Thẻ: Công ty USV Ltd.

  • Thuốc Grovit Plus Syrup

    Thuốc Grovit Plus Syrup

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Grovit Plus Syrup công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Grovit Plus Syrup điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Grovit Plus Syrup ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Grovit Plus Syrup

    Grovit Plus Syrup
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:sirô
    Đóng gói:Hộp chứa 1 lọ 100ml

    Thành phần:

    Vitamin A, B1, B2, B6,C, D3, Nicotinamide, Dex-Panthenol, Citrus bioflavonoid compound
    Hàm lượng:
    SĐK:VN-15155-12
    Nhà sản xuất: USV Ltd., – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: USV Ltd.,
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Vitamin PP

    Dược lực:

    Vitamin PP là vitamin nhóm B, có nhiều trong gan, thận, thịt cá, ngũ cốc, mem bia và các loại rau xanh. Trong cơ thể, vi sinh vật ruột tổng hợp được một lượng nhỏ vitamin PP.

    Dược động học :

    Vitamin PP hấp thu được qua đường uống, khuếch tán vào các mô, tập trung nhiều ở gan. Chuyển hoá và thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.
    Tác dụng :

    Vitamin PP là thành phần của 2 coenzym quan trọng là NAD và NADP. Các coenzym này tham gia vận chuyển hydro và điện tử trong các pảhn ứng oxy hoá khử. Do đó có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hoá cholesterol, acid béo và tạo năng lượng ATP cung cấp cho chuỗi hô hấp tế bào. Khi dùng liều cao niacin có tác dụng làm giảm LDL và tăng HDL, gây giãn mạch ngoại vi.

    Thiếu vitamin PP sẽ gây ra các triệu chứng như chán ăn, suy nhược dễ bị kích thích, viêm lưỡi, viêm miệng, viêm da đặc biệt là viêm da vùng hở như mặt, chân, tay. Khi thiếu nặng sẽ gây ra triệu chứng điển hình là viêm da, tiêu chảy và rối loạn thần kinh, tâm thần.
    Chỉ định :

    Phòng và điều trị bệnh Pellagra.

    Các rối loạn tiêu hoá và rối loạn thần kinh (phối hợp với các thuốc khác).

    Tăng lipid huyết, tăng cholesterol, xơ vữa động mạch (phối hợp với thuốc khác): dùng niacin (acidnicotinic).
    Liều lượng – cách dùng:

    Phòng bệnh: 50-200 mg/24h.

    Điều trị: 200-500 mg/24h.
    Tác dụng phụ

    Vitamin PP gây giãn mạch ở mặt và nửa trên cơ thể gây nên cơn bốc hoả, buồn nôn, đánh trống ngực. Các tác dụng này xuất hiện ngay sau khi dùng thuốc và sẽ tự hết sau 30-40 phút. Nicotinamid không gây tác dụng này.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Grovit Plus Syrup và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Grovit Plus Syrup bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Grovit multivitamin drops

    Thuốc Grovit multivitamin drops

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Grovit multivitamin drops công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Grovit multivitamin drops điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Grovit multivitamin drops ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Grovit multivitamin drops

    Grovit multivitamin drops
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Dung dịch uống theo giọt
    Đóng gói:Hộp 1 lọ 15ml

    Thành phần:

    Các Vitamin
    SĐK:VN-14831-12
    Nhà sản xuất: USV Ltd., – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: USV Ltd.,
    Nhà phân phối:
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Grovit multivitamin drops và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Grovit multivitamin drops bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc PIOZ-30

    Thuốc PIOZ-30

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc PIOZ-30 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc PIOZ-30 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc PIOZ-30 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    PIOZ-30

    PIOZ-30
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 5 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Pioglitazone hydrochloride
    SĐK:VN-5138-07
    Nhà sản xuất: USV Ltd., – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: USV Ltd.,
    Nhà phân phối:

    Chỉ định :

    Pioglitazone được chỉ định hỗ trợ chế độ ăn kiêng và tập thể dục nhằm cải thiện kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân tiểu đường type 2. Pioglitazone được chỉ định dùng đơn độc. Pioglitazone cũng được chỉ định dùng phối hợp với sulphonylurea, metformin hoặc insulin khi ăn kiêng, tập thể dục, thuốc dùng đơn độc không đủ để kiểm soát đường huyết.

    Liều lượng – cách dùng:

    Pioglitazone có thể uống với thức ăn hoặc không.

    Nếu quên uống thuốc trong một ngày, không nên uống liều gấp đôi trong ngày kế tiếp.

    Không đề nghị chỉnh liều ở bệnh nhân thiểu năng thận.

    Liều dùng pioglitazone không nên vượt quá 45mg ngày một lần, vì liều cao hơn 45mg ngày một lần chưa được nghiên cứu trong lâm sàng có đối chứng với giả dược. Ðiều trị phối hợp liều hơn 30mg ngày một lần chưa được thực hiện trong thử nghiệm lâm sàng có đối chứng với giả dược.

    Không nên bắt đầu điều trị với pioglitazone nếu bệnh nhân có bằng chứng lâm sàng bệnh gan thể hoạt động hoặc mức transaminase huyết thanh tăng (ALT lớn hơn 2,5 lần giới hạn trên của mức bình thường) khi bắt đầu điều trị. Tất cả bệnh nhân nên được theo dõi men gan trước khi bắt đầu điều trị với pioglitazone và định kỳ sau đó.

    Không có dữ liệu về dùng thuốc ở bệnh nhân dưới 18 tuổi, do đó, không đề nghị dùng pioglitazone ở trẻ em.

    Không có dữ liệu về phối hợp pioglitazone với một thiazolidinedione khác.

    Ðiều trị đơn độc:

    Ở bệnh nhân không được kiểm soát đầy đủ chỉ với ăn kiêng và tập thể dục có thể bắt đầu với 15 mg hoặc 30mg ngày một lần. Bệnh nhân không đáp ứng đầy đủ với liều khởi đầu, có thể tăng liều đến 45mg ngày một lần. Ở bệnh nhân không đáp ứng với trị liệu đơn độc, nên điều trị phối hợp.

    Ðiều trị phối hợp:

    Sulphonylurea: Có thể bắt đầu với liều pioglitazone 15mg hoặc 30mg ngày một lần khi phối hợp với sulphonylurea. Liều sulphonylurea đang dùng có thể tiếp tục khi bắt đầu điều trị với pioglitazone. Nếu bệnh nhân bị hạ đường huyết, nên giảm liều sulphonylurea.

    Metformine: Có thể bắt đầu với liều pioglitazone 15mg hoặc 30mg ngày một lần khi phối hợp với metformine. Liều metformine đang dùng có thể tiếp tục khi bắt đầu điều trị với pioglitazone. Ít khi phải chỉnh liều do hạ đường huyết khi phối hợp với pioglitazone.

    Insulin: Có thể bắt đầu với liều pioglitazone 15mg đến 30mg ngày một lần khi phối hợp với insulin. Liều insulin đang dùng có thể tiếp tục khi bắt đầu điều trị với pioglitazone. Ở bệnh nhân dùng pioglitazone với insulin, có thể giảm liều insulin 10-25% nếu bệnh nhân bị hạ đường huyết hoặc nếu nồng độ glucose trong huyết tương giảm đến dưới 100mg/dL. Ðiều chỉnh thêm nữa theo tùy theo đáp ứng hạ đường huyết của từng bệnh nhân.

    Chống chỉ định :

    Chống chỉ định pioglitazone ở bệnh nhân đã biết quá mẫn với pioglitazone hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Thận trọng lúc dùng :

    Tổng quát: Pioglitazone có tác dụng hạ đường huyết chỉ dưới sự hiện diện của insulin. Do đó, không nên dùng pioglitazone ở bệnh nhân tiểu đường type 1 hoặc khi điều trị nhiễm acid keton do tiểu đường.

    Hạ đường huyết: Bệnh nhân dùng pioglitazone phối hợp với insulin hoặc các thuốc hạ đường huyết có thể có nguy cơ hạ đường huyết và có thể cần phải giảm liều thuốc dùng chung.

    Phóng noãn: Ðiều trị với pioglitazone, giống như các thiazolidinedione, có thể dẫn đến phóng noãn ở phụ nữ không phóng noãn tiền mãn kinh. Kết quả là có thể tăng nguy cơ mang thai ở những bệnh nhân này khi dùng pioglitazone. Do đó, các biện pháp tránh thai thích đáng ở phụ nữ tiền mãn kinh nên được đề nghị. Tác dụng này chưa được nghiên cứu trong thử nghiệm lâm sàng do đó tần số sự cố này chưa được biết.

    Huyết học: Pioglitazone có thể làm giảm hemoglobin và thể tích huyết cầu đặc. Những thay đổi này chủ yếu xảy ra trong vòng 4-12 tuần lễ đầu điều trị và tương đối không thay đổi sau đó. Những thay đổi này có liên quan đến tăng dung lượng huyết tương và không đi kèm với bất kỳ hiệu quả lâm sàng về huyết học đáng kể nào.

    Tim: Ở nghiên cứu tiền lâm sàng, các thiazolidinedione kể cả pioglitazone làm tăng dung lượng huyết tương và quá dưỡng tim.

    Phù nề: Nên cẩn thận khi dùng pioglitazone ở bệnh nhân phù nề. Trong thử nghiệm mù đôi ở bệnh nhân tiểu đường type 2, phù nề từ nhẹ đến vừa được báo cáo ở bệnh nhân điều trị với pioglitazone.

    Tác dụng trên gan: Một thuốc khác thuộc nhóm thiazolidinedione, troglitazone, đã có độc tính đặc ứng trên gan và các trường hợp suy gan rất hiếm gặp, cấy ghép gan và tử vong đã được báo cáo trong sử dụng lâm sàng sau khi sản phẩm được đưa ra thị trường.

    Việc bắt đầu hoặc tiếp tục điều trị với pioglitazone ở bệnh nhân tăng nhẹ men gan nên thận trọng và bao gồm theo dõi lâm sàng thích hợp và có thể nên kiểm tra men gan thường xuyên hơn. Nếu mức ALT vượt quá 3 lần giới hạn trên của mức bình thường, nên lập lại thử nghiệm càng sớm càng tốt. Nếu mức ALT vẫn cao hơn 3 lần giới hạn trên của mức bình thường hoặc nếu bệnh nhân bị vàng da, nên ngưng pioglitazone.

    Nên thử nghiệm chức năng gan trước khi bắt đầu điều trị và mỗi 2 tháng trong năm đầu tiên và định kỳ về sau. Nên khuyên bệnh nhân hỏi ý kiến bác sĩ nếu bị buồn nôn, nôn mửa, đau bụng, mệt mỏi, chán ăn hoặc nước tiểu sẫm màu không giải thích được.

    Trẻ em:

    Tính an toàn và hiệu quả của pioglitazone ở trẻ em chưa được chứng minh.

    Người già:

    Không quan sát thấy khác biệt đáng kể về an toàn và hiệu quả của thuốc ở người già so với bệnh nhân trẻ hơn.

    LÚC CÓ THAI VÀ LÚC NUÔI CON BÚ

    Lúc có thai:

    Không có nghiên cứu đối chứng tốt và đầy đủ ở phụ nữ có thai. Chỉ dùng pioglitazone khi mang thai nếu lợi ích lớn hơn nhiều so với nguy cơ tiềm tàng cho thai nhi.

    Vì thông tin hiện hành mạnh mẽ đề xuất rằng mức glucose bất thường khi mang thai thường kèm theo tỉ lệ cao trẻ sinh ra bị dị tật bẩm sinh, ốm yếu bệnh tật hoặc tử vong, hầu hết các chuyên gia đề nghị rằng nên dùng insulin khi mang thai nhằm duy trì mức đường huyết càng gần đến mức bình thường càng tốt.

    Lúc nuôi con bú:

    Pioglitazone bài tiết trong sữa ở chuột lớn. Chưa được biết pioglitazone có bài tiết trong sữa ở người hay không. Vì nhiều thuốc bài tiết trong sữa mẹ, không nên dùng pioglitazone ở phụ nữ đang cho con bú.

    Tương tác thuốc :

    Sử dụng pioglitazone với thuốc uống ngừa thai (ethinyl estradiol và norethidron) làm giảm tác dụng ngừa thai. Dược động học khi dùng đồng thời pioglitazone với thuốc uống ngừa thai chưa được đánh giá ở bệnh nhân dùng hai thuốc này.

    Dùng đồng thời pioglitazone với glipizide, digoxine, metformine hay warfarine trong 7 ngày không làm thay đổi dược động học ở trạng thái bình ổn của những thuốc này. Ngoài ra, pioglitazone không có tác dụng có ý nghĩa về lâm sàng trên thời gian prothrombin khi sử dụng ở bệnh nhân điều trị lâu dài với warfarine.

    CYP3A4, dạng đồng đẳng cytochrome P450 phần nào đóng vai trò trong chuyển hoá pioglitazone. Nghiên cứu tương tác dược động học chưa được thực hiện với pioglitazone và các thuốc chuyển hoá bởi enzym này (erythromycin, astemizole, cisapride, corticoid…) cũng như các chất ức chế (ketoconazole và itraconazole). In vitro, ketoconazole ức chế đáng kể chuyển hoá của pioglitazone.

    Tác dụng phụ

    Thử nghiệm lâm sàng có đối chứng với giả dược dùng đơn độc pioglitazone và khi phối hợp với sulphonylurea, metformine hoặc insulin đã ghi nhận các tác dụng phụ như nhức đầu, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, đau cơ, viêm xoang và viêm họng, với một ngoại lệ là gia tăng phù nề ở nghiên cứu phối hợp với insulin.

    Hạ đường huyết từ nhẹ đến vừa được ghi nhận trong nghiên cứu phối hợp có kiểm soát với sulphonylurea hoặc insulin.

    Thiếu máu đã được ghi nhận ở ≤ 1% bệnh nhân khi phối hợp với sulphonylurea, metformin, insulin.

    Phù nề được ghi nhận ở bệnh nhân dùng điều trị đơn độc hay điều trị phối hợp. Hầu hết các trường hợp này đều từ nhẹ đến vừa.

    Bất thường về xét nghiệm: xem Chú ý đề phòng và Thận trọng lúc dùng.

    Mức transaminase huyết thanh: Trong các thử nghiệm có đối chứng với giả dược, tổng số 0,26% bệnh nhân dùng Pioglitazone và 0,25% bệnh nhân dùng giả dược đã được ghi nhận có giá trị ALT > 3 lần giới hạn trên của mức bình thường. Theo dữ liệu ghi nhận được trong các thử nghiệm lâm sàng, 0,43% bệnh nhân dùng pioglitazone có giá trị ALT > 3 lần giới hạn trên của mức bình thường. Ở tất cả bệnh nhân được theo dõi, mức ALT tăng cao có thể đảo nghịch. Ở các bệnh nhân điều trị với pioglitazone, giá trị trung bình của bilirubin, AST, ALT, alkalin phosphat và GGT giảm so với lúc bắt đầu trong lần xét nghiệm cuối cùng.

    Mức CPK: Thỉnh thoảng những trường hợp tăng thoáng qua mức creatin phosphokinase đã được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng. Gia tăng này tự hồi phục không để lại di chứng lâm sàng. Mối liên quan giữa sự kiện này và điều trị với pioglitazone vẫn chưa được biết.

    Thông tin thành phần Pioglitazone

    Dược lực:

    Pioglitazone (Pioglitazone hydrochloride) là thuốc uống hạ đường huyết tác dụng chủ yếu bằng cách giảm đề kháng insulin. Nó thuộc loại hợp chất mới được gọi là dẫn xuất thiazolidinedione, một nhóm hóa chất khác và có tác dụng dược lý khác với các sulphonylurea, metformine, hoặc các chất ức chế alpha glucosidase.

    Dược động học :

    Hấp thu: Khi uống lúc đói, pioglitazone có thể đo được trong huyết thanh trong vòng 30 phút, với nồng độ đỉnh đạt được trong vòng 2 giờ. Thức ăn làm chậm nồng độ đỉnh trong huyết thanh đến 3-4 giờ nhưng không thay đổi mức độ hấp thu. Nồng độ trong huyết thanh của pioglitazone và tất cả các chất chuyển hóa đạt đến trạng thái bình ổn trong vòng 7 ngày. Ở trạng thái bình ổn, hai chất chuyển hóa có hoạt tính của pioglitazone là chất chuyển hóa III và IV có nồng độ trong huyết thanh bằng hoặc cao hơn pioglitazone. Ở cả người tình nguyện khỏe mạnh lẫn bệnh nhân tiểu đường type 2, pioglitazone chiếm khoảng 30% đến 50% nồng độ đỉnh trong huyết thanh của toàn bộ pioglitazone và 20% đến 25% tổng diện tích dưới đường cong nồng độ trong huyết thanh và thời gian (AUC).

    Phân phối: Dung lượng phân phối biểu kiến trung bình của pioglitazone sau khi uống liều duy nhất là 0,63 ? 0,41 (giá trị trung bình ? độ lệch) L/kg thể trọng. Pioglitazone gắn kết mạnh với protein (99%) trong huyết thanh người, chủ yếu với albumin huyết thanh. Pioglitazone cũng gắn kết với những protein huyết thanh khác nhưng với ái lực kém hơn. Các chất chuyển hóa M-III và M-IV cũng gắn kết mạnh với albumin huyết thanh (> 98%).

    Chuyển hóa: Pioglitazone được chuyển hóa mạnh bằng cách thủy phân và oxy hóa, các chất chuyển hóa cũng được chuyển một phần thành dạng kết hợp với glucuronide và sulfate. Các chất chuyển hóa M-II và M-IV (dẫn xuất hydroxyl của pioglitazone) và M-III (dẫn xuất keton của pioglitazone) có hoạt tính dược lý ở thú vật thử nghiệm tiểu đường type 2. Ngoài pioglitazone, M-III và M-IV là những dạng có liên quan với thuốc chủ yếu được tìm thấy trong huyết thanh người sau nhiều liều dùng. Ở trạng thái bình ổn, ở cả người tình nguyện khỏe mạnh lẫn bệnh nhân tiểu đường type 2, pioglitazone chiếm khoảng 30% đến 50% tổng nồng độ đỉnh trong huyết thanh và 20% đến 25% tổng AUC.

    Thải trừ: Sau khi uống, khoảng 15% đến 30% liều dùng pioglitazone được tìm thấy trong nước tiểu. Thải trừ qua thận của pioglitazone thì không đáng kể và thuốc được bài xuất chủ yếu dưới dạng các chất chuyển hóa và dạng kết hợp của các chất chuyển hóa. Người ta cho là hầu hết liều uống được bài xuất trong mật nguyên dạng hoặc dưới dạng các chất chuyển hóa và thải trừ trong phân. Thời gian bán hủy trung bình trong huyết thanh của pioglitazone biến thiên từ 3 đến 7 giờ và của toàn bộ pioglitazone biến thiên từ 16 đến 24 giờ.

    Suy thận: Thời gian bán thải trong huyết thanh của pioglitazone, M-III và M-IV không thay đổi ở bệnh nhân suy thận vừa (độ thanh thải creatinin 30-60mL/phút) và nặng (độ thanh thải creatinin Suy gan: So với kiểm soát bình thường, bệnh nhân suy chức năng gan có nồng độ đỉnh trung bình của pioglitazone giảm khoảng 45% nhưng giá trị AUC trung bình không thay đổi. Không nên bắt đầu điều trị với pioglitazone nếu bệnh nhân có bằng chứng lâm sàng bệnh gan thể hoạt động hoặc mức transaminase huyết thanh vượt quá 2,5 lần giới hạn trên của mức bình thường.

    Người già: Ở người già khỏe mạnh, nồng độ đỉnh trong huyết thanh của pioglitazone và toàn bộ pioglitazone không thay đổi đáng kể, nhưng giá trị AUC hơi cao hơn và thời gian bán hủy cuối cùng hơi dài hơn so với người trẻ hơn. Những thay đổi này không quan trọng về lâm sàng.

    Trẻ em: Không có dữ liệu dược động học ở trẻ em.

    Giới tính: Cmax trung bình và giá trị AUC tăng 20 đến 60% ở phụ nữ. Khi dùng đơn độc và khi phối hợp với sulphonylurea, metformine hay insulin, pioglitazone cải thiện kiểm soát đường huyết ở cả nam và nữ. Ở thử nghiệm lâm sàng có đối chứng, mức giảm AIC hemoglobin so với khi bắt đầu ở phụ nữ thường lớn hơn nam giới (mức thay đổi trung bình Hb AIC 0,5%). Do đó điều trị nên xem xét theo từng bệnh nhân nhằm đạt được kiểm soát đường huyết, không đề nghị điều chỉnh liều chỉ dựa trên giới tính.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc PIOZ-30 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc PIOZ-30 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc PIOZ-15

    Thuốc PIOZ-15

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc PIOZ-15 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc PIOZ-15 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc PIOZ-15 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    PIOZ-15

    PIOZ-15
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 5 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Pioglitazone hydrochloride
    SĐK:VN-5137-07
    Nhà sản xuất: USV Ltd., – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: USV Ltd.,
    Nhà phân phối:

    Chỉ định :

    Pioglitazone được chỉ định hỗ trợ chế độ ăn kiêng và tập thể dục nhằm cải thiện kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân tiểu đường type 2. Pioglitazone được chỉ định dùng đơn độc. Pioglitazone cũng được chỉ định dùng phối hợp với sulphonylurea, metformin hoặc insulin khi ăn kiêng, tập thể dục, thuốc dùng đơn độc không đủ để kiểm soát đường huyết.

    Liều lượng – cách dùng:

    Pioglitazone có thể uống với thức ăn hoặc không.

    Nếu quên uống thuốc trong một ngày, không nên uống liều gấp đôi trong ngày kế tiếp.

    Không đề nghị chỉnh liều ở bệnh nhân thiểu năng thận.

    Liều dùng pioglitazone không nên vượt quá 45mg ngày một lần, vì liều cao hơn 45mg ngày một lần chưa được nghiên cứu trong lâm sàng có đối chứng với giả dược. Ðiều trị phối hợp liều hơn 30mg ngày một lần chưa được thực hiện trong thử nghiệm lâm sàng có đối chứng với giả dược.

    Không nên bắt đầu điều trị với pioglitazone nếu bệnh nhân có bằng chứng lâm sàng bệnh gan thể hoạt động hoặc mức transaminase huyết thanh tăng (ALT lớn hơn 2,5 lần giới hạn trên của mức bình thường) khi bắt đầu điều trị. Tất cả bệnh nhân nên được theo dõi men gan trước khi bắt đầu điều trị với pioglitazone và định kỳ sau đó.

    Không có dữ liệu về dùng thuốc ở bệnh nhân dưới 18 tuổi, do đó, không đề nghị dùng pioglitazone ở trẻ em.

    Không có dữ liệu về phối hợp pioglitazone với một thiazolidinedione khác.

    Ðiều trị đơn độc:

    Ở bệnh nhân không được kiểm soát đầy đủ chỉ với ăn kiêng và tập thể dục có thể bắt đầu với 15 mg hoặc 30mg ngày một lần. Bệnh nhân không đáp ứng đầy đủ với liều khởi đầu, có thể tăng liều đến 45mg ngày một lần. Ở bệnh nhân không đáp ứng với trị liệu đơn độc, nên điều trị phối hợp.

    Ðiều trị phối hợp:

    Sulphonylurea: Có thể bắt đầu với liều pioglitazone 15mg hoặc 30mg ngày một lần khi phối hợp với sulphonylurea. Liều sulphonylurea đang dùng có thể tiếp tục khi bắt đầu điều trị với pioglitazone. Nếu bệnh nhân bị hạ đường huyết, nên giảm liều sulphonylurea.

    Metformine: Có thể bắt đầu với liều pioglitazone 15mg hoặc 30mg ngày một lần khi phối hợp với metformine. Liều metformine đang dùng có thể tiếp tục khi bắt đầu điều trị với pioglitazone. Ít khi phải chỉnh liều do hạ đường huyết khi phối hợp với pioglitazone.

    Insulin: Có thể bắt đầu với liều pioglitazone 15mg đến 30mg ngày một lần khi phối hợp với insulin. Liều insulin đang dùng có thể tiếp tục khi bắt đầu điều trị với pioglitazone. Ở bệnh nhân dùng pioglitazone với insulin, có thể giảm liều insulin 10-25% nếu bệnh nhân bị hạ đường huyết hoặc nếu nồng độ glucose trong huyết tương giảm đến dưới 100mg/dL. Ðiều chỉnh thêm nữa theo tùy theo đáp ứng hạ đường huyết của từng bệnh nhân.

    Chống chỉ định :

    Chống chỉ định pioglitazone ở bệnh nhân đã biết quá mẫn với pioglitazone hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Thận trọng lúc dùng :

    Tổng quát: Pioglitazone có tác dụng hạ đường huyết chỉ dưới sự hiện diện của insulin. Do đó, không nên dùng pioglitazone ở bệnh nhân tiểu đường type 1 hoặc khi điều trị nhiễm acid keton do tiểu đường.

    Hạ đường huyết: Bệnh nhân dùng pioglitazone phối hợp với insulin hoặc các thuốc hạ đường huyết có thể có nguy cơ hạ đường huyết và có thể cần phải giảm liều thuốc dùng chung.

    Phóng noãn: Ðiều trị với pioglitazone, giống như các thiazolidinedione, có thể dẫn đến phóng noãn ở phụ nữ không phóng noãn tiền mãn kinh. Kết quả là có thể tăng nguy cơ mang thai ở những bệnh nhân này khi dùng pioglitazone. Do đó, các biện pháp tránh thai thích đáng ở phụ nữ tiền mãn kinh nên được đề nghị. Tác dụng này chưa được nghiên cứu trong thử nghiệm lâm sàng do đó tần số sự cố này chưa được biết.

    Huyết học: Pioglitazone có thể làm giảm hemoglobin và thể tích huyết cầu đặc. Những thay đổi này chủ yếu xảy ra trong vòng 4-12 tuần lễ đầu điều trị và tương đối không thay đổi sau đó. Những thay đổi này có liên quan đến tăng dung lượng huyết tương và không đi kèm với bất kỳ hiệu quả lâm sàng về huyết học đáng kể nào.

    Tim: Ở nghiên cứu tiền lâm sàng, các thiazolidinedione kể cả pioglitazone làm tăng dung lượng huyết tương và quá dưỡng tim.

    Phù nề: Nên cẩn thận khi dùng pioglitazone ở bệnh nhân phù nề. Trong thử nghiệm mù đôi ở bệnh nhân tiểu đường type 2, phù nề từ nhẹ đến vừa được báo cáo ở bệnh nhân điều trị với pioglitazone.

    Tác dụng trên gan: Một thuốc khác thuộc nhóm thiazolidinedione, troglitazone, đã có độc tính đặc ứng trên gan và các trường hợp suy gan rất hiếm gặp, cấy ghép gan và tử vong đã được báo cáo trong sử dụng lâm sàng sau khi sản phẩm được đưa ra thị trường.

    Việc bắt đầu hoặc tiếp tục điều trị với pioglitazone ở bệnh nhân tăng nhẹ men gan nên thận trọng và bao gồm theo dõi lâm sàng thích hợp và có thể nên kiểm tra men gan thường xuyên hơn. Nếu mức ALT vượt quá 3 lần giới hạn trên của mức bình thường, nên lập lại thử nghiệm càng sớm càng tốt. Nếu mức ALT vẫn cao hơn 3 lần giới hạn trên của mức bình thường hoặc nếu bệnh nhân bị vàng da, nên ngưng pioglitazone.

    Nên thử nghiệm chức năng gan trước khi bắt đầu điều trị và mỗi 2 tháng trong năm đầu tiên và định kỳ về sau. Nên khuyên bệnh nhân hỏi ý kiến bác sĩ nếu bị buồn nôn, nôn mửa, đau bụng, mệt mỏi, chán ăn hoặc nước tiểu sẫm màu không giải thích được.

    Trẻ em:

    Tính an toàn và hiệu quả của pioglitazone ở trẻ em chưa được chứng minh.

    Người già:

    Không quan sát thấy khác biệt đáng kể về an toàn và hiệu quả của thuốc ở người già so với bệnh nhân trẻ hơn.

    LÚC CÓ THAI VÀ LÚC NUÔI CON BÚ

    Lúc có thai:

    Không có nghiên cứu đối chứng tốt và đầy đủ ở phụ nữ có thai. Chỉ dùng pioglitazone khi mang thai nếu lợi ích lớn hơn nhiều so với nguy cơ tiềm tàng cho thai nhi.

    Vì thông tin hiện hành mạnh mẽ đề xuất rằng mức glucose bất thường khi mang thai thường kèm theo tỉ lệ cao trẻ sinh ra bị dị tật bẩm sinh, ốm yếu bệnh tật hoặc tử vong, hầu hết các chuyên gia đề nghị rằng nên dùng insulin khi mang thai nhằm duy trì mức đường huyết càng gần đến mức bình thường càng tốt.

    Lúc nuôi con bú:

    Pioglitazone bài tiết trong sữa ở chuột lớn. Chưa được biết pioglitazone có bài tiết trong sữa ở người hay không. Vì nhiều thuốc bài tiết trong sữa mẹ, không nên dùng pioglitazone ở phụ nữ đang cho con bú.

    Tương tác thuốc :

    Sử dụng pioglitazone với thuốc uống ngừa thai (ethinyl estradiol và norethidron) làm giảm tác dụng ngừa thai. Dược động học khi dùng đồng thời pioglitazone với thuốc uống ngừa thai chưa được đánh giá ở bệnh nhân dùng hai thuốc này.

    Dùng đồng thời pioglitazone với glipizide, digoxine, metformine hay warfarine trong 7 ngày không làm thay đổi dược động học ở trạng thái bình ổn của những thuốc này. Ngoài ra, pioglitazone không có tác dụng có ý nghĩa về lâm sàng trên thời gian prothrombin khi sử dụng ở bệnh nhân điều trị lâu dài với warfarine.

    CYP3A4, dạng đồng đẳng cytochrome P450 phần nào đóng vai trò trong chuyển hoá pioglitazone. Nghiên cứu tương tác dược động học chưa được thực hiện với pioglitazone và các thuốc chuyển hoá bởi enzym này (erythromycin, astemizole, cisapride, corticoid…) cũng như các chất ức chế (ketoconazole và itraconazole). In vitro, ketoconazole ức chế đáng kể chuyển hoá của pioglitazone.

    Tác dụng phụ

    Thử nghiệm lâm sàng có đối chứng với giả dược dùng đơn độc pioglitazone và khi phối hợp với sulphonylurea, metformine hoặc insulin đã ghi nhận các tác dụng phụ như nhức đầu, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, đau cơ, viêm xoang và viêm họng, với một ngoại lệ là gia tăng phù nề ở nghiên cứu phối hợp với insulin.

    Hạ đường huyết từ nhẹ đến vừa được ghi nhận trong nghiên cứu phối hợp có kiểm soát với sulphonylurea hoặc insulin.

    Thiếu máu đã được ghi nhận ở ≤ 1% bệnh nhân khi phối hợp với sulphonylurea, metformin, insulin.

    Phù nề được ghi nhận ở bệnh nhân dùng điều trị đơn độc hay điều trị phối hợp. Hầu hết các trường hợp này đều từ nhẹ đến vừa.

    Bất thường về xét nghiệm: xem Chú ý đề phòng và Thận trọng lúc dùng.

    Mức transaminase huyết thanh: Trong các thử nghiệm có đối chứng với giả dược, tổng số 0,26% bệnh nhân dùng Pioglitazone và 0,25% bệnh nhân dùng giả dược đã được ghi nhận có giá trị ALT > 3 lần giới hạn trên của mức bình thường. Theo dữ liệu ghi nhận được trong các thử nghiệm lâm sàng, 0,43% bệnh nhân dùng pioglitazone có giá trị ALT > 3 lần giới hạn trên của mức bình thường. Ở tất cả bệnh nhân được theo dõi, mức ALT tăng cao có thể đảo nghịch. Ở các bệnh nhân điều trị với pioglitazone, giá trị trung bình của bilirubin, AST, ALT, alkalin phosphat và GGT giảm so với lúc bắt đầu trong lần xét nghiệm cuối cùng.

    Mức CPK: Thỉnh thoảng những trường hợp tăng thoáng qua mức creatin phosphokinase đã được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng. Gia tăng này tự hồi phục không để lại di chứng lâm sàng. Mối liên quan giữa sự kiện này và điều trị với pioglitazone vẫn chưa được biết.

    Thông tin thành phần Pioglitazone

    Dược lực:

    Pioglitazone (Pioglitazone hydrochloride) là thuốc uống hạ đường huyết tác dụng chủ yếu bằng cách giảm đề kháng insulin. Nó thuộc loại hợp chất mới được gọi là dẫn xuất thiazolidinedione, một nhóm hóa chất khác và có tác dụng dược lý khác với các sulphonylurea, metformine, hoặc các chất ức chế alpha glucosidase.

    Dược động học :

    Hấp thu: Khi uống lúc đói, pioglitazone có thể đo được trong huyết thanh trong vòng 30 phút, với nồng độ đỉnh đạt được trong vòng 2 giờ. Thức ăn làm chậm nồng độ đỉnh trong huyết thanh đến 3-4 giờ nhưng không thay đổi mức độ hấp thu. Nồng độ trong huyết thanh của pioglitazone và tất cả các chất chuyển hóa đạt đến trạng thái bình ổn trong vòng 7 ngày. Ở trạng thái bình ổn, hai chất chuyển hóa có hoạt tính của pioglitazone là chất chuyển hóa III và IV có nồng độ trong huyết thanh bằng hoặc cao hơn pioglitazone. Ở cả người tình nguyện khỏe mạnh lẫn bệnh nhân tiểu đường type 2, pioglitazone chiếm khoảng 30% đến 50% nồng độ đỉnh trong huyết thanh của toàn bộ pioglitazone và 20% đến 25% tổng diện tích dưới đường cong nồng độ trong huyết thanh và thời gian (AUC).

    Phân phối: Dung lượng phân phối biểu kiến trung bình của pioglitazone sau khi uống liều duy nhất là 0,63 ? 0,41 (giá trị trung bình ? độ lệch) L/kg thể trọng. Pioglitazone gắn kết mạnh với protein (99%) trong huyết thanh người, chủ yếu với albumin huyết thanh. Pioglitazone cũng gắn kết với những protein huyết thanh khác nhưng với ái lực kém hơn. Các chất chuyển hóa M-III và M-IV cũng gắn kết mạnh với albumin huyết thanh (> 98%).

    Chuyển hóa: Pioglitazone được chuyển hóa mạnh bằng cách thủy phân và oxy hóa, các chất chuyển hóa cũng được chuyển một phần thành dạng kết hợp với glucuronide và sulfate. Các chất chuyển hóa M-II và M-IV (dẫn xuất hydroxyl của pioglitazone) và M-III (dẫn xuất keton của pioglitazone) có hoạt tính dược lý ở thú vật thử nghiệm tiểu đường type 2. Ngoài pioglitazone, M-III và M-IV là những dạng có liên quan với thuốc chủ yếu được tìm thấy trong huyết thanh người sau nhiều liều dùng. Ở trạng thái bình ổn, ở cả người tình nguyện khỏe mạnh lẫn bệnh nhân tiểu đường type 2, pioglitazone chiếm khoảng 30% đến 50% tổng nồng độ đỉnh trong huyết thanh và 20% đến 25% tổng AUC.

    Thải trừ: Sau khi uống, khoảng 15% đến 30% liều dùng pioglitazone được tìm thấy trong nước tiểu. Thải trừ qua thận của pioglitazone thì không đáng kể và thuốc được bài xuất chủ yếu dưới dạng các chất chuyển hóa và dạng kết hợp của các chất chuyển hóa. Người ta cho là hầu hết liều uống được bài xuất trong mật nguyên dạng hoặc dưới dạng các chất chuyển hóa và thải trừ trong phân. Thời gian bán hủy trung bình trong huyết thanh của pioglitazone biến thiên từ 3 đến 7 giờ và của toàn bộ pioglitazone biến thiên từ 16 đến 24 giờ.

    Suy thận: Thời gian bán thải trong huyết thanh của pioglitazone, M-III và M-IV không thay đổi ở bệnh nhân suy thận vừa (độ thanh thải creatinin 30-60mL/phút) và nặng (độ thanh thải creatinin Suy gan: So với kiểm soát bình thường, bệnh nhân suy chức năng gan có nồng độ đỉnh trung bình của pioglitazone giảm khoảng 45% nhưng giá trị AUC trung bình không thay đổi. Không nên bắt đầu điều trị với pioglitazone nếu bệnh nhân có bằng chứng lâm sàng bệnh gan thể hoạt động hoặc mức transaminase huyết thanh vượt quá 2,5 lần giới hạn trên của mức bình thường.

    Người già: Ở người già khỏe mạnh, nồng độ đỉnh trong huyết thanh của pioglitazone và toàn bộ pioglitazone không thay đổi đáng kể, nhưng giá trị AUC hơi cao hơn và thời gian bán hủy cuối cùng hơi dài hơn so với người trẻ hơn. Những thay đổi này không quan trọng về lâm sàng.

    Trẻ em: Không có dữ liệu dược động học ở trẻ em.

    Giới tính: Cmax trung bình và giá trị AUC tăng 20 đến 60% ở phụ nữ. Khi dùng đơn độc và khi phối hợp với sulphonylurea, metformine hay insulin, pioglitazone cải thiện kiểm soát đường huyết ở cả nam và nữ. Ở thử nghiệm lâm sàng có đối chứng, mức giảm AIC hemoglobin so với khi bắt đầu ở phụ nữ thường lớn hơn nam giới (mức thay đổi trung bình Hb AIC 0,5%). Do đó điều trị nên xem xét theo từng bệnh nhân nhằm đạt được kiểm soát đường huyết, không đề nghị điều chỉnh liều chỉ dựa trên giới tính.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc PIOZ-15 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc PIOZ-15 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Glycomet-850

    Thuốc Glycomet-850

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Glycomet-850 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Glycomet-850 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Glycomet-850 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Glycomet-850

    Glycomet-850
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim-850mg
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Metformin hydrochloride
    Hàm lượng:
    850mg
    SĐK:VN-3797-07
    Nhà sản xuất: USV Ltd., – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: USV Ltd.,
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Đái tháo đường týp II, đặc biệt ở bệnh nhân quá cân khi chế độ ăn và tập thể dục đơn thuần không đạt hiệu quả trong kiểm soát đường huyết. Ở người lớn: đơn trị liệu hay kết hợp thuốc trị đái tháo đường dạng uống khác hoặc insulin. Ở trẻ em từ 10 tuổi và thanh thiếu niên: đơn trị liệu hay kết hợp insulin..

    Liều lượng – Cách dùng

    – Viên 500 mg: Khởi đầu 1 viên x 2 lần/ngày, tối đa 4 viên/ngày. 

    – Viên 850 mg: Khởi đầu 1 viên/ngày, tối đa 3 viên/ngày. 
    – Liều duy trì: 500 mg hoặc 850 mg x 2 – 3 lần/ngày.
    Nên dùng cùng với thức ăn: Nuốt viên thuốc, không nhai, trong/cuối bữa ăn.

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với thành phần thuốc, nhiễm toan ceton, tiền hôn mê đái tháo đường, suy thận, nhiễm trùng nặng, mất nước, sốc, xét nghiệm X quang liên quan sử dụng chất cản quang chứa iod, bệnh gây giảm ôxy mô (suy tim, vừa bị nhồi máu cơ tim, suy hô hấp, sốc), suy gan, nhiễm độc rượu cấp tính, nghiện rượu, phẫu thuật lớn theo chương trình, thời kỳ cho con bú, thai kỳ.

    Tương tác thuốc:

    Chất cản quang chứa iod, rượu và chế phẩm chứa cồn. Thận trọng kết hợp: Glucocorticoids, chẹn beta 2, ACEI, lợi tiểu.

    Tác dụng phụ:

    Rối loạn tiêu hóa.

    Chú ý đề phòng:

    – Suy thận, suy gan, người lớn tuổi, trẻ – Ngưng thuốc khi có giảm oxy máu cấp, bệnh lý tim cấp, mất nước, nhiễm khuẩn.

    Nhiễm acid lactic, xác định độ thanh thải creatinin trước khi bắt đầu điều trị và thường xuyên sau đó, ngưng metformin 48 giờ trước khi X quang hay phẫu thuật theo chương trình, gây tê ngoài màng cứng hoặc tủy sống, và chỉ dùng sau khi chức năng thận đã được đánh giá trở lại bình thường, nguy cơ hạ đường huyết khi dùng kết hợp insulin hay thuốc điều trị đái tháo đường dạng uống khác (sulfonylurea, meglitinide).

    Thông tin thành phần Metformin

    Dược lực:

    Metformin hydrochloride thuộc nhóm biguanide. Tên hoá học là 1,1-dimethyl biguanide hydrochloride, là thuốc uống hạ đường huyết khác hẳn và hoàn toàn không có liên hệ với các sulfonylurea về cấu trúc hoá học hoặc phương thức tác dụng.

    Dược động học :

    Metformin được hấp thu nhanh chóng từ đường tiêu hoá và tập trung chọn lọc ở niêm mạc ruột. Thuốc được bài xuất dưới dạng không đổi trong nước tiểu. Thời gian bán hủy sinh học của metformin khoảng 4 giờ và hiệu quả lâm sàng duy trì đến 8 giờ. Tác động đạt mức tối đa khoảng 2 giờ sau khi uống.

    Tác dụng :

    Metformin hạ mức đường huyết tăng cao ở bệnh nhân tiểu đường, nhưng không có tác dụng hạ đường huyết đáng chú ý ở người không mắc bệnh tiểu đường. Như ở nhiều loại thuốc, phương thức tác dụng cụ thể của metformin chưa được biết rõ. Ðã có một số lý thuyết giải thích về phương thức tác dụng, đó là:

    – Ức chế hấp thu glucose ở ruột.

    – Gia tăng sử dụng glucose ở tế bào.

    – Ức chế sự tân tạo glucose ở gan.

    Chỉ định :

    Metformin hydrochloride là một biguanide hạ đuờng huyết dùng điều trị bệnh tiểu đường không phụ thuộc insulin khi không thể kiểm soát đường huyết bằng chế độ ăn kiêng đơn thuần. Thuốc có thể được kê toa ở những bệnh nhân không còn đáp ứng với các sulfonylurea, thêm vào dẫn chất sulfonylurea đang sử dụng. Ở bệnh nhân béo phì thuốc có thể gây ra giảm cân có lợi, đôi khi tác dụng này là lý do căn bản của sự kết hợp insulin và metformin ở bệnh tiểu đường phụ thuộc insulin.

    Liều lượng – cách dùng:

    Tiểu đường không phụ thuộc insulin: liều khởi đầu nên là 500mg mỗi ngày, nên uống sau bữa ăn nhằm giảm đến mức tối thiểu tác dụng ngoại ý trên dạ dày ruột. Nếu chưa kiểm soát được đường huyết, có thể tăng liều dần đến tối đa 5 viên 500mg hoặc 3 viên 850mg mỗi ngày, chia làm 2 đến 3 lần.

    Chống chỉ định :

    Bệnh nhân suy chức năng thận, gan và tuyến giáp, suy tim, phụ nữ có thai, suy hô hấp.

    Tác dụng phụ

    Tăng acid lactic gây toan máu, miệng có vị kim loại, buồn nôn.

    Rối loạn dạ dày ruột như buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy xảy ra ở khoảng 10 đến 15% bệnh nhân. Rối loạn dạ dày ruột có thể giảm đáng kể nếu dùng metformin sau bữa ăn và tăng liều dần. Thiếu Vitamin B12 đã được ghi nhận nhưng rất hiếm sau khi sử dụng metformin trong thời gian dài do ảnh hưởng của thuốc trên sự hấp thu Vitamin B12 ở ruột non.

    Dùng kéo dài gây chán ăn, đắng miệng, sụt cân.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Glycomet-850 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Glycomet-850 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Glycomet-500

    Thuốc Glycomet-500

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Glycomet-500 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Glycomet-500 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Glycomet-500 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Glycomet-500

    Glycomet-500
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim-500mg
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Metformin hydrochloride
    Hàm lượng:
    500mg
    SĐK:VN-3796-07
    Nhà sản xuất: USV Ltd., – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: USV Ltd.,
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Đái tháo đường týp II, đặc biệt ở bệnh nhân quá cân khi chế độ ăn và tập thể dục đơn thuần không đạt hiệu quả trong kiểm soát đường huyết. Ở người lớn: đơn trị liệu hay kết hợp thuốc trị đái tháo đường dạng uống khác hoặc insulin. Ở trẻ em từ 10 tuổi và thanh thiếu niên: đơn trị liệu hay kết hợp insulin..

    Liều lượng – Cách dùng

    – Viên 500 mg: Khởi đầu 1 viên x 2 lần/ngày, tối đa 4 viên/ngày. 

    – Viên 850 mg: Khởi đầu 1 viên/ngày, tối đa 3 viên/ngày. 
    – Liều duy trì: 500 mg hoặc 850 mg x 2 – 3 lần/ngày.
    Nên dùng cùng với thức ăn: Nuốt viên thuốc, không nhai, trong/cuối bữa ăn.

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với thành phần thuốc, nhiễm toan ceton, tiền hôn mê đái tháo đường, suy thận, nhiễm trùng nặng, mất nước, sốc, xét nghiệm X quang liên quan sử dụng chất cản quang chứa iod, bệnh gây giảm ôxy mô (suy tim, vừa bị nhồi máu cơ tim, suy hô hấp, sốc), suy gan, nhiễm độc rượu cấp tính, nghiện rượu, phẫu thuật lớn theo chương trình, thời kỳ cho con bú, thai kỳ.

    Tương tác thuốc:

    Chất cản quang chứa iod, rượu và chế phẩm chứa cồn. Thận trọng kết hợp: Glucocorticoids, chẹn beta 2, ACEI, lợi tiểu.

    Tác dụng phụ:

    Rối loạn tiêu hóa.

    Chú ý đề phòng:

    – Suy thận, suy gan, người lớn tuổi, trẻ – Ngưng thuốc khi có giảm oxy máu cấp, bệnh lý tim cấp, mất nước, nhiễm khuẩn.

    Nhiễm acid lactic, xác định độ thanh thải creatinin trước khi bắt đầu điều trị và thường xuyên sau đó, ngưng metformin 48 giờ trước khi X quang hay phẫu thuật theo chương trình, gây tê ngoài màng cứng hoặc tủy sống, và chỉ dùng sau khi chức năng thận đã được đánh giá trở lại bình thường, nguy cơ hạ đường huyết khi dùng kết hợp insulin hay thuốc điều trị đái tháo đường dạng uống khác (sulfonylurea, meglitinide).

    Thông tin thành phần Metformin

    Dược lực:

    Metformin hydrochloride thuộc nhóm biguanide. Tên hoá học là 1,1-dimethyl biguanide hydrochloride, là thuốc uống hạ đường huyết khác hẳn và hoàn toàn không có liên hệ với các sulfonylurea về cấu trúc hoá học hoặc phương thức tác dụng.

    Dược động học :

    Metformin được hấp thu nhanh chóng từ đường tiêu hoá và tập trung chọn lọc ở niêm mạc ruột. Thuốc được bài xuất dưới dạng không đổi trong nước tiểu. Thời gian bán hủy sinh học của metformin khoảng 4 giờ và hiệu quả lâm sàng duy trì đến 8 giờ. Tác động đạt mức tối đa khoảng 2 giờ sau khi uống.

    Tác dụng :

    Metformin hạ mức đường huyết tăng cao ở bệnh nhân tiểu đường, nhưng không có tác dụng hạ đường huyết đáng chú ý ở người không mắc bệnh tiểu đường. Như ở nhiều loại thuốc, phương thức tác dụng cụ thể của metformin chưa được biết rõ. Ðã có một số lý thuyết giải thích về phương thức tác dụng, đó là:

    – Ức chế hấp thu glucose ở ruột.

    – Gia tăng sử dụng glucose ở tế bào.

    – Ức chế sự tân tạo glucose ở gan.

    Chỉ định :

    Metformin hydrochloride là một biguanide hạ đuờng huyết dùng điều trị bệnh tiểu đường không phụ thuộc insulin khi không thể kiểm soát đường huyết bằng chế độ ăn kiêng đơn thuần. Thuốc có thể được kê toa ở những bệnh nhân không còn đáp ứng với các sulfonylurea, thêm vào dẫn chất sulfonylurea đang sử dụng. Ở bệnh nhân béo phì thuốc có thể gây ra giảm cân có lợi, đôi khi tác dụng này là lý do căn bản của sự kết hợp insulin và metformin ở bệnh tiểu đường phụ thuộc insulin.

    Liều lượng – cách dùng:

    Tiểu đường không phụ thuộc insulin: liều khởi đầu nên là 500mg mỗi ngày, nên uống sau bữa ăn nhằm giảm đến mức tối thiểu tác dụng ngoại ý trên dạ dày ruột. Nếu chưa kiểm soát được đường huyết, có thể tăng liều dần đến tối đa 5 viên 500mg hoặc 3 viên 850mg mỗi ngày, chia làm 2 đến 3 lần.

    Chống chỉ định :

    Bệnh nhân suy chức năng thận, gan và tuyến giáp, suy tim, phụ nữ có thai, suy hô hấp.

    Tác dụng phụ

    Tăng acid lactic gây toan máu, miệng có vị kim loại, buồn nôn.

    Rối loạn dạ dày ruột như buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy xảy ra ở khoảng 10 đến 15% bệnh nhân. Rối loạn dạ dày ruột có thể giảm đáng kể nếu dùng metformin sau bữa ăn và tăng liều dần. Thiếu Vitamin B12 đã được ghi nhận nhưng rất hiếm sau khi sử dụng metformin trong thời gian dài do ảnh hưởng của thuốc trên sự hấp thu Vitamin B12 ở ruột non.

    Dùng kéo dài gây chán ăn, đắng miệng, sụt cân.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Glycomet-500 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Glycomet-500 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Magna

    Thuốc Magna

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Magna công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Magna điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Magna ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Magna

    Magna
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 1 vỉ x 30 viên; hộp 4 vỉ x 30 viên

    Thành phần:

    Glimepiride
    Hàm lượng:
    2mg
    SĐK:VN-10765-10
    Nhà sản xuất: USV Ltd., – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Berlin Chemie (Menarini Group)
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Ðiều trị kết hợp với chế độ ăn & luyện tập nhằm kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 không phụ thuộc Insulin.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Khởi đầu 1 – 2 mg, ngày 1 lần.

    – Bệnh nhân nhạy cảm với thuốc nên khởi đầu 1 mg/ngày.

    – Duy trì 1 – 4 mg ngày 1 lần. Chỉnh liều theo đáp ứng. Có thể tăng liều sau 1 – 2 tuần điều trị & không quá 2 mg một lần. Tối đa 8 mg.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tác dụng phụ:

    – Nôn, khó chịu đường tiêu hoá, tiêu chảy, dị ứng da.

    – Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu tán huyết, thiếu máu bất sản.

    Chú ý đề phòng:

    Không nên dùng cho phụ nữ có thai & cho con bú, trẻ em. Lưu ý nguy cơ hạ đường huyết hoặc mất khả năng kiểm soát đường huyết.

    Thông tin thành phần Glimepiride

    Dược lực:

    Thuốc trị tiểu đường dạng uống (A: hệ tiêu hóa và chuyển hóa).

    Dược động học :

    – Hấp thu: Glimepiride có sinh khả dụng hoàn toàn. Thức ăn không làm thay đổi đáng kể sự hấp thu của thuốc, tuy nhiên tốc độ hấp thu có chậm đi một ít. Nồng độ tối đa trong huyết tương (Cmax) đạt được khoảng sau khi uống thuốc 2 giờ 30 phút (trung bình là 0,3mcg/ml sau khi dùng các liều lặp lại 4mg).

    Liên quan giữa liều dùng và Cmax hay diện tích dưới đường cong nồng độ theo thời gian là tuyến tính.

    – Phân bố: Glimepiride có thể tích phân phối rất thấp (khoảng 8,8l), tương tự như thể tích phân phối của albumin; glimepiride liên kết mạnh với protein huyết tương (> 99%) và có độ thanh thải thấp (48ml/phút).

    Thời gian bán hủy đào thải được tính dựa trên các nồng độ thuốc đo được trong huyết thanh sau khi dùng các liều lặp lại là từ 5 đến 8 giờ. Tuy nhiên khi dùng liều cao, thời gian bán hủy được ghi nhận là có dài hơn.

    Sau khi dùng glimepiride đã được đánh dấu, người ta thấy có 58% hoạt chất trong nước tiểu và 35% trong phân. Trong nước tiểu không có vết của hoạt chất thuốc không bị chuyển hóa.

    – Chuyển hoá: Hai chất chuyển hóa được tạo thành ở gan được nhận diện đồng thời ở trong cả nước tiểu và trong phân. Ðó là dẫn xuất hydroxy và dẫn xuất carboxy của glimepiride.

    – Thải trừ: Sau khi uống glimepiride, thời gian bán hủy cuối cùng của các chất chuyển hóa lần lượt là từ 3 đến 6 giờ và từ 5 đến 6 giờ.

    Các thông số dược động học của glimepiride không bị thay đổi khi dùng các liều lặp lại (uống một lần mỗi ngày).

    Các dao động về thông số dược động học ở từng người thì rất thấp và không có nguy cơ bị tích lũy thuốc.

    Các thông số dược động học tương tự nhau ở cả hai giới tính và không thay đổi theo tuổi tác (trên 65 tuổi).

    Ở người có thanh thải creatinin giảm, sự thanh thải trong huyết tương của glimepiride tăng và nồng độ trung bình trong huyết thanh giảm có thể do sự đào thải của thuốc tăng lên do giảm liên kết với protein. Sự đào thải qua thận của hai chất chuyển hóa giảm. Dường như không có hiện tượng tích lũy thuốc ở những bệnh nhân này.

    Dược động học ở 5 bệnh nhân không bị đái tháo đường đã được phẫu thuật ống dẫn mật vẫn tương tự như dược động học khi dùng thuốc cho người khỏe mạnh.

    Ở động vật, glimepiride được bài tiết qua sữa.

    Glimepiride qua được hàng rào nhau thai; thuốc qua hàng rào máu não kém.

    Tác dụng :

    Glimepiride là một sulfamide hạ đường huyết thế hệ mới thuộc nhóm các sulfonylurea được sử dụng trong điều trị đái tháo đường type 2. Nó tác động chủ yếu bằng cách kích thích giải phóng insulin bởi các tế bào bêta của đảo Langerhans ở tụy tạng. Cũng như các sulfonylurea khác, hiệu lực này dựa trên sự tăng đáp ứng của các tế bào này đối với tác nhân kích thích sinh lý là glucose. Ngoài ra, người ta nhận thấy glimepiride còn có các tác dụng ngoài tuyến tụy, hay nói một cách khác, Glimepiride có cơ chế tác động kép (tại tụy và ngoài tụy).

    Tác dụng trên sự giải phóng insulin:

    Các sulfonylurea điều hòa sự bài tiết insulin bằng cách đóng các kênh kali lệ thuộc vào ATP ở các màng của tế bào bêta. Việc đóng kênh kali sẽ gây khử cực ở màng, làm tăng di chuyển calci vào trong tế bào (do mở kênh calci). Việc tăng nồng độ calci trong tế bào sẽ kích thích sự giải phóng insulin ra khỏi tế bào.

    Glimepiride liên kết nhanh và phóng thích nhanh với protein ở màng tế bào bêta và được phân biệt với các sulfonylurea khác ở loại protein liên kết, phối hợp với kênh kali lệ thuộc vào ATP.

    Tác dụng ngoài tuyến tụy:

    Các tác dụng ngoài tuyến tụy như cải thiện sự nhạy cảm của các mô ở ngoại biên đối với insulin và làm giảm sự thu hồi insulin ở gan.

    Việc thu hồi glucose trong máu bởi các tế bào cơ và các tế bào mỡ được thực hiện qua trung gian của các protein chuyên chở của màng tế bào. Hiện tượng này là một yếu tố làm giới hạn tốc độ sử dụng glucose.

    Glimepiride làm tăng rất nhanh số lượng các chất chuyên chở chủ động trong màng tế bào cơ và tế bào mỡ, như thế điều này cũng làm kích thích việc thu hồi glucose.

    Glimepiride làm tăng hoạt động của phospholipase C chuyên biệt của glucosylphosphatidylinositol; sự tăng này có thể hợp với việc tạo mỡ và tạo glycogen do tác động của thuốc trong các tế bào mỡ và cơ đã được cách ly. Glimepiride ức chế việc tạo glucose ở gan bằng cách làm tăng nồng độ trong tế bào của fructose 2,6-diphosphate, chất này tới phiên nó lại ức chế sự tân tạo glucose.

    Tác động chung:

    Ở người khỏe mạnh, liều tối thiểu có hiệu quả bằng đường uống là 0,6 mg. Hiệu lực của glimepiride lệ thuộc vào liều và có thể tái tạo. Ðáp ứng sinh lý với tăng vận động đột ngột (giảm bài tiết insulin) vẫn xảy ra khi dùng glimepiride.

    Nếu dùng thuốc ngay trước bữa ăn hay khoảng 30 phút trước bữa ăn thì tác dụng của thuốc tương tự nhau. Ở bệnh nhân bị đái tháo đường, dùng liều duy nhất hàng ngày cho phép kiểm soát thỏa đáng được sự chuyển hóa trong vòng một ngày đêm.

    Mặc dù chất chuyển hóa hydroxy của glimepiride cũng có tác động hạ đường huyết nhẹ, nhưng chỉ đóng góp một phần nhỏ vào tác dụng hạ đường huyết toàn phần.

    Chỉ định :

    Ðái tháo đường type 2 không phụ thuộc insulin ở người lớn, khi nồng độ đường huyết không thể kiểm soát thỏa đáng được bằng chế độ ăn kiêng, tập thể dục và giảm cân nặng đơn thuần.

    Liều lượng – cách dùng:

    Nguyên tắc chung:

    – Dùng liều thấp nhất đạt được mức đường huyết mong muốn.

    – Trị liệu phải được khởi đầu và theo dõi bởi bác sĩ.

    – Bệnh nhân phải uống thuốc đúng liều và đúng thời gian theo toa bác sĩ.

    – Bác sĩ phải dặn trước bệnh nhân phải xử trí ra sao trong những trường hợp vi phạm chế độ điều trị thí dụ như quên uống một liều thuốc, quên một bữa ăn, hay không thể uống thuốc đúng thời gian dặn trong toa.

    – Không bao giờ được uống bù một liều thuốc quên uống bằng cách dùng một liều cao hơn.

    – Nếu phát hiện đã dùng một liều quá cao hoặc uống dư một liều phải báo bác sĩ ngay.

    Liều khởi đầu và cách định liều:

    – Khởi đầu: 1mg x 1 lần/ngày.

    – Sau đó nếu cần, tăng liều từ từ: mỗi nấc phải cách quãng 1-2 tuần theo thang liều sau đây: 1mg-2mg-3mg-4mg-6mg(-8mg).

    Giới hạn liều ở các bệnh nhân được kiểm soát tốt đường huyết:

    Thường liều dùng của các bệnh nhân này trong khoảng 1-4mg. Các liều hàng ngày trên 6mg chỉ có hiệu quả ở một số bệnh nhân.

    Giờ giấc dùng thuốc và cách phân liều:

    – Giờ giấc dùng thuốc và cách phân liều phải do bác sĩ quyết định căn cứ trên sinh hoạt của bệnh nhân.

    – Bình thường một lần trong ngày là đủ.

    – Uống thuốc trước bữa ăn sáng hoặc trước bữa ăn chính đầu tiên trong ngày.

    – Ðiều quan trọng là không được bỏ bữa ăn sau khi đã uống thuốc.

    Ðiều chỉnh liều:

    Cần phải điều chỉnh liều trong các trường hợp sau:

    – Do độ nhạy đối với insulin cải thiện khi bệnh được kiểm soát, nhu cầu đối với glimepiride có thể giảm khi điều trị một thời gian. Ðể tránh bị hạ đường huyết, cần phải chú ý giảm liều hoặc ngưng thuốc đúng lúc.

    – Cân nặng của bệnh nhân thay đổi.

    – Sinh hoạt của bệnh nhân thay đổi.

    – Các yếu tố có thể gây tăng độ nhạy đối với hạ hay tăng đường huyết.

    Thời gian điều trị:

    Thường dài hạn.

    Ðổi thuốc:

    Không có liên hệ chính xác về liều lượng giữa Glimepiride và các thuốc đái tháo đường dạng uống khác. Khi đổi từ một thuốc đái tháo đường uống khác sang Glimepiride, cũng phải khởi đầu bằng 1mg rồi tăng dần như trên, cho dù bệnh nhân đã dùng đến liều tối đa của thuốc đái tháo đường khác. Phải chú ý đến hiệu lực và thời gian tác dụng của thuốc đái tháo đường trước đó. Có thể phải cho bệnh nhân ngưng thuốc trong một thời gian để tránh tác dụng cộng của hai thuốc đưa đến hạ đường huyết.

    – Khi hiệu quả của Glimepiride giảm (thất bại không toàn phần thứ phát) có thể dùng chung với insulin.

    – Glimepiride cũng có thể dùng chung với các thuốc trị đái tháo đường dạng uống không hướng tế bào bêta khác.

    Cách dùng:

    Nuốt nguyên viên, không nhai, uống với khoảng nửa ly nước.

    Chống chỉ định :

    – Ðái tháo đường type 1 phụ thuộc insulin, thí dụ đái tháo đường với tiền sử bị nhiễm keto-acid.

    – Nhiễm keto-acid do đái tháo đường.

    – Tiền hôn mê hay hôn mê do đái tháo đường.

    – Suy thận nặng: nên chuyển sang insulin.

    – Suy gan nặng: nên chuyển sang insulin.

    – Quá mẫn với glimepiride.

    – Quá mẫn với các sulfonylurea khác.

    – Quá mẫn với các sulfamide khác.

    – Quá mẫn với bất cứ tá dược nào của thuốc.

    – Có thai hoặc dự định có thai: nên chuyển sang insulin.

    – Cho con bú: nên chuyển sang insulin hoặc ngưng cho con bú.

    Tác dụng phụ

    Hạ đường huyết:

    – Triệu chứng: nhức đầu, đói cồn cào, buồn nôn, nôn, mệt mỏi, buồn ngủ, rối loạn giấc ngủ, bứt rứt, gây gổ, giảm tập trung, giảm linh hoạt, giảm phản ứng, trầm cảm, lẫn, rối loạn lời nói, mất ngôn ngữ, rối loạn thị giác, run, liệt nhẹ, rối loạn cảm giác, chóng mặt, hết hơi sức, mất tự chủ, nói sảng, co giật, ngủ gà và mất tri giác đi đến hôn mê, thở cạn và nhịp tim chậm.

    – Ngoài ra có thể có các triệu chứng điều hòa đối giao cảm như toát mồ hôi, da ẩm lạnh, lo lắng, nhịp tim nhanh, huyết áp tăng, hồi hộp, đau thắt ngực, và loạn nhịp tim.

    – Bệnh cảnh lâm sàng của cơn hạ đường huyết nặng có thể giống như một cơn đột quỵ.

    Mắt:

    Ðặc biệt khi bắt đầu trị liệu, có rối loạn thị giác tạm thời do thay đổi mức độ đường huyết.

    Ðường tiêu hóa:

    – Ðôi khi có buồn nôn, nôn, cảm giác tức hay đầy vùng thượng vị, đau bụng và tiêu chảy và hiếm khi phải dừng điều trị.

    – Trong các trường hợp riêng lẻ, có thể có tăng men gan và có thể có suy giảm chức năng gan.

    Huyết học:

    – Hiếm: giảm tiểu cầu nhẹ hay nặng.

    – Trong các trường hợp riêng lẻ: thiếu máu tán huyết, giảm hồng cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạt, mất bạch cầu hạt, giảm 3 dòng. Nói chung các tác dụng này sẽ biến mất khi ngừng thuốc.

    Các phản ứng phụ khác:

    – Thỉnh thoảng: phản ứng dị ứng hay giả dị ứng thí dụ ngứa, mề đay hay mẩn đỏ. Căn cứ vào sự hiểu biết về các sulfonylurea khác, các triệu chứng dị ứng nhẹ như trên có thể phát triển thành các phản ứng trầm trọng với khó thở và tụt huyết áp, đôi khi đưa đến sốc. Do đó, khi có mề đay, phải báo ngay bác sĩ.

    – Trong vài trường hợp riêng lẻ, có thể có giảm nồng độ natri trong huyết tương.

    – Căn cứ vào các hiểu biết về các sulfonylurea khác, có thể xảy ra viêm mạch máu dị ứng hay da nhạy cảm với ánh sáng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Magna và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Magna bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc GP-2

    Thuốc GP-2

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc GP-2 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc GP-2 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc GP-2 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    GP-2

    GP-2
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Glimepiride
    Hàm lượng:
    2mg
    SĐK:VN-12715-11
    Nhà sản xuất: USV Ltd., – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: USV Ltd.,
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Ðiều trị kết hợp với chế độ ăn & luyện tập nhằm kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 không phụ thuộc Insulin.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Khởi đầu 1 – 2 mg, ngày 1 lần.

    – Bệnh nhân nhạy cảm với thuốc nên khởi đầu 1 mg/ngày.

    – Duy trì 1 – 4 mg ngày 1 lần. Chỉnh liều theo đáp ứng. Có thể tăng liều sau 1 – 2 tuần điều trị & không quá 2 mg một lần. Tối đa 8 mg.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tác dụng phụ:

    – Nôn, khó chịu đường tiêu hoá, tiêu chảy, dị ứng da.

    – Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu tán huyết, thiếu máu bất sản.

    Chú ý đề phòng:

    Không nên dùng cho phụ nữ có thai & cho con bú, trẻ em. Lưu ý nguy cơ hạ đường huyết hoặc mất khả năng kiểm soát đường huyết.

    Thông tin thành phần Glimepiride

    Dược lực:

    Thuốc trị tiểu đường dạng uống (A: hệ tiêu hóa và chuyển hóa).

    Dược động học :

    – Hấp thu: Glimepiride có sinh khả dụng hoàn toàn. Thức ăn không làm thay đổi đáng kể sự hấp thu của thuốc, tuy nhiên tốc độ hấp thu có chậm đi một ít. Nồng độ tối đa trong huyết tương (Cmax) đạt được khoảng sau khi uống thuốc 2 giờ 30 phút (trung bình là 0,3mcg/ml sau khi dùng các liều lặp lại 4mg).

    Liên quan giữa liều dùng và Cmax hay diện tích dưới đường cong nồng độ theo thời gian là tuyến tính.

    – Phân bố: Glimepiride có thể tích phân phối rất thấp (khoảng 8,8l), tương tự như thể tích phân phối của albumin; glimepiride liên kết mạnh với protein huyết tương (> 99%) và có độ thanh thải thấp (48ml/phút).

    Thời gian bán hủy đào thải được tính dựa trên các nồng độ thuốc đo được trong huyết thanh sau khi dùng các liều lặp lại là từ 5 đến 8 giờ. Tuy nhiên khi dùng liều cao, thời gian bán hủy được ghi nhận là có dài hơn.

    Sau khi dùng glimepiride đã được đánh dấu, người ta thấy có 58% hoạt chất trong nước tiểu và 35% trong phân. Trong nước tiểu không có vết của hoạt chất thuốc không bị chuyển hóa.

    – Chuyển hoá: Hai chất chuyển hóa được tạo thành ở gan được nhận diện đồng thời ở trong cả nước tiểu và trong phân. Ðó là dẫn xuất hydroxy và dẫn xuất carboxy của glimepiride.

    – Thải trừ: Sau khi uống glimepiride, thời gian bán hủy cuối cùng của các chất chuyển hóa lần lượt là từ 3 đến 6 giờ và từ 5 đến 6 giờ.

    Các thông số dược động học của glimepiride không bị thay đổi khi dùng các liều lặp lại (uống một lần mỗi ngày).

    Các dao động về thông số dược động học ở từng người thì rất thấp và không có nguy cơ bị tích lũy thuốc.

    Các thông số dược động học tương tự nhau ở cả hai giới tính và không thay đổi theo tuổi tác (trên 65 tuổi).

    Ở người có thanh thải creatinin giảm, sự thanh thải trong huyết tương của glimepiride tăng và nồng độ trung bình trong huyết thanh giảm có thể do sự đào thải của thuốc tăng lên do giảm liên kết với protein. Sự đào thải qua thận của hai chất chuyển hóa giảm. Dường như không có hiện tượng tích lũy thuốc ở những bệnh nhân này.

    Dược động học ở 5 bệnh nhân không bị đái tháo đường đã được phẫu thuật ống dẫn mật vẫn tương tự như dược động học khi dùng thuốc cho người khỏe mạnh.

    Ở động vật, glimepiride được bài tiết qua sữa.

    Glimepiride qua được hàng rào nhau thai; thuốc qua hàng rào máu não kém.

    Tác dụng :

    Glimepiride là một sulfamide hạ đường huyết thế hệ mới thuộc nhóm các sulfonylurea được sử dụng trong điều trị đái tháo đường type 2. Nó tác động chủ yếu bằng cách kích thích giải phóng insulin bởi các tế bào bêta của đảo Langerhans ở tụy tạng. Cũng như các sulfonylurea khác, hiệu lực này dựa trên sự tăng đáp ứng của các tế bào này đối với tác nhân kích thích sinh lý là glucose. Ngoài ra, người ta nhận thấy glimepiride còn có các tác dụng ngoài tuyến tụy, hay nói một cách khác, Glimepiride có cơ chế tác động kép (tại tụy và ngoài tụy).

    Tác dụng trên sự giải phóng insulin:

    Các sulfonylurea điều hòa sự bài tiết insulin bằng cách đóng các kênh kali lệ thuộc vào ATP ở các màng của tế bào bêta. Việc đóng kênh kali sẽ gây khử cực ở màng, làm tăng di chuyển calci vào trong tế bào (do mở kênh calci). Việc tăng nồng độ calci trong tế bào sẽ kích thích sự giải phóng insulin ra khỏi tế bào.

    Glimepiride liên kết nhanh và phóng thích nhanh với protein ở màng tế bào bêta và được phân biệt với các sulfonylurea khác ở loại protein liên kết, phối hợp với kênh kali lệ thuộc vào ATP.

    Tác dụng ngoài tuyến tụy:

    Các tác dụng ngoài tuyến tụy như cải thiện sự nhạy cảm của các mô ở ngoại biên đối với insulin và làm giảm sự thu hồi insulin ở gan.

    Việc thu hồi glucose trong máu bởi các tế bào cơ và các tế bào mỡ được thực hiện qua trung gian của các protein chuyên chở của màng tế bào. Hiện tượng này là một yếu tố làm giới hạn tốc độ sử dụng glucose.

    Glimepiride làm tăng rất nhanh số lượng các chất chuyên chở chủ động trong màng tế bào cơ và tế bào mỡ, như thế điều này cũng làm kích thích việc thu hồi glucose.

    Glimepiride làm tăng hoạt động của phospholipase C chuyên biệt của glucosylphosphatidylinositol; sự tăng này có thể hợp với việc tạo mỡ và tạo glycogen do tác động của thuốc trong các tế bào mỡ và cơ đã được cách ly. Glimepiride ức chế việc tạo glucose ở gan bằng cách làm tăng nồng độ trong tế bào của fructose 2,6-diphosphate, chất này tới phiên nó lại ức chế sự tân tạo glucose.

    Tác động chung:

    Ở người khỏe mạnh, liều tối thiểu có hiệu quả bằng đường uống là 0,6 mg. Hiệu lực của glimepiride lệ thuộc vào liều và có thể tái tạo. Ðáp ứng sinh lý với tăng vận động đột ngột (giảm bài tiết insulin) vẫn xảy ra khi dùng glimepiride.

    Nếu dùng thuốc ngay trước bữa ăn hay khoảng 30 phút trước bữa ăn thì tác dụng của thuốc tương tự nhau. Ở bệnh nhân bị đái tháo đường, dùng liều duy nhất hàng ngày cho phép kiểm soát thỏa đáng được sự chuyển hóa trong vòng một ngày đêm.

    Mặc dù chất chuyển hóa hydroxy của glimepiride cũng có tác động hạ đường huyết nhẹ, nhưng chỉ đóng góp một phần nhỏ vào tác dụng hạ đường huyết toàn phần.

    Chỉ định :

    Ðái tháo đường type 2 không phụ thuộc insulin ở người lớn, khi nồng độ đường huyết không thể kiểm soát thỏa đáng được bằng chế độ ăn kiêng, tập thể dục và giảm cân nặng đơn thuần.

    Liều lượng – cách dùng:

    Nguyên tắc chung:

    – Dùng liều thấp nhất đạt được mức đường huyết mong muốn.

    – Trị liệu phải được khởi đầu và theo dõi bởi bác sĩ.

    – Bệnh nhân phải uống thuốc đúng liều và đúng thời gian theo toa bác sĩ.

    – Bác sĩ phải dặn trước bệnh nhân phải xử trí ra sao trong những trường hợp vi phạm chế độ điều trị thí dụ như quên uống một liều thuốc, quên một bữa ăn, hay không thể uống thuốc đúng thời gian dặn trong toa.

    – Không bao giờ được uống bù một liều thuốc quên uống bằng cách dùng một liều cao hơn.

    – Nếu phát hiện đã dùng một liều quá cao hoặc uống dư một liều phải báo bác sĩ ngay.

    Liều khởi đầu và cách định liều:

    – Khởi đầu: 1mg x 1 lần/ngày.

    – Sau đó nếu cần, tăng liều từ từ: mỗi nấc phải cách quãng 1-2 tuần theo thang liều sau đây: 1mg-2mg-3mg-4mg-6mg(-8mg).

    Giới hạn liều ở các bệnh nhân được kiểm soát tốt đường huyết:

    Thường liều dùng của các bệnh nhân này trong khoảng 1-4mg. Các liều hàng ngày trên 6mg chỉ có hiệu quả ở một số bệnh nhân.

    Giờ giấc dùng thuốc và cách phân liều:

    – Giờ giấc dùng thuốc và cách phân liều phải do bác sĩ quyết định căn cứ trên sinh hoạt của bệnh nhân.

    – Bình thường một lần trong ngày là đủ.

    – Uống thuốc trước bữa ăn sáng hoặc trước bữa ăn chính đầu tiên trong ngày.

    – Ðiều quan trọng là không được bỏ bữa ăn sau khi đã uống thuốc.

    Ðiều chỉnh liều:

    Cần phải điều chỉnh liều trong các trường hợp sau:

    – Do độ nhạy đối với insulin cải thiện khi bệnh được kiểm soát, nhu cầu đối với glimepiride có thể giảm khi điều trị một thời gian. Ðể tránh bị hạ đường huyết, cần phải chú ý giảm liều hoặc ngưng thuốc đúng lúc.

    – Cân nặng của bệnh nhân thay đổi.

    – Sinh hoạt của bệnh nhân thay đổi.

    – Các yếu tố có thể gây tăng độ nhạy đối với hạ hay tăng đường huyết.

    Thời gian điều trị:

    Thường dài hạn.

    Ðổi thuốc:

    Không có liên hệ chính xác về liều lượng giữa Glimepiride và các thuốc đái tháo đường dạng uống khác. Khi đổi từ một thuốc đái tháo đường uống khác sang Glimepiride, cũng phải khởi đầu bằng 1mg rồi tăng dần như trên, cho dù bệnh nhân đã dùng đến liều tối đa của thuốc đái tháo đường khác. Phải chú ý đến hiệu lực và thời gian tác dụng của thuốc đái tháo đường trước đó. Có thể phải cho bệnh nhân ngưng thuốc trong một thời gian để tránh tác dụng cộng của hai thuốc đưa đến hạ đường huyết.

    – Khi hiệu quả của Glimepiride giảm (thất bại không toàn phần thứ phát) có thể dùng chung với insulin.

    – Glimepiride cũng có thể dùng chung với các thuốc trị đái tháo đường dạng uống không hướng tế bào bêta khác.

    Cách dùng:

    Nuốt nguyên viên, không nhai, uống với khoảng nửa ly nước.

    Chống chỉ định :

    – Ðái tháo đường type 1 phụ thuộc insulin, thí dụ đái tháo đường với tiền sử bị nhiễm keto-acid.

    – Nhiễm keto-acid do đái tháo đường.

    – Tiền hôn mê hay hôn mê do đái tháo đường.

    – Suy thận nặng: nên chuyển sang insulin.

    – Suy gan nặng: nên chuyển sang insulin.

    – Quá mẫn với glimepiride.

    – Quá mẫn với các sulfonylurea khác.

    – Quá mẫn với các sulfamide khác.

    – Quá mẫn với bất cứ tá dược nào của thuốc.

    – Có thai hoặc dự định có thai: nên chuyển sang insulin.

    – Cho con bú: nên chuyển sang insulin hoặc ngưng cho con bú.

    Tác dụng phụ

    Hạ đường huyết:

    – Triệu chứng: nhức đầu, đói cồn cào, buồn nôn, nôn, mệt mỏi, buồn ngủ, rối loạn giấc ngủ, bứt rứt, gây gổ, giảm tập trung, giảm linh hoạt, giảm phản ứng, trầm cảm, lẫn, rối loạn lời nói, mất ngôn ngữ, rối loạn thị giác, run, liệt nhẹ, rối loạn cảm giác, chóng mặt, hết hơi sức, mất tự chủ, nói sảng, co giật, ngủ gà và mất tri giác đi đến hôn mê, thở cạn và nhịp tim chậm.

    – Ngoài ra có thể có các triệu chứng điều hòa đối giao cảm như toát mồ hôi, da ẩm lạnh, lo lắng, nhịp tim nhanh, huyết áp tăng, hồi hộp, đau thắt ngực, và loạn nhịp tim.

    – Bệnh cảnh lâm sàng của cơn hạ đường huyết nặng có thể giống như một cơn đột quỵ.

    Mắt:

    Ðặc biệt khi bắt đầu trị liệu, có rối loạn thị giác tạm thời do thay đổi mức độ đường huyết.

    Ðường tiêu hóa:

    – Ðôi khi có buồn nôn, nôn, cảm giác tức hay đầy vùng thượng vị, đau bụng và tiêu chảy và hiếm khi phải dừng điều trị.

    – Trong các trường hợp riêng lẻ, có thể có tăng men gan và có thể có suy giảm chức năng gan.

    Huyết học:

    – Hiếm: giảm tiểu cầu nhẹ hay nặng.

    – Trong các trường hợp riêng lẻ: thiếu máu tán huyết, giảm hồng cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạt, mất bạch cầu hạt, giảm 3 dòng. Nói chung các tác dụng này sẽ biến mất khi ngừng thuốc.

    Các phản ứng phụ khác:

    – Thỉnh thoảng: phản ứng dị ứng hay giả dị ứng thí dụ ngứa, mề đay hay mẩn đỏ. Căn cứ vào sự hiểu biết về các sulfonylurea khác, các triệu chứng dị ứng nhẹ như trên có thể phát triển thành các phản ứng trầm trọng với khó thở và tụt huyết áp, đôi khi đưa đến sốc. Do đó, khi có mề đay, phải báo ngay bác sĩ.

    – Trong vài trường hợp riêng lẻ, có thể có giảm nồng độ natri trong huyết tương.

    – Căn cứ vào các hiểu biết về các sulfonylurea khác, có thể xảy ra viêm mạch máu dị ứng hay da nhạy cảm với ánh sáng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc GP-2 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc GP-2 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Duotrol

    Thuốc Duotrol

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Duotrol công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Duotrol điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Duotrol ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Duotrol

    Duotrol
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Glyburide 5mg; Metformin hydrochloride 500mg
    SĐK:VN-19750-16
    Nhà sản xuất: USV Ltd., – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: USV Ltd.,
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Glyburide

    Dược lực:

    Thuốc hạ đường huyết nhóm sulfonylurea (xem glipizide).

    Dược động học :

    – Hấp thu: Glyburide hấp thu tốt qua đường tiêu hoá.

    – Phân bố: thuốc liên kết với protein huyết tương mạnh từ 90 – 99%.

    – Chuyển hoá: Glyburide chuyển hoá ở gan.

    – Thải trừ: thuốc được thải trừ chủ yếu qua thận, thời gian bán thải khoảng 3 giờ.

    Tác dụng :

    Thuốc hạ đường huyết nhóm sulfonylurea. Làm giảm đường huyết do việc kích thích giải phóng insulin ở tụy. Insulin là thuốc hạ đường huyết. Khoảng 90% bệnh nhân đái đường typ II – đái đường không phụ thuộc insulin, liên quan đến béo phì và tiền sử gia đình mắc bệnh đái đường. Mất khả nǎng kiểm soát đường máu gây ra do suy giảm giải phóng insulin ở tụy và đề kháng với insulin ở tế bào.

    Thuốc glyburide có tác dụng kích thích tụy tiết insulin, một hormon được cơ thể dùng để chuyển hóa đường thành năng lượng ở bệnh nhân đái đường, khả năng sản sinh hoặc sử dụng insulin của cơ thể bị suy giảm.

    Chỉ định :

    Ðái tháo đường không nhiễm ceton acid, không phụ thuộc insulin của người lớn.

    Liều lượng – cách dùng:

    Khởi đầu: 2,5mg, uống trước bữa ăn sáng. Tối đa: 5mg x 3 lần/ngày, trước 3 bữa ăn chính.

    Chống chỉ định :

    Ðái tháo đường loại I, nhiễm ceton hay ceton acid. Ðái tháo đường kèm suy thận trầm trọng hoặc kèm suy gan trầm trọng. Dị ứng với sulfamide. Kết hợp với miconazole. Có thai & cho con bú.

    Tác dụng phụ

    Cơn hạ đường huyết. Hiếm gặp: buồn nôn, nặng bụng, ngứa, mề đay, phát ban dạng mẩn sần.

    Thông tin thành phần Metformin

    Dược lực:

    Metformin hydrochloride thuộc nhóm biguanide. Tên hoá học là 1,1-dimethyl biguanide hydrochloride, là thuốc uống hạ đường huyết khác hẳn và hoàn toàn không có liên hệ với các sulfonylurea về cấu trúc hoá học hoặc phương thức tác dụng.

    Dược động học :

    Metformin được hấp thu nhanh chóng từ đường tiêu hoá và tập trung chọn lọc ở niêm mạc ruột. Thuốc được bài xuất dưới dạng không đổi trong nước tiểu. Thời gian bán hủy sinh học của metformin khoảng 4 giờ và hiệu quả lâm sàng duy trì đến 8 giờ. Tác động đạt mức tối đa khoảng 2 giờ sau khi uống.

    Tác dụng :

    Metformin hạ mức đường huyết tăng cao ở bệnh nhân tiểu đường, nhưng không có tác dụng hạ đường huyết đáng chú ý ở người không mắc bệnh tiểu đường. Như ở nhiều loại thuốc, phương thức tác dụng cụ thể của metformin chưa được biết rõ. Ðã có một số lý thuyết giải thích về phương thức tác dụng, đó là:

    – Ức chế hấp thu glucose ở ruột.

    – Gia tăng sử dụng glucose ở tế bào.

    – Ức chế sự tân tạo glucose ở gan.

    Chỉ định :

    Metformin hydrochloride là một biguanide hạ đuờng huyết dùng điều trị bệnh tiểu đường không phụ thuộc insulin khi không thể kiểm soát đường huyết bằng chế độ ăn kiêng đơn thuần. Thuốc có thể được kê toa ở những bệnh nhân không còn đáp ứng với các sulfonylurea, thêm vào dẫn chất sulfonylurea đang sử dụng. Ở bệnh nhân béo phì thuốc có thể gây ra giảm cân có lợi, đôi khi tác dụng này là lý do căn bản của sự kết hợp insulin và metformin ở bệnh tiểu đường phụ thuộc insulin.

    Liều lượng – cách dùng:

    Tiểu đường không phụ thuộc insulin: liều khởi đầu nên là 500mg mỗi ngày, nên uống sau bữa ăn nhằm giảm đến mức tối thiểu tác dụng ngoại ý trên dạ dày ruột. Nếu chưa kiểm soát được đường huyết, có thể tăng liều dần đến tối đa 5 viên 500mg hoặc 3 viên 850mg mỗi ngày, chia làm 2 đến 3 lần.

    Chống chỉ định :

    Bệnh nhân suy chức năng thận, gan và tuyến giáp, suy tim, phụ nữ có thai, suy hô hấp.

    Tác dụng phụ

    Tăng acid lactic gây toan máu, miệng có vị kim loại, buồn nôn.

    Rối loạn dạ dày ruột như buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy xảy ra ở khoảng 10 đến 15% bệnh nhân. Rối loạn dạ dày ruột có thể giảm đáng kể nếu dùng metformin sau bữa ăn và tăng liều dần. Thiếu Vitamin B12 đã được ghi nhận nhưng rất hiếm sau khi sử dụng metformin trong thời gian dài do ảnh hưởng của thuốc trên sự hấp thu Vitamin B12 ở ruột non.

    Dùng kéo dài gây chán ăn, đắng miệng, sụt cân.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Duotrol và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Duotrol bình luận cuối bài viết.