Thẻ: Công ty Union Korea Pharma Co.

  • Thuốc Fogyldin inj

    Thuốc Fogyldin inj

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Fogyldin inj công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Fogyldin inj điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Fogyldin inj ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Fogyldin inj

    Fogyldin inj
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Thuốc tiêm-50mg/5ml
    Đóng gói:Hộp 10 ống x 5ml

    Thành phần:

    Buflomedil hydrochloride
    SĐK:VN-2253-06
    Nhà sản xuất: Union Korea Pharma Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Các rối loạn tuần hoàn não mạn tính do xơ vữa động mạch não như khó tập trung, chóng mặt, sa sút trí tuệ người có tuổi, tai biến mạch máu não như thiếu máu cục bộ và tình trạng ngập máu, chấn thương sọ não.

    – Rối loạn tuần hoàn ở mắt và tai trong.

    – Bệnh lý mạch máu ngoại biên.

    – Bệnh Raynaud.

    Liều lượng – Cách dùng

    Dùng trong đợt cấp thiếu máu cục bộ hoặc sau tai biến: tiêm IM hay tiêm IV chậm: 1 ống x 2 lần/ngày; truyền trong dung dịch đẳng trương: 4 – 8 ống/ngày kéo dài 15 ngày. Bệnh nhân suy thận: giảm 1/2 liều.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần của thuốc.

    Tác dụng phụ:

    Hiếm gặp, nhẹ & thoáng qua: rối loạn tiêu hoá, nhức đầu, chóng mặt, nóng da, buốt ở đầu chi.

    Chú ý đề phòng:

    Thận trọng khi dùng thuốc cho người: Suy thận, Phụ nữ có thai & cho con bú.

    Thông tin thành phần Buflomedil

    Dược lực:

    Thuốc gây giãn mạch trực tiếp tác động hướng cơ.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Buflomedil được hấp thu nhanh ở ruột, lưu lại chủ yếu trong huyết tương (ở chuột cống và chó, 50% sản phẩm còn ở tình trạng tự do).

    – Phân bố: Thể tích phân phối trong toàn cơ thể cho thấy thuốc được phân phối rộng và đến mô nhiều.

    – Chuyển hoá: Sự chuyển hóa của Buflomedil đã được nghiên cứu ở chuột cống và ở chó bằng phương pháp phân tích lý hóa và bằng cách đánh dấu bằng C14, ở người bằng phương pháp kiểm định lý hóa,

    – Thải trừ: Ðào thải nhanh qua thận (6-18%), nhưng nhất là qua các đường chuyển hóa khác (mật, vv ).Ở người suy thận nặng, thời gian bán hủy đào thải ở huyết tương là 5,38 giờ ± 3,41. Thời gian bán hủy đào thải ở huyết tương tương đối ngắn: từ 1,47 đến 2,60 giờ. Vận tốc đào thải và mức độ gắn kết không tùy thuộc vào đường sử dụng. Thời gian bán hủy đào thải ở huyết tương tương đối ngắn: từ 1,47 đến 2,60 giờ. Vận tốc đào thải và mức độ gắn kết không tùy thuộc vào đường sử dụng

    Tác dụng :

    Tác động trên mạch máu của Buflomedil có liên quan đến hai thành phần dược lý: tác động ức chế adrénaline alfa-1 và alfa-2 và một tác động trực tiếp trên cấu trúc của tế bào cơ của hệ vi tuần hoàn:

    – Do tác động ức chế adrenaline alfa-1 không chuyên biệt, Buflomedil đối kháng tại chỗ với tác động gây co mạch của adrénaline, của chứng stress và thời tiết lạnh. Tác động này chủ yếu được tìm thấy ở các động mạch giàu thụ thể alfa trên các động mạch ngoại biên của các cơ trên đường tuần hoàn phân phối máu.

    – Do tác động chuyên biệt trên hệ vi tuần hoàn có liên quan đến tác dụng trên sự chuyển động của dòng calci ở các tế bào cơ xung quanh mạch máu, Buflomedil mở các cơ thắt trước mao quản đã bị co thắt trước đó và do đó hồi phục lại hoạt động chức năng của hệ vi tuần hoàn ở cơ và ở da.

    – Tác động điều hòa vận mạch:

    Ngoài tác động giãn mạch ngoại biên, hoạt hóa não bộ, Buflomedil còn có tác động điều hòa huyết lưu, bao gồm:

    cải thiện khả năng biến dạng hồng cầu và độ nhờn của máu,

    ức chế sự ngưng kết tiểu cầu.

    – Tóm lại: với các đặc tính dược lực học nêu trên, Buflomedil được ưa dùng và thích hợp nhất trong điều trị các bệnh mạch máu ngoại biên và não. Buflomedil cũng ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng của máu trong việc nuôi dưỡng các vùng bị thiếu máu (do nghẽn mạch hoặc do hiện tượng bị cướp máu bởi dùng các thuốc giãn mạch quá mạnh) nhưng lại không gây ảnh hưởng có tính cách hệ thống.

    Ở động vật:

    – Nghiên cứu quay phim khảo sát vi thể định lượng (microcinématographie quantitative) trực tiếp trên gò má của chuột lang đã cho thấy có tăng đường kính của các vi mạch từ 16 đến 20% sau khi sử dụng tại chỗ Buflomedil.

    – Tiêm trong động mạch, trong tĩnh mạch và trong tá tràng ở chó tỉnh táo hoặc bị gây mê, Buflomedil làm tăng lưu lượng máu ở động mạch đùi nhưng cũng làm tăng lưu lượng máu đến da và cơ với giảm tổng kháng ngoại vi. Sự tăng này cao hơn đáng kể so với các thuốc cùng nhóm được sử dụng để đối chứng.

    Ở người:

    – Thực hiện các xét nghiệm soi mao mạch sau khi điều trị bằng Buflomedil đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch cho thấy rằng có tăng về số lượng và kích thước của các quai mao quản và làm giãn các cơ thắt trước mao quản, đồng thời tăng vận tốc tuần hoàn của hồng cầu.

    – Buflomedil không gây chuyển động khối lượng quan trọng của máu, do đó không làm thay đổi đáng kể động lực máu ở tim (huyết áp động mạch tâm thu và tâm trương, tần số tim, áp lực phụt máu ở tâm thất, lưu lượng tim toàn phần và tâm thu, chỉ số tim, làm việc của thất trái). Ðiều này đã được kiểm chứng ở động vật và ở người bằng phương pháp thông tim.

    Chỉ định :

    Chỉ định chính:

    Các rối loạn tuần hoàn não:

    – Suy giảm trí nhớ ở người có tuổi.

    – Suy tuần hoàn não thất là thứ phát do xơ hóa động mạch hoặc tăng huyết áp.

    – Sau tai biến mạch máu não: nhắm cải thiện vi tuần hoàn.

    – Rối loạn tiền đình: hoa mắt, chóng mặt, ù tai.

    Tắc động mạch ngoại vi:

    – Viêm tắc động mạch: như tắc động mạch chi dưới mãn tính gây chứng đi khập khiễng cách hồi.

    – Các trường hợp suy động mạch ngoại biên trong đái tháo đường.

    Bệnh Raynaud .

    Các chỉ định khác:

    – Các đau do loạn dưỡng.

    – Bệnh thận do đái tháo đường.

    – Phẫu thuật vá, chuyển, ghép các vạt da.

    – Dự phòng sau thiếu máu cơ tim.

    Liều lượng – cách dùng:

    Ðường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm : tiêm mỗi lần 1 ống, ngày 2 lần vào buổi sáng và buổi tối.

    Ðường truyền tĩnh mạch trong dung dịch NaCl 0,9% hoặc glucose 5%: 2-8ống/ngày.

    Ðường uống:

    2 đến 4 viên/ngày.

    Suy thận: giảm nửa liều, hay 1 đến 2 viên/ngày.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc

    Tác dụng phụ

    Các tác dụng phụ của Buflomedil rất hiếm gặp và chỉ tạm thời : rối loạn nhu động dạ dày-ruột, buồn nôn, nhức đầu, chóng mặt, cảm giác kim châm ở đầu chi và nóng da.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Fogyldin inj và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Fogyldin inj bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Fogyldin tab

    Thuốc Fogyldin tab

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Fogyldin tab công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Fogyldin tab điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Fogyldin tab ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Fogyldin tab

    Fogyldin tab
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên bao đường-150mg
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Buflomedil hydrochloride
    Hàm lượng:
    150mg
    SĐK:VN-2899-07
    Nhà sản xuất: Union Korea Pharma Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Các rối loạn tuần hoàn não mạn tính (do xơ vữa động mạch não như khó tập trung, chóng mặt, sa sút trí tuệ người có tuổi), tai biến mạch máu não như thiếu máu cục bộ và tình trạng ngập máu, chấn thương sọ não.

    – Rối loạn tuần hoàn ở mắt và tai trong.

    – Bệnh lý mạch máu ngoại biên.

    – Bệnh Raynaud.

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều dùng: 1 viên x 2 – 3 lần/ngày.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần của thuốc.

    Tác dụng phụ:

    Rất hiếm & thoáng qua: rối loạn nhu động dạ dày-ruột, buồn nôn, nhức đầu, chóng mặt, cảm giác kim châm ở đầu chi & nóng da.

    Chú ý đề phòng:

    Bệnh nhân suy thận.

    Thông tin thành phần Buflomedil

    Dược lực:

    Thuốc gây giãn mạch trực tiếp tác động hướng cơ.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Buflomedil được hấp thu nhanh ở ruột, lưu lại chủ yếu trong huyết tương (ở chuột cống và chó, 50% sản phẩm còn ở tình trạng tự do).

    – Phân bố: Thể tích phân phối trong toàn cơ thể cho thấy thuốc được phân phối rộng và đến mô nhiều.

    – Chuyển hoá: Sự chuyển hóa của Buflomedil đã được nghiên cứu ở chuột cống và ở chó bằng phương pháp phân tích lý hóa và bằng cách đánh dấu bằng C14, ở người bằng phương pháp kiểm định lý hóa,

    – Thải trừ: Ðào thải nhanh qua thận (6-18%), nhưng nhất là qua các đường chuyển hóa khác (mật, vv ).Ở người suy thận nặng, thời gian bán hủy đào thải ở huyết tương là 5,38 giờ ± 3,41. Thời gian bán hủy đào thải ở huyết tương tương đối ngắn: từ 1,47 đến 2,60 giờ. Vận tốc đào thải và mức độ gắn kết không tùy thuộc vào đường sử dụng. Thời gian bán hủy đào thải ở huyết tương tương đối ngắn: từ 1,47 đến 2,60 giờ. Vận tốc đào thải và mức độ gắn kết không tùy thuộc vào đường sử dụng

    Tác dụng :

    Tác động trên mạch máu của Buflomedil có liên quan đến hai thành phần dược lý: tác động ức chế adrénaline alfa-1 và alfa-2 và một tác động trực tiếp trên cấu trúc của tế bào cơ của hệ vi tuần hoàn:

    – Do tác động ức chế adrenaline alfa-1 không chuyên biệt, Buflomedil đối kháng tại chỗ với tác động gây co mạch của adrénaline, của chứng stress và thời tiết lạnh. Tác động này chủ yếu được tìm thấy ở các động mạch giàu thụ thể alfa trên các động mạch ngoại biên của các cơ trên đường tuần hoàn phân phối máu.

    – Do tác động chuyên biệt trên hệ vi tuần hoàn có liên quan đến tác dụng trên sự chuyển động của dòng calci ở các tế bào cơ xung quanh mạch máu, Buflomedil mở các cơ thắt trước mao quản đã bị co thắt trước đó và do đó hồi phục lại hoạt động chức năng của hệ vi tuần hoàn ở cơ và ở da.

    – Tác động điều hòa vận mạch:

    Ngoài tác động giãn mạch ngoại biên, hoạt hóa não bộ, Buflomedil còn có tác động điều hòa huyết lưu, bao gồm:

    cải thiện khả năng biến dạng hồng cầu và độ nhờn của máu,

    ức chế sự ngưng kết tiểu cầu.

    – Tóm lại: với các đặc tính dược lực học nêu trên, Buflomedil được ưa dùng và thích hợp nhất trong điều trị các bệnh mạch máu ngoại biên và não. Buflomedil cũng ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng của máu trong việc nuôi dưỡng các vùng bị thiếu máu (do nghẽn mạch hoặc do hiện tượng bị cướp máu bởi dùng các thuốc giãn mạch quá mạnh) nhưng lại không gây ảnh hưởng có tính cách hệ thống.

    Ở động vật:

    – Nghiên cứu quay phim khảo sát vi thể định lượng (microcinématographie quantitative) trực tiếp trên gò má của chuột lang đã cho thấy có tăng đường kính của các vi mạch từ 16 đến 20% sau khi sử dụng tại chỗ Buflomedil.

    – Tiêm trong động mạch, trong tĩnh mạch và trong tá tràng ở chó tỉnh táo hoặc bị gây mê, Buflomedil làm tăng lưu lượng máu ở động mạch đùi nhưng cũng làm tăng lưu lượng máu đến da và cơ với giảm tổng kháng ngoại vi. Sự tăng này cao hơn đáng kể so với các thuốc cùng nhóm được sử dụng để đối chứng.

    Ở người:

    – Thực hiện các xét nghiệm soi mao mạch sau khi điều trị bằng Buflomedil đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch cho thấy rằng có tăng về số lượng và kích thước của các quai mao quản và làm giãn các cơ thắt trước mao quản, đồng thời tăng vận tốc tuần hoàn của hồng cầu.

    – Buflomedil không gây chuyển động khối lượng quan trọng của máu, do đó không làm thay đổi đáng kể động lực máu ở tim (huyết áp động mạch tâm thu và tâm trương, tần số tim, áp lực phụt máu ở tâm thất, lưu lượng tim toàn phần và tâm thu, chỉ số tim, làm việc của thất trái). Ðiều này đã được kiểm chứng ở động vật và ở người bằng phương pháp thông tim.

    Chỉ định :

    Chỉ định chính:

    Các rối loạn tuần hoàn não:

    – Suy giảm trí nhớ ở người có tuổi.

    – Suy tuần hoàn não thất là thứ phát do xơ hóa động mạch hoặc tăng huyết áp.

    – Sau tai biến mạch máu não: nhắm cải thiện vi tuần hoàn.

    – Rối loạn tiền đình: hoa mắt, chóng mặt, ù tai.

    Tắc động mạch ngoại vi:

    – Viêm tắc động mạch: như tắc động mạch chi dưới mãn tính gây chứng đi khập khiễng cách hồi.

    – Các trường hợp suy động mạch ngoại biên trong đái tháo đường.

    Bệnh Raynaud .

    Các chỉ định khác:

    – Các đau do loạn dưỡng.

    – Bệnh thận do đái tháo đường.

    – Phẫu thuật vá, chuyển, ghép các vạt da.

    – Dự phòng sau thiếu máu cơ tim.

    Liều lượng – cách dùng:

    Ðường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm : tiêm mỗi lần 1 ống, ngày 2 lần vào buổi sáng và buổi tối.

    Ðường truyền tĩnh mạch trong dung dịch NaCl 0,9% hoặc glucose 5%: 2-8ống/ngày.

    Ðường uống:

    2 đến 4 viên/ngày.

    Suy thận: giảm nửa liều, hay 1 đến 2 viên/ngày.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc

    Tác dụng phụ

    Các tác dụng phụ của Buflomedil rất hiếm gặp và chỉ tạm thời : rối loạn nhu động dạ dày-ruột, buồn nôn, nhức đầu, chóng mặt, cảm giác kim châm ở đầu chi và nóng da.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Fogyldin tab và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Fogyldin tab bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Robitrol injection

    Thuốc Robitrol injection

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Robitrol injection công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Robitrol injection điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Robitrol injection ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Robitrol injection

    Robitrol injection
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm Citicoline 1000mg
    Đóng gói:Hộp 10 ống 4ml

    Thành phần:

    Citicoline natri
    SĐK:VN-5441-08
    Nhà sản xuất: Union Korea Pharma Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Nhân Hòa
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Điều trị trong giai đoạn cấp của chấn thương sọ não nặng có rối loạn tri giác.

    – Dùng trong điều trị các tai biến mạch máu não.

    Liều lượng – Cách dùng

    Tiêm IV trong trường hợp cấp, tiêm IM trong các trường hợp khác:

    – Giai đoạn cấp: 500 – 750 mg/24 giờ.

    – Giai đoạn di chứng mới: 250 mg/24 giờ.

    – Thời gian điều trị theo đáp ứng lâm sàng.

    Chống chỉ định:

    Dị ứng với thành phần của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Citicoline làm tăng tác động L-dopa.

    Tác dụng phụ:

    Có ghi nhận một số trường hợp kích thích có hồi phục.

    Chú ý đề phòng:

    Phụ nữ có thai & cho con bú.

    Thông tin thành phần Citicoline

    Dược lực:

    Citicoline là thuốc kích thích sinh tổng hợp các phospholipid trên màng tế bào thần kinh.

    Tác dụng :

    Thuốc có tác dụng kích thích sinh tổng hợp các phospholipid trên màng tế bào thần kinh, chống tổn thương não, tăng cường chức năng dẫn truyền thần kinh.

    Chỉ định :

    Bệnh não cấp tính: Tai biến mạch não cấp tính & bán cấp (thiểu năng tuần hoàn não, xuất huyết não, nhũn não); Chấn thương sọ não. Bệnh não mạn tính: Thoái triển tuổi già (gồm có bệnh Alzheimer), Sa sút trí tuệ do thoái hoá nguyên phát, Sa sút trí tuệ do nhồi máu đa ổ, Di chứng tai biến mạch não, Chấn thương sọ não, Phòng ngừa biến chứng sau phẫu thuật thần kinh, Parkinson: dùng đơn độc hay phối hợp với levodopa.

    Liều lượng – cách dùng:

    Bệnh não cấp tính Giai đoạn cấp tính (14-21 ngày): tiêm IM hay IV chậm 5 phút hay truyền IV 40-60 giọt/phút: 1000-3000 mg/ngày; Giai đoạn hồi phục (6-12 tháng): Uống Người lớn: 2 mL x 3 lần/ngày, Trẻ em: 1 mL X 2-3 lần/ngày. Bệnh não mạn tính sử dụng liều uống như giai đoạn hồi phục.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Tăng trương lực hệ thần kinh đối giao cảm.

    Tác dụng phụ

    Thuốc có độ an toàn cao, các phản ứng phụ rất hiếm gặp. Tuy nhiên, các triệu chứng như hạ huyết áp, mệt mỏi hay khó thở, phát ban, mất ngủ, nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn, chán ăn, cảm giác nóng trong người có thể xảy ra khi dùng thuốc.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Robitrol injection và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Robitrol injection bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Cirbrain inj 1g

    Thuốc Cirbrain inj 1g

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Cirbrain inj 1g công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Cirbrain inj 1g điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Cirbrain inj 1g ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Cirbrain inj 1g

    Cirbrain inj 1g
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm
    Đóng gói:Hộp 10 ống x 5ml

    Thành phần:

    Piracetam
    SĐK:VN-10327-10
    Nhà sản xuất: Union Korea Pharma Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Jeil Pharm Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Suy giảm chức năng nhận thức & suy giảm thần kinh cảm giác mãn tính ở người già.

    – Di chứng thiếu máu não.

    – Triệu chứng chóng mặt.

    – Chấn thương sọ não & di chứng.

    – Chứng khó học ở trẻ.

    – Nghiện rượu mãn tính.

    – Rung giật cơ.

    Liều lượng – Cách dùng

    Tiêm 30 – 160 mg/kg/ngày, chia làm 2, 3, 4 lần. 

    Nặng: 12 g/ngày, truyền IV.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với piracetam & dẫn xuất. Xuất huyết não.

    Người bệnh suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinin dưới 20 ml/phút).

    Người mắc bệnh Huntington.

    Người bệnh suy gan.

    Tương tác thuốc:

    Thuốc kích thích TKTW, thuốc hướng thần kinh, hocmon giáp trạng.

    Tác dụng phụ:

    Bồn chồn, bứt rứt, kích thích, lo âu & rối loạn giấc ngủ. Mệt hay ngầy ngật. Rối loạn tiêu hóa.

    Chú ý đề phòng:

    Người lớn tuổi, Ðộng kinh. Chỉnh liều khi suy thận.

    Thông tin thành phần Piracetam

    Dược lực:

    Piracetam là loại thuốc hưng trí(cải thiện chuyển hoá của tế bào thần kinh).

    Dược động học :

    – Hấp thu: dùng theo đường uống được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn ở ống tiêu hoá. Sinh khả dụng gần 100%. Hấp thu thuốc không thay đổi khi điều trị dài ngày.

    – Phân bố: thể tích phân bố khoảng 0,6l/kg. Piracetam ngấm vào tất cả các mô và có thể qua hàng rào máu não, nhau thai và cả các màng dùng trong thẩm tích thận. Piracetam không gắn vào các protein huyết tương.

    – Thải trừ: được đào thải qua thận dưới dạng nguyên vẹn, hệ số thanh thải piracetam của thận ở người bình thường là 86ml/phút. 30 giờ sau khi uống , hơn 95% thuốc được thải theo nước tiểu. Ở người suy thận thì thời gian bán thải tăng lên.

    Tác dụng :

    Piracetam (dẫn xuất vòng của acid gama aminobutyric, GABA), được coi là một chất có tác dụng hưng phấn(cải thiện chuyển hoá của tế bào thần kinh) mặc dù người ta còn chưa biết nhiều về tác dụng đặc hiệu cũng như cơ chế tác dụng của nó.

    Piracetam tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh như acetylcholin, noradrenalin, dopamin…Thuốc có thể làm thay đổi một sự dẫn truyền thần kinh và góp phần cải thiện môi trường chuyển hoá để các tế bào thần kinh hoạt động tốt.

    Trên thực nghiệm, piracetam có tác dụng bảo vệ chống lại những rối loạn chuyển hoá do thiếu máu cục bộ nhờ làm tăng đề kháng của não đối với tình trạng thiếu oxy.

    Piracetam làm tăng sự huy động và sử dụng glucose mà không lệ thuộc vào sự cung cấp oxy,tạo thuận lợi cho con đường pentose và duy trì tổng hợp năng lượng ở não.

    Thuốc còn có tác dụng làm tăng giải phóng dopamin, có tác dụng tốt lên sự hình thành trí nhớ.

    Piracetam không có tác dụng gây ngủ, an thần, hồi sức ,giảm đau.

    Piracetam làm giảm khả năng kết tụ tiểu cầu và trong trường hợp hồng cầu bị cứng bất thường thì thuốc có thể làm cho hồng cầu phục hồi khả năng biến dạng và khả năng đi qua các mao mạch. Thuốc có tác dụng chống giật rung cơ.

    Chỉ định :

    Điều trị các triệu chứng chóng mặt. 

    Các tổn thương sau chấn thương sọ não và phẫu thuật não: rối loạn tâm thần, tụ máu, liệt nửa người và thiếu máu cục bộ. 

    Các rối loạn thần kinh trung ương: chóng mặt, nhức đầu, lo âu, sảng rượu, rối loạn ý thức.

    Suy giảm trí nhớ, thiếu tập trung, sa sút trí tuệ ở người già. 
    Thiếu máu hồng cầu hình liềm. 
    Các trường hợp thiếu máu cục bộ cấp. 
    Điều trị nghiện rượu. 
    Điều trị thiếu máu hồng cầu liềm. 
    Dùng bổ trợ trong điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều thường dùng là 30 – 160 mg/kg/ngày, tùy theo chỉ định. 
    Thuốc được dùng tiêm hoặc uống, chia đều ngày 2 lần hoặc 3 – 4 lần. Nên dùng thuốc uống nếu người bệnh uống được. 
    Cũng có thể dùng thuốc tiêm để uống nếu như phải ngừng dùng dạng tiêm. Trường hợp nặng, có thể tăng liều lên tới 12 g/ngày và dùng theo đường truyền tĩnh mạch.
    Ðiều trị dài ngày các hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi: 
    1,2 – 2,4 g một ngày, tùy theo từng trường hợp. Liều có thể cao tới 4,8 g/ngày trong những tuần đầu.
    Ðiều trị nghiện rượu:

    12 g một ngày trong thời gian cai rượu đầu tiên. Ðiều trị duy trì: Uống 2,4 g/ngày.

    Suy giảm nhận thức sau chấn thương não (có kèm chóng mặt hoặc không):
     Liều ban đầu là 9 – 12 g/ngày; liều duy trì là 2,4 g thuốc, uống ít nhất trong ba tuần.
    Thiếu máu hồng cầu liềm:
    160 mg/kg/ngày, chia đều làm 4 lần.
    Ðiều trị giật rung cơ:
    piracetam được dùng với liều 7,2 g/ngày, chia làm 2 – 3 lần. Tùy theo đáp ứng, cứ 3 – 4 ngày một lần, tăng thêm 4,8 g mỗi ngày cho tới liều tối đa là 20 g/ngày. Sau khi đã đạt liều tối ưu của piracetam, nên tìm cách giảm liều của các thuốc dùng kèm.

    Chống chỉ định :

    Suy thận nặng.

    Phụ nữ có thai và cho con bú.

    Người mắc bệnh Huntington.

    Người bệnh suy gan.

    Tác dụng phụ

    Bồn chồn, bứt rứt, kích thích, lo âu & rối loạn giấc ngủ, mệt mỏi, choáng váng, rối loạn tiêu hóa.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Cirbrain inj 1g và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Cirbrain inj 1g bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Urocoline

    Thuốc Urocoline

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Urocoline công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Urocoline điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Urocoline ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Urocoline

    Urocoline
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Thuốc tiêm
    Đóng gói:Hộp 10 ống x 2ml

    Thành phần:

    Citicoline
    Hàm lượng:
    500mg/2ml
    SĐK:VN-15575-12
    Nhà sản xuất: Union Korea Pharma Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Pharmix Corp
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Điều trị trong giai đoạn cấp của chấn thương sọ não nặng có rối loạn tri giác.

    – Dùng trong điều trị các tai biến mạch máu não.

    Liều lượng – Cách dùng

    Tiêm IV trong trường hợp cấp, tiêm IM trong các trường hợp khác:

    – Giai đoạn cấp: 500 – 750 mg/24 giờ.

    – Giai đoạn di chứng mới: 250 mg/24 giờ.

    – Thời gian điều trị theo đáp ứng lâm sàng.

    Chống chỉ định:

    Dị ứng với thành phần của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Citicoline làm tăng tác động L-dopa.

    Tác dụng phụ:

    Có ghi nhận một số trường hợp kích thích có hồi phục.

    Chú ý đề phòng:

    Phụ nữ có thai & cho con bú.

    Thông tin thành phần Citicoline

    Dược lực:

    Citicoline là thuốc kích thích sinh tổng hợp các phospholipid trên màng tế bào thần kinh.

    Tác dụng :

    Thuốc có tác dụng kích thích sinh tổng hợp các phospholipid trên màng tế bào thần kinh, chống tổn thương não, tăng cường chức năng dẫn truyền thần kinh.

    Chỉ định :

    Bệnh não cấp tính: Tai biến mạch não cấp tính & bán cấp (thiểu năng tuần hoàn não, xuất huyết não, nhũn não); Chấn thương sọ não. Bệnh não mạn tính: Thoái triển tuổi già (gồm có bệnh Alzheimer), Sa sút trí tuệ do thoái hoá nguyên phát, Sa sút trí tuệ do nhồi máu đa ổ, Di chứng tai biến mạch não, Chấn thương sọ não, Phòng ngừa biến chứng sau phẫu thuật thần kinh, Parkinson: dùng đơn độc hay phối hợp với levodopa.

    Liều lượng – cách dùng:

    Bệnh não cấp tính Giai đoạn cấp tính (14-21 ngày): tiêm IM hay IV chậm 5 phút hay truyền IV 40-60 giọt/phút: 1000-3000 mg/ngày; Giai đoạn hồi phục (6-12 tháng): Uống Người lớn: 2 mL x 3 lần/ngày, Trẻ em: 1 mL X 2-3 lần/ngày. Bệnh não mạn tính sử dụng liều uống như giai đoạn hồi phục.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Tăng trương lực hệ thần kinh đối giao cảm.

    Tác dụng phụ

    Thuốc có độ an toàn cao, các phản ứng phụ rất hiếm gặp. Tuy nhiên, các triệu chứng như hạ huyết áp, mệt mỏi hay khó thở, phát ban, mất ngủ, nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn, chán ăn, cảm giác nóng trong người có thể xảy ra khi dùng thuốc.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Urocoline và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Urocoline bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Unapiran inj. 1g

    Thuốc Unapiran inj. 1g

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Unapiran inj. 1g công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Unapiran inj. 1g điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Unapiran inj. 1g ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Unapiran inj. 1g

    Unapiran inj. 1g
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm
    Đóng gói:Hộp 10 ống x 5ml

    Thành phần:

    Piracetam
    Hàm lượng:
    1g/5ml
    SĐK:VN-14782-12
    Nhà sản xuất: Union Korea Pharma Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Pharmix Corp
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Suy giảm chức năng nhận thức & suy giảm thần kinh cảm giác mãn tính ở người già.

    – Di chứng thiếu máu não.

    – Triệu chứng chóng mặt.

    – Chấn thương sọ não & di chứng.

    – Chứng khó học ở trẻ.

    – Nghiện rượu mãn tính.

    – Rung giật cơ.

    Liều lượng – Cách dùng

    Tiêm 30 – 160 mg/kg/ngày, chia làm 2, 3, 4 lần. 

    Nặng: 12 g/ngày, truyền IV.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với piracetam & dẫn xuất. Xuất huyết não.

    Người bệnh suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinin dưới 20 ml/phút).

    Người mắc bệnh Huntington.

    Người bệnh suy gan.

    Tương tác thuốc:

    Thuốc kích thích TKTW, thuốc hướng thần kinh, hocmon giáp trạng.

    Tác dụng phụ:

    Bồn chồn, bứt rứt, kích thích, lo âu & rối loạn giấc ngủ. Mệt hay ngầy ngật. Rối loạn tiêu hóa.

    Chú ý đề phòng:

    Người lớn tuổi, Ðộng kinh. Chỉnh liều khi suy thận.

    Thông tin thành phần Piracetam

    Dược lực:

    Piracetam là loại thuốc hưng trí(cải thiện chuyển hoá của tế bào thần kinh).

    Dược động học :

    – Hấp thu: dùng theo đường uống được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn ở ống tiêu hoá. Sinh khả dụng gần 100%. Hấp thu thuốc không thay đổi khi điều trị dài ngày.

    – Phân bố: thể tích phân bố khoảng 0,6l/kg. Piracetam ngấm vào tất cả các mô và có thể qua hàng rào máu não, nhau thai và cả các màng dùng trong thẩm tích thận. Piracetam không gắn vào các protein huyết tương.

    – Thải trừ: được đào thải qua thận dưới dạng nguyên vẹn, hệ số thanh thải piracetam của thận ở người bình thường là 86ml/phút. 30 giờ sau khi uống , hơn 95% thuốc được thải theo nước tiểu. Ở người suy thận thì thời gian bán thải tăng lên.

    Tác dụng :

    Piracetam (dẫn xuất vòng của acid gama aminobutyric, GABA), được coi là một chất có tác dụng hưng phấn(cải thiện chuyển hoá của tế bào thần kinh) mặc dù người ta còn chưa biết nhiều về tác dụng đặc hiệu cũng như cơ chế tác dụng của nó.

    Piracetam tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh như acetylcholin, noradrenalin, dopamin…Thuốc có thể làm thay đổi một sự dẫn truyền thần kinh và góp phần cải thiện môi trường chuyển hoá để các tế bào thần kinh hoạt động tốt.

    Trên thực nghiệm, piracetam có tác dụng bảo vệ chống lại những rối loạn chuyển hoá do thiếu máu cục bộ nhờ làm tăng đề kháng của não đối với tình trạng thiếu oxy.

    Piracetam làm tăng sự huy động và sử dụng glucose mà không lệ thuộc vào sự cung cấp oxy,tạo thuận lợi cho con đường pentose và duy trì tổng hợp năng lượng ở não.

    Thuốc còn có tác dụng làm tăng giải phóng dopamin, có tác dụng tốt lên sự hình thành trí nhớ.

    Piracetam không có tác dụng gây ngủ, an thần, hồi sức ,giảm đau.

    Piracetam làm giảm khả năng kết tụ tiểu cầu và trong trường hợp hồng cầu bị cứng bất thường thì thuốc có thể làm cho hồng cầu phục hồi khả năng biến dạng và khả năng đi qua các mao mạch. Thuốc có tác dụng chống giật rung cơ.

    Chỉ định :

    Điều trị các triệu chứng chóng mặt. 

    Các tổn thương sau chấn thương sọ não và phẫu thuật não: rối loạn tâm thần, tụ máu, liệt nửa người và thiếu máu cục bộ. 

    Các rối loạn thần kinh trung ương: chóng mặt, nhức đầu, lo âu, sảng rượu, rối loạn ý thức.

    Suy giảm trí nhớ, thiếu tập trung, sa sút trí tuệ ở người già. 
    Thiếu máu hồng cầu hình liềm. 
    Các trường hợp thiếu máu cục bộ cấp. 
    Điều trị nghiện rượu. 
    Điều trị thiếu máu hồng cầu liềm. 
    Dùng bổ trợ trong điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều thường dùng là 30 – 160 mg/kg/ngày, tùy theo chỉ định. 
    Thuốc được dùng tiêm hoặc uống, chia đều ngày 2 lần hoặc 3 – 4 lần. Nên dùng thuốc uống nếu người bệnh uống được. 
    Cũng có thể dùng thuốc tiêm để uống nếu như phải ngừng dùng dạng tiêm. Trường hợp nặng, có thể tăng liều lên tới 12 g/ngày và dùng theo đường truyền tĩnh mạch.
    Ðiều trị dài ngày các hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi: 
    1,2 – 2,4 g một ngày, tùy theo từng trường hợp. Liều có thể cao tới 4,8 g/ngày trong những tuần đầu.
    Ðiều trị nghiện rượu:

    12 g một ngày trong thời gian cai rượu đầu tiên. Ðiều trị duy trì: Uống 2,4 g/ngày.

    Suy giảm nhận thức sau chấn thương não (có kèm chóng mặt hoặc không):
     Liều ban đầu là 9 – 12 g/ngày; liều duy trì là 2,4 g thuốc, uống ít nhất trong ba tuần.
    Thiếu máu hồng cầu liềm:
    160 mg/kg/ngày, chia đều làm 4 lần.
    Ðiều trị giật rung cơ:
    piracetam được dùng với liều 7,2 g/ngày, chia làm 2 – 3 lần. Tùy theo đáp ứng, cứ 3 – 4 ngày một lần, tăng thêm 4,8 g mỗi ngày cho tới liều tối đa là 20 g/ngày. Sau khi đã đạt liều tối ưu của piracetam, nên tìm cách giảm liều của các thuốc dùng kèm.

    Chống chỉ định :

    Suy thận nặng.

    Phụ nữ có thai và cho con bú.

    Người mắc bệnh Huntington.

    Người bệnh suy gan.

    Tác dụng phụ

    Bồn chồn, bứt rứt, kích thích, lo âu & rối loạn giấc ngủ, mệt mỏi, choáng váng, rối loạn tiêu hóa.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Unapiran inj. 1g và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Unapiran inj. 1g bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Neuraject

    Thuốc Neuraject

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Neuraject công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Neuraject điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Neuraject ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Neuraject

    Neuraject
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm
    Đóng gói:Hộp 10 ống x 2ml

    Thành phần:

    Citicoline
    Hàm lượng:
    500mg/2ml
    SĐK:VN-15254-12
    Nhà sản xuất: Union Korea Pharma Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: BRN science Co., Ltd.
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Điều trị trong giai đoạn cấp của chấn thương sọ não nặng có rối loạn tri giác.

    – Dùng trong điều trị các tai biến mạch máu não.

    Liều lượng – Cách dùng

    Tiêm IV trong trường hợp cấp, tiêm IM trong các trường hợp khác:

    – Giai đoạn cấp: 500 – 750 mg/24 giờ.

    – Giai đoạn di chứng mới: 250 mg/24 giờ.

    – Thời gian điều trị theo đáp ứng lâm sàng.

    Chống chỉ định:

    Dị ứng với thành phần của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Citicoline làm tăng tác động L-dopa.

    Tác dụng phụ:

    Có ghi nhận một số trường hợp kích thích có hồi phục.

    Chú ý đề phòng:

    Phụ nữ có thai & cho con bú.

    Thông tin thành phần Citicoline

    Dược lực:

    Citicoline là thuốc kích thích sinh tổng hợp các phospholipid trên màng tế bào thần kinh.

    Tác dụng :

    Thuốc có tác dụng kích thích sinh tổng hợp các phospholipid trên màng tế bào thần kinh, chống tổn thương não, tăng cường chức năng dẫn truyền thần kinh.

    Chỉ định :

    Bệnh não cấp tính: Tai biến mạch não cấp tính & bán cấp (thiểu năng tuần hoàn não, xuất huyết não, nhũn não); Chấn thương sọ não. Bệnh não mạn tính: Thoái triển tuổi già (gồm có bệnh Alzheimer), Sa sút trí tuệ do thoái hoá nguyên phát, Sa sút trí tuệ do nhồi máu đa ổ, Di chứng tai biến mạch não, Chấn thương sọ não, Phòng ngừa biến chứng sau phẫu thuật thần kinh, Parkinson: dùng đơn độc hay phối hợp với levodopa.

    Liều lượng – cách dùng:

    Bệnh não cấp tính Giai đoạn cấp tính (14-21 ngày): tiêm IM hay IV chậm 5 phút hay truyền IV 40-60 giọt/phút: 1000-3000 mg/ngày; Giai đoạn hồi phục (6-12 tháng): Uống Người lớn: 2 mL x 3 lần/ngày, Trẻ em: 1 mL X 2-3 lần/ngày. Bệnh não mạn tính sử dụng liều uống như giai đoạn hồi phục.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Tăng trương lực hệ thần kinh đối giao cảm.

    Tác dụng phụ

    Thuốc có độ an toàn cao, các phản ứng phụ rất hiếm gặp. Tuy nhiên, các triệu chứng như hạ huyết áp, mệt mỏi hay khó thở, phát ban, mất ngủ, nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn, chán ăn, cảm giác nóng trong người có thể xảy ra khi dùng thuốc.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Neuraject và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Neuraject bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Unioncolin injection 1g

    Thuốc Unioncolin injection 1g

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Unioncolin injection 1g công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Unioncolin injection 1g điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Unioncolin injection 1g ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Unioncolin injection 1g

    Unioncolin injection 1g
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm
    Đóng gói:Hộp 10 ống x 4ml

    Thành phần:

    Citicoline 1g/4ml
    SĐK:VN-20180-16
    Nhà sản xuất: Union Korea Pharma Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Kyongbo Pharm Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Điều trị trong giai đoạn cấp của chấn thương sọ não nặng có rối loạn tri giác.

    – Dùng trong điều trị các tai biến mạch máu não.

    Liều lượng – Cách dùng

    Tiêm IV trong trường hợp cấp, tiêm IM trong các trường hợp khác:

    – Giai đoạn cấp: 500 – 750 mg/24 giờ.

    – Giai đoạn di chứng mới: 250 mg/24 giờ.

    – Thời gian điều trị theo đáp ứng lâm sàng.

    Chống chỉ định:

    Dị ứng với thành phần của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Citicoline làm tăng tác động L-dopa.

    Tác dụng phụ:

    Có ghi nhận một số trường hợp kích thích có hồi phục.

    Chú ý đề phòng:

    Phụ nữ có thai & cho con bú.

    Thông tin thành phần Citicoline

    Dược lực:

    Citicoline là thuốc kích thích sinh tổng hợp các phospholipid trên màng tế bào thần kinh.

    Tác dụng :

    Thuốc có tác dụng kích thích sinh tổng hợp các phospholipid trên màng tế bào thần kinh, chống tổn thương não, tăng cường chức năng dẫn truyền thần kinh.

    Chỉ định :

    Bệnh não cấp tính: Tai biến mạch não cấp tính & bán cấp (thiểu năng tuần hoàn não, xuất huyết não, nhũn não); Chấn thương sọ não. Bệnh não mạn tính: Thoái triển tuổi già (gồm có bệnh Alzheimer), Sa sút trí tuệ do thoái hoá nguyên phát, Sa sút trí tuệ do nhồi máu đa ổ, Di chứng tai biến mạch não, Chấn thương sọ não, Phòng ngừa biến chứng sau phẫu thuật thần kinh, Parkinson: dùng đơn độc hay phối hợp với levodopa.

    Liều lượng – cách dùng:

    Bệnh não cấp tính Giai đoạn cấp tính (14-21 ngày): tiêm IM hay IV chậm 5 phút hay truyền IV 40-60 giọt/phút: 1000-3000 mg/ngày; Giai đoạn hồi phục (6-12 tháng): Uống Người lớn: 2 mL x 3 lần/ngày, Trẻ em: 1 mL X 2-3 lần/ngày. Bệnh não mạn tính sử dụng liều uống như giai đoạn hồi phục.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Tăng trương lực hệ thần kinh đối giao cảm.

    Tác dụng phụ

    Thuốc có độ an toàn cao, các phản ứng phụ rất hiếm gặp. Tuy nhiên, các triệu chứng như hạ huyết áp, mệt mỏi hay khó thở, phát ban, mất ngủ, nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn, chán ăn, cảm giác nóng trong người có thể xảy ra khi dùng thuốc.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Unioncolin injection 1g và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Unioncolin injection 1g bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Plotex

    Thuốc Plotex

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Plotex công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Plotex điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Plotex ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Plotex

    Plotex
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế: Viên nén
    Đóng gói: Hộp 10vỉ x 10viên

    Thành phần:

    Levosulpiride 25mg
    SĐK:VN-17774-14
    Nhà sản xuất: Union Korea Pharma Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Pharmix Corp
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Plotex

    Làm giảm các triệu chứng khó tiêu chức năng: trướng bụng, khó chịu vùng thượng vị, ợ nóng, ợ hơi, buồn nôn, nôn.
    Điều trị tâm thần phân liệt cấp và mạn tính.
    Đặc tính dược lực học:
    Levosulpirid thuộc nhóm benzamid, là đồng phân tả truyền của sulpirid, có tác dụng chống rối loạn tâm thần thông qua phong bế chọn lọc các thụ thể dopamin D2 ở não. Có thể coi levosulpirid như một thuốc trung gian giữa các thuốc an thần kinh (neuroleptic) và thuốc chống trầm cảm, vì levosulpirid có cả 2 tác dụng đó.
    Đặc tính dược động học:
    Thuốc hấp thu chậm qua đường tiêu hóa, sinh khả dụng thấp và tùy thuộc vào cá thể. Nồng độ đỉnh đạt được từ 3 đến 6 giờ sau khi uống 1 liều. Phân bố nhanh vào các mô, qua được sữa mẹ nhưng qua hàng rào máu – não kém. Thuốc liên kết với protein huyết tương thấp (< 40%). Thuốc thải trừ qua nước tiểu và phân, chủ yếu dưới dạng chưa chuyển hóa (khoảng 95%). Nửa đời thải trừ khoảng 8 – 9 giờ.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Plotex

    Người lớn:
    – Làm giảm các triệu chứng khó tiêu chức năng: 75 mg/ ngày, chia 3 lần.
    – Điều trị tâm thần phân liệt cấp và mạn tính: 200 – 300 mg/ ngày, chia 3 lần.
    Trẻ em trên 14 tuổi: Giảm liều.
    Trẻ em dưới 14 tuổi: Không có chỉ định.
    Người suy thận: 
    Phải giảm liều dùng hoặc tăng khoảng cách giữa các lần dùng thuốc tùy thuộc độ thanh thải creatinin.
    – Độ thanh thải creatinin 30 – 60 ml/ phút: Dùng liều bằng 2/3 liều bình thường.
    – Độ thanh thải creatinin 10 – 30 ml/ phút: Dùng liều bằng 1/2 liều bình thường.
    – Độ thanh thải dưới 10 ml/ phút: Dùng liều bằng 1/3 liều bình thường.
    Hoặc có thể tăng khoảng cách giữa các liều bằng 1,5; 2 và 3 lần so với bình thường.
    Tuy nhiên, trường hợp suy thận vừa và nặng không nên dùng levosulpirid, nếu có thể.
     
    QUÁ LIỀU – XỬ TRÍ:
    Quá liều: Thường gặp khi dùng từ 1 đến 16 gam, nhưng chưa có tử vong ngay cả ở liều 16 gam. Triệu chứng lâm sàng khác nhau tùy thuộc vào liều dùng. Liều 1 – 3 gam có thể gây trạng thái ý thức u ám, bồn chồn và hiếm gặp các triệu chứng ngoại tháp. Liều 3 – 7 gam có thể gây tình trạng kích động, lú lẫn và hội chứng ngoại tháp nhiều hơn. Với liều trên 7 gam, ngoài các triệu chứng trên còn có thể gặp hôn mê và hạ huyết áp. Nói chung các triệu chứng thường mất trong vòng vài giờ. Trạng thái hôn mê gặp khi dùng liều cao có thể kéo dài tới 4 ngày.
    Xử trí: Levosulpirid không có thuốc giải độc đặc hiệu. Vì vậy, nếu mới uống thuốc, nên rửa dạ dày, cho uống than hoạt (thuốc gây nôn không có tác dụng), kiềm hóa nước tiểu để tăng thải thuốc. Nếu cần có thể dùng thuốc điều trị hội chứng Parkinson và dùng các biện pháp điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng khác.

    Chống chỉ định thuốc Plotex

    Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    U tuỷ thượng thận.

    Rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp.

    Trạng thái thần kinh trung ương bị ức chế, hôn mê, ngộ độc rượu và thuốc ức chế thần kinh.

    Tương tác thuốc:

    Sucralfat hoặc các thuốc kháng acid có chứa nhôm – magnesi hydroxyd: Làm giảm hấp thu của levosulpirid. Vì vậy, nên dùng levosulpirid sau khi uống các thuốc kháng acid khoảng 2 giờ để tránh tương tác.

    Lithi: Làm tăng khả năng gây rối loạn ngoại tháp của levosulpirid, có thể do lithi làm tăng khả năng gắn levosulpirid vào thụ thể dopaminergic D2 ở não.

    Levodopa: Đối kháng cạnh tranh với levosulpirid và các thuốc an thần kinh, vì vậy chống chỉ định phối hợp levosulpirid với levodopa.

    Rượu: làm tăng tác dụng an thần của thuốc, vì vậy tránh uống rượu và các thức uống có cồn trong khi dùng levosulpirid.

    Với thuốc hạ huyết áp: Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp và có thể gây hạ huyết áp tư thế, vì vậy cần lưu ý khi phối hợp.

    Các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác: Tăng tác dụng ức chế thần kinh có thể gây hậu quả xấu, nhất là người lái xe và vận hành máy móc. Vì vậy cần lưu ý khi phối hợp.

    Tác dụng phụ thuốc Plotex

    Thường gặp, ADR > 1/100

    Thần kinh: Mất ngủ hoặc buồn ngủ.

    Nội tiết: Tăng prolactin máu, tăng tiết sữa, rối loạn kinh nguyệt hoặc vô kinh.

    Ít gặp, 1/1000 Trên thần kinh: Kích thích quá mức, hội chứng ngoại tháp (ngồi không yên, vẹo cổ, cơn quay mắt), hội chứng Parkinson.

    Trên tim: Khoảng QT kéo dài (gây loạn nhịp, xoắn đỉnh).

    Hiếm gặp, ADR Trên nội tiết: Chứng vú to ở đàn ông.

    Trên thần kinh: Loạn vận động muộn, hội chứng sốt cao ác tính do thuốc an thần kinh.

    Trên huyết áp: Hạ huyết áp thế đứng, chậm nhịp tim hoặc loạn nhịp.

    Khác: Hạ thân nhiệt, nhạy cảm với ánh sáng, vàng da do ứ mật.

    Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Plotex

    Trong các trường hợp suy thận, cần giảm liều levosulpirid và tăng cường theo dõi. Nếu suy thận nặng, nên cho điều trị từng đợt gián đoạn.

    Cần tăng cường theo dõi các đối tượng sau:

    Người bị động kinh vì có khả năng ngưỡng co giật bị hạ thấp.

    Người cao tuổi: vì dễ bị hạ huyết áp thế đứng, buồn ngủ và dễ bị các tác dụng ngoại tháp.

    Người uống rượu hoặc đang dùng các loại thuốc chứa rượu vì làm tăng buồn ngủ.

    Sốt cao chưa rõ nguyên nhân, cần phải ngừng thuốc để loại trừ hội chứng an thần kinh ác tính.

    Người bị hưng cảm nhẹ, levosulpirid liều thấp có thể làm các triệu chứng nặng thêm.

    Để xa tầm tay trẻ em.

    TÁC ĐỘNG TRÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

    Bệnh nhân có thể bị chóng mặt hoặc rối loạn thần kinh khi dùng thuốc. Vì vậy, nên thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

    SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

    Thời kỳ mang thai:

    Giống các thuốc an thần kinh khác, levosulpirid qua nhau thai có thể gây tác dụng không mong muốn trên thần kinh của thai nhi, vì vậy không nên dùng thuốc trong thời kỳ mang thai nhất là trong 16 tuần đầu.

    Thời kỳ cho con bú:

    Levosulpirid phân bố vào sữa mẹ với lượng tương đối lớn và có thể gây phản ứng không mong muốn đối với trẻ bú mẹ. Vì vậy phụ nữ đang cho con bú không nên dùng hoặc ngừng cho con bú nếu dùng thuốc.

    Thông tin thành phần Levosulpiride

    Dược lực:

    Levosulpirid thuộc nhóm benzamid, là đồng phân tả truyền của sulpirid, có tác dụng chống rối loạn tâm thần thông qua phong bế chọn lọc các thụ thể dopamin D2 ở não. Có thể coi levosulpirid như một thuốc trung gian giữa các thuốc an thần kinh (neuroleptic) và thuốc chống trầm cảm, vì levosulpirid có cả 2 tác dụng đó.

    Dược động học :

    Thuốc hấp thu chậm qua đường tiêu hóa, sinh khả dụng thấp và tùy thuộc vào cá thể. Nồng độ đỉnh đạt được từ 3 đến 6 giờ sau khi uống 1 liều. Phân bố nhanh vào các mô, qua được sữa mẹ nhưng qua hàng rào máu – não kém. Thuốc liên kết với protein huyết tương thấp (

    Chỉ định :

    Làm giảm các triệu chứng khó tiêu chức năng: trướng bụng, khó chịu vùng thượng vị, ợ nóng, ợ hơi, buồn nôn, nôn.
    Điều trị tâm thần phân liệt cấp và mạn tính.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn:
    – Làm giảm các triệu chứng khó tiêu chức năng: 75 mg/ ngày, chia 3 lần.
    – Điều trị tâm thần phân liệt cấp và mạn tính: 200 – 300 mg/ ngày, chia 3 lần.
    Trẻ em trên 14 tuổi: Giảm liều.
    Trẻ em dưới 14 tuổi: Không có chỉ định.
    Người suy thận: 
    Phải giảm liều dùng hoặc tăng khoảng cách giữa các lần dùng thuốc tùy thuộc độ thanh thải creatinin.
    – Độ thanh thải creatinin 30 – 60 ml/ phút: Dùng liều bằng 2/3 liều bình thường.
    – Độ thanh thải creatinin 10 – 30 ml/ phút: Dùng liều bằng 1/2 liều bình thường.
    – Độ thanh thải dưới 10 ml/ phút: Dùng liều bằng 1/3 liều bình thường.
    Hoặc có thể tăng khoảng cách giữa các liều bằng 1,5; 2 và 3 lần so với bình thường.
    Tuy nhiên, trường hợp suy thận vừa và nặng không nên dùng levosulpirid, nếu có thể.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai. Xuất huyết đường tiêu hóa, tắc nghẽn cơ học hoặc thủng ruột. U tủy thượng thận. Ðộng kinh, hưng cảm hoặc hưng cảm trong tâm thần phân liệt. Ung thư vú.

    Tác dụng phụ

    Thường gặp, ADR > 1/100

    Thần kinh: Mất ngủ hoặc buồn ngủ.

    Nội tiết: Tăng prolactin máu, tăng tiết sữa, rối loạn kinh nguyệt hoặc vô kinh.

    Ít gặp, 1/1000 Trên thần kinh: Kích thích quá mức, hội chứng ngoại tháp (ngồi không yên, vẹo cổ, cơn quay mắt), hội chứng Parkinson.

    Trên tim: Khoảng QT kéo dài (gây loạn nhịp, xoắn đỉnh).

    Hiếm gặp, ADR Trên nội tiết: Chứng vú to ở đàn ông.

    Trên thần kinh: Loạn vận động muộn, hội chứng sốt cao ác tính do thuốc an thần kinh.

    Trên huyết áp: Hạ huyết áp thế đứng, chậm nhịp tim hoặc loạn nhịp.

    Khác: Hạ thân nhiệt, nhạy cảm với ánh sáng, vàng da do ứ mật.

    Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Plotex và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Plotex bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Plotex cập nhật ngày 26/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Plotex&VN-17774-14

  • Thuốc Chonmin Soft Cap

    Thuốc Chonmin Soft Cap

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Chonmin Soft Cap công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Chonmin Soft Cap điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Chonmin Soft Cap ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Chonmin Soft Cap

    Chonmin Soft Cap
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Viên nang mềm
    Đóng gói:Hộp 20 vỉ x 5 viên

    Thành phần:

    Sodium chondroitin Sulfate, Fursultiamine, alpha-Oryzonol, Riboflavin tetrabutyrate, inositol, Nicotinamide, Pyridoxine HCl, Calcium pantothenat, Cyanocobalamin
    SĐK:VN-5706-08
    Nhà sản xuất: Union Korea Pharma Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Pharmix Corp
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Vitamin B2

    Dược lực:

    Riboflavin thuốc nhóm vitamin nhóm B (vitamin B2).

    Dược động học :

    Riboflavin được hấp thu chủ yếu ở tá tràng. Các chất chuyển hoá của riboflavin được phân bố khắp các mô trong cơ thể và vào sữa. Một lượng nhỏ được dự trữ ở gan, lách, thận và tim.

    Sau khi uống hoặc tiêm bắp, khoảng 60% FAD và FMN gắn vào protein huyết tương. Vitamin B2 là một vitamin tan trong nước, đào thải qua thận. Lượng đưa vào vượt quá sự cần thiết của cơ thể sẽ thải dưới dạng không đổi trong nước tiểu. Riboflavin còn thải theo phân. Ở người thẩm phân màng bụng và lọc máu nhân tạo, riboflavin cũng được đào thải, nhưng chậm hơn ở người có chức năng thận bình thường. Riboflavin có đi qua nhau thai và đào thải theo sữa.
    Tác dụng :

    Riboflavin không có tác dụng rõ ràng khi uống hoặc tiêm. Riboflavin được biến đổi thành 2 co – enzym là flavin mononucleotid (FMN) và flavin adenin dinucleotid (FAD), là các dạng co – enzym hoạt động cần cho sự hô hấp của mô. Riboflavin cũng cần cho sự hoạt hoá pyridoxin, sự chuyển tryptophan thành niacin và liên quan đến sự toàn vẹn của hồng cầu.

    Riboflavin ở dạng flavin nucleotid cần cho hệ thống vận chuyển điện tử và khi thiếu riboflavin sễ dần rám da, chốc mép, khô nứt môi, viêm lưỡi và viêm miệng.

    Có thể có những triệu chứng về mắt như ngứa và rát bỏng, sợ ánh sáng và rối loạn phân bố mạch ở giác mạc. Một số triệu chứng này thực ra là biểu hiện của thiếu các vitamin khác, như pyridoxin hoặc acid nicotinic do các vitamin này không thực hiện được được đúng chức năng của chúng khi thiếu riboflavin. Thiếu riboflavin có thể xảy ra cùng với thiếu các vitamin B, ví dụ như bệnh pellagra.

    Thiếu riboflavin có thể phát hiện bằng cách đo glutathion reductase và đo hoạt tính của enzym này khi thêm FAD trên in vitro. Thiếu riboflavin có thể xảy ra khi chế độ dinh dưỡng không đủ, hoặc kém hấp thu, nhưng không xảy ra ở những người khoẻ ăn uống hợp lý.

    Thiếu riboflavin thường gặp nhất ở người nghiện rượu, người bệnh gan, ung thư, stress, nhiễm khuẩn, ốm lâu ngày, sốt, ỉa chảy, bỏng, chấn thương nặng, cắt bỏ dạ dày, trẻ em có lượng bilirubin huyết cao và người sử dụng một số thuốc gây thiếu hụt riboflavin.
    Chỉ định :

    Phòng và điều trị thiếu riboflavin.
    Liều lượng – cách dùng:

    Dạng uống điều trị thiếu riboflavin: trẻ em 2,5 – 10 mg/ngày, chia thành những liều nhỏ.

    Người lớn: 5 – 30 mg/ngày, chia thành những liều nhỏ.

    Lượng riboflavin cần trong một ngày có thể như sau:

    Sơ sinh đến 6 tháng tuổi: 0,4 mg

    6 tháng đến 1 năm tuổi: 0,5 mg

    1 đến 3 tuổi: 0,8 mg

    4 đến 6 tuổi: 1,1 mg

    7 đến 10 tuổi: 1,2 mg

    11 đến 14 tuổi: 1,5 mg

    15 đến 18 tuổi: 1,8 mg

    19 đến 50 tuổi: 1,7 mg

    Từ 51 trở lên: 1,2 mg

    Riboflavin là một thành phần trong dịch truyền nuôi dưỡng toàn phần. Khi trộn pha trong túi đựng mềm 1 hoặc 3 lít dịch truyền và dung dịch chảy qua hệ dây truyền dịch, thì lượng riboflavin có thể mất 2%. Do đó, cần cho thêm vào dung dịch truền một lượng riboflavin có thể mất 2%. Do đó, cần cho thêm vào dung dịhc truyền một lượng riboflavin để bù vào số bị mất này.
    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với riboflavin.
    Tác dụng phụ

    Không thấy có tác dụng không mong muốn khi sử dụng riboflavin. Dùng liều cao riboflavin thì nước tiểu sẽ chuyển màu vàng nhạt, gây sai lệch đối với một số xét nghiệm nước tiểu trong phòng thí nghiệm.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Chonmin Soft Cap và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Chonmin Soft Cap bình luận cuối bài viết.