Thẻ: Công ty Sia Pharmidea – LATVIA

  • Thuốc Bortezomib Pharmidea

    Thuốc Bortezomib Pharmidea

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Bortezomib Pharmidea công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Bortezomib Pharmidea điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Bortezomib Pharmidea ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Bortezomib Pharmidea

    Bortezomib Pharmidea
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế:Thuốc bột đông khô pha dung dịch tiêm
    Đóng gói:Hộp 1 lọ

    Thành phần:

    Bortezomib (dưới dạng Bortezomib mannitol boronic ester) 3,5mg
    SĐK:VN2-579-17
    Nhà sản xuất: Sia Pharmidea – LATVIA
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Việt Pháp
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Dùng đường tiêm được chỉ định điều trị cho bệnh nhân đa u tủy.
    Dùng đường tiêm được chỉ định điều trị cho bệnh nhân u lympho tế bào mantle đã nhận được ít nhất 1 đợt điều trị trước đó.

    Liều lượng – Cách dùng

    1.3 mg/m2/mỗi liều, tiêm IV 3-5 giây, 2 lần/tuần trong 2 tuần (ngày 1, 4, 8, 11), tiếp theo nghỉ 10 ngày (từ ngày 12-21).
    Khi liệu trình điều trị kéo dài hơn 8 chu kỳ, có thể dùng liều như liều chuẩn hoặc duy trì liều mỗi tuần 1 lần trong 4 tuần (ngày 1, 8, 15, 22) tiếp theo nghỉ 13 ngày (từ ngày 23 đến ngày 35).
    Nên nghỉ ít nhất 72 giờ giữa 2 liều điều trị liên tiếp.
    Ngưng thuốc khi có ghi nhận độc tính không thuộc hệ tạo máu mức độ 3, thuộc hệ tạo máu mức độ 4.
    Một khi độc tính đã được giải quyết, điều trị lại phải giảm liều 25%.
    Trẻ em 2 – 16 tuổi: an toàn & hiệu quả chưa được thiết lập
    – Thận trọng sử dụng: Thận trọng trong suốt quá trình bảo quản và pha chế. Nên sử dụng kỹ thuật tiệt trùng thích hợp. Nên sử dụng găng tay và đồ bảo hộ để ngăn chặn tiếp xúc trực tiếp với da. Trên lâm sàng, kích ứng da tại chỗ được báo cáo khoảng 5% bệnh nhân, nhưng sự thoát mạch không liên quan đến tổn thương mao quản. 
    – Hoàn nguyên/Pha chế để tiêm tĩnh mạch: Trước khi sử dụng, mỗi lọ phải được hoàn nguyên với 3,5ml dung dịch muối NaCl đẳng tương 0,9% (Dung dịch muối NaCl pha tiêm đạt tiêu chuẩn USP). Chế phẩm hoàn nguyên phải trong suốt, không màu. Chế phẩm để tiêm nên được kiểm tra bằng mắt thường về chất hạt và sự đổi màu trước khi sử dụng kể cả lọ thuốc và dung dịch tiêm. Nếu có đổi màu và chất hạt, không nên sử dụng. Chỉ được sử dụng bởi nhân viên y tế

    Chống chỉ định:

    Chống chỉ định ở bệnh nhân tăng nhạy cảm với bortezomib, boron hoặc mannitol.

    Tương tác thuốc:

    Chất ức chế CYP 3A4 mạnh (như ketoconazole, ritonavir) và chất kích thích CYP 3A4 mạnh (như rifampicin, carbamazepine, phenytoin, phenobarbital và St. John’s Wort), thuốc uống trị đái tháo đường, thuốc làm hạ huyết áp. Thuốc liên quan bệnh lý thần kinh ngoại biên (như amiodarone, kháng virus, isoniazid, nitrofurantoin hoặc statin)

    Độ ổn định và bảo quản:

    Thuốc không chứa chất bảo quản kháng khuẩn. Khi hoàn nguyên như hướng dẫn, thuốc có thể lưu giữ ở 25oC. Chế phẩm sau khi hoàn nguyên nên được dùng trong vòng 8 giờ sau khi pha. Dung dịch được hoàn nguyên có thể được bảo quản cho đến 8 giờ trong lọ gốc hoặc trong ống tiêm. Tổng thời gian bảo quản dung dịch được hoàn nguyên không quá 8 giờ khi để ngoài ánh sáng thường.Lọ chưa mở có thể được bảo quản ở nhiệt độ phòng có kiểm soát ở 25oC; trong khoảng cho phép từ 15 đến 30oC. Giữ thuốc trong hộp để tránh ánh sáng.

    Tác dụng phụ:

    Suy nhược, buồn nôn, tiêu chảy, chán ăn, táo bón, giảm tiểu cầu, đau thần kinh ngoại biên, sốt, nôn, thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính

    Chú ý đề phòng:

    Bệnh nhân có biểu hiện thần kinh ngoại biên, tiền sử ngất hạ huyết áp, mất nước, bệnh tim, suy gan, suy thận.

    Kiểm tra huyết đồ trong suốt quá trình điều trị.

    Phụ nữ có thai & cho con bú.

    Khi lái xe & vận hành máy

    Thông tin thành phần Bortezomib

    Dược lực:

    Bortezomib là chất ức chế đảo nghịch hoạt tính giống chymotrypsin trên proteasome 26S của tế bào động vật có vú. Proteasome 26S là phức hợp protein lớn thoái biến protein ubiquitin. Tồn tại trong cơ thể con đường ubiquitin-proteasome đóng vai trò thiết yếu trong điều hòa nồng độ các protein đặc hiệu nội bào, do đó duy trì hằng định nội mô bên trong tế bào. Ức chế proteasome 26S ngăn chặn sự phân giải protein đích mà có thể ảnh hưởng dòng thác tín hiệu bên trong tế bào. Sự cản trở cơ chế hằng định nội mô bình thường có thể dẫn đến chết tế bào. Thử nghiệm đã khẳng định rằng Bortezomib là thuốc độc tính tế bào đối với nhiều loại tế bào ung thư khác nhau trên in vitro. Bortezomib gây trì hoãn sự phát triển khối u trên in vivo theo kiểu khối u không lâm sàng, bao gồm u đa tủy. 

    Chỉ định :

    Dùng đường tiêm được chỉ định điều trị cho bệnh nhân đa u tủy.
    Dùng đường tiêm được chỉ định điều trị cho bệnh nhân u lympho tế bào mantle đã nhận được ít nhất 1 đợt điều trị trước đó.

    Liều lượng – cách dùng:

    1.3 mg/m2/mỗi liều, tiêm IV 3-5 giây, 2 lần/tuần trong 2 tuần (ngày 1, 4, 8, 11), tiếp theo nghỉ 10 ngày (từ ngày 12-21).
    Khi liệu trình điều trị kéo dài hơn 8 chu kỳ, có thể dùng liều như liều chuẩn hoặc duy trì liều mỗi tuần 1 lần trong 4 tuần (ngày 1, 8, 15, 22) tiếp theo nghỉ 13 ngày (từ ngày 23 đến ngày 35).
    Nên nghỉ ít nhất 72 giờ giữa 2 liều điều trị liên tiếp.
    Ngưng thuốc khi có ghi nhận độc tính không thuộc hệ tạo máu mức độ 3, thuộc hệ tạo máu mức độ 4.
    Một khi độc tính đã được giải quyết, điều trị lại phải giảm liều 25%.
    Trẻ em 2 – 16 tuổi: an toàn & hiệu quả chưa được thiết lập
    – Thận trọng sử dụng: Thận trọng trong suốt quá trình bảo quản và pha chế. Nên sử dụng kỹ thuật tiệt trùng thích hợp. Nên sử dụng găng tay và đồ bảo hộ để ngăn chặn tiếp xúc trực tiếp với da. Trên lâm sàng, kích ứng da tại chỗ được báo cáo khoảng 5% bệnh nhân, nhưng sự thoát mạch không liên quan đến tổn thương mao quản. 
    – Hoàn nguyên/Pha chế để tiêm tĩnh mạch: Trước khi sử dụng, mỗi lọ phải được hoàn nguyên với 3,5ml dung dịch muối NaCl đẳng tương 0,9% (Dung dịch muối NaCl pha tiêm đạt tiêu chuẩn USP). Chế phẩm hoàn nguyên phải trong suốt, không màu. Chế phẩm để tiêm nên được kiểm tra bằng mắt thường về chất hạt và sự đổi màu trước khi sử dụng kể cả lọ thuốc và dung dịch tiêm. Nếu có đổi màu và chất hạt, không nên sử dụng. Chỉ được sử dụng bởi nhân viên y tế

    Chống chỉ định :

    Chống chỉ định ở bệnh nhân tăng nhạy cảm với bortezomib, boron hoặc mannitol.

    Tác dụng phụ

    Suy nhược, buồn nôn, tiêu chảy, chán ăn, táo bón, giảm tiểu cầu, đau thần kinh ngoại biên, sốt, nôn, thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Bortezomib Pharmidea và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Bortezomib Pharmidea bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Atosiban Pharmidea 6,75mg/0,9ml

    Thuốc Atosiban Pharmidea 6,75mg/0,9ml

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Atosiban Pharmidea 6,75mg/0,9ml công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Atosiban Pharmidea 6,75mg/0,9ml điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Atosiban Pharmidea 6,75mg/0,9ml ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Atosiban Pharmidea 6,75mg/0,9ml

    Atosiban Pharmidea 6,75mg/0,9ml
    Nhóm thuốc: Thuốc có tác dụng thúc đẻ, cầm máu sau đẻ và chống đẻ non
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm tĩnh mạch
    Đóng gói:Hộp 1 lọ 0,9ml

    Thành phần:

    Atosiban (dưới dạng Atosiban acetat) 6,75mg/0,9ml
    SĐK:VN-21759-19
    Nhà sản xuất: Sia Pharmidea – LATVIA
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH DP Bách Việt
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Làm chậm sinh non sắp xảy ra với phụ nữ có thai có: cơn co tử cung đều đặn với thời gian ít nhất 30 giây với tốc độ ≥ 4 cơn mỗi 30 phút, giãn cổ tử cung 1 – 3cm (0 – 3cm đối với người chưa sinh đẻ) và xóa cổ tử cung ≥ 50%, tuổi ≥ 18 tuổi, tuổi thai 24 – 33 tuần đủ, nhịp tim thai bình thường.

    Liều lượng – Cách dùng

    Tiêm IV 3 giai đoạn liên tiếp: 1 liều bolus khởi đầu (6.75 mg), tiếp theo ngay truyền liên tục 300 μg/phút trong 3 giờ, kế tiếp truyền 100 μg/phút cho đến 45 giờ.

    Thời gian điều trị không quá 48 giờ, tổng liều không quá 330 mg.

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Tuổi thai 33 tuần đủ.

    Vỡ màng ối sớm ở thai > 30 tuần.

    Thai chậm phát triển và nhịp tim thai bất thường.

    Xuất huyết tử cung trước khi bắt đầu sinh cần phải sinh ngay.

    Sản giật và tiền sản giật nghiêm trọng cần phải sinh.

    Thai chết trong tử cung.

    Nghi ngờ nhiễm khuẩn trong tử cung.

    Nhau tiền đạo.

    Nhau bong non.

    Bất kỳ tình trạng nào khác của người mẹ hoặc thai mà việc tiếp tục mang thai là nguy hiểm.

    Tác dụng phụ:

    Buồn nôn, nhức đầu, chóng mặt, bừng nóng, nôn, nhịp tim nhanh, huyết áp hạ, phản ứng tại chỗ tiêm, đường máu cao.

    Chú ý đề phòng:

    Không thể loại trừ bị vỡ màng ối sớm.

    Bệnh nhân suy thận/gan, có vị trí nhau bất thường, đa thai, mang thai 24-27 tuần.

    Theo dõi cơn co tử cung và nhịp tim thai suốt thời gian dùng thuốc & trường hợp co tử cung kéo dài.

    Tối đa 3 đợt tái điều trị.

    Thông tin thành phần Atosiban

    Chỉ định :

    Làm chậm sinh non sắp xảy ra với phụ nữ có thai có: cơn co tử cung đều đặn với thời gian ít nhất 30 giây với tốc độ ≥ 4 cơn mỗi 30 phút, giãn cổ tử cung 1 – 3cm (0 – 3cm đối với người chưa sinh đẻ) và xóa cổ tử cung ≥ 50%, tuổi ≥ 18 tuổi, tuổi thai 24 – 33 tuần đủ, nhịp tim thai bình thường.

    Liều lượng – cách dùng:

    Tiêm IV 3 giai đoạn liên tiếp: 1 liều bolus khởi đầu (6.75 mg), tiếp theo ngay truyền liên tục 300 μg/phút trong 3 giờ, kế tiếp truyền 100 μg/phút cho đến 45 giờ.

    Thời gian điều trị không quá 48 giờ, tổng liều không quá 330 mg.

    Chống chỉ định :

    Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Tuổi thai 33 tuần đủ.

    Vỡ màng ối sớm ở thai > 30 tuần.

    Thai chậm phát triển và nhịp tim thai bất thường.

    Xuất huyết tử cung trước khi bắt đầu sinh cần phải sinh ngay.

    Sản giật và tiền sản giật nghiêm trọng cần phải sinh.

    Thai chết trong tử cung.

    Nghi ngờ nhiễm khuẩn trong tử cung.

    Nhau tiền đạo.

    Nhau bong non.

    Bất kỳ tình trạng nào khác của người mẹ hoặc thai mà việc tiếp tục mang thai là nguy hiểm.

    Tác dụng phụ

    Buồn nôn, nhức đầu, chóng mặt, bừng nóng, nôn, nhịp tim nhanh, huyết áp hạ, phản ứng tại chỗ tiêm, đường máu cao.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Atosiban Pharmidea 6,75mg/0,9ml và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Atosiban Pharmidea 6,75mg/0,9ml bình luận cuối bài viết.