Thẻ: Công ty S.A Alkon Couvreur N.V

  • Thuốc Tobrex 0,3%

    Thuốc Tobrex 0,3%

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Tobrex 0,3% công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Tobrex 0,3% điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Tobrex 0,3% ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Tobrex 0,3%

    Tobrex 0,3%
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Thuốc mỡ tra mắt

    Thành phần:

    Tobramycin
    Hàm lượng:
    0;3%
    SĐK:VN-8989-04
    Nhà sản xuất: S.A Alkon Couvreur N.V
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Phát Triển
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Nhiễm khuẩn phần ngoài nhãn cầu & các bộ phận phụ của mắt do vi khuẩn, an toàn và hiệu quả cho trẻ em.

    Liều lượng – Cách dùng

    Tra mắt: 1,5 cm x 2 – 3 lần/ngày, tăng liều ở trường hợp nặng.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn cảm.

    Tác dụng phụ:

    Sưng, ngứa mí mắt, sung huyết kết mạc.

    Chú ý đề phòng:

    Khi dùng lâu: bội nhiễm, chậm lành vết thương giác mạc, dùng cùng lúc với Aminoglycoside, phụ nữ có thai & cho con bú.

    Thông tin thành phần Tobramycin

    Dược lực:

    Tobramycin là kháng sinh thuộc nhóm aminoglycosides thu được từ môi trường nuôi cấy nấm Streptomyces tenebrarius.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Tobramycin được hấp thu nhanh sau khi tiêm bắp. Tobramycin đạt được nồng độ đỉnh trong huyết thanh sau khi tiêm bắp khoảng 30-90 phút.

    – Phân bố: Tobramycin gần như không có gắn kết với protein huyết thanh. Tobramycin phân bố trong mô, dịch cơ thể sau khi tiêm thuốc. Nồng độ thuốc trong mật và phân thường thấp, nên thuốc bài tiết qua mật rất ít. Sau khi tiêm, nồng độ tobramycin trong dịch não tủy thấp. Nồng độ này phụ thuộc liều dùng, tốc độ thâm nhập thuốc, mức độ viêm màng não. Thuốc cũng ít phân bố trong đàm, dịch màng bụng, hoạt dịch, dịch ổ áp-xe. Thuốc có thể đi qua màng nhau. Nồng độ thuốc tại vỏ thận cao gấp nhiều lần so với nồng độ bình thường trong huyết thanh.

    – Chuyển hoá: Sau khi dùng qua đường tiêm, chỉ một phần nhỏ thuốc được chuyển hóa ở gan.

    – Thải trừ: phần lớn tobramycin được thải trừ qua sự lọc cầu thận. Độ thanh thải ở thận tương tự như độ thanh thải của creatinine nội sinh. Thời gian bán hủy trong huyết thanh ở người bình thường là 2 giờ.

    Tác dụng :

    Tobramycin là một kháng sinh nhóm aminoglycosid có tác dụng diệt khuẩn. Tobramycin có tác dụng với nhiều vi khuẩn hiếu khí gram âm và gram dương:

    + Vi khuẩn hiếu khí gram dương: Staphylococcus aureus

    + Vi khuẩn hiếu khí gram âm: Citrobacter sp.Enterobacter sp.Escherichia coliKlebsiella sp.Morganella morganiiPseudomonas aeruginosaProteus mirabilisProteus vulgarisProvidencia sp.Serratia sp.

    Tobramycin không có tác dụng với chlamydia, nấm, virus và đa số các vi khuẩn yếm khí.

    Cơ chế tác dụng chính xác chưa được biết đầy đủ nhưng có lẽ thuốc ức chế sự tổng hợp protein ở các vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn không thuận nghịch với các tiểu đơn vị 30s của ribosom.

    Chỉ định :

    Tobramycin được chỉ định đặc biệt trong điều trị các nhiễm khuẩn đường tiết niệu, hệ tuần hoàn và máu (nhiễm trùng máu), xương, da và các mô mềm, bộ máy tiêu hóa, hệ thần kinh trung ương (viêm màng não) và đường hô hấp dưới, gây bởi các vi khuẩn nhạy cảm. Thuốc được chỉ định trong lựa chọn thứ hai điều trị các nhiễm khuẩn do E. coli và staphylococcus.

    Dạng thuốc nhỏ mắt (nước hay mỡ tra mắt 0,3%)
    Điều trị các bệnh nhiễm trùng mắt do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với Tobramycin gây ra như viêm kết mạc, viêm giác mạc, viêm túi lệ, viêm mí mắt, đau mắt hột, lẹo mắt…

    Liều lượng – cách dùng:

    Thuốc nhỏ mắt:
    – Nhiễm khuẩn nhẹ và trung bình: nhỏ 1 – 2 giọt vào mắt x 3 – 4 lần/ ngày.
    – Nhiễm khuẩn nặng: nhỏ 1 – 2 giọt vào mắt, cứ mỗi giờ 1 lần cho đến khi cải thiện bệnh, sau đó giảm dần số lần dùng thuốc.
    Không dùng chung mỗi lọ cho nhiều người để tránh lây nhiễm, và không dùng quá 15 ngày sau lần mở nắp đầu tiên.
    Thuốc tiêm/truyền:

    Tobramycin có thể được dùng bằng đường tiêm IM hay IV. 

    Tiêm IM:

    Người lớn: ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường, liều khuyến cáo của tobramycin là 1 mg/kg mỗi 8 giờ. Thời gian điều trị trung bình là 7-10 ngày. Có thể tăng liều đến 5 mg/kg/ngày ở bệnh nhân bị nhiễm trùng nặng. Liều này nên được giảm xuống còn 3 mg/kg/ngày càng sớm càng tốt.

    Trẻ em: 3-5mg/kg/ngày, chia làm các liều bằng nhau mỗi 8-12 giờ.

    Trẻ sơ sinh: 2mg/kg mỗi 12 giờ, đối với các trẻ cân nặng từ 1,5 đến 2,5 kg. 
    Truyền IV:

    Chỉ nên dùng đường truyền IV khi không thể dùng đường tiêm IM. Nồng độ tobramycin sau khi pha không vượt quá 1mg/ml (0,1%). Thời gian truyền từ 1-2 giờ. Liều khi dùng đường IV tương tự như đối với đường tiêm IM. Không nên dùng phối hợp tobramycin với các thuốc khác. Ở bệnh nhân bị suy thận, nên chỉnh liều tùy theo mức độ suy thận. 
    Tương hợp:

    Tobramycin tương hợp với đa số các dịch truyền đường tĩnh mạch thông dụng hiện nay, nhưng không tương hợp với dung dịch heparin và có thể tương tác hóa học với b-lactam. Tobramycin tương kỵ với các dịch truyền có chứa alcohol, sargramostin và clyndamycin phosphate nếu được pha loãng trong dung dịch glucose để tiêm. 
    Tobramycin tương kỵ về mặt vật lý với carbenicillin. Không được hòa lẫn với các thuốc khác trong cùng một bơm tiêm hay cùng một đường truyền tĩnh mạch.

    Chống chỉ định :

    – Quá mẫn cảm với tobramycin hay với bất cứ thành phần nào của thuốc, hay với nhóm aminoglycosides.

    – Phụ nữ có thai và cho con bú.

    Tác dụng phụ

    Các tác dụng phụ thường chỉ xảy ra với một tỉ lệ thấp ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường khi không vượt quá liều lượng và thời gian điều trị khuyến cáo. Ở người già, bệnh nhân bị suy thận, vượt quá liều lượng và thời gian điều trị khuyến cáo thì nguy cơ xảy ra tác dụng ngoại ý sẽ gia tăng. Các phản ứng phụ đặc trưng của kháng sinh nhóm aminoglycosides được ghi nhận là độc tính trên ốc tai của dây thần kinh số 8, như chóng mặt, giựt nhãn cầu, có tiếng vo vo trong tai và giảm thính lực. Tăng BUN và tiểu ít cũng đã được ghi nhận.

    Tác tác dụng phụ khác:

    Các tác dụng phụ khác có thể xảy ra khi dùng tobramycin gồm thiếu máu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, sốt, phát ban, ngứa, mề đay, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, nhức đầu, ngủ lịm, hay lẫn lộn và mất khả năng định hướng, và đau tại nơi tiêm thuốc. Các bất thường có thể xảy ra khi dùng tobramycin gồm tăng transaminase huyết thanh (SGOT-SGPT) và lactic dehydrogenase, giảm canxi, magnê, natri và kali trong huyết thanh, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu và tăng bạch cầu ái toan.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Tobrex 0,3% và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Tobrex 0,3% bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Timilol Maleate Eye Drops 0,5%

    Thuốc Timilol Maleate Eye Drops 0,5%

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Timilol Maleate Eye Drops 0,5% công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Timilol Maleate Eye Drops 0,5% điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Timilol Maleate Eye Drops 0,5% ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Timilol Maleate Eye Drops 0,5%

    Timilol Maleate Eye Drops 0,5%
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Dung dịch nhỏ mắt-0,5%
    Đóng gói:Hôp 1 lọ 5ml

    Thành phần:

    Timolol maleate
    SĐK:VN-1094-06
    Nhà sản xuất: S.A Alkon Couvreur N.V
    Nhà đăng ký: Alcon Pharm., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Tăng nhãn áp, Glaucoma góc mở mãn tính, Glaucoma do không có thủy tinh thể.

    Liều lượng – Cách dùng

    Nhỏ mắt 1 giọt x 2 lần/ngày.

    Chống chỉ định:

    – Quá mẫn với thành phần thuốc.

    – Suy tim không dùng thuốc.

    – Nhịp chậm – Hen phế quản & viêm phế quản mãn.

    Tương tác thuốc:

    Các aminodarone. Thuốc trị cao huyết áp.

    Tác dụng phụ:

    Khô mắt, ngứa mắt, cảm giác bỏng rát hoặc kim châm khi mới dùng thuốc, rối loạn thị giác cơn thoáng qua.

    Chú ý đề phòng:

    Phụ nữ có thai & cho con bú.

    Thông tin thành phần Timolol

    Dược lực:

    Timolol là chất chẹn thụ thể adrenergic beta1 và beta2 (không chọn lọc). Cơ chế tác dụng hạ nhãn áp của các thuốc chẹn beta còn chưa rõ, nhưng bằng phương pháp đo hùynh quang và ghi nhãn áp, người ta thấy rằng những thuốc này làm giảm sản xuất thủy dịch. Ngoài ra, còn có sự tăng nhẹ lưu lượng ra của thủy dịch. Timotol không có tác dụng kích thích beta, không có tác dụng ổn định màng và không gây tê. Khác với các thuốc co đồng tử, timolol ít hoặc không có tác dụng điều tiết co giãn đồng tử. Tác dụng hạ nhãn áp của timolol thường nhanh, xuất hiện khoảng 20 phút sau khi tra thuốc vào mắt và đạt tối đa trong vòng 1 – 2 giờ. Tra một lần dung dịch timolol 0,25% hoặc 0,5% thì tác dụng còn duy trì được khoảng 24 giờ.

    Timolol maleate có tác dụng hạ nhãn áp trong bệnh glaucom hay các tình trạng tăng nhãn áp khác.

    Dược động học :

    Hấp thu toàn thân: nồng độ thuốc trong huyết tương sau khi nhỏ mắt chưa được ghi nhận.

    Tác dụng :

    Timolol maleate có tác dụng nhanh, thường bắt đầu 20 phút sau khi nhỏ. Tác dụng tối đa vào khoảng 1 đến 2 giờ và hiệu quả hạ nhãn áp đáng kể kéo dài trong 24 giờ.

    Ðặc tính dược lý của hoạt chất chính timolol maleate bao gồm:

    – Ức chế thụ thể b không chọn lọc.

    – Không có hoạt tính giao cảm nội tại.

    – Không có tác động vô cảm tại chỗ (ổn định màng).

    Không giống các thuốc co đồng tử, Timolol maleate không ảnh hưởng đến kích thước đồng tử hay sự điều tiết. Không có co quắp điều tiết và thị lực không thay đổi.

    Giống như các thuốc điều trị glaucoma khác, đáp ứng với timolol sẽ giảm khi điều trị lâu dài ở một số bệnh nhân.

    Chỉ định :

    Tăng nhãn áp

    -Glaucoma góc mở mạn tính

    -Glaucoma ở người đã lấy thủy tinh thể

    Liều lượng – cách dùng:

    Nhỏ mắt 1 giọt x 2 lần mỗi ngày. Nếu cần thiết, có thể điều trị đồng thời với:

    Thuốc nhỏ mắt điều trị glaucoma loại giống giao cảm (sympathomimetic) hay loại giống phó giao cảm (parasympathomimetic), hay thuốc ức chế men carbonic anhydrase dùng đường toàn thân, để đạt được hiệu quả tốt hơn.Ở một số bệnh nhân, vì hiệu quả hạ nhãn áp của Timolol maleate chỉ ổn định sau vài tuần điều trị, nên cần đánh giá nhãn áp vào khoảng tuần thứ 4.

    Nếu nhãn áp được duy trì ở mức chấp nhận được, có thể giảm liều xuống và nhỏ mắt mỗi ngày một lần. 

    Thay thế một phương pháp điều trị trước đó:
    – Khi Timolol maleate được dùng để thay thế một thuốc nhỏ mắt loại ức chế b khác, ngưng thuốc cũ vào cuối ngày điều trị. Ngày tiếp theo dùng Timolol maleate 0,25% nhỏ mắt 1 giọt x 2 ần/ngày. Nếu cần dùng liều cao hơn thì thay bằng Timolol maleate 0,50% nhỏ mắt 1 giọt x 2lần/ngày. 
    – Khi Timolol maleate được dùng để thay thế một thuốc nhỏ mắt điều trị glaucoma không phải loại ức chế b, tiếp tục dùng thuốc cũ thêm một ngày trong khi dùng thêm Timolol maleate 0,25% 1 giọt x 2 lần/ngày. Vào ngày tiếp theo ngưng thuốc cũ và chỉ dùng Timolol maleate 0,25%. Nếu cần dùng liều cao hơn thì thay bằng Timolol maleate 0,50% nhỏ mắt 1 giọt x 2lần/ngày. 
    – Khi Timolol maleate được dùng để thay thế nhiều thuốc điều trị glaucoma đang dùng đồng thời, cần cân nhắc từng trường hợp cụ thể. Thầy thuốc sẽ quyết định ngưng một hay tất cả các loại thuốc đã dùng điều trị glaucoma trước đó. 
    Khi bệnh nhân đang dùng thuốc co đồng tử chuyển sang dùng Timolol maleate, cần khám lại khúc xạ cho bệnh nhân khi thuốc co đồng tử hết tác dụng. Bệnh nhân cần tuân thủ chặt chẽ các hướng dẫn điều trị, và nhãn áp cần được kiểm soát đặc biệt vào giai đoạn đầu của điều trị. 
    Cách dùng (gồm các bước như sau)
    1. Nếu dùng cả thuốc tra mắt khác, phải dùng thuốc này ít nhất 10 phút trước khi dùng timolol.
    2. Rửa tay sạch trước mỗi lần dùng.
    3. Lộn ngược và lắc lọ thuốc còn đậy kín một lần trước mỗi lần dùng, không cần lắc nhiều lần.
    4. Thận trọng tháo nắp lọ thuốc để đầu nhỏ thuốc không chạm vào bất cứ thứ gì. Ðể nắp vào chỗ khô sạch.
    5. Giữ lọ thuốc giữa ngón tay cái và ngón tay trỏ. Dùng ngón trỏ của tay kia kéo mi mắt dưới xuống để tạo thành một túi cho giọt thuốc. Ngửa đầu ra phía sau.
    6. Ðưa đầu nhỏ thuốc vào gần mắt và nhẹ nhàng bóp lọ thuốc chảy ra một giọt vào mắt. Nếu phải dùng cho cả mắt kia, cần lặp lại các bước 5 – 6.
    7. Ðậy nắp lại. Ðể lọ thuốc ở nhiệt độ trong phòng theo vị trí thẳng đứng vào chỗ sạch.
    8. Ðầu lọ thuốc đã được chế tạo để mỗi lần rơi ra một giọt đủ lượng; do đó, không làm rộng thêm đầu lỗ. Không dùng thuốc quá lượng quy định.
    9. Không rửa đầu lọ bằng nước xà phòng hoặc bất cứ chất giặt tẩy nào khác.

    Chống chỉ định :

    Tuyệt đối:

    – Hen phế quản, co thắt phế quản, có tiền sử hen phế quản hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nặng.

    – Suy tim sung huyết không kiểm soát được, sốc do tim.

    – Tắc nghẽn dẫn truyền nhĩ thất độ cao (chưa đặt máy tạo nhịp).

    – Hiện tượng Raynaud.

    – Nhịp tim chậm – Dị ứng với một trong các thành phần của thuốc.

    Tương đối:

    – Phối hợp với Amiodaron.

    Tác dụng phụ

    Dung dịch nhỏ mắt Timolol maleate nói chung dung nạp rất tốt. Thử nghiệm lâm sàng với timolol maleate cho thấy chủ yếu có các phản ứng phụ sau:

    Ở mắt: có thể gây kích ứng mắt, viêm kết mạc, viêm mí mắt, viêm giác mạc, giảm cảm giác giác mạc, thay đổi khúc xạ (do ngưng điều trị với thuốc co đồng tử ở một số trường hợp), song thị và sụp mi.

    Ở hệ tuần hoàn: nhịp tim chậm, loạn nhịp tim, hạ huyết áp, ngất, bloc tim, tai biến mạch máu não, thiếu máu não, suy tim sung huyết, trống ngực, ngừng tim.

    Ở hệ hô hấp: co thắt phế quản (xảy ra chủ yếu ở người có bệnh co thắt phế quản trước đó), suy hô hấp, khó thở.

    Toàn thân: nhức đầu, suy nhược, buồn nôn, chóng mặt, trầm cảm, mệt mỏi.

    Da: phản ứng dị ứng, bao gồm nổi mảng đỏ hay mề đay khu trú hay toàn thân đã được ghi nhận.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Timilol Maleate Eye Drops 0,5% và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Timilol Maleate Eye Drops 0,5% bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Mydriacyl 1%

    Thuốc Mydriacyl 1%

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Mydriacyl 1% công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Mydriacyl 1% điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Mydriacyl 1% ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Mydriacyl 1%

    Mydriacyl 1%
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Dung dịch nhỏ mắt

    Thành phần:

    Tropicamide
    SĐK:VN-8987-04
    Nhà sản xuất: S.A Alkon Couvreur N.V
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Phát Triển
    Nhà phân phối:

    Tác dụng :

    Tropicamid là thuốc kháng muscarin tổng hợp có tác dụng tương tự atropin, cả trên trung tâm và ngoại biên, nhưng làm giãn đồng tử và liệt cơ mi nhanh hơn và ngắn hơn.

    Chỉ định :

    Dung dịch 0,5%: giãn đồng tử. Dung dịch 1%: liệt thể mi trong khám khúc xạ.

    Liều lượng – cách dùng:

    Trong khám khúc xạ: 1-2 giọt dung dịch 1%, lặp lại sau 5 phút. Nhỏ thêm 1 giọt sau 20-30 phút để kéo dài tác dụng giãn đồng tử nếu cần. Trong khám đáy mắt: 1-2 giọt dung dịch 0,5% trước khi khám 10-15 phút.

    Chống chỉ định :

    Glaucoma góc đóng.

    Thận trọng lúc dùng :

    Thận trọng khi áp lực nội nhãn cao hay không rõ hay khi tiền phòng nông.

    Tương tác thuốc :

    Tropicamid phối hợp với các thuốc kháng acetylcholin khác làm tăng tác dụng kháng cholinergic và tác dụng lên thần kinh trung ương và ngoại biên. Hậu quả có thể rất nguy hiểm.

    Tropicamid và các thuốc kháng histamin: tác dụng của thuốc tăng lên nếu phối hợp.

    Tropicamid làm ảnh hưởng đến hấp thu của một số thuốc do làm giảm nhu động dạ dày.

    Tropicamid tránh phối hợp với phenothiazin và thuốc chống trầm cảm ba vòng vì làm tăng tác dụng kháng muscarin.

    Tác dụng phụ

    Xốn mắt thoáng qua khi mới nhỏ mắt.

    Qúa liều :

    Ngộ độc toàn thân có thể xảy ra khi nhỏ mắt, nhất là ở trẻ em.

    Biểu hiện: đỏ bừng mặt, khô da, nhìn mờ, mạch nhanh và không đều, sốt, trướng bụng ở trẻ em, co giật, ảo giác, mất phối hợp thần kinh cơ.

    Xử trí: điều trị hỗ trợ. Ở trẻ em nên dắp khăn ẩm. Nếu do uống nhầm phải gây nôn hoặc rửa dạ dày.

    Bảo quản:

    Thuốc độc bảng B.

    Bảo quản ở chỗ mát, trnáh ánh sáng, tránh đông lạnh, trong bao bì kín.

    Thông tin thành phần Tropicamide

    Dược lực:

    Tropicamid là thuốc giãn đồng tử, kháng muscarin.

    Dược động học :

    – Hấp thu: TRopicamid được hấp thụ tốt qua đường tiêu hoá, niêm mạc, mắt và một phần qua da.

    – Phân bố: Thuốc ra khỏi máu và phân bố nhanh vào khắp các cơ quan trong cơ thể, qua đựơc hàng rào máu não, nhau thai và một lượng nhỏ có trong sữa mẹ.

    – Chuyển hoá: Thuốc chuyển hoá không hoàn toàn ở gan.

    – Thải trừ: Thuốc được đào thải qua nước tiểu ở dạng không đỏi và dạng chuyển hoá. Thời gian bán thải của thuốc là 4 giờ.

    Muối amoni bậc 4 của thuốc được hấp thu ít hơn theo đường uống, dễ dàng ion hoá trong dịch cơ thể và không qua được hàng rào máu não, do tan ít trong lipid.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Mydriacyl 1% và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Mydriacyl 1% bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Maxidex 3,5g

    Thuốc Maxidex 3,5g

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Maxidex 3,5g công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Maxidex 3,5g điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Maxidex 3,5g ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Maxidex 3,5g

    Maxidex 3,5g
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Thuốc mỡ tra mắt
    Đóng gói:Hộp 1 tuýp 3;5g

    Thành phần:

    Dexamethasone
    SĐK:VN-5740-01
    Nhà sản xuất: S.A Alkon Couvreur N.V
    Nhà đăng ký: Alcon Pharm., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Viêm phần trước cấp, viêm màng bồ đào trước mạn, viêm mống mắt, viêm thể mi, bệnh mắt do Herpes zoster. Dị ứng ở mắt, loét tái phát do nhiễm độc hay dị ứng. Bỏng mắt do nhiệt hay hóa chất. Phản ứng viêm hậu phẫu.

    Liều lượng – Cách dùng

    Thuốc mỡ tra mắt bôi 1-1,5cm x 1-4 lần/ngày.

    Chống chỉ định:

    Bệnh giác mạc, kết mạc do Herpes simplex, Vaccinia, Varicella & các virus khác. Lao mắt. Bệnh do nấm ở mắt. Nhiễm trùng.

    Tác dụng phụ:

    Glaucoma kèm tổn thương thần kinh thị giác, giảm thị lực và khuyết thị trường.

    Chú ý đề phòng:

    Dùng lâu có thể gây phản ứng phụ do steroid, nhiễm trùng mắt gây mủ cấp, gây mỏng giác mạc hay củng mạc.

    Thông tin thành phần Dexamethasone

    Dược lực:

    Dexamethasone là fluomethylprednisolon, glucocorticoid tổng hợp.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Dexamethasone được hấp thu tốt từ đường tiêu hoá, và cũng được hấp thu tốt ở ngay vị trí dùng thuốc. Thuốc được hấp thu cao ở gan, thận và các tuyến thượng thận.

    – Phân bố: thuốc qua được nhau thai và một lượng nhỏ qua sữa mẹ. Thuốc được liên kết với protein huyết tương tới 77% và chủ yếu là albumin.

    – Chuyển hoá: chuyển hoá ở gan chậm.

    Thải trừ: thuốc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, hầu hết ở dạng không liên hợp. thời gian bán thải khoảng 36 – 54 giờ.

    Tác dụng :

    Dexamethasone tác dụng bằng cách gắn vào thụ thể ở tế bào, chuyển vị vào nhân tế bào và ở đó đã tác động đến 1 số gen được dịch mã.

    Dexamethasone có tác dụng chính là chống viem, chốnh dị ứng, ức chế miện dịch, còn có tác dụng đến cân bằng điện giải thì rất ít.

    Về hoạt lực chống viêm, dexamethasone mạnh hơn hydrocortison 30 lần, mạnh hơn prednisolon 7 lần.

    Chỉ định :

    Viêm phần trước cấp, viêm màng bồ đào trước mạn, viêm mống mắt, viêm thể mi, bệnh mắt do Herpex zoster. 

    Dị ứng ở mắt, loét tái phát do nhiễm độc hay dị ứng. Bỏng mắt do nhiệt hay hóa chất. Phản ứng viêm hậu phẫu.

    Liều lượng – cách dùng:

    Thuốc nhỏ mắt: nặng & cấp: 1 giọt mỗi 30-60 phút, sau đó giảm dần 3-4lần/ngày. Thuốc mỡ tra mắt bôi 1-1,5cm x 1-4 lần/ngày.

    Chống chỉ định :

    Bệnh giác mạc, kết mạc do Herpes simplex, Vaccinia, Varicella & các virus khác. Lao mắt. Bệnh do nấm ở mắt. Nhiễm trùng.

    Tác dụng phụ

    Glaucoma kèm tổn thương thần kinh thị giác, giảm thị lực và khuyết thị trường.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Maxidex 3,5g và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Maxidex 3,5g bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Emadine

    Thuốc Emadine

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Emadine công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Emadine điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Emadine ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Emadine

    Emadine
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Dung dịch nhỏ mắt
    Đóng gói:Hộp 1 Lọ 5ml

    Thành phần:

    Emedastine
    Hàm lượng:
    05mg/ml
    SĐK:VN-5739-01
    Nhà sản xuất: S.A Alkon Couvreur N.V
    Nhà đăng ký: Alcon Pharm., Ltd
    Nhà phân phối:
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Emadine và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Emadine bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Alomide

    Thuốc Alomide

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Alomide công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Alomide điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Alomide ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Alomide

    Alomide
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Dung dịch nhỏ mắt

    Thành phần:

    Lodoxamide
    Hàm lượng:
    0;1%
    SĐK:VN-8985-04
    Nhà sản xuất: S.A Alkon Couvreur N.V
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Phát Triển
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Các bệnh mắt liên quan đến dị ứng như là: Viêm kết-giác mạc mùa xuân, viêm kết mạc gai khổng lồ, dị ứng do tiếp xúc. Ðiều trị dị ứng theo cơ chế sinh lý bệnh nhờ ổn định được dưỡng bào & ức chế hóa ứng động bạch cầu ái toan.

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn & trẻ em > 2 tuổi nhỏ 1 – 2 giọt vào mỗi mắt, 4 lần/ngày, cách khoảng đều nhau.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn cảm. Kính sát tròng mềm.

    Tác dụng phụ:

    Cảm giác nóng, kích ứng, ngứa, chảy nước nước mắt nhẹ thoáng qua.

    Chú ý đề phòng:

    Phụ nữ có thai & cho con bú, trẻ em

    Thông tin thành phần Lodoxamide

    Chỉ định :

    Các bệnh mắt liên quan đến dị ứng như là viêm kết-giác mạc mùa xuân, viêm kết mạc gai khổng lồ, dị ứng do tiếp xúc. Ðiều trị dị ứng theo cơ chế sinh lý bệnh nhờ ổn định được dưỡng bào & ức chế hóa ứng động bạch cầu ái toan.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn & trẻ em > 2 tuổi. Nhỏ 1-2 giọt vào mỗi mắt, 4 lần/ngày, cách khoảng đều nhau.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn cảm. Kính sát tròng mềm.

    Tác dụng phụ

    Cảm giác nóng, kích ứng, ngứa, chảy nước nước mắt nhẹ thoáng qua.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Alomide và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Alomide bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Tobrex 5ml

    Thuốc Tobrex 5ml

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Tobrex 5ml công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Tobrex 5ml điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Tobrex 5ml ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Tobrex 5ml

    Thuốc Tobrex 5ml Tobramycin điều trị nhiễm trùng mắt do vi khuẩn
    Thuốc Tobrex 5ml Tobramycin điều trị nhiễm trùng mắt do vi khuẩn 
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế: Dung dịch thuốc nhỏ mắt
    Đóng gói: Hộp 1 Lọ 5ml

    Thành phần:

    Tobramycin
    SĐK:VN-8039-04
    Nhà sản xuất: S.A Alkon Couvreur N.V
    Nhà đăng ký: Alcon Pharm., Ltd
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Tobrex

    Tình trạng viêm ở mắt có đáp ứng với steroid và khi có nhiễm khuẩn nông ở mắt hay có nguy cơ nhiễm khuẩn mắt.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Tobrex

    – Nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình: 1 – 2 giọt/4 giờ.

    – Nhiễm khuẩn nặng: 2 giọt/giờ cho đến khi cải thiện thì giảm liều.

    Chống chỉ định thuốc Tobrex

    Quá mẫn với thành phần của thuốc.

    Tác dụng phụ thuốc Tobrex

    Ngứa, phù mi mắt, đỏ kết mạc, tăng nhãn áp.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Tobrex

    Ngưng thuốc nếu xảy ra phản ứng mẫn cảm.

    Thông tin thành phần Tobramycin

    Dược lực:

    Tobramycin là kháng sinh thuộc nhóm aminoglycosides thu được từ môi trường nuôi cấy nấm Streptomyces tenebrarius.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Tobramycin được hấp thu nhanh sau khi tiêm bắp. Tobramycin đạt được nồng độ đỉnh trong huyết thanh sau khi tiêm bắp khoảng 30-90 phút.

    – Phân bố: Tobramycin gần như không có gắn kết với protein huyết thanh. Tobramycin phân bố trong mô, dịch cơ thể sau khi tiêm thuốc. Nồng độ thuốc trong mật và phân thường thấp, nên thuốc bài tiết qua mật rất ít. Sau khi tiêm, nồng độ tobramycin trong dịch não tủy thấp. Nồng độ này phụ thuộc liều dùng, tốc độ thâm nhập thuốc, mức độ viêm màng não. Thuốc cũng ít phân bố trong đàm, dịch màng bụng, hoạt dịch, dịch ổ áp-xe. Thuốc có thể đi qua màng nhau. Nồng độ thuốc tại vỏ thận cao gấp nhiều lần so với nồng độ bình thường trong huyết thanh.

    – Chuyển hoá: Sau khi dùng qua đường tiêm, chỉ một phần nhỏ thuốc được chuyển hóa ở gan.

    – Thải trừ: phần lớn tobramycin được thải trừ qua sự lọc cầu thận. Độ thanh thải ở thận tương tự như độ thanh thải của creatinine nội sinh. Thời gian bán hủy trong huyết thanh ở người bình thường là 2 giờ.

    Tác dụng :

    Tobramycin là một kháng sinh nhóm aminoglycosid có tác dụng diệt khuẩn. Tobramycin có tác dụng với nhiều vi khuẩn hiếu khí gram âm và gram dương:

    + Vi khuẩn hiếu khí gram dương: Staphylococcus aureus

    + Vi khuẩn hiếu khí gram âm: Citrobacter sp.Enterobacter sp.Escherichia coliKlebsiella sp.Morganella morganiiPseudomonas aeruginosaProteus mirabilisProteus vulgarisProvidencia sp.Serratia sp.

    Tobramycin không có tác dụng với chlamydia, nấm, virus và đa số các vi khuẩn yếm khí.

    Cơ chế tác dụng chính xác chưa được biết đầy đủ nhưng có lẽ thuốc ức chế sự tổng hợp protein ở các vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn không thuận nghịch với các tiểu đơn vị 30s của ribosom.

    Chỉ định :

    Tobramycin được chỉ định đặc biệt trong điều trị các nhiễm khuẩn đường tiết niệu, hệ tuần hoàn và máu (nhiễm trùng máu), xương, da và các mô mềm, bộ máy tiêu hóa, hệ thần kinh trung ương (viêm màng não) và đường hô hấp dưới, gây bởi các vi khuẩn nhạy cảm. Thuốc được chỉ định trong lựa chọn thứ hai điều trị các nhiễm khuẩn do E. coli và staphylococcus.

    Dạng thuốc nhỏ mắt (nước hay mỡ tra mắt 0,3%)
    Điều trị các bệnh nhiễm trùng mắt do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với Tobramycin gây ra như viêm kết mạc, viêm giác mạc, viêm túi lệ, viêm mí mắt, đau mắt hột, lẹo mắt…

    Liều lượng – cách dùng:

    Thuốc nhỏ mắt:
    – Nhiễm khuẩn nhẹ và trung bình: nhỏ 1 – 2 giọt vào mắt x 3 – 4 lần/ ngày.
    – Nhiễm khuẩn nặng: nhỏ 1 – 2 giọt vào mắt, cứ mỗi giờ 1 lần cho đến khi cải thiện bệnh, sau đó giảm dần số lần dùng thuốc.
    Không dùng chung mỗi lọ cho nhiều người để tránh lây nhiễm, và không dùng quá 15 ngày sau lần mở nắp đầu tiên.
    Thuốc tiêm/truyền:

    Tobramycin có thể được dùng bằng đường tiêm IM hay IV. 

    Tiêm IM:

    Người lớn: ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường, liều khuyến cáo của tobramycin là 1 mg/kg mỗi 8 giờ. Thời gian điều trị trung bình là 7-10 ngày. Có thể tăng liều đến 5 mg/kg/ngày ở bệnh nhân bị nhiễm trùng nặng. Liều này nên được giảm xuống còn 3 mg/kg/ngày càng sớm càng tốt.

    Trẻ em: 3-5mg/kg/ngày, chia làm các liều bằng nhau mỗi 8-12 giờ.

    Trẻ sơ sinh: 2mg/kg mỗi 12 giờ, đối với các trẻ cân nặng từ 1,5 đến 2,5 kg. 

    Truyền IV:

    Chỉ nên dùng đường truyền IV khi không thể dùng đường tiêm IM. Nồng độ tobramycin sau khi pha không vượt quá 1mg/ml (0,1%). Thời gian truyền từ 1-2 giờ. Liều khi dùng đường IV tương tự như đối với đường tiêm IM. Không nên dùng phối hợp tobramycin với các thuốc khác. Ở bệnh nhân bị suy thận, nên chỉnh liều tùy theo mức độ suy thận. 

    Tương hợp:

    Tobramycin tương hợp với đa số các dịch truyền đường tĩnh mạch thông dụng hiện nay, nhưng không tương hợp với dung dịch heparin và có thể tương tác hóa học với b-lactam. Tobramycin tương kỵ với các dịch truyền có chứa alcohol, sargramostin và clyndamycin phosphate nếu được pha loãng trong dung dịch glucose để tiêm. 

    Tobramycin tương kỵ về mặt vật lý với carbenicillin. Không được hòa lẫn với các thuốc khác trong cùng một bơm tiêm hay cùng một đường truyền tĩnh mạch.

    Chống chỉ định :

    – Quá mẫn cảm với tobramycin hay với bất cứ thành phần nào của thuốc, hay với nhóm aminoglycosides.

    – Phụ nữ có thai và cho con bú.

    Tác dụng phụ

    Các tác dụng phụ thường chỉ xảy ra với một tỉ lệ thấp ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường khi không vượt quá liều lượng và thời gian điều trị khuyến cáo. Ở người già, bệnh nhân bị suy thận, vượt quá liều lượng và thời gian điều trị khuyến cáo thì nguy cơ xảy ra tác dụng ngoại ý sẽ gia tăng. Các phản ứng phụ đặc trưng của kháng sinh nhóm aminoglycosides được ghi nhận là độc tính trên ốc tai của dây thần kinh số 8, như chóng mặt, giựt nhãn cầu, có tiếng vo vo trong tai và giảm thính lực. Tăng BUN và tiểu ít cũng đã được ghi nhận.

    Tác tác dụng phụ khác:

    Các tác dụng phụ khác có thể xảy ra khi dùng tobramycin gồm thiếu máu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, sốt, phát ban, ngứa, mề đay, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, nhức đầu, ngủ lịm, hay lẫn lộn và mất khả năng định hướng, và đau tại nơi tiêm thuốc. Các bất thường có thể xảy ra khi dùng tobramycin gồm tăng transaminase huyết thanh (SGOT-SGPT) và lactic dehydrogenase, giảm canxi, magnê, natri và kali trong huyết thanh, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu và tăng bạch cầu ái toan.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Tobrex 5ml và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Tobrex 5ml bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Tobrex cập nhật ngày 15/12/2020: https://www.drugs.com/international/tobrex.html

    Thuốc Tobrex cập nhật ngày 15/12/2020: https://en.wikipedia.org/wiki/Tobramycin

  • Thuốc Maxitrol 5ml

    Thuốc Maxitrol 5ml

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Maxitrol 5ml công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Maxitrol 5ml điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Maxitrol 5ml ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Maxitrol 5ml

    Maxitrol 5ml
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Hỗn dịch nhỏ mắt
    Đóng gói:Hộp 1 Lọ 5ml

    Thành phần:

    Dexamethasone, Neomycin, Polymyxin B
    Hàm lượng:
    5ml
    SĐK:VN-9897-05
    Nhà sản xuất: S.A Alkon Couvreur N.V
    Nhà đăng ký: Alcon Pharm., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Mắt: Viêm kết mạc, viêm mí mắt, viêm túi lệ, viêm giác mạc. Ngừa nhiễm khuẩn trước & sau khi phẫu thuật, nhiễm khuẩn do chấn thương. 

    – Mũi: Các chứng viêm mũi dị ứng, nhất là các trường hợp chỉ đáp ứng với một trị liệu bằng corticoid. Viêm mũi, viêm xoang. Polyp mũi bội nhiễm. 

    – Tai: Viêm tai ngoài (khi không bị thủng màng nhĩ), đặc biệt các chứng eczema, nhiễm trùng ống tai.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Mắt, mũi: Ðiều trị tấn công: 1-2 giọt x 1 lần mỗi 2 giờ. 

    Ðiều trị duy trì: 1-2 giọt x 1 lần mỗi 4-6 giờ. 
    Thuốc mỡ tra mắt bôi 1-1,5cm x 1-4 lần/ngày

    – Tai: Ðể dung dịch tiếp xúc với tai trong vài phút, rửa 2 lần/ngày. Không nên dùng áp lực để bơm thuốc vào tai. Nếu dùng thuốc quá 10 ngày nên tái khám.

    Chống chỉ định:

    – Viêm giác mạc do mụn rộp, nhiễm nấm hoặc lao, viêm kết-giác mạc do virus, nhiễm khuẩn có mủ ở mắt & mí mắt do vi khuẩn đề kháng với Neomycin. Tiền sử tăng nhãn áp. Dị ứng với các thành phần của thuốc. Thủng màng nhĩ do nhiễm khuẩn hay chấn thương.

    Tác dụng phụ:

    Có thể có các phản ứng dị ứng. Khi dùng thuốc dài ngày hay lặp lại có thể có các tác dụng toàn thân.

    Thông tin thành phần Dexamethasone

    Dược lực:

    Dexamethasone là fluomethylprednisolon, glucocorticoid tổng hợp.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Dexamethasone được hấp thu tốt từ đường tiêu hoá, và cũng được hấp thu tốt ở ngay vị trí dùng thuốc. Thuốc được hấp thu cao ở gan, thận và các tuyến thượng thận.

    – Phân bố: thuốc qua được nhau thai và một lượng nhỏ qua sữa mẹ. Thuốc được liên kết với protein huyết tương tới 77% và chủ yếu là albumin.

    – Chuyển hoá: chuyển hoá ở gan chậm.

    Thải trừ: thuốc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, hầu hết ở dạng không liên hợp. thời gian bán thải khoảng 36 – 54 giờ.

    Tác dụng :

    Dexamethasone tác dụng bằng cách gắn vào thụ thể ở tế bào, chuyển vị vào nhân tế bào và ở đó đã tác động đến 1 số gen được dịch mã.

    Dexamethasone có tác dụng chính là chống viem, chốnh dị ứng, ức chế miện dịch, còn có tác dụng đến cân bằng điện giải thì rất ít.

    Về hoạt lực chống viêm, dexamethasone mạnh hơn hydrocortison 30 lần, mạnh hơn prednisolon 7 lần.

    Chỉ định :

    Viêm phần trước cấp, viêm màng bồ đào trước mạn, viêm mống mắt, viêm thể mi, bệnh mắt do Herpex zoster. 

    Dị ứng ở mắt, loét tái phát do nhiễm độc hay dị ứng. Bỏng mắt do nhiệt hay hóa chất. Phản ứng viêm hậu phẫu.

    Liều lượng – cách dùng:

    Thuốc nhỏ mắt: nặng & cấp: 1 giọt mỗi 30-60 phút, sau đó giảm dần 3-4lần/ngày. Thuốc mỡ tra mắt bôi 1-1,5cm x 1-4 lần/ngày.

    Chống chỉ định :

    Bệnh giác mạc, kết mạc do Herpes simplex, Vaccinia, Varicella & các virus khác. Lao mắt. Bệnh do nấm ở mắt. Nhiễm trùng.

    Tác dụng phụ

    Glaucoma kèm tổn thương thần kinh thị giác, giảm thị lực và khuyết thị trường.

    Thông tin thành phần Neomycin

    Dược động học :

    – Hấp thu: Neomycin ít hấp thu qua đường tiêu hoá và do có độc tínhcao với thận và thần kinh thính giác nên chủ yếu dùng ngoài điều trị tại chỗ( thường phối hợp với bacitracin, polymyxin) hoặc uống để diệt vi khuẩn ưa khí ở ruột chuẩn bị cho phẫu thuật tiêu hoá.

    – Phân bố: thuốc ít liên kết với protein huyết tương, khuyếch tán chủ yếu vào dịch ngoại bào.

    – Chuyển hoá:

    – Thải trừ: chủ yếu qua nước thận.

    Chỉ định :

    Nhiễm khuẩn & viêm kết mạc, bờ mi & loét củng mạc.

    Liều lượng – cách dùng:

    Tra thuốc vào mắt cứ 6 giờ/lần; tối đa 10 ngày.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn cảm với thành phần thuốc.

    Tác dụng phụ

    Ðôi khi: rát ở vùng mắt, chảy nước mắt, đỏ kết mạc & nhìn không rõ (thoáng qua).
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Maxitrol 5ml và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Maxitrol 5ml bình luận cuối bài viết.