Thẻ: Công ty Rottendorf Pharma GmbH – ĐỨC

  • Thuốc Physiotens 0,4

    Thuốc Physiotens 0,4

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Physiotens 0,4 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Physiotens 0,4 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Physiotens 0,4 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Physiotens 0,4

    Physiotens 0,4
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên bao phim
    Đóng gói:Hộp 1 vỉ x 28 viên và 7 vỉ x 14 viên

    Thành phần:

    Moxonidine
    Hàm lượng:
    0,4mg
    SĐK:VN-4100-07
    Nhà sản xuất: Rottendorf Pharma GmbH – ĐỨC
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Ðiều trị chứng tăng huyết áp.

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều khởi đầu 0,2 mg/ngày, liều tối đa 0,6 mg/ngày, chia làm 2 lần. Liều tối đa 1 lần dùng là 0,4 mg. Chỉnh liều theo đáp ứng từng người và bệnh nhân suy thận.

    Chống chỉ định:

    – Quá mẫn với thành phần thuốc.

    – Suy thận nặng (thải trừ Clcr – Nguời trầm cảm nặng.

    Tác dụng phụ:

    Khô miệng, nhức đầu, choáng váng, suy yếu toàn thân, buồn ngủ.

    Chú ý đề phòng:

    Thận trọng ở phụ nữ có thai & cho con bú.

    Thông tin thành phần Moxonidine

    Dược lực:

    Thuốc trị tăng huyết áp tác động trung ương.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Ở người, khoảng 90% liều uống vào của moxonidine được hấp thu. Moxonidine không bị ảnh hưởng khi qua gan lần đầu và có sinh khả dụng vào khoảng 88%. Sự hấp thu của moxonidine không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Có từ 10-20% moxonidine được chuyển hóa, chủ yếu thành 4,5-deshydromoxonidine và dẫn xuất aminomethanamidine bằng cách mở vòng imidazole (4,5-deshydromoxonidine có hoạt tính hạ áp khoảng 1/10 của moxonidine, và dẫn xuất aminomethanamidine có hoạt tính khoảng 1/100). Thuốc đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau khi uống từ 30 đến 180 phút.

    – Phân bố: Gắn kết với protein huyết tương chỉ khoảng 7% (thể tích phân phối: Vd = 1,8 ± 0,4 l/kg).

    – Chuyển hoá và thải trừ: Moxonidine và các chất chuyển hóa được đào thải gần như hoàn toàn qua thận trong 24 giờ sau khi uống thuốc, chỉ 1% được đào thải qua phân. Khoảng 50-75% moxonidine được bài tiết dưới dạng không đổi qua thận. Thời gian bán thải trong huyết tương là 2,2-2,3 giờ, thời gian bán thải ở thận là 2,6-2,8 giờ. Trong trường hợp suy thận (tốc độ lọc cầu thận 30-60ml/phút), diện tích dưới đường cong chiếm khoảng 85% và thanh thải giảm 52%.

    Tác dụng :

    Trong nhiều mô hình thử nghiệm khác nhau trên động vật, moxonidine được chứng minh là một thuốc hạ huyết áp tác động trung ương có cấu trúc và tính chất tương tự như clonidine. Moxonidine là chất chủ vận có chọn lọc của một phân nhóm của thụ thể imidazoline : các thụ thể imidazoline týp I1 tập trung chủ yếu trong phần nhô ra của bó bụng bên của tủy sống, đây là vùng nằm trong sự kiểm soát của hệ thần kinh giao cảm ngoại biên. Cơ chế tác động dựa trên ái lực mạnh của moxonidine đối với các thụ thể imidazoline I1, biểu thị qua việc giảm trương lực giao cảm (ở tim, nội tạng, thận) dẫn đến làm giảm sự đề kháng của mạch ngoại biên và kết quả là giảm huyết áp động mạch. Moxonidine được phân biệt với các thuốc hạ áp tác động trung ương khác bởi ái lực yếu hơn đối với thụ thể alpha-2-adrenergic ở trung ương được xem là có trách nhiệm trong việc gây ra các tác dụng ngoại ý như khô miệng, và nhất là buồn ngủ; do đó moxonidine được xem là ít có nguy cơ gây ra các tác dụng phụ nêu trên khi dùng ở liều thông thường.

    Tác động hạ huyết áp:

    Ở người, moxonidine làm giảm đáng kể sự đề kháng của mạch ngoại biên và kết quả là giảm huyết áp động mạch. Trong một nghiên cứu điều trị, sau 6 tháng dùng moxonidine ghi nhận thấy giảm phì đại thất trái. So với clonidine, hoạt tính của moxonidine được ghi nhận ở trung ương cao hơn 10 lần và ở ngoại biên thấp hơn 10 lần, cũng như khi ngưng thuốc không gây tình trạng tăng huyết áp dội ngược và ít có ái lực với thụ thể alpha-2-adrenergic.

    Tác động trên huyết động: các nghiên cứu thực hiện không cho thấy có tác động trở lại trên tần số tim, co sợi cơ và dẫn truyền.

    Chỉ định :

    Ðiều trị tăng huyết áp.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều khuyến cáo mỗi ngày uống 1 viên 0,2mg vào buổi sáng. Nếu sau 4 tuần mà việc điều trị vẫn chưa đạt hiệu quả mong muốn, có thể chuyển sang liều 0,4mg, chia làm 1-2 lần mỗi ngày, vào đầu bữa ăn. Không nên dùng quá 0,4mg mỗi lần và 0,6mg mỗi ngày. Ở bệnh nhân bị suy thận vừa (tốc độ lọc ở cầu thận vào khoảng 30-60ml/phút), không dùng quá 0,2mg mỗi lần và 0,4mg mỗi ngày. Việc điều trị phải được duy trì vĩnh viễn.

    Chống chỉ định :

    Tuyệt đối:

    – Suy thận nặng (tốc độ lọc cầu thận dưới 30ml/phút).

    – Ðã biết bị quá mẫn với moxonidine.

    Tương đối:

    – Phụ nữ có thai hay cho con bú.

    Tác dụng phụ

    Một số tác dụng ngoại ý đôi khi có thể xảy ra trong thời gian đầu điều trị: khô miệng, buồn ngủ, suy nhược, nhức đầu, chóng mặt, rối loạn giấc ngủ, cảm giác chân bị yếu, cáu gắt, buồn nôn. Các tác dụng này sẽ tự khỏi không cần phải ngưng thuốc.

    Một số trường hợp bị dị ứng da, phù mạch (hay phù Quincke) cần phải ngưng thuốc.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Physiotens 0,4 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Physiotens 0,4 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Physiotens 0,2

    Thuốc Physiotens 0,2

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Physiotens 0,2 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Physiotens 0,2 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Physiotens 0,2 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Physiotens 0,2

    Physiotens 0,2
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên bao phim
    Đóng gói:Hộp 1 vỉ x 28 viên và 7 vỉ x 14 viên

    Thành phần:

    Moxonidine
    Hàm lượng:
    0,2mg
    SĐK:VN-4099-07
    Nhà sản xuất: Rottendorf Pharma GmbH – ĐỨC
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Ðiều trị chứng tăng huyết áp.

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều khởi đầu 0,2 mg/ngày, liều tối đa 0,6 mg/ngày, chia làm 2 lần. Liều tối đa 1 lần dùng là 0,4 mg. Chỉnh liều theo đáp ứng từng người và bệnh nhân suy thận.

    Chống chỉ định:

    – Quá mẫn với thành phần thuốc.

    – Suy thận nặng (thải trừ Clcr – Nguời trầm cảm nặng.

    Tác dụng phụ:

    Khô miệng, nhức đầu, choáng váng, suy yếu toàn thân, buồn ngủ.

    Chú ý đề phòng:

    Thận trọng ở phụ nữ có thai & cho con bú.

    Thông tin thành phần Moxonidine

    Dược lực:

    Thuốc trị tăng huyết áp tác động trung ương.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Ở người, khoảng 90% liều uống vào của moxonidine được hấp thu. Moxonidine không bị ảnh hưởng khi qua gan lần đầu và có sinh khả dụng vào khoảng 88%. Sự hấp thu của moxonidine không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Có từ 10-20% moxonidine được chuyển hóa, chủ yếu thành 4,5-deshydromoxonidine và dẫn xuất aminomethanamidine bằng cách mở vòng imidazole (4,5-deshydromoxonidine có hoạt tính hạ áp khoảng 1/10 của moxonidine, và dẫn xuất aminomethanamidine có hoạt tính khoảng 1/100). Thuốc đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau khi uống từ 30 đến 180 phút.

    – Phân bố: Gắn kết với protein huyết tương chỉ khoảng 7% (thể tích phân phối: Vd = 1,8 ± 0,4 l/kg).

    – Chuyển hoá và thải trừ: Moxonidine và các chất chuyển hóa được đào thải gần như hoàn toàn qua thận trong 24 giờ sau khi uống thuốc, chỉ 1% được đào thải qua phân. Khoảng 50-75% moxonidine được bài tiết dưới dạng không đổi qua thận. Thời gian bán thải trong huyết tương là 2,2-2,3 giờ, thời gian bán thải ở thận là 2,6-2,8 giờ. Trong trường hợp suy thận (tốc độ lọc cầu thận 30-60ml/phút), diện tích dưới đường cong chiếm khoảng 85% và thanh thải giảm 52%.

    Tác dụng :

    Trong nhiều mô hình thử nghiệm khác nhau trên động vật, moxonidine được chứng minh là một thuốc hạ huyết áp tác động trung ương có cấu trúc và tính chất tương tự như clonidine. Moxonidine là chất chủ vận có chọn lọc của một phân nhóm của thụ thể imidazoline : các thụ thể imidazoline týp I1 tập trung chủ yếu trong phần nhô ra của bó bụng bên của tủy sống, đây là vùng nằm trong sự kiểm soát của hệ thần kinh giao cảm ngoại biên. Cơ chế tác động dựa trên ái lực mạnh của moxonidine đối với các thụ thể imidazoline I1, biểu thị qua việc giảm trương lực giao cảm (ở tim, nội tạng, thận) dẫn đến làm giảm sự đề kháng của mạch ngoại biên và kết quả là giảm huyết áp động mạch. Moxonidine được phân biệt với các thuốc hạ áp tác động trung ương khác bởi ái lực yếu hơn đối với thụ thể alpha-2-adrenergic ở trung ương được xem là có trách nhiệm trong việc gây ra các tác dụng ngoại ý như khô miệng, và nhất là buồn ngủ; do đó moxonidine được xem là ít có nguy cơ gây ra các tác dụng phụ nêu trên khi dùng ở liều thông thường.

    Tác động hạ huyết áp:

    Ở người, moxonidine làm giảm đáng kể sự đề kháng của mạch ngoại biên và kết quả là giảm huyết áp động mạch. Trong một nghiên cứu điều trị, sau 6 tháng dùng moxonidine ghi nhận thấy giảm phì đại thất trái. So với clonidine, hoạt tính của moxonidine được ghi nhận ở trung ương cao hơn 10 lần và ở ngoại biên thấp hơn 10 lần, cũng như khi ngưng thuốc không gây tình trạng tăng huyết áp dội ngược và ít có ái lực với thụ thể alpha-2-adrenergic.

    Tác động trên huyết động: các nghiên cứu thực hiện không cho thấy có tác động trở lại trên tần số tim, co sợi cơ và dẫn truyền.

    Chỉ định :

    Ðiều trị tăng huyết áp.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều khuyến cáo mỗi ngày uống 1 viên 0,2mg vào buổi sáng. Nếu sau 4 tuần mà việc điều trị vẫn chưa đạt hiệu quả mong muốn, có thể chuyển sang liều 0,4mg, chia làm 1-2 lần mỗi ngày, vào đầu bữa ăn. Không nên dùng quá 0,4mg mỗi lần và 0,6mg mỗi ngày. Ở bệnh nhân bị suy thận vừa (tốc độ lọc ở cầu thận vào khoảng 30-60ml/phút), không dùng quá 0,2mg mỗi lần và 0,4mg mỗi ngày. Việc điều trị phải được duy trì vĩnh viễn.

    Chống chỉ định :

    Tuyệt đối:

    – Suy thận nặng (tốc độ lọc cầu thận dưới 30ml/phút).

    – Ðã biết bị quá mẫn với moxonidine.

    Tương đối:

    – Phụ nữ có thai hay cho con bú.

    Tác dụng phụ

    Một số tác dụng ngoại ý đôi khi có thể xảy ra trong thời gian đầu điều trị: khô miệng, buồn ngủ, suy nhược, nhức đầu, chóng mặt, rối loạn giấc ngủ, cảm giác chân bị yếu, cáu gắt, buồn nôn. Các tác dụng này sẽ tự khỏi không cần phải ngưng thuốc.

    Một số trường hợp bị dị ứng da, phù mạch (hay phù Quincke) cần phải ngưng thuốc.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Physiotens 0,2 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Physiotens 0,2 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Isomonit 60mg Retard

    Thuốc Isomonit 60mg Retard

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Isomonit 60mg Retard công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Isomonit 60mg Retard điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Isomonit 60mg Retard ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Isomonit 60mg Retard

    Isomonit 60mg Retard
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén phóng thích kéo dài
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Isosorbide mononitrate
    Hàm lượng:
    60mg
    SĐK:VN-15461-12
    Nhà sản xuất: Rottendorf Pharma GmbH – ĐỨC
    Nhà đăng ký: Hexal AG
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Dự phòng cơn đau thắt ngực do bệnh động mạch vành.

    – Điều trị suy tim nặng, tăng HA động mạch phổi.

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều dùng: 30 – 60 mg, ngày 1 lần. Có thể tăng lên 120 mg ngày 1 lần. Nên dùng vào buổi sáng lúc thức dậy.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Thuốc giãn mạch khác, Rượu.

    Tác dụng phụ:

    Nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi, buồn nôn, đau cơ, nhiễm virus, viêm mũi.

    Chú ý đề phòng:

    – Nên theo dõi sát lâm sàng & huyết động khi dùng cho bệnh nhân nhồi máu cơ tim hay suy tim sung huyết cấp.

    – Thận trọng ở người bị giảm thể tích hay hạ HA.

    – Không dùng cho Phụ nữ có thai & cho con bú.

    Thông tin thành phần Isosorbide

    Dược lực:

    Hoạt tính dược lý chính của isosorbide-5-mononitrate, chất chuyển hóa có hoạt tính của isosorbide dinitrate, là làm giãn cơ trơn mạch máu, dẫn đến giãn các tĩnh mạch và động mạch nhưng tác động làm giãn tĩnh mạch trội hơn. Tác dụng điều trị phụ thuộc vào liều sử dụng. Nồng độ thuốc thấp trong huyết tương có tác dụng làm giãn tĩnh mạch, dẫn đến tăng chứa máu ở ngoại vi, giảm hồi lưu máu tĩnh mạch và giảm áp lực cuối kỳ tâm trương tâm thất trái (tiền tải). Nồng độ thuốc cao trong huyết tương cũng làm giãn động mạch, do đó làm giảm sức cản mạch máu và huyết áp dẫn đến giảm hậu tải.

    Isosorbide-5-mononitrate cũng có tác dụng trực tiếp làm giãn động mạch vành. Bằng cách làm giảm thể tích và áp lực cuối kỳ tâm trương, thuốc làm giảm áp lực trong thành cơ tim, do đó làm cải thiện lưu lượng máu dưới nội tâm mạc. Do đó, tác dụng tổng hợp của isosorbide-5-mononitrate là giảm tải cho tim và cải thiện cân bằng cung/cầu oxy cho cơ tim.

    Trong các nghiên cứu có đối chứng với giả dược, liều duy nhất trong ngày đã được chứng tỏ là có hiệu quả trong việc kiểm soát đau thắt ngực về mặt tăng khả năng gắng sức và cải thiện triệu chứng, cũng như giảm các dấu hiệu thiếu máu cục bộ cơ tim. Thời gian tác động kéo dài ít nhất là 12 giờ. Vào thời điểm này, nồng độ thuốc trong huyết tương tương tự nồng độ thuốc 1 giờ sau khi uống thuốc, khoảng 1300nmol/L.

    Thuốc có hiệu quả trong đơn liệu pháp cũng như khi phối hợp với các thuốc chẹn kênh canxi và thuốc ức chế thụ thể bêta. Hiệu quả lâm sàng của các nitrate có thể giảm đi khi dùng lặp đi lặp lại do nồng độ thuốc trong huyết tương cao và kéo dài. Ðiều này có thể tránh được bằng cách cho phép có một khoảng thời gian giữa các lần sử dụng mà nồng độ thuốc trong huyết tương thấp. Khi dùng liều duy nhất/ngày vào buổi sáng, nồng độ thuốc trong huyết tương cao vào ban ngày và thấp vào ban đêm. Với 60 mg liều duy nhất trong ngày, không nhận thấy có hiện tượng lờn thuốc về mặt tác dụng chống đau thắt ngực.

    Với thuốc này không quan sát thấy hiện tượng đau thắt ngực do phản ứng dội giữa các lần sử dụng như được mô tả đối với liệu pháp dùng miếng dán nitrate cách khoảng.

    Thuốc an toàn và dung nạp tốt khi được sử dụng trong nhồi máu cơ tim cấp. Liều đầu tiên là 30mg và liều tiếp theo là 30mg sau 12 giờ, sau đó là liều duy nhất 60mg/ngày. Nồng độ thuốc trong huyết tương ở những bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp cũng tương tự như ở người tình nguyện khoẻ mạnh. Thỉnh thoảng, có thể xảy ra hấp thu kéo dài do sử dụng thuốc đồng thời với morphine.

    Dược động học :

    Isosorbide-5-mononitrate được hấp thu hoàn toàn và không bị chuyển hóa trong giai đoạn đầu đi qua gan. Ðiều này làm giảm tính biến thiên nồng độ thuốc trong huyết tương ở mỗi cá thể và giữa các cá thể với nhau và dẫn đến tác dụng lâm sàng ổn định có thể dự đoán được. Thời gian bán thải của isosorbid-5 mononitrat khoảng 5 giờ. Thể tích phân bố của isosorbid-5 mononitrat vào khoảng 0,6L/kg và độ thanh thải toàn phần xấp xỉ 115mL/phút. Sự thải trừ xảy ra do quá trình khử nitơ và phản ứng liên hợp. Các chất chuyển hóa được bài tiết chủ yếu qua thận. Chỉ khoảng 2% liều sử dụng được bài tiết dưới dạng không đổi qua thận.

    Tổn thương chức năng gan hoặc thận không có ảnh hưởng đáng kể đến đặc tính dược động học của thuốc.

    Hoạt chất chính được phóng thích không phụ thuộc vào độ pH, trong khoảng thời gian 10 giờ. So sánh với các viên nén thông thường, giai đoạn hấp thu của thuốc kéo dài và thời gian tác động cũng kéo dài. Ðộ sinh khả dụng kéo dài của thuốc xấp xỉ 90% so với viên nén phóng thích tức thì. Sự hấp thu không bị ảnh hưởng đáng kể bởi thức ăn. Nồng độ thuốc tối đa trong huyết tương (khoảng 3000nmol/L) đạt được khoảng 4 giờ sau khi lặp lại liều uống duy nhất 60 mg/ngày. Nồng độ thuốc trong huyết tương giảm dần đến khoảng 500nmol/L vào thời điểm cuối giữa các liều thuốc (24 giờ sau khi dùng thuốc).

    Tác dụng :

    Isosorbid dinitrat có tác dụng giãn tất cả cơ trơn, không ảnh hưởng đến cơ tim và cơ vân, tác dụng rất rõ rệt trên cả động mạch và tĩnh mạch lớn nên giảm tiền gánh (giảm lượng máu tĩnh mạch trở về) và giảm hậu gánh (giãn động mạch lớn). Vì vậy giảm sử dụng oxy cơ tim và giảm công năng tim.

    Giãn mạch toàn thân trực tiếp và thoáng qua nên thuốc làm giảm lưu lượng tim, giãn mạch vành làm lưu lượng mạch vành tăng tạm thời, giảm sức cản ngoại biên và lưu lượng tâm thu. Vì vậy thuốc làm hạ huyết áp.

    Isosorbid dinitrat làm thay đổi phân phối máu cho tim, tăng tuần hoàn phụ cho vùng tim thiếu máu có lợi cho vùng dưới nội tâm mạc.

    Một số tác giả khác cho rằng, thuốc còn có tác dụng chống kết tập tiểu cầu, cản trở fibrinogen bám vào tiểu cầu để hình thành huyết khối, nhất là ở phần nội mạc bị tổn thương.

    Thuốc làm giãn cơ trơn khí phế quản, cơ trơn đường tiêu hoá, cơ trơn đường mật, cơ trơn tiết niệu, sinh dục, đối kháng với tác dụng co thắt do acetylcholin và histamin gây nên.

    Chỉ định :

    – Isosorbid dinitrat là thuốc đầu bảng điều trị cơn đau thắt ngực ở ngoại thể, cắt cơn đau nhanh chóng, có tác dụng rất tốt với cơn đau thắt ngực Prinzmetal.

    – Phòng cơn đau thắt ngực.

    – Điều trị nhồi máu cơ tim do thuốc làm hẹp được diện tích thiếu máu và ngoại tử.

    – Điều trị tăng huyết áp.

    – Điều trị suy tim sung huyết nhất là suy tim trái có tăng áp lực mao mạch phổi và tăng sức cản ngoại vi.

    Liều lượng – cách dùng:

    60mg, 1 lần/ngày vào buổi sáng. Liều có thể tăng lên 120mg/ngày dùng 1 lần vào buổi sáng. Ðể giảm thiểu khả năng bị nhức đầu, liều khởi đầu có thể giảm còn 30mg/ngày trong 2-4 ngày đầu tiên. Có thể dùng hoặc không dùng chung thuốc với thức ăn.

    Viên 30 mg và 60 mg có rãnh và có thể bẻ đôi. Toàn bộ viên hoặc nửa viên không được nhai hoặc nghiền và nên uống cùng với nửa ly nước. Isosorbide không được chỉ định để giảm cơn đau thắt ngực cấp tính, trong trường hợp này nên dùng viên nitroglycerin ngậm dưới lưỡi hoặc trong miệng hoặc các dạng thuốc xịt.

    Cấu trúc matrix không bị hòa tan mà phân rã khi hoạt chất được phóng thích. Ðôi khi cấu trúc matrix này có thể đi qua hệ tiêu hóa mà không phân rã và có thể nhìn thấy trong phân nhưng điều này không chứng tỏ là thuốc đã bị giảm tác dụng.

    Chống chỉ định :

    – Huyết áp thấp (huyết áp tối đa dưới 100mmHg).

    – Tăng nhãn áp.

    – Tăng áp lực nội sọ.

    Tác dụng phụ

    – Hầu hết các phản ứng ngoại ý có liên quan về dược lực học và phụ thuộc liều sử dụng. Nhức đầu có thể xảy ra khi bắt đầu điều trị và thường biến mất khi tiếp tục điều trị. Hạ huyết áp, với các triệu chứng như chóng mặt và buồn nôn kèm với ngất thỉnh thoảng được ghi nhận. Các triệu chứng này thường biến mất khi tiếp tục điều trị.

    Ðịnh nghĩa các tần số xuất hiện các phản ứng ngoại ý: Rất thường gặp (> 10%), thường gặp (1-9,9%), ít gặp (0,1-0,9%), hiếm gặp (0,01-0,09%) và rất hiếm gặp (- Hệ tim mạch:

    Thường gặp: hạ huyết áp, nhịp tim nhanh.

    – Hệ thần kinh trung ương:

    Thường gặp: nhức đầu, choáng váng. Hiếm: ngất.

    – Hệ tiêu hóa

    Thường gặp: buồn nôn. Ít gặp: nôn, tiêu chảy.

    – Hệ cơ-xương:

    Rất hiếm: Ðau cơ. Da. Hiếm: nổi ban, ngứa.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Isomonit 60mg Retard và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Isomonit 60mg Retard bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Nifehexal retard

    Thuốc Nifehexal retard

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Nifehexal retard công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Nifehexal retard điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Nifehexal retard ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Nifehexal retard

    Nifehexal retard
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén phóng thích kéo dài
    Đóng gói:Hộp 3vỉ x 10viên, 10vỉ x 10viên, 4vỉ x 25viên

    Thành phần:

    Nifedipine
    Hàm lượng:
    20mg
    SĐK:VN-12499-11
    Nhà sản xuất: Rottendorf Pharma GmbH – ĐỨC
    Nhà đăng ký: Hexal AG
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Cơn đau thắt ngực, cơn đau thắt ngực ổn định & không ổn định.

    – Các thể tăng HA nguyên phát & thứ phát.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Thiếu máu cơ tim đau thắt ngực: 20 mg x 2 lần/ngày, có thể lên 40 mg x 2 lần/ngày.

    – Tăng HA: 20 mg x 2 lần/ngày, có thể lên 40 mg x 2 lần/ngày.

    – Khoảng cách dùng là 12 giờ, tối thiểu 4 giờ. Nên nuốt với nước, không nhai. Tối đa 120 mg/ngày.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn cảm với nifedipine. Choáng do tim, tình trạng tuần hoàn không ổn định, 8 ngày đầu sau nhồi máu cơ tim cấp, 3 tháng đầu của thai kỳ.

    Tương tác thuốc:

    Kiêng rượu. Thuốc ức chế men chuyển, lợi tiểu, nitrate, thuốc hướng tâm thần & Mg, chẹn b. Prazosine, digoxin, quinidine, cimetidine, coumarin, cyclosporin.

    Tác dụng phụ:

    – Nhẹ & thoáng qua: hạ HA, nhức đầu, mệt mỏi, nhịp nhanh, hồi hộp, đỏ mặt, nóng nảy.

    – Ðiều trị lâu: phù xuất hiện.

    – Liều cao có thể gây rối loạn tiêu hóa, ngứa, đau cơ, run tay, rối loạn thị giác nhẹ & tăng bài niệu.

    Chú ý đề phòng:

    – Phụ nữ có thai & cho con bú. HA tâm thu – Giảm liều trong: giảm thể tích tuần hoàn hay giảm HA động mạch thận, tăng áp lực tĩnh mạch cửa & xơ gan.

    – Người lái xe & vận hành máy móc.

    – Người loét dạ dày – tá tràng.

    Thông tin thành phần Nifedipine

    Dược lực:

    Nifedipine là thuốc đối kháng calci thuộc nhóm dihydropyridine

    Dược động học :

    – Hấp thu: Nifedipine được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và hiện diện trong máu sau vài phút. Thời gian bán hủy trong huyết tương khoảng 3 giờ và sinh khả dụng tuyệt đối vào khoảng 50%.

    – Phân bố: Có 90 đến 95% nifedipine gắn với protein huyết tương

    – Chuyển hoá: Nifedipine gần như được chuyển hóa hoàn toàn ở gan thành các chất chuyển hóa không có hoạt tính. Các chất chuyển hóa này được đào thải qua nước tiểu. 5 đến 15% được đào thải qua phân. Nifedipine không bị biến đổi chỉ được tìm thấy ở dạng vết trong nước tiểu (dưới 1%). Trung bình, dạng viên nang có tác dụng trong 6 giờ.

    + Ở dạng phóng thích kéo dài (Nifedipine Retard 20 mg), nifedipine được bào chế dưới dạng vi tinh thể có vận tốc hòa tan chậm. Mức độ hấp thu do đó chậm hơn so với dạng viên nang. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được sau từ 2 đến 4 giờ sau khi uống. Ðỉnh hấp thu bị bạt và và sự đào thải chậm là hậu quả của việc giảm vận tốc hấp thu. Tuy nhiên, lượng nifedipine được hấp thu cũng tương tự như đối với dạng viên nang (95%). Các ghi nhận trên cho phép kết luận rằng dùng 2 lần viên Nifedipine Retard cách nhau 10 đến 12 giờ là đủ liều cho 1 ngày. Các đặc tính dược động học còn lại tương tự với dạng viên nang. Ðộ khả dụng sinh học trong khoảng 70%. Ðối với dạng viên nén thẩm thấu (Nifedipine LA 30 mg), nồng độ nifedipine trong huyết tương tăng từ từ và đạt đến trị số tối đa sau 6 đến 8 giờ sau khi uống thuốc, và giữ ở mức này có hơi giảm một chút cho đến sau 24 giờ. Người ta không thấy có hiện tượng tích lũy thuốc sau khi dùng thuốc lặp lại. Nifedipine được hấp thu trên 90%. Ðộ khả dụng sinh học từ 45 đến 68%. Sự hấp thu của nifedipine không thay đổi nếu dùng lúc đói hoặc no. Có 90 đến 95% nifedipine gắn với protein huyết tương. Các đặc tính dược động về chuyển hóa và đào thải tương tự như ở dạng viên nang. Sau khi được uống vào cơ thể, lớp màng bán thấm có tính trơ của viên thuốc không bị biến đổi trong quá trình di chuyển qua ruột và được đào thải qua phân dưới dạng một lớp màng không tan. Nifedipine không thẩm phân được.

    – Thải trừ: Các chất chuyển hóa này được đào thải qua nước tiểu. 5 đến 15% được đào thải qua phân. Nifedipine không bị biến đổi chỉ được tìm thấy ở dạng vết trong nước tiểu (dưới 1%).

    Tác dụng :

    Nifedipine có tác dụng ức chế một cách chọn lọc, ở những nồng độ rất thấp, ion calci đi vào trong tế bào cơ tim và cơ trơn của mạch máu. Do ức chế trương lực động mạch theo cơ chế trên, nifedipine ngăn chặn sự co mạch, giảm sức kháng ngoại vi và giảm huyết áp.

    Tác dụng này kèm theo:

    – Tăng đường kính động mạch,

    – Tăng lưu lượng máu ngoại biên và lưu lượng máu qua thận, não,

    – Tăng độ giãn của động mạch.

    Nếu dùng lâu dài:

    – Không làm thay đổi hệ thống renin-angiotensin-aldosterol,

    – Không gây giữ nước-muối.

    – Không làm tăng tần số tim.

    Chỉ định :

    Nifedipine 10mg:

    – Dự phòng cơn đau thắt ngực: đau thắt ngực do cố gắng, đau thắt ngực tự phát (bao gồm đau thắt ngực Prinzmetal): dùng đường uống.

    – Ðiều trị cơn cao huyết áp: ngậm dưới lưỡi.

    – Ðiều trị triệu chứng hiện tượng Raynaud nguyên phát hoặc thứ phát

    – Điều trị cơn: ngậm dưới lưỡi

    – Dự phòng tái phát: dùng đường uống.

    – Cao huyết áp.

    Nifedipine 30mg:

    – Cao huyết áp.

    – Ðau thắt ngực ổn định mãn tính (đau thắt ngực do gắng sức).

    Liều lượng – cách dùng:

    Nifedipine 10mg:

    Chia các liều cách nhau ít nhất 2 giờ.Ðau thắt ngực (đường uống): 3 viên/ngày, chia làm 3 lần; trong đau thắt ngực Prinzmetal: 4 viên/ngày chia làm 4 lần trong đó 1 lần vào lúc chuẩn bị đi ngủ. Tối đa 6 viên/ngày. Cao huyết áp cấp tính (ngậm dưới lưỡi): 1 viên; nếu vẫn còn cao huyết áp, 60 phút sau ngậm thêm 1 viên.

    Ðiều trị triệu chứng hiện tượng Raynaud:

    – Ðiều trị cơn cấp tính (ngậm dưới lưỡi): 1 viên.

    – Dự phòng (đường uống): 3 viên/ngày, chia làm 3 lần. Tối đa 6 viên/ngày.

    Nifedipine Retard 20mg:

    Mỗi lần 1 viên, 2 lần/ngày, uống thuốc không nhai.

    Nifedipine LA 30mg và 60mg: Dùng cho người lớn: 1 viên/ngày.

    Chống chỉ định :

    Tuyệt đối:

    – Quá mẫn cảm với nhóm dihydropyridine.

    – Nhồi máu cơ tim gần đây (dưới 1 tháng), đau thắt ngực không ổn định.

    – Hẹp ống tiêu hóa nặng (đối với viên Nifedipine LA 30 mg do kích thước của viên thuốc).

    Tương đối:

    – Dantrolene, cyclosporine: xem Tương tác thuốc.

    – Phụ nữ có thai hoặc nuôi con bú: xem Lúc có thai và Lúc nuôi con bú.

    Tác dụng phụ

    Ở bệnh nhân bị bệnh mạch vành, nifedipine có thể gây đau thắt ngực, thậm chí nhồi máu cơ tim. Các biểu hiện này rất hiếm khi xảy ra, nhưng nếu xảy ra cần phải ngưng điều trị ngay. Nếu bị nhịp tim nhanh hoặc đánh trống ngực lúc bắt đầu điều trị trong đau thắt ngực ổn định, cần phải đánh giá lại liều lượng của thuốc chẹn bêta. Nhịp tim nhanh có thể xảy ra lúc đầu và giảm nếu dùng lâu ngày. Tác dụng ngoại ý thường xảy ra lúc mới dùng thuốc, đa số có liên quan đến việc giãn mạch ngoại biên, lành tính và biến mất khi ngưng điều trị. Thường xảy ra là: phù chân (lệ thuộc vào liều), đỏ ửng ở mặt có kèm theo nhức đầu hoặc không, bốc hỏa, nôn, đau bao tử, hạ nhẹ huyết áp. Hiếm gặp hơn: choáng váng có thể liên quan đến việc hạ huyết áp, suy nhược, dị ứng. Hiếm khi gặp trường hợp bị giãn nướu răng, sẽ thuyên giảm khi ngưng trị liệu.

    Cũng như các thuốc gây giãn mạch khác, nifedipine có thể gây đau thắt ngực xảy đến khoảng 30 phút sau khi uống thuốc, điều này đòi hỏi phải ngưng điều trị. Rất hiếm khi gây tổn thương chức năng gan (ứ mật trong gan, tăng transaminase), hồi phục khi ngưng điều trị.

    Một vài trường hợp táo bón được ghi nhận khi dùng dạng viên nén thẩm thấu. 
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Nifehexal retard và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Nifehexal retard bình luận cuối bài viết.