Thẻ: Công ty Synthelabo Groupe – PHÁP

  • Thuốc Primperan

    Thuốc Primperan

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Primperan công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Primperan điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Primperan ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Primperan

    Primperan
    Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
    Dạng bào chế: Dung dịch tiêm
    Đóng gói: Hộp 6 ống;Hộp 12 ống

    Thành phần:

    Metoclopramide
    Hàm lượng:
    10mg/2ml
    SĐK:VN-7482-03
    Nhà sản xuất: Synthelabo Groupe – PHÁP
    Nhà đăng ký: Sanofi-Synthelabo., Ltd
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Primperan

    – Rối loạn nhu động dạ dày – ruột, trào ngược dạ dày – thực quản hoặc ứ đọng dạ dày. 

    – Điều trị một số dạng buồn nôn và nôn do đau nửa đầu, điều trị ung thư bằng hóa trị liệu gây nôn hoặc nôn sau phẫu thuật. Thuốc ít tác dụng đối với nôn do say tàu xe.
    – Thuốc có thể dùng để giúp thủ thuật đặt ống thông vào ruột non được dễ dàng và làm dạ dày rỗng nhanh trong chụp X – quang.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Primperan

    – Người lớn: 1 ống mỗi 8 giờ, tiêm IM hoặc IV. 

    – Thiếu niên & trẻ em: liều theo cân nặng, tối đa 0,5 mg/kg/ngày. 
    – Chẩn đoán X quang đường tiêu hóa 1 – 2 ống tiêm IM hoặc IV 10 phút trước khi chụp. 
    – Suy thận: giảm nửa liều khi ClCr < 40 mL/phút. Chỉnh liều khi suy gan.
    – Tổng liều hàng ngày không nên quá 0,5 mg/kg trọng lượng cơ thể. Cần phải giảm liều trong các trường hợp suy gan, thận và khi dùng thuốc này cho trẻ nhỏ để đề phòng phản ứng loạn trương lực cơ (dystonia).
    – Liều theo chỉ định của Bác sỹ hoặc theo liều thường dùng là :
    Từ 15 – 19 tuổi: 5 mg/lần, 3 lần/ngày (với cân nặng 30 – 59 kg trở lên), nếu người nặng 60 kg trở lên: 10 mg/lần, 3 lần/ngày.

    Chống chỉ định thuốc Primperan

    – Quá mẫn với thành phần thuốc.

    – Xuất huyết tiêu hóa, tắc hoặc thủng đường tiêu hóa.

    Tác dụng phụ thuốc Primperan

    Bồn chồn, ngủ gật, mệt mỏi, bơ phờ.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Primperan

    Hen, suy thận, suy tim, xơ gan, tăng huyết áp. Người cao tuổi, trẻ em phụ nữ có thai & cho con bú.

    Thông tin thành phần Metoclopramide

    Dược lực:

    Kích thích sự vận động đường tiêu hóa.

    Metoclopramide: thuốc an thần kinh có tác động đối kháng với dopamine, ngăn ngừa triệu chứng buồn nôn do ức chế các thụ thể dopaminergic.

    Dược động học :

    Hấp thu: trường hợp dùng bằng đường uống, metoclopramide được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Sinh khả dụng của thuốc vào khoảng 50% đối với dạng viên.

    Chuyển hóa: metoclopramide ít được chuyển hóa.

    Phân phối: metoclopramide được phân phối rộng đến các mô. Thể tích phân phối từ 2,2 đến 3,4l/kg. Thuốc ít gắn với protein huyết tương. Thuốc qua được nhau thai và sữa mẹ.

    Bài tiết: metoclopramide chủ yếu được đào thải qua nước tiểu dưới dạng tự do hay sulfonyl-liên hợp. Thời gian bán hủy đào thải từ 5 đến 6 giờ và tăng trong trường hợp bệnh nhân bị suy gan hay suy thận.

    Tác dụng :

    Metoclopramid là chất phong bế thụ thể dotamin, đối kháng với tác dụng trung ương và ngoại vi, làm các thụ thể ở đường tiêu hoá nhạy cảm với acetylcholin. Thuốc làm tăng nhu động của hang vị, tá tràng, hỗng tràng. Metoclopramid giảm đọ giãn phần trên dạ dày và tăng độ co bóp của hang vị. Vì vậy kết hợp hai tác dụng trên làm dạ dày rỗng nhanh và giảm trào ngược từ tá tràng và dạ dày lên thực quản. Các tác dụng này quan trọng trong sử dụng Metoclopramid như một thuốc tăng nhu động. Tính chất chống nôn của thuốc là do tác dụng kháng dopamin trực tiếp lên vùng phát động hoá thụ thể và trung tâm nôn và do tác dụng đối kháng lên thụ thể serotonin-5Ht3.

    Chỉ định :

    Ðiều trị triệu chứng buồn nôn và nôn.

    Các biểu hiện khó tiêu do rối loạn nhu động ruột.

    Chuẩn bị cho một vài xét nghiệm đường tiêu hóa (dạng tiêm).

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn:

    Ðường uống: 1/2-1 viên 10mg, 3 lần/ngày trước các bữa ăn, cách khoảng ít nhất 6 giờ giữa các lần uống.

    Ðường tiêm: 1 mũi tiêm bắp hoặc tĩnh mạch, có thể lặp lại nếu cần thiết, 2-10mg/kg/24 giờ.

    Trẻ em:

    Ðường uống: trẻ em với cân nặng > 20kg, 4mg/kg/ngày (1 viên 10mg/20kg/ngày) chia làm 4 lần.

    Suy thận nặng: giảm liều.

    Chống chỉ định :

    Trong trường hợp mà sự kích thích vận động dạ dày – ruột có khả năng gây nguy hiểm: xuất huyết dạ dày – ruột, tắc ruột cơ năng hay thủng đường tiêu hóa.

    Bệnh nhân có biểu hiện rối loạn vận động muộn do thuốc an thần kinh hay do Metoclopramide.

    Ðối tượng được biết rõ hoặc nghi ngờ bị u tế bào ưa crôm (nguy cơ gây cơn kịch phát cao huyết áp).

    Tiền căn viêm hoặc chảy máu trực tràng.

    Tác dụng phụ

    Ngủ gật, mệt mỏi, chóng mặt, hiếm khi nhức đầu, mất ngủ, tiêu chảy, hạ huyết áp, chảy mồ hôi vừa.

    Các triệu chứng ngoại tháp thường hết khi ngưng điều trị.

    Rối loạn vận động muộn khi điều trị kéo dài.

    Tác dụng nội tiết: tăng prolactine máu, vô kinh, tăng tiết sữa, vú to ở đàn ông.

    Vài trường hợp gây methemoglobine huyết ở trẻ sơ sinh.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Primperan và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Primperan bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Primperan cập nhật ngày 18/12/2020: https://www.drugs.com/international/primperan.html

    Thuốc Primperan cập nhật ngày 18/12/2020: https://en.wikipedia.org/wiki/Metoclopramide

  • Thuốc Aspegic Infants 180mg

    Thuốc Aspegic Infants 180mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Aspegic Infants 180mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Aspegic Infants 180mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Aspegic Infants 180mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Aspegic Infants 180mg

    Aspegic Infants 180mg
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Bột pha hỗn dịch uống
    Đóng gói:Hộp 20gói

    Thành phần:

    DL-Lysine acetylsalicylate
    Hàm lượng:
    180mg
    SĐK:VN-7478-03
    Nhà sản xuất: Synthelabo Groupe – PHÁP
    Nhà đăng ký: Sanofi-Synthelabo., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Ðau do thấp khớp, các chứng đau khác nhau, sốt cao.

    Liều lượng – Cách dùng

    Tiêm IM sâu, hoặc IV, hoặc truyền IV.

    – Người lớn: 1 lọ 1,8 g x 2 lần/ngày, tối đa 4 lọ 1,8 g/ngày.

    – Trẻ > 11 tuổi: 1 – 2 lọ 900 mg/ngày. Trẻ 6 – 10 tuổi: nửa liều.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với dẫn xuất salicylate, loét dạ dày tá tràng, xuất huyết hay có nguy cơ bị xuất huyết, 3 tháng cuối thai kỳ.

    Tương tác thuốc:

    Thuốc chống đông. Sulfonylurea hạ đường huyết. Methotrexate. NSAID khác.

    Tác dụng phụ:

    – Ù tai, giảm thính lực, nhức đầu (khi quá liều).

    – Xuất huyết tiêu hóa, hội chứng xuất huyết, quá mẫn.

    Chú ý đề phòng:

    – Tiền sử loét hoặc xuất huyết tiêu hóa, Suy thận, Suyễn, Ðang đặt dụng cụ trong tử cung.

    – Không nên dùng trong bệnh gout, rong kinh, rong huyết.

    – Loại 1,8 g: chỉ dùng cho người lớn & trẻ > 15 tuổi.

    – Loại 900 mg: chỉ dùng cho người lớn & trẻ > 6 tuổi.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Aspegic Infants 180mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Aspegic Infants 180mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Xatral XL 10mg trị phì đại tuyến tiền liệt

    Thuốc Xatral XL 10mg trị phì đại tuyến tiền liệt

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Xatral XL công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Xatral XL điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Xatral XL ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Thuốc Xatral XL

    Thuốc Xatral XL 10mg Alfuzosin điều trị triệu chứng của bướu lành tiền liệt tuyến
    Thuốc Xatral XL 10mg Alfuzosin điều trị triệu chứng của bướu lành tiền liệt tuyến 
    Nhóm thuốc: Thuốc hỗ trợ trong điều trị bệnh đường tiết niệu
    Dạng bào chế: Viên nén giải phóng chậm
    Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Alfuzosin
    Hàm lượng:
    10mg
    SĐK: VN-6018-01
    Nhà sản xuất: Synthelabo Groupe – PHÁP
    Nhà đăng ký: Sanofi-Synthelabo., Ltd
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Xatral XL

    Thuốc Xatral XL được chỉ định:
    Ðiều trị triệu chứng của bướu lành tiền liệt tuyến.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Xatral XL

    Liều khuyến cáo 10 mg ngày 1 lần sau bữa ăn, nên nuốt cả viên.

    Chống chỉ định thuốc Xatral XL

    Quá mẫn với với alfuzosin, người suy gan.

    Tương tác thuốc Xatral XL

    Các thuốc hạ áp, nitrates.

    Tác dụng phụ thuốc Xatral XL

    Ðau nhức, chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn, đau vùng bụng, suy nhược.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Xatral XL

    Bệnh nhân nhạy cảm với thuốc chẹn alpha-1. Nếu có thiểu năng vành thì vẫn tiếp tục điều trị. Nếu bị đau thắt ngực tái phát trở lại hoặc xấu đi thì nên ngừng điều trị. Hạ huyết áp tư thế có thể xảy ra thoáng qua khi bắt đầu điều trị có kết hợp với thuốc hạ áp khác; nên có thể gây ảnh hưởng trên việc vận hành máy hay tàu xe.

    Thông tin thành phần Alfuzosin

    Dược lực:

    Alfuzosine là một dẫn xuất của quinazoline, là chất đối kháng chọn lọc trên các thụ thể alfa -1-adrenergique hậu sinap.

    Dược động học:

    Dạng tác động kéo dài (phóng thích chậm):

    – Hấp thu: Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được sau khi uống thuốc khoảng 3 giờ. Thời gian bán hủy đào thải là 8 giờ. Sinh khả dụng giảm trung bình khoảng 15% so với viên Xatral 2,5mg. Sự giảm này được bù bằng cách tăng liều hàng ngày của viên Xatral SR 5mg. Ở người già, sự hấp thu alfuzosine nhanh hơn và nồng độ tối đa cao hơn. Sinh khả dụng có thể tăng và một vài bệnh nhân có bị giảm thể tích phân phối đã được ghi nhận.

    – Phân bố: Lượng alfuzosine gắn với protein huyết tương là 90%. Chất này được chuyển hóa mạnh và bài tiết chủ yếu qua mật và phân. Ở bệnh nhân suy thận có làm thẩm phân hay không, thể tích phân phối và thanh thải alfuzosine tăng do tăng phân đoạn tự do.

    – Chuyển hoá: Không có chất chuyển hóa có hoạt tính nào được tìm thấy ở người.

    – Thải trừ: Alfuzosine được chuyển hóa mạnh và bài tiết chủ yếu qua mật và phân. Thời gian bán hủy đào thải là 8 giờ. Suy thận mạn tính ngay cả khi suy thận nặng (thanh thải creatinine từ 15 đến 40ml/phút) không bị alfuzosine làm trầm trọng hơn. Trường hợp suy tim mạn tính, các đặc tính dược động của alfuzosine không bị thay đổi.

    Tác dụng:

    Alfuzosine có hoạt tính khi dùng đường uống.

    Ðây là chất đối kháng chọn lọc trên các thụ thể alfa -1-adrenergique hậu sinap.

    Kết quả các nghiên cứu dược lý in vitro đã khẳng định tính chuyên biệt của alfuzosine đối với các thụ thể tại tam giác bàng quang, niệu đạo và tuyến tiền liệt.

    Các nghiên cứu in vivo ở động vật cho thấy rằng alfuzosine làm giảm áp lực ở niệu đạo và do đó giảm lực cản dòng nước tiểu.

    Trên lâm sàng, trong tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt, sự xuất hiện và mức độ trầm trọng của các biểu hiện chức năng đường niệu không chỉ liên quan đến thể tích của tuyến tiền liệt mà còn liên quan đến trương lực thần kinh giao cảm gây tăng trương lực của sợi cơ trơn ở đường tiểu dưới, nói chung, và ở mô chất đệm của tuyến tiền liệt, nói riêng, do kích thích các thụ thể a1-adrénergique hậu nối.

    Trên tim mạch, alfuzosine có tác động chống cao huyết áp

    Chỉ định:

    Ðiều trị một vài biểu hiện chức năng của tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt khi cần phải trì hoãn phẫu thuật và trong các đợt tiến triển.

    Liều lượng – cách dùng:

    Uống thuốc không nhai.

    Liều thông thường là 1 viên buổi sáng và 1 viên buổi tối, tương ứng 10mg/ngày, bắt đầu điều trị nên uống vào buổi tối.

    Người lớn tuổi và bệnh nhân cao huyết áp đang được điều trị: 

    – bắt đầu bằng viên nén 2,5mg, 2 lần/ngày (tương ứng 5mg/ngày);

    – sau đó, tăng liều theo dung nạp và đáp ứng lâm sàng, tối đa không quá 1 viên 5mg, 2 lần/ngày vào buổi sáng và tối (tương ứng 10mg/ngày) hoặc 1 viên phóng thích kéo dài 10mg

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thuốc ức chế a1.

    Có tiền sử bị hạ huyết áp thế đứng.

    Phối hợp với các thuốc ức chế a1 khác.

    CHÚ Ý ÐỀ PHÒNG

    Ở một vài người, trong đó có các bệnh nhân cao huyết áp được điều trị bằng các thuốc hạ huyết áp (chủ yếu là các thuốc đối kháng calci), chứng hạ huyết áp tư thế có thể xảy ra trong vài giờ sau khi uống thuốc, có thể phối hợp với một vài triệu chứng như cảm giác chóng mặt, mệt mỏi, vã mồ hôi.

    Trong trường hợp này, bệnh nhân phải được đặt nằm cho đến khi mất hẳn các triệu chứng. Hiện tượng này chỉ tạm thời và thường không cần phải ngưng thuốc.

    Bệnh nhân cần được thông báo về nguy cơ hạ huyết áp tư thế.

    Tác dụng phụ

    Buồn nôn, đau dạ dày, tiêu chảy.

    Choáng váng, chóng mặt, khó chịu, nhức đầu.

    Hiếm gặp: khô miệng, nhịp nhanh, đau ngực, suy nhược, buồn ngủ, nổi mẩn ngoài da, ngứa, đỏ da.

    Ở những người cao huyết áp: hồi hộp, hạ huyết áp tư thế, phù.

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Xatral XL và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Xatral XL bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín:

    1. Thuốc Xatral XL cập nhật ngày 16/12/2020: https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-xatral-10mg-alfuzosin-hydrochloride-gia-bao-nhieu/
    2. Thuốc Xatral XL cập nhật ngày 16/12/2020: https://www.medbroadcast.com/drug/getdrug/xatral
  • Thuốc Xatral SR

    Thuốc Xatral SR

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Xatral SR công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Xatral SR điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Xatral SR ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Xatral SR

    Thuốc Xatral SR 5mg Alfuzosin điều trị triệu chứng của bướu lành tiền liệt tuyến
    Thuốc Xatral SR 5mg Alfuzosin điều trị triệu chứng của bướu lành tiền liệt tuyến 
    Nhóm thuốc: Thuốc hỗ trợ trong điều trị bệnh đường tiết niệu
    Dạng bào chế: Viên nén bao phim giải phóng chậm
    Đóng gói: Hộp 4 vỉ x 14 viên

    Thành phần:

    Alfuzosin
    Hàm lượng:
    5mg
    SĐK:VN-7994-03
    Nhà sản xuất: Synthelabo Groupe – PHÁP
    Nhà đăng ký: Sanofi-Synthelabo., Ltd
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Xatral SR

    Ðiều trị triệu chứng của bướu lành tiền liệt tuyến.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Xatral SR

    Liều khuyến cáo 10 mg ngày 1 lần sau bữa ăn, nên nuốt cả viên.

    Chống chỉ định thuốc Xatral SR

    Quá mẫn với với alfuzosin, người suy gan.

    Tương tác thuốc:

    Các thuốc hạ áp, nitrates.

    Tác dụng phụ thuốc Xatral SR

    Ðau nhức, chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn, đau vùng bụng, suy nhược.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Xatral SR

    Bệnh nhân nhạy cảm với thuốc chẹn alpha-1. Nếu có thiểu năng vành thì vẫn tiếp tục điều trị. Nếu bị đau thắt ngực tái phát trở lại hoặc xấu đi thì nên ngừng điều trị. Hạ huyết áp tư thế có thể xảy ra thoáng qua khi bắt đầu điều trị có kết hợp với thuốc hạ áp khác; nên có thể gây ảnh hưởng trên việc vận hành máy hay tàu xe.

    Thông tin thành phần Alfuzosin

    Dược lực:

    Alfuzosine là một dẫn xuất của quinazoline, là chất đối kháng chọn lọc trên các thụ thể alfa -1-adrenergique hậu sinap.

    Dược động học :

    Dạng tác động kéo dài (phóng thích chậm):

    – Hấp thu: Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được sau khi uống thuốc khoảng 3 giờ. Thời gian bán hủy đào thải là 8 giờ. Sinh khả dụng giảm trung bình khoảng 15% so với viên Xatral 2,5mg. Sự giảm này được bù bằng cách tăng liều hàng ngày của viên Xatral SR 5mg. Ở người già, sự hấp thu alfuzosine nhanh hơn và nồng độ tối đa cao hơn. Sinh khả dụng có thể tăng và một vài bệnh nhân có bị giảm thể tích phân phối đã được ghi nhận.

    – Phân bố: Lượng alfuzosine gắn với protein huyết tương là 90%. Chất này được chuyển hóa mạnh và bài tiết chủ yếu qua mật và phân. Ở bệnh nhân suy thận có làm thẩm phân hay không, thể tích phân phối và thanh thải alfuzosine tăng do tăng phân đoạn tự do.

    – Chuyển hoá: Không có chất chuyển hóa có hoạt tính nào được tìm thấy ở người.

    – Thải trừ: Alfuzosine được chuyển hóa mạnh và bài tiết chủ yếu qua mật và phân. Thời gian bán hủy đào thải là 8 giờ. Suy thận mạn tính ngay cả khi suy thận nặng (thanh thải creatinine từ 15 đến 40ml/phút) không bị alfuzosine làm trầm trọng hơn. Trường hợp suy tim mạn tính, các đặc tính dược động của alfuzosine không bị thay đổi.

    Tác dụng :

    Alfuzosine có hoạt tính khi dùng đường uống.

    Ðây là chất đối kháng chọn lọc trên các thụ thể alfa -1-adrenergique hậu sinap.

    Kết quả các nghiên cứu dược lý in vitro đã khẳng định tính chuyên biệt của alfuzosine đối với các thụ thể tại tam giác bàng quang, niệu đạo và tuyến tiền liệt.

    Các nghiên cứu in vivo ở động vật cho thấy rằng alfuzosine làm giảm áp lực ở niệu đạo và do đó giảm lực cản dòng nước tiểu.

    Trên lâm sàng, trong tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt, sự xuất hiện và mức độ trầm trọng của các biểu hiện chức năng đường niệu không chỉ liên quan đến thể tích của tuyến tiền liệt mà còn liên quan đến trương lực thần kinh giao cảm gây tăng trương lực của sợi cơ trơn ở đường tiểu dưới, nói chung, và ở mô chất đệm của tuyến tiền liệt, nói riêng, do kích thích các thụ thể a1-adrénergique hậu nối.

    Trên tim mạch, alfuzosine có tác động chống cao huyết áp

    Chỉ định :

    Ðiều trị một vài biểu hiện chức năng của tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt khi cần phải trì hoãn phẫu thuật và trong các đợt tiến triển.

    Liều lượng – cách dùng:

    Uống thuốc không nhai.

    Liều thông thường là 1 viên buổi sáng và 1 viên buổi tối, tương ứng 10mg/ngày, bắt đầu điều trị nên uống vào buổi tối.

    Người lớn tuổi và bệnh nhân cao huyết áp đang được điều trị: 

    – bắt đầu bằng viên nén 2,5mg, 2 lần/ngày (tương ứng 5mg/ngày);

    – sau đó, tăng liều theo dung nạp và đáp ứng lâm sàng, tối đa không quá 1 viên 5mg, 2 lần/ngày vào buổi sáng và tối (tương ứng 10mg/ngày) hoặc 1 viên phóng thích kéo dài 10mg

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thuốc ức chế a1.

    Có tiền sử bị hạ huyết áp thế đứng.

    Phối hợp với các thuốc ức chế a1 khác.

    CHÚ Ý ÐỀ PHÒNG

    Ở một vài người, trong đó có các bệnh nhân cao huyết áp được điều trị bằng các thuốc hạ huyết áp (chủ yếu là các thuốc đối kháng calci), chứng hạ huyết áp tư thế có thể xảy ra trong vài giờ sau khi uống thuốc, có thể phối hợp với một vài triệu chứng như cảm giác chóng mặt, mệt mỏi, vã mồ hôi.

    Trong trường hợp này, bệnh nhân phải được đặt nằm cho đến khi mất hẳn các triệu chứng. Hiện tượng này chỉ tạm thời và thường không cần phải ngưng thuốc.

    Bệnh nhân cần được thông báo về nguy cơ hạ huyết áp tư thế.

    Tác dụng phụ

    Buồn nôn, đau dạ dày, tiêu chảy.

    Choáng váng, chóng mặt, khó chịu, nhức đầu.

    Hiếm gặp: khô miệng, nhịp nhanh, đau ngực, suy nhược, buồn ngủ, nổi mẩn ngoài da, ngứa, đỏ da.

    Ở những người cao huyết áp: hồi hộp, hạ huyết áp tư thế, phù.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Xatral SR và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Xatral SR bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Xatral SR cập nhật ngày 12/12/2020: https://www.drugs.com/international/xatral-sr-5mg.html

    Thuốc Xatral SR cập nhật ngày 12/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Xatral-SR-5mg&VN-5617-10