Thẻ: Công ty Roxane Laboratories Inc – MỸ

  • Thuốc Ramipril capsules

    Thuốc Ramipril capsules

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Ramipril capsules công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Ramipril capsules điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Ramipril capsules ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Ramipril capsules

    Ramipril capsules
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nang cứng
    Đóng gói:Hộp 1 lọ 100 viên

    Thành phần:

    Ramipril
    Hàm lượng:
    5mg
    SĐK:VN-9571-10
    Nhà sản xuất: Roxane Laboratories Inc – MỸ
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Việt Pháp
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Dùng riêng lẽ hay phối hợp với thiazide trong điều trị tăng huyết áp.

    – Phối hợp với thuốc lợi tiểu & digitalis trong điều trị suy tim ứ huyết không đáp ứng với các biện pháp khác.

    – Phòng ngừa sau nhồi máu cơ tim ở bệnh nhân suy tim.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Khởi đầu: 2,5 mg x 1 lần/ngày, chỉnh liều theo đáp ứng.

    – Duy trì: 2,5 – 20 mg, chia làm 1 – 2 liều/ngày.

    – Bệnh nhân mất muối & nước, đang dùng thuốc lợi tiểu hay có ClCr

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với ramipril hoặc các thuốc ức chế men chuyển khác.

    Tương tác thuốc:

    Rượu, thuốc lợi tiểu & thuốc trị tăng huyết áp khác, NSAID, cyclosporine, thuốc lợi tiểu giữ kali, các thuốc chứa kali, estrogen, chất ức chế tủy, thuốc kích thích giao cảm.

    Tác dụng phụ:

    Chóng mặt, nhức đầu,.

    Chú ý đề phòng:

    Trẻ em, sơ sinh, người lớn tuổi, phụ nữ có thai & cho con bú.

    Thông tin thành phần Ramipril

    Dược lực:

    Ramipril là thuốc ức chế men chuyển (Angiotensin Converting enzym ECA), thuốc tác dụng trên hệ Renin – Angiotensin – Aldosteron RAA).

    Ramipril là tiền chất, thuốc chưa có hoạt tính, khi vào trong cơ thể phải chuyển hoá thành chất có hoạt tính mới phát huy tác dụng.

    Dược động học :

    – Hấp thu: hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá nhưng không hoàn toàn (50 – 60%). Sinh khả dụng của thuốc 54 – 65%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt sau 1 – 3 giờ.

    – Phân bố: Thuốc liên kết với protein huyết tương 73%. Thuốc qua được nhau thai và sữa mẹ.

    – Chuyển hoá: Ramipril vào trong cơ thể bị thuỷ phân bởi esterase ở gan để trở thành chất có hoạt tính.

    – Thải trừ: Thuốc thải trừ chủ yếu qua gan và thận. Thời gian bán thải của chất chuyển hoá của Ramipril kéo dài 18 giờ do thuốc gắn tương đối bền vững với ECA.

    Tác dụng :

    Trên mạch:

    – Giãn mạch: do ức chế enzym ECA nên Angiotensin II bị giảm và làm giảm vasopressin huyết tương, làm giảm sức cản tuần hoàn ngoại biên.

    – Giãn mạch chọn lọc ở các mô quan trọng (mạch vành, thận, não, thượng thận…), nên tái phân phối lưu lượng tuần hoàn tại các khu vực khác nhau làm giảm cả tiền gánh và hậu gánh.

    – Giảm phì đại thành mạch, tăng tính đàn hồi của động mạch, cải thiện chức năng mạch máu.

    Trên tim:

    – Không có tác dụng trực tiếp trên nút xoang, không thay đổi nhịp tim, tuy có làm hạ huyết áp do kích thích phó giao cảm trực tiếp hoặc gián tiếp qua prostaglandin hoặc làm mất tác dụng phản xạ giao cảm của Angiotensin II trên cung phản xạ áp lực.

    – Làm giảm sự phì đại và xơ hoá tâm thất, vách liên thất.

    Trên thận:

    – Tăng thải natri, giữ kali do làm giảm tác dụng của aldosteron nên làm hạ huyết áp. Tăng thải acid uric.

    – Tăng tuần hoàn thận dẫn đến tăng sức lọc cầu thận.

    Trên chuyển hoá:

    Tăng nhạy cảm với Insulin và tăng hấp thu glucose.

    Chỉ định :

    – Tăng huyết áp (dùng đơn độc hoặc phối hợp với lợi tiểu thiazide).

    – Điều trị suy tim sung huyết mạn tính do thuốc làm giảm cả tiền gánh và hậu gánh. Thuốc còn được dùng sau nhồi máu cơ tim.

    Liều lượng – cách dùng:

    Tăng huyết áp dùng đơn độc: khởi đầu 2.5mg 1 lần/ngày; duy trì: 2.5-20 mg/ngày, dùng 1 lần hoặc chia 2 lần/ngày. Có thể kết hợp thêm với lợi tiểu.

    Chống chỉ định :

    – Quá mẫn với thành phần thuốc. Tiền sử phù mạch do thuốc ức chế men chuyển.

    – Hẹp động mạch thận hoặc các tổn thương gây hẹp động mạch thận.

    – Hạ huyết áp (kể cả có tiền sử hạ huyết áp).

    – Hẹp động mạch chủ năng.

    – Phụ nữ có thai và cho con bú.

    – Thận trọng trong suy thận.

    Tác dụng phụ

    Buồn nôn, chóng mặt, nhức đầu, ho khan. Hiếm: tụt huyết áp, tăng urê & creatinin máu, tăng kali máu. Tiêu chảy, đau dạ dày, rối loạn vị giác. Dị ứng: phù mạch thần kinh, ngứa, nổi ban, sốt.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ramipril capsules và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Ramipril capsules bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Amlodipine Besylate tablets

    Thuốc Amlodipine Besylate tablets

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Amlodipine Besylate tablets công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Amlodipine Besylate tablets điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Amlodipine Besylate tablets ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Amlodipine Besylate tablets

    Amlodipine Besylate tablets
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 1 lọ 90 viên, hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Amlodipine besylate
    SĐK:VN-8071-09
    Nhà sản xuất: Roxane Laboratories Inc – MỸ
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Việt Pháp
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Kiểm soát cao huyết áp vô căn

    Điều trị đau thắt ngực ổn định

    Điều trị đau thắt ngực do co mạch

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn: Điều trị bệnh đau thắt ngực và cao huyết áp liều khởi đầu thường là 5mg/1lần/ngày. Có thể tăng cho đến liều tối đa là 10mg tùy theo đáp ứng của bệnh nhân. Bệnh nhân suy gan liều đề nghị thấp hơn. Không cần điều chỉnh liều khi dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu thiazide, thuốc ức chế men chuyển

    Chống chỉ định:

    Chống chỉ định ở các bệnh nhân quá mẫn đã biết với amlodipine hoặc các dẫn xuất dihydropyridine hay với bất cứ thành phần nào của thuốc

    Phụ nữ có thai, cho con bú

    Tương tác thuốc:

    Thuốc kháng viêm không steroid: các nghiên cứu cho thấy amlodipine được dùng an toàn với thuốc kháng viêm không steroid nhưng có thể làm giảm tác động hạ huyết áp của amlodipine nhất là indomethacin do ức chế tổng hợp prostaglandin ở thận và/hoặc gây hiện tượng giữ Na+ và nước.

    Estrogen: estrogen gây giữ nước nên có khuynh hướng tăng áp lực máu

    Thuốc kích thích thần kinh giao cảm: làm giảm tác dụng hạ huyết áp của amlodipine

    Tác dụng phụ:

    Amlodipine được dung nạp tốt. Trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát trên các bệnh nhân bị đau thắt ngực hay cao huyết áp tác dụng phụ thường gặp ở mức độ nhẹ và vừa như nhức đầu, phù nề, mệt mỏi, buồn nôn, chóng mặt, đánh trống ngực. Rất hiếm khi bị ngức, suy nhược, vọp bẻ.

    Chú ý đề phòng:

    Hẹp động mạch chủ

    Suy tim sung huyết

    Amlodipine không qua được màng thẩm phân.

    Bệnh nhân suy gan

    Bảo quản:

    Bảo quản nơi khô, mát. Tránh ánh sáng.

    Thông tin thành phần Amlodipine besylate

    Dược lực:

    Amlodipine besylate có tác dụng chống đau thắt ngực, chống tăng huyết áp, chất đối kháng kênh calci.

    Dược động học :

    Sau khi uống amlodipin được hấp thu chậm và gần như hoàn toàn ở đường tiêu hóa. Sự hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được 6-12 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng từ 64-80%. Thể tích phân phối khoảng 20l/kg. Amlodipin liên kết 95-98% với protein huyết tương. Trong gan thuốc được chuyển hóa chủ yếu thành những chất chuyển hóa bất hoạt. 10% thuốc chưa chuyển hóa và 60% chất chuyển hóa bất hoạt được bài tiết theo nước tiểu. Sự thải trừ thuốc theo hai pha, thời gian bán thải cuối cùng trung bình là 35-50 giờ. Hàm lượng thuốc trong huyết tương ở trạng thái ổn định đạt được sau 7-8 ngày dùng thuốc liên tục.

    Vì amlodipin được hấp thu tốt sau khi uống nên sự phân phối thuốc rất rộng trong cơ thể. Tuy nhiên, sự thải trừ thuốc chậm dẫn đến tác dụng kéo dài, nên amlodipin thích hợp cho liều dùng một lần/ngày.

    Ở những người bệnh cao huyết áp liều một lần/ngày amlodipin làm giảm huyết áp tới mức độ có ý nghĩa lâm sàng hơn 24 giờ ở tư thế nằm lẫn thế đứng. Tác dụng này xuất hiện chậm vì thế không cần dự kiến sự hạ huyết áp nhanh.

    Trong chứng đau thắt ngực thuốc làm tăng sức chịu đựng khi gắng sức của bệnh nhân, làm giảm tần suất những cơn đau thắt ngực và nhu cầu dùng nitroglycerin.

    Thuốc không có tác dụng chuyển hóa có hại, không ảnh hưởng đến lipid huyết tương. Thuốc dùng được cho những người bệnh suyễn, tiểu đường và gút.

    Tác dụng :

    Hoạt chất của thuốc này, amlodipin, là một chất đối kháng calci thuộc nhóm dehydropyridin. Thuốc ức chế dòng calci đi qua màng vào tế bào cơ tim và cơ trơn của thành mạch máu bằng cách ngăn chặn những kênh calci chậm của màng tế bào. Nhờ tác dụng của thuốc mà trương lực cơ trơn của các mạch máu (các tiểu động mạch) giảm, qua đó làm giảm sức kháng ngoại biên kéo theo hạ huyết áp.

    Thuốc có tác dụng chống đau thắt ngực chủ yếu bằng cách giãn các tiểu động mạch ngoại biên và giảm hậu tải tim. Sự tiêu thụ năng lượng và nhu cầu oxygen của cơ tim giảm vì thuốc không gây phản xạ nhịp tim nhanh. Người ta nghĩ rằng thuốc làm giãn mạch vành (các động mạch và tiểu động mạch), cả ở vùng bình thường lẫn vùng thiếu máu. Sự giãn mạch vành làm tăng cung cấp oxygen cho cơ tim.

    Chỉ định :

    Dùng một mình để điều trị cao huyết áp, hoặc nếu cần, có thể phối hợp với thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc chẹn bêta hoặc thuốc ức chế men chuyển.

    Ðiều trị thiếu máu cơ tim, đau thắt ngực ổn định hoặc đau thắt ngực vận mạch (Prinzmetal). Thuốc có thể dùng một mình hoặc phối hợp với những thuốc chống đau thắt ngực khác, hoặc dùng trong các trường hợp kháng với nitrat và/hoặc thuốc chẹn bêta.

    Liều lượng – cách dùng:

    Trong điều trị cao huyết áp lẫn đau thắt ngực liều khởi đầu thông thường là 5mg một lần/ngày, có thể tăng đến liều tối đa 10mg một lần/ngày tùy theo đáp ứng của từng người bệnh.

    Liều amlodipin không thay đổi, ngay cả khi phối hợp với các thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc chẹn bêta hoặc thuốc ức chế men chuyển.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn cảm với những dẫn xuất dihydropyridin. Trẻ em (thiếu những kinh nghiệm thích hợp).

    Tác dụng phụ

    Amlodipin thường được dung nạp tốt. Trong những nghiên cứu lâm sàng có kiểm chứng thu nhận những người bệnh cao huyết áp hoặc đau thắt ngực, những tác dụng phụ thường gặp nhất là nhức đầu, phù, mệt mỏi, buồn ngủ, buồn nôn, đau bụng, cơn bừng đỏ, hồi hộp và choáng váng. Trong những nghiên cứu lâm sàng này không có những thay đổi đáng kể về mặt lâm sàng trên những xét nghiệm thường qui do dùng thuốc.

    Trong quá trình dùng rộng rãi amlodipin, ngoài những tác dụng phụ nói trên còn gặp thay đổi hoạt động tiêu hóa, đau khớp, suy nhược, khó thở, khó tiêu, tăng sản lợi, chứng to vú đàn ông, bất lực, tiểu tiện nhiều lần, thay đổi tính khí, đau cơ, ngứa, nổi mẩn, loạn thị giác, hiếm gặp hồng ban đa dạng.

    Rất hiếm gặp vàng da-chủ yếu liên quan đến ứ mật – hoặc tăng enzym gan. Trong vài trường hợp phải nhập viện, nhưng quan hệ nhân quả gần như không chắc chắn.

    Cũng như với những thuốc chẹn kênh calci khác, rất hiếm gặp những tác dụng phụ sau đây và không thể phân biệt được với bệnh cơ bản: nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim (kể cả nhịp tim nhanh thất và rung nhĩ), đau ngực.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Amlodipine Besylate tablets và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Amlodipine Besylate tablets bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Sodium Polystyrene Sulfonate suspension USP

    Thuốc Sodium Polystyrene Sulfonate suspension USP

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Sodium Polystyrene Sulfonate suspension USP công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Sodium Polystyrene Sulfonate suspension USP điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Sodium Polystyrene Sulfonate suspension USP ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Sodium Polystyrene Sulfonate suspension USP

    Sodium Polystyrene Sulfonate suspension USP
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng đối với máu
    Dạng bào chế:Dung dịch uống hoặc thụt trực tràng
    Đóng gói:Hộp 1 lọ 60ml

    Thành phần:

    Sodium polystyrene sulfonate
    SĐK:VN-8073-09
    Nhà sản xuất: Roxane Laboratories Inc – MỸ
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Việt Pháp
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Dùng để giúp loại bỏ quá nhiều kali trong máu.
    Cơ chế tác dụng
    Canxi polystyrene sulfonate có chứa các nguyên tử canxi. Canxi này được trao đổi với kali trong cơ thể, đặc biệt là ở ruột già.
    Canxi polystyrene sulfonate không đi vào máu từ ruột. Nó được truyền (với các ion kali) với phân.

    Liều lượng – Cách dùng

    Lượng thuốc cần uống sẽ phụ thuộc vào lượng kali trong máu.
    Bác sĩ sẽ quyết định chính xác lượngthuốcbạn cần dùng. Các liều thông thường là:
    * Đường Uống
    Người lớn:
    15 g ba đến bốn lần mỗi ngày. Muỗng được cung cấp trong lọ chứa 15 g bột khi đổ đầy.
    Trẻ em:
    1 g / kg trọng lượng cơ thể với liều chia.
    Canxi polystyrene sulfonate bột thường được cho uống qua miệng như một hỗn dịch trong một lượng nhỏ nước (3-4 ml mỗi gram bột), hoặc nó có thể được trộn với một số chất lỏng ngọt (nhưng không phải nước ép trái cây, do có chứa kali). 
    Không dùng Canxi polystyrene sulfonate với nước ép trái cây hoặc sorbitol.
    Uống Canxi polystyrene sulfonate ít nhất 3 giờ trước hoặc 3 giờ sau khi uống thuốc khác.
    Nếu bạn đã được chẩn đoán bị trì hoãn việc làm rỗng dạ dày, hãy hỏi bác sĩ để được hướng dẫn khi nào nên dùng Canxi polystyrene sulfonate.
    Một khi hỗn hợp đã được chuẩn bị, nó nên được sử dụng ngay lập tức. Nếu nó cần được lưu trữ, nó nên được lưu trữ không quá 24 giờ. Sau khi được tái tạo, Canxi polystyrene sulfonate là một huyền phù kem có màu nâu nhạt trong đó các hạt nhỏ màu trắng có thể nhìn thấy được.
    * Đường Trực tràng 
    Người lớn:
    30 g trong 150 mL nước hoặc 10% dextrose trong nước, như một thuốc xổ duy trì. Dược sĩ của bạn sẽ làm điều này lên.
    Trẻ sơ sinh & trẻ em:
    Liều thấp hơn thường được sử dụng.
    Trẻ sơ sinh (Trẻ sơ sinh):
    Thuốc không nên dùng bằng miệng. Với quản lý trực tràng, nên sử dụng khoảng liều hiệu quả tối thiểu 0,5 g / kg đến 1 g / kg. Thuốc xổ này nên được giữ lại trong ít nhất chín giờ. Sau đó, đại tràng cần được rửa để loại bỏ thuốc.
    Thường sẽ được bác sĩ hoặc y tá cho thuốc xổ.

    Chống chỉ định:

    tắc ruột

    nồng độ canxi trong máu cao

    nồng độ hormone tuyến cận giáp cao (PTH)

    đa u tủy (một bệnh ung thư máu) hoặc sarcoidosis (một rối loạn viêm)

    nồng độ kali thấp (dưới 5 mmol / L).

    Trẻ sơ sinh.

    Phụ nữ mang thai.

    Cho con bú.

    Dị uwgs với polystyrene sulfonate

    Tương tác thuốc:

    sorbitol

    digoxin, một loại thuốc dùng cho các vấn đề về tim

    thuốc nhuận tràng

    thyroxine, một loại thuốc điều trị suy giáp

    lithium, một loại thuốc có thể được sử dụng để điều trị rối loạn lưỡng cực

    thuốc kháng axit có chứa nhôm hoặc magiê

    Chú ý đề phòng:

    Một số triệu chứng của phản ứng dị ứng bao gồm phát ban da, ngứa, khó thở hoặc sưng mặt, môi hoặc lưỡi, có thể gây khó nuốt hoặc thở.

    Không cho uống cho trẻ sơ sinh.

    Calcium polystyrene sulfonate dùng đường uống đã gây ra tắc ruột ở trẻ sơ sinh. Calcium polystyrene sulfonate chỉ nên được dùng trực tiếp cho trẻ sơ sinh.

    Không dùng nó nếu bạn đang mang thai hoặc có ý định mang thai.

    Đừng dùng nó nếu bạn đang cho con bú hoặc dự định cho con bú.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Sodium Polystyrene Sulfonate suspension USP và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Sodium Polystyrene Sulfonate suspension USP bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Anastrozole Tablets: Công dụng và liều dùng

    Thuốc Anastrozole Tablets: Công dụng và liều dùng

    AzThuoc.com Chia Sẻ Các Bài Viết Về: Viên Uống Anastrozole Công Dụng, Tác Dụng Phụ: Liều Dùng, Bệnh Gì Viên Uống Anastrozole Điều Trị Bệnh HÃY BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua Bán Viên Uống Anastrozole Ở Đâu? Xem chi tiết bên dưới.

    Anastrozole Tablets

    Anastrozole Tablets
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Lọ 30 viên

    Thành phần:

    Anastrozole 1mg
    SĐK:VN2-73-13
    Nhà sản xuất: Roxane Laboratories Inc – MỸ
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Việt Pháp
    Nhà phân phối:

    Tác dụng :

    Anastrozole là một chất ức chế aromatase không steroid mạnh và có tính chọn lọc cao. Ở phụ nữ sau mãn kinh, estradiol được sản xuất chủ yếu bằng cách chuyển đổi androstenedione thành estrone bởi phức hợp enzyme aromatase trong các mô ngoại vi. Estrone sau đó được chuyển thành estradiol. Giảm nồng độ estradiol trong máu đã được chứng minh là có tác dụng hữu ích ở bệnh nhân ung thư vú. Sử dụng một thử nghiệm có độ nhạy cao, anastrozole với liều hàng ngày 1 mg được phát hiện làm giảm mức estradiol hơn 80% ở bệnh nhân sau mãn kinh.

    Anastrozole không có progesterone, androgen, hoặc các hoạt động giống như estrogen.

    Liều hàng ngày của anastrozole lên đến 10 mg cũng không ảnh hưởng đến sự bài tiết cortisol hoặc aldosterone như được đo trước hoặc sau khi thử nghiệm kích thích ACTH đường tiêu hóa tiêu chuẩn. Do đó, không cần dùng thêm corticosteroid.

    Trong một nghiên cứu lớn ở giai đoạn III trên 9.366 phụ nữ sau mãn kinh bị ung thư vú xâm lấn sớm, điều trị bổ trợ bằng anastrozole sau phẫu thuật cho thấy có hiệu quả thống kê cao hơn so với tamoxifen như là tiêu chí chính để đánh giá thời gian tái phát. Không thể xác định mức độ của lợi ích này khi sử dụng lâu dài, hoặc liệu nó có chuyển thành lợi ích sống sót khi sử dụng anastrozole hay không. Người ta không biết liệu anastrozole có làm tăng khả năng sống sót ở những bệnh nhân đang hóa trị hay không, như đã biết với tamoxifen.Tính an toàn của việc điều trị lâu dài với anastrozole vẫn chưa được biết rõ.

    Khi anastrozole và tamoxifen được sử dụng kết hợp, hiệu quả và độ an toàn chỉ tương tự như tamoxifen đơn lẻ, bất kể tình trạng thụ thể nội tiết. Cơ chế chính xác cho điều này vẫn chưa được biết. Điều này không được cho là do khả năng ức chế estradiol của anastrozole giảm.

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều dùng cho người lớn, kể cả người cao tuổi: 01 viên mỗi ngày

    Trẻ em: Không dùng cho trẻ em

    Suy gan: Không điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ

    Suy thận: Không điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình

    Chỉ định:

    Điều trị ung thư vú ở phụ nữ sau mãn kinh.
    Dược lực học:
    Anastrozole là một chất ức chế aromatase không steroid có tính chọn lọc cao và mạnh. Ở phụ nữ sau mãn kinh, estradiol chủ yếu được sản xuất bằng cách chuyển đổi androstenedione thành estrone bởi phức hợp enzyme aromatase trong các mô ngoại vi, estrone sau đó được chuyển thành estradiol. Ở bệnh nhân ung thư vú, việc hạ nồng độ estradiol trong máu được cho là có lợi.
    Arezole không có hoạt tính progestin, androgen, hoặc estrogen. Liều hàng ngày lên đến 10 mg Arezol cũng không ảnh hưởng đến tiết cortisol hoặc aldosterone như được đo trước hoặc sau khi thử nghiệm kích thích ACTH tiêu chuẩn, do đó không cần thêm corticosteroid.
    Dược động học:
    Anastrozole được hấp thu nhanh chóng, thường đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong vòng 2 giờ sau khi uống. Anastrozole được thải trừ chậm với thời gian bán thải từ 40 đến 50 giờ. Thức ăn có thể làm giảm tốc độ hấp thụ một chút. Không có ảnh hưởng đáng kể về mặt lâm sàng đối với pha tĩnh trong huyết tương. Đã quan sát thấy nồng độ anastrozole trong huyết tương ở pha ổn định khi dùng một liều duy nhất hàng ngày. hoặc tùy thuộc vào thời lượng.Dược động học của anastrozole cũng không phụ thuộc vào tuổi ở phụ nữ sau mãn kinh. Dược động học chưa được nghiên cứu ở trẻ em.
    Ở phụ nữ sau mãn kinh, anastrozole được chuyển hóa nhiều, với ít hơn 10% liều ban đầu được bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu trong vòng 72 giờ sau khi uống, và anastrozole được chuyển hóa bằng N-dealkylation, hydroxy. Chuyển hóa và glucuronid hóa. chủ yếu trong nước biển Triazole là chất chuyển hóa chính trong huyết tương không có tác dụng ức chế men menaromatase. Độ thanh thải rõ ràng của anastrozole sau khi uống ở bệnh nhân xơ gan hoặc suy thận ổn định tương tự như ở bệnh nhân.

    Tương tác thuốc:

    Các nghiên cứu về tương tác lâm sàng với antipyrine và cimetidine đã chỉ ra rằng việc dùng đồng thời Arezol với các thuốc khác không dẫn đến tương tác thuốc qua trung gian cytochrome P450 có ý nghĩa lâm sàng.

    Không khuyến cáo sử dụng đồng thời các liệu pháp có chứa estrogen với Arezol vì điều này có thể làm mất tác dụng dược lý của Arezol.

    Tamoxifen không được dùng đồng thời với Arezol vì có thể làm giảm tác dụng dược lý của Arezol.

    Chống chỉ định:

    Phụ nữ tiền mãn kinh

    Phụ nữ tiền mãn kinh Phụ nữ có thai và cho con bú

    Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải cretinin dưới 20 ml / phút)

    Bệnh nhân bị bệnh gan từ trung bình đến nặng

    Bệnh nhân quá mẫn với anastrozole hoặc bất kỳ tá dược nào của bất kỳ sản phẩm thuốc.

    Các liệu pháp điều trị có chứa estrogen không nên được sử dụng đồng thời với anastrozole vì chúng có thể làm mất tác dụng dược lý của thuốc.

    Thuốc không được sử dụng đồng thời với tamoxifen.

    Tác dụng phụ:

    Rất phổ biến (≥10%)

    • Mạch máu: Nóng bừng, thường nhẹ hoặc vừa Thường gặp (1-10%)
    • Toàn thân: Suy nhược, thường nhẹ hoặc trung bình
    • Cơ xương, mô liên kết và xương: Đau / cứng, thường nhẹ hoặc vừa.
    • Hệ sinh sản và tuyến vú: khô âm đạo, nói chung nhẹ hoặc trung bình
    • Da và mô dưới da: rụng tóc, phát ban nói chung nhẹ hoặc trung bình, nói chung nhẹ hoặc trung bình
    • Hệ tiêu hóa: buồn nôn, nói chung là tiêu chảy nhẹ hoặc trung bình, nhẹ hoặc trung bình.
    • Hệ thần kinh: Nhức đầu, thường ở cường độ nhẹ hoặc trung bình
    • Hệ thống gan mật: Tăng phosphatase kiềm, alanin aminotransferase và aspartate aminotransferase Ít gặp (0,1-1,0%)
    • Hệ sinh sản và tuyến vú: Chảy máu âm đạo thường nhẹ hoặc trung bình
    • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Chán ăn thường nhẹ hoặc trung bình Tăng cholesterol máu, thường nhẹ hoặc vừa trng bình
    • Đường tiêu hóa: Nôn thường nhẹ hoặc vừa

    Rất hiếm gặp:

    • Da và mô dưới da: ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, phản ứng dị ứng bao gồm phù mạch, mày đay và phản vệ
    • Chảy máu âm đạo hiếm khi được báo cáo, chủ yếu ở bệnh nhân ung thư vú phát triển trong vài tuần đầu sau khi chuyển từ liệu pháp nội tiết sang liệu pháp Arezol. Nếu vẫn chảy máu, cần phải điều tra thêm.

    Chú ý đề phòng:

    Không khuyến cáo sử dụng cho trẻ em vì tính an toàn và hiệu quả trên đối tượng bệnh nhân này chưa được thiết lập.

    Tình trạng mãn kinh cần được xác định bằng các xét nghiệm sinh hóa ở những bệnh nhân nghi ngờ về tình trạng nội tiết.

    Không có dữ liệu về sự an toàn của Arezol ở những bệnh nhân mắc bệnh vừa phải. suy gan nặng hoặc bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 20 ml / phút).

    Phụ nữ mắc bệnh loãng xương được đánh giá chính thức bằng máy đo mật độ xương, chẳng hạn như máy đo mật độ xương. Trước khi điều trị bằng Arezol và định kỳ sau đó sẽ dùng một máy quét Dexa. Sử dụng anastrozole với chất tương tự cấu trúc của LHRH. Sự kết hợp này chỉ nên được sử dụng trong các thử nghiệm lâm sàng.

    Bởi vì anastrozole làm giảm mức lưu hành của estrogen, dẫn đến giảm mật độ khoáng của xương. Dữ liệu tương ứng cho thấy ảnh hưởng của bisphosphonates đối với sự mất mật độ khoáng chất trong xương do anastrozole.

    Mang thai và cho con bú: Không dùng Arezol cho phụ nữ có thai và cho con bú.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Anastrozole Tablets và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Anastrozole Tablets bình luận cuối bài viết.