Thẻ: Công ty Roxane Laboratories Inc – MỸ

  • Thuốc Amlodipine Besylate tablets

    Thuốc Amlodipine Besylate tablets

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Amlodipine Besylate tablets công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Amlodipine Besylate tablets điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Amlodipine Besylate tablets ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Amlodipine Besylate tablets

    Amlodipine Besylate tablets
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 1 lọ 90 viên, hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Amlodipine besylate
    SĐK:VN-8071-09
    Nhà sản xuất: Roxane Laboratories Inc – MỸ
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Việt Pháp
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Kiểm soát cao huyết áp vô căn

    Điều trị đau thắt ngực ổn định

    Điều trị đau thắt ngực do co mạch

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn: Điều trị bệnh đau thắt ngực và cao huyết áp liều khởi đầu thường là 5mg/1lần/ngày. Có thể tăng cho đến liều tối đa là 10mg tùy theo đáp ứng của bệnh nhân. Bệnh nhân suy gan liều đề nghị thấp hơn. Không cần điều chỉnh liều khi dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu thiazide, thuốc ức chế men chuyển

    Chống chỉ định:

    Chống chỉ định ở các bệnh nhân quá mẫn đã biết với amlodipine hoặc các dẫn xuất dihydropyridine hay với bất cứ thành phần nào của thuốc

    Phụ nữ có thai, cho con bú

    Tương tác thuốc:

    Thuốc kháng viêm không steroid: các nghiên cứu cho thấy amlodipine được dùng an toàn với thuốc kháng viêm không steroid nhưng có thể làm giảm tác động hạ huyết áp của amlodipine nhất là indomethacin do ức chế tổng hợp prostaglandin ở thận và/hoặc gây hiện tượng giữ Na+ và nước.

    Estrogen: estrogen gây giữ nước nên có khuynh hướng tăng áp lực máu

    Thuốc kích thích thần kinh giao cảm: làm giảm tác dụng hạ huyết áp của amlodipine

    Tác dụng phụ:

    Amlodipine được dung nạp tốt. Trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát trên các bệnh nhân bị đau thắt ngực hay cao huyết áp tác dụng phụ thường gặp ở mức độ nhẹ và vừa như nhức đầu, phù nề, mệt mỏi, buồn nôn, chóng mặt, đánh trống ngực. Rất hiếm khi bị ngức, suy nhược, vọp bẻ.

    Chú ý đề phòng:

    Hẹp động mạch chủ

    Suy tim sung huyết

    Amlodipine không qua được màng thẩm phân.

    Bệnh nhân suy gan

    Bảo quản:

    Bảo quản nơi khô, mát. Tránh ánh sáng.

    Thông tin thành phần Amlodipine besylate

    Dược lực:

    Amlodipine besylate có tác dụng chống đau thắt ngực, chống tăng huyết áp, chất đối kháng kênh calci.

    Dược động học :

    Sau khi uống amlodipin được hấp thu chậm và gần như hoàn toàn ở đường tiêu hóa. Sự hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được 6-12 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng từ 64-80%. Thể tích phân phối khoảng 20l/kg. Amlodipin liên kết 95-98% với protein huyết tương. Trong gan thuốc được chuyển hóa chủ yếu thành những chất chuyển hóa bất hoạt. 10% thuốc chưa chuyển hóa và 60% chất chuyển hóa bất hoạt được bài tiết theo nước tiểu. Sự thải trừ thuốc theo hai pha, thời gian bán thải cuối cùng trung bình là 35-50 giờ. Hàm lượng thuốc trong huyết tương ở trạng thái ổn định đạt được sau 7-8 ngày dùng thuốc liên tục.

    Vì amlodipin được hấp thu tốt sau khi uống nên sự phân phối thuốc rất rộng trong cơ thể. Tuy nhiên, sự thải trừ thuốc chậm dẫn đến tác dụng kéo dài, nên amlodipin thích hợp cho liều dùng một lần/ngày.

    Ở những người bệnh cao huyết áp liều một lần/ngày amlodipin làm giảm huyết áp tới mức độ có ý nghĩa lâm sàng hơn 24 giờ ở tư thế nằm lẫn thế đứng. Tác dụng này xuất hiện chậm vì thế không cần dự kiến sự hạ huyết áp nhanh.

    Trong chứng đau thắt ngực thuốc làm tăng sức chịu đựng khi gắng sức của bệnh nhân, làm giảm tần suất những cơn đau thắt ngực và nhu cầu dùng nitroglycerin.

    Thuốc không có tác dụng chuyển hóa có hại, không ảnh hưởng đến lipid huyết tương. Thuốc dùng được cho những người bệnh suyễn, tiểu đường và gút.

    Tác dụng :

    Hoạt chất của thuốc này, amlodipin, là một chất đối kháng calci thuộc nhóm dehydropyridin. Thuốc ức chế dòng calci đi qua màng vào tế bào cơ tim và cơ trơn của thành mạch máu bằng cách ngăn chặn những kênh calci chậm của màng tế bào. Nhờ tác dụng của thuốc mà trương lực cơ trơn của các mạch máu (các tiểu động mạch) giảm, qua đó làm giảm sức kháng ngoại biên kéo theo hạ huyết áp.

    Thuốc có tác dụng chống đau thắt ngực chủ yếu bằng cách giãn các tiểu động mạch ngoại biên và giảm hậu tải tim. Sự tiêu thụ năng lượng và nhu cầu oxygen của cơ tim giảm vì thuốc không gây phản xạ nhịp tim nhanh. Người ta nghĩ rằng thuốc làm giãn mạch vành (các động mạch và tiểu động mạch), cả ở vùng bình thường lẫn vùng thiếu máu. Sự giãn mạch vành làm tăng cung cấp oxygen cho cơ tim.

    Chỉ định :

    Dùng một mình để điều trị cao huyết áp, hoặc nếu cần, có thể phối hợp với thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc chẹn bêta hoặc thuốc ức chế men chuyển.

    Ðiều trị thiếu máu cơ tim, đau thắt ngực ổn định hoặc đau thắt ngực vận mạch (Prinzmetal). Thuốc có thể dùng một mình hoặc phối hợp với những thuốc chống đau thắt ngực khác, hoặc dùng trong các trường hợp kháng với nitrat và/hoặc thuốc chẹn bêta.

    Liều lượng – cách dùng:

    Trong điều trị cao huyết áp lẫn đau thắt ngực liều khởi đầu thông thường là 5mg một lần/ngày, có thể tăng đến liều tối đa 10mg một lần/ngày tùy theo đáp ứng của từng người bệnh.

    Liều amlodipin không thay đổi, ngay cả khi phối hợp với các thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc chẹn bêta hoặc thuốc ức chế men chuyển.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn cảm với những dẫn xuất dihydropyridin. Trẻ em (thiếu những kinh nghiệm thích hợp).

    Tác dụng phụ

    Amlodipin thường được dung nạp tốt. Trong những nghiên cứu lâm sàng có kiểm chứng thu nhận những người bệnh cao huyết áp hoặc đau thắt ngực, những tác dụng phụ thường gặp nhất là nhức đầu, phù, mệt mỏi, buồn ngủ, buồn nôn, đau bụng, cơn bừng đỏ, hồi hộp và choáng váng. Trong những nghiên cứu lâm sàng này không có những thay đổi đáng kể về mặt lâm sàng trên những xét nghiệm thường qui do dùng thuốc.

    Trong quá trình dùng rộng rãi amlodipin, ngoài những tác dụng phụ nói trên còn gặp thay đổi hoạt động tiêu hóa, đau khớp, suy nhược, khó thở, khó tiêu, tăng sản lợi, chứng to vú đàn ông, bất lực, tiểu tiện nhiều lần, thay đổi tính khí, đau cơ, ngứa, nổi mẩn, loạn thị giác, hiếm gặp hồng ban đa dạng.

    Rất hiếm gặp vàng da-chủ yếu liên quan đến ứ mật – hoặc tăng enzym gan. Trong vài trường hợp phải nhập viện, nhưng quan hệ nhân quả gần như không chắc chắn.

    Cũng như với những thuốc chẹn kênh calci khác, rất hiếm gặp những tác dụng phụ sau đây và không thể phân biệt được với bệnh cơ bản: nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim (kể cả nhịp tim nhanh thất và rung nhĩ), đau ngực.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Amlodipine Besylate tablets và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Amlodipine Besylate tablets bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Anastrozole Tablets: Công dụng và liều dùng

    Thuốc Anastrozole Tablets: Công dụng và liều dùng

    AzThuoc.com Chia Sẻ Các Bài Viết Về: Viên Uống Anastrozole Công Dụng, Tác Dụng Phụ: Liều Dùng, Bệnh Gì Viên Uống Anastrozole Điều Trị Bệnh HÃY BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua Bán Viên Uống Anastrozole Ở Đâu? Xem chi tiết bên dưới.

    Anastrozole Tablets

    Anastrozole Tablets
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Lọ 30 viên

    Thành phần:

    Anastrozole 1mg
    SĐK:VN2-73-13
    Nhà sản xuất: Roxane Laboratories Inc – MỸ
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Việt Pháp
    Nhà phân phối:

    Tác dụng :

    Anastrozole là một chất ức chế aromatase không steroid mạnh và có tính chọn lọc cao. Ở phụ nữ sau mãn kinh, estradiol được sản xuất chủ yếu bằng cách chuyển đổi androstenedione thành estrone bởi phức hợp enzyme aromatase trong các mô ngoại vi. Estrone sau đó được chuyển thành estradiol. Giảm nồng độ estradiol trong máu đã được chứng minh là có tác dụng hữu ích ở bệnh nhân ung thư vú. Sử dụng một thử nghiệm có độ nhạy cao, anastrozole với liều hàng ngày 1 mg được phát hiện làm giảm mức estradiol hơn 80% ở bệnh nhân sau mãn kinh.

    Anastrozole không có progesterone, androgen, hoặc các hoạt động giống như estrogen.

    Liều hàng ngày của anastrozole lên đến 10 mg cũng không ảnh hưởng đến sự bài tiết cortisol hoặc aldosterone như được đo trước hoặc sau khi thử nghiệm kích thích ACTH đường tiêu hóa tiêu chuẩn. Do đó, không cần dùng thêm corticosteroid.

    Trong một nghiên cứu lớn ở giai đoạn III trên 9.366 phụ nữ sau mãn kinh bị ung thư vú xâm lấn sớm, điều trị bổ trợ bằng anastrozole sau phẫu thuật cho thấy có hiệu quả thống kê cao hơn so với tamoxifen như là tiêu chí chính để đánh giá thời gian tái phát. Không thể xác định mức độ của lợi ích này khi sử dụng lâu dài, hoặc liệu nó có chuyển thành lợi ích sống sót khi sử dụng anastrozole hay không. Người ta không biết liệu anastrozole có làm tăng khả năng sống sót ở những bệnh nhân đang hóa trị hay không, như đã biết với tamoxifen.Tính an toàn của việc điều trị lâu dài với anastrozole vẫn chưa được biết rõ.

    Khi anastrozole và tamoxifen được sử dụng kết hợp, hiệu quả và độ an toàn chỉ tương tự như tamoxifen đơn lẻ, bất kể tình trạng thụ thể nội tiết. Cơ chế chính xác cho điều này vẫn chưa được biết. Điều này không được cho là do khả năng ức chế estradiol của anastrozole giảm.

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều dùng cho người lớn, kể cả người cao tuổi: 01 viên mỗi ngày

    Trẻ em: Không dùng cho trẻ em

    Suy gan: Không điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ

    Suy thận: Không điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình

    Chỉ định:

    Điều trị ung thư vú ở phụ nữ sau mãn kinh.
    Dược lực học:
    Anastrozole là một chất ức chế aromatase không steroid có tính chọn lọc cao và mạnh. Ở phụ nữ sau mãn kinh, estradiol chủ yếu được sản xuất bằng cách chuyển đổi androstenedione thành estrone bởi phức hợp enzyme aromatase trong các mô ngoại vi, estrone sau đó được chuyển thành estradiol. Ở bệnh nhân ung thư vú, việc hạ nồng độ estradiol trong máu được cho là có lợi.
    Arezole không có hoạt tính progestin, androgen, hoặc estrogen. Liều hàng ngày lên đến 10 mg Arezol cũng không ảnh hưởng đến tiết cortisol hoặc aldosterone như được đo trước hoặc sau khi thử nghiệm kích thích ACTH tiêu chuẩn, do đó không cần thêm corticosteroid.
    Dược động học:
    Anastrozole được hấp thu nhanh chóng, thường đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong vòng 2 giờ sau khi uống. Anastrozole được thải trừ chậm với thời gian bán thải từ 40 đến 50 giờ. Thức ăn có thể làm giảm tốc độ hấp thụ một chút. Không có ảnh hưởng đáng kể về mặt lâm sàng đối với pha tĩnh trong huyết tương. Đã quan sát thấy nồng độ anastrozole trong huyết tương ở pha ổn định khi dùng một liều duy nhất hàng ngày. hoặc tùy thuộc vào thời lượng.Dược động học của anastrozole cũng không phụ thuộc vào tuổi ở phụ nữ sau mãn kinh. Dược động học chưa được nghiên cứu ở trẻ em.
    Ở phụ nữ sau mãn kinh, anastrozole được chuyển hóa nhiều, với ít hơn 10% liều ban đầu được bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu trong vòng 72 giờ sau khi uống, và anastrozole được chuyển hóa bằng N-dealkylation, hydroxy. Chuyển hóa và glucuronid hóa. chủ yếu trong nước biển Triazole là chất chuyển hóa chính trong huyết tương không có tác dụng ức chế men menaromatase. Độ thanh thải rõ ràng của anastrozole sau khi uống ở bệnh nhân xơ gan hoặc suy thận ổn định tương tự như ở bệnh nhân.

    Tương tác thuốc:

    Các nghiên cứu về tương tác lâm sàng với antipyrine và cimetidine đã chỉ ra rằng việc dùng đồng thời Arezol với các thuốc khác không dẫn đến tương tác thuốc qua trung gian cytochrome P450 có ý nghĩa lâm sàng.

    Không khuyến cáo sử dụng đồng thời các liệu pháp có chứa estrogen với Arezol vì điều này có thể làm mất tác dụng dược lý của Arezol.

    Tamoxifen không được dùng đồng thời với Arezol vì có thể làm giảm tác dụng dược lý của Arezol.

    Chống chỉ định:

    Phụ nữ tiền mãn kinh

    Phụ nữ tiền mãn kinh Phụ nữ có thai và cho con bú

    Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải cretinin dưới 20 ml / phút)

    Bệnh nhân bị bệnh gan từ trung bình đến nặng

    Bệnh nhân quá mẫn với anastrozole hoặc bất kỳ tá dược nào của bất kỳ sản phẩm thuốc.

    Các liệu pháp điều trị có chứa estrogen không nên được sử dụng đồng thời với anastrozole vì chúng có thể làm mất tác dụng dược lý của thuốc.

    Thuốc không được sử dụng đồng thời với tamoxifen.

    Tác dụng phụ:

    Rất phổ biến (≥10%)

    • Mạch máu: Nóng bừng, thường nhẹ hoặc vừa Thường gặp (1-10%)
    • Toàn thân: Suy nhược, thường nhẹ hoặc trung bình
    • Cơ xương, mô liên kết và xương: Đau / cứng, thường nhẹ hoặc vừa.
    • Hệ sinh sản và tuyến vú: khô âm đạo, nói chung nhẹ hoặc trung bình
    • Da và mô dưới da: rụng tóc, phát ban nói chung nhẹ hoặc trung bình, nói chung nhẹ hoặc trung bình
    • Hệ tiêu hóa: buồn nôn, nói chung là tiêu chảy nhẹ hoặc trung bình, nhẹ hoặc trung bình.
    • Hệ thần kinh: Nhức đầu, thường ở cường độ nhẹ hoặc trung bình
    • Hệ thống gan mật: Tăng phosphatase kiềm, alanin aminotransferase và aspartate aminotransferase Ít gặp (0,1-1,0%)
    • Hệ sinh sản và tuyến vú: Chảy máu âm đạo thường nhẹ hoặc trung bình
    • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Chán ăn thường nhẹ hoặc trung bình Tăng cholesterol máu, thường nhẹ hoặc vừa trng bình
    • Đường tiêu hóa: Nôn thường nhẹ hoặc vừa

    Rất hiếm gặp:

    • Da và mô dưới da: ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, phản ứng dị ứng bao gồm phù mạch, mày đay và phản vệ
    • Chảy máu âm đạo hiếm khi được báo cáo, chủ yếu ở bệnh nhân ung thư vú phát triển trong vài tuần đầu sau khi chuyển từ liệu pháp nội tiết sang liệu pháp Arezol. Nếu vẫn chảy máu, cần phải điều tra thêm.

    Chú ý đề phòng:

    Không khuyến cáo sử dụng cho trẻ em vì tính an toàn và hiệu quả trên đối tượng bệnh nhân này chưa được thiết lập.

    Tình trạng mãn kinh cần được xác định bằng các xét nghiệm sinh hóa ở những bệnh nhân nghi ngờ về tình trạng nội tiết.

    Không có dữ liệu về sự an toàn của Arezol ở những bệnh nhân mắc bệnh vừa phải. suy gan nặng hoặc bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 20 ml / phút).

    Phụ nữ mắc bệnh loãng xương được đánh giá chính thức bằng máy đo mật độ xương, chẳng hạn như máy đo mật độ xương. Trước khi điều trị bằng Arezol và định kỳ sau đó sẽ dùng một máy quét Dexa. Sử dụng anastrozole với chất tương tự cấu trúc của LHRH. Sự kết hợp này chỉ nên được sử dụng trong các thử nghiệm lâm sàng.

    Bởi vì anastrozole làm giảm mức lưu hành của estrogen, dẫn đến giảm mật độ khoáng của xương. Dữ liệu tương ứng cho thấy ảnh hưởng của bisphosphonates đối với sự mất mật độ khoáng chất trong xương do anastrozole.

    Mang thai và cho con bú: Không dùng Arezol cho phụ nữ có thai và cho con bú.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Anastrozole Tablets và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Anastrozole Tablets bình luận cuối bài viết.