Thẻ: Công ty Tanabe Seiyaku Co.

  • Thuốc Herbesser R 200

    Thuốc Herbesser R 200

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Herbesser R 200 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Herbesser R 200 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Herbesser R 200 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Herbesser R 200

    Herbesser R 200
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nang giải phóng chậm-200mg
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Diltiazem hydrochloride
    Hàm lượng:
    200mg
    SĐK:VN-3068-07
    Nhà sản xuất: Tanabe Seiyaku Co., Ltd – NHẬT BẢN
    Nhà đăng ký: Laboratoires Fournier S.A
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Ðiều trị dự phòng các đợt bộc phát cơn đau thắt ngực ổn định & không ổn định, đau thắt ngực sau nhồi máu cơ tim, đau ngực Prinzmetal.

    – Tăng huyết áp do các nguyên nhân khác nhau.

    – Các rối loạn nhịp tim, nhịp nhanh trên thất, hội chứng tăng động tim mạch.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Cơn đau thắt ngực 120 – 160 mg/ngày, khởi đầu bằng 30 mg x 4 lần/ngày, sau đó tăng dần liều.

    – Tăng huyết áp khởi đầu 60 mg x 2 – 3 lần/ngày, nếu không có phản ứng phụ có thể tăng liều trong vòng 2 – 3 tuần sau đến 60 mg x 4 lần/ngày.

    – Tăng huyết áp nhẹ: 30 – 60 mg/ngày.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Suy tim mất bù. Có nhồi máu cơ tim gần đây. Sốc tim. Nhịp tim chậm

    Tương tác thuốc:

    Các thuốc hạ áp khác. Thuốc chẹn beta, thuốc chống loạn nhịp.

    Tác dụng phụ:

    – Nhức đầu, chóng mặt, mệt, lo âu, rối loạn giấc ngủ, buồn nôn, tiêu chảy, mày đay, đau khớp.

    – Liều cao có thể gây phù, hạ huyết áp, chậm nhịp tim, blốc nhĩ thất độ III.

    Chú ý đề phòng:

    Nguy cơ hạ huyết áp, nhịp chậm, blốc nhĩ thất.

    Thông tin thành phần Diltiazem

    Dược lực:

    Diltiazem là thuốc đối kháng calci, điều trị đau thắt ngực và tăng huyết áp.

    Dược động học :

    Diltiazem được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Thuốc hiện diện trong máu sau khi uống 30 phút.

    Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được từ giờ thứ 3 đến giờ thứ 4. Thời gian bán hủy trong huyết tương từ 4 đến 8 giờ. Diltiazem gắn với protein huyết tương với tỷ lệ 80-85%. Diltiazem được chuyển hóa mạnh ở gan; chất chuyển hóa có hoạt tính là desacetyl diltiazem. Thuốc được đào thải qua mật 65% và qua nước tiểu 35%.

    Chỉ ghi nhận có từ 0,2 đến 0,4% diltiazem không bị biến đổi trong nước tiểu.

    Có mối tương quan đáng kể giữa liều dùng và nồng độ trong huyết tương. Tăng liều sẽ dẫn đến tăng nồng độ trong huyết tương nhưng không gây hiện tượng bão hòa.

    Khi dùng liều ổn định thì nồng độ trong huyết tương cũng ổn định.

    Có mối tương quan giữa nồng độ trong huyết tương và hiệu lực của thuốc.

    Nồng độ trong huyết tương cần thiết để đạt được hiệu quả điều trị mong muốn là từ 70 đến 200ng/ml. Nồng độ trong huyết tương dường như phải cao hơn trong trường hợp cơn đau thắt ngực nặng hơn.

    Dược động học của thuốc không bị thay đổi trong trường hợp suy thận.

    Các nồng độ trong huyết tương của thuốc ở người già, người bị suy thận, suy gan thường cao hơn ở người trẻ.

    Diltiazem và các chất chuyển hóa của nó rất ít bị thẩm tách.

    Tác dụng :

    Thuốc ức chế dòng calci thuộc dẫn xuất của benzothiazepine.

    Diltiazem là chất ức chế dòng calci đi qua màng tế bào vào cơ tim và cơ trơn mạch máu và như thế làm giảm nồng độ calci trong tế bào:

    – Diltiazem làm tăng lưu lượng mạch vành do làm giảm kháng lực.

    – Có tác động làm chậm nhịp tim vừa phải và làm giảm vừa phải kháng lực của động mạch do đó làm cho tim làm việc ít lại.

    – Không có tác dụng inotrope âm tính ngay cả khi phối hợp với các thuốc chẹn bêta.

    – Hiệu lực trên lâm sàng của diltiazem đã được chứng minh qua các nghiên cứu có kiểm soát ở mọi dạng đau thắt ngực.

    Chỉ định :

    Phòng ngừa cơn đau thắt ngực chủ yếu trong đau thắt do gắng sức, đau thắt tự nhiên, đau thắt Prinzmetal.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn: mỗi lần uống 1 viên (60mg), ngày 3 lần vào đầu bữa ăn.

    Trong những trường hợp nặng, có thể tăng liều đến 4 viên (240mg), thậm chí 6 viên (360mg) mỗi ngày.

    Uống thuốc không nhai, với một ít nước.

    Chống chỉ định :

    Rối loạn hoạt động nút xoang.

    Bloc nhĩ-thất độ 2 và độ 3 không đặt máy tạo nhịp.

    Suy tim trái với phù phổi.

    Tác dụng phụ

    Phát ban da, phù chi dưới.

    Suy nhược, buồn ngủ, nhức đầu, mất ngủ, chóng mặt, rối loạn tiêu hóa, nhịp tim chậm, bloc xoang-nhĩ, bloc nhĩ-thất.

    Hiếm khi tăng lượng transaminase, viêm gan.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Herbesser R 200 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Herbesser R 200 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Herbesser R 100

    Thuốc Herbesser R 100

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Herbesser R 100 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Herbesser R 100 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Herbesser R 100 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Herbesser R 100

    Herbesser R 100
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nang giải phóng chậm-100mg
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Diltiazem hydrochloride
    Hàm lượng:
    100mg
    SĐK:VN-3067-07
    Nhà sản xuất: Tanabe Seiyaku Co., Ltd – NHẬT BẢN
    Nhà đăng ký: Laboratoires Fournier S.A
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Ðiều trị dự phòng các đợt bộc phát cơn đau thắt ngực ổn định & không ổn định, đau thắt ngực sau nhồi máu cơ tim, đau ngực Prinzmetal.

    – Tăng huyết áp do các nguyên nhân khác nhau.

    – Các rối loạn nhịp tim, nhịp nhanh trên thất, hội chứng tăng động tim mạch.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Cơn đau thắt ngực 120 – 160 mg/ngày, khởi đầu bằng 30 mg x 4 lần/ngày, sau đó tăng dần liều.

    – Tăng huyết áp khởi đầu 60 mg x 2 – 3 lần/ngày, nếu không có phản ứng phụ có thể tăng liều trong vòng 2 – 3 tuần sau đến 60 mg x 4 lần/ngày.

    – Tăng huyết áp nhẹ: 30 – 60 mg/ngày.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Suy tim mất bù. Có nhồi máu cơ tim gần đây. Sốc tim. Nhịp tim chậm

    Tương tác thuốc:

    Các thuốc hạ áp khác. Thuốc chẹn beta, thuốc chống loạn nhịp.

    Tác dụng phụ:

    – Nhức đầu, chóng mặt, mệt, lo âu, rối loạn giấc ngủ, buồn nôn, tiêu chảy, mày đay, đau khớp.

    – Liều cao có thể gây phù, hạ huyết áp, chậm nhịp tim, blốc nhĩ thất độ III.

    Chú ý đề phòng:

    Nguy cơ hạ huyết áp, nhịp chậm, blốc nhĩ thất.

    Thông tin thành phần Diltiazem

    Dược lực:

    Diltiazem là thuốc đối kháng calci, điều trị đau thắt ngực và tăng huyết áp.

    Dược động học :

    Diltiazem được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Thuốc hiện diện trong máu sau khi uống 30 phút.

    Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được từ giờ thứ 3 đến giờ thứ 4. Thời gian bán hủy trong huyết tương từ 4 đến 8 giờ. Diltiazem gắn với protein huyết tương với tỷ lệ 80-85%. Diltiazem được chuyển hóa mạnh ở gan; chất chuyển hóa có hoạt tính là desacetyl diltiazem. Thuốc được đào thải qua mật 65% và qua nước tiểu 35%.

    Chỉ ghi nhận có từ 0,2 đến 0,4% diltiazem không bị biến đổi trong nước tiểu.

    Có mối tương quan đáng kể giữa liều dùng và nồng độ trong huyết tương. Tăng liều sẽ dẫn đến tăng nồng độ trong huyết tương nhưng không gây hiện tượng bão hòa.

    Khi dùng liều ổn định thì nồng độ trong huyết tương cũng ổn định.

    Có mối tương quan giữa nồng độ trong huyết tương và hiệu lực của thuốc.

    Nồng độ trong huyết tương cần thiết để đạt được hiệu quả điều trị mong muốn là từ 70 đến 200ng/ml. Nồng độ trong huyết tương dường như phải cao hơn trong trường hợp cơn đau thắt ngực nặng hơn.

    Dược động học của thuốc không bị thay đổi trong trường hợp suy thận.

    Các nồng độ trong huyết tương của thuốc ở người già, người bị suy thận, suy gan thường cao hơn ở người trẻ.

    Diltiazem và các chất chuyển hóa của nó rất ít bị thẩm tách.

    Tác dụng :

    Thuốc ức chế dòng calci thuộc dẫn xuất của benzothiazepine.

    Diltiazem là chất ức chế dòng calci đi qua màng tế bào vào cơ tim và cơ trơn mạch máu và như thế làm giảm nồng độ calci trong tế bào:

    – Diltiazem làm tăng lưu lượng mạch vành do làm giảm kháng lực.

    – Có tác động làm chậm nhịp tim vừa phải và làm giảm vừa phải kháng lực của động mạch do đó làm cho tim làm việc ít lại.

    – Không có tác dụng inotrope âm tính ngay cả khi phối hợp với các thuốc chẹn bêta.

    – Hiệu lực trên lâm sàng của diltiazem đã được chứng minh qua các nghiên cứu có kiểm soát ở mọi dạng đau thắt ngực.

    Chỉ định :

    Phòng ngừa cơn đau thắt ngực chủ yếu trong đau thắt do gắng sức, đau thắt tự nhiên, đau thắt Prinzmetal.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn: mỗi lần uống 1 viên (60mg), ngày 3 lần vào đầu bữa ăn.

    Trong những trường hợp nặng, có thể tăng liều đến 4 viên (240mg), thậm chí 6 viên (360mg) mỗi ngày.

    Uống thuốc không nhai, với một ít nước.

    Chống chỉ định :

    Rối loạn hoạt động nút xoang.

    Bloc nhĩ-thất độ 2 và độ 3 không đặt máy tạo nhịp.

    Suy tim trái với phù phổi.

    Tác dụng phụ

    Phát ban da, phù chi dưới.

    Suy nhược, buồn ngủ, nhức đầu, mất ngủ, chóng mặt, rối loạn tiêu hóa, nhịp tim chậm, bloc xoang-nhĩ, bloc nhĩ-thất.

    Hiếm khi tăng lượng transaminase, viêm gan.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Herbesser R 100 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Herbesser R 100 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Adona (AC 17)

    Thuốc Adona (AC 17)

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Adona (AC 17) công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Adona (AC 17) điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Adona (AC 17) ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Adona (AC 17)

    Thuốc Adona 30mg Carbazochrome thuốc cầm máu, tăng sức bền thành mạch
    Thuốc Adona 30mg Carbazochrome thuốc cầm máu, tăng sức bền thành mạch 
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng đối với máu
    Dạng bào chế: Viên nén
    Đóng gói: Hộp 1 Lọ 500 viên

    Thành phần:

    Carbazochrome
    Hàm lượng:
    30mg
    SĐK:VN-5657-01
    Nhà sản xuất: Tanabe Seiyaku Co., Ltd – NHẬT BẢN
    Nhà đăng ký: Tanabe Seiyaku Co., Ltd
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Adona

    Thuốc Adona được dùng như thuốc cầm máu để chuẩn bị phẫu thuật ngoại khoa và điều trị xuất huyết do mao mạch.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Adona

    – Người lớn: 1 đến 3 viên mỗi ngày, nên uống trước các bữa ăn 1 giờ.

    – Trẻ em từ 30 tháng đến 15 tuổi: 1 đến 2 viên mỗi ngày, nên uống trước các bữa ăn.

    – Nhũ nhi: 1/2 đến 1 viên/ngày.

    Chống chỉ định thuốc Adona

    Quá mẫn với thành phần của thuốc.

    Bảo quản thuốc Adona

    Nơi mát, tránh ánh sáng.

    Thông tin thành phần Carbazochrome

    Dược lực:

    Carbazochrome sodium sulfonate tác động lên mao mạch ức chế sự tăng tính thấm mao mạch làm tăng sức bền mao mạch, vì vậy rút ngắn thời gian chảy máu (tác dụng cầm máu) mà không ảnh hưởng đến sự đông máu hệ thống tiêu fibrin.

    Dược động học :

    Khi dùng 50 mg Carbazochrome sodium sulfonate đường tĩnh mạch ở nam giới khỏe mạnh, thời gian bán hủy của nồng độ trong huyết tương khoảng 40 phút và 75% liều dùng đường đào thải dưới dạng không đổi qua nước tiểu với một tốc độ tương đối nhanh.

    Sau khi uống 150 mg Carbazochrome sodium sulfonate (5 viên) ở nam giới khỏe mạnh, nồng độ thuốc trong huyết tương đạt đến đỉnh cao nhất (25 ng/ml) sau 0,5-1 giờ. Thời gian bán hủy của nồng độ trong huyết tương là khoảng 1,5 giờ.

    Lượng Carbazochrome sodium sulfonate bài tiết qua nước tiểu phù hợp với nồng độ thuốc trong huyết tương và đạt đến đỉnh cao sau khi uống 0,5-1,5 giờ và thuốc được đào thải qua nước tiểu trong vòng 24 giờ sau khi uống.

    Tác dụng :

    Cầm máu.

    – Không có tác dụng trên sự đông máu nhưng có tác dụng cầm máu.

    – Tác dụng chủ yếu trên thành mạch, đặc biệt là các mao mạch, do đó làm tăng sức bền của thành mạch.

    – Với liều điều trị, Carbazochrome không có các tính chất giống giao cảm.

    Chỉ định :

    Ðược dùng như thuốc cầm máu để chuẩn bị phẫu thuật ngoại khoa và điều trị xuất huyết do mao mạch. 

    – Xu hướng chảy máu (ban xuất huyết…) do giảm sức bền mao mạch tăng tính thấm mao mạch. 
    – Chảy máu từ da, niêm mạc và nội mạc do giảm sức bền mao mạch, chảy máu ở đáy mắt, chảy máu thận và băng huyết. 
    – Chảy máu bất thường trong và sau khi phẫu thuật do giảm sức bền mao mạch.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn:

    1 đến 3 viên mỗi ngày, nên uống trước các bữa ăn 1 giờ.

    Trẻ em từ 30 tháng đến 15 tuổi:

    1 đến 2 viên mỗi ngày, nên uống trước các bữa ăn.

    Nhũ nhi:

    1/2 đến 1 viên/ngày.

    Phẫu thuật: ngày trước và nửa giờ trước khi mổ.

    Tác dụng phụ

    Quá mẫn : Khi có phản ứng quá mẫn xảy ra như phát ban chẳng hạn thì ngưng dùng thuốc.

    Dạ dày-ruột : Chán ăn, khó chịu ở dạ dày.v.v. có thể xảy ra không thường xuyên.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Adona (AC 17) và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Adona (AC 17) bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Adona cập nhật ngày 02/12/2020: https://www.drugs.com/international/adona.html