liều cao dễ gây tan máu, giảm độ bền của hồng cầu nhất là ở người thiếu men G6DP. Ngoài ra khi tiêm tĩnh mạch vitamin C cũng dễ bị shock phản vệ ( nguyên nhân có thể do chất bảo quản trong dung dịch tiêm gây ra).
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Strepsils Orange with Vitamin C và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Strepsils Orange with Vitamin C bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Strepsils Extra Strong

    Thuốc Strepsils Extra Strong

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Strepsils Extra Strong công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Strepsils Extra Strong điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Strepsils Extra Strong ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Strepsils Extra Strong

    Strepsils Extra Strong
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Viên ngậm
    Đóng gói:Hộp 2 vỉ x 12 viên; hộp 24 gói x 6 viên

    Thành phần:

    2,4-Dichlorobenzyl alcohol 1,2mg; Amylmetacresol 0,6mg
    SĐK:VN-17574-13
    Nhà sản xuất: Reckitt Benckiser Healthcare Manufacturing (Thailand)., Ltd – THÁI LAN
    Nhà đăng ký: Reckitt Benckiser Healthcare Manufacturing (Thailand)., Ltd
    Nhà phân phối:
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Strepsils Extra Strong và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Strepsils Extra Strong bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Strepsils Cool

    Thuốc Strepsils Cool

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Strepsils Cool công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Strepsils Cool điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Strepsils Cool ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Strepsils Cool

    Strepsils Cool
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Viên ngậm
    Đóng gói:Hộp 2 vỉ x 12 viên; hộp 2 vỉ x 8 viên; hộp 50 gói x 2 viên

    Thành phần:

    2,4-Dichlorobenzyl alcohol 1,2mg; Amylmetacresol 0,6mg
    SĐK:VN-18071-14
    Nhà sản xuất: Reckitt Benckiser Healthcare Manufacturing (Thailand)., Ltd – THÁI LAN
    Nhà đăng ký: Reckitt Benckiser Healthcare Manufacturing (Thailand)., Ltd
    Nhà phân phối:
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Strepsils Cool và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Strepsils Cool bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Strepsils Soothing Honey & Lemon

    Thuốc Strepsils Soothing Honey & Lemon

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Strepsils Soothing Honey & Lemon công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Strepsils Soothing Honey & Lemon điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Strepsils Soothing Honey & Lemon ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Strepsils Soothing Honey & Lemon

    Strepsils Soothing Honey & Lemon
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Viên ngậm
    Đóng gói:Hộp 2 vỉ x 12 viên; Hộp 50 gói x 2 viên

    Thành phần:

    Mỗi viên chứa: 2,4-Dichlorobenzyl alcohol 1,2mg; Amylmetacresol 0,6mg
    SĐK:VN-20211-16
    Nhà sản xuất: Reckitt Benckiser Healthcare Manufacturing (Thailand)., Ltd – THÁI LAN
    Nhà đăng ký: Reckitt Benckiser Healthcare Manufacturing (Thailand)., Ltd
    Nhà phân phối:
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Strepsils Soothing Honey & Lemon và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Strepsils Soothing Honey & Lemon bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Strepsils Throat Irritation & Cough

    Thuốc Strepsils Throat Irritation & Cough

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Strepsils Throat Irritation & Cough công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Strepsils Throat Irritation & Cough điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Strepsils Throat Irritation & Cough ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Strepsils Throat Irritation & Cough

    Strepsils Throat Irritation & Cough
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Viên ngậm
    Đóng gói:Hộp 2 vỉ x 12 viên; hộp 24 gói x 8 viên

    Thành phần:

    Ambroxol hydrochlorid 15mg
    SĐK:VN-18578-14
    Nhà sản xuất: Reckitt Benckiser Healthcare Manufacturing (Thailand)., Ltd – THÁI LAN
    Nhà đăng ký: Reckitt Benckiser Healthcare Manufacturing (Thailand)., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Giúp làm sạch đường thở và kiểm soát ho do phổi gây ra bởi chất nhầy dầy đặc.

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn: Ngậm 2 viên, (ngậm lần lượt từng viên), 3 lần mỗi ngày.
    Trẻ em 6 – 12 tuổi: Ngậm 1 viên, 3 lần mỗi ngày.
    Không dùng quá liều quy định. Nếu triệu chứng không giảm, tham khảo ý kiến bác sĩ.
    Lưu ý rằng trẻ nhỏ có thể bị nghẹt thở do viên ngậm.

    Chống chỉ định:

    Dị ứng hoặc quá mẫn cảm với ambroxol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Dùng ambroxol cùng với các kháng sinh (amoxicillin, cefuroxime, erythromycin, doxycycline) làm tăng nồng độ kháng sinh trong mô phổi.

    Không thấy có sự tương tác bất lợi có liên quan trên lâm sàng với các thuốc khác đã được báo cáo.

    Tác dụng phụ:

    Strepsils Throat irritation & Cough nhìn chung dung nạp tốt. Tuy nhiên, các phản ứng ngoại ý nhẹ trên đường tiêu hóa như khô miệng, nôn mửa, buồn nôn và tiêu chảy đã được báo cáo. Phản ứng dị ứng hiếm khi xảy ra, chủ yếu da phát ban và quá mẫn cảm.

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

    Chú ý đề phòng:

    Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.

    Thông tin thành phần Ambroxol

    Dược lực:

    Thuốc tan đàm.

    Ambroxol là thuốc điều hòa sự bài tiết chất nhầy loại làm tan đàm, có tác động trên pha gel của chất nhầy bằng cách cắt đứt cầu nối disulfure của các glycoprotein và như thế làm cho sự long đàm được dễ dàng.

    Dược động học :

    Ambroxol được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa và đạt nồng độ tối đa trong huyết tương khoảng 2 giờ sau khi uống thuốc.

    Sinh khả dụng của thuốc vào khoảng 70%.

    Thuốc có thể tích phân phối cao chứng tỏ rằng có sự khuếch tán ngoại mạch đáng kể.

    Thời gian bán hủy khoảng 7,5 giờ.

    Thuốc chủ yếu được đào thải qua nước tiểu với 2 chất chuyển hóa chính dưới dạng kết hợp glucuronic.

    Sự đào thải của hoạt chất và các chất chuyển hóa chủ yếu diễn ra ở thận.

    Tác dụng :

    Ambroxol là một chất chuyển hoá của Bromhexin, có tác dụng và công dụng như Bromhexin. Ambroxol được coi như có tác dụng long đờm và làm tiêu chất nhầy nhưng chưa được chứng minh đầy đủ.

    Một vài tài liệu có nêu ambroxol cải thiện được triệu chứng và làm giảm số đợt cấp tính trong viêm phế quản.

    Các tài liệu mới đây cho rằng thuốc có tác dụng khá đối với người bệnh có tắc nghẽn phổi nhẹ và trung bình nhưng không có lợi ích rõ rệt cho những người bị bệnh phổi tắc nghẽn nặng.

    Khí dung ambroxol cũng có tác dụng tốt đối với người bệnh ứ protein phế nang, mà không chịu rửa phế quản.

    Chỉ định :

    Ðiều trị các rối loạn về sự bài tiết ở phế quản, chủ yếu trong các bệnh phế quản cấp tính: viêm phế quản cấp tính, giai đoạn cấp tính của các bệnh phế quản-phổi mạn tính.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn và trẻ trên 10 tuổi:

    Dạng viên: 2 đến 4 viên(30mg) mỗi ngày, chia làm 2 lần.
    Dạng dung dịch uống: 2 muỗng canh mỗi ngày, chia làm 2 lần.

    Chống chỉ định :

    Người bệnh quá mẫn với thuốc.

    Loét dạ dày tá tràng tiến triển.

    Tác dụng phụ

    Có thể xảy ra hiện tượng không dung nạp thuốc (đau dạ dày, buồn nôn, tiêu chảy). Trong trường hợp này nên giảm liều.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Strepsils Throat Irritation & Cough và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Strepsils Throat Irritation & Cough bình luận cuối bài viết.