AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Glodas 60 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Glodas 60 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Glodas 60 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.
Glodas 60
Thuốc Glodas 60 60mg Fexofenadin HCl điều trị các triệu chứng của viêm mũi dị ứng theo mùa
Nhóm thuốc: Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Đóng gói: Hộp 1 vỉ, 3 vỉ, 5 vỉ x 10 viên
Thành phần:
Fexofenadin HCl 60 mg
SĐK:VD-20709-14
Nhà sản xuất:
Công ty cổ phần dược phẩm GLOMED – VIỆT NAM
Nhà đăng ký:
Công ty cổ phần dược phẩm GLOMED
Nhà phân phối:
azthuoc
Chỉ định thuốc Glodas 60
Điều trị các triệu chứng của viêm mũi dị ứng theo mùa.
Nổi mề đay và mề đay tự phát mạn tính.
Liều lượng – Cách dùng thuốc Glodas 60
Điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 60mg x 2lần/ngày hoặc 180mg x 1lần/ngày.
Bệnh nhân bị suy thận liều khởi đầu 60mg x 1lần/ngày
Trẻ em từ 6-11 tuổi: 30mg x 2lần/ngày.
Trẻ em bị suy thận liều khởi đầu 30mg x 1lần/ngày.
Mề đay tự phát mạn tính:
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 60mg x 2lần/ngày.
Bệnh nhân bị suy thận liều khởi đầu 60mg x 1lần/ngày
Trẻ em từ 6-11 tuổi: 30mg x 2lần/ngày.
Trẻ em bị suy thận liều khởi đầu 30mg x 1lần/ngày.
Chống chỉ định thuốc Glodas 60
Bệnh nhân bị mẫn cảm với các thành phần thuốc.
Tương tác thuốc:
Fexofenadin không qua chuyển hóa ở gan nên không tương tác với các thuốc chuyển hóa qua gan. Dùng fexofenadin hydroclorid với erythromycin hoặc ketoconazol làm tăng nồng độ Fexofenadin trong huyết tương gấp 2-3lần. Tuy nhiên sự gia tăng này không ảnh hưởng trên khoảng QT, và so sánh với các thuốc trên khi dùng riêng lẻ, cũng không thấy tăng thêm bất cứ phản ứng phụ nào.
Dùng đồng thời với thuốc kháng acid chứa gel aluminium hay magnesium làm giảm độ sinh khả dụng của fexofenadin hydroclorid.
Tác dụng phụ thuốc Glodas 60
Tần suất xuất hiện tác dụng phụ trên nhóm người bệnh sử dụng thuốc cũng tương tự như được quan sát trên nhóm người bệnh sử dụng placebo. Tác dụng phụ thường gặp như đau đầu, hoa mắt, chóng mặt và mệt mỏi.
Chú ý đề phòng
Người lớn tuổi, bệnh nhân suy thận, suy gan.
Chỉ sử dụng ở phụ nữ có thai trong trường hợp thật sự cần thiết.
Khuyến cáo không nên sử dụng thuốc ở phụ nữ cho con bú.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô, mát. Tránh ánh sáng.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm y tế
Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Glodas 60 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.
Cần tư vấn thêm về Thuốc Glodas 60 bình luận cuối bài viết.
AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Hasalfast công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Hasalfast điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Hasalfast ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.
Hasalfast
Thuốc Hasalfast 60mg Fexofenadin HCl điều trị các triệu chứng của viêm mũi dị ứng theo mùa
Nhóm thuốc: Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn
Điều trị các triệu chứng của viêm mũi dị ứng theo mùa.
Nổi mề đay và mề đay tự phát mạn tính.
Liều lượng – Cách dùng thuốc Hasalfast
Điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 60mg x 2lần/ngày hoặc 180mg x 1lần/ngày.
Bệnh nhân bị suy thận liều khởi đầu 60mg x 1lần/ngày
Trẻ em từ 6-11 tuổi: 30mg x 2lần/ngày.
Trẻ em bị suy thận liều khởi đầu 30mg x 1lần/ngày.
Mề đay tự phát mạn tính:
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 60mg x 2lần/ngày.
Bệnh nhân bị suy thận liều khởi đầu 60mg x 1lần/ngày
Trẻ em từ 6-11 tuổi: 30mg x 2lần/ngày.
Trẻ em bị suy thận liều khởi đầu 30mg x 1lần/ngày.
Chống chỉ định:
Bệnh nhân bị mẫn cảm với các thành phần thuốc.
Tương tác thuốc:
Fexofenadin không qua chuyển hóa ở gan nên không tương tác với các thuốc chuyển hóa qua gan. Dùng fexofenadin hydroclorid với erythromycin hoặc ketoconazol làm tăng nồng độ Fexofenadin trong huyết tương gấp 2-3lần. Tuy nhiên sự gia tăng này không ảnh hưởng trên khoảng QT, và so sánh với các thuốc trên khi dùng riêng lẻ, cũng không thấy tăng thêm bất cứ phản ứng phụ nào.
Dùng đồng thời với thuốc kháng acid chứa gel aluminium hay magnesium làm giảm độ sinh khả dụng của fexofenadin hydroclorid.
Tác dụng phụ:
Tần suất xuất hiện tác dụng phụ trên nhóm người bệnh sử dụng thuốc cũng tương tự như được quan sát trên nhóm người bệnh sử dụng placebo. Tác dụng phụ thường gặp như đau đầu, hoa mắt, chóng mặt và mệt mỏi.
Chú ý đề phòng:
Người lớn tuổi, bệnh nhân suy thận, suy gan.
Chỉ sử dụng ở phụ nữ có thai trong trường hợp thật sự cần thiết.
Khuyến cáo không nên sử dụng thuốc ở phụ nữ cho con bú.
Bảo quản:
Bảo quản nơi khô, mát. Tránh ánh sáng.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm y tế
Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Hasalfast và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.
Cần tư vấn thêm về Thuốc Hasalfast bình luận cuối bài viết.
AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Telfor 60 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Telfor 60 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Telfor 60 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.
Telfor 60
Nhóm thuốc: Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 10 viên
Thành phần:
Fexofenadin hydroclorid 60 mg
SĐK:VD-26604-17
Nhà sản xuất:
Công ty TNHH MTV Dược phẩm DHG – VIỆT NAM
Nhà đăng ký:
Công ty TNHH MTV Dược phẩm DHG
Nhà phân phối:
azthuoc
Chỉ định:
Điều trị các triệu chứng của viêm mũi dị ứng theo mùa.
Nổi mề đay và mề đay tự phát mạn tính.
Liều lượng – Cách dùng
Điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 60mg x 2lần/ngày hoặc 180mg x 1lần/ngày.
Bệnh nhân bị suy thận liều khởi đầu 60mg x 1lần/ngày
Trẻ em từ 6-11 tuổi: 30mg x 2lần/ngày.
Trẻ em bị suy thận liều khởi đầu 30mg x 1lần/ngày.
Mề đay tự phát mạn tính:
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 60mg x 2lần/ngày.
Bệnh nhân bị suy thận liều khởi đầu 60mg x 1lần/ngày
Trẻ em từ 6-11 tuổi: 30mg x 2lần/ngày.
Trẻ em bị suy thận liều khởi đầu 30mg x 1lần/ngày.
Chống chỉ định:
Bệnh nhân bị mẫn cảm với các thành phần thuốc.
Tương tác thuốc:
Fexofenadin không qua chuyển hóa ở gan nên không tương tác với các thuốc chuyển hóa qua gan. Dùng fexofenadin hydroclorid với erythromycin hoặc ketoconazol làm tăng nồng độ Fexofenadin trong huyết tương gấp 2-3lần. Tuy nhiên sự gia tăng này không ảnh hưởng trên khoảng QT, và so sánh với các thuốc trên khi dùng riêng lẻ, cũng không thấy tăng thêm bất cứ phản ứng phụ nào.
Dùng đồng thời với thuốc kháng acid chứa gel aluminium hay magnesium làm giảm độ sinh khả dụng của fexofenadin hydroclorid.
Tác dụng phụ:
Tần suất xuất hiện tác dụng phụ trên nhóm người bệnh sử dụng thuốc cũng tương tự như được quan sát trên nhóm người bệnh sử dụng placebo. Tác dụng phụ thường gặp như đau đầu, hoa mắt, chóng mặt và mệt mỏi.
Chú ý đề phòng:
Người lớn tuổi, bệnh nhân suy thận, suy gan.
Chỉ sử dụng ở phụ nữ có thai trong trường hợp thật sự cần thiết.
Khuyến cáo không nên sử dụng thuốc ở phụ nữ cho con bú.
Bảo quản:
Bảo quản nơi khô, mát. Tránh ánh sáng.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm y tế
Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Telfor 60 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.
Cần tư vấn thêm về Thuốc Telfor 60 bình luận cuối bài viết.
AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Telfor-60mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Telfor-60mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Telfor-60mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.
Telfor-60mg
Nhóm thuốc: Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 10 viên
Thành phần:
Fexofenadine hydrochloride
Hàm lượng:
60mg
SĐK:VD-2786-07
Nhà sản xuất:
Công ty cổ phần Dược Hậu Giang – VIỆT NAM
Nhà đăng ký:
Nhà phân phối:
azthuoc
Chỉ định:
Các triệu chứng do viêm mũi dị ứng theo mùa & nổi mề đay tự phát mãn tính: hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa mũi, mắt ngứa đỏ, chảy nước mắt.
Liều lượng – Cách dùng
Người lớn & trẻ >= 12 tuổi:
– Viêm mũi dị ứng theo mùa 60 mg x 2 lần/ngày, có thể 120 mg hoặc 180 mg x 1 lần/ngày.
– Mề đay tự phát mãn tính 60 mg x 2 lần/ngày hoặc 180 mg x 1 lần/ngày.
– Suy thận: khởi đầu 60 mg x 1 lần/ngày.
Chống chỉ định:
Quá mẫn với thành phần thuốc.
Tương tác thuốc:
Nên uống cách 2 giờ với thuốc kháng acid có chứa Al & Mg.
Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm y tế
Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Telfor-60mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.
Cần tư vấn thêm về Thuốc Telfor-60mg bình luận cuối bài viết.
AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Cadifast 60 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc này điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc này ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.
Cadifast 60
Nhóm thuốc: Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên, chai 200 viên
Thành phần:
Fexofenadin HCl 60 mg
SĐK:VD-15730-11
Nhà sản xuất:
Công ty TNHH US Pharma USA – VIỆT NAM
Nhà đăng ký:
Công ty TNHH US Pharma USA
Nhà phân phối:
azthuoc
Chỉ định:
Thuốc Cadifast được chỉ định điều trị các triệu chứng do viêm mũi dị ứng theo mùa & nổi mề đay tự phát mãn tính: hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa mũi, mắt ngứa đỏ, chảy nước mắt.
Liều lượng – Cách dùng
Người lớn & trẻ >= 12 tuổi:
– Viêm mũi dị ứng theo mùa 60 mg x 2 lần/ngày, có thể 120 mg hoặc 180 mg x 1 lần/ngày.
– Mề đay tự phát mãn tính 60 mg x 2 lần/ngày hoặc 180 mg x 1 lần/ngày.
– Suy thận: khởi đầu 60 mg x 1 lần/ngày.
Chống chỉ định:
Quá mẫn với thành phần thuốc.
Tương tác thuốc:
Nên uống cách 2 giờ với thuốc kháng acid có chứa Al & Mg.
Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm y tế
Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Cadifast 60 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.
Cần tư vấn thêm về Thuốc Cadifast 60 bình luận cuối bài viết.
AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Fedimtast công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Fedimtast điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Fedimtast ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.
Fedimtast
Nhóm thuốc: Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Đóng gói: Hộp 3 vỉ, 10 vỉ x 10 viên
Thành phần:
Fexofenadin HCl 60mg
SĐK:VD-20599-14
Nhà sản xuất:
Công ty TNHH SX-TM Dược phẩm Thành Nam – VIỆT NAM
Nhà đăng ký:
Công ty TNHH SX-TM Dược phẩm Thành Nam
Nhà phân phối:
azthuoc
Chỉ định:
Điều trị các triệu chứng của viêm mũi dị ứng theo mùa.
Nổi mề đay và mề đay tự phát mạn tính.
Liều lượng – Cách dùng
Điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 60mg x 2lần/ngày hoặc 180mg x 1lần/ngày.
Bệnh nhân bị suy thận liều khởi đầu 60mg x 1lần/ngày
Trẻ em từ 6-11 tuổi: 30mg x 2lần/ngày.
Trẻ em bị suy thận liều khởi đầu 30mg x 1lần/ngày.
Mề đay tự phát mạn tính:
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 60mg x 2lần/ngày.
Bệnh nhân bị suy thận liều khởi đầu 60mg x 1lần/ngày
Trẻ em từ 6-11 tuổi: 30mg x 2lần/ngày.
Trẻ em bị suy thận liều khởi đầu 30mg x 1lần/ngày.
Chống chỉ định:
Bệnh nhân bị mẫn cảm với các thành phần thuốc.
Tương tác thuốc:
Fexofenadin không qua chuyển hóa ở gan nên không tương tác với các thuốc chuyển hóa qua gan. Dùng fexofenadin hydroclorid với erythromycin hoặc ketoconazol làm tăng nồng độ Fexofenadin trong huyết tương gấp 2-3lần. Tuy nhiên sự gia tăng này không ảnh hưởng trên khoảng QT, và so sánh với các thuốc trên khi dùng riêng lẻ, cũng không thấy tăng thêm bất cứ phản ứng phụ nào.
Dùng đồng thời với thuốc kháng acid chứa gel aluminium hay magnesium làm giảm độ sinh khả dụng của fexofenadin hydroclorid.
Tác dụng phụ:
Tần suất xuất hiện tác dụng phụ trên nhóm người bệnh sử dụng thuốc cũng tương tự như được quan sát trên nhóm người bệnh sử dụng placebo. Tác dụng phụ thường gặp như đau đầu, hoa mắt, chóng mặt và mệt mỏi.
Chú ý đề phòng:
Người lớn tuổi, bệnh nhân suy thận, suy gan.
Chỉ sử dụng ở phụ nữ có thai trong trường hợp thật sự cần thiết.
Khuyến cáo không nên sử dụng thuốc ở phụ nữ cho con bú.
Bảo quản:
Bảo quản nơi khô, mát. Tránh ánh sáng.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm y tế
Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Fedimtast và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.
Cần tư vấn thêm về Thuốc Fedimtast bình luận cuối bài viết.