hacklink hack forum hacklink film izle hacklink mostbetlink 5k depositgiftcardmall/mygiftmersin Escort Bayanroyalbet girişmeritkingjojobetjojobetgrandpashabetpusulabetpusulabetpusulabetmatbetaviatorcasibomjojobetjojobet girişJojobetgrandpashabetprimebahisสล็อตสล็อตhttps://mtweek.com/grandpashabetGalabetRomabetbest eSIM plan travelcasibom girişroketbetเว็บแทงบอลDeneme Bonusu Veren Sitelerkumar siteleriby casinoสล็อตเว็บตรงcratosroyalbetibizabetBetsalvadorjojobetjojobetmadridbetlunabetlunabetjojobetsahabetjojobetpubg mobile hesapmarsbahistipobeten iyi slot sitelerijojobetjojobetmarsbahisnakitbahisBetzulajojobetcasinolevantnakitbahiscasibomjojobetjojobet giriş

Thẻ: Dorocardyl 40mg giá bao nhiêu

  • Thuốc Dorocardyl 40mg

    Thuốc Dorocardyl 40mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Dorocardyl 40mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Dorocardyl 40mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Dorocardyl 40mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Dorocardyl 40mg

    Dorocardyl 40mg
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế: Viên nén
    Đóng gói: Chai 100 viên nén

    Thành phần:

    Propranolol
    Hàm lượng:
    40mg
    SĐK:VNB-4169-05
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Dorocardyl

    – Tăng HA.

    – Ðau thắt ngực.

    – Loạn nhịp tim.

    – Ðau nửa đầu.

    – Hẹp động mạch chủ dưới do phì đại.

    – U tủy thượng thận.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Dorocardyl

    – Tăng HA 40 – 80 mg x 2 lần/ngày.

    – Ðau thắt ngực 10 – 20 mg x 3-4 lần/ngày, có thể tăng lên mỗi 3 – 7 ngày; trung bình: 160 mg/ngày.

    – Loạn nhịp tim 10 – 30 mg x 3 – 4 lần/ngày.

    – Ðau nửa đầu 40 mg x 2 lần/ngày, trung bình 80 – 160 mg/ngày.

    – Hẹp động mạch chủ dưới do phì đại 20 – 40 mg x 3 – 4 lần/ngày.

    – U tủy thượng thận 60 mg/ngày, chia làm nhiều lần trước khi mổ. Trường hợp ác tính: 30 mg/ngày, chia làm nhiều lần.

    Chống chỉ định thuốc Dorocardyl

    Co thắt phế quản, kể cả cơn hen phế quản. Viêm mũi dị ứng. Chậm nhịp xoang, block nhĩ thất độ 2 hay độ 3, sốc do tim, suy thất phải do tăng HA phổi, suy tim sung huyết.

    Tương tác thuốc:

    Chống loạn nhịp tim. Reserpine & guanethidine.

    Tác dụng phụ thuốc Dorocardyl

    Suy tim sung huyết & co thắt phế quản. Rối loạn tiêu hóa, lạnh đầu chi & làm nặng thêm hội chứng Raynaud, rối loạn giấc ngủ, hoa mắt, mệt mỏi

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Dorocardyl

    Tiền sử suy tim. Hội chứng Wolf-Parkinson-White, đang phẫu thuật, co thắt phế quản, hạ đường huyết hay tiểu đường, suy gan. Phụ nữ có thai & cho con bú, trẻ

    Thông tin thành phần Propranolol

    Dược lực:

    Propranolol là thuốc chẹn beta-adrenergic.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Propranolol hấp thu gần hoàn toàn ở đường tiêu hoá. Sau khi uống 30 phút, đã xuất hiện trong huyết tương, và sau 60-90 phút đạt nồng độ tối đa. Tiêm tĩnh mạch liều 0,5 mg Propranolol, tác dụng gần như ngay lập tức , sau 1 phút đạt nồng độ tối đa và sau 5 phút không còn thấy trong huyết tương.

    – Phân bố:Propranolol được phân bố rộng rãi vào các mô trong cơ thể kể cả phổi, gan, thận, tim. Thuốc dễ dàng qua hàng rào máu não, và nhau thai và phân bố cả trong sữa mẹ. Trên 90% propranolol liên kết với protein huyết tương.

    – Chuyển hoá: thuốc chuyển hoá gần hoàn toàn ở gan, có ít nhất 8 chất chuyển hoá được tìm thấy trong nước tiểu.

    – Thải trừ: chủ yếu qua nước tiểu, chỉ có 1-4% liều dùng được đào thải qua phân dưới dạng không chuyển hóa và dạng chuyển hoá.

    Tác dụng :

    Propranolol là một thuốc chẹn beta-adrenergic không chon lọc, làm giảm cung lượng tim, ức chế thận giải phóng renin, phong bế thần kinh giao cảm từ trung tâm vận mạch ở não đi ra. Thuốc ít ảnh hưởng đến thể tích huyết tương.

    Ở người bệnh tăng huyết áp, Propranolol gây tăng nhẹ kali huyết.

    Propranolol làm giảm nhu cầu sử dụng oxy của cơ tim do ngăn cản tác dụng tăng tần số tim của catecholamin, giảm huyết áp tâm thu, giảm tốc độ và mức độ co cơ tim.

    Chỉ định :

    Chứng đau thắt ngực (trừ đau thắt Prinzemetal). Tăng huyết áp-điều trị dài ngày sau nhồi máu cơ tim. Cấp cứu nhịp nhanh xoang và bộ nối, nhịp nhanh rung nhĩ–cuồng nhĩ, nhịp nhanh tại thất. Phòng và điều trị các rối loạn nhịp nhanh có thể xảy ra khi gây mê.

    Liều lượng – cách dùng:

    Ngày uống 2 lần, mỗi lần 20–120mg. Tăng huyết áp: 200mg/ngày, chia 2 lần, uống trước bữa ăn. Điều trị sau nhồi máu cơ tim: bắt đầu từ ngày thứ 5 đến ngày 21 sau giai đoạn cấp hồi máu cơ tim: ngày 4 lần, mỗi lần 40mg trong 2–3 ngày. Liều duy trì, ngày 1 viên 160mg/vào buổi sáng. Loạn nhịp như cơn mạch nhanh kịch phát, nhịp thất cao trong các chứng rung và cuồng động nhĩ: tiêm tĩnh mạch rất chậm 15mg/ngày. Sau, duy trì ngày 1 viên.

    Chống chỉ định :

    Tuyệt đối: hen, suy tim, kèm xung huyết, blôc nhĩ thất độ II vàII, mạch chậm (dưới 50nhịp/phút). Mẫn cảm với thuốc. Giảm huyết áp. U tủy thượng thận. Rối loạn tuần hoàn ngoại vi. Sốc tim.

    Tương đối: bệnh Raynaud, phối hợp với amiodaron

    Tác dụng phụ

    Đau dạ dày, buồn nôn, nôn, táo bón ỉa chảy, dị ứng da, mất ngủ, ác mộng, dị cảm đầu chi, suy nhược, khô nhãn cầu, nổi mẩn da dạng vẩy nến, sốc phản vệ, tụt huyết áp, rối lọan tính tim, cơn suyễn, hội chứng Raynaud, hạ đường huyết, nhịp tim chậm, blôc nhĩ thất, nặng thêm khập khiễnh giãn cách.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Dorocardyl 40mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Dorocardyl 40mg bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Dorocardyl cập nhật ngày 16/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Dorocardyl-40-mg&VD-25425-16

  • Thuốc Dorocardyl 40 mg

    Thuốc Dorocardyl 40 mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Dorocardyl 40 mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Dorocardyl 40 mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Dorocardyl 40 mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Dorocardyl 40 mg

    Dorocardyl 40 mg
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế: Viên nén
    Đóng gói: Hộp 1 vỉ x 10 viên; hộp 10 vỉ x 10 viên; chai 100 viên

    Thành phần:

    Propranolol hydrochlorid 40mg
    SĐK:VD-25425-16
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Dorocardyl

    – Tăng HA.

    – Ðau thắt ngực.

    – Loạn nhịp tim.

    – Ðau nửa đầu.

    – Hẹp động mạch chủ dưới do phì đại.

    – U tủy thượng thận.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Dorocardyl

    – Tăng HA 40 – 80 mg x 2 lần/ngày.

    – Ðau thắt ngực 10 – 20 mg x 3-4 lần/ngày, có thể tăng lên mỗi 3 – 7 ngày; trung bình: 160 mg/ngày.

    – Loạn nhịp tim 10 – 30 mg x 3 – 4 lần/ngày.

    – Ðau nửa đầu 40 mg x 2 lần/ngày, trung bình 80 – 160 mg/ngày.

    – Hẹp động mạch chủ dưới do phì đại 20 – 40 mg x 3 – 4 lần/ngày.

    – U tủy thượng thận 60 mg/ngày, chia làm nhiều lần trước khi mổ. Trường hợp ác tính: 30 mg/ngày, chia làm nhiều lần.

    Chống chỉ định thuốc Dorocardyl

    Co thắt phế quản, kể cả cơn hen phế quản. Viêm mũi dị ứng. Chậm nhịp xoang, block nhĩ thất độ 2 hay độ 3, sốc do tim, suy thất phải do tăng HA phổi, suy tim sung huyết.

    Tương tác thuốc:

    Chống loạn nhịp tim. Reserpine & guanethidine.

    Tác dụng phụ thuốc Dorocardyl

    Suy tim sung huyết & co thắt phế quản. Rối loạn tiêu hóa, lạnh đầu chi & làm nặng thêm hội chứng Raynaud, rối loạn giấc ngủ, hoa mắt, mệt mỏi

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Dorocardyl

    Tiền sử suy tim. Hội chứng Wolf-Parkinson-White, đang phẫu thuật, co thắt phế quản, hạ đường huyết hay tiểu đường, suy gan. Phụ nữ có thai & cho con bú, trẻ

    Thông tin thành phần Propranolol

    Dược lực:

    Propranolol là thuốc chẹn beta-adrenergic.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Propranolol hấp thu gần hoàn toàn ở đường tiêu hoá. Sau khi uống 30 phút, đã xuất hiện trong huyết tương, và sau 60-90 phút đạt nồng độ tối đa. Tiêm tĩnh mạch liều 0,5 mg Propranolol, tác dụng gần như ngay lập tức , sau 1 phút đạt nồng độ tối đa và sau 5 phút không còn thấy trong huyết tương.

    – Phân bố:Propranolol được phân bố rộng rãi vào các mô trong cơ thể kể cả phổi, gan, thận, tim. Thuốc dễ dàng qua hàng rào máu não, và nhau thai và phân bố cả trong sữa mẹ. Trên 90% propranolol liên kết với protein huyết tương.

    – Chuyển hoá: thuốc chuyển hoá gần hoàn toàn ở gan, có ít nhất 8 chất chuyển hoá được tìm thấy trong nước tiểu.

    – Thải trừ: chủ yếu qua nước tiểu, chỉ có 1-4% liều dùng được đào thải qua phân dưới dạng không chuyển hóa và dạng chuyển hoá.

    Tác dụng :

    Propranolol là một thuốc chẹn beta-adrenergic không chon lọc, làm giảm cung lượng tim, ức chế thận giải phóng renin, phong bế thần kinh giao cảm từ trung tâm vận mạch ở não đi ra. Thuốc ít ảnh hưởng đến thể tích huyết tương.

    Ở người bệnh tăng huyết áp, Propranolol gây tăng nhẹ kali huyết.

    Propranolol làm giảm nhu cầu sử dụng oxy của cơ tim do ngăn cản tác dụng tăng tần số tim của catecholamin, giảm huyết áp tâm thu, giảm tốc độ và mức độ co cơ tim.

    Chỉ định :

    Chứng đau thắt ngực (trừ đau thắt Prinzemetal). Tăng huyết áp-điều trị dài ngày sau nhồi máu cơ tim. Cấp cứu nhịp nhanh xoang và bộ nối, nhịp nhanh rung nhĩ–cuồng nhĩ, nhịp nhanh tại thất. Phòng và điều trị các rối loạn nhịp nhanh có thể xảy ra khi gây mê.

    Liều lượng – cách dùng:

    Ngày uống 2 lần, mỗi lần 20–120mg. Tăng huyết áp: 200mg/ngày, chia 2 lần, uống trước bữa ăn. Điều trị sau nhồi máu cơ tim: bắt đầu từ ngày thứ 5 đến ngày 21 sau giai đoạn cấp hồi máu cơ tim: ngày 4 lần, mỗi lần 40mg trong 2–3 ngày. Liều duy trì, ngày 1 viên 160mg/vào buổi sáng. Loạn nhịp như cơn mạch nhanh kịch phát, nhịp thất cao trong các chứng rung và cuồng động nhĩ: tiêm tĩnh mạch rất chậm 15mg/ngày. Sau, duy trì ngày 1 viên.

    Chống chỉ định :

    Tuyệt đối: hen, suy tim, kèm xung huyết, blôc nhĩ thất độ II vàII, mạch chậm (dưới 50nhịp/phút). Mẫn cảm với thuốc. Giảm huyết áp. U tủy thượng thận. Rối loạn tuần hoàn ngoại vi. Sốc tim.

    Tương đối: bệnh Raynaud, phối hợp với amiodaron

    Tác dụng phụ

    Đau dạ dày, buồn nôn, nôn, táo bón ỉa chảy, dị ứng da, mất ngủ, ác mộng, dị cảm đầu chi, suy nhược, khô nhãn cầu, nổi mẩn da dạng vẩy nến, sốc phản vệ, tụt huyết áp, rối lọan tính tim, cơn suyễn, hội chứng Raynaud, hạ đường huyết, nhịp tim chậm, blôc nhĩ thất, nặng thêm khập khiễnh giãn cách.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Dorocardyl 40 mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Dorocardyl 40 mg bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Dorocardyl cập nhật ngày 26/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Dorocardyl-40-mg&VD-25425-16

  • Thuốc Propranolol là gì? Lợi ích của Dorocardyl như thế nào?

    Thuốc DoroCardyl là thuốc thuộc nhóm thuốc hỗ trợ tim mạch. Lợi ích của Dorocardyl được sử dụng hỗ trợ điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực, rối loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim cấp tính, phì đại cơ tim…

    Thuốc Propranolol là gì?

    Dorocardyl được sử dụng một mình hoặc cùng với các loại thuốc khác để điều trị huyết áp cao. Huyết áp cao làm tăng thêm khối lượng công việc của tim và động mạch. Nếu nó tiếp tục trong một thời gian dài, tim và động mạch có thể không hoạt động bình thường. Điều này có thể làm hỏng các mạch máu của não, tim và thận, dẫn đến đột quỵ, suy tim hoặc suy thận. Hạ huyết áp có thể làm giảm nguy cơ đột quỵ và đau tim.

    Dorocardyl cũng được sử dụng để điều trị đau ngực dữ dội (đau thắt ngực), đau nửa đầu hoặc chứng hẹp phì đại dưới động mạch chủ (cơ tim dày lên).

    Dorocardyl cũng có thể được sử dụng để điều trị nhịp tim không đều, run hoặc u pheochromocytoma (khối u tuyến thượng thận). Nó cũng có thể được sử dụng để giảm nguy cơ tử vong ở những bệnh nhân bị đau tim.

    Dorocardyl là một thuốc chẹn beta. Nó hoạt động bằng cách ảnh hưởng đến phản ứng với các xung thần kinh ở một số bộ phận của cơ thể, như tim. Kết quả là tim đập chậm hơn và giảm huyết áp. Khi huyết áp hạ xuống, lượng máu và oxy sẽ tăng lên cho tim.

    Lợi ích của Colergis
    Lợi ích của Colergis

    Lợi ích của Dorocardyl đối với sức khỏe

    Lợi ích của Dorocardyl (Propranolol) được sử dụng để điều trị các bệnh lý khác nhau, bao gồm:

    Tim mạch

    • Tăng huyết áp
    • Cơn đau thắt ngực (ngoại trừ cơn đau thắt ngực biến thể)
    • Nhồi máu cơ tim
    • Nhịp tim nhanh (và các triệu chứng khác của hệ thần kinh giao cảm , chẳng hạn như run cơ) liên quan đến các tình trạng khác nhau, bao gồm lo lắng , hoảng sợ , cường giáp và liệu pháp lithium
    • Tăng áp lực tĩnh mạch cửa , để giảm áp lực tĩnh mạch cửa
    • Phòng ngừa chứng chảy máu do giãn tĩnh mạch thực quản và cổ trướng
    • Sự lo ngại
    • Bệnh cơ tim phì đại

    Trong khi từng là phương pháp điều trị đầu tay cho bệnh tăng huyết áp, vào tháng 6 năm 2006 ở Vương quốc Anh , vai trò của thuốc chẹn beta đã bị hạ xuống hàng thứ tư, vì chúng không hoạt động tốt như các loại thuốc khác, đặc biệt là ở người cao tuổi, và bằng chứng ngày càng tăng các thuốc chẹn beta được sử dụng thường xuyên nhất ở liều lượng thông thường có nguy cơ gây ra bệnh tiểu đường loại 2 không thể chấp nhận được.

    Propranolol không được khuyến cáo để điều trị huyết áp cao bởi Ủy ban Quốc gia Liên hợp thứ tám (JNC 8) vì tỷ lệ kết cục tổng hợp chính của tử vong do tim mạch, nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ cao hơn so với thuốc chẹn thụ thể angiotensin đã được ghi nhận trong một nghiên cứu.

    Tâm thần

    Propranolol đôi khi được sử dụng để điều trị chứng lo âu về hiệu suất, mặc dù bằng chứng hỗ trợ việc sử dụng nó trong bất kỳ rối loạn lo âu nào là rất kém. Lợi ích của nó có vẻ tương tự như thuốc benzodiazepine trong chứng rối loạn hoảng sợ với ít tác dụng phụ hơn như nghiện. Một số thử nghiệm đã được tiến hành trong các lĩnh vực tâm thần khác:

    • Rối loạn căng thẳng sau chấn thương (PTSD) và chứng ám ảnh sợ hãi cụ thể
    • Hành vi hung hăng của bệnh nhân chấn thương sọ não
    • Điều trị chứng uống quá nhiều chất lỏng trong chứng rối loạn đa sắc thần kinh

    PTSD và ám ảnh

    Propranolol đang được nghiên cứu như một phương pháp điều trị tiềm năng cho PTSD. Propranolol có tác dụng ức chế hoạt động của norepinephrine , một chất dẫn truyền thần kinh giúp tăng cường củng cố trí nhớ . Trong một nghiên cứu nhỏ, các cá nhân được dùng propranolol ngay sau khi bị chấn thương đã ít gặp các triệu chứng liên quan đến căng thẳng hơn và tỷ lệ PTSD thấp hơn so với các nhóm đối chứng tương ứng không dùng thuốc. Do ký ức và nội dung cảm xúc của chúng được kết hợp lại trong vài giờ sau khi được nhớ lại, propranolol cũng có thể làm giảm tác động cảm xúc của những ký ức đã hình thành; vì lý do này, nó cũng đang được nghiên cứu để điều trị chứng ám ảnh, chẳng hạn như chứng sợ nhện, sợ răng và ám ảnh xã hội.

    Các câu hỏi về đạo đức và pháp lý đã được đặt ra xung quanh việc sử dụng các loại thuốc dựa trên propranolol để sử dụng như một “bộ giảm trí nhớ”, bao gồm: thay đổi bằng chứng được nhớ lại trong bộ nhớ trong quá trình điều tra, điều chỉnh phản ứng hành vi đối với những trải nghiệm trong quá khứ (mặc dù là chấn thương), ma túy và những thứ khác. Tuy nhiên, Hall và Carter đã lập luận rằng nhiều phản đối như vậy là “dựa trên các kịch bản phóng đại quá mức và phi thực tế mà bỏ qua tác dụng hạn chế của propranolol trong việc ảnh hưởng đến trí nhớ, làm giảm tác động suy nhược mà PTSD gây ra đối với những người mắc phải nó và thất bại. để thừa nhận mức độ mà các loại ma túy như rượu đã được sử dụng cho mục đích này.”

    Những trường hợp khác

    • Rung động thực chất. Tuy nhiên, bằng chứng để sử dụng akathisia là không đủ
    • Chứng đau nửa đầu và phòng ngừa đau đầu cụm và trong đau đầu do gắng sức nguyên phát
    • Hyperhidrosis (đổ mồ hôi nhiều)
    • Tăng sinh u máu ở trẻ sơ sinh
    • Bệnh tăng nhãn áp
    • Nhiễm độc giáp do ức chế deiodinase

    Propranolol có thể được sử dụng để điều trị u máu nặng ở trẻ sơ sinh (IHs). Phương pháp điều trị này có triển vọng vượt trội so với corticosteroid khi điều trị IH. Bằng chứng trường hợp lâm sàng rộng rãi và một thử nghiệm nhỏ có đối chứng hỗ trợ hiệu quả của nó.

    Thông tin quan trọng của Dorocardyl

    Bạn không nên sử dụng thuốc này nếu bạn bị hen suyễn, tim đập rất chậm hoặc tình trạng tim nghiêm trọng như “hội chứng xoang bị bệnh” hoặc “tắc nghẽn AV” (trừ khi bạn có máy tạo nhịp tim).

    Trẻ sơ sinh có cân nặng dưới 4,5 pound không nên cho uống chất lỏng uống Hemangeol.

    Xem thêm:

    Nguồn uy tín: https://nhathuoclp.com/thuoc-dorocardyl-40mg-propranolol/