Thẻ: Công ty Vital Healthcare Pvt.

  • Thuốc Norfloxacin

    Thuốc Norfloxacin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Norfloxacin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Norfloxacin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Norfloxacin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Norfloxacin

    Norfloxacin
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Dung dịch thuốc nhỏ mắt
    Đóng gói:Hộp 1 Lọ 5ml

    Thành phần:

    Norfloxacin
    SĐK:VN-7830-03
    Nhà sản xuất: Vital Healthcare Pvt., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Thương mại đầu tư và phát triển Châu Âu
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Norfloxacin

    Dược lực:

    Norfloxacin là tác nhân kháng khuẩn quinolon carboxylic acid dùng đường uống.

    Dược động học :

    Khi dùng liều 200 mg hay 400 mg norfloxacin, trong vòng 1-2 giờ nồng độ tối đa của thuốc trong huyết tương tương ứng là 0,8 mg/lít và 1,5 mg/lít.

    Norfloxcin được bài tiết theo hai đường: lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận. Nồng độ thuốc tối đa trong nước tiểu đạt được sau khi uống thuốc 2 giờ.

    Nồng độ thuốc diệt khuẩn của thuốc trong nước tiểu được duy trì trong vòng 12 giờ.

    Thời gian bán thải của thuốc khoảng 3-5 giờ.

    Tác dụng :

    Norfloxacin ức chế DNA-gyrase, một enzym cần thiết cho sự sao chép DNA của vi khuẩn.

    Norfloxacin có tác dụng diệt khuẩn với cả vi khuẩn ưa khí gram dương và gram âm. Norfloxacin có tác dụng hầu hết các tác nhân gây bệnh đường tiết niệu thông thường nhất như: Escherichia coli, Proteus mirabilis, Staphylococcus saprophyticus. Ngoài ra, norfloxacin cũng có tác dụng diệt các khuẩn gây bệnh norfloxacin cũng có tác dụng diệt các khuẩn gây bệnh đường tiết niệu khác như Klebsiella spp., Enterobacter spp., Proteus spp.indol dương, Pseudomonas aeruginosa và Streptococcus faecalis.

    Norfloxacin cũng diệt Salmonella spp., Shigella spp., Campylobacter spp., Vibrio cholerae và Yersina enterocolitica và các vi khuẩn cóa liên quan. Nó còn có tác dụng diệt Neisseria gonorrhoeae (cả các chủng tạo penicillinase hoặc không tạo penicillinase).

    Chlamydia và các vi khuẩn yếm khí như bacteroides spp., không nhạy cảm với norfloxacin.

    Norfloxacin cũng thường có tác dụng ngay khi vi khuẩn đã kháng với acid nalidixic.

    Chỉ định :

    Norfloxacin là một tác nhân diệt khuẩn phổ rộng có chỉ định trong: 

    *Ðiều trị: 
    – Nhiễm khuẩn đường tiểu trên và dưới, cấp tính hay mạn tính, có hay không có biến chứng. Các nhiễm khuẩn này bao gồm viêm bàng quang, viêm bể thận, viêm bàng quang-bể thận, viêm thận-bể thận, viêm tuyến tiền liệt mạn tính, viêm mào tinh hoàn, các nhiễm khuẩn niệu do phẫu thuật niệu khoa, các bệnh lý bàng quang có nguyên nhân thần kinh hoặc sỏi thận do các vi khuẩn nhạy với Norfloxacin.
     – Viêm dạ dày-ruột cấp do vi khuẩn nhạy cảm. 
    – Viêm niệu đạo do lậu cầu, viêm hầu, viêm hậu môn hoặc viêm cổ tử cung do Neisseria gonorrhoeae tiết hay không tiết penicillinase. 
    – Thương hàn.

    Người ta đã điều trị thành công bằng liều Norfloxacin thông thường với các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn đa kháng. 
    *Dự phòng: 

    – Nhiễm khuẩn ở người bệnh giảm mạnh bạch cầu trung tính. Norfloxacin ngăn chặn hệ vi khuẩn ưa khí nội sinh ở đường ruột. Hệ này có thể gây nhiễm khuẩn ở người bệnh giảm bạch cầu trung tính (ví dụ, người bệnh bị bệnh bạch cầu đang dùng hóa trị liệu).

    – Viêm dạ dày ruột do vi khuẩn.

    Liều lượng – cách dùng:

    Nên uống Norfloxacin với một ly nước ít nhất là một giờ trước hoặc 2 giờ sau bữa ăn hay uống sữa. Các đa sinh tố (vitamin tổng hợp), các sản phẩm khác có chứa sắt hoặc kẽm, các thuốc kháng acid có chứa magnesi và nhôm, sucralfate, hay Videx (didanosine), các loại viên nhai/đệm hoặc các loại bột nhi khoa dùng để pha dịch uống, không nên dùng những thuốc kể trên trong vòng 2 giờ khi dùng norfloxacin.

    Nên kiểm tra độ nhạy của tác nhân gây bệnh với Norfloxacin, tuy nhiên có thể tiến hành điều trị trước khi có kết quả xét nghiệm.

    Suy thận:

    Norfloxacin thích hợp ở người bệnh suy thận.Do đó, liều khuyến cáo đối với những người bệnh này là uống mỗi ngày một viên 400mg

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của sản phẩm hoặc với kháng sinh có gốc hóa học từ quinolon.

    Tác dụng phụ

    Nói chung, Norfloxacin được dung nạp tốt. Trong các thử nghiệm lâm sàng trên toàn thế giới ở 2346 bệnh nhân, toàn bộ tác dụng ngoại ý của thuốc chiếm khoảng 3%.

    Các tác dụng ngoại ý thường gặp nhất (trên 0,1%, nhưng dưới 3% bệnh nhân) là rối loạn tiêu hóa, phản ứng tâm thần kinh và da, bao gồm buồn nôn, nhức đầu, chóng mặt, phát ban, ợ nóng, đau/ co thắt ở bụng và tiêu chảy.

    Các tác dụng ngoại ý khác xảy ra trong số rất hiếm các trường hợp (Các tác dụng ngoại ý bất thường trên xét nghiệm hiếm khi gặp trong các thử nghiệm lâm sàng, tuy nhiên các tác dụng sau đây đã được ghi nhận với tỉ lệ Các tác dụng ngoại ý sau đây đã được ghi nhận từ khi thuốc được đưa ra thị trường:

    Phản ứng quá mẫn cảm: Các phản ứng quá mẫn cảm bao gồm phản vệ, phù mạch, khó thở, viêm mạch, mày đay, viêm khớp, đau cơ, đau khớp và viêm thận kẽ.

    Da: Nhạy cảm ánh sáng, hội chứng Stevens-Johnson, xơ cứng bì do ngộ độc, viêm da bong vảy, hồng ban đa dạng, ngứa.

    Dạ dày-ruột: Viêm đại tràng có màng giả, viêm tụy (hiếm), viêm gan, vàng da, bao gồm vàng da ứ mật và tăng các test về chức năng gan.

    Cơ xương: Viêm gân, đứt gân, có thể xảy ra đợt nhược cơ cấp tính.

    Hệ thần kinh-Tâm thần: Bệnh lý đa thần kinh bao gồm hội chứng Guillain-Barré, lú lẫn, dị cảm, rối loạn tâm thần bao gồm các phản ứng tâm thần, co giật, run, co cơ.

    Huyết học: Thiếu máu tan máu, đôi khi đi kèm với thiếu glucose-6-phosphate dehydrogenase (G6DP).

    Niệu dục: nhiễm Candida âm đạo.

    Chức năng thận: Suy thận.

    Các giác quan: Rối loạn vị giác, rối loạn thị giác.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Norfloxacin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Norfloxacin bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Ciprofloxacin

    Thuốc Ciprofloxacin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Ciprofloxacin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Ciprofloxacin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Ciprofloxacin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Ciprofloxacin

    Ciprofloxacin
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Dung dịch nhỏ mắt
    Đóng gói:Hộp 1 Lọ 5ml

    Thành phần:

    Ciprofloxacin
    SĐK:VN-7638-03
    Nhà sản xuất: Vital Healthcare Pvt., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Thương mại đầu tư và phát triển Châu Âu
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Mắt: viêm kết mạc, viêm giác mạc, viêm kết giác mạc, loét giác mạc, viêm mí mắt, viêm kết mạc-mí mắt, viêm tuyến Meibomius cấp, viêm túi lệ do vi khuẩn nhạy cảm với ciprofloxacin. Phòng ngừa trước khi mổ mắt, điều trị nhiễm khuẩn sau phẫu thuật mắt. 

    – Tai: viêm tai ngoài, viêm tai giữa cấp, viêm tai giữa có mủ mạn tính & phòng ngừa trong phẫu thuật tai như phẫu thuật xương chũm.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Dung dịch nhỏ mắt: 

    + Nhiễm trùng cấp: nhỏ 1 – 2 giọt, mỗi lần dùng cách nhau 15 – 30 phút.

    + nhiễm trùng vừa: 1 – 2 giọt x 2 – 6 lần/ngày. 

    – Dung dịch nhỏ tai: 2 – 3 giọt, mỗi lần dùng cách nhau 2 – 3 giờ.
    Sử dụng theo sự chỉ dẫn của bác sĩ điều trị.
    Phác đồ và liều thông thường như sau:
    Loét giác mạc:
    Nhỏ 2 giọt vào mắt bị bệnh 15 phút một lân trong 6 giờ đầu, sau đó nhỏ 2 giọt mỗi 30 phút trong suốt thời gian còn lại của ngày thứ nhất
    Ngày thứ 2: mỗi giờ nhỏ 2 giọt
    Từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 14: cứ mỗi 4 giờ nhỏ 2 giọt vào mắt bị bệnh
    Nếu điều trị dài hơn 14 ngày, sử dụng theo sự chỉ dẫn của bác sĩ
    Viêm kết mạc nhiễm trùng:
    Liều thông thường là nhỏ 1-2 giọt vào mắt bị bệnh 4 lần 1 ngày
    Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng, liều dùng là nhỏ 1-2 giọt vào mắt bị bệnh mỗi 2 giờ trong khi thức trong vòng 2 ngày
    Đối với cả 2 chỉ định trên, không sử dụng quá 21 ngày mỗi đợt điều trị

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với quinolone.

    Chú ý đề phòng:

    Phụ nữ có thai, cho con bú & trẻ em

    Thông tin thành phần Ciprofloxacin

    Dược lực:

    Ciprofloxacin là một hoạt chất mới thuộc nhóm quinolone. Chất này ức chế men gyrase (gyrase inhibitors) của vi khuẩn.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Ciprofloxacin hấp thu nhanh và dễ dàng ở ống tiêu hoá. Khi có thức ăn và các thuốc chống toan, hấp thu thuốc bị chậm lại nhưng không bị ảnh hưởng một cách đáng kể. Ðộ khả dụng sinh học của Ciprofloxacin khoảng 70-80%.

    – Phân bố: Nồng độ tối đa trong máu đạt được sau khi uống thuốc 60-90 phút. Ciprofloxacin hiện diện với nồng độ cao tại những vị trí nhiễm trùng chẳng hạn như trong các dịch của cơ thể và trong các mô. Thời gian bán hủy 3-5 giờ. Chỉ cần uống thuốc hai lần mỗi ngày vào buổi sáng và buổi chiều tối.

    Sau khi truyền tĩnh mạch, 75% liều được dùng sẽ bị bài tiết qua nước tiểu và thêm 14% qua phân. Hơn 90% hoạt chất sẽ bị bài tiết trong 24 giờ đầu tiên.

    Các số liệu khác:

    Thời gian bán hủy trong huyết thanh xấp xỉ 4 giờ (3-5 giờ).

    Thể tích phân bố (ở giai đoạn hằng định) xấp xỉ 2,8l/kg.

    Ðộ thanh lọc thận xấp xỉ 5ml/phút kg.

    Ðộ gắn kết protein xấp xỉ 30%.

    Ðộ thẩm thấu dung dịch truyền 300mOsm.

    Thành phần NaCl dung dịch truyền 900mg/100 ml.

    – Chuyển hoá: ở gan.

    – Thải trừ: khoảng 40-50% thuốc được đào thải dưới dạng không đổi qua nước tiểu nhờ lọc ở cầu thận và bài tiết ở ống thận.

    Tác dụng :

    Phổ kháng khuẩn:

    Ciprofloxacin có hoạt tính mạnh, diệt khuẩn phổ rộng. Nó cản thông tin từ nhiễm sắc thể (vật chất di truyền) cần thiết cho chuyển hóa bình thường của vi khuẩn. Ðiều này làm cho vi khuẩn bị giảm khả năng sinh sản một cách mau chóng.

    Do cơ chế tác động đặc hiệu này, Ciprofloxacin không bị đề kháng song song với các kháng sinh khác không thuộc nhóm ức chế men gyrase. Vì vậy, Ciprofloxacin có hiệu lực cao chống lại những vi khuẩn kháng các loại kháng sinh như aminoglycoside, penicillin, cephalosporin, tetracycline và các kháng sinh khác.

    Trong khi sự phối hợp Ciprofloxacin với kháng sinh họ beta-lactam và các aminoglycosides chủ yếu tạo ra hiệu quả bổ sung và không thay đổi trong điều kiện in-vitro, thì trong điều kiện in-vivo, nó thường tạo ra hiệu quả cộng hưởng (như khi phối hợp với azlocillin), đặc biệt trên động vật bị giảm bạch cầu trung tính.

    Ciprofloxacin có thể phối hợp với các thuốc sau:

    Pseudomonas: azlocillin, ceftazidime.

    Streptococci: mezlocillin, azlocillin và các kháng sinh họ beta-lactam có hiệu lực khác.

    Staphylococci: các kháng sinh họ beta-lactam, đặc biệt isoxazolylpenicillin, vancomycin.

    Vi khuẩn kỵ khí: metronidazol, clindamycin.

    Chỉ định :

    Các bệnh nhiễm trùng có biến chứng và không biến chứng gây ra do các bệnh nguyên nhạy cảm với ciprofloxacin. 

    – Các bệnh nhiễm trùng của: 
    *Đường hô hấp. Trong các trường hợp viêm phổi do phế cầu (Pneumococcus) ở bệnh nhân ngoại trú, không nên dùng Ciprofloxacin như là một thuốc đầu tay. Tuy nhiên Ciprofloxacin có thể được dùng trong trường hợp viêm phổi do Klebsiella, Enterobacter, Proteus, Pseudomonas, Haemophilus, Branhamella, Legionella và Staphylococcus.

    . Tai giữa (viêm tai giữa) và các xoang (viêm xoang), đặc biệt nguyên nhân do vi khuẩn gram âm, kể cả Pseudomonas hay Staphylococcus.

    .
    *Mắt.

    . Thận và/hoặc đường tiết niệu.

    . Cơ quan sinh dục, kể cả bệnh lậu, viêm phần phụ, viêm tiền liệt tuyến.

    . Ổ bụng (như nhiễm trùng đường tiêu hóa hoặc đường mật, viêm phúc mạc). 
    * Da và mô mềm. 
    * Xương khớp. 
    *Nhiễm trùng huyết. 
    *Nhiễm trùng hoặc có nguy cơ nhiễm trùng (dự phòng) trên bệnh nhân có hệ miễn dịch suy yếu (như bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch hoặc có tình trạng giảm bạch cầu). 
    – Chỉ định cho tình trạng khử nhiễm ruột có chọn lọc trên bệnh nhân suy giảm miễn dịch (Ciprofloxacin dạng uống).

    Liều lượng – cách dùng:

    Rối loạn chức năng gan và thận:

    1. Giảm chức năng thận:

    Ðộ thanh thải creatinine 3mg/100 ml: 2 x nửa đơn vị của liều bình thường/ngày hay 1 x 1 liều bình thường/ngày.

    2. Giảm chức năng thận + lọc máu:

    Liều dùng giống trường hợp giảm chức năng thận: trong những ngày lọc máu sau khi lọc máu.

    3. Giảm chức năng thận + CAPD (thẩm phân phúc mạc liên tục ở những bệnh nhân ngoại trú):

    – Bổ sung Ciprofloxacin dạng dịch truyền vào dịch lọc (nội phúc mạc): 50 mg Ciprofloxacin/lít dịch lọc, cho dùng 4 lần/ngày, mỗi 6 giờ.

    – Dùng Ciprofloxacin viên bao film (uống) 1 x 500mg viên bao film (hay 2 x 250mg viên bao film), cho dùng 4 lần/ngày, mỗi 6 giờ.

    4. Giảm chức năng gan:

    Không cần chỉnh liều.

    5. Giảm chức năng gan và thận:

    Liều dùng giống trường hợp giảm chức năng thận: xác định nồng độ Ciprofloxacin trong huyết thanh nếu có thể.

    Cách dùng:

    Ciprofloxacin dạng uống:

    Uống nguyên viên với một ít nước. Thuốc được uống không phụ thuộc vào giờ ăn.

    Nếu uống thuốc lúc đói, hoạt chất có thể được hấp thụ nhanh hơn.

    Ciprofloxacin dạng tiêm, truyền tĩnh mạch:

    Cách dùng đường tĩnh mạch khoảng 30 phút cho 100 và 200mg hay 60 phút cho 400mg.

    Dung dịch truyền có thể dùng trực tiếp hay sau khi pha với các loại dịch truyền tĩnh mạch khác.

    Dung dịch truyền có thể tương thích với các dung dịch sau: dung dịch nước muối sinh lý, dung dịch Ringer và Ringer’s lactate, dung dịch glucose 5% và 10%, dung dịch fructose 10%, dung dịch glucose 5% với NaCl 0,225% hoặc NaCl 0,45%. Khi dịch truyền Ciprofloxacin được pha với các loại dịch truyền thích hợp, dung dịch này nên được dùng ngay sau khi chuẩn bị xong, vì những lý do về vi sinh học và sự nhạy cảm với ánh sáng.

    Các tình trạng bất tương hợp quan trọng:

    Trừ khi biết chắc chắn có sự tương thích của thuốc với các dung dịch/thuốc, dung dịch truyền căn bản nên dùng tách riêng. Các dấu hiệu bất tương thích có thể thấy được gồm: kết tủa, đổi màu.

    Dung dịch Ciprofloxacin có thể bất tương thích với mọi dung dịch/thuốc bất ổn định về mặt vật lý và hóa học ở pH của dung dịch Ciprofloxacin (như penicillin, dung dịch heparin), đặc biệt khi kết hợp với dung dịch kiềm (pH của dung dịch Ciprofloxacin truyền: 3,9-4,5).

    Liệu trình dùng thuốc:

    Liệu trình điều trị tùy thuộc vào độ trầm trọng của bệnh diễn tiến trên lâm sàng và diễn tiến vi trùng học. Về căn bản, điều trị nên được tiếp tục một cách hệ thống tối thiểu 3 ngày sau khi hết sốt hoặc hết triệu chứng lâm sàng. Liệu trình điều trị trung bình: 1 ngày cho lậu cấp, viêm bàng quang, đến 7 ngày cho nhiễm trùng thận, đường tiết niệu và ổ bụng, suốt toàn bộ giai đoạn giảm bạch cầu của bệnh nhân bị giảm sức đề kháng, tối đa 2 tháng trong viêm xương và 7-14 ngày trong tất cả những nhiễm khuẩn khác.

    Ðiều trị nên tiến hành tối thiểu 10 ngày trong nhiễm trùng do Streptococcus vì nguy cơ xảy ra biến chứng muộn. Sau vài ngày điều trị, có thể thay thế trị liệu Ciprofloxacin tĩnh mạch bằng Ciprofloxacin uống.

    Chống chỉ định :

    Không được dùng Ciprofloxacin trong các trường hợp quá mẫn cảm với hóa trị liệu bằng ciprofloxacin hoặc các quinolone khác. Không được chỉ định Ciprofloxacin cho trẻ em, thiếu niên đang tăng trưởng và phụ nữ mang thai hoặc cho con bú, vì không có thông tin nào về tính an toàn của thuốc trên nhóm bệnh nhân này, và vì các thực nghiệm trên súc vật cho thấy rằng không thể loại trừ hoàn toàn nguy cơ tổn thương sụn khớp của những cơ thể chưa phát triển hoàn toàn về kích thước. Các thực nghiệm trên súc vật vẫn chưa thu được bằng chứng nào về các ảnh hưởng sinh quái thai (dị dạng).

    Tác dụng phụ

    Các tác dụng phụ sau đã được ghi nhận trong thời gian dùng ciprofloxacin, nhưng không nhất thiết đều xảy ra ở mọi bệnh nhân.

    Các tác dụng phụ sau đây đã được thấy:

    – Ảnh hưởng lên đường tiêu hóa:

    Buồn nôn, tiêu chảy, nôn, rối loạn tiêu hóa, đau bụng, đầy hơi hoặc mất cảm giác ngon miệng.

    Nếu bị tiêu chảy trầm trọng và kéo dài trong hoặc sau điều trị, phải đi khám bệnh vì triệu chứng này có thể che khuất bệnh tiêu hóa trầm trọng (viêm đại tràng giả mạc) cần phải điều trị ngay lập tức. Trong những trường hợp này, phải ngưng dùng Ciprofloxacin và thay thế bằng một trị liệu thich hợp (như uống vancomycin 250 mg dùng 4 lần trong 24 giờ). Chống chỉ định dùng thuốc kháng nhu động ruột.

    – Ảnh hưởng lên hệ thần kinh:

    Chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi, mất ngủ, kích động, run rẩy. Rất hiếm : liệt ngoại biên, vã mồ hôi, dáng đi không vững vàng, co giật, trạng thái lo âu, bị ác mộng, lú lẫn, trầm cảm, ảo giác, một số trường hợp có phản ứng tâm thần (thậm chí tiến triển tới hành vi gây nguy hiểm cho bản thân).

    Các phản ứng này đôi khi xảy ra sau liều Ciprofloxacin đầu tiên. Trong những trường hợp này, phải ngưng dùng Ciprofloxacin ngay lập tức và thông báo cho thầy thuốc.

    – Phản ứng trên những giác quan:

    Rất hiếm: mất cảm giác về mùi, vị, rối loạn thị lực (như nhìn đôi, nhìn màu), ù tai, rối loạn thính lực tạm thời, đặc biệt ở tần số cao.

    – Phản ứng quá mẫn cảm:

    Các phản ứng này đôi khi xảy ra sau liều Ciprofloxacin đầu tiên. Trong những trường hợp này, phải ngưng dùng Ciprofloxacin ngay lập tức và thông báo cho thầy thuốc.

    Phản ứng ở da như nổi ban, ngứa, sốt do thuốc.

    – Rất hiếm:

    Xuất huyết dạng chấm (petechiae), bóng xuất huyết (haemorrhagic bullae), và nốt nhỏ (papules) với lớp bọc chắc biểu hiện sự liên quan với mạch máu (viêm mạch).

    Hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng Lyell

    Viêm thận kẽ, viêm gan, hoại tử tế bào gan rất hiếm khi dẫn đến suy gan đe dọa tính mạng.

    Phản ứng phản vệ hay kiểu phản vệ (phù mặt, phù mạch, phù thanh quản ; khó thở tiến triển đến tình trạng choáng đe dọa tính mạng) có thể xảy ra, đôi khi sau liều Ciprofloxacin đầu tiên. Trong những trường hợp này, phải ngưng dùng Ciprofloxacin ngay lập tức và cần phải điều trị (điều trị choáng).

    – Ảnh hưởng lên hệ tim mạch:

    Rất hiếm: nhịp tim nhanh, phừng mặt, cơn migrain, ngất.

    – Ảnh hưởng khác:

    Ở các khớp: rất hiếm: khó chịu ở khớp, cảm giác uể oải, đau cơ, viêm bao gân, hơi nhạy cảm với ánh sáng, giảm chức năng thận thoáng qua kể cả suy thận tạm thời.

    – Một số trường hợp hiếm đã xảy ra viêm gân Achill trong thời gian dùng Ciprofloxacin. Tình trạng viêm gân Achill có thể dẫn đến đứt gân. Vì vậy, khi có dấu hiệu viêm gân Achill (như sưng đau), nên ngưng dùng Ciprofloxacin và đi khám bệnh.

    – Ảnh hưởng lên máu và sự tạo máu:

    Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm tế bào bạch cầu, chứng giảm bạch cầu hạt, thiếu máu, giảm tiểu cầu; rất hiếm: tăng bạch cầu, tăng tiểu cầu, thiếu máu tán huyết, biến đổi giá trị của prothrombin.

    – Ảnh hưởng lên các tham số xét nghiệm/cặn lắng nước tiểu:

    Có thể làm tăng thoáng qua các transaminase và phosphatase kiềm, cũng như gây vàng da tắc mật, đặc biệt trên những bệnh nhân có tổn thương gan trước đó ; tăng thoáng qua urea, creatinine hay bilirubin trong huyết thanh; tăng đường huyết: trên những ca đặc biệt, có thể có tinh thể niệu và huyết niệu.

    – Phản ứng tại chỗ rất hiếm: viêm tĩnh mạch.

    Lưu ý cho những người điều khiển phương tiện, máy móc:

    Ngay cả khi dùng thuốc theo đúng hướng dẫn, thuốc có thể ảnh hưởng lên tốc độ phản xạ đến mức giảm khả năng điều khiển xe cộ và vận hành máy móc. Ảnh hưởng càng nhiều hơn khi dùng thuốc cùng với rượu.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ciprofloxacin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Ciprofloxacin bình luận cuối bài viết.