Thẻ: Giá thuốc Diaphyllin

  • Thuốc Diaphyllin Venosum

    Thuốc Diaphyllin Venosum

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Diaphyllin Venosum công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Diaphyllin Venosum điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Diaphyllin Venosum ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Diaphyllin Venosum

    Diaphyllin Venosum
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế: Dung dịch thuốc tiêm
    Đóng gói: Hộp 5 ống 5ml

    Thành phần:

    Theophylin-ethylendiamin 240mg
    SĐK:VN-19654-16
    Nhà sản xuất: Gedeon Richter Plc. – HUNG GA RY
    Nhà đăng ký: Gedeon Richter Plc.
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Diaphyllin Venosum

    Điều trị hen tim và hen phế quản, viêm phế quản co thắt, viêm phế quản mạn, suy tim mất bù, khó thở kịch phát ban đêm, đau thắt ngực khi gắng sức, bloc nhĩ-thất kháng với atropin phát triển trên cơ sở thiếu máu cục bộ, làm tạm ngưng tác dụng của dipyridamol, tình trạng phù, rối loạn tuần hoàn não do vữa xơ động mạch, rối loạn vi tuần hoàn do cao huyết áp, chứng đi tập tễnh cách hồi.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Diaphyllin Venosum

    Tiêm chậm 240 mg (1 ống) mỗi ngày, chỉ dùng đường tiêm tĩnh mạch.

    Chống chỉ định thuốc Diaphyllin Venosum

    Nhồi máu cơ tim vừa mới xảy ra, loạn nhịp tim, bệnh loét.

    Tương tác thuốc:

    Thận trọng khi phối hợp

    Các dẫn xuất khác của theophyllin hay purine (có thể gây ra những phản ứng không mong muốn).

    Các thuốc chống cao huyết áp (có thể gây ra hạ huyết áp).

    Các thuốc cường giao cảm, các xanthine khác (dùng song song có thể làm tăng độc tính của thuốc).

    Các thuốc phong bế thụ thể H2 (làm tăng nồng độ của thuốc trong huyết tương).

    Diaphyllin có thể làm ngừng tác dụng của diazepam.

    Thuốc có tương kỵ hóa học với các hợp chất sau: Cephalothin, chloropromazine, codein, corticotropin, dimenhydrinate, doxapram, dihydralazine, tetracycline dùng trong vòng một giờ, pethidine, phenytoin, prochlorperazine edysilate, promazine hydrochloride, promethazine hydrochloride, vancomycin.

    Thuốc có tương kỵ vật lý với những hợp chất sau đây: Adrenaline, anileridine phosphate, acid ascorbic, chloramphenicol, chlortetracycline, doxycycline, erythromycin, hyaluronidase, levorphanol, methicillin, morphine, noradrenaline, novobiocin, nitrofurantoin, oxacillin, penicillin lactate, Ringer-lactate, phenobarbital, procain dùng trong vòng 24 giờ, succinylcholine, sulfadiazine, sulfafurazole, diethanolamine, thiopentone, vitamin E, muối warfarin.

    Tác dụng phụ thuốc Diaphyllin Venosum

    Mặt đỏ bừng, nhức đầu, buồn nôn, mất ngủ, đánh trống ngực, kinh giật, protein niệu và huyết niệu, kích động, ban xuất huyết, rối loạn tiêu hóa, bồn chồn, co giật, lo âu, khó thở, tăng thông khí phổi, hạ huyết áp, trụy mạch, loạn nhịp tim, đột tử.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Diaphyllin Venosum

    Hàm lượng điều trị của Diaphyllin trong huyết tương là 5-20 mg/ml. Do tác dụng trực tiếp kích thích tim và thần kinh, Diaphyllin chỉ có thể dùng đường tiêm tĩnh mạch, nhưng phải tiêm rất chậm.

    Trong trường hợp thiểu niệu, nên giảm liều. Trong thời gian dùng thuốc, khoảng thời gian ngủ có thể giảm. Nếu tiêm ra ngoài tĩnh mạch hay tiêm trong động mạch, thuốc có thể làm hư hoại mô trầm trọng, thậm chí hoại tử. Trong trường hợp rung nhĩ mạn tính, việc dùng thuốc phải được theo dõi thận trọng do có nguy cơ nghẽn mạch. Trong trường hợp người có huyết áp không ổn định, nên dùng Diaphyllin dưới dạng truyền dịch chậm, nhưng phải kiểm soát huyết áp.

    Thông tin thành phần Theophyline

    Dược lực:

    Theophyline làm dễ dàng sự vận chuyển ion Ca2+ từ bào tương vào khoang gian bào, kết quả là giãn tế bào cơ, làm mất sự co thắt phế quản, sự thông khí phế nang được phục hồi. Nhờ hoạt tính giãn cơ, Theophyline làm tăng nhịp thở và độ sâu của nhịp thở, đó là kết quả của sự kích thích trung tâm vagus và trung tâm vận mạch. Nhờ tác dụng trực tiếp lên tim, Theophyline cải thiện được tuần hoàn mạch vành. Song song với sự tăng áp suất bơm máu, sự lọc cầu thận cũng tăng. Theophyline làm tăng thể tích nước tiểu bằng cách làm tăng sự bài tiết Na+ và Cl-.

    Chỉ định :

    Điều trị hen tim và hen phế quản, viêm phế quản co thắt, viêm phế quản mạn, suy tim mất bù, khó thở kịch phát ban đêm, đau thắt ngực khi gắng sức, bloc nhĩ-thất kháng với atropin phát triển trên cơ sở thiếu máu cục bộ, làm tạm ngưng tác dụng của dipyridamol, tình trạng phù, rối loạn tuần hoàn não do vữa xơ động mạch, rối loạn vi tuần hoàn do cao huyết áp, chứng đi tập tễnh cách hồi.

    Liều lượng – cách dùng:

    Tiêm chậm 240 mg (1 ống) mỗi ngày, chỉ dùng đường tiêm tĩnh mạch.

    Chống chỉ định :

    Nhồi máu cơ tim vừa mới xảy ra, loạn nhịp tim, bệnh loét.

    Tác dụng phụ

    Mặt đỏ bừng, nhức đầu, buồn nôn, mất ngủ, đánh trống ngực, kinh giật, protein niệu và huyết niệu, kích động, ban xuất huyết, rối loạn tiêu hóa, bồn chồn, co giật, lo âu, khó thở, tăng thông khí phổi, hạ huyết áp, trụy mạch, loạn nhịp tim, đột tử.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Diaphyllin Venosum và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Diaphyllin Venosum bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Diaphyllin Venosum cập nhật ngày 10/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Diaphyllin-Venosum&VN-19654-16