Thẻ: Công ty Xí nghiệp Hoá Dược – VIỆT NAM

  • Thuốc Kem DEP

    Thuốc Kem DEP

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Kem DEP công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Kem DEP điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Kem DEP ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Kem DEP

    Kem DEP
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Kem bôi da
    Đóng gói:Hộp 60 lọ PE x 10g kem bôi da

    Thành phần:

    Diethylphtalat
    Hàm lượng:
    10g
    SĐK:VNA-4261-01
    Nhà sản xuất: Xí nghiệp Hoá Dược – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Diethylphtalat

    Chỉ định :

    Ghẻ, phòng côn trùng đốt (muỗi, vắt, bọ chét, mạt…).

    Liều lượng – cách dùng:

    Bôi thuốc lên các tổn thương ghẻ mỗi ngày 2 – 3 lần, bôi cả ban đêm. Ngày thứ 3 tắm bằng nước nóng và xà phòng, thay quần áo. Bôi một lớp mỏng lên vùng da hở trước khi vào chỗ có muỗi, vắt và côn trùng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Kem DEP và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Kem DEP bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc DEP Nguyên chất

    Thuốc DEP Nguyên chất

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc DEP Nguyên chất công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc DEP Nguyên chất điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc DEP Nguyên chất ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    DEP Nguyên chất

    DEP Nguyên chất
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Nước
    Đóng gói:Hộp 20 lọ x 20ml; Can 20lit

    Thành phần:

    Diethylphtalat
    Hàm lượng:
    20ml, 20 lít
    SĐK:VNA-3206-00
    Nhà sản xuất: Xí nghiệp Hoá Dược – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Diethylphtalat

    Chỉ định :

    Ghẻ, phòng côn trùng đốt (muỗi, vắt, bọ chét, mạt…).

    Liều lượng – cách dùng:

    Bôi thuốc lên các tổn thương ghẻ mỗi ngày 2 – 3 lần, bôi cả ban đêm. Ngày thứ 3 tắm bằng nước nóng và xà phòng, thay quần áo. Bôi một lớp mỏng lên vùng da hở trước khi vào chỗ có muỗi, vắt và côn trùng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc DEP Nguyên chất và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc DEP Nguyên chất bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Sắt (II) oxalat 0,05

    Thuốc Sắt (II) oxalat 0,05

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Sắt (II) oxalat 0,05 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Sắt (II) oxalat 0,05 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Sắt (II) oxalat 0,05 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Sắt (II) oxalat 0,05

    Sắt
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng đối với máu
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:lọ 100 viên, 250 viên nén

    Thành phần:

    Fe II Oxalat
    SĐK:V582-H12-05
    Nhà sản xuất: Xí nghiệp Hoá Dược – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Sắt (II) oxalat 0,05 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Sắt (II) oxalat 0,05 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Oresol hương táo 5,6g

    Thuốc Oresol hương táo 5,6g

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Oresol hương táo 5,6g công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Oresol hương táo 5,6g điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Oresol hương táo 5,6g ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Oresol hương táo 5,6g

    Oresol hương táo 5,6g
    Nhóm thuốc: Dung dịch điều chỉnh nước điện giải và cân bằng Acid-Base
    Dạng bào chế:Thuốc bột
    Đóng gói:Hộp 20 túi x 5, 6g thuốc bột

    Thành phần:

    Glucose, sodium chloride, sodium citrate, potassium chloride, Hương táo
    Hàm lượng:
    5,6g
    SĐK:V912-H12-05
    Nhà sản xuất: Xí nghiệp Hoá Dược – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Ðiều trị chứng mất nước & chất điện giải trong các trường hợp tiêu chảy, nhất là ở trẻ em.

    Liều lượng – Cách dùng

    Hòa tan cả gói vào 300ml nước đun sôi để nguội, uống phòng mất nước sau mỗi lần đi ngoài: 

    – Trẻ < 24 tháng: 50 – 100 mL
    – Trẻ 2 – 10 tuổi: 100 – 200 mL
    – Trẻ > 10 tuổi: theo nhu cầu. 
    – Dịch đã pha chỉ dùng trong 24 giờ.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần của thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    Bệnh tim mạch, gan hay thận.

    Thông tin thành phần Natri chloride

    Dược lực:

    Natri clorid là thuốc cung cấp chất điện giải.

    Dược động học :

    Natri clorid được hấp thu qua đường tiêu hóa và có thể được hấp thu nhanh bằng đường tiêm truyền tĩnh mạch. Thuốc được phân bố rộng rãi trong cơ thể. Thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, nhưng cũng được thải trừ qua mồ hôi, nước mắt và nước bọt.
    Tác dụng :

    Khi tiêm tĩnh mạch, dung dịch natri clorid là nguồn cung cấp bổ sung nước và chất điện giải. Dung dịch natri clorid 0,9% (đẳng trương) có áp suất thẩm thấu xấp xỉ với dịch trong cơ thể. Natri là cation chính của dịch ngoại bào và có chức năng chủ yếu trong điều hòa sự phân bố nước, cân bằng nước, điện giải và áp suất thẩm thấu của dịch cơ thể. Natri kết hợp với clorid và bicarbonat trong điều hòa cân bằng kiềm – toan, được thể hiện bằng sự thay đổi nồng độ clorid trong huyết thanh. Clorid là anion chính của dịch ngoại bào.

    Dung dịch tiêm natri clorid có khả năng gây bài niệu phụ thuộc vào thể tích tiêm truyền và điều kiện lâm sàng của người bệnh. Dung dịch 0,9% natri clorid không gây tan hồng cầu.
    Chỉ định :

    Bổ sung natri clorid và nước trong trường hợp mất nước: Ỉa chảy, sốt cao, sau phẫu thuật, mất máu.

    Phòng và điều trị thiếu hụt natri và clorid do bài niệu quá mức hoặc hạn chế quá mức, phòng co cơ (chuột rút) và mệt lả do ra mồ hôi quá nhiều vì nhiệt độ cao.

    Dung dịch tiêm natri clorid nhược trương (0,45%) được dùng chủ yếu làm dung dịch bồi phụ nước và có thể được sử dụng để đánh giá chức năng thận, để điều trị đái tháo đường tăng áp lực thẩm thấu.

    Dung dịch natri clorid đẳng trương (0,9%) được dùng rộng rãi để thay thế dịch ngoại bào và trong xử lý nhiễm kiềm chuyển hóa có mất dịch và giảm natri nhẹ và là dịch dùng trong thẩm tách máu, dùng khi bắt đầu và kết thúc truyền máu.

    Dung dịch ưu trương (3%, 5%) dùng cho trường hợp thiếu hụt natri clorid nghiêm trọng cần phục hồi điện giải nhanh (thiếu hụt natri clorid nghiêm trọng có thể xảy ra khi có suy tim hoặc giảm chức năng thận, hoặc trong khi phẫu thuật, hoặc sau khi phẫu thuật). Còn được dùng khi giảm natri và clor huyết do dùng dịch không có natri trong nước và điện giải trị liệu và khi xử lý trường hợp dịch ngoại bào pha loãng quá mức sau khi dùng quá nhiều nước (thụt hoặc truyền dịch tưới rửa nhiều lần vào trong các xoang tĩnh mạch mở khi cắt bỏ tuyến tiền liệt qua niệu đạo).

    Dung dịch tiêm natri clorid 20% được truyền nhỏ giọt qua thành bụng vào trong buồng ối để gây sẩy thai muộn trong 3 tháng giữa của thai kỳ (thai ngoài 16 tuần). Sau khi truyền nhỏ giọt qua thành bụng vào trong buồng ối, dung dịch này với liều được khuyên dùng, sẩy thai thường xảy ra trong vòng 72 giờ ở khoảng 97% người bệnh.

    Thuốc tiêm natri clorid 0,9% cũng được dùng làm dung môi pha tiêm truyền một số thuốc tương hợp.
    Liều lượng – cách dùng:

    Natri clorid có thể uống hoặc tiêm truyền tĩnh mạch. Khi có chỉ định dùng dung dịch natri clorid 3% hoặc 5%, các dung dịch này phải được tiêm vào một tĩnh mạch lớn, không được để thuốc thoát mạch. Natri clorid còn được dùng bằng đường khí dung qua miệng. Liều dùng natri clorid tùy thuộc vào tuổi, cân nặng, tình trạng mất nước, cân bằng kiềm toan và điện giải của người bệnh.

    Nhu cầu natri và clorid ở người lớn thường có thể được bù đủ bằng tiêm truyền tĩnh mạch 1 lít dung dịch tiêm natri clorid 0,9% hàng ngày hoặc 1 – 2 lít dung dịch tiêm natri clorid 0,45%.

    Liều thông thường ban đầu tiêm tĩnh mạch dung dịch natri clorid 3% hoặc 5% là 100ml tiêm trong 1 giờ, trước khi tiêm thêm, cần phải định lượng nồng độ điện giải trong huyết thanh bao gồm cả clorid và bicarbonat. Tiêm truyền tĩnh mạch dung dịch 3 hoặc 5% natri clorid không vượt quá 100ml/giờ.

    Liều uống thay thế thông thường natri clorid là 1 – 2g, ba lần mỗi ngày.
    Chống chỉ định :

    Người bệnh trong tình trạng dùng natri và clorid sẽ có hại: Người bệnh bị tăng natri huyết, bị ứ dịch.

    Dung dịch natri clorid 20%: chống chỉ định khi đau đẻ, tử cung tăng trương lực, rối loạn đông máu.

    Dung dịch ưu trương (3%, 5%): Chống chỉ định khi nồng độ điện giải huyết thanh tăng, bình thường hoặc chỉ giảm nhẹ.
    Tác dụng phụ

    Hầu hết các phản ứng phụ có thể xảy ra sau khi tiêm do dung dịch nhiễm khuẩn hoặc do kỹ thuật tiêm. Khi dùng các chế phẩm không tinh khiết có thể gây sốt, nhiễm khuẩn ở chỗ tiêm và thoát mạch. Tăng thể tích máu hoặc triệu chứng do quá thừa hoặc thiếu hụt một hoặc nhiều ion trong dung dịch cũng có thể xảy ra.

    Dùng quá nhiều natri clorid có thể làm tăng natri huyết và lượng clorid nhiều có thể gây mất bicarbonat kèm theo tác dụng toan hóa.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Oresol hương táo 5,6g và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Oresol hương táo 5,6g bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Alusi

    Thuốc Alusi

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Alusi công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Alusi điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Alusi ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Alusi

    Alusi
    Nhóm thuốc: Dung dịch điều chỉnh nước điện giải và cân bằng Acid-Base
    Dạng bào chế:Thuốc bột
    Đóng gói:Hộp 5 túi x 5g, Hộp 20 túi, 40 túi x 2, 5g thuốc bột

    Thành phần:

    magnesium trisilicate, Aluminum hydroxide
    Hàm lượng:
    5g; 2,5g
    SĐK:V1309-H12-06
    Nhà sản xuất: Xí nghiệp Hoá Dược – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Aluminum hydroxide

    Dược lực:

    Là thuốc kháng acid.

    Dược động học :

    Nhôm hydroxyd tan chậm trong dạ dày và phản ứng với acid clohydric dạ dày tạo thành nhôm clorid và nước. Khoảng 17 – 30% nhôm clorid tạo thành được hấp thu và thải trừ nhanh qua thận ở người có chức năng thận bình thường. Ở ruột non, nhôm clorid chuyển nhanh thành muối nhôm kiềm không tan, kém hấp thu. Nhôm có trong các thuốc khkáng acid (trừ nhôm phosphat) phối hợp với phosphat ăn vào tạo thành nhôm phosphat không tan trong ruột và được thải trừ qua phân. Nếu chế độ ăn ít phosphat, các thuốc kháng acid chứa nhôm sẽ làm giảm hấp thu phosphat và gây chứng giảm phosphat trong máu và chứng giảm phosphat nước tiểu.
    Tác dụng :

    Gel nhôm hydroxyd khô là bột vô định hình, không tan trong nước và cồn. Bột này có chứa 50 – 57% nhôm oxyd dưới dạng hydrat oxyd và có thể chứa các lượng khác nhau nhôm carbonat và bicarbonat.

    Nhôm hydroxyd có khả năng làm tăng pH dịch dạ dày chậm hơn các chất kháng acid nhóm calci và magnesi. Uống khi đói, thuốc có thể đi qua dạ dày rỗng quá nhanh để thể hiện hết tác dụng trung hoà acid của nó. Sự tăng pH dịch vị do chất kháng acid gây nên sẽ ức chế tác dụng tiêu protid của pepsin, tác dụng này rất quan trọng ở người loét dạ dày.
    Chỉ định :

    Làm dịu các triệu chứng do tăng acid dạ dày (chứng ợ nóng, ợ chua, đầy bụng khó tiêu do tăng acid).

    Tăng acid dạ dày do loét dạ dày, tá tràng.

    Phòng và điều trị loét và chảy máu dạ dày tá tràng do stress.

    Điều trị triệu chứng trào ngược dạ dày – thực quản.

    Tăng phosphat máu: cùng với chế độ ăn ít phosphat.

    Tuy nhiên, dùng thuốc kháng acid chứa nhôm để làm chất gắn với phosphat (nhằm loại phosphat ) có thể dẫn đến nhiễm độc nhôm ở người suy thận. Nên dùng thuốc khác.
    Liều lượng – cách dùng:

    Để chống acid: liều thuốc cần để trung hoà acid dạ dày thay đổi tuỳ theo người bệnh, phụ thuộc vào lượng acid tiết ra và khả năng trung hào acid của các thể tích bằng nhau của các chất kháng acid và chế phẩm kháng acid biến thiên rất lớn.

    Dạng lỏng của các thuốc kháng acid được coi là hiệu lực lớn hơn dạng rắn hoặc dạng bột. Trong phần lớn trường hợp, phải nhai các viên nén trước khi nuốt nếu không thuốc có thể không tan hoàn toàn trong dạ dày trước khi đi vào ruột non.

    Dạng phối hợp thuốc kháng acid chứa hợp chất nhôm và hoặc calci cùng với muối magnesi có ưu điểm là khắc phục tính gây táo bón của nhôm và hoặc calci nhờ tính chất nhuận tràng của magnesi.

    Liều dùng tối đa khuyến cáo để chữa triệu chứng rối loạn tiêu hoá, khó tiêu, không nên dùng quá 2 tuần.

    Để dùng trong bệnh loét dạ dày tá tràng: để đạt đầy đủ tác dụng chống acid ở thời điểm tối ưu, cần uống thuốc kháng acid 1 đến 3 giờ sau bữa ăn và vào lúc đi ngủ để kéo dài tác dụng trung hoà. Vì không có mối liên quan giữa hết triệu chứng và lành vết loét, cần uống tiếp tục thuốc chống acid ít nhất 4 – 6 tuần sau khi hết triệu chứng.

    Liều dùng (uống):

    Điều trị loét dạ dày:

    Trẻ em: 5 – 15 ml, hỗn dịch nhôm hydroxyd, cứ 3 – 6 giờ một lần hoặc 1 đến 3 giờ sau các bữa ăn và khi đi ngủ.

    Phòng chảy máu đường tiêu hoá:

    Trẻ nhỏ: 2 – 5 ml/liều, cứ 1 – 2 giờ uống 1 lần.

    Trẻ lớn: 5 – 15 ml/liều, cứ 1 – 2 giờ uống 1 lần.

    Người lớn: 30 – 60 ml/liều, cứ 1 giờ 1 lần.

    Cần điều chỉnh liều lượng để duy trì pH dạ dày >5.

    Chứng tăng phosphat máu:

    Trẻ em: 50 – 150 mg/kg/24h, chia làm liều nhỏ, uống cách nhau 4 – 6 giờ, liều được điều chỉnh để phosphat huyết thanh ở mức bình thường.

    Người lớn: 500 – 1800 mg, 3 – 6 lần/ngày, uống giữa các bữa ăn và khi đi ngủ, tốt nhất là uống vào bữa ăn hoặc trong vòng 20 phút sau khi ăn.

    Để kháng acid:

    Người lớn uống 30 ml, hỗn dịch nhôm hydroxyd, vào lúc 1 đến 3 giờ sau bữa ăn và lúc đi ngủ.
    Chống chỉ định :

    Mẫn cảm với nhôm hydroxyd.

    Giảm phosphat máu.

    trẻ nhỏ tuổi vì nguy cơ nhiễm độc nhôm, đặc biệt ở trẻ mất nước hoặc bị suy thận.
    Tác dụng phụ

    Nhuyễn xương, bệnh não, sa sút trí tuệ và thiếu máu hòng cầu nhỏ đã xảy ra ở người suy thận mạn tính dùng nhôm hydroxyd làm tác nhân gây dính kết phosphat.

    Giảm phosphat máu đã xảy ra khi dùng thuốc kéo dài hoặc liều cao. Ngộ độc nhôm và nhuyễn xương có thể xảy ra ở người bệnh có hội chứng urê máu cao.

    Thường gặp: táo bón, chát miệng, cứng bụng, phân rắn, buồn nôn, nôn, phân trắng.

    Ít gặp: giảm phosphat máu, giảm magnesi máu.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Alusi và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Alusi bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc NarcoTin Nguyên liệu

    Thuốc NarcoTin Nguyên liệu

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc NarcoTin Nguyên liệu công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc NarcoTin Nguyên liệu điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc NarcoTin Nguyên liệu ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    NarcoTin Nguyên liệu

    NarcoTin Nguyên liệu
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Túi 1kg
    Đóng gói:Túi 1kg

    Thành phần:

    Narcotine
    Hàm lượng:
    1kg
    SĐK:VNA-4502-01
    Nhà sản xuất: Xí nghiệp Hoá Dược – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc NarcoTin Nguyên liệu và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc NarcoTin Nguyên liệu bình luận cuối bài viết.