Thẻ: Công ty Reyoung Pharmaceutical Co.

  • Thuốc Taviluci 250

    Thuốc Taviluci 250

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Taviluci 250 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Taviluci 250 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Taviluci 250 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Taviluci 250

    Taviluci 250
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Bột pha tiêm
    Đóng gói:Hộp 1 lọ

    Thành phần:

    Meclofenoxate HCl
    Hàm lượng:
    250mg
    SĐK:VN-10976-10
    Nhà sản xuất: Reyoung Pharmaceutical Co., Ltd. – TRUNG QUỐC
    Nhà đăng ký: China National Pharmaceutical Foreign Trade Corporation (Sino-Pharm)
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Lão hóa não : Các rối loạn tâm lý ứng xử do lão hóa não và đặc biệt là giảm sút trí nhớ.
    Chấn thương sọ não : Hội chứng sau chấn thương, chủ yếu là biểu hiện chóng mặt.
    Được đề nghị sử dụng đối với các di chứng chức năng liên quan đến nhồi máu hoặc nhũn não.
    DƯỢC LỰC
    Meclofenoxat có đặc tính chống giảm oxy mô dù sự giảm oxy mô bị gây ra là do thiếu cung cấp hoặc do khiếm khuyết sử dụng oxy.
    Meclofenoxat cải thiện sự tách lọc và sử dụng glucose của tế bào não. Điều này cho phép duy trì cung cấp năng lượng cho tế bào thần kinh ngay cả trong trường hợp lão hóa hoặc thiếu hụt oxy, nhờ vào sự kích thích sử dụng glucose hiếu khí hoặc nhờ vào sự bổ sung bằng sự sử dụng glucose kỵ khí.

    Liều lượng – Cách dùng

    Tiêm loại 250mg: liều tấn công cho tới 2 lọ cách 3 giờ, tiêm bắp thịt hay tĩnh mạch. – Tiêm loại 1000mg; Khoa thần kinh: 1-3 lọ/ngày, tiêm tĩnh mạch trực tiếp hay tiêm truyền. Có thể tiêm bắp thịt chậm và sâu, giới hạn 1 mũi/ngày. 
    Khoa gây mê: 1-3 lọ trong lúc gây mê. Nên nhớ rằng có rất nhiều yếu tố để quy định về liều lượng dùng thuốc. 
    Thông thường sẽ phụ thuộc vào tình trạng, dạng thuốc và đối tượng sử dụng. Hãy luôn tuân thủ liều dùng được quy định trên tờ hướng dẫn sử dụng và theo chỉ dẫn của bác sĩ.

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Tác dụng phụ:

    Hãy báo ngay cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn mà bạn gặp phải khi dùng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    Các vận động viên cần chú ý : biệt dược này có chứa hoạt chất có thể gây ra phản ứng dương tính đối với các xét nghiệm kiểm tra chống dùng thuốc kích thích.

    Thông tin thành phần Meclofenoxate

    Chỉ định :

    Loại 250mg (viên, tiêm):

    – Lão hóa não: rối loạn tâm thần tập tính, đặc biệt thay đổi trí nhớ, trầm cảm do suy tuần hoàn não.

    – Chấn thương sọ: hội chứng sau chấn động, chủ yếu chóng mặt.

    – Các di chứng chức năng: do nhồi máu hay nhũn não. Di chứng tổn thương ở não khi đẻ ở sơ sinh.

    Loại 1000mg (tiêm):

    – Chấn thương sọ: giảm bớt cường độ và thời gian bị rối loạn chú ý tập trung.

    – Gây mê: trong lúc tỉnh mê để giảm bớt run sau khi dùng thuốc an thần kinh giảm đau, các ảo giác sau khi dùng ketamin.

    Liều lượng – cách dùng:

    Viên 250mg: 2 viên sáng 2 viên trưa vào bữa ăn trong 1 tháng, có thể tăng liều. Trẻ em: 50mg/kg/ngày chia 2 lần.

    – Tiêm loại 250mg: liều tấn công cho tới 2 lọ cách 3 giờ, tiêm bắp thịt hay tĩnh mạch.

    – Tiêm loại 1000mg; Khoa thần kinh: 1-3 lọ/ngày, tiêm tĩnh mạch trực tiếp hay tiêm truyền. Có thể tiêm bắp thịt chậm và sâu, giới hạn 1 mũi/ngày. Khoa gây mê: 1-3 lọ trong lúc gây mê.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Taviluci 250 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Taviluci 250 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Lucimax

    Thuốc Lucimax

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Lucimax công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Lucimax điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Lucimax ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Lucimax

    Lucimax
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Bột pha tiêm bắp, tĩnh mạch
    Đóng gói:Hộp 1 lọ

    Thành phần:

    Meclofenoxat hydroclorid 250mg
    SĐK:VN-18220-14
    Nhà sản xuất: Reyoung Pharmaceutical Co., Ltd. – TRUNG QUỐC
    Nhà đăng ký: Công ty Cổ phần Thương mại và Dược phẩm Nam Thành
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Lão hóa não : Các rối loạn tâm lý ứng xử do lão hóa não và đặc biệt là giảm sút trí nhớ.
    Chấn thương sọ não : Hội chứng sau chấn thương, chủ yếu là biểu hiện chóng mặt.
    Được đề nghị sử dụng đối với các di chứng chức năng liên quan đến nhồi máu hoặc nhũn não.
    DƯỢC LỰC
    Meclofenoxat có đặc tính chống giảm oxy mô dù sự giảm oxy mô bị gây ra là do thiếu cung cấp hoặc do khiếm khuyết sử dụng oxy.
    Meclofenoxat cải thiện sự tách lọc và sử dụng glucose của tế bào não. Điều này cho phép duy trì cung cấp năng lượng cho tế bào thần kinh ngay cả trong trường hợp lão hóa hoặc thiếu hụt oxy, nhờ vào sự kích thích sử dụng glucose hiếu khí hoặc nhờ vào sự bổ sung bằng sự sử dụng glucose kỵ khí.

    Liều lượng – Cách dùng

    Tiêm loại 250mg: liều tấn công cho tới 2 lọ cách 3 giờ, tiêm bắp thịt hay tĩnh mạch. – Tiêm loại 1000mg; Khoa thần kinh: 1-3 lọ/ngày, tiêm tĩnh mạch trực tiếp hay tiêm truyền. Có thể tiêm bắp thịt chậm và sâu, giới hạn 1 mũi/ngày. 
    Khoa gây mê: 1-3 lọ trong lúc gây mê. Nên nhớ rằng có rất nhiều yếu tố để quy định về liều lượng dùng thuốc. 
    Thông thường sẽ phụ thuộc vào tình trạng, dạng thuốc và đối tượng sử dụng. Hãy luôn tuân thủ liều dùng được quy định trên tờ hướng dẫn sử dụng và theo chỉ dẫn của bác sĩ.

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Tác dụng phụ:

    Hãy báo ngay cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn mà bạn gặp phải khi dùng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    Các vận động viên cần chú ý : biệt dược này có chứa hoạt chất có thể gây ra phản ứng dương tính đối với các xét nghiệm kiểm tra chống dùng thuốc kích thích.

    Thông tin thành phần Meclofenoxate

    Chỉ định :

    Loại 250mg (viên, tiêm):

    – Lão hóa não: rối loạn tâm thần tập tính, đặc biệt thay đổi trí nhớ, trầm cảm do suy tuần hoàn não.

    – Chấn thương sọ: hội chứng sau chấn động, chủ yếu chóng mặt.

    – Các di chứng chức năng: do nhồi máu hay nhũn não. Di chứng tổn thương ở não khi đẻ ở sơ sinh.

    Loại 1000mg (tiêm):

    – Chấn thương sọ: giảm bớt cường độ và thời gian bị rối loạn chú ý tập trung.

    – Gây mê: trong lúc tỉnh mê để giảm bớt run sau khi dùng thuốc an thần kinh giảm đau, các ảo giác sau khi dùng ketamin.

    Liều lượng – cách dùng:

    Viên 250mg: 2 viên sáng 2 viên trưa vào bữa ăn trong 1 tháng, có thể tăng liều. Trẻ em: 50mg/kg/ngày chia 2 lần.

    – Tiêm loại 250mg: liều tấn công cho tới 2 lọ cách 3 giờ, tiêm bắp thịt hay tĩnh mạch.

    – Tiêm loại 1000mg; Khoa thần kinh: 1-3 lọ/ngày, tiêm tĩnh mạch trực tiếp hay tiêm truyền. Có thể tiêm bắp thịt chậm và sâu, giới hạn 1 mũi/ngày. Khoa gây mê: 1-3 lọ trong lúc gây mê.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Lucimax và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Lucimax bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Nimoren

    Thuốc Nimoren

    Nimoren

    Nimoren
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Bột đông khô pha tiêm truyền
    Đóng gói:Hộp 1 lọ 2mg

    Thành phần:

    Nimodipin 2mg
    SĐK:VN-22251-19
    Nhà sản xuất: Reyoung Pharmaceutical Co., Ltd. – TRUNG QUỐC
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Hà Đông
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Xuất huyết dưới màng nhện & thiếu máu cục bộ.

    – Rối loạn thần kinh, tâm thần sau di chứng có suy giảm tuần hoàn & quá trình thoái hoá nguyên phát.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Dự phòng điều trị khuyết tật thần kinh do thiếu máu cục bộ sau xuất huyết dưới nhện: truyền 5 mL/giờ x 2 giờ/ngày trong 5 – 14 ngày. Nhỏ giọt vào khoang dưới nhện 20 mL pha loãng sử dụng ngay sau khi pha.

    Chống chỉ định:

    Bệnh nhân suy gan trầm trọng.

    Tác dụng phụ:

    Giảm nhịp tim, hạ HA, buồn nôn, chóng mặt, nhức đầu.

    Chú ý đề phòng:

    Bệnh nhân suy thận, suy tim mạch, bệnh nhân cao tuổi có nhiều bệnh, HA thấp trầm trọng.

    Thông tin thành phần Nimodipine

    Dược lực:

    Nimodipine là dẫn chất dihydropyridin, có tác dụng ức chế chọn lọc dòng ion calci đi qua các kênh calci chậm phụ thuộc điện thế ở màng tế bào cơ tim, cơ trơn mạch máu và tế bào thần kinh.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Nimodipine được hấp thu nhanh sau khi uống, và thường đạt nồng độ đỉnh sau 1 giờ. Sinh khả dụng trung bình 13% sau khi uống.

    – Phân bố: trên 95% nimodipine liên kết với protein huyết tương.

    – Chuyển hoá: Nimodipine chuyển hoá qua gan lần đầu cao, có nhiều chất chuyển hoá và tất cả các chất chuyển hoá đều không có hoạt tính hoặc kém tác dụng nhiều so với thuốc mẹ.

    – Thải trừ: Nimodipine được thải trừ phần lớn dưới dạng chuyển hoá, và dưới 1% qua nước tiểu dưới dạng không thay đổi.

    Tác dụng :

    Thành phần hoạt tính nimodipine là một chất có tác động đặc biệt kháng co mạch máu và chống thiếu máu cục bộ ở não. Nimodipine có thể ngăn ngừa hay loại trừ sự co mạch gây ra in vitro do nhiều chất tác động trên mạch máu (như serotonin, các prostaglandin, và histamine) hay do máu và những sản phẩm thoái hóa của máu. Nimodipine còn có đặc tính dược lý thần kinh và tâm thần.

    Khảo sát trên những bệnh nhân có rối loạn tưới máu não cấp cho thấy rằng nimodipine làm giãn mạch máu não và kích thích tưới máu não. Do đó, sự gia tăng tưới máu lớn hơn trên vùng não bị tổn thương hay kém tưới máu so với vùng não bình thường. Tổn thương thần kinh do thiếu máu cục bộ ở bệnh nhân xuất huyết dưới màng nhện và tỷ lệ tử vong giảm đáng kể khi dùng nimodipine.

    Chỉ định :

    Nimodipine dạng uống :

    – Ðiều trị suy giảm chức năng não do tuổi già với các biểu hiện triệu chứng như mất trí nhớ, giảm tập trung và tâm tính thất thường.

    Trước khi bắt đầu điều trị với Nimodipine, nên xác định rõ ràng rằng các triệu chứng không phải là biểu hiện của một căn bệnh tiềm ẩn cần có điều trị đặc hiệu.

    – Dùng chuyển tiếp sau khi tiêm truyền dịch truyền Nimodipine, để dự phòng và điều trị khuyết tật thần kinh do thiếu máu cục bộ là nguyên nhân của co thắt mạch máu não sau xuất huyết dưới nhện.

    Nimodipine dạng truyền tĩnh mạch :

    – Dự phòng và điều trị khuyết tật thần kinh do thiếu máu cục bộ do co thắt mạch máu não sau xuất huyết dưới màng nhện do phình mạch.

    Liều lượng – cách dùng:

    Nimodipine dạng uống:

    Liều lượng:

    Ðiều trị suy giảm chức năng não lúc tuổi già:

    Liều hàng ngày khuyến cáo là 3×1 viên bao Nimodipine (3x30mg nimodipine).

    Trong rối loạn chức năng thận trầm trọng, tác dụng chính của thuốc và tác dụng ngoại ý như giảm huyết áp có thể biểu hiện rõ rệt hơn: Trong những trường hợp như vậy, nếu cần thiết, nên giảm liều theo tình trạng huyết áp và kết quả điện tâm đồ.

    Dự phòng và điều trị khuyết tật thần kinh do thiếu máu cục bộ sau khi xuất huyết dưới nhện:

    Phác đồ khuyến cáo là truyền dịch truyền Nimodipine trong 5-14 ngày, sau đó uống mỗi ngày 6×2 viên bao Nimodipine (6x60mg nimodipine).

    Trong rối loạn chức năng thận hay gan trầm trọng, đặc biệt khi có xơ gan, tác dụng chính của thuốc và tác dụng ngoại ý như giảm huyết áp có thể biểu hiện rõ rệt hơn; trong những trường hợp như vậy, nếu cần thiết, nên giảm liều theo tình trạng huyết áp và kết quả điện tâm đồ.

    Cách dùng:

    Nói chung, nên nuốt trọn viên bao Nimodipine với nước, không cần phải lưu ý đến việc cách xa bữa ăn.

    Thời gian giữa hai lần dùng thuốc không nên dưới 4 giờ.

    Nimodipine dạng truyền tĩnh mạch:

    Liều lượng:

    Truyền tĩnh mạch:

    Khởi đầu trị liệu truyền 1mg nimodipine (= 5ml dịch truyền Nimodipine/giờ) trong vòng 2 giờ (khoảng 15mcg/kg thể trọng/giờ). Nếu liều này được dung nạp tốt, và đặc biệt nếu huyết áp không giảm đáng kể, sau 2 giờ gia tăng liều đến 2mg nimodipine (= 10ml dịch truyền Nimodipine/giờ) (khoảng 30mcg/kg thể trọng/giờ). Bệnh nhân có thể trọng thấp hơn nhiều so với 70kg hay có huyết áp không ổn định nên bắt đầu với liều 0,5mg nimodipine (= 2,5ml dịch truyền Nimodipine/giờ).

    Nhỏ giọt vào khoang dưới nhện:

    20ml dịch truyền Nimodipine pha loãng: 1ml dịch truyền Nimodipine và 19ml dung dịch Ringer. Phải sử dụng ngay sau khi pha.

    Trên bệnh nhân bị tác dụng ngoại ý, khi cần thiết nên giảm liều hay ngưng thuốc. Suy gan nặng, đặc biệt là xơ gan, có thể dẫn đến sự gia tăng sinh khả dụng của Nimodipine do giảm khả năng chuyển hóa đầu tiên tại gan và giảm thanh thải chuyển hóa. Tác dụng chính của thuốc và tác dụng ngoại ý như giảm huyết áp có thể biểu hiện rõ rệt hơn. Trong những trường hợp như vậy, nếu có thể được nên giảm liều theo tình trạng huyết áp; nếu cần thiết, nên xem xét đến việc ngưng thuốc.

    Cách sử dụng:

    Dịch truyền Nimodipine được sử dụng bằng cách tiêm truyền tĩnh mạch nhỏ giọt qua một catheter trung tâm bằng một bơm tiêm. Nên cho thuốc qua một khóa vòi ba chiều cùng lúc với hoặc dung dịch glucose 5%, sodium chloride 0,9%, dung dịch lactate Ringer, dung dịch lactate Ringer với magnesium, dung dịch Dextran 40 hay HAES [poly(O-2-hydroxyethyl] tinh bột 6% trong tỷ lệ khoảng 1:4 của Nimodipine: dịch truyền pha chung). Mannitol, albumin người hay máu cũng thích hợp để truyền chung.

    Không được cho dịch truyền Nimodipine vào một bao hay chai dịch truyền và không được trộn lẫn với các thuốc khác. Nên tiếp tục truyền Nimodipine trong khi gây mê, phẫu thuật và chụp X quang mạch máu.

    Nên sử dụng một khóa vòi ba chiều để gắn kết ống Nimodipine với đường dịch truyền sử dụng đồng thời và catheter trung tâm.

    Thời gian truyền dịch:

    Dự phòng:

    Xuất huyết dưới nhện do phình mạch:

    Nên bắt đầu truyền tĩnh mạch trong vòng 4 ngày sau khi xuất huyết và tiếp tục trong suốt giai đoạn nguy cơ co thắt mạch lớn nhất, nghĩa là cho đến 10-14 ngày sau khi xuất huyết dưới nhện.

    Nếu trong quá trình sử dụng Nimodipine để dự phòng, nguyên nhân xuất huyết được điều trị bằng phẫu thuật, nên tiếp tục truyền Nimodipine sau phẫu thuật ít nhất 5 ngày.

    Sau khi kết thúc tiêm tuyền, nên tiếp tục uống 6 x 60mg nimodipine mỗi ngày với khoảng cách 4 giờ trong khoảng 7 ngày sau đó.

    Ðiều trị:

    Xuất huyết dưới nhện do phình mạch:

    – Nếu các rối loạn thần kinh do thiếu máu cục bộ do co thắt mạch sau khi đã có sẵn xuất huyết dưới nhện, nên bắt đầu càng sớm càng tốt và tiếp tục ít nhất 5 ngày cho đến tối đa là 14 ngày.

    – Sau đó, nên uống 6x60mg nimodipine mỗi ngày với khoảng cách 4 giờ trong 7 ngày.

    Nếu trong quá trình dùng Nimodipine để dự phòng hay điều trị, nguyên nhân xuất huyết được điều trị bằng phẫu thuật, nên tiếp tục truyền Nimodipine sau phẫu thuật ít nhất 5 ngày.

    Nhỏ giọt vào khoảng dưới nhện:

    Xuất huyết dưới nhện do phình mạch:

    Trong quá trình phẫu thuật, có thể truyền nhỏ giọt vào khoảng dưới nhện dung dịch Nimodipine vừa mới pha loãng (1 ml dịch truyền Nimodipine và 19 ml dung dịch Ringer) làm ấm đến nhiệt độ máu. Phải sử dụng dung dịch pha loãng Nimotop ngay sau khi pha chế.

    Chống chỉ định :

    Trường hợp quá mẫn với thuốc.

    Tác dụng phụ

    – Tác dụng trên đường tiêu hóa: buồn nôn, viêm loét dạ dày tá tràng, đôi khi bị liệt ruột (rối loạn vận động ruột do liệt ruột).

    – Tác dụng trên hệ thần kinh: chóng mặt, nhức đầu.

    – Tác dụng trên hệ tim mạch: huyết áp giảm đáng kể, đặc biệt khi các trị số ban đầu tăng cao, bừng mặt, đổ mồ hôi, cảm giác ấm hay nóng, giảm nhịp tim (tim chậm) hay hiếm hơn là gia tăng nhịp tim (tim nhanh).

    – Tác dụng trên máu và các thành phần của máu: rất hiếm khi có giảm tiểu cầu.

    – Ảnh hưởng lên các thông số xét nghiệm.

    – Tăng transaminase, phosphatase kiềm và g-glutamyl-transferase (g-GT), suy thận cùng với gia tăng urea huyết thanh và/hoặc creatinine và ngoại tâm thu. Nên lưu ý trong suốt quá trình điều trị với Nimodipine dạng truyền tĩnh mạch rằng thuốc chứa 23,7% thể tích cồn (200 mg cồn trong 1 ml dung dịch) và 17% polyethylene glycole 400.

    – Phản ứng tại chỗ: viêm tĩnh mạch (do tiêm truyền dung dịch truyền Nimodipine không pha loãng vào tĩnh mạch ngoại vi).

    Ảnh hưởng lên khả năng lái xe:

    Nói chung, khả năng lái xe và thao tác máy móc bị suy giảm do có thể bị chóng mặt. Trong trường hợp dùng dịch truyền Nimotop, ảnh hưởng này nói chung là không quan trọng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ