Thẻ: Công ty Teva Pharma Works Co.

  • Thuốc Tevaprolol 5mg

    Thuốc Tevaprolol 5mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Tevaprolol 5mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Tevaprolol 5mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Tevaprolol 5mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Tevaprolol 5mg

    Tevaprolol 5mg
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Bisoprolol fumarate
    Hàm lượng:
    5mg
    SĐK:VN-13531-11
    Nhà sản xuất: Teva Pharma Works Co., Ltd – HUNG GA RY
    Nhà đăng ký: Công ty CP Dược phẩm Duy Tân (DUYTANPHARMA)
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    –   Tăng huyết áp từ nhẹ đến vừa. Có thể dùng đơn trị liệu hoặc phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác, đặc biệt là thuốc lợi tiểu. 
    –   Cơn đau thắt ngực.   
    –   Hỗ trợ trong điều trị bệnh suy tim mãn tính ổn định.

    Liều lượng – Cách dùng

    –   Mức liều lượng nên được xác định tùy theo từng cá thể phù hợp với nhịp tim và kết quả điều trị. 
    –   Trong điều trị tăng huyết áp và đau thắt ngực:
    + Liều thông thường: uống liều duy nhất từ 5 – 10 mg/ ngày.
    + Liều tối đa: 20 mg/ ngày. 
    + Không cần thiết phải điều chỉnh liều ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan và thận từ nhẹ đến vừa. Liều khởi đầu có thể là 2,5 mg/ ngày và lưu ý điều chỉnh liều cho phù hợp. Liều của Bisoprolol fumarate không được vượt quá 10 mg/ ngày đối với bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinine dưới 20 ml/ min) hoặc rối loạn chức năng gan nghiêm trọng. 
    –   Trong điều trị suy tim:
    + Liều khởi đầu: uống liều duy nhất 1,25 mg/ ngày. Nếu dung nạp thuốc, có thể tăng liều lên gấp đôi sau 1 tuần, và tăng liều dần dần trong khoảng từ 1-4 tuần đến liều tối đa mà bệnh nhân có thể dung nạp được nhưng không nên vượt quá 10 mg/ ngày.  
    –   Không cần thiết điều chỉnh liều ở bệnh nhân lớn tuổi trừ trường hợp bị rối loạn chức năng gan và thận đáng kể.
    QUÁ LIỀU 
                                                
    –    Thường gặp nhất là chậm nhịp và hạ huyết áp. Phải ngưng sử dụng Bisoprolol ngay và điều trị bằng cách tiêm tĩnh mạch atropine (1 -2 mg), nếu cần có thể theo – sau bởi một liều truyền tĩnh mạch 25 mcg isoprenaline, glucagon cũng có thể được dùng với liều từ 1-5 mg. 
    –    Có thể xảy ra co thắt phế quản và suy tim. Điều trị co thắt phế quản bằng cách tiêm tĩnh mạch aminophylline và điều trị suy tim bằng thuốc trợ tim mạch (digitalis) và thuốc lợi tiểu.

    Chống chỉ định:

    – Quá mẫn với Bisoprolol hoặc các thuốc chẹn beta hoặc một trong các thành phần khác của thuốc.

    – Sốc do tim, suy tim mất bù.

    – Rối loạn dẫn truyền nhĩ thất (blốc nhĩ thất độ 2 và 3).

    – Hội chứng rối loạn nút xoang, blốc xoang nhĩ.

    – Nhịp tim chậm dưới 50 nhịp/ phút trước khi bắt đầu điều trị.

    – Huyết áp thấp (huyết áp tâm thu dưới 90 mmHg).

    – Nhiễm acid chuyển hoá.

    – Hen phế quản, viêm phế quản, bệnh đường hô hấp mãn tính.

    – Dùng đồng thời với các thuốc ức chế MAO.

    – Rối loạn tuần hoàn ngoại biên giai đoạn tiến triển.

    – Hội chứng Raynaud.

    Lưu ý:

    – Trong trường hợp bướu tuyến thượng thận (bướu tế bào ưa Crôm), Bisoprolol chỉ có thể được cho sử dụng sau thuốc chẹn .

    – Đề phòng đối với bệnh nhân bị tiểu đường, bị đói trong thời gian dài có biến động mạnh về chỉ số đường huyết, đối với bệnh nhân có nhiễm toan do chuyển hoá, blốc nhĩ thất độ I, cơn đau thắt ngực Prinzmetal.

    – Những bệnh nhân có tiền căn bản thân và gia đình bị vảy nến, chỉ được cho sử dụng thuốc chẹn beta sau khi cân nhắc kỹ lưỡng những ích lợi so với các nguy cơ.

    Tương tác thuốc:

    – Không nên phối hợp với các thuốc chẹn beta khác.

    – Điều trị đồng thời Bisoprolol với các thuốc làm cạn kiệt catecholamine (reserpin, alpha-methyldopa, clonidin và guanethidine) có thể làm giảm đáng kể nhịp tim. Ở bệnh nhân được điều trị đồng thời với clonidine, nếu muốn ngừng thuốc, khuyến cáo nên ngưng sử dụng Bisoprolol trong vài ngày trước khi ngừng clonidine.

    – Sử dụng đồng thời Bisoprolol với thuốc làm giãn cơ tim hay ức chế dẫn truyền nhĩ thất như một số thuốc đối vận calci (đặc biệt là nhóm phenylalkylamine [verapamil] và nhóm benzothiazepine [diltiazem]), hoặc tác nhân chống loạn nhịp (disopyramide) có thể xảy ra hạ huyết áp, nhịp chậm, loạn nhịp tim hoặc suy tim.

    – Khi dùng đồng thời với reserpin, alpha-methyldopa, guanfacine, clonidine hoặc các glycoside có thể làm giảm đáng kể nhịp tim.

    – Rifampin làm tăng chuyển hoá thải trừ Bisoprolol fumarate do đó rút ngắn thời gian bán thải của thuốc. Tuy nhiên, việc điều chỉnh liều của Bisoprolol là không cần thiết.

    – Sử dụng Bisoprolol cùng lúc với insulin và thuốc làm giảm đường huyết đường uống, có thể làm tăng khả năng tác dụng của chúng. Các triệu chứng hạ đường huyết (đặc biệt là nhịp tim nhanh) bị che lấp đi hoặc bị giảm nhẹ. Hàm lượng đường huyết phải được kiểm tra theo dõi một cách đều đặn.

    Tác dụng phụ:

    – Thường gặp: Mệt mỏi, chóng mặt, hoa mắt, nhức đầu, đổ mồ hôi, rối loạn giấc ngủ, có những giấc mơ mạnh, lo lắng, mất tập trung và trầm cảm. Các triệu chứng này thường ít nghiêm trọng và thường biến mất trong vòng từ 1 đến 2 tuần sau khi bắt đầu điều trị.

    – Thỉnh thoảng: Rối loạn tiêu hoá (tiêu chảy, táo bón, buồn nôn, nôn mửa, đau bụng, dạ dày, đau vùng thượng vị, loét dạ dày…), hạ huyết áp, mạch chậm, hoặc rối loạn dẫn truyền nhĩ thất, tình trạng tê rần và cảm giác lạnh ở đầu chi.

    – Hiếm gặp: phản ứng ngoài da (như ban đỏ, sưng tấy, ngứa, rụng tóc…), nhược cơ, vọp bẻ và giảm tiết nước mắt (nếu có mang kính sát tròng), tăng đề kháng đường hô hấp (khó thở trên bệnh nhân có khuynh hướng bị phản ứng co thắt phế quản).

    – Trên bệnh nhân có dáng đi khập khiễng và hiện tượng Raynaud, lúc bắt đầu điều trị các triệu chứng này có thể trở nên nghiêm trọng hơn và suy cơ tim có thể nặng hơn.

    – Trên bệnh nhân lớn tuổi bị tiểu đường, những dấu hiệu hạ đường huyết như tim đập nhanh có thể bị che lấp.

    Các bất thường xét nghiệm:

    – Thường có sự tăng triglycerid huyết thanh nhưng không chắc do thuốc gây ra.

    – Có sự tăng nhẹ acid uric, creatinine, BUN, kali huyết thanh, glucose và phospho, sự giảm nhẹ tế bào bạch cầu và tiểu cầu. Những sự thay đổi này không có ý nghĩa lâm sàng quan trọng và hiếm khi phải ngưng dùng Bisoprolol fumarate.

    Chú ý đề phòng:

    – Suy tim

    Không sử dụng các thuốc chẹn bêta cho bệnh nhân có triệu chứng của bệnh suy tim sung huyết. Tuy nhiên, ở một số bệnh nhân suy tim phải bù, nếu cần thiết sử dụng thuốc thì phải thật thận trọng.

    – Ngưng điều trị đột ngột:

    Ngưng điều trị đột ngột các thuốc chẹn bêta có thể làm trầm trọng thêm cơn đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim hoặc loạn nhịp tâm thất ở những bệnh nhân mắc bệnh động mạch vành. Nên thận trọng khi ngưng điều trị nếu không có hướng dẫn của bác sĩ.

    – Bệnh co thắt phế quản:

    Vì tính chọn lọc bêta1 tương đối nên có thể dùng Bisoprolol với mức thận trọng cần thiết ở người bệnh co thắt phế quản không đáp ứng hoặc không dung nạp liệu pháp chống tăng huyết áp khác. Chính vì tính chọn lọc bêta1 không tuyệt đối nên có thể dùng Bisoprolol ở liều thấp nhất có thể được với liều khởi đầu là 2,5 mg/ ngày. Cũng có thể dùng đồng thời với một thuốc kích thích bêta2 (chất gây giãn phế quản).

    – Giải phẫu và gây mê:

    Nên ngưng sử dụng Bisoprolol ít nhất 48 giờ trước khi bệnh nhân được phẫu thuật. Nếu phải sử dụng thuốc trong suốt quá trình phẫu thuật, nên thận trọng đối với các tác nhân gây mê như ether, cyclopropan và trichloroethylen. Nếu quá liều, xử lý với atropin 1-2 mg I.V.

    – Tiểu đường và hạ glucose máu:

    Bisoprolol che dấu biểu hiện hạ đường huyết (đặc biệt là nhịp tim nhanh). Tuy nhiên, ở bệnh nhân tiểu đường được chỉ định insulin hoặc các thuốc hạ đường huyết dạng uống, nên sử dụng Bisoprolol một cách thận trọng.

    – Nhiễm độc tuyến giáp:

    Bisoprolol có thể che dấu các dấu hiệu lâm sàng cường tuyến giáp (như nhịp tim nhanh). Sự ngừng đột ngột thuốc chẹn bêta có thể thúc đẩy cơn nhiễm độc tuyến giáp.

    SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

    – Không nên sử dụng thuốc cho phụ nữ đang có thai hoặc cho con bú.

    – Do có khả năng gây nhịp tim chậm, hạ huyết áp và hạ đường huyết trên trẻ sơ sinh, trước thời hạn sinh là 72 giờ, phải được chấm dứt điều trị với Bisoprolol. Nếu việc điều trị không thể chấm dứt được, trẻ sơ sinh phải được theo dõi trong vòng 48-72 giờ sau khi sinh.

    TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC

    Do thuốc có tác dụng hạ huyết áp nên tùy theo cá thể có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Đặc biệt là tình trạng này thường xảy ra vào lúc đầu điều trị và khi có thay đổi sự dùng thuốc cũng như khi có sự tương tác với rượu.

    Thông tin thành phần Bisoprolol

    Dược lực:

    Bisoprolol là thuốc phong bế hệ thần kinh giao cảm trên tim do phong bế receptor beta-adrenergic.

    Dược động học :

    – Hấp thu: thuốc được hấp thu qua đường uống gần như hoàn toàn(90%). Nồng độ tối đa trong huyết tương nói chung đạt sau 1-2 giờ. Sinh khả dụng đạt 85-90%.

    – Phân bố: thuốc liên kết với protein huyết tương 30%. Thuốc qua được nhau thai và sữa mẹ.

    – Chuyển hoá: Thuốc chuyển hoá qua gan.

    – Thải trừ: thuốc thải trừ gần như hoàn toàn qua thận.

    Tác dụng :

    Bisoprolol tác dụng chọn lọc trên tim không có ISA (có hoặc không có hoạt tính kích thích thần kinh giao cảm nội tại ). Bisoprolol phong bế hệ thần kinh giao cảm trên tim do phong bế receptor beta-adrenergic (các chất chẹn bê ta) như betaprolol làm giảm nhịp tim được dùng điều trị loạn nhịp nhanh. Betaprolol cũng làm giảm sức co của cơ tim và gây hạ huyết áp. Do làm giảm nhịp tim và sức co cơ tim, các chất chẹn beta làm giảm nhu cầu oxy cho tim, vì vậy có tác dụng điều trị đau thắt ngực, bởi vì đau thắt ngực xảy ra khi nhu cầu oxy vượt quá sự cung cấp.

    Chỉ định :

    Bisoprolol điều trị suy tim mạn tính (kết hợp điều trị cơ bản).

    Bisoprolol điều trị cao huyết áp, cơn đau thắt ngực.

    Liều lượng – cách dùng:

    Bisoprolol với mức liều tăng dần: 1,25mg/ngày 1 lần x 1 tuần; 2,5mg/ngày 1 lần x 1 tuần; 3,75mg/ngày 1 lần x 1 tuần; 5mg/ngày 1 lần x 4 tuần; 7,5 mg/ngày 1 lần x 4 tuần; liều duy trì 10mg/ngày 1 lần.

    Bisoprolol 5: 1viên/ngày, nặng: có thể lên đến 2 viên/ngày.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Suy tim mất bù, sốc, block nhĩ thất độ II, III, hội chứng rối loạn nút xoang, bloc xoang nhĩ, nhịp chậm Dùng cùng lúc với IMAO.

    Trong u tuỷ thượng thận, chỉ dùng Concor sau khi dùng chẹn a.

    Tác dụng phụ

    Cảm giác lạnh hoặc tê cóng tay chân & rối loạn tiêu hóa. Mệt mỏi, chóng mặt (thoáng qua khi bắt đầu điều trị). Yếu cơ, chứng chuột rút, rối loạn giấc ngủ, suy nhược, nhịp chậm, rối loạn dẫn truyền tim, tăng suy tim. Hiếm khi: giảm thính giác, viêm mũi, viêm gan, suy giảm tình dục, ngủ mê, ảo giác, ngứa, nổi mẩn. Tăng men gan, tăng triglyceride.

    Tác dụng phụ: Bisoprolol nhìn chung dễ dung nạp, các tác dụng phụ nhẹ và chóng tàn. Các tác dụng phụ hiếm gặp gồm: đau bụng, ỉa chảy, hoa mắt, đau đầu, buồn nôn, bất lực, chặm nhịp, hạ huyết áp, tê cứng, đau nhói, lạnh đầu chi, đau họng, thở nông hoặc khò khè.

    Bisoprolol gây tăng khó thở ở bệnh nhân hen, viêm phế quản mạn tính hoặc tràn khí phổi. ở bệnh nhân đã chậm nhịp và blốc tim, bisoprolol gây chậm nhịp và sốc nguy hiểm. Bisoprolol làm giảm sức co cơ tim và có thể làm tăng triệu chứng suy tim. ở bệnh nhân mắc bệnh mạch vành, ngừng dùng bisoprolol đột ngột có thể gây đau ngực nặng tức thì và thường dẫn đến cơn đau tim. Nếu cần phải ngừng dùng thuốc, thì phải giảm liều từ từ trong 1-2 tuần. Bisoprolol có thể che lấp các triệu chứng cần cảnh báo sớm về hạ đường huyết, vì vậy cần thận trọng khi dùng cho bệnh nhân đái đường.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Tevaprolol 5mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Tevaprolol 5mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Docetaxel Teva

    Thuốc Docetaxel Teva

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Docetaxel Teva công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Docetaxel Teva điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Docetaxel Teva ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Docetaxel Teva

    Docetaxel Teva
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế:Dung dịch đậm đặc để pha tiêm truyền
    Đóng gói:Hộp 1 lọ 0,72ml & 1 lọ dung môi 1,28ml

    Thành phần:

    Docetaxel 20mg/lọ
    SĐK:VN-17306-13
    Nhà sản xuất: Teva Pharma Works Co., Ltd – HUNG GA RY
    Nhà đăng ký: Công ty CP Dược phẩm Duy Tân (DUYTANPHARMA)
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Ung thư tiến xa tại chỗ hoặc di căn của vú, phổi, đầu-cổ, tiền liệt tuyến, dạ dày, buồng trứng, cổ tử cung & ung thư chưa rõ nguyên phát.

    Liều lượng – Cách dùng

    Tiêm truyền: 100 mg/m2 truyền IV trong 1 giờ. Truớc khi truyền 1 ngày, nên dùng dexamethasone 8 mg x 2 lần/ngày x 3-5 ngày. Nếu bạch cầu trung tính giảm kèm sốt hoặc bạch cầu trung tính giảm

    Chống chỉ định:

    – Quá mẫn với docetaxel hoặc polysorbate 80.

    – Bạch cầu trung tính – Suy gan nặng.

    – Có thai hoặc cho con bú.

    Tương tác thuốc:

    Thuốc chuyển hóa bởi cytochrome P450-3A4.

    Tác dụng phụ:

    Sốt, giảm bạch cầu, ứ dịch, rối loạn tiêu hóa, hạ HA, loạn nhịp.

    Chú ý đề phòng:

    Không dùng thuốc khi bilirubin > ngưỡng trên của bình thường.

    Thông tin thành phần Docetaxel

    Dược lực:

    Docetaxel là dẫn xuất taxan có tác dụng chống phân bào, tác động đặc hiệu trên pha M trong quá trình phân chia tế bào ung thư.

    Tác dụng :

    Docetaxel là chất chống ung thư kìm tế bào.

    Cơ chế tác dụng: Thuốc gắn đặc hiệu với tiểu đơn vị beta của tubulin của vi cấu trúc hình ống, ức chế sự tháo rời vi cấu trúc hình ống thành dạng monomer, là quá trình cần thiết để cung cấp năng lượng cho chu kỳ phân bào.

    Chỉ định :

    Điều trị ung thư biểu mô buồng trứng, ung thư vú khi bệnh nhân không dùng được các thuóc dòng đầu.

    Liều lượng – cách dùng:

    60-100 mg/m2/ tuần x 3 tuần.

    Nên dự phòng bằng corticoid hoặc kháng histamin H1 trước khi điều trị.

    Tác dụng phụ

    Tác dụng không mong muốn hay gặp: viêm dây thần kinh ngoại vi, độc với tuỷ xương (giảm bạch cầu, tiểu cầu).

    Ngoài ra, gây rối loạn tuần hoàn như tăng huyết áp, hạ huyết áp, loạn nhịp itm, huyết khối tĩnh mạch đầu chi, đau cơ, đau khớp, rối loạn tiêu hoá, buồn nôn, nôn, viêm gan, rụng tóc, kích ứng và hoại tử nơi tiêm.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Docetaxel Teva và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Docetaxel Teva bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Midazolam-Teva

    Thuốc Midazolam-Teva

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Midazolam-Teva công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Midazolam-Teva điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Midazolam-Teva ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Midazolam-Teva

    Midazolam-Teva
    Nhóm thuốc: Thuốc gây tê, mê
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm
    Đóng gói:Hộp 10 lọ 1ml

    Thành phần:

    Midazolam 5mg/ml
    SĐK:VN-17309-13
    Nhà sản xuất: Teva Pharma Works Co., Ltd – HUNG GA RY
    Nhà đăng ký: Công ty CP Dược phẩm Duy Tân (DUYTANPHARMA)
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Tiền mê, dẫn mê, duy trì mê. Dùng riêng lẻ hoặc phối hợp với an thần trong các thủ thuật chẩn đoán, nội soi & thông tim.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Tiền mê: Tiêm IV 2,5 mg tiêm 5 – 10 phút trước khi làm thủ thuật, nếu cần lập lại liều 1 mg, tổng liều 5 mg, người già giảm liều còn 1 -1,5 mg; hoặc Tiêm IM: 30 phút trước khi gây mê để mổ: người lớn 0,07 -0,1 mg/kg, trẻ em: 0,15 – 0,20 mg/kg.

    – Dẫn mê tiêm IV 10 – 15 mg; ở trẻ em tiêm IM 0,15 – 0,20 mg/kg + ketamin 4 – 8 mg/kg.

    – Duy trì mê tối đa 0,05 – 0,4 mg/kg/giờ.

    Chống chỉ định:

    – Quá mẫn với benzodiazepine.

    – Ngộ độc rượu, suy tim ứ huyết, suy gan, nhược cơ, bệnh phổi cấp hoặc mãn, 3 tháng đầu thai kỳ.

    Tương tác thuốc:

    Rượu, thuốc hướng thần kinh, an thần, chống trầm cảm, thuốc ngủ, giảm đau.

    Tác dụng phụ:

    Giảm HA tâm thu, tăng nhịp tim, Suy hô hấp, ngưng thở .

    Chú ý đề phòng:

    Khi dùng thuốc không lái xe & vận hành máy trong vòng 12 giờ.

    Bảo quản:

    Baor quản thuốc ở nhiệt độ phòng (15 – 25%), tránh ánh sáng.

    Thông tin thành phần Midazolam

    Dược lực:

    Midazolam là thuốc an thần, gây ngủ, giải lo âu, giãn cơ và chống co giật.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Sau tiêm bắp, midazolam tái hấp thu vào máu nhanh và hoàn toàn. Sau tiêm tĩnh mạch, nồng độ midazolam trong huyết tương giảm 10% so với nồng độ ban đầu trong vòng 2 giờ, vì lý do thời gian bán hủy phân phối rất ngắn (t1/2 a = 0,5 giờ).

    – Phân bố: Gắn kết với protein 98% và ảnh hưởng chủ yếu vào albumine mà không phụ thuộc nồng độ midazolam.

    – Chuyển hóa: Midazolam hoàn toàn chuyển hóa trong cơ thể người. Dạng chuyển hóa quan trọng nhất với số lượng lớn là alfa-hydroxymethyl, tồn tại dưới dạng tự do và có hoạt tính dược lý: chính chất này tạo nên tác dụng dược lý của midazolam, nhưng tác dụng không kéo dài vì thời gian bán hủy rất ngắn.

    – Thải trừ: Bài tiết của midazolam chủ yếu qua nước tiểu và lượng tổng cộng phụ thuộc vào các dạng chuyển hóa sinh học (Hydroxy hóa tiếp theo sau gắn kết với acide glucuronique). Thời gian bán hủy thải trừ huyết tương (t1/2b) từ 2-3 giờ và có thể tăng lên ở người nhiều tuổi, bệnh nhân suy tim, suy gan và suy thận.

    Tác dụng :

    Midazolam là dẫn chất của nhóm imdazobenzodiazepin, là một trizolobenzodiazepin có tác dụng ngắn được dùng trong gây mê. Thuốc có tính chất hoá lý đặc biệt: ở pHTác dụng của midazolam thông qua cơ chế gắn vào các thụ thể với benzodiazepin trong hệ thần kinh trung ương. Thuốc chẹn các sóng thức tỉnh trên điện não đồ do kích thích thân não và hệ lưới.

    Midazolam được dùng như một thuốc gay ngủ ngắn, dùng trong tiền mê và để giảm đau trong một số trường hợp can thiệp gây khó chịu nhưng cần người bệnh thức tỉnh và tiếp xúc được(nội soi ruột non, soi phế quản..).

    Do thuốc ít độc nên có nhiều ứng dụng điều trị. Thuốc còn được dùng để điều trị mất ngủ nặng. Midazolam hydroclorid được dùng theo đường tiêm hoặc đặt trực tràng còn midazolam maleat dùng để uống. Tác dụng của thuốc khi tiêm tĩnh mạch phụ thuộc vào liều dùng, từ an thần nhẹ đến mê hoàn toàn. Dùng thuốc thường xuyên dẫn đến phụ thuộc vào thuốc và gây hội chứng cai thuốc.

    Midazolam là thuốc abn thần gây ngủ nhanh, mạnh ngắn vì thuốc bị chuyển hoá nhanh và mất hoạt tính. Thuốc còn có tác dụng chống co giật và làm giãn cơ.

    Sau khi dùng midazolam có thể bị quên trong 1 thời gian ngắn.

    Chỉ định :

    1. Midazolam 5mg/1ml và 5mg/5ml:

    * Ở người lớn: 
    Gây mê toàn thân: 
    – Dẫn mê và duy trì mê trong gây mê toàn thân. 
    – Tiền mê. 
    An thần không gây mê toàn thân:
     
    – Các thủ thuật gây khó chịu và làm đau: nội soi, đặt catheter tim, chọc dò sinh thiết.

    – Gây tê cục bộ và gây tê tủy sống. 
    * Ở trẻ em: Tiền mê bằng đường trực tràng trước khi gây mê toàn thân.
     2. Midazolam 50mg/10ml: 
    An thần kéo dài trong khoa săn sóc tích cực ở các bệnh nhân thở máy.

    Liều lượng – cách dùng:

    A. Người lớn : 
    Gây mê toàn thân: 
    Liều ban đầu dẫn mê: Tiêm tĩnh mạch trong 15-30 giây: 0,15-0,30mg/kg. 
    Trong phần lớn các kỹ thuật gây mê, sau khi tiêm tiền mê và/hoặc sau khi tiêm hỗn hợp liệt thần-giảm đau: 0,20-0,25mg/kg. 
    Trong trường hợp không dùng thuốc tiền mê, Midazolam được tiêm trước tất cả các thuốc gây mê khác: 0,25-0,30mg/kg. 
    Sau tiền mê, khi áp dụng kỹ thuật gây mê không sâu, thường bổ sung bằng một thuốc dẫn mê chính (thí dụ thuốc gây mê đường hít) hoặc khi không cần đặt nội khí quản: 0,15-0,20mg/kg.
     Liều bổ sung dẫn mê: Nếu hiệu quả của liều đầu không đạt yêu cầu, có thể tiêm thêm một hoặc nhiều lần, thường với lượng bằng phân nửa liều ban đầu. Nên chờ trong vài phút (ít nhất 3 phút) trước khi quyết định tiêm tiếp: vì lý do có sự thay đổi về thời gian tác dụng dẫn mê của midazolam, nên các liều tiêm lại sớm hơn có thể làm tăng liều không cần thiết và kéo dài tác dụng. 
    Liều duy trì mê: Tùy theo yêu cầu, trong quá trình gây mê, khi những biểu hiện mê giảm đi, thường người ta tiêm lập lại bằng nửa liều ban đầu (có thể giảm liều nữa sau nhiều lần tiêm lập lại). 
    Tùy theo tuổi, các liều này giảm từ 20-30 % ở người lớn tuổi. 
    Tiền mê trước gây mê toàn thân: 
    Ðường tiêm bắp (thường sử dụng): 30 phút trước khi dẫn mê: trung bình 0,1 mg/kg, thay đổi tùy tuổi và sự khỏe mạnh của bệnh nhân, 0,07mg/kg ở người nhiều tuổi và 0,12 mg/kg ở người trẻ và khỏe mạnh. Tiêm tĩnh mạch (ít sử dụng): dùng khi cấp cứu, vài phút trước khi dẫn mê: 0,05mg – 0,1mg/kg. 
    Gây ngủ không gây mê toàn thân: Gây ngủ nông (bệnh nhân còn hợp tác được): 
    – Tiêm tĩnh mạch, vài phút trước khi làm thủ thuật: Ở người trẻ và người có tổng trạng tốt: 0,05mg/kg-0,1mg/kg. 
    *Ở người lớn tuổi và suy yếu: 0,025 đến 0,05mg/kg.
     – Tiêm bắp, 20-30 phút trước khi làm thủ thuật: 
    *Ở người trẻ và người có tổng trạng tốt: 0,05mg-0,12mg/kg. 
    *Ở người lớn tuổi và suy yếu: 0,025-0,07mg/kg.

    Gây ngủ sâu (có can thiệp ngoại khoa bằng gây tê tại chỗ): 
    – Tiêm tĩnh mạch: Ở người trẻ và người có tổng trạng tốt: 0,15 mg/kg-0,20 mg/kg. Ở người lớn tuổi và suy yếu: 0,075 đến 0,15 mg/kg. 
    B. Trẻ em:
    Tiền mê trước gây mê toàn thân: Ðường trực tràng, 15 phút trước khi dẫn mê: 0,30-0,40mg/kg, trung bình 0,35 mg/kg. 
    Midazolam 50 mg/10 ml: 
    Ðường tĩnh mạch-dùng cho người lớn và trẻ em > 15 tuổi. Midazolam có thể pha vào các dung dịch khác để truyền và có thể dùng theo nhiều kỹ thuật khác nhau: truyền nhỏ giọt, bơm thể tích, bơm tiêm điện. 
    Liều lượng phải phù hợp với đáp ứng lâm sàng, tình trạng sinh lý, tuổi và các thuốc phối hợp. 
    – Liều ban đầu: 0,03-0,3mg/kg. Ở người lớn tuổi hoặc ở bệnh nhân tình trạng không ổn định, liều ban đầu có thể giảm hoặc bỏ hẳn. 
    – Liều duy trì: 0,03-0,2mg/kg/giờ. Liều này có thể giảm ở người lớn tuổi tùy theo tình trạng lâm sàng.

    Liệu trình không nên kéo dài quá 7 ngày.

    Chống chỉ định :

    – Nhược cơ.

    – Có tiền căn không dung nạp và quá mẫn với benzodiazepin.

    – Midazolam 50mg/10ml: không dùng cho trẻ em – Người bị shock, hoặc hôn mê hoặc nhiễm độc rượu cấp, kèm theo các dấu hiệu nặng đe doạ tính mạng.

    – Người bị glaucom cấp góc đóng.

    – Chống chỉ định tiêm vào trong khoang màng nhện hoặc tiêm ngoài màng cứng.

    Tác dụng phụ

    Các tác dụng phụ này cũng như các thuốc benzodiazepine tiêm khác:

    – Buồn ngủ.

    – Tác dụng ức chế hô hấp: Giảm thông khí phổi. Vài trường hợp ngừng thở được báo cáo chủ yếu là do các chỉ định gây ngủ không có gây mê toàn thân, và vì không chuẩn bị máy giúp thở ở các đối tượng có nguy cơ (người lớn tuổi, người có tổng trạng bất ổn, người có suy hô hấp từ trước) hoặc khi phối hợp với các thuốc gây trầm cảm hệ thần kinh trung ương sau khi tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp nhanh.

    – Tác dụng trên huyết động: Thay đổi nhịp tim, thường làm tăng nhịp tim. Làm giảm tạm thời sức cản thành mạch, thường thấy rõ ở người cao huyết áp. Giãn tĩnh mạch chủ dẫn đến giảm tiền tải. Các biến đổi này dẫn đến giảm nhẹ huyết áp động mạch. Khi dùng liều cao có thể làm giảm sức bóp cơ tim.

    – Ðau nhói tại nơi tiêm.

    – Các phản ứng nghịch thường xảy ra ở một số người: các phản ứng này có thể gặp sau khi dùng benzodiazepine.

    – Các biểu hiện ngoài da: hiếm thấy.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Midazolam-Teva và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Midazolam-Teva bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Methylprednisolone-Teva

    Thuốc Methylprednisolone-Teva

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Methylprednisolone-Teva công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Methylprednisolone-Teva điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Methylprednisolone-Teva ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Methylprednisolone-Teva

    Methylprednisolone-Teva
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Bột pha tiêm
    Đóng gói:Hộp 10 lọ

    Thành phần:

    Methylprednisolone sodium succinate
    SĐK:VN-5793-08
    Nhà sản xuất: Teva Pharma Works Co., Ltd – HUNG GA RY
    Nhà đăng ký: Teva Pharmaceutical Works Company Pvt., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Bất thường chức năng vỏ thượng thận.

    – Rối loạn dị ứng.

    – Bệnh lý về da, dạ dày ruột, hô hấp, huyết học, mắt, gan, thận, thần kinh.

    – Tăng canxi máu do khối u.

    – Viêm khớp, thấp khớp, viêm gân.

    – Chấn thương thần kinh.

    – Viêm màng ngoài tim.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Tiêm tại chỗ:

    + Viêm khớp, thấp khớp điều trị 1 – 5 tuần: 4 – 80 mg, tuỳ theo khớp.

    + Viêm gân 4 – 40 mg.

    + Bệnh da 20 – 60 mg.

    – Tiêm IM:

    + Tăng tiết hormon thượng thận 40 mg/2 tuần.

    + Thấp khớp 40 – 120 mg/tuần.

    + Bệnh da tiêm IM 40 – 120 mg/1 – 4 tuần.

    + Hen 80 – 120 mg/tuần hay mỗi 2 tuần (viêm mũi dị ứng).

    + Ðợt cấp của xơ cứng rải rác 160 mg/ngày x 1 tuần, sau đó 64 mg/ngày x 1 tháng.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tác dụng phụ:

    Suy vỏ thượng thận.

    Chú ý đề phòng:

    – Phụ nữ có thai, bà mẹ cho con bú.

    – Tránh dùng cho bệnh nhân nhiễm herpes ở mắt.

    Thông tin thành phần Methylprednisolone

    Dược lực:

    Methylprednisolone acetate có các tính chất tổng quát của glucocorticoid prednisolone nhưng ít tan hơn và khó chuyển hóa hơn, dó đó có tác dụng kéo dài hơn.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Methylprednisolone acetate được thủy phân thành dạng hoạt động bởi các men cholinesterase huyết thanh. Ở người, methylprednisolone thành lập các phức hợp yếu dễ tách với albumin và transcortin.

    – Phân bố: Khoảng 40-90% thuốc được gắn kết với các chất này. Tác động nội tế bào của glucocorticoid đưa đến một sự khác biệt rõ ràng giữa thời gian bán hủy trong huyết tương và thời gian bán hủy theo dược lý học.

    Thời gian kéo dài hoạt động kháng viêm của các glucocorticoid cũng tương đồng với thời gian giảm hoạt động của trục hạ đồi – tuyến yên – thượng thận (HPA).

    Tiêm bắp các mũi tiêm 40mg/ml sau khoảng 7,3 + 1giờ (T max) các nồng độ đỉnh methylprednisolone là 1,48 + 0,86mg/100ml (C max). Thời gian bán hủy trong trường hợp này là 69,3 giờ. Sau một mũi tiêm bắp duy nhất 40 đến 80 mg methylprednisolone acetate, thời gian ức chế trục hạ đồi – tuyến yên – thượng thận kéo dài từ 4 đến 8 ngày.

    Tiêm trong khớp 40 mg vào cả hai khớp (tổng liều là 80 mg) sau 4 đến 8 giờ cho nồng độ đỉnh methylprednisolone vào khoảng 21,5mg/100ml. Sau khi được tiêm vào trong khớp methylprednisolone acetate lan tỏa từ khớp vào tuần hoàn khoảng trong khoảng 7 ngày, theo sự suy giảm hoạt động của trục HPA và các giá trị đo được của methylprednisolone trong huyết thanh.

    – Chuyển hoá: Chuyển hóa methylprednisolone theo đường gan cũng tương tự về mặt định tính với cortisol. Các chất chuyển hóa chính là 20-beta hydroxymethylprednisolone và 20-beta-hydroxy-6-alpha-methylprednisolone.

    – Thải trừ: Các chất chuyển hóa được đào thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng glucuronide, sulfate và các hợp chất không liên hợp. Các phản ứng liên hợp này xảy ra chủ yếu ở gan và có thể ở thận trong một vài mức độ.

    Tác dụng :

    Các glucocorticoid thấm qua các màng tế bào và gắn kết với các thụ thể tương bào đặc hiệu. Các phức hợp này sau đó đi vào nhân tế bào, gắn kết vào DNA (nhiễm sắc thể). Và kích thích sự vận chuyển của RNA thông tin và sự tổng hợp protein của các men khác nhau được xem như chịu trách nhiệm chủ yếu vào nhiều tính chất sau khi được sử dụng toàn thân. Glucocorticoid không chỉ ảnh hưởng quan trọng lên tiến trình viêm và miễn dịch mà còn tác động lên chuyển hóa carbohydrate, protein và chất béo. Các chất này cũng tác động lên hệ tim mạch, cơ vân và hệ thần kinh trung ương.

    – Tác dụng lên tiến trình viêm và miễn dịch:

    Tính chất kháng viêm, ức chế miễn dịch và giảm đau của các glucocorticoid được sử dụng trong hầu hết các chỉ định.

    Các tính chất này đưa đến các kết quả sau:

    – Giảm số lượng các tế bào hoạt động miễn dịch gần vị trí viêm;

    – Giảm sự giãn mạch;

    – Ổn định màng lysosome;

    – Ức chế thực bào;

    – Giảm sản xuất prostaglandin và các tế bào liên quan.

    Một liều 4,4mg methylprednisolone acetate (4mg methylprednisolone) có tính chất glucocorticoid (kháng viêm) như 20mg hydrocortisone. methylprednisolone có tác dụng mineralocorticoid tối thiểu (200mg methylprednisolone tương đương với 1mg desoxycorticosterone).

    – Tác dụng trên chuyển hóa carbohydrate và protein:

    Các glucocorticoid có tác dụng dị hoá protein. Các amino acid được giải phóng được chuyển thành glucose và glycogen ở gan qua tiến trình tân tạo đường. Sự hấp thụ glucose tại các mô ngoại vi giảm có thể dẫn đến tăng đường huyết và glucose niệu đặc biệt trên bệnh nhân có khuynh hướng bị tiểu đường.

    – Tác dụng trên chuyển hóa chất béo:

    Các glucocorticoid có tính chất phân giải lipid. Tính chất này ảnh hưởng chủ yếu lên các chi. Glucocorticoid cũng có tác dụng tạo mỡ, biểu hiện rõ ràng ở ngực cổ và đầu. Các tác dụng này dẫn đến sự tái bố trí dự trữ mỡ trong cơ thể.

    Tính chất dược lý tối đa của các glucocorticoid thể hiện sau khi đạt đến nồng độ đỉnh trong máu, điều này cho thấy rằng hầu hết các tác dụng của thuốc là kết quả của sự biến đổi hoạt động của men hơn là do tác động trực tiếp của thuốc.

    Chỉ định :

    Chỉ nên xem việc điều trị với các glucocorticoid như là việc điều trị triệu chứng, ngoại trừ trường hợp rối loạn nội tiết tố mà các thuốc này được dùng như một điều trị thay thế.

    Tiêm bắp:

    Methylprednisolone acetate không thích hợp trong các bệnh cấp nguy hại đến tính mạng.

    Nếu cần một tác động nội tiết tố với cường độ tối đa nhanh chóng, nên chỉ định tiêm tĩnh mạch methylprednisolone sodium succinate tan mạnh trong nước (Solu-Medrol).

    Khi không thể dùng thuốc theo đường uống và chế phẩm có thể thích hợp cho việc điều trị, tiêm bắp thịt được chỉ định như sau:

    Ðiều trị kháng viêm:

    Bệnh khớp:

    Ðiều trị hỗ trợ với một liệu pháp duy trì (giảm đau, liệu pháp vận động, vật lý trị liệu, vv) và điều trị trong một thời gian ngắn (để bệnh nhân vượt khỏi cơn cấp tính hoặc tình trạng tăng nặng của bệnh):

    – Viêm khớp do vẩy nến.

    – Viêm đốt sống do thấp.

    Ðối với các chỉ định sau đây, thường hay dùng tại chỗ nếu có thể:

    – Viêm xương khớp sau chấn thương.

    – Viêm bao hoạt dịch hay viêm xương khớp.

    – Viêm khớp dạng thấp, bao gồm viêm khớp trẻ em (các trường hợp đặc biệt cần phải sử dụng liệu pháp duy trì).

    – Viêm bao hoạt dịch cấp và bán cấp.

    – Viêm mõm lồi cầu.

    – Viêm bao gân cấp không đặc hiệu.

    – Viêm khớp cấp do bệnh thống phong.

    Bệnh tạo keo:

    Dùng trong pha tăng bệnh trầm trọng hay trong liệu pháp duy trì trong những trường hợp đặc biệt của:

    – Lupus (ban đỏ hệ thống).

    – Viêm tim cấp do thấp.

    – Viêm đa cơ.

    Bệnh về da:

    – Viêm da tấy (Pemphigus).

    – Ban đỏ đa dạng cấp tính (hội chứng Steven-Johnson).

    – Viêm da tróc vẩy.

    – Viêm da bóng nước do Herpes.

    – Viêm da tiết bả nhờn.

    – Bệnh vẩy nến nặng.

    – U sùi dạng nấm.

    Các trạng thái dị ứng:

    Kiểm soát các trạng thái dị ứng nặng hoặc khó trị đã thất bại với cách điều trị thông thường:

    – Hen phế quản.

    – Viêm da tiếp xúc.

    – Viêm da dị ứng.

    – Bệnh huyết thanh.

    – Viêm mũi dị ứng.

    – Dị ứng do dùng thuốc.

    – Phản ứng dịch truyền.

    – Phù thanh quản cấp tính không do nhiễm khuẩn.

    Các bệnh về mắt:

    Các tiến trình viêm và dị ứng cấp tính như:

    – Zona mắt.

    – Viêm mống mắt, viêm mống mắt thể mi.

    – Viêm màng mạch võng mạc.

    – Viêm màng mạch nho sau lan tỏa.

    – Viêm thần kinh thị.

    – Phản ứng nhạy cảm với thuốc.

    – Viêm tiền phòng mắt.

    – Viêm kết mạc dị ứng.

    – Loét giác mạc dị ứng.

    – Viêm giác mạc.

    Bệnh hệ tiêu hóa:

    Dùng để đưa bệnh nhân qua khỏi cơn nguy kịch của bệnh trong:

    – Viêm loét đại tràng.

    – Bệnh Crohn.

    Các tình trạng phù:

    – Ðể giúp bài niệu và giảm protein niệu trong hội chứng thận hư vô căn, không kèm urê máu cao, hay hội chứng thận hư do lupus ban đỏ.

    Bệnh của hệ hô hấp:

    – Bệnh Sarcoid phổi.

    – Ngộ độc berylli.

    – Lao phổi cấp hay lan tỏa khi đã được sử dụng thuốc kháng lao.

    – Hội chứng Loeffler không có khả năng dùng thuốc khác.

    – Viêm phổi hít.

    Ðiều trị các bệnh về huyêt học và ung thư:

    Các bệnh về huyết học:

    – Thiếu máu tán huyết mắc phải (tự miễn).

    – Giảm tiểu cầu thứ phát ở người lớn.

    – Giảm nguyên hồng cầu (thiếu máu RBC).

    – Thiếu máu giảm sản bẩm sinh (dòng hồng cầu).

    Bệnh ung thư:

    Ðiều trị tạm thời trong:

    – Bệnh bạch cầu và U lympho.

    – Bệnh bạch cầu cấp ở trẻ em.

    Các bệnh nội tiết:

    – Suy vỏ thượng thận tiên phát hay thứ phát.

    – Suy vỏ thượng thận cấp (hydrocortisone và cortisone là thuốc được ưu tiên chọn lựa). Những chất tương đồng tổng hợp có thể được dùng cùng với mineralocorticoid; ở trẻ em, sự cung cấp mineralocorticoid rất quan trọng.

    – Tăng sản thượng thận bẩm sinh.

    – Tăng calcium máu do ung thư.

    – Viêm tuyến giáp không sinh mủ.

    Tiêm vào bao hoạt dịch, túi hoạt dịch, quanh khớp hay mô mềm:

    Methylprednisolone acetate được chỉ định như một trị liệu hỗ trợ trong những đợt trị liệu ngắn ngày:

    – Viêm bao hoạt dịch của viêm xương khớp.

    – Viêm khớp dạng thấp.

    – Viêm bao hoạt dịch cấp và bán cấp.

    – Viêm khớp cấp do bệnh thống phong.

    – Viêm mõm lồi cầu.

    – Viêm bao gân cấp không đặc hiệu.

    – Viêm xương khớp sau chấn thương.

    Tiêm vào sang thương:

    Methylprednisolone acetate được chỉ định để tiêm vào trong sang thương trong những bệnh sau:

    – U sùi.

    – Các sang thương viêm trong phì đại tại chỗ, thâm nhiễm: mãng lichen, mãng vẩy nến, u hạt vòng và viêm da-thần kinh.

    – Rụng tóc từng vùng.

    Methylprednisolone acetate cũng được sử dụng trong bướu bàng quang hay u hạch thần kinh.

    Nhỏ giọt vào trực tràng:

    – Viêm loét đại tràng.

    Liều lượng – cách dùng:

    Tiêm bắp cho tác dụng toàn thân:

    Liều tiêm bắp thay đổi tùy theo tình trạng bệnh đang điều trị. Khi muốn có tác dụng kéo dài, liều hàng tuần có thể được tính bằng cách nhân liều ống mỗi ngày với 7 thành một liều tiêm bắp cho một lần duy nhất.

    Phải cho liều lượng tùy theo từng bệnh nhân tùy thuộc vào mức độ trầm trọng và tình trạng bệnh. Nói chung thời gian điều trị càng rút ngắn càng tốt. Cần thiết phải thăm khám cẩn thận. Phải giảm liều đối với trẻ sơ sinh và trẻ em, nhưng liều phải được điều chỉnh theo mức độ của bệnh hơn là áp dụng sát theo những tỷ lệ qui định tính theo tuổi và thể trọng.

    – Ở những bệnh nhân có hội chứng thượng thận sinh dục, tiêm bắp 40mg mỗi 2 tuần.

    – Ðiều trị duy trì viêm khớp dạng thấp, tiêm bắp 40-120mg mỗi tuần.

    – Ðiều trị những tổn thương da, tiêm bắp 40-120mg mỗi tuần, từ 1-4 tuần.

    – Viêm da tiếp xúc mạn tính, tiêm lặp lại trong khoảng thời gian 5-10 ngày là cần thiết.

    – Viêm da bã nhờn, tiêm bắp 80mg mỗi tuần.

    – Trong hen phế quản, tiêm bắp 80-120mg, hiệu quả đạt được trong vòng 6-48 giờ và kéo dài vài ngày cho đến 2 tuần.

    – Tương tự ở những bệnh nhân viêm mũi dị ứng, tiêm bắp 80-120mg có thể giảm những triệu chứng chảy mũi trong vòng 6 giờ và kéo dài trong vài ngày đến 3 tuần.

    Nếu có những dấu hiệu của stress đi kèm theo bệnh đang được điều trị nên tăng liều.

    Nếu cần có tác dụng hormone tối đa và nhanh chóng, nên tiêm tĩnh mạch methylprednisolone sodium succinate tan tốt trong nước.

    Dùng tại chỗ cho tác dụng cục bộ:

    Viêm túi hoạt dịch:

    Liều lượng tùy theo chỉ định của bác sĩ.

    Linh tinh:

    U hạch thần kinh, viêm gân, viêm mõm lồi cầu, liều thay đổi từ 4-30mg.

    Sang thương da tại chỗ:

    Liều lượng từ 20-60mg tiêm vào sang thương.

    Dùng theo đường trực tràng:

    Methylprednisolone acetate với các liều từ 40-120mg được dùng như dung dịch thụt giữ hay nhỏ giọt liên tục 3 đến 7 lần mỗi tuần trong 2 tuần hay nhiều hơn đã cho thấy là một trị liệu hỗ trợ hữu hiệu trong việc điều trị một vài trường hợp viêm đại tràng loét. Nhiều bệnh nhân có thể kiểm soát được tình trạng bệnh với 40mg Methylprednisolone acetate pha trong 30-300ml nước.

    Dĩ nhiên, cũng có thể áp dụng các biện pháp trị liệu được chấp nhận khác.

    Hướng dẫn sử dụng:

    Các sản phẩm thuốc dùng theo đường tiêm nên được kiểm tra bằng mắt thường để tìm xem có cặn và có đổi màu hay không trước khi dùng. Cần theo chặt chẽ kỹ thuật tiệt trùng để tránh nhiễm trùng do sự điều trị.

    Thuốc không thích hợp với đường tiêm tĩnh mạch hay tiêm trong vỏ não tủy và chỉ được dùng một lọ cho một lần. Sau khi dùng đủ liều lượng cần thiết, nên loại bỏ hỗn dịch còn dư.

    Hướng dẫn sử dụng bơm tiêm:

    Lắc kỹ để có được một hỗn dịch đồng nhất.

    – Mở nắp bên trên.

    – Lắp kim tiệt trùng vào vị trí.

    – Mở nắp bảo vệ kim ra.

    Sau khi tiêm, bỏ bơm tiêm. Không được dùng lại bơm đã sử dụng.

    Chống chỉ định :

    Tuyệt đối:

    – Nhiễm nấm toàn thân.

    – Có quá mẫn đã biết với các thành phần nào của thuốc.

    Tương đối:

    – Các nhóm có nguy cơ đặc biệt: trẻ em, người bệnh tiểu đường, cao huyết áp và bệnh nhân có tiền sử tâm thần, một vài bệnh lây nhiễm như lao hay một vài bệnh do virus như herpes và zona đi kèm với các triệu chứng ở mắt nên được theo dõi cẩn thận và nên được điều trị trong khoảng thời gian càng ngắn càng tốt (xem phần Chú ý đề phòng và Thận trọng lúc dùng và Tác dụng ngoại ý).

    Tác dụng phụ

    Các tác dụng phụ của glucocorticoid như methylprednisolone là:

    Tiêm bắp:

    – Rối loạn nước và chất điện giải:

    So với cortisone và hydrocortisone, các tác dụng mineralocorticoid hầu như ít hơn ở các dẫn xuất tổng hợp như methylprednisolone acetate.

    Giữ nước.

    Giữ natri.

    Suy tim sung huyết trên các bệnh nhân nhạy cảm.

    Mất kali.

    Nhiễm kiềm giảm kali huyết.

    Tăng huyết áp.

    – Cơ xương:

    Yếu cơ.

    Bệnh cơ do dùng steroid.

    Loãng xương.

    Gãy cột sống có chèn ép.

    Hoại tử vô khuẩn.

    Gãy xương bệnh lý.

    – Hệ tiêu hóa:

    Loét dạ dày với khả năng thủng và xuất huyết.

    Xuất huyết dạ dày.

    Viêm tụy.

    Viêm thực quản.

    Thủng ruột.

    Gia tăng trung bình và thoáng qua giá trị SGOT, SGPT và phosphatase kiềm nhưng không kèm theo triệu chứng lâm sàng.

    – Da liễu:

    Làm chậm lành vết thương.

    Làm da mỏng manh dễ tổn thương.

    Ðốm xuất huyết và bầm máu.

    – Thần kinh:

    Tăng áp lực nội sọ.

    Giả u não.

    Ðộng kinh.

    Có thể xuất hiện những rối loạn tâm thần khi các glucocorticoid được dùng theo các mức độ từ sảng khoái, mất ngủ, cảm giác bay bổng lơ lửng, thay đổi tính tình và trầm cảm nặng cho đến các biểu hiện loạn tâm thần rõ rệt.

    Chóng mặt.

    – Nội tiết:

    Rối loạn kinh nguyệt.

    Phát triển trạng thái dạng Cushing.

    Chậm tăng trưởng ở trẻ em.

    Ức chế trục tuyến yên – thượng thận.

    Giảm dung nạp carbohydrate.

    Biểu hiện của tiểu đường tiềm ẩn.

    Gia tăng nhu cầu insulin hay các tác nhân hạ đường huyết uống ở những bệnh nhân bị tiểu đường.

    – Mắt:

    Sự sử dụng glucocorticoid kéo dài có thể đưa đến đục thủy tinh thể dưới bao sau, glaucome với khả năng làm tổn hại dây thần kinh thị và có thể đưa đến sự nhiễm khuẩn mắt thứ phát do nấm hay virus. Nên cẩn thận khi sử dụng các glucocorticoid ở bệnh nhân bị Herpes simplex do có thể thủng giác mạc.

    Tăng áp lực nội nhãn.

    Lồi mắt.

    – Chuyển hóa:

    Cân bằng nitơ âm tính do dị hóa protein.

    – Hệ miễn dịch:

    Che những dấu hiệu nhiễm trùng.

    Biểu hiện các nhiễm trùng tiềm ẩn.

    Nhiễm trùng cơ hội.

    Phản ứng quá mẫn bao gồm phản vệ.

    Có thể làm giảm kết quả các test trên da.

    Sử dụng tại chỗ:

    Do sự tái hấp thu tại vị trí dùng thuốc vào hệ tuần hoàn, nên cẩn thận vì các phản ứng phụ nêu trên cũng có thể xảy ra.

    Sự sử dụng tại chỗ còn có thể gây teo da hay teo dưới da.

    Khi các tinh thể corticoid ở chân bị làm suy giảm phản ứng viêm, sự hiện diện của chúng có thể gây ra sự phân rả của các thành phần của tế bào và có những thay đổi sinh lý ở chất nền của mô liên kết. Các thay đổi hệ quả thỉnh thoảng xảy ra ở da hay dưới da có thể làm suy yếu da tại vị trí tiêm. Mức độ xảy ra phản ứng thay đổi tùy theo lượng corticoid được tiêm. Sự tái tạo thường được hoàn tất sau vài tháng hay sau khi tất cả các tinh thể corticoid đều được hấp thu.

    Các phản ứng kèm theo sau có liên quan đến liệu pháp tiêm corticoid:

    Các trường hợp hiếm của chứng mù mắt do tiêm vào trong sang thương quanh mặt và đầu.

    Phản vệ hay phản ứng dị ứng.

    Tăng sắc tố hay giảm sắc tố.

    Teo da hay teo dưới da áp-xe vô khuẩn.

    Nóng đỏ nơi tiêm sau khi tiêm vào bao hoạt dịch.

    Bệnh khớp kiểu Charcot.

    Nhiễm trùng tại vị trí tiêm do kỹ thuật không vô trùng.

    Các phản ứng phụ do cách dùng thuốc không đúng theo khuyến cáo:

    – Tiêm trong vỏ hay tiêm ngoài màng cứng: viêm màng nhện, viêm màng não, liệt nhẹ chi dưới/liệt hai chi dưới, rối loạn cảm quan, giảm hoạt động chức năng ruột/bàng quang, nhức đầu, động kinh.

    – Tiêm trong mũi: các tổn thương tạm thời hay kéo dài nhìn thấy được bao gồm mủ; phản ứng dị ứng; viêm mũi.

    – Mắt: suy yếu thị lực tạm thời hay kéo dài bao gồm mù, gia tăng áp lực nội nhãn, viêm mắt và viêm quanh mắt bao gồm các phản ứng dị ứng, nhiễm trùng, cặn bả hay kết vảy nơi viêm.

    – Các vị trí khác (da đầu, amiđan, họng, hạch xương bướm-vòm miệng): mủ.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Methylprednisolone-Teva và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Methylprednisolone-Teva bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Hydrocortisone-Teva 500mg

    Thuốc Hydrocortisone-Teva 500mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Hydrocortisone-Teva 500mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Hydrocortisone-Teva 500mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Hydrocortisone-Teva 500mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Hydrocortisone-Teva 500mg

    Hydrocortisone-Teva 500mg
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Bột pha tiêm 500mg Hydrocortisone
    Đóng gói:Hộp 10 lọ

    Thành phần:

    Hydrocortisone sodium succinate
    SĐK:VN-6339-08
    Nhà sản xuất: Teva Pharma Works Co., Ltd – HUNG GA RY
    Nhà đăng ký: Teva Pharmaceutical Works Company Pvt., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Liệu pháp thay thế hormon ở người suy vỏ thượng thận.

    – Điều trị ngắn hạn trong các bệnh lý xương khớp: Viêm xương khớp, viêm khớp do thấp & do các nguyên nhân khác.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Suy vỏ thượng thận: Tiêm IM, IV hoạc truyền IV khởi đầu 100 mg – 500 mg tuỳ theo mức độ bện. Giảm liều cho trẻ em và trẻ sơ sinh không nên dưới 25 mg/ngày và tối đa 15 mg/kg/ngày.

    – Bệnh xương khớp: Người lớn 5 – 25 mg liều duy nhất, tiêm trong hoặc quanh khớp, liều 125 – 250 mg/ngày tiêm sâu vào cơ mông. Trẻ 7 – 14 tuổi 50 – 75 mg, 2 – 6 tuổi 25 – 50 mg, 3 tháng đến 1 tuổi 25 mg. Liều duy nhất tiêm quanh khớp.

    Chống chỉ định:

    Loét tá tràng hay dạ dày, loãng xương, suy thận, tăng HA nặng, thủy đậu, lao tiến triển, 3 tháng đầu thai kỳ.

    Tương tác thuốc:

    Thuốc uống trị tiểu đường, thuốc chống đông máu, salicylate, thuốc lợi tiểu.

    Tác dụng phụ:

    Ðau khớp, cao HA, suy vỏ tuyến thượng thận, loãng xương, tăng acid dạ dày, loét dạ dày.

    Chú ý đề phòng:

    Lao tiềm ẩn, tiểu đường. Nên cung cấp K khi điều trị kéo dài.

    Thông tin thành phần Hydrocortisone

    Dược lực:

    Các glucocorticoid đi qua màng tế bào và gắn kết với những thụ thể đặc hiệu trong bào tương. Các phức hợp này sau đó đi vào nhân tế bào, gắn kết với DNA (chromatin), và kích thích sự phiên mã của RNA thông tin và do đó ảnh hưởng đến sự tổng hợp protein của các men khác nhau được xem như là giữ vai trò thiết yếu trong hiệu quả tác động toàn thân của glucocorticoid.Tác động dược lý tối đa của các corticosteroid xuất hiện sau khi đã đạt đến nồng độ đỉnh, điều này đề ra rằng hầu hết tác động của thuốc là kết quả của sự tác động lên hoạt tính men hơn là do tác dụng trực tiếp của thuốc.

    Dược động học :

    Hydrocortisone hấp thu nhanh chóng từ dạ dày – ruột và đạt nồng độ đỉnh sau 1 giờ. Hơn 90% lượng thuốc liên kết với protein huyết tương.

    Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được vào khoảng 30 đến 60 phút sau khi tiêm bắp bột vô khuẩn Hydrocortisone sodium succinate. Khoảng 40 đến 90% hydrocortisone gắn kết vào protein huyết tương. Phần tự do, không liên kết của hormone gây tác động sinh học trong khi phần liên kết lại như có tính chất như một lượng dự trữ. Hydrocortisone được chuyển hóa chủ yếu ở gan. 22 đến 30% liều tiêm bắp hay tiêm tĩnh mạch được đào thải trong nước tiểu trong vòng 24 giờ. Thuốc được đào thải hoàn toàn trong vòng 12 giờ. Do đó, nếu cần một nồng độ cao bền vững trong máu, nên tiêm thuốc mỗi 4 đến 6 giờ.

    Tác dụng :

    Hydrocortisone là một glucocorticosteroid tự nhiên do tuyến thượng thận tiết ra, có tác dụng chống viêm, dùng điều trị viêm khớp, viêm ruột, viêm phế quản, ban da, viêm mũi, mắt dị ứng.

    Chỉ định :

    Rối loạn nội tiết:

    Suy thượng thận tiên phát hay thứ phát (hydrocortisone hay cortisone là các thuốc được lựa chọn; có thể sử dụng các đồng đẳng kết hợp với mineralocorticoid khi có thể; ở trẻ em, sự bổ sung mineralocorticoid, đặc biệt khi dùng các đồng đẳng tổng hợp). Trước phẫu thuật và khi bị chấn thương hay bệnh nặng, ở những bệnh nhân đã biết suy thượng thận hay khi có nghi ngờ suy vỏ thượng thận. Sốc không đáp ứng với các phương pháp đang điều trị nếu có hoặc nghi ngờ suy vỏ thượng thận. Tăng sản thượng thận bẩm sinh. Viêm tuyến giáp không sinh mủ. Tăng canxi huyết do ung thư.

    Bệnh khớp:

    Dùng như một trị liệu ngắn hạn trong: Viêm xương khớp sau chấn thương. Viêm bao hoạt dịch hay viêm xương khớp. Viêm khớp dạng thấp, bao gồm viêm khớp dạng thấp ở trẻ em (trong một số ít trường hợp có thể cần trị liệu duy trì liều thấp). Viêm túi hoạt dịch cấp và bán cấp. Viêm mõm lồi cầu. Viêm bao gân cấp không đặc hiệu. Viêm khớp cấp do thống phong. Viêm khớp do bệnh vẩy nến. Viêm đốt sống dạng thấp.

    Bệnh tạo keo:

    Lupus ban đỏ lan tỏa. Viêm tim cấp trong bệnh thấp. Viêm da cơ toàn thân (viêm đa cơ).

    Các bệnh da: Pemphigus.

    Ban đỏ da dạng cấp tính (hội chứng Steven-Johnson). Viêm da tróc vẩy. Viêm da bóng nước do herpes. Viêm da tiết bã nhờn nặng.

    Liều lượng – cách dùng:

    Khác như methylprednisolone sodium succinate không gây hay ít gây ứ natri. Liều Hydrocortisone sodium succinate khởi đầu là từ 100-500mg hay nhiều hơn (hydrocortisone tương đương với hydrocortisone sodium succinate) tùy theo mức độ trầm trọng của bệnh.Có thể lập lại các liều trong 2, 4 hay 6 giờ tùy theo đáp ứng của bệnh nhân và điều kiện lâm sàng. Khi giảm liều cho trẻ em và trẻ sơ sinh, nên tùy theo tình trạng và đáp ứng của bệnh nhân hơn là tính theo tuổi và thể trọng nhưng không nên dưới 25mg mỗi ngày và tối đa 15mg/kg. Nên theo dõi cẩn thận bệnh nhân bị stress nặng sau khi dùng liệu pháp corticoid để tìm các dấu hiệu và triệu chứng của thiểu năng thượng thận. Corticoid là một liệu pháp hỗ trợ, không phải là trị liệu thay thế cho liệu pháp đang dùng.

    Pha chế dung dịch:

    Trước khi tiêm cần kiểm tra các thuốc tiêm thật kỹ bằng mắt thường để tìm cặn hay sự đổi màu khi bao bì đóng gói cho phép.

    Hướng dẫn sử dụng dạng lọ có 2 buồng:

    – Ấn vào nút động bằng nhựa để đẩy dung môi vào khoang dưới.

    – Lắc nhẹ để hòa tan dung dịch.

    – Mở nắp nhựa che phần trung tâm của màng ngăn.

    – Sát trùng phần trên của màng ngăn bằng một chất tiệt khuẩn thích hợp.

    – Ðâm vuông góc vào tâm của màng ngăn cho đến khi thấy được đầu mũi kim. Dốc ngược lọ và rút thuốc ra. Không cần thiết phải pha loãng hơn khi dùng tiêm bắp hay tiêm tĩnh mạch. Ðối với tiêm truyền tĩnh mạch, đầu tiên pha chế dung dịch như đã mô tả ở trên. Sau đó dung dịch 100mg có thể được thêm vào 100-1000ml dextrose 5% trong nước (hay dung dịch muối đẳng trương hay dextrose 5% trong dung dịch muối đẳng trương nếu bệnh nhân không cần hạn chế về lượng natri). Dung dịch 250mg có thể thêm vào thành 250-1000ml, dung dịch 500mg có thể thêm vào thành 500 đến 1000ml và dung dịch 1000mg có thể thêm vào thành 1000ml với dung môi giống như trên. Trong trường hợp cần dùng một thể tích dịch nhỏ, có thể pha 100mg đến 3000mg (hydrocortisone tương đương với hydrocortisone sodium succinate) vào 50ml dung dịch nêu trên. Các dung dịch pha được có thể bền vững trong tối thiểu 4 giờ và có thể tiêm trực tiếp hay gián tiếp qua lọ tiêm truyền tĩnh mạch lớn.

    Khi được pha chế như trên, dung dịch có độ pH từ 7 đến 8 và có áp lực thẩm thấu là: lọ 100mg: 0,36 osmol; lọ 250mg, lọ 500mg và lọ 1000mg:0,57 osmol (nước muối đẳng trương bằng 0,28 osmol).

    Chống chỉ định :

    Nhiễm nấm toàn thân.Quá mẫn đã biết với thành phần của thuốc. 

    Đối với phụ nữ có thai: Không dùng Hydrocortisone cho thai phụ.

    Đối với phụ nữ cho con bú: Không dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú.

    Tác dụng phụ

    Rối loạn nước và chất điện giải: Ứ natri.

    Suy tim sung huyết trên những bệnh nhân nhạy cảm. Cao huyết áp. Ứ nước. Mất kali.

    Kiềm máu hạ kali.

    Hệ cơ xương:

    Bệnh cơ do sử dụng corticoid. Yếu cơ. Loãng xương. Gãy xương bệnh lý. Gãy cột sống có chèn ép tủy. Hoại tử vô khuẩn.

    Hệ tiêu hóa:

    Loét dạ dày với khả năng thủng và xuất huyết. Xuất huyết dạ dày. Viêm tụy. Viêm thực quản. Thủng ruột.

    Da:

    Chậm lành vết thương. Mảng bầm và đốm xuất huyết. Da dòn mỏng manh.

    Chuyển hóa: Cân bằng nitơ âm tính do dị hóa protein.

    Thần kinh:

    Tăng áp lực nội sọ. Giả u não. Rối loạn tâm thần. Ðộng kinh.

    Nội tiết:

    Rối loạn kinh nguyệt. Phát triển tình trạng bệnh trạng Cushing. Suy giảm trục tuyến yên thượng thận. Giảm dung nạp carbohydrate.

    Biểu hiện bệnh của tiểu đường tiềm ẩn. Gia tăng nhu cầu insulin hay các thuốc hạ đường huyết uống trong tiểu đường. Chậm phát triển ở trẻ em.

    Mắt:

    Ðục thủy tinh thể dưới bao sau. Tăng áp lực nội nhãn. Lồi mắt.

    Hệ miễn dịch:

    Che giấu dấu hiệu nhiễm trùng. Kích hoạt các nhiễm trùng tiềm ẩn. Nhiễm trùng cơ hội. Phản ứng quá mẫn bao gồm phản vệ. Có thể làm suy giảm các phản ứng da. Các phản ứng phụ sau có liên quan đến trị liệu corticoid: phản ứng dạng phản vệ (như co thắt phế quản, phù thanh quản, nổi mề đay). 
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Hydrocortisone-Teva 500mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Hydrocortisone-Teva 500mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Hydrocortisone-Teva 100mg

    Thuốc Hydrocortisone-Teva 100mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Hydrocortisone-Teva 100mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Hydrocortisone-Teva 100mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Hydrocortisone-Teva 100mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Hydrocortisone-Teva 100mg

    Hydrocortisone-Teva 100mg
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Bột pha tiêm 100mg Hydrocortisone
    Đóng gói:Hộp 10 lọ

    Thành phần:

    Hydrocortisone sodium succinate
    SĐK:VN-6338-08
    Nhà sản xuất: Teva Pharma Works Co., Ltd – HUNG GA RY
    Nhà đăng ký: Teva Pharmaceutical Works Company Pvt., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Liệu pháp thay thế hormon ở người suy vỏ thượng thận.

    – Điều trị ngắn hạn trong các bệnh lý xương khớp: Viêm xương khớp, viêm khớp do thấp & do các nguyên nhân khác.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Suy vỏ thượng thận: Tiêm IM, IV hoạc truyền IV khởi đầu 100 mg – 500 mg tuỳ theo mức độ bện. Giảm liều cho trẻ em và trẻ sơ sinh không nên dưới 25 mg/ngày và tối đa 15 mg/kg/ngày.

    – Bệnh xương khớp: Người lớn 5 – 25 mg liều duy nhất, tiêm trong hoặc quanh khớp, liều 125 – 250 mg/ngày tiêm sâu vào cơ mông. Trẻ 7 – 14 tuổi 50 – 75 mg, 2 – 6 tuổi 25 – 50 mg, 3 tháng đến 1 tuổi 25 mg. Liều duy nhất tiêm quanh khớp.

    Chống chỉ định:

    Loét tá tràng hay dạ dày, loãng xương, suy thận, tăng HA nặng, thủy đậu, lao tiến triển, 3 tháng đầu thai kỳ.

    Tương tác thuốc:

    Thuốc uống trị tiểu đường, thuốc chống đông máu, salicylate, thuốc lợi tiểu.

    Tác dụng phụ:

    Ðau khớp, cao HA, suy vỏ tuyến thượng thận, loãng xương, tăng acid dạ dày, loét dạ dày.

    Chú ý đề phòng:

    Lao tiềm ẩn, tiểu đường. Nên cung cấp K khi điều trị kéo dài.

    Thông tin thành phần Hydrocortisone

    Dược lực:

    Các glucocorticoid đi qua màng tế bào và gắn kết với những thụ thể đặc hiệu trong bào tương. Các phức hợp này sau đó đi vào nhân tế bào, gắn kết với DNA (chromatin), và kích thích sự phiên mã của RNA thông tin và do đó ảnh hưởng đến sự tổng hợp protein của các men khác nhau được xem như là giữ vai trò thiết yếu trong hiệu quả tác động toàn thân của glucocorticoid.Tác động dược lý tối đa của các corticosteroid xuất hiện sau khi đã đạt đến nồng độ đỉnh, điều này đề ra rằng hầu hết tác động của thuốc là kết quả của sự tác động lên hoạt tính men hơn là do tác dụng trực tiếp của thuốc.

    Dược động học :

    Hydrocortisone hấp thu nhanh chóng từ dạ dày – ruột và đạt nồng độ đỉnh sau 1 giờ. Hơn 90% lượng thuốc liên kết với protein huyết tương.

    Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được vào khoảng 30 đến 60 phút sau khi tiêm bắp bột vô khuẩn Hydrocortisone sodium succinate. Khoảng 40 đến 90% hydrocortisone gắn kết vào protein huyết tương. Phần tự do, không liên kết của hormone gây tác động sinh học trong khi phần liên kết lại như có tính chất như một lượng dự trữ. Hydrocortisone được chuyển hóa chủ yếu ở gan. 22 đến 30% liều tiêm bắp hay tiêm tĩnh mạch được đào thải trong nước tiểu trong vòng 24 giờ. Thuốc được đào thải hoàn toàn trong vòng 12 giờ. Do đó, nếu cần một nồng độ cao bền vững trong máu, nên tiêm thuốc mỗi 4 đến 6 giờ.

    Tác dụng :

    Hydrocortisone là một glucocorticosteroid tự nhiên do tuyến thượng thận tiết ra, có tác dụng chống viêm, dùng điều trị viêm khớp, viêm ruột, viêm phế quản, ban da, viêm mũi, mắt dị ứng.

    Chỉ định :

    Rối loạn nội tiết:

    Suy thượng thận tiên phát hay thứ phát (hydrocortisone hay cortisone là các thuốc được lựa chọn; có thể sử dụng các đồng đẳng kết hợp với mineralocorticoid khi có thể; ở trẻ em, sự bổ sung mineralocorticoid, đặc biệt khi dùng các đồng đẳng tổng hợp). Trước phẫu thuật và khi bị chấn thương hay bệnh nặng, ở những bệnh nhân đã biết suy thượng thận hay khi có nghi ngờ suy vỏ thượng thận. Sốc không đáp ứng với các phương pháp đang điều trị nếu có hoặc nghi ngờ suy vỏ thượng thận. Tăng sản thượng thận bẩm sinh. Viêm tuyến giáp không sinh mủ. Tăng canxi huyết do ung thư.

    Bệnh khớp:

    Dùng như một trị liệu ngắn hạn trong: Viêm xương khớp sau chấn thương. Viêm bao hoạt dịch hay viêm xương khớp. Viêm khớp dạng thấp, bao gồm viêm khớp dạng thấp ở trẻ em (trong một số ít trường hợp có thể cần trị liệu duy trì liều thấp). Viêm túi hoạt dịch cấp và bán cấp. Viêm mõm lồi cầu. Viêm bao gân cấp không đặc hiệu. Viêm khớp cấp do thống phong. Viêm khớp do bệnh vẩy nến. Viêm đốt sống dạng thấp.

    Bệnh tạo keo:

    Lupus ban đỏ lan tỏa. Viêm tim cấp trong bệnh thấp. Viêm da cơ toàn thân (viêm đa cơ).

    Các bệnh da: Pemphigus.

    Ban đỏ da dạng cấp tính (hội chứng Steven-Johnson). Viêm da tróc vẩy. Viêm da bóng nước do herpes. Viêm da tiết bã nhờn nặng.

    Liều lượng – cách dùng:

    Khác như methylprednisolone sodium succinate không gây hay ít gây ứ natri. Liều Hydrocortisone sodium succinate khởi đầu là từ 100-500mg hay nhiều hơn (hydrocortisone tương đương với hydrocortisone sodium succinate) tùy theo mức độ trầm trọng của bệnh.Có thể lập lại các liều trong 2, 4 hay 6 giờ tùy theo đáp ứng của bệnh nhân và điều kiện lâm sàng. Khi giảm liều cho trẻ em và trẻ sơ sinh, nên tùy theo tình trạng và đáp ứng của bệnh nhân hơn là tính theo tuổi và thể trọng nhưng không nên dưới 25mg mỗi ngày và tối đa 15mg/kg. Nên theo dõi cẩn thận bệnh nhân bị stress nặng sau khi dùng liệu pháp corticoid để tìm các dấu hiệu và triệu chứng của thiểu năng thượng thận. Corticoid là một liệu pháp hỗ trợ, không phải là trị liệu thay thế cho liệu pháp đang dùng.

    Pha chế dung dịch:

    Trước khi tiêm cần kiểm tra các thuốc tiêm thật kỹ bằng mắt thường để tìm cặn hay sự đổi màu khi bao bì đóng gói cho phép.

    Hướng dẫn sử dụng dạng lọ có 2 buồng:

    – Ấn vào nút động bằng nhựa để đẩy dung môi vào khoang dưới.

    – Lắc nhẹ để hòa tan dung dịch.

    – Mở nắp nhựa che phần trung tâm của màng ngăn.

    – Sát trùng phần trên của màng ngăn bằng một chất tiệt khuẩn thích hợp.

    – Ðâm vuông góc vào tâm của màng ngăn cho đến khi thấy được đầu mũi kim. Dốc ngược lọ và rút thuốc ra. Không cần thiết phải pha loãng hơn khi dùng tiêm bắp hay tiêm tĩnh mạch. Ðối với tiêm truyền tĩnh mạch, đầu tiên pha chế dung dịch như đã mô tả ở trên. Sau đó dung dịch 100mg có thể được thêm vào 100-1000ml dextrose 5% trong nước (hay dung dịch muối đẳng trương hay dextrose 5% trong dung dịch muối đẳng trương nếu bệnh nhân không cần hạn chế về lượng natri). Dung dịch 250mg có thể thêm vào thành 250-1000ml, dung dịch 500mg có thể thêm vào thành 500 đến 1000ml và dung dịch 1000mg có thể thêm vào thành 1000ml với dung môi giống như trên. Trong trường hợp cần dùng một thể tích dịch nhỏ, có thể pha 100mg đến 3000mg (hydrocortisone tương đương với hydrocortisone sodium succinate) vào 50ml dung dịch nêu trên. Các dung dịch pha được có thể bền vững trong tối thiểu 4 giờ và có thể tiêm trực tiếp hay gián tiếp qua lọ tiêm truyền tĩnh mạch lớn.

    Khi được pha chế như trên, dung dịch có độ pH từ 7 đến 8 và có áp lực thẩm thấu là: lọ 100mg: 0,36 osmol; lọ 250mg, lọ 500mg và lọ 1000mg:0,57 osmol (nước muối đẳng trương bằng 0,28 osmol).

    Chống chỉ định :

    Nhiễm nấm toàn thân.Quá mẫn đã biết với thành phần của thuốc. 

    Đối với phụ nữ có thai: Không dùng Hydrocortisone cho thai phụ.

    Đối với phụ nữ cho con bú: Không dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú.

    Tác dụng phụ

    Rối loạn nước và chất điện giải: Ứ natri.

    Suy tim sung huyết trên những bệnh nhân nhạy cảm. Cao huyết áp. Ứ nước. Mất kali.

    Kiềm máu hạ kali.

    Hệ cơ xương:

    Bệnh cơ do sử dụng corticoid. Yếu cơ. Loãng xương. Gãy xương bệnh lý. Gãy cột sống có chèn ép tủy. Hoại tử vô khuẩn.

    Hệ tiêu hóa:

    Loét dạ dày với khả năng thủng và xuất huyết. Xuất huyết dạ dày. Viêm tụy. Viêm thực quản. Thủng ruột.

    Da:

    Chậm lành vết thương. Mảng bầm và đốm xuất huyết. Da dòn mỏng manh.

    Chuyển hóa: Cân bằng nitơ âm tính do dị hóa protein.

    Thần kinh:

    Tăng áp lực nội sọ. Giả u não. Rối loạn tâm thần. Ðộng kinh.

    Nội tiết:

    Rối loạn kinh nguyệt. Phát triển tình trạng bệnh trạng Cushing. Suy giảm trục tuyến yên thượng thận. Giảm dung nạp carbohydrate.

    Biểu hiện bệnh của tiểu đường tiềm ẩn. Gia tăng nhu cầu insulin hay các thuốc hạ đường huyết uống trong tiểu đường. Chậm phát triển ở trẻ em.

    Mắt:

    Ðục thủy tinh thể dưới bao sau. Tăng áp lực nội nhãn. Lồi mắt.

    Hệ miễn dịch:

    Che giấu dấu hiệu nhiễm trùng. Kích hoạt các nhiễm trùng tiềm ẩn. Nhiễm trùng cơ hội. Phản ứng quá mẫn bao gồm phản vệ. Có thể làm suy giảm các phản ứng da. Các phản ứng phụ sau có liên quan đến trị liệu corticoid: phản ứng dạng phản vệ (như co thắt phế quản, phù thanh quản, nổi mề đay). 
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Hydrocortisone-Teva 100mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Hydrocortisone-Teva 100mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Methylprednisolone –  Teva 125mg

    Thuốc Methylprednisolone – Teva 125mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Methylprednisolone – Teva 125mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Methylprednisolone – Teva 125mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Methylprednisolone – Teva 125mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Methylprednisolone – Teva 125mg

    Methylprednisolone -  Teva 125mg
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Bột đông khô để pha tiêm truyền
    Đóng gói:Hộp 1 lọ

    Thành phần:

    Methylprednisolone (dưới dạng Methylprednisolone natri succinate) 125mg
    SĐK:VN-17308-13
    Nhà sản xuất: Teva Pharma Works Co., Ltd – HUNG GA RY
    Nhà đăng ký: Công ty CP Dược phẩm Duy Tân (DUYTANPHARMA)
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Bất thường chức năng vỏ thượng thận.

    – Rối loạn dị ứng.

    – Bệnh lý về da, dạ dày ruột, hô hấp, huyết học, mắt, gan, thận, thần kinh.

    – Tăng canxi máu do khối u.

    – Viêm khớp, thấp khớp, viêm gân.

    – Chấn thương thần kinh.

    – Viêm màng ngoài tim.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Tiêm tại chỗ:

    + Viêm khớp, thấp khớp điều trị 1 – 5 tuần: 4 – 80 mg, tuỳ theo khớp.

    + Viêm gân 4 – 40 mg.

    + Bệnh da 20 – 60 mg.

    – Tiêm IM:

    + Tăng tiết hormon thượng thận 40 mg/2 tuần.

    + Thấp khớp 40 – 120 mg/tuần.

    + Bệnh da tiêm IM 40 – 120 mg/1 – 4 tuần.

    + Hen 80 – 120 mg/tuần hay mỗi 2 tuần (viêm mũi dị ứng).

    + Ðợt cấp của xơ cứng rải rác 160 mg/ngày x 1 tuần, sau đó 64 mg/ngày x 1 tháng.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tác dụng phụ:

    Suy vỏ thượng thận.

    Chú ý đề phòng:

    – Phụ nữ có thai, bà mẹ cho con bú.

    – Tránh dùng cho bệnh nhân nhiễm herpes ở mắt.

    Thông tin thành phần Methylprednisolone

    Dược lực:

    Methylprednisolone acetate có các tính chất tổng quát của glucocorticoid prednisolone nhưng ít tan hơn và khó chuyển hóa hơn, dó đó có tác dụng kéo dài hơn.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Methylprednisolone acetate được thủy phân thành dạng hoạt động bởi các men cholinesterase huyết thanh. Ở người, methylprednisolone thành lập các phức hợp yếu dễ tách với albumin và transcortin.

    – Phân bố: Khoảng 40-90% thuốc được gắn kết với các chất này. Tác động nội tế bào của glucocorticoid đưa đến một sự khác biệt rõ ràng giữa thời gian bán hủy trong huyết tương và thời gian bán hủy theo dược lý học.

    Thời gian kéo dài hoạt động kháng viêm của các glucocorticoid cũng tương đồng với thời gian giảm hoạt động của trục hạ đồi – tuyến yên – thượng thận (HPA).

    Tiêm bắp các mũi tiêm 40mg/ml sau khoảng 7,3 + 1giờ (T max) các nồng độ đỉnh methylprednisolone là 1,48 + 0,86mg/100ml (C max). Thời gian bán hủy trong trường hợp này là 69,3 giờ. Sau một mũi tiêm bắp duy nhất 40 đến 80 mg methylprednisolone acetate, thời gian ức chế trục hạ đồi – tuyến yên – thượng thận kéo dài từ 4 đến 8 ngày.

    Tiêm trong khớp 40 mg vào cả hai khớp (tổng liều là 80 mg) sau 4 đến 8 giờ cho nồng độ đỉnh methylprednisolone vào khoảng 21,5mg/100ml. Sau khi được tiêm vào trong khớp methylprednisolone acetate lan tỏa từ khớp vào tuần hoàn khoảng trong khoảng 7 ngày, theo sự suy giảm hoạt động của trục HPA và các giá trị đo được của methylprednisolone trong huyết thanh.

    – Chuyển hoá: Chuyển hóa methylprednisolone theo đường gan cũng tương tự về mặt định tính với cortisol. Các chất chuyển hóa chính là 20-beta hydroxymethylprednisolone và 20-beta-hydroxy-6-alpha-methylprednisolone.

    – Thải trừ: Các chất chuyển hóa được đào thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng glucuronide, sulfate và các hợp chất không liên hợp. Các phản ứng liên hợp này xảy ra chủ yếu ở gan và có thể ở thận trong một vài mức độ.

    Tác dụng :

    Các glucocorticoid thấm qua các màng tế bào và gắn kết với các thụ thể tương bào đặc hiệu. Các phức hợp này sau đó đi vào nhân tế bào, gắn kết vào DNA (nhiễm sắc thể). Và kích thích sự vận chuyển của RNA thông tin và sự tổng hợp protein của các men khác nhau được xem như chịu trách nhiệm chủ yếu vào nhiều tính chất sau khi được sử dụng toàn thân. Glucocorticoid không chỉ ảnh hưởng quan trọng lên tiến trình viêm và miễn dịch mà còn tác động lên chuyển hóa carbohydrate, protein và chất béo. Các chất này cũng tác động lên hệ tim mạch, cơ vân và hệ thần kinh trung ương.

    – Tác dụng lên tiến trình viêm và miễn dịch:

    Tính chất kháng viêm, ức chế miễn dịch và giảm đau của các glucocorticoid được sử dụng trong hầu hết các chỉ định.

    Các tính chất này đưa đến các kết quả sau:

    – Giảm số lượng các tế bào hoạt động miễn dịch gần vị trí viêm;

    – Giảm sự giãn mạch;

    – Ổn định màng lysosome;

    – Ức chế thực bào;

    – Giảm sản xuất prostaglandin và các tế bào liên quan.

    Một liều 4,4mg methylprednisolone acetate (4mg methylprednisolone) có tính chất glucocorticoid (kháng viêm) như 20mg hydrocortisone. methylprednisolone có tác dụng mineralocorticoid tối thiểu (200mg methylprednisolone tương đương với 1mg desoxycorticosterone).

    – Tác dụng trên chuyển hóa carbohydrate và protein:

    Các glucocorticoid có tác dụng dị hoá protein. Các amino acid được giải phóng được chuyển thành glucose và glycogen ở gan qua tiến trình tân tạo đường. Sự hấp thụ glucose tại các mô ngoại vi giảm có thể dẫn đến tăng đường huyết và glucose niệu đặc biệt trên bệnh nhân có khuynh hướng bị tiểu đường.

    – Tác dụng trên chuyển hóa chất béo:

    Các glucocorticoid có tính chất phân giải lipid. Tính chất này ảnh hưởng chủ yếu lên các chi. Glucocorticoid cũng có tác dụng tạo mỡ, biểu hiện rõ ràng ở ngực cổ và đầu. Các tác dụng này dẫn đến sự tái bố trí dự trữ mỡ trong cơ thể.

    Tính chất dược lý tối đa của các glucocorticoid thể hiện sau khi đạt đến nồng độ đỉnh trong máu, điều này cho thấy rằng hầu hết các tác dụng của thuốc là kết quả của sự biến đổi hoạt động của men hơn là do tác động trực tiếp của thuốc.

    Chỉ định :

    Chỉ nên xem việc điều trị với các glucocorticoid như là việc điều trị triệu chứng, ngoại trừ trường hợp rối loạn nội tiết tố mà các thuốc này được dùng như một điều trị thay thế.

    Tiêm bắp:

    Methylprednisolone acetate không thích hợp trong các bệnh cấp nguy hại đến tính mạng.

    Nếu cần một tác động nội tiết tố với cường độ tối đa nhanh chóng, nên chỉ định tiêm tĩnh mạch methylprednisolone sodium succinate tan mạnh trong nước (Solu-Medrol).

    Khi không thể dùng thuốc theo đường uống và chế phẩm có thể thích hợp cho việc điều trị, tiêm bắp thịt được chỉ định như sau:

    Ðiều trị kháng viêm:

    Bệnh khớp:

    Ðiều trị hỗ trợ với một liệu pháp duy trì (giảm đau, liệu pháp vận động, vật lý trị liệu, vv) và điều trị trong một thời gian ngắn (để bệnh nhân vượt khỏi cơn cấp tính hoặc tình trạng tăng nặng của bệnh):

    – Viêm khớp do vẩy nến.

    – Viêm đốt sống do thấp.

    Ðối với các chỉ định sau đây, thường hay dùng tại chỗ nếu có thể:

    – Viêm xương khớp sau chấn thương.

    – Viêm bao hoạt dịch hay viêm xương khớp.

    – Viêm khớp dạng thấp, bao gồm viêm khớp trẻ em (các trường hợp đặc biệt cần phải sử dụng liệu pháp duy trì).

    – Viêm bao hoạt dịch cấp và bán cấp.

    – Viêm mõm lồi cầu.

    – Viêm bao gân cấp không đặc hiệu.

    – Viêm khớp cấp do bệnh thống phong.

    Bệnh tạo keo:

    Dùng trong pha tăng bệnh trầm trọng hay trong liệu pháp duy trì trong những trường hợp đặc biệt của:

    – Lupus (ban đỏ hệ thống).

    – Viêm tim cấp do thấp.

    – Viêm đa cơ.

    Bệnh về da:

    – Viêm da tấy (Pemphigus).

    – Ban đỏ đa dạng cấp tính (hội chứng Steven-Johnson).

    – Viêm da tróc vẩy.

    – Viêm da bóng nước do Herpes.

    – Viêm da tiết bả nhờn.

    – Bệnh vẩy nến nặng.

    – U sùi dạng nấm.

    Các trạng thái dị ứng:

    Kiểm soát các trạng thái dị ứng nặng hoặc khó trị đã thất bại với cách điều trị thông thường:

    – Hen phế quản.

    – Viêm da tiếp xúc.

    – Viêm da dị ứng.

    – Bệnh huyết thanh.

    – Viêm mũi dị ứng.

    – Dị ứng do dùng thuốc.

    – Phản ứng dịch truyền.

    – Phù thanh quản cấp tính không do nhiễm khuẩn.

    Các bệnh về mắt:

    Các tiến trình viêm và dị ứng cấp tính như:

    – Zona mắt.

    – Viêm mống mắt, viêm mống mắt thể mi.

    – Viêm màng mạch võng mạc.

    – Viêm màng mạch nho sau lan tỏa.

    – Viêm thần kinh thị.

    – Phản ứng nhạy cảm với thuốc.

    – Viêm tiền phòng mắt.

    – Viêm kết mạc dị ứng.

    – Loét giác mạc dị ứng.

    – Viêm giác mạc.

    Bệnh hệ tiêu hóa:

    Dùng để đưa bệnh nhân qua khỏi cơn nguy kịch của bệnh trong:

    – Viêm loét đại tràng.

    – Bệnh Crohn.

    Các tình trạng phù:

    – Ðể giúp bài niệu và giảm protein niệu trong hội chứng thận hư vô căn, không kèm urê máu cao, hay hội chứng thận hư do lupus ban đỏ.

    Bệnh của hệ hô hấp:

    – Bệnh Sarcoid phổi.

    – Ngộ độc berylli.

    – Lao phổi cấp hay lan tỏa khi đã được sử dụng thuốc kháng lao.

    – Hội chứng Loeffler không có khả năng dùng thuốc khác.

    – Viêm phổi hít.

    Ðiều trị các bệnh về huyêt học và ung thư:

    Các bệnh về huyết học:

    – Thiếu máu tán huyết mắc phải (tự miễn).

    – Giảm tiểu cầu thứ phát ở người lớn.

    – Giảm nguyên hồng cầu (thiếu máu RBC).

    – Thiếu máu giảm sản bẩm sinh (dòng hồng cầu).

    Bệnh ung thư:

    Ðiều trị tạm thời trong:

    – Bệnh bạch cầu và U lympho.

    – Bệnh bạch cầu cấp ở trẻ em.

    Các bệnh nội tiết:

    – Suy vỏ thượng thận tiên phát hay thứ phát.

    – Suy vỏ thượng thận cấp (hydrocortisone và cortisone là thuốc được ưu tiên chọn lựa). Những chất tương đồng tổng hợp có thể được dùng cùng với mineralocorticoid; ở trẻ em, sự cung cấp mineralocorticoid rất quan trọng.

    – Tăng sản thượng thận bẩm sinh.

    – Tăng calcium máu do ung thư.

    – Viêm tuyến giáp không sinh mủ.

    Tiêm vào bao hoạt dịch, túi hoạt dịch, quanh khớp hay mô mềm:

    Methylprednisolone acetate được chỉ định như một trị liệu hỗ trợ trong những đợt trị liệu ngắn ngày:

    – Viêm bao hoạt dịch của viêm xương khớp.

    – Viêm khớp dạng thấp.

    – Viêm bao hoạt dịch cấp và bán cấp.

    – Viêm khớp cấp do bệnh thống phong.

    – Viêm mõm lồi cầu.

    – Viêm bao gân cấp không đặc hiệu.

    – Viêm xương khớp sau chấn thương.

    Tiêm vào sang thương:

    Methylprednisolone acetate được chỉ định để tiêm vào trong sang thương trong những bệnh sau:

    – U sùi.

    – Các sang thương viêm trong phì đại tại chỗ, thâm nhiễm: mãng lichen, mãng vẩy nến, u hạt vòng và viêm da-thần kinh.

    – Rụng tóc từng vùng.

    Methylprednisolone acetate cũng được sử dụng trong bướu bàng quang hay u hạch thần kinh.

    Nhỏ giọt vào trực tràng:

    – Viêm loét đại tràng.

    Liều lượng – cách dùng:

    Tiêm bắp cho tác dụng toàn thân:

    Liều tiêm bắp thay đổi tùy theo tình trạng bệnh đang điều trị. Khi muốn có tác dụng kéo dài, liều hàng tuần có thể được tính bằng cách nhân liều ống mỗi ngày với 7 thành một liều tiêm bắp cho một lần duy nhất.

    Phải cho liều lượng tùy theo từng bệnh nhân tùy thuộc vào mức độ trầm trọng và tình trạng bệnh. Nói chung thời gian điều trị càng rút ngắn càng tốt. Cần thiết phải thăm khám cẩn thận. Phải giảm liều đối với trẻ sơ sinh và trẻ em, nhưng liều phải được điều chỉnh theo mức độ của bệnh hơn là áp dụng sát theo những tỷ lệ qui định tính theo tuổi và thể trọng.

    – Ở những bệnh nhân có hội chứng thượng thận sinh dục, tiêm bắp 40mg mỗi 2 tuần.

    – Ðiều trị duy trì viêm khớp dạng thấp, tiêm bắp 40-120mg mỗi tuần.

    – Ðiều trị những tổn thương da, tiêm bắp 40-120mg mỗi tuần, từ 1-4 tuần.

    – Viêm da tiếp xúc mạn tính, tiêm lặp lại trong khoảng thời gian 5-10 ngày là cần thiết.

    – Viêm da bã nhờn, tiêm bắp 80mg mỗi tuần.

    – Trong hen phế quản, tiêm bắp 80-120mg, hiệu quả đạt được trong vòng 6-48 giờ và kéo dài vài ngày cho đến 2 tuần.

    – Tương tự ở những bệnh nhân viêm mũi dị ứng, tiêm bắp 80-120mg có thể giảm những triệu chứng chảy mũi trong vòng 6 giờ và kéo dài trong vài ngày đến 3 tuần.

    Nếu có những dấu hiệu của stress đi kèm theo bệnh đang được điều trị nên tăng liều.

    Nếu cần có tác dụng hormone tối đa và nhanh chóng, nên tiêm tĩnh mạch methylprednisolone sodium succinate tan tốt trong nước.

    Dùng tại chỗ cho tác dụng cục bộ:

    Viêm túi hoạt dịch:

    Liều lượng tùy theo chỉ định của bác sĩ.

    Linh tinh:

    U hạch thần kinh, viêm gân, viêm mõm lồi cầu, liều thay đổi từ 4-30mg.

    Sang thương da tại chỗ:

    Liều lượng từ 20-60mg tiêm vào sang thương.

    Dùng theo đường trực tràng:

    Methylprednisolone acetate với các liều từ 40-120mg được dùng như dung dịch thụt giữ hay nhỏ giọt liên tục 3 đến 7 lần mỗi tuần trong 2 tuần hay nhiều hơn đã cho thấy là một trị liệu hỗ trợ hữu hiệu trong việc điều trị một vài trường hợp viêm đại tràng loét. Nhiều bệnh nhân có thể kiểm soát được tình trạng bệnh với 40mg Methylprednisolone acetate pha trong 30-300ml nước.

    Dĩ nhiên, cũng có thể áp dụng các biện pháp trị liệu được chấp nhận khác.

    Hướng dẫn sử dụng:

    Các sản phẩm thuốc dùng theo đường tiêm nên được kiểm tra bằng mắt thường để tìm xem có cặn và có đổi màu hay không trước khi dùng. Cần theo chặt chẽ kỹ thuật tiệt trùng để tránh nhiễm trùng do sự điều trị.

    Thuốc không thích hợp với đường tiêm tĩnh mạch hay tiêm trong vỏ não tủy và chỉ được dùng một lọ cho một lần. Sau khi dùng đủ liều lượng cần thiết, nên loại bỏ hỗn dịch còn dư.

    Hướng dẫn sử dụng bơm tiêm:

    Lắc kỹ để có được một hỗn dịch đồng nhất.

    – Mở nắp bên trên.

    – Lắp kim tiệt trùng vào vị trí.

    – Mở nắp bảo vệ kim ra.

    Sau khi tiêm, bỏ bơm tiêm. Không được dùng lại bơm đã sử dụng.

    Chống chỉ định :

    Tuyệt đối:

    – Nhiễm nấm toàn thân.

    – Có quá mẫn đã biết với các thành phần nào của thuốc.

    Tương đối:

    – Các nhóm có nguy cơ đặc biệt: trẻ em, người bệnh tiểu đường, cao huyết áp và bệnh nhân có tiền sử tâm thần, một vài bệnh lây nhiễm như lao hay một vài bệnh do virus như herpes và zona đi kèm với các triệu chứng ở mắt nên được theo dõi cẩn thận và nên được điều trị trong khoảng thời gian càng ngắn càng tốt (xem phần Chú ý đề phòng và Thận trọng lúc dùng và Tác dụng ngoại ý).

    Tác dụng phụ

    Các tác dụng phụ của glucocorticoid như methylprednisolone là:

    Tiêm bắp:

    – Rối loạn nước và chất điện giải:

    So với cortisone và hydrocortisone, các tác dụng mineralocorticoid hầu như ít hơn ở các dẫn xuất tổng hợp như methylprednisolone acetate.

    Giữ nước.

    Giữ natri.

    Suy tim sung huyết trên các bệnh nhân nhạy cảm.

    Mất kali.

    Nhiễm kiềm giảm kali huyết.

    Tăng huyết áp.

    – Cơ xương:

    Yếu cơ.

    Bệnh cơ do dùng steroid.

    Loãng xương.

    Gãy cột sống có chèn ép.

    Hoại tử vô khuẩn.

    Gãy xương bệnh lý.

    – Hệ tiêu hóa:

    Loét dạ dày với khả năng thủng và xuất huyết.

    Xuất huyết dạ dày.

    Viêm tụy.

    Viêm thực quản.

    Thủng ruột.

    Gia tăng trung bình và thoáng qua giá trị SGOT, SGPT và phosphatase kiềm nhưng không kèm theo triệu chứng lâm sàng.

    – Da liễu:

    Làm chậm lành vết thương.

    Làm da mỏng manh dễ tổn thương.

    Ðốm xuất huyết và bầm máu.

    – Thần kinh:

    Tăng áp lực nội sọ.

    Giả u não.

    Ðộng kinh.

    Có thể xuất hiện những rối loạn tâm thần khi các glucocorticoid được dùng theo các mức độ từ sảng khoái, mất ngủ, cảm giác bay bổng lơ lửng, thay đổi tính tình và trầm cảm nặng cho đến các biểu hiện loạn tâm thần rõ rệt.

    Chóng mặt.

    – Nội tiết:

    Rối loạn kinh nguyệt.

    Phát triển trạng thái dạng Cushing.

    Chậm tăng trưởng ở trẻ em.

    Ức chế trục tuyến yên – thượng thận.

    Giảm dung nạp carbohydrate.

    Biểu hiện của tiểu đường tiềm ẩn.

    Gia tăng nhu cầu insulin hay các tác nhân hạ đường huyết uống ở những bệnh nhân bị tiểu đường.

    – Mắt:

    Sự sử dụng glucocorticoid kéo dài có thể đưa đến đục thủy tinh thể dưới bao sau, glaucome với khả năng làm tổn hại dây thần kinh thị và có thể đưa đến sự nhiễm khuẩn mắt thứ phát do nấm hay virus. Nên cẩn thận khi sử dụng các glucocorticoid ở bệnh nhân bị Herpes simplex do có thể thủng giác mạc.

    Tăng áp lực nội nhãn.

    Lồi mắt.

    – Chuyển hóa:

    Cân bằng nitơ âm tính do dị hóa protein.

    – Hệ miễn dịch:

    Che những dấu hiệu nhiễm trùng.

    Biểu hiện các nhiễm trùng tiềm ẩn.

    Nhiễm trùng cơ hội.

    Phản ứng quá mẫn bao gồm phản vệ.

    Có thể làm giảm kết quả các test trên da.

    Sử dụng tại chỗ:

    Do sự tái hấp thu tại vị trí dùng thuốc vào hệ tuần hoàn, nên cẩn thận vì các phản ứng phụ nêu trên cũng có thể xảy ra.

    Sự sử dụng tại chỗ còn có thể gây teo da hay teo dưới da.

    Khi các tinh thể corticoid ở chân bị làm suy giảm phản ứng viêm, sự hiện diện của chúng có thể gây ra sự phân rả của các thành phần của tế bào và có những thay đổi sinh lý ở chất nền của mô liên kết. Các thay đổi hệ quả thỉnh thoảng xảy ra ở da hay dưới da có thể làm suy yếu da tại vị trí tiêm. Mức độ xảy ra phản ứng thay đổi tùy theo lượng corticoid được tiêm. Sự tái tạo thường được hoàn tất sau vài tháng hay sau khi tất cả các tinh thể corticoid đều được hấp thu.

    Các phản ứng kèm theo sau có liên quan đến liệu pháp tiêm corticoid:

    Các trường hợp hiếm của chứng mù mắt do tiêm vào trong sang thương quanh mặt và đầu.

    Phản vệ hay phản ứng dị ứng.

    Tăng sắc tố hay giảm sắc tố.

    Teo da hay teo dưới da áp-xe vô khuẩn.

    Nóng đỏ nơi tiêm sau khi tiêm vào bao hoạt dịch.

    Bệnh khớp kiểu Charcot.

    Nhiễm trùng tại vị trí tiêm do kỹ thuật không vô trùng.

    Các phản ứng phụ do cách dùng thuốc không đúng theo khuyến cáo:

    – Tiêm trong vỏ hay tiêm ngoài màng cứng: viêm màng nhện, viêm màng não, liệt nhẹ chi dưới/liệt hai chi dưới, rối loạn cảm quan, giảm hoạt động chức năng ruột/bàng quang, nhức đầu, động kinh.

    – Tiêm trong mũi: các tổn thương tạm thời hay kéo dài nhìn thấy được bao gồm mủ; phản ứng dị ứng; viêm mũi.

    – Mắt: suy yếu thị lực tạm thời hay kéo dài bao gồm mù, gia tăng áp lực nội nhãn, viêm mắt và viêm quanh mắt bao gồm các phản ứng dị ứng, nhiễm trùng, cặn bả hay kết vảy nơi viêm.

    – Các vị trí khác (da đầu, amiđan, họng, hạch xương bướm-vòm miệng): mủ.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Methylprednisolone – Teva 125mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Methylprednisolone – Teva 125mg bình luận cuối bài viết.