Thẻ: Inc – MỸ

  • Thuốc Protopic

    Thuốc Protopic

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Protopic công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Protopic điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Protopic ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Protopic

    Protopic
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Thuốc mỡ-0,1%
    Đóng gói:Tube 10g

    Thành phần:

    Tacrolimus
    SĐK:VN-2379-06
    Nhà sản xuất: Astellas Pharma Manufacturing., Inc – MỸ
    Nhà đăng ký: Janssen-Cilag., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Thuốc mỡ 0,03% được chỉ định cho điều trị ngắn hạn và dài hạn chàm thể tạng ở người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên. 
    Thuốc mỡ 0,1% được chỉ định cho điều trị ngắn hạn và dài hạn chàm thể tạng ở người lớn.

    Liều lượng – Cách dùng

    Bôi một đến hai lần mỗi ngày tại các vùng da bị tổn thương.
    Dùng thuốc ở trẻ em (từ 2 tuổi trở lên)
    Trẻ từ 2 đến 15 tuổi chỉ dùng thuốc mỡ tacrolimus 0,03%.
    Dùng thuốc ở người lớn (từ 16 tuổi trở lên)
    Người lớn dùng thuốc mỡ tacrolimus 0,03% hoặc 0,1%.
    Không khuyến cáo dùng thuốc mỡ tacrolimus cho trẻ dưới 2 tuổi.
    Không khuyến cáo dùng thuốc mỡ tacrolimus dài hạn.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với macrolide, tacrolimus hoặc với thành phần thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Thuốc mỡ tacrolimus được dùng bôi tại chỗ trên da. Việc sử dụng đồng thời với các chế phẩm dùng trên da khác, và với liệu pháp điều trị bằng tia tử ngoại chưa được nghiên cứu.

    Nên tránh sử dụng đồng thời thuốc mỡ tacrolimus với liệu pháp điều trị với UVA, UVB hoặc kết hợp với psoralen (PUVA).

    Tác dụng phụ:

    Cảm giác đau, rát bỏng, ngứa, dị cảm, phát ban, ban đỏ. Tăng nguy cơ viêm nang lông, trứng cá, nhiễm virus Herpes.

    Chú ý đề phòng:

    Bệnh nhân bị chàm thể tạng dễ mắc các nhiễm trùng về da. Nếu có sự hiện diện của một nhiễm trùng da trên lâm sàng, nên cân nhắc nguy cơ và lợi ích của việc sử dụng thuốc mỡ tacrolimus. Mặc dù chưa thiết lập được mối quan hệ nhân quả, các trường hợp hiếm gặp bệnh lý ác tính bao gồm các bệnh lý ác tính của da và bạch huyết đã được báo cáo ở bệnh nhân dùng thuốc mỡ tacrolimus. Trong thời gian sử dụng thuốc mỡ tacrolimus, nên hạn chế sự tiếp xúc của da với ánh sáng tự nhiên hoặc ánh sáng nhân tạo.

    Thuốc mỡ tacrolimus được dùng trên da mà không bị hút bởi quần áo. Bệnh nhân bị hội chứng Netherton được báo cáo là có gia tăng nồng độ tacrolimus trong máu sau khi dùng thuốc mỡ tacrolimus tại chỗ. Nên cân nhắc về khả năng tăng hấp thu vào cơ thể với tacrolimus sau khi dùng thuốc mỡ tacrolimus tại chỗ ở bệnh nhân có hội chứng Netherton. Chưa đánh giá về độ an toàn của thuốc mỡ tacrolimus trên bệnh nhân bị chứng đỏ da toàn thân.

    Nếu các dấu hiệu, các triệu chứng của chàm thể tạng không được cải thiện, việc sử dụng tiếp nên được cân nhắc.

    Chưa thiết lập độ an toàn và hiệu quả của thuốc mỡ tacrolimus dùng tại chỗ ở trẻ em dưới 2 tuổi.

    Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc: Không ảnh hưởng.

    Lúc có thai và lúc nuôi con bú

    Việc sử dụng thuốc mỡ tacrolimus chưa được nghiên cứu trên phụ nữ có thai. Thuốc mỡ Protopic chỉ nên dùng trong thời kỳ mang thai nếu thấy lợi ích cao hơn nguy cơ.

    Tacrolimus được bài tiết vào sữa mẹ sau khi dùng đường toàn thân. Nên thận trọng khi sử dụng thuốc mỡ Protopic trong thời kỳ cho con bú.

    Thông tin thành phần Tacrolimus

    Dược lực:

    Tacrolimus là một macrolid (macrolactam) chiết xuất từ Streptomyces tsukubaensis, có tác dụng ức chế mạnh miễn dịch giống như cyclosporin về mặt dược lý nhưng không liên quan đến cấu trúc; thuốc cũng có hoạt tính kháng khuẩn nhưng rất hạn chế. Cơ chế chính xác tác dụng ức chế miễn dịch của tacrolimus chưa được biết rõ.
    Ở bệnh nhân bị viêm da dị ứng, việc cải thiện các tổn thương da trong quá trình điều trị với thuốc mỡ tacrolimus có liên quan đến việc giảm thụ thể Fc ở tế bào Langerhans và giảm tác động kích thích quá mức lên tế bào lympho T. Thuốc mỡ tacrolimus không ảnh hưởng đến sự tổng hợp collagen ở cơ thể người.

    Dược động học :

    Hấp thu:

    Dữ liệu trên người khỏe mạnh cho thấy không có hoặc rất ít tác động toàn thân khi bôi ngoài da thuốc mỡ tacrolimus một lần hoặc lặp lại. Sinh khả dụng dạng thuốc mỡ dưới 0,5%.

    Hầu hết bệnh nhân bị viêm da dị ứng (người lớn và trẻ em) được điều trị đơn liều hay lặp lại thuốc mỡ tacrolimus (0,03 – 0,1%), và trẻ sơ sinh từ 5 tháng tuổi trở lên điều trị với thuốc mỡ tacrolimus (0,03%) có nồng độ thuốc trong máu Không có bằng chứng cho thấy có sự tích lũy tacrolimus ở bệnh nhân (người lớn và trẻ em) điều trị dài hạn bằng thuốc mỡ tacrolimus.

    Phân bố: Khi sử dụng thuốc mỡ tacrolimus, lượng thuốc có tác dụng toàn thân rất thấp, thuốc gắn kết nhiều với protein huyết tương (> 98,8%) và không có ý nghĩa trên lâm sàng.

    Khi bôi thuốc mỡ tacrolimus lên da, tacrolimus tác động chọn lọc trên da và hấp thu rất ít vào tuần hoàn.

    Chuyển hóa: Không phát hiện tacrolimus được chuyển hóa bởi da. Sau khi vào tuần hoàn, tacrolimus chuyển hóa rất mạnh ở gan và đường tiêu hóa qua hệ thống enzym oxidase, trước hết là hệ thống cytochrom P-450 (CYP3A4) tạo thành 8 chất chuyển hóa (chất chuyển hóa chủ yếu là 31-demethyl tacrolimus, có tác dụng giống tacrolimus in vitro).

    Thải trừ: Độ thanh thải trung bình sau khi tiêm truyền tĩnh mạch tacrolimus lần lượt là 0,040; 0,083 và 0,053 lít/giờ/kg đối với người tình nguyện khỏe mạnh, người lớn ghép thận và người lớn ghép gan. Độ thanh thải cũng giảm ở bệnh nhân bị suy gan nghiêm trọng.

    Sau khi sử dụng liều lặp lại thuốc mỡ tacrolimus, thời gian bán thải trung bình của tacrolimus ước tính là 75 giờ ở người lớn và 65 giờ ở trẻ em.

    Trẻ em

    Dược động học của tacrolimus sau khi sử dụng ngoài da ở trẻ em giống như ở người lớn, với nồng độ tác động toàn thân nhỏ và không có bằng chứng về tích lũy thuốc.

    Chỉ định :

    Điều trị các triệu chứng của bệnh eczema (viêm da dị ứng) ở những bệnh nhân không thể sử dụng các loại thuốc khác hoặc đã điều trị với thuốc khác nhưng không thành công.

    Chàm thể tạng người lớn.
    Thuốc 0,03% được chỉ định cho người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên. 
    Thuốc 0,1% được chỉ định cho người lớn.

    Liều lượng – cách dùng:

    Bôi lớp mỏng lên vùng da bị tổn thương.

     

    Người lớn: 
    Thuốc 0,1% 2 lần/ngày cho đến khi sạch tổn thương, nếu tái phát dùng lại thuốc 0,1% 2 lần/ngày.
    Thuốc 0,03% được chỉ định cho điều trị ngắn hạn và dài hạn chàm thể tạng ở người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên. 

    Chống chỉ định :

    Thuốc chống chỉ định sử dụng với các trường hợp quá mẫn với macrolide, tacrolimus hoặc với thành phần thuốc.

    Tác dụng phụ

    Thường gặp, 1/100 = ADR Kích ứng tại chỗ, ngứa, dị cảm, cảm giác rát bỏng.

    Không dung nạp được rượu (đỏ bừng mặt và kích ứng da sau khi sử dụng các thức uống có cồn).

    Hay bị Herpes simplex và Zona, viêm nang lông.

    Vùng da bôi thuốc nóng hơn, đỏ da, đau, khó chịu, dị cảm và ban đỏ.

    Viêm hạch bạch huyết.

    Nhức đầu, đỏ bừng mặt, cần tránh ra nắng nhiều.

    Ít gặp, 1/1000 = ADR Trứng cá.

    Không rõ

    Phù tại nơi bôi thuốc, tăng nồng độ thuốc trong máu.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Protopic và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Protopic bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Octreotide Acetate

    Thuốc Octreotide Acetate

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Octreotide Acetate công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Octreotide Acetate điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Octreotide Acetate ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Octreotide Acetate

    Octreotide Acetate
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm
    Đóng gói:Hộp 10 lọ 1 ml

    Thành phần:

    Octreotide acetate
    SĐK:VN-8066-09
    Nhà sản xuất: Ben Venue Labs., Inc – MỸ
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Việt Pháp
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Kiềm chế các triệu chứng và giảm tiết hormone tăng trưởng và somatomedin-C trong huyết tương ở những bệnh nhân to viễn cực không đáp ứng với điều trị phẫu thuật, xạ trị hoặc dopamine chủ vận ; những bệnh nhân không có khả năng hay không muốn phẫu thuật ; hoặc trong giai đoạn có tác dụng tiềm tàng trước khi xạ trị đạt được tác dụng hoàn toàn.
    – Làm giảm các triệu chứng do khối u thuộc hệ nội tiết dạ dày-ruột-tụy (GEP) :
    Các loại khối u đã có nhiều bằng chứng về hiệu quả của thuốc :
    – U carcinoid với các đặc điểm của hội chứng carcinoid.
    – VIPoma.
    – Glucagonoma.
    Các loại khối u cho thấy thuốc có tác dụng trong khoảng 50% trường hợp (hiện với số lượng bệnh nhân hạn chế). Trong các trường hợp này, tác dụng của Octreotidee giới hạn trong việc làm giảm các dấu hiệu và triệu chứng, không phải là thuốc đặc trị :
    – Gastrinomas/hội chứng Zollinger-Ellison (thường kết hợp với điều trị thuốc kháng H2 chọn lọc có kèm hoặc không với thuốc kháng acid).
    – U đảo tụy (insulinoma, trong việc kiềm chế hạ glucose huyết trước khi phẫu thuật và trong điều trị duy trì).
    – GRFoma.
    – Phòng ngừa các biến chứng sau phẫu thuật tụy.
    – Điều trị cấp cứu xuất huyết do giãn vỡ tĩnh mạch dạ dày – thực quản do xơ gan dùng kết hợp với điều trị đặc hiệu như làm xơ qua nội soi.
    Kiểm soát tiêu chảy tái phát đi kèm với bệnh AIDS.
    Dược lực
    Octreotide là chất octapeptide tổng hợp có tác dụng dược lý tương tự như somatostatin tự nhiên, nhưng có thời gian tác dụng dài hơn đáng kể. Thuốc ức chế sự bài tiết các peptide của hệ nội tiết dạ dày – ruột – tụy (GEP : gastroenteropancreatic) và hormone tăng trưởng (GH).
    Ở động vật, octreotide có tác dụng ức chế hormone tăng trưởng, ức chế sự giải phóng glucagon và insulin mạnh hơn somatostatin, cũng như có tác dụng chọn lọc hơn trong việc ức chế GH và glucagon. Dùng thuốc trong thời gian dài (26 tuần) với liều lên tới 1 mg/kg/ngày (tiêm màng bụng) đối với chuột và tới 0,5 mg/kg/ngày (đường tĩnh mạch) ở chó cho thấy dung nạp tốt.
    Ở người tình nguyện khỏe mạnh, Octreotide cho thấy các tác dụng ức chế đối với :
    – Sự giải phóng hormone tăng trưởng (GH) kích thích bởi arginine, giảm đường huyết do hoạt động thể dục hoặc do insulin.
    – Sự giải phóng insulin, glucagon, gastrin, các peptide khác thuộc hệ GEP sau bữa ăn và sự giải phóng insulin và glucagon kích hoạt bởi arginine.
    – Sự giải phóng kích giáp tố (TSH: thyroid stimulating hormone) trong đáp ứng với TRH (thyrotropine-releasing hormone).
    Ở bệnh nhân to viễn cực, bao gồm cả những người không đáp ứng với điều trị phẫu thuật, tia xạ hay dùng chủ vận dopamine, Octreotide làm giảm nồng độ hormone tăng trưởng và/hoặc somatomedin-C. Việc giảm đáng kể lượng GH trên lâm sàng (50% hoặc hơn) diễn ra trên hầu hết bệnh nhân, và sự bình thường hóa (lượng GH trong máu < 5 ng/ml) đạt được với khoảng 50% trường hợp. Trên hầu hết bệnh nhân, có sự giảm đáng kể các triệu chứng lâm sàng của bệnh, ví dụ như đau đầu, sưng nề da và các mô mềm, tăng tiết mồ hôi, đau khớp và dị cảm. Ở những bệnh nhân có khối u tuyến yên lớn, điều trị Octreotidee có thể làm khối u nhỏ lại. 
    Với những bệnh nhân có khối u thuộc hệ nội tiết dạ dày – ruột – tụy (GEP), Octreotide, do tác dụng nhiều mặt về nội tiết, làm thay đổi nhiều bệnh cảnh lâm sàng. Do vậy các bệnh nhân với các triệu chứng nặng do khối u mặc dù trước đó đã được điều trị bằng phẫu thuật, làm tắc động mạch gan, hóa trị liệu (như streptozotocin và 5-fluorouracil) v.v… có thể cho thấy sự cải thiện đáng kể về lâm sàng.

    Các tác dụng của Octreotide được liệt kê dưới đây :
    Hội chứng carcinoid :
    Đặc biệt các triệu chứng đỏ bừng và ỉa chảy có thể cho thấy tình trạng cải thiện, trong một số trường hợp tác dụng này đi kèm với sự giảm lượng serotonin trong huyết tương và sự giảm bài tiết 5-hydroxyindole acetic acid qua nước tiểu. Nếu không thấy có đáp ứng khi điều trị với Octreotide, không nên tiếp tục điều trị kéo dài hơn một tuần. 
    Hội chứng VIPoma :
    Được gọi như vậy là do đặc tính sinh hóa chủ yếu của nó là sự sản xuất quá mức các hormone peptide ruột vận mạch (vasoactive intestinal peptide – VIP), hội chứng VIPoma được đặc trưng trên lâm sàng bởi ỉa chảy nặng do tăng xuất tiết. Tình trạng này thuyên giảm trong hầu hết các trường hợp điều trị với Octreotide, nhờ vậy cải thiện được chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.
    Tình trạng mất dịch và điện giải kèm theo (ví dụ hạ kali máu) được giảm bớt, cho phép ngừng bồi phụ nước và điện giải qua đường tiêu hóa hoặc ngoài đường tiêu hóa. Ở một số bệnh nhân, chụp cắt lớp điện toán gợi tới sự làm chậm lại hay ngừng phát triển của khối u, hoặc thậm chí thu nhỏ lại, đặc biệt trong trường hợp di căn gan. Cải thiện lâm sàng thường đi cùng với sự giảm hoặc thậm chí trở về bình thường của nồng độ VIP trong huyết tương.

    Glucagonomas (u tế bào alpha tiểu đảo tụy) :
    Trong hầu hết các trường hợp có sự cải thiện đáng kể tình trạng ban da hoại tử di trú là dấu hiệu đặc trưng của bệnh lý này. Octreotidee ít có tác dụng tới tình trạng tiểu đường nhẹ là dấu hiệu dễ mắc ở nhóm bệnh nhân này, và nói chung không phải giảm liều dùng insulin hay các thuốc uống hạ đường huyết. Octreotide tạo được sự thuyên giảm cho bệnh nhân bị ỉa chảy và làm tăng cân. Trong nhiều trường hợp có hiện tượng giảm ngay lượng glucagon trong huyết tương nhưng quá trình này không kéo dài ; tình trạng lâm sàng do vậy vẫn tiếp tục được cải thiện.

    Gastrinoma/hội chứng Zolinger-Ellison :
    Loét dạ dày tái diễn do tăng tiết acid dạ dày mãn tính do kích thích tăng tiết gastrin thường không phải lúc nào cũng đáp ứng với các thuốc phong bế chọn lọc thụ thể H2 và các antacid, trong khi tình trạng ỉa chảy, có thể là dấu hiệu nổi trội, ít được giảm bớt.
    Trong các trường hợp đó, điều trị Octreotide – có thể kết hợp với một thuốc đối kháng thụ thể H2 – có thể làm giảm sự tăng tiết quá mức dịch vị và làm giảm các triệu chứng lâm sàng (bao gồm cả ỉa chảy) trong tới 50% các trường hợp. Các biểu hiện khác có thể gặp do khối u làm tăng sinh peptide (như nóng bừng) cũng có thể có đáp ứng. Ở một số bệnh nhân có sự giảm lượng gastrin trong huyết tương.
    U đảo tụy :
    Có hiện tượng giảm lượng insulin đáp ứng miễn dịch lưu thông, nhưng thường không kéo dài (khoảng 2 giờ). Ở những bệnh nhân có khả năng phẫu thuật, có thể dùng Octreotide trước mổ nhằm đạt được và duy trì mức đường huyết bình thường. Đối với những bệnh nhân có khối u lành hoặc ác tính không có khả năng phẫu thuật, việc kiểm soát đường huyết có thể được cải thiện không kèm theo hiện tượng giảm insulin lưu thông.
    GRFomas :
    Đây là loại khối u hiếm gặp tiết ra yếu tố giải phóng hormone tăng trưởng (GRF : growth hormone releasing factor) riêng rẽ hay kết hợp với các peptide hoạt động khác, gây ra các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh to viễn cực. Trong một nửa số trường hợp được nghiên cứu cho tới nay, Octreotide có tác dụng cải thiện các biểu hiện lâm sàng, có khả năng là do sự ức chế bài tiết yếu tố GRF và hormone tăng trưởng, và kèm theo đó có thể có sự giảm bớt kích cỡ tuyến yên.
    Ngăn ngừa các biến chứng sau phẫu thuật tụy:
    Ở những bệnh nhân phẫu thuật tụy, dùng Octreotide trước và sau mổ làm giảm sự xuất hiện các biến chứng đặc thù (như dò tụy, áp-xe sau đó gây nhiễm khuẩn, viêm tụy cấp sau mổ).
    Ở bệnh nhân xuất huyết dạ dày – thực quản do giãn vỡ tĩnh mạch:
    Các kết quả nghiên cứu cho thấy dùng Octreotide kết hợp với điều trị làm xơ trong điều trị xuất huyết do giãn vỡ tĩnh mạch dạ dày -thực quản thứ phát do xơ gan tạo ra kết quả tốt hơn trong tác dụng kiềm chế chảy máu và chảy máu tái phát sớm, làm giảm nhu cầu bù dịch và làm tăng tỷ lệ sống còn trong 5 ngày đầu. Trong khi cơ chế tác dụng cụ thể của Octreotide chưa đươơc hiểu rõ hoàn toàn, người ta cho rằng Octreotide làm giảm lượng máu lưu thông nội tạng nhờ ức chế các hormone hoạt mạch như VIP và glucagon.
    Dược động học
    Sau khi tiêm dưới da, Octreotide được hấp thu nhanh và hoàn toàn. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong vòng 30 phút. Quá trình đào thải thuốc sau khi tiêm dưới da có thời gian bán hủy là 100 phút. Sau khi tiêm tĩnh mạch, thuốc được thải trừ qua 2 pha với thời gian bán hủy theo thứ tự là 10 phút và 90 phút. Lượng thuốc được phân phối là 0,27 l/kg và hệ số thanh thải toàn bộ là 160 ml/phút. Tỉ lệ gắn với protein huyết tương lên tới 65%. Lượng Octreotide gắn với tế bào máu là không đáng kể.

    Dược động học ở bệnh nhân suy gan :
    Xơ gan, nhưng không phải là gan nhiễm mỡ, đi kèm với hiện tượng giảm thải trừ octreotide 30%.

    Liều lượng – Cách dùng

    Bệnh to viễn cực :
    Liều ban đầu 0,05-0,1 mg tiêm dưới da mỗi 8 giờ, sau đó điều chỉnh liều tùy theo đánh giá về lượng GH hàng tháng và các triệu chứng lâm sàng, và khả năng dung nạp thuốc. Đối với hầu hết bệnh nhân, liều dùng hàng ngày tốt nhất là 0,2-0,3 mg. Không nên dùng quá liều 1,5 mg/ngày.
    Có thể giảm liều sau vài tháng điều trị kết hợp với theo dõi nồng độ GH trong huyết tương.
    Nếu lượng GH không giảm và các triệu chứng lâm sàng không được cải thiện sau một tháng điều trị, cần nghĩ tới việc ngừng điều trị.
    Khối u thuộc hệ nội tiết đường dạ dày – ruột – tụy :
    Liều dùng ban đầu 0,05 mg, 1-2 lần/ngày, tiêm dưới da, tăng dần liều tới 0,2 mg, 3 lần/ngày tùy theo tình trạng dung nạp và đáp ứng với điều trị (đáp ứng lâm sàng, nồng độ của các hormone do khối u tiết ra). Có thể cần dùng liều cao hơn trong một số trường hợp. Liều duy trì cần được điều chỉnh tùy theo từng trường hợp.
    Các biến chứng sau phẫu thuật tụy :
    0,1 mg x 3 lần hàng ngày tiêm dưới da trong 7 ngày liên tiếp, bắt đầu vào ngày trước phẫu thuật ít nhất 1 giờ trước mổ.
    Xuất huyết do giãn vỡ tĩnh mạch thực quản :
    0,025 mg/giờ truyền tĩnh mạch liên tục tối đa 5 ngày. Octreotide có thể được pha loãng với nước muối sinh lý (xem Hướng dẫn sử dụng).
    Hiện chưa có chứng cứ về khả năng dung nạp bị giảm hay cần thay đổi liều dùng ở người già được điều trị với Octreotide.
    Kinh nghiệm điều trị Octreotidee ở trẻ em còn rất hạn chế.
    Lưu ý : Bệnh nhân tự tiêm thuốc dưới da phải được bác sỹ hay y tá hướng dẫn cụ thể. Để giảm các phản ứng tại chỗ cho bệnh nhân, dịch thuốc cần đạt tới nhiệt độ phòng trước khi tiêm. Trường hợp tiêm nhiều lần cách nhau trong thời gian ngắn, cần tránh tiêm ở cùng một vị trí. Để tránh nhiễm bẩn, không chích qua nắp lọ nhiều quá 10 lần (lọ chứa nhiều liều).
    Ở bệnh nhân suy gan xuất huyết do giãn vỡ tĩnh mạch dạ dày-thực quản, Octreotide được dung nạp tốt với liều 0,05 mg/giờ truyền tĩnh mạch liên tục trong 5 ngày.
    Hướng dẫn sử dụng :
    Trong các trường hợp dùng Octreotide truyền tĩnh mạch, một ống 0,5 mg thường được hòa tan trong 60 ml dung dịch nước muối sinh lý. Nhằm đạt được liều dùng được đề nghị là 0,025 mg/giờ, dung dịch pha loãng cần được truyền trong 20 giờ với một bơm truyền.
    Trị liệu này cần được lặp lại thường xuyên nếu cần thiết cho tới khi đạt được thời gian điều trị theo chỉ định. Octreotide đã được truyền với độ đặc thấp hơn và với dung dịch glucose.
    Dung dịch truyền bền vững trong 24 giờ sau khi được pha.
    Quá liều
    Hiện chưa có báo cáo nào về phản ứng phụ nguy hiểm đến tính mạng sau khi dùng quá liều cấp được ghi nhận. Liều đơn trị cao nhất cho tới nay cho một bệnh nhân người lớn là 1 mg tiêm tĩnh mạch chậm. Các dấu hiệu và triệu chứng quan sát được là giảm nhịp tim, đỏ bừng mặt, đau bụng, ỉa chảy, cảm giác trống rỗng trong dạ dày và buồn nôn, tất cả các biểu hiện này hồi phục trong vòng 24 giờ.
    Một bệnh nhân được báo cáo đã tình cờ dùng thuốc Octreotide quá liều do truyền liên tiếp (0,25 mg/giờ trong 48 giờ thay vì 0,025 mg/giờ). Bệnh nhân này không biểu hiện tác dụng phụ.
    Xử trí quá liều chỉ gồm điều trị triệu chứng.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Octreotide làm giảm hấp thu ciclosporin đường tiêu hóa và làm hấp thu chậm cimetidine.

    Tác dụng phụ:

    Các tác dụng phụ chính gặp phải khi điều trị Octreotide thường là ở tại chỗ và đường tiêu hóa.

    Phản ứng tại chỗ sau khi dùng thuốc qua đường dưới da bao gồm đau hay cảm giác nhức, cảm giác nhói hay nóng tại chỗ tiêm, sưng và đỏ. Các dấu hiệu này thường ít khi kéo dài quá 15 phút và có thể làm giảm nhẹ bằng cách để dịch thuốc lên tới nhiệt độ trong phòng trước khi tiêm hay tiêm với liều lượng nhỏ hơn với dịch thuốc đặc hơn.

    Các tác dụng ở đường tiêu hóa bao gồm chán ăn, buồn nôn, nôn, đau quặn bụng, chướng bụng, đầy hơi, phân lỏng, ỉa chảy và đi ngoài phân mỡ.

    Dù lượng mỡ đào thải qua phân có thể tăng, hiện chưa thấy có bằng chứng về việc điều trị lâu dài với Octreotide có thể dẫn tới suy dinh dưỡng do giảm hấp thu. Trong một số ít trường hợp có thể có các triệu chứng giống tắc ruột cấp như đau nặng vùng thượng vị và nhạy cảm đau khi ấn, chướng và nề bụng. Có thể làm giảm các tác dụng phụ nhờ tránh ăn ở quanh thời điểm dùng thuốc, tiêm thuốc ở khoảng giữa các bữa ăn hay khi đi ngủ.

    Điều trị lâu dài Octreotide có thể tạo nên sỏi mật (xem Thận trọng lúc dùng).

    Do tác dụng kiềm chế sự giải phóng hormone tăng trưởng, glucagon và insulin, Octreotide có thể làm ảnh hưởng đến sự điều hòa glucose. Dung nạp glucose sau khi ăn có thể bị ảnh hưởng và dẫn tới làm tăng đường huyết thường xuyên ở một vài bệnh nhân dùng thuốc trong thời gian dài.

    Hạ đường huyết cũng được ghi nhận.

    Hiếm gặp rụng tóc ở bệnh nhân điều trị với Octreotide.

    Viêm tụy cấp được ghi nhận ở một vài trường hợp, thường thấy xuất hiện trong vòng vài giờ hay vài ngày đầu điều trị Octreotide và hết dần sau khi ngừng thuốc. Viêm tụy cấp cũng có thể gặp ở những bệnh nhân điều trị Octreotide lâu dài có phát triển sỏi mật.

    Trường hợp cá biệt, ghi nhận có rối loạn chức năng gan khi dùng Octreotide. Các biểu hiện này bao gồm :

    – Viêm gan cấp không kèm theo ứ mật và chỉ số transaminase sẽ trở về bình thường khi ngừng thuốc.

    – Tăng bilirubin huyết chậm kèm với sự tăng alkaline phosphatase, γ-glutamyl transferase và ở mức độ thấp hơn, transaminase.

    Chú ý đề phòng:

    Do khối u tuyến yên bài tiết GH đôi khi có thể phát triển gây các biến chứng nặng (như giảm thị trường), cần theo dõi tất cả các bệnh nhân cẩn thận. Nếu có các dấu hiệu khối u tăng kích thước, có thể lựa chọn phương thức điều trị khác.

    Sự hình thành sỏi mật được ghi nhận từ 10-20% bệnh nhân dùng Octreotide trong thời gian dài. Kiểm tra siêu âm túi mật trước và trong quá trình điều trị Octreotide mỗi 6-12 tháng là cần thiết.

    Ở một vài bệnh nhân có khối u thuộc hệ nội tiết dạ dày – ruột-tụy điều trị Octreotide có gặp trường hợp bộc phát không kiềm chế được các triệu chứng với biểu hiện tái phát các triệu chứng nặng.

    Ở những bệnh nhân u đảo tụy, Octreotide có thể làm tăng tình trạng hạ đường huyết và kéo dài do có tác dụng ức chế bài tiết hormone tăng trưởng và glucagon tương đối mạnh hơn là insulin. Những bệnh nhân này cần được theo dõi chặt chẽ khi bắt đầu điều trị với Octreotide và mỗi khi thay đổi liều dùng. Những biến đổi về nồng độ glucose trong máu có thể được hạn chế bằng việc dùng những liều nhỏ và thường xuyên hơn. Đối với những bệnh nhân đái đường phụ thuộc insulin, có thể cần điều chỉnh lượng insulin điều trị khi dùng kết hợp với Octreotide.

    Ở bệnh nhân xơ gan trong trường hợp xuất huyết làm tăng nguy cơ đái đường phụ thuộc insulin hoặc các thay đổi về nhu cầu dùng insulin ở những người đã mắc bệnh đái đường từ trước, việc theo dõi chặt chẽ nồng độ glucose trong máu là cần thiết.

    Lúc có thai và lúc nuôi con bú

    Các nghiên cứu về sinh sản trên động vật không cho thấy có nguy cơ nào về tổn thương bào thai nhưng hiện chưa có kinh nghiệm về sử dụng Octreotide ở phụ nữ có thai hoặc cho con bú. Những bệnh nhân này vì vậy chỉ được dùng thuốc nếu thật cần thiết.

    Thông tin thành phần Octreotide

    Dược lực:

    Octreotide là chất octapeptide tổng hợp có tác dụng dược lý tương tự như somatostatin tự nhiên, nhưng có thời gian tác dụng dài hơn đáng kể.

    Dược động học :

    – Hất thu: octreotide sau khi tiêm Octreotide phản ánh đặc điểm giải phóng thuốc từ khuôn pôlyme và thoái biến sinh học của thuốc. Một khi được giải phóng vào tuần hoàn hệ thống.

    – Phân bố: octreotide được phân bố theo tính chất dược động học đã biết của nó như đã được mô tả trong tiêm dưới da. Khối lượng phân bố của octreotide ở trạng thái ổn định là 0,27L/kg và độ thanh thải toàn phần của cơ thể là 160mL/phút. Lượng gắn với protein huyết tương lên tới 65% và chủ yếu là không có thuốc gắn với tế bào máu.

    Tác dụng :

    Thuốc ức chế sự tăng bài tiết các peptide của hệ nội tiết dạ dày-ruột-tụy (GEP: gastroenteropancreatic) và hormone tăng trưởng (GH).

    Ở người khỏe mạnh, octreotide giống như Somatostatin cho thấy các tác dụng ức chế đối với:

    – Sự giải phóng hormone tăng trưởng (GH) kích thích bởi arginine, vận động và giảm đường huyết do insulin.

    – Sự giải phóng insulin, glucagon, gastrin, các peptide khác thuộc hệ GEP và sự giải phóng insulin và glucagon kích hoạt bởi arginine xảy ra sau bữa ăn.

    – Sự giải phóng kích giáp tố (TSH: thyroid-stimulating hormone) do hormone hướng giáp (thyrotropine-releasing hormone: TRH).

    Ở bệnh nhân to viễn cực (bao gồm cả những người không đáp ứng với điều trị phẫu thuật, tia xạ hay dùng dopamine chủ vận), Octreotide, một công thức bào chế của octreotide phù hợp cho việc điều trị nhiều lần cách nhau 4 tuần, cung cấp đều đặn nồng độ điều trị trong huyết thanh của octreotide, do đó liên tục làm giảm nồng độ hormone tăng trưởng và/hoặc somatomedin C trong huyết tương.

    Với những bệnh nhân có khối u của hệ nội tiết dạ dày-ruột-tụy, Octreotide do tác dụng nhiều mặt về nội tiết, làm thay đổi nhiều bệnh cảnh lâm sàng.

    Chỉ định :

    Ðiều trị những bệnh nhân bị mắc bệnh to cực:

    – đã được kiểm soát thoả đáng bằng Octreotide tiêm dưới da, mà phẫu thuật, liệu pháp tia xạ hoặc chất chủ vận dopamine là không thích hợp hoặc không hiệu quả, hoặc trong giai đoạn tạm thời tới khi liệu pháp tia xạ hoàn toàn có hiệu quả. Ðiều trị những bệnh nhân có triệu chứng kết hợp với các u nội tiết cơ năng đường ruột-dạ dày-tuỵ mà triệu chứng đã được điều trị tốt bằng Octreotide tiêm dưới da;

    – các u carcinoid với những đặc điểm của hội chứng carcinoid.

    – các u VIP (VIP omas: u tụy chế tiết nhiều peptide vận mạch đường ruột).

    – các u glucagon (glucagonomas: tiết glucagon quá mức).

    – các u gastrine/ hội chứng Zollinger-Ellison.

    – các u insulin, để khống chế hạ đường huyết trước phẫu thuật và điều trị bảo tồn.

    – các u GRF (Yếu tố giải phóng hormone sinh trưởng).

    Liều lượng – cách dùng:

    Octreotide chỉ được sử dụng bằng cách tiêm mông sâu. Khi tiêm nhiều lần, phải lần lượt thay đổi chỗ tiêm từ mông phải sang mông trái.

    Bệnh to cực:

    Với bệnh nhân đã được điều trị tốt bằng Octreotide tiêm dưới da, nên bắt đầu điều trị bằng Octreotide 20mg cách nhau 4 tuần trong vòng 3 tháng. Ðiều trị bằng Octreotide có thể bắt đầu ngay sau ngày dùng liều tiêm Octreotide tiêm dưới da lần cuối cùng. Việc điều trị chỉnh liều lượng sau đó sẽ dựa vào nồng độ huyết thanh của hormone sinh trưởng (GH) và yếu tố sinh trưởng 1 (IGF1) giống insulin/somatomedin C và triệu chứng lâm sàng.

    Với những bệnh nhân mà trong thời gian 3 tháng kể trên vẫn không kiểm soát tốt các triệu chứng lâm sàng và thông số sinh hoá (GH, IGF1) (nồng độ GH vẫn trên 2,5mcg/L), có thể tăng liều lượng lên 30mg, cách nhau 4 tuần. Với những bệnh nhân có nồng độ GH luôn dưới 1mcg/L và nồng độ IGF1 huyết thanh đã trở lại bình thường, và hầu hết các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh to cực đã mất đi sau 3 tháng điều trị với liều 20mg, có thể cho liều 10 mg Octreotide cách nhau 4 tuần. Tuy nhiên, đặc biệt trong nhóm bệnh nhân này, nên theo dõi chặt chẽ các nồng độ huyết thanh của GH và IGF1 và các dấu hiệu/triệu chứng lâm sàng trong khi dùng liều Octreotide thấp như vậy.

    Ðối với những bệnh nhân mà phẫu thuật, liệu pháp tia xạ hoặc liệu pháp chủ vận dopamine không thích hợp hoặc không có hiệu quả, trong giai đoạn tạm thời chờ cho liệu pháp tia xạ có hiệu quả, nên tiến hành một đợt điều trị thử ngắn với Octreotide tiêm dưới da để đánh giá đáp ứng và khả năng dung nạp toàn thân với octreotide trước khi khởi đầu điều trị bằng Octreotide như đã mô tả ở trên.

    Các khối u nội tiết dạ dày-ruột-tụy:

    Với những bệnh nhân mà triệu chứng đã được kiểm soát thoả đáng bằng Octreotide tiêm dưới da, nên bắt đầu điều trị bằng Octreotide 20mg cách nhau 4 tuần một lần. Ðiều trị bằng Octreotide tiêm dưới da có thể tiếp tục với liều trước đây đã có hiệu quả vào 2 tuần sau khi tiêm Octreotide lần đầu tiên. Ðối với những bệnh nhân trước đây không được điều trị bằng Octreotide tiêm dưới da, nên bắt đầu điều trị bằng Octreotide dưới da với liều 0,1mg, 3 lần mỗi ngày trong một thời gian ngắn (xấp xỉ 2 tuần) để đánh giá đáp ứng và khả năng dung nạp của cơ thể với octreotide trước khi khởi đầu điều trị bằng Octreotide như đã mô tả ở trên.

    Với những bệnh nhân có triệu chứng và các dấu hiệu sinh học (biological markers) được kiểm soát tốt sau 3 tháng điều trị, liều lượng có thể giảm tới 10mg Octreotide cách nhau 4 tuần một lần.

    Với những bệnh nhân mà triệu chứng mà triệu chứng chỉ được khống chế một phần sau 3 tháng điều trị, liều lượng có thể tăng lên tới 30mg Octreotide cách nhau 4 tuần một lần. Trong những ngày mà những triệu chứng kết hợp với các u dạ dày-ruột-tuỵ có thể tăng lên trong khi điều trị bằng Octreotide, nên bổ sung thêm Octreotide tiêm dưới da với liều đã dùng trước khi điều trị bằng Octreotide. Ðiều này có thể xảy ra chủ yếu trong 2 tháng điều trị đầu tiên cho tới khi đạt được nồng độ điều trị của octreotide.

    Dùng trong bệnh nhân suy giảm chức năng thận:

    Suy giảm chức năng thận không ảnh hưởng tới mức độ hấp thu toàn phần (AUC) với octreotide khi dùng đường dưới da bằng Octreotide. Do đó, không cần phải điều chỉnh liều lượng của Octreotide.

    Dùng trong bệnh nhân suy giảm chức năng gan:

    Trong một nghiên cứu với Octreotide tiêm dưới da và tĩnh mạch, người ta thấy khả năng thải trừ có thể bị giảm ở bệnh nhân xơ gan, nhưng không thấy ở bệnh nhân có bệnh mỡ hoá gan. Do giải chỉ định điều trị rộng của octreotid, không cần điều chỉnh liều lượng Octreotide ở bệnh nhân xơ gan.

    Dùng ở người cao tuổi:

    Trong một nghiên cứu với Octreotide tiêm dưới da, không cần diều chỉnh liều lượng ở bệnh nhân ≥ 65 tuổi. Do đó cũng không cần điều chỉnh liều lượng cho nhóm bệnh nhân này đối với Octreotide.

    Dùng ở trẻ em:

    Hiện có rất ít kinh nghiệm trong sử dụng Octreotide ở trẻ em.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tác dụng phụ

    Các tác dụng phụ gặp phải khi điều trị Octreotide thường là ở tại chỗ và đường tiêu hoá. Phản ứng tại chỗ sau khi tiêm thường là nhẹ và ngắn hạn, bao gồm đau tại chỗ tiêm và rất hiếm khi sưng và nổi ban. Các tác dụng ở đường tiêu hoá bao gồm chán ăn, buồn nôn, nôn, đau quặn bụng, chướng bụng, đầy hơi, phân lỏng, tiêu chảy, đi ngoài phân mỡ. Trong một số ít trường hợp có thể có các triệu chứng giống tắc ruột như chướng bụng, cơn đau nặng vùng thượng vị, nhạy cảm đau khi ấn. Có thể làm giảm các tác dụng phụ nhờ tránh ăn ở quanh thời điểm dùng thuốc, tiêm thuốc ở khoảng giữa các bữa ăn hay khi đi ngủ.Ðiều trị lâu dài Octreotide có thể tạo nên sỏi mật.

    Do tác dụng ức chế bài tiết insullin, Octreotide có thể làm giảm dung nạp glucose, có thể làm tăng đường huyết sau khi ăn. Hiếm gặp trường hợp tăng đường huyết dai dẳng khi điều trị kéo dài. Trường hợp cá biệt có ghi nhận sự rối loạn chức năng gan do thuốc. Các biểu hiện này bao gồm:

    – Viêm gan cấp không kèm theo ứ mật và chỉ số transaminase sẽ trở về bình thường khi ngừng thuốc.

    – Tăng bilirubin huyết chậm kèm với sự tăng alkaline phosphatase, gamma glutamil transferase và ở mức độ thấp hơn, transaminase.

    Một số dấu hiệu rụng lông tóc đã gặp trong bệnh nhân điều trị bằng Octreotide. Trong một số rất ít trường hợp, đã gặp viêm tuỵ cấp trong vài giờ hoặc vài ngày đầu điều trị bằng Octreotide. Ngoài ra, sỏi đường mật gây viêm tuỵ cấp cũng thấy trong bệnh nhân điều trị lâu dài bằng Octreotide.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Octreotide Acetate và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Octreotide Acetate bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Caelyx

    Thuốc Caelyx

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Caelyx công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Caelyx điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Caelyx ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Caelyx

    Caelyx
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế:Dung dịch đậm đặc pha tiêm truyền tĩnh mạch
    Đóng gói:Hộp 1 ống 10ml

    Thành phần:

    Doxorubicine Hydrochloride
    Hàm lượng:
    2mg/ ml
    SĐK:VN-14212-11
    Nhà sản xuất: Ben Venue Labs., Inc – MỸ
    Nhà đăng ký: Janssen-Cilag., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Doxorubicin được chỉ định điều trị các bệnh ung thư sau: 
    – Ung thư phổi tế bào nhỏ (SCLC).
    – Ung thư vú.
    – Ung thư biểu mô buồng trứng tiến triển.
    – Ung thư bàng quang (dùng đường truyền thuốc vào bàng quang).
    – Tiền hỗ trợ và hỗ trợ trị liệu u xương ác tính.
    – Sarcom mô mềm tiến triển ở người lớn.
    – Sarcom Ewing.
    – U lympho ác tính cả 2 dạng: u Hodgkin và không Hodgkin.
    – Bệnh bạch cầu lympho cấp tính.
    – Bệnh bạch cầu dòng tủy cấp tính.
    – Đa u tủy tiến triển.
    – Ung thư nội mạc tử cung tiến triển hoặc tái phát.
    – U Wilm.
    – Ung thư tuyến giáp (dạng nang, dạng nhú) tiến triển.
    – Ung thư tuyến giáp thể không biệt hóa.
    – U nguyên bào thần kinh tiến triển.
    – Ung thư dạ dày di căn.
    Doxorubicin thường được sử dụng trong các phác đồ hóa trị kết hợp với các thuốc gây độc tế bào khác.

    Liều lượng – Cách dùng

    * Liều lượng: 
    – Tiêm tĩnh mạch: Liều dùng của doxorubicin phụ thuộc vào phác đồ điều trị, tình trạng tổng quát và điều trị trước đó của bệnh nhân. Chế độ liều của doxorubicin hydroclorid có thể thay đổi tùy theo chỉ định (các khối u rắn hay bệnh bạch cầu cấp tính) và tùy theo các phác đồ điều trị đặc hiệu (như dùng liều duy nhất hoặc kết hợp với các thuốc gây độc tế bào khác hoặc một phần trong thủ thuật điều trị kết hợp nhiều phương pháp bao gồm: kết hợp hóa trị liệu, phẫu thuật, xạ trị và điều trị bằng nội tiết tố).
    + Đơn trị liệu: Liều lượng được tính trên cơ sở diện tích bề mặt cơ thể (mg/m2). Liều khuyến cáo khi đơn trị liệu là 60 – 75 mg/m2 diện tích bề mặt cơ thể trong mỗi 3 tuần.
    + Phác đồ kết hợp: 
    ++ Khi doxorubicin được sử dụng kết hợp với các thuốc chống ung thư khác có độc tính chồng chéo, như tiêm tĩnh mạch liều cao cyclophosphamid hoặc các hợp chất anthracyclin (như: daunorubicin, idarubicin và/hoặc epirubicin), liều dùng của doxorubicin nên được giảm tới 30 – 60 mg/m2 mỗi 3 – 4 tuần.
    ++ Với những bệnh nhân không thể điều trị đủ liều (như người bị suy giảm miễn dịch, người cao tuổi), liều thay thế là 15-20 mg/m2 bề mặt cơ thể mỗi tuần.
    – Đường dùng bàng quang:
    Doxorubicin có thể được truyền nhỏ giọt vào bàng quang để điều trị ung thư bề mặt bàng quang hoặc dự phòng ung thư tái phát sau khi cắt qua niệu đạo ở những bệnh nhân có nguy cơ tái phát cao. Liều khuyến cáo để điều trị ung thư bề mặt bàng quang là truyền nhỏ giọt vào bàng quang liều 30 – 50 mg trong 25 – 50 ml dung dịch NaCl 0,9%. Nồng độ tối ưu khoảng 1 mg/ml. Thông thường, dung dịch này nên được lưu giữ trong bàng quang từ 1 – 2 giờ. Trong giai đoạn này, bệnh nhân nên được xoay 900 mỗi 15 phút. Bệnh nhân không nên uống bất kỳ chất lỏng nào trong 12 giờ trước khi điều trị để tránh thuốc bị pha loãng không mong muốn với nước tiểu. Việc này có thể giảm lượng nước tiểu khoảng 50 ml/giờ. Truyền nhỏ giọt có thể được lặp lại trong khoảng 1 tuần tới 1 tháng phụ thuộc vào mục đích điều trị là phòng bệnh hay trị bệnh.
    – Điều chỉnh liều trên các đối tượng đặc biệt:
    + Bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan: do doxorubicin được đào thải chủ yếu qua gan và mật nên việc thải trừ của thuốc có thể giảm ở bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan hoặc tắc nghẽn tiết mật và điều này có thể gây ra các ảnh hưởng thứ phát nghiêm trọng.
    Các khuyến cáo điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan dựa vào nồng độ bilirubin huyết thanh:
    Nồng độ bilirubin Liều khuyến cáo
    20 – 50 µmol/L ½ liều bình thường
    > 50 µmol/L ¼ liều bình thường
    Chống chỉ định doxorubicin ở bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan nặng.
    + Bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận: 
    ++ Ở bệnh nhân suy thận (GFR < 10 ml/phút), chỉ nên dùng 75% so với liều bình thường. 
    ++ Để tránh nguy cơ bệnh cơ tim, liều tổng tích lũy của doxorubicin (bao gồm cả thuốc tương tự như daunorubicin) không nên vượt quá 450 – 550 mg/m2 diện tích bề mặt cơ thể. Nếu bệnh nhân bị bệnh tim đồng thời được chiếu xạ tim và/hoặc trung thất, điều trị trước đây với tác nhân alkyl hóa và những bệnh nhân có nguy cơ cao (bị tăng huyết áp động mạch > 5 năm, bị tổn thương cơ tim, van tim hoặc trước vành, trên 70 tuổi), tổng liều tối đa 400 mg/m2 không nên được vượt quá và chức năng tim của các bệnh nhân này nên được theo dõi.
    + Bệnh nhân bị suy tim: Ngưng sử dụng doxorubicin ở bệnh nhân có dấu hiệu hoặc triệu chứng của bệnh cơ tim.
    + Liều dùng ở trẻ em:
    Liều dùng ở trẻ em cần được giảm do trẻ em có nguy cơ cao hơn đối với độc tính tim, đặc biệt độc tính xảy ra muộn. Bệnh do tủy xương nên được dự đoán trước trong thời gian tối thiểu là 10 đến 14 ngày sau khi bắt đầu điều trị. Liều tích lũy tối đa ở trẻ em là 400 mg/m2.
    + Bệnh nhân béo phì: Giảm liều khởi đầu hoặc kéo dài chu kỳ sử dụng thuốc cần được xem xét ở bệnh nhân béo phì.
    * Cách dùng:
    – Thuốc tiêm doxorubicin nên được sử dụng dưới sự giám sát của bác sỹ có trình độ và nhiều kinh nghiệm trong điều trị gây độc tế bào. Ngoài ra, bệnh nhân phải được theo dõi thận trọng và thường xuyên trong thời gian điều trị.
    – Do nguy cơ của bệnh cơ tim thường gây tử vong, nguy cơ và lợi ích của bệnh nhân cần được xem xét trước khi điều trị.
    – Doxorubicin được sử dụng theo đường tĩnh mạch và truyền vào bàng quang; không được dùng đường uống, tiêm dưới da, tiêm bắp hoặc tiêm nội tủy. Doxorubicin có thể được tiêm tĩnh mạch nhanh (bolus) trong vài phút hoặc truyền tĩnh mạch tới 1 giờ hoặc truyền tĩnh mạch liên tục đến 96 giờ.
    – Dung dịch thuốc được đưa vào đường truyền tĩnh mạch đang chảy của dung dịch NaCl 0,9% hoặc dung dịch dextrose 5% trong khoảng 2 – 15 phút. Kỹ thuật này giúp giảm thiểu nguy cơ viêm tắc tĩnh mạch và thoát mạch ra ngoài tĩnh mạch, hiện tượng này có thể dẫn đến tình trạng “sần vỏ cam”, giộp da, hoại tử mô cục bộ nặng. Kỹ thuật tiêm tĩnh mạch trực tiếp không được khuyến cáo do nguy cơ thoát mạch.
    – Hướng dẫn sử dụng an toàn và xử lý loại bỏ: Doxorubicin là một tác nhân gây độc tế bào mạnh và chỉ nên được chỉ định, chuẩn bị và sử dụng bởi các chuyên gia đã được huấn luyện về việc sử dụng an toàn chế phẩm này. Cần tuân thủ các hướng dẫn sau đây khi xử lý, chuẩn bị và loại bỏ doxorubicin.
    + Chuẩn bị:
    ++ Nhân viên phải được đào tạo với kỹ thuật tốt để xử lý.
    ++ Nhân viên mang thai không được làm việc với thuốc gây độc tế bào này.
    ++ Các nhân viên thao tác với doxorubicin phải có những phương tiện bảo vệ: kính bảo hộ, áo choàng, găng tay dùng 1 lần và khẩu trang.
    ++ Tất cả các vật dụng được dùng để tiêm truyền hoặc vệ sinh, bao gồm cả găng tay, phải được bỏ vào trong các túi đựng chất thải loại nguy hiểm để thiêu hủy ở nhiệt độ cao (700 0C).
    ++ Tất cả các vật liệu lau chùi phải được xử lý như mô tả trên.
    ++ Luôn luôn rửa tay sau khi tháo găng tay.
    + Nhiễm thuốc:
    ++ Trong trường hợp tiếp xúc với da hoặc màng nhầy, phải rửa thật kĩ vùng bị tiếp xúc đó với xà phòng và nước hoặc dung dịch natri bicarbonat. Tuy nhiên, cần tránh cọ rửa chỗ da đó bằng bàn chải. Một loại kem làm dịu có thể được sử dụng để giảm cảm giác đau nhức thoáng qua ở da.
    ++ Trong trường hợp tiếp xúc với mắt, kéo mí mắt bị dây thuốc lên và rửa mắt với thật nhiều nước trong thời gian ít nhất là 15 phút hoặc dung dịch natri clorid 0,9% để tiêm. Sau đó đưa đến bác sĩ để đánh giá y khoa.
    ++ Nếu đánh đổ thuốc hoặc rò rỉ thuốc ra ngoài, phải xử lý bằng dung dịch natri hypoclorid 1% hoặc đơn giản hơn với hệ đệm phosphat (pH > 8) đến khi dung dịch bị mất màu. Dùng khăn/vải thấm nước giữ trong vùng bị ảnh hưởng. Rửa 2 lần với nước. Đặt tất cả các khăn vào trong một túi nhựa và bịt kín để thiêu đốt.
    + Sử dụng: Phần còn lại của thuốc cũng như tất cả các vật dụng đã được dùng để pha loãng và tiêm truyền phải được tiêu huỷ theo quy trình chuẩn của bệnh viện áp dụng đối với các tác nhân gây độc tế bào phù hợp với quy định hiện hành liên quan đến việc xử lý chất thải nguy hại.
    + Xử lý: Chỉ sử dụng 1 lần. Bất kỳ phần thuốc không sử dụng hoặc chất thải nên được xử lý theo yêu cầu tại bệnh viện. Tuân thủ các hướng dẫn xử lý các thuốc gây độc tế bào.

    Chống chỉ định:

    – Quá mẫn với doxorubicin hydroclorid hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    – Thời kỳ mang thai và cho con bú.

    – Chống chỉ định khi dùng đường tĩnh mạch:

    + Nhạy cảm với các anthracendion hoặc các anthracyclin khác.

    + Suy tủy xương có biểu hiện kéo dài và/hoặc viêm miệng nặng được gây ra do điều trị trước đó với các thuốc gây độc tế bào khác và/hoặc chiếu xạ.

    + Điều trị trước đó với liều tích lũy tối đa của doxorubicin và/hoặc các anthracyclin khác (như daunorubicin, epirubicin, idarubicin) và các anthracenedion.

    + Nhiễm trùng toàn thân.

    + Suy gan nặng.

    + Loạn nhịp tim nặng, suy tim, nhồi máu cơ tim trước đó, bệnh tim do viêm cấp tính.

    + Khuynh hướng tăng xuất huyết.

    + Phụ nữ cho con bú.

    – Chống chỉ định khi dùng đường bàng quang:

    + Các khối u xâm lấn xâm nhập vào bàng quang.

    + Viêm bàng quang.

    + Tiểu ra máu.

    + Khó đặt ống thông đường tiểu (như các khối u lớn trong bàng quang).

    + Phụ nữ cho con bú.

    + Nhiễm trùng đường tiết niệu.

    – Bệnh nhân ung thư Kaposi liên quan đến AIDS được điều trị có hiệu quả với liệu pháp điều trị tại chỗ hoặc hệ thống alpha-interferon.

    Tương tác thuốc:

    Thuốc ức chế sinh sản tủy xương, thuốc có độc tính với tim gan. Cyclosporin. Digoxin. Không hòa với dung dịch kiềm hoặc heparin.

    Tác dụng phụ:

    Suy tủy, nhiễm độc cơ tim, rụng tóc, buồn nôn, chán ăn, viêm dạ dày, nước tiểu đỏ, dị ứng da, tăng amino acid, viêm niêm mạc, u thứ phát, xơ cứng mạch máu.

    Chú ý đề phòng:

    – Thuốc tiêm doxorubicin chỉ được sử dụng dưới sự giám sát của bác sỹ có đủ kinh nghiệm trong điều trị gây độc tế bào dùng đường tiêm tĩnh mạch hoặc đường dùng bàng quang. Doxorubicin có thể làm tăng độc tính của các liệu pháp điều trị chống ung thư khác. Kiểm soát thận trọng các biến chứng lâm sàng nên được thực hiện, đặc biệt ở những bệnh nhân cao tuổi, bệnh nhân có tiền sử bị bệnh tim hoặc bị ức chế tủy xương hoặc bệnh nhân đã được điều trị trước đó với các dẫn chất anthracyclin hoặc được điều trị bằng bức xạ ở trung thất.

    – Cần quan sát chặt chẽ tình trạng bệnh nhân và theo dõi các thử nghiệm tổng quát khi điều trị ban đầu. Do đó khuyến cáo bệnh nhân cần nhập viện ít nhất là trong giai đoạn đầu của điều trị. Doxorubicin có thể gây vô sinh trong thời gian dùng thuốc.

    – Bệnh nhân nên hồi phục các độc tính cấp do điều trị trước đó (như viêm miệng, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và nhiễm trùng toàn thân) trước khi bắt đầu điều trị với doxorubicin.

    – Trước hoặc trong khi điều trị với doxorubicin, các phép kiểm tra dưới đây được khuyến cáo (tần suất các xét nghiệm phụ thuộc vào tình trạng tổng quát, liều dùng và các thuốc sử dụng đồng thời):

    + Chụp X quang phổi và ngực, làm điện tâm đồ (ECG).

    + Theo dõi thường xuyên chức năng tim: phân suất tống máu thất trái (LVEF) bằng ECG, UCG và quét MUGA.

    + Kiểm tra hàng ngày khoang miệng và họng để xem sự thay đổi niêm mạc.

    + Xét nghiệm máu: hematocrit, tiểu cầu, phân biệt bạch cầu, SGPT, SGOT, LDH, bilirubin, acid uric.

    Bảo quản:

    Hạn dùng sau khi pha chế:

    Dung dịch sau khi pha loãng (trong dãy nồng độ 0,05 mg/ml – 2 mg/ml) bằng dung dịch NaCl 0,9% hoặc dung dịch dextrose 5%): 12 giờ khi bảo quản ở 2 – 8 0C.

    Bảo quản: Tránh ánh sáng, nhiệt độ 2 – 8 0C, luôn giữ trong hộp giấy trước khi sử dụng.

    Thông tin thành phần Doxorubicine

    Dược lực:

    Cơ chế tác dụng của Doxorubicin được xem như có liên quan đến khả năng gắn kết với DNA và ức chế tổng hợp acid nucleic của nó. Các nghiên cứu nuôi cấy tế bào đã chứng minh thuốc thấm nhanh vào tế bào và kết hợp với nhiễm sắc thể quanh nhân. Nhanh chóng ức chế hoạt động gián phân và tổng hợp acid nucleic gây ra sự lạc chỗ nhiễm sắc thể.

    Các nghiên cứu ở thú vật trên Doxorubicin đã cho thấy tác nhân độc tế bào có hoạt tính rộng ở các bước thực nghiệm và là chất ức chế miễn dịch. Tuy nhiên nó làm tăng nhiều tác dụng độc tính như độc tính trên tim ở thỏ và chuột, teo tinh hoàn ở chuột và chó và chèn ép tủy ở tất cả các thú thực nghiệm.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Các nghiên cứu dược động học cho thấy tiêm tĩnh mạch Doxorubicin được đánh dấu kéo theo sự giảm nhanh nồng độ trong huyết tương.

    – Phân bố và chuyển hoá: Doxorubicin vẫn đang được làm sáng tỏ, chuyển hoá chủ yếu ở gan, tạo thành Doxorubicinol và aglycon. Cần lưu ý là một vài chất chuyển hoá này cũng là các chất gây độc tế bào nhưng không độc hơn Doxorubicin. Nồng độ cao các chất chuyển hoá xuất hiện nhanh trong huyết tương và qua giai đoạn phân bố với thời gian bán thải ngắn. Chuyển hoá chậm ở người giảm chức năng gan.

    – Thải trừ: Sự đào thải chậm qua nước tiểu và mật. Ðiều này là do hoạt chất gắn nhanh vào các mô. Khoảng 5% được bài tiết trong nước tiểu trong 5 ngày; bài tiết chủ yếu qua đường mật, khoảng 40-50% được tìm thấy trong mật và phân trong 7 ngày.

    Suy gan làm đào thải chậm thuốc và vì vậy làm tăng tích tụ thuốc trong huyết tương và các mô. Adriablastina không đi qua hàng rào máu não.

    Tác dụng :

    Doxorubicin là một kháng sinh thuộc nhóm anthracyclin gây độc tế bào được phân lập từ môi trường nuôi cấy Streptomyces peucetius var. caecius. Hiện nay được tổng hợp từ daunorubicin. Doxorubicin gây kích ứng mạnh các mô và có thể gây hoại tử mô.

    Hoạt tính sinh học của Doxorubicin là do Doxorubicin gắn vào DNA làm ức chế các enzim cần thiết để sao chép và phiên mã DNA. Doxorubicin gây gián đoạn mạnh chu kỳ phát triển tế bào ở giai đoạn phân bào S và giai đoạn gián phân, nhưng thuốc cũng tác dụng trên các giai đoạn khác của chu kỳ phát triển tế bào.

    Doxorubicin có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc chống ung thư khác. Sự kháng thuốc chéo xảy ra khi khối u kháng cả Doxorubicin và daunorubicin.

    Chỉ định :

    Doxorubicin được sử dụng thành công trong rất nhiều bệnh tân sinh chẳng hạn như ung thư vú, phổi, bàng quang, tuyến giáp, cũng như ung thư buồng trứng, xương và sarcom mô mềm; các lymphom Hodgkin và non-Hodgkin, u nguyên bào thần kinh, bướu Wilms, bệnh bạch cầu nguyên bào lympho cấp, bệnh bạch cầu nguyên bào tủy cấp. Doxorubicin cũng có tác dụng tốt trong các bướu bề mặt bàng quang khi dùng bằng cách nhỏ giọt bàng quang. Các ung thư mô đặc khác cũng có đáp ứng tốt nhưng giới hạn trong một số chỉ định đặc biệt.

    Liều lượng – cách dùng:

    Ðường tĩnh mạch:

    Liều khuyến cáo khi dùng đơn thuần là 60-75mg/m2 mỗi ba tuần, phụ thuộc vào mức dự trữ của tủy xương.

    Liều thấp hơn (60mg/m2) được khuyến cáo ở những bệnh nhân có điều trị trước đó, người già, xâm lấn tủy xương có dự trữ tủy xương kém.

    Liều trên có thể cho bằng cách tiêm một lần duy nhất hay chia nhiều lần dùng trong 2, 3 ngày liên tục. Liều 30mg/m2/ngày tiêm tĩnh mạch 3 ngày liên tục được đề nghị trong điều trị ở trẻ em; Ðợt điều trị này được lập lại mỗi 4 tuần.

    Liều tích tụ Doxorubicin qua đường tĩnh mạch, bất chấp phác đồ liều, không nên quá 550mg/m2.

    Hiện nay, Doxorubicin cũng được sử dụng rộng rãi trong hoá trị liệu phối hợp với liều thông thường là 25-50mg/m2 mỗi 3-4 tuần nếu được phối hợp với các thuốc chèn tủy khác, và ở liều 60-75mg/m2 nếu được phối hợp với các thuốc không chèn ép tủy.

    Nên giảm liều Doxorubicin ở bệnh nhân suy gan để ngăn chặn sự gia tăng độc tính.

    Doxorubicin bài tiết qua thận thấp, suy thận trung bình thường không cần thiết phải giảm liều.

    Ðường nhỏ giọt bàng quang:

    Liều khuyến cáo trong điều trị tại chỗ trong bàng quang là 30-50mg mỗi lần nhỏ giọt; lập lại mỗi tuần hay mỗi tháng.

    Những vấn đề liên quan của Doxorubicin qua đường tĩnh mạch không xảy ra khi dùng đường nhỏ giọt bàng quang, sự hấp thu thuốc vào tuần hoàn toàn thân rất thấp.

    Doxorubicin không có hoạt tính khi uống, và không được dùng tiêm bắp hay tiêm trong vỏ.

    Doxorubicin nên được dùng duy nhất bằng đường truyền tĩnh mạch chậm, hay nhỏ giọt bàng quang qua catheter. Khi truyền tĩnh mạch Doxorubicin, khuyến cáo nên cho thuốc qua ống của một dịch truyền tĩnh mạch nước muối sinh lý đang truyền bình thường sau khi đã kiểm tra rằng kim đã được đặt đúng vào tĩnh mạch. Phương pháp này giảm thiểu nguy cơ thuốc lan vào mô xung quanh và nên bảo đảm cho tĩnh mạch được truyền tiếp tục nước muối sinh lý sau đó. Doxorubicin không được pha trộn với heparin vì có thể tạo kết tủa.

    Doxorubicin có thể được sử dụng phối hợp với các thuốc hoá trị liệu kháng ung thư nhưng không được trộn trong cùng 1 ống chích. Trong trường hợp nhỏ giọt bàng quang, Doxorubicin nên được hoà tan với nước pha tiêm ở nhiệt độ phòng. Nồng độ khuyến cáo là 1mg/ml.

    Chống chỉ định :

    – Có biểu hiện suy giảm chức năng tuỷ xương rõ.

    – Loét miệng hoặc có cảm giác nóng rát ở miệng.

    – Suy tim.

    – Người bệnh đã điều trị bằng Doxorubicin hoặc daunorubicin với đủ liều tích luỹ.

    – Quá mẫn với các thành phần của thuốc.

    Tác dụng phụ

    – Ðường truyền tĩnh mạch: Chèn ép tủy và độc tính trên tim là 2 tác dụng phụ chính yếu.

    – Rụng tóc là tác dụng phụ thường gặp xuất hiện vào khoảng 85%. Viêm miệng xuất hiện vào khoảng 5-10 ngày sau khi điều trị. Rối loạn tiêu hoá như buồn nôn, nôn và tiêu chảy cũng có thể có.

    – Những sang thương mô, bao gồm hoại tử, xuất hiện khi thuốc bị thoát mạch trong lúc truyền; đặc biệt ở các tĩnh mạch nhỏ, hay cùng một tĩnh mạch được sử dụng lặp lại, xơ vữa tĩnh mạch đã được báo cáo.

    – Ðường nhỏ giọt bàng quang: có thể gây những tác dụng phụ sau: tiểu máu, cảm giác châm chích hay nóng bỏng bàng quang và niệu đạo; rối loạn tiểu.

    Các tác dụng phụ này thường là nhẹ và tạm thời.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Caelyx và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Caelyx bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Oyster Shell Calcium Tab

    Thuốc Oyster Shell Calcium Tab

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Oyster Shell Calcium Tab công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Oyster Shell Calcium Tab điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Oyster Shell Calcium Tab ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Oyster Shell Calcium Tab

    Oyster Shell Calcium Tab
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Viên nén không bao
    Đóng gói:Hộp 1 lọ x 60 viên

    Thành phần:

    calci, vitamin D2
    Hàm lượng:
    500mg, 250IU
    SĐK:VN-15096-12
    Nhà sản xuất: ADH Health Products., Inc – MỸ
    Nhà đăng ký: Meyer Pharm., Ltd
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Vitamin D

    Dược lực:

    Thuật ngữ vitamin D dùng để chỉ một nhóm các hợp chất sterol có cấu trúc tương tự, có hoạt tính phòng ngừa hoặc điều trị còi xương. Các hợp chất đó bao gồm: ergocalciferol (vitamin D2), colecalciferol (vitamin D3; tên chung quốc tế: colecalciferol), alfacalcidol (1 alfa – hydroxycholecalciferol), calcifediol (25 – hydroxycolecalciferol), calcitriol (1 alfa, 25 – dihydroxycolecalciferol) và dihydrotachysterol. Các chất này, ở dạng hoạt động của chúng (1,25 – dihydroxyergocalciferol, 1,25 – dihydroxycolecalciferol và 25 – hydroxydihydrotachysterol), cùng với hormon tuyến cận giáp và calcitonin điều hòa nồng độ calci trong huyết thanh. Chức năng sinh học chính của vitamin D là duy trì nồng độ calci và phospho bình thường trong huyết tương bằng tăng hiệu quả hấp thu các chất khoáng từ khẩu phần ăn, ở ruột non, và tăng huy động calci và phospho từ xương vào máu. Các dạng hoạt động của ergocalciferol và colecalciferol có thể có tác dụng phản hồi âm tính đối với sự tạo thành hormon cận giáp (PTH).

    Alfacalcidol (1 alpha – hydroxycolecalciferol; 1 – OHD3) là dẫn chất tổng hợp của vitamin D3, đã được hydroxyl hóa ở vị trí 1 alpha. Alfacalcidol được hydroxyl hóa dễ dàng, tại vị trí 25, bởi hệ microsom của gan, để tạo thành calcitriol {1,25 – (OH)2D3}; bởi vậy alfacalcidol được dùng thay thế cho calcitriol. Vì alfacalcidol không cần phải hydroxyl hóa ở thận, nên được dùng để điều trị bệnh loạn dưỡng xương do thận.

    Calcifediol (25 – hydroxy colecalciferol; 25 – OHD3) trước khi chuyển thành calcitriol {1 alpha, 25 – dihydroxy colecalciferol; 1,25 – (OH)2D3}, bản thân cũng đã có tác dụng của vitamin D.

    Dihydrotachysterol (DHT) có tác dụng chống còi xương bằng khoảng 1/450 so với tác dụng đó của vitamin D, nhưng với liều cao, DHT có hiệu quả hơn vitamin D về mặt huy động các chất khoáng từ xương. Ðiều đó là cơ sở cho sử dụng DHT để duy trì nồng độ Ca2+ bình thường trong huyết tương ở người thiểu năng cận giáp. DHT phải qua hydroxyl hóa ở vị trí 25 để tạo thành 25 – hydroxydihydrotachysterol (25 – OH DHT), chất này có tác dụng ở cả ruột và xương.

    Vitamin D có trong một số ít thực phẩm. Các dầu gan cá, đặc biệt dầu gan cá tuyến, là nguồn có nhiều vitamin D; những nguồn khác có ít vitamin D hơn, gồm bơ, trứng và gan. Một số thực phẩm được bổ sung vitamin D như sữa và margarin, cùng có tác dụng cung cấp vitamin D. Quá trình nấu ăn không ảnh hưởng tới hoạt tính của vitamin D.

    Thiếu hụt vitamin D xảy ra khi tiếp xúc với ánh sáng không đủ hoặc khi khẩu phần ăn thiếu hụt vitamin D (đặc biệt ở trẻ em) hoặc ở những người có hội chứng kém hấp thu chất béo, gồm những người có bệnh về gan, mật hoặc bệnh đường tiêu hóa và hấp thu chất béo giảm; một vài tình trạng bệnh như suy thận có thể cũng ảnh hưởng tới sự chuyển hóa của vitamin D thành dạng hoạt động và dẫn đến thiếu hụt vitamin D.

    Loạn dưỡng xương do thận thường kết hợp với suy thận mạn tính và đặc trưng bởi giảm chuyển 25 – OHD3 thành 1a, 25 – (OH)2D3 (calcitriol). Giữ phosphat gây giảm nồng độ calci huyết tương, dẫn đến cường cận giáp thứ phát và về mặt bệnh học, có những tổn thương điển hình của cường cận giáp (viêm xương xơ hóa), của thiếu hụt vitamin D (nhuyễn xương), hoặc hỗn hợp cả hai trường hợp. Thiếu hụt vitamin D dẫn đến những triệu chứng đặc trưng bởi hạ calci máu, hạ phosphat máu, khoáng hóa không đủ hoặc khử khoáng của xương, đau xương, gẫy xương, ở người lớn gọi là nhuyễn xương; ở trẻ em, có thể dẫn đến biến dạng xương đặc biệt là biến dạng xương dài, gọi là còi xương.

    Tác dụng :

    Bổ sung cho khẩu phần ăn.

    Còi xương do dinh dưỡng.

    Còi xương do chuyển hóa và nhuyễn xương bao gồm: Hạ phosphat trong máu kháng vitamin D liên kết X; còi xương phụ thuộc vitamin D; loạn dưỡng xương do thận hoặc hạ calci máu thứ phát do bệnh thận mạn tính.

    Thiểu năng cận giáp và giả thiểu năng cận giáp.

    Ngăn ngừa và điều trị loãng xương kể cả loãng xương do corticosteroid.

    Vitamin D còn được dùng để điều trị bệnh lupút thông thường, viêm khớp dạng thấp và vẩy nến.

    Chỉ định :

    Phòng thiếu vitamin D; thiếu vitamin D do kém hấp thu hoặc trong bệnh gan mạn tính; hạ calci – huyết do giảm năng cận giáp. 

    Các chỉ định cụ thể như sau:

    Còi xương do dinh dưỡng, do chuyển hoá và nhuyễn xương bao gồm: Hạ phosphat trong máu – kháng vitamin D liên kết X, còi xương phụ thuộc vitamin D, loạn dưỡng xương do thận hoặc hạ calci – huyết thứ phát do bệnh thận mạn tính; 

    Thiểu năng cận giáp và thiểu năng cận giáp giả. 
    Phòng và điều trị loãng xương, kể cả loãng xương do corticosteroid.

    Ngoài ra còn được dùng để điều trị bệnh lupus thông thường, viêm khớp dạng thấp và vẩy nến.
    Liều lượng – cách dùng:

    Nhu cầu ergocalciferol và colecalciferol, lấy từ khẩu phần ăn, thay đổi theo từng người. Liều lượng của vitamin D tùy thuộc vào bản chất và mức độ nặng nhẹ của hạ calci huyết. Liều phải được điều chỉnh theo từng người để duy trì nồng độ calci huyết thanh ở 9 – 10 mg/decilít. Trong điều trị thiểu năng cận giáp, giả thiểu năng cận giáp, giảm phosphat huyết kháng vitamin D liên kết X, giữa liều có hiệu quả và liều gây độc có giới hạn hẹp.
    Trong khi điều trị bằng vitamin D, người bệnh nên bổ sung đủ lượng calci từ thức ăn, hoặc thực hiện điều trị bổ sung calci. Cần giảm liều vitamin D khi đã có cải thiện triệu chứng và bình thường về sinh hóa hoặc khỏi bệnh ở xương, vì nhu cầu về vitamin D thường giảm sau khi khỏi bệnh ở xương.
    Bổ sung cho khẩu phần ăn và phòng còi xương
    Người lớn, người mang thai hoặc cho con bú: Uống 400 đvqt/ngày.
    Trẻ em: Uống 200 – 400 đvqt/ngày.
    Còi xương do dinh dưỡng (điều trị)
    Uống 1000 đvqt/ngày, trong khoảng 10 ngày, nồng độ của Ca2+ và phosphat trong huyết tương sẽ trở về bình thường. Trong vòng 3 tuần, sẽ có biểu hiện khỏi bệnh trên phim X quang. Tuy nhiên thường chỉ định liều 3000 đến 4000 đvqt/ngày để nhanh khỏi bệnh, điều này đặc biệt quan trọng trong trường hợp còi xương nặng ở ngực gây cản trở hô hấp.
    Còi xương kháng vitamin D hạ phosphat máu
    Dùng vitamin D kết hợp với phosphat vô cơ (thường uống kết hợp với 1 – 2 gam/ngày, tính theo phospho nguyên tố).
    Dihydrotachysterol: Liều uống khởi đầu: 0,5 – 2 mg/ngày (cho đến khi lành xương). Sau đó uống liều duy trì 0,2 – 1,5 mg/ngày.
    Ergocalciferol
    Người lớn: Uống 250 microgam đến 1,5 mg/ngày.
    Trẻ em: Uống 1 – 2 mg/ngày.
    Còi xương phụ thuộc vitamin D
    Bệnh đáp ứng với liều sinh lý của calcitriol: Trẻ em hoặc người lớn, uống 1 microgam/ngày.
    Loạn dưỡng xương do thận
    Ðiều trị bằng calcitriol sẽ tăng nồng độ Ca2+ trong huyết tương; sử dụng DHT (dihydrotachysterol) hoặc 1 – OHD3 (alfacalcidol) cũng có hiệu quả, vì các chất này không cần hydroxyl hóa ở thận để chuyển thành chất có hoạt tính. Mặc dù 25 – OHD3 (calcifediol) có thể có hiệu quả, song cần phải sử dụng liều cao.
    Liều uống của calcitriol dùng cho người bệnh suy thận mạn tính có lọc máu:
    Người lớn: 0,5 – 1 microgam/ngày.
    Trẻ em: 0,25 – 2 microgam/ngày.
    Liều calcitriol tiêm tĩnh mạch dùng cho người bệnh suy thận mạn tính, có lọc máu: Người lớn: liều khởi đầu 0,5 microgam (0,01 microgam/kg), dùng 3 lần mỗi tuần, sau đó tăng dần, nếu cần, cho tới 3 microgam, 3 lần mỗi tuần.
    Dihydrotachysterol
    Người lớn: Uống 0,1 – 0,6 mg/ngày.
    Trẻ em: Uống 0,1 – 0,5 mg/ngày.
    Ergocalciferol
    Người lớn: Uống 500 microgam/ngày.
    Trẻ em: Uống 100 microgam đến 1 mg/ngày. Liều từ 250 microgam đến 7,5 mg được khuyến cáo dùng để duy trì nồng độ calci huyết thanh ở mức bình thường.
    Thiểu năng cận giáp và giả thiểu năng cận giáp:
    DHT đã được dùng để điều trị bệnh này vì DHT có tác dụng nhanh, thời gian tác dụng ngắn và tác dụng huy động khoáng từ xương mạnh hơn vitamin D. Calcitriol có tác dụng trong điều trị thiểu năng cận giáp và ít nhất là một vài dạng của giả thiểu năng cận giáp mà nồng độ calcitriol nội sinh thấp dưới mức bình thường. Tuy nhiên, nhiều người thiểu năng cận giáp có đáp ứng với bất cứ dạng nào của vitamin D. Calcitriol có thể là thuốc được lựa chọn để điều trị tạm thời hạ calci máu trong khi chờ một dạng vitamin D tác dụng chậm đạt hiệu quả.
    Calcitriol: Người lớn và trẻ em từ 1 tuổi trở lên: Uống liều khởi đầu thông thường là 0,25 microgam/ngày; phần lớn người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên cần uống calcitriol với liều 0,5 – 2 microgam/ngày; đa số trẻ em từ 1 – 5 tuổi cần uống calcitriol với liều 0,25 – 0,75 microgam/ngày.
    Dihydrotachysterol
    Người lớn: Uống liều khởi đầu 0,75 – 2,5 mg/ngày, trong vài ngày, sau đó uống liều duy trì 0,2 – 1 mg hàng ngày.
    Trẻ em: Uống liều khởi đầu 1 – 5 mg/ ngày, trong 4 ngày, sau đó duy trì liều như trên hoặc giảm liều bằng 1/4 liều khởi đầu.
    Ergocalciferol
    Người lớn: Uống liều 0,625 – 5 mg/ngày.
    Trẻ em: Uống liều 1,25 – 5 mg/ngày.
    Loãng xương
    Dihydrotachysterol: Uống 0,6 mg/ngày, phối hợp với bổ sung calci và fluorid.
    Ergocalciferol: Uống 25 – 250 microgam/ngày, phối hợp với bổ sung calci và fluorid.
    Chống chỉ định :

    Tăng calci – huyết; vôi hoá di căn; quá mẫn với vitamin D.
    Tác dụng phụ

    Dùng vitamin D với liều không vượt quá nhu cầu sinh lý thường không độc. Tuy nhiên, có thể xảy ra cường vitamin D khi điều trị liều cao hoặc kéo dài hoặc khi tăng đáp ứng với liều bình thường vitamin D, và sẽ dẫn đến những biểu hiện lâm sàng rối loạn chuyển hóa calci. Một số trẻ nhỏ có thể tăng phản ứng với một lượng nhỏ vitamin D. Ở người lớn, cường vitamin D có thể do sử dụng quá liều vitamin D trong trường hợp thiểu năng cận giáp hoặc ưa dùng vitamin D với liều quá cao một cách kỳ cục. Cũng có thể xảy ra nhiễm độc ở trẻ em sau khi uống nhầm liều vitamin D của người lớn.

    Lượng vitamin D gây cường vitamin D thay đổi nhiều từ người này tới người khác. Thông thường, người có chức năng cận giáp bình thường và nhạy cảm bình thường với vitamin D uống liên tục 50.000 đơn vị vitamin D/ngày hoặc nhiều hơn hàng ngày, có thể bị nhiễm độc vitamin D. Cường vitamin D đặc biệt nguy hiểm đối với những người đang dùng digitalis, vì độc tính của các glycosid tim tăng lên khi có tăng calci huyết.

    Dấu hiệu và triệu chứng ban đầu của ngộ độc vitamin D là dấu hiệu và triệu chứng của tăng calci máu (xem dưới). Tăng calci máu có cường vitamin D là do đơn thuần nồng độ trong máu của 25 – OHD rất cao, còn nồng độ của PTH và calcitriol trong huyết tương đều giảm.

    Tăng calci huyết và nhiễm độc vitamin D có một số tác dụng phụ như sau:

    Thường gặp

    Yếu, mệt, ngủ gà, đau đầu.

    Chán ăn, khô miệng, vị kim loại, buồn nôn, nôn, chuột rút ở bụng, táo bón, ỉa chảy, chóng mặt.

    Ù tai, mất điều hòa, ngoại ban, giảm trương lực cơ, đau cơ, đau xương, và dễ bị kích thích.

    Ít gặp

    Giảm tình dục, nhiễm calci thận, rối loạn chức năng thận (dẫn đến đa niệu, tiểu đêm, khát nhiều, giảm tỷ trọng nước tiểu, protein niệu).

    Sổ mũi, ngứa, loãng xương ở người lớn, giảm phát triển cơ thể ở trẻ em, sút cân, thiếu máu, viêm kết mạc vôi hóa, sợ ánh sáng, vôi hóa nhiều nơi, viêm tuỵ, vôi hóa mạch nói chung, cơn co giật.

    Hiếm gặp

    Tăng huyết áp, loạn nhịp tim.

    Có thể tăng calci niệu, phosphat niệu, albumin niệu, nitơ urê huyết, cholesterol huyết thanh, nồng độ AST (SGOT) và ALT (SGPT). Giảm nồng độ men phosphatase kiềm trong huyết thanh.

    Loạn tâm thần rõ, rối loạn điện giải trong huyết thanh cùng với nhiễm toan nhẹ.

    Xử trí

    Vì tăng calci huyết có thể nguy hiểm hơn hạ calci huyết, nên tránh điều trị quá liều vitamin D cho trường hợp hạ calci huyết.

    Thường xuyên xác định nồng độ calci huyết thanh, nên duy trì ở mức 9 – 10 mg/decilít (4,5 – 5 mEq/lít). Nồng độ calci huyết thanh thường không được vượt quá 11 mg/decilit.

    Trong khi điều trị bằng vitamin D, cần định kỳ đo nồng độ calci, phosphat, magnesi huyết thanh, nitơ ure máu, phosphatase kiềm máu, calci và phosphat trong nước tiểu 24 giờ.

    Giảm nồng độ phosphatase kiềm thường xuất hiện trước tăng calci huyết ở người nhuyễn xương hoặc loạn dưỡng xương do thận.

    Nên cho uống nhiều nước hoặc truyền dịch để làm tăng thể tích nước tiểu, nhằm tránh tạo sỏi thận ở người tăng calci niệu.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Oyster Shell Calcium Tab và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Oyster Shell Calcium Tab bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Zymar

    Thuốc Zymar

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Zymar công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Zymar điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Zymar ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Zymar

    Zymar
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Dung dịch nhỏ mắt-0.3mg/ml
    Đóng gói:Hộp 1 lọ 5 ml

    Thành phần:

    Gatifloxacin
    SĐK:VN-2092-06
    Nhà sản xuất: Allergan., Inc – MỸ
    Nhà đăng ký: Allergan., Inc
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Gatifloxacin

    Dược lực:

    Gatifloxacin là một 8-methoxyfluoroquinolone có tác động in vitro kháng phổ rộng vi khuẩn gram âm và gram dương.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Gatifloxacin được hấp thu tốt qua đường tiêu hoá sau khi uống và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Sinh khả dụng tuyệt đối của gatifloxacin là 96%. Nồng dộ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống 1-2 giờ.

    – Phân bố: Gatifloxacin được phân phối rộng khắp cơ thể, vào nhiều mô và dịch: hô hấp (đại thực bào phế nang, niêm mạc phế quản, dịch biểu mô lót ở phổi, nhu mô phổi, niêm mạc xoang, đàm, niêm mạc tai giữa), da (dịch mụn rộp ở da), xương, đường tiêu hoá (nước bọt), dịch não tủy, đường tiết niệu sinh dục (tuyến tiền liệt, dịch tuyến tiền liệt, tinh dịch, âm đạo, cổ tử cung, nội mạc tử cung, cơ tử cung, ống dẫn trứng, buồng trứng).

    – Chuyển hoá:

    Gatifloxacin có biến đổi sinh học giới hạn ở người; chỉ có dưới 1% liều dùng được đào thải trong nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hoá ethylenediamine và methylethylenediamine.

    – Thải trừ: Gatifloxacin được thải trừ dưới dạng không chuyển hoá chủ yếu qua thận.

    Gatifloxacin cũng có thể được đào thải một lượng nhỏ qua mật và/hoặc đường ruột, do 5% liều dùng được tìm thấy trong phân dưới dạng không đổi.

    Nhạy cảm với ánh sáng: Gatifloxacin không biểu hiện tác động độc hại nào đối với ánh sáng khi nghiên cứu với liều uống 400mg mỗi ngày một lần trong 7 ngày trên những người khoẻ mạnh.

    Một số đối tượng đặc biệt:

    Người cao tuổi: Có sự khác biệt nhỏ về mặt dược động học của gatifloxacin ở phụ nữ, phụ nữ có tuổi tăng Cmax 21% và tăng AUC 32%.

    Trẻ em: Chưa có đầy đủ nghiên cứu về dược động học ở trẻ em dưới 18 tuổi.

    Bệnh nhân suy thận: Những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin Ổn định glucose nội môi: Phải cẩn thận theo dõi đường huyết khi dùng Gatifloxacin cho bệnh nhân tiểu đường.

    Tương tác thuốc: Tính sinh khả dụng của gatifloxacin giảm đi đáng kể khi dùng đồng thời Gatifloxacin và sulfate sắt hoặc các thuốc kháng acid có chứa muối nhôm hay magnesium.

    Tác dụng :

    Tác động kháng khuẩn của gatifloxacin là do ức chế DNA gyrase và topoisomerase IV. DNA gyrase là một men thiết yếu cho quá trình nhân đôi, sao chép và sửa chữa DNA của vi khuẩn. Topoisomerase IV là một men giữ vai trò chủ chốt trong việc phân cắt DNA trong quá trình phân chia tế bào. Dường như cấu tạo có thành phần C-8-methoxy góp phần làm tăng cường tác động và giảm đột biến đề kháng chọn lọc của vi khuẩn gram dương, so với cấu tạo không có methoxy C-8.

    Cơ chế tác động của fluoroquinolones bao gồm gatifloxacin rất khác với cơ chế của penicillins, cephalosporins, aminoglycosides, macrolides, và tetracyclines. Do đó, fluoroquinolones có thể có tác động đối với các tác nhân gây bệnh đã đề kháng với các kháng sinh này. Không có đề kháng chéo giữa gatifloxacin và các nhóm kháng sinh này.

    Chỉ định :

    Gatifloxacin được chỉ định cho bệnh nhân ≥ 18 tuổi để điều trị các nhiễm khuẩn xảy ra do các vi khuẩn nhạy cảm sau đây: viêm phổi mắc phải trong cộng đồng, đợt cấp viêm phế quản mạn tính, viêm xoang cấp, nhiễm khuẩn không biến chứng da và các tổ chức da, nhiễm khuẩn tiết niệu không biến chứng (viên bàng quang) và có biến chứng, viêm thận – bể thận, lậu niệu đạo không biến chứng, lậu trực tràng ở nam, lậu cổ tử cung và lậu trực tràng ở nữ.

    Liều lượng – cách dùng:

    Các liều lượng Gatifloxacin được dùng một lần mỗi ngày (24 giờ). Những khuyến cáo này áp dụng cho các bệnh nhân có hệ số thanh thải creatinin ≥ 40ml/phút; với những bệnh có hệ số thanh thải creatinin Hiệu chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận:

    Liều lượng Gatifloxacin cần được hiệu chỉnh cho các bệnh nhân có hệ số thanh thải creatinin Không cần hiệu chỉnh liều cho những chế độ dùng liều một lần (liều đơn độc 400mg để diều trị những bệnh nhân nhiễm khuẩn và nhiễm lậu đường tiết niệu không biến chứng), hay chế độ 200mg mỗi ngày trong 3 ngày để điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu không biến chứng trên bệnh nhân suy thận.

    Các bệnh gan mạn tính:

    Không cần thiết phải hiệu chỉnh liều Gatifloxacin trên bệnh nhân có tổn thương gan.

    Lưu ý khi dùng thuốc:

    Cần uống Gatifloxacin ít nhất 4 giờ trước hay sau khi dùng sulfate sắt và các thuốc bổ có chứa kẽm, magnesium hoặc sắt (như các sản phẩm nhiều vitamin). Cần uống Gatifloxacin ít nhất 4 giờ trước khi uống thuốc kháng acid có chứa nhôm/magnesium.

    Chống chỉ định :

    Gatifloxacin được chống chỉ định với người quá mẫn với gatifloxacin hay với các thuốc kháng khuẩn họ quinolon hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Tác dụng phụ

    Lâm sàng: Buồn nôn (8%), viêm âm đạo (6%), tiêu chảy (4%), nhức đầu (3%), chóng mặt (3%), đau bụng (2%), nôn (2%), khó tiêu (1%), mất ngủ (1%), rối loạn vị giác (1%).

    Các tác dụng phụ không mong muốn khác chỉ xảy ra từ 0.1 tới 1%.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Zymar và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Zymar bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Primoptic

    Thuốc Primoptic

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Primoptic công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Primoptic điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Primoptic ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Primoptic

    Primoptic
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Dung dịch nhỏ mắt
    Đóng gói:Hộp 1 Lọ 10ml

    Thành phần:

    Trimethoprim, Polymyxin B sulfate
    Hàm lượng:
    10ml
    SĐK:VN-7760-03
    Nhà sản xuất: Allergan., Inc – MỸ
    Nhà đăng ký: Allergan., Inc
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Nhiễm khuẩn bề mặt mắt gồm viêm kết mạc nhiễm khuẩn cấp, viêm mi mắt-kết mạc do các chủng nhạy cảm gây ra.

    Liều lượng – Cách dùng

    Nhiễm khuẩn nhẹ & trung bình: nhỏ 1 giọt mỗi 3 giờ (tối đa 6 liều/ngày) trong thời gian 7 – 10 ngày.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Trẻ

    Tác dụng phụ:

    – Kích ứng mắt, tăng đỏ mắt, xót, rát hoặc ngứa mắt.

    – Phản ứng quá mẫn: phù mi mắt, ngứa, tăng đỏ mắt, chảy nước mắt, ban.

    Chú ý đề phòng:

    Phụ nữ mang thai. Bà mẹ cho con bú.

    Thông tin thành phần Trimethoprim

    Dược lực:

    Trimethoprim có tác dụng kìm khuẩn, ức chế enzym dihydrofolate – reductase của vi khuẩn, thường phối hợp với Sulfamethoxazole.

    Dược động học :

    Trimethoprim được hấp thu nhanh và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa, nồng độ đỉnh trong máu đạt được sau 1 – 4 giờ là 1 microgam/ml sau khi uống liều 100 mg. Gắn với protein huyết tương khoảng 45%. Trimethoprim phân bố trong nhiều mô và các dịch gồm thận, gan, phổi, dịch phế quản, nước bọt, thủy dịch ở mắt, tuyến tiền liệt và dịch âm đạo. Thuốc đi qua hàng rào nhau – thai và có trong sữa mẹ. Nửa đời của thuốc là 8 – 11 giờ ở người lớn và ít hơn ở trẻ em, kéo dài hơn trong suy thận và ở trẻ sơ sinh. Trimethoprim đào thải chủ yếu qua thận thông qua lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận, chủ yếu dưới dạng không đổi. Khoảng 40 – 60% liều được đào thải qua thận trong 24 giờ. Trimethoprim có thể bị loại khỏi máu qua lọc máu.

    Tác dụng :

    Trimethoprim có tác dụng kìm khuẩn, ức chế enzym dihydrofolate – reductase của vi khuẩn. Trimethoprim chống lại tác nhân gây nhiễm khuẩn đường tiết niệu như E. coli, Proteus, Klebsiella, Enterobacter, Staphylococcus saprophyticus, Streptococcus faecalis và chống lại nhiều vi khuẩn dạng coli.

    Ở Việt Nam, việc dùng trimethoprim chưa phổ biến, vì vậy không có số thống kê về độ nhạy cảm và kháng thuốc của vi khuẩn. Pseudomonas aeruginosa và Gonococcus kháng trimethoprim.

    Trimethoprim được sử dụng riêng hoặc phối hợp với sulfamethoxazol (xem Co trimoxazol hay trimethoprim – sulfamethoxazol). Trong một vài trường hợp, dùng riêng tốt hơn phối hợp, thí dụ như đợt cấp của viêm phế quản mạn tính, trimethoprim khuyếch tán tốt vào trong màng nhày phế quản bị viêm, nhưng vẫn có tác dụng tốt, trong khi sulfamethoxazol chỉ ở trong máu, không tới được nơi nhiễm khuẩn. Ðiều đó dẫn đến kết luận là, điều trị viêm phế quản mạn đợt cấp, chỉ cần dùng riêng trimethoprim. Một mặt vẫn có tác dụng, mặt khác làm giảm đáng kể tác dụng có hại của sulfamethoxazol.

    Chỉ định :

    Ðợt cấp của viêm phế quản mạn.

    Dự phòng lâu dài nhiễm khuẩn tiết niệu tái phát.

    Nhiễm khuẩn tiết niệu dưới cấp tính nhạy cảm với trimethoprim.

    Viêm phổi do Pneumocystis carinii.

    Liều lượng – cách dùng:

    Viêm phế quản mạn đợt cấp và nhiễm khuẩn tiết niệu: Uống 100 mg/lần, 2 lần/ngày, trong 10 ngày hoặc 200 mg/lần/ngày, trong 10 ngày.

    Dự phòng nhiễm khuẩn đường tiết niệu: 100 mg/ngày.

    Viêm phổi do Pneumocystis carinii: 20 mg/kg/ngày. Phối hợp với dapson 100 mg/lần/ngày trong 21 ngày.

    Viêm tuyến tiền liệt nhiễm khuẩn mạn tính: 400 mg sáng và tối.

    Trẻ em:

    Liều thường dùng là 6 – 8 mg/kg ngày chia làm 2 lần. Trẻ em 6 – 12 tuổi: 100 mg/lần, 2 lần/ngày;

    6 tháng – 5 tuổi: 50 mg/lần, 2 lần/ngày;

    6 tuần – 5 tháng tuổi: 25 mg/lần, 2 lần/ngày.

    Ðiều trị dự phòng lâu dài: 6 – 12 tuổi: 50 mg/tối; 6 tháng đến 5 tuổi: 25 mg/tối; người lớn: 100 mg/tối.

    Người lớn suy thận liều dùng như sau:

    Ðộ thanh thải creatinin trên 30 ml/phút, xem liều thường dùng cho người lớn; độ thanh thải creatinin bằng 15 – 30 ml/phút, 50% liều thường dùng; độ thanh thải creatinin nhỏ hơn 15 ml/phút, không nên dùng.

    Thuốc tiêm: Tiêm tĩnh mạch hoặc truyền nhỏ giọt dưới dạng lactat tuy liều được tính theo base.

    Người lớn: 150 – 250 mg/lần, 2 lần/ngày (cách nhau 12 giờ).

    Trẻ em: Liều bằng liều thuốc uống (8 mg/kg/ngày, chia làm 2 hoặc 3 lần).

    Chống chỉ định :

    Suy gan nặng, suy thận nặng, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu acid folic. Quá mẫn với trimethoprim.

    Tác dụng phụ

    Phản ứng có hại xảy ra chủ yếu trên da, đường tiêu hóa và thường gặp khi dùng liều cao, kéo dài.

    Thường gặp:

    Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.

    Da: Ngứa, phát ban, viêm lưỡi.

    Ít gặp:

    Toàn thân: Ðau đầu, mờ mắt, chóng mặt.

    Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu.

    Tiêu hóa: Chán ăn, ỉa chảy.

    Hiếm gặp:

    Gan: Tăng transaminase, vàng da, ứ mật, suy gan hoại tử.

    Toàn thân: Phản ứng phản vệ và bệnh huyết thanh.

    Tiết niệu – sinh dục: Tăng creatinin và urê huyết thanh.

    Tiêu hóa: Viêm đại tràng màng giả, viêm miệng.

    Máu: Thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan huyết, mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu.

    Thần kinh trung ương: Viêm màng não vô khuẩn, trầm cảm.

    Da: Hội chứng Stevens – Johnson, hội chứng Lyell, nhạy cảm ánh sáng.

    Hướng dẫn cách xử trí tác dụng không mong muốn:

    Ngừng dùng thuốc nếu có biểu hiện ngoại ban, vì có thể dẫn đến hội chứng Stevens – Johnson.

    Dùng calci folinat 5 – 7 ngày nếu có dấu hiệu thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ.

    Thông tin thành phần Polymyxin B Sulphate

    Dược lực:

    Polymy cin là nhóm kháng sinh có liên quan chặt chẽ do các chủng Bacillus polymyxa tạo nên.

    Dược động học :

    Hấp thu: Polymyxin B sulfat được hấp thu tốt qua phúc mạc; không được hấp thu qua đường tiêu hóa, trừ ở trẻ nhỏ có thể được hấp thu tới 10% liều; không được hấp thu đáng kể qua niêm mạc và da nguyên vẹn hoặc bị tróc lớp phủ ngoài như trong trường hợp bị bỏng nặng.

    Phân bố: Polymyxin B phân bố rộng rãi trong mô cơ thể, không thấy phân bố trong dịch não tủy (kể cả khi màng não bị viêm) và không qua nhau thai. Polymyxin B không gắn nhiều với protein huyết tương.

    Thải trừ: Nửa đời huyết thanh của thuốc trên người lớn có chức năng thận bình thường là 4,3 – 6 giờ. Khoảng 60% lượng thuốc hấp thu được thải trừ dưới dạng không đổi trong nước tiểu qua lọc cầu thận. Ở ngưòi lớn, trong khoảng thời gian giữa 12 – 24 giờ sau liều ban đầu, thấy rất ít polymyxin B trong nước tiểu, có thể do thuốc gắn với phospholipid của màng tế bào thận. Thuốc còn tiếp tục bài tiết trong 24 – 72 giờ sau liều cuối cùng. Trẻ nhỏ bài tiết polymyxin B nhanh hơn người lớn; 40 – 60% lượng thuốc hấp thu được bài tiết trong vòng 8 giờ trong nước tiểu. Lọc máu hay lọc màng bụng không loại trừ đáng kể polymyxin B.

    Tác dụng :

    Polymyxin là nhóm những chất kháng sinh có mối liên quan chặt chẽ do các chủng Bacillus polymyxa tạo nên. Hoạt tính kháng khuẩn của polymyxin B hạn chế trên các vi khuẩn Gram âm, gồm Enterobacter, E.coli, Klebsiella, Salmonella, Pasteurella, Bordetella, Shigella và Pseudomonas aeruginosa.

    Polymyxin B có tác dụng diệt khuẩn. Thuốc gắn vào phospholipid làm thay đổi tính thấm và thay đổi cấu trúc màng bào tương vi khuẩn, gây rò rỉ các thành phần bên trong.

    Kháng thuốc: Vi khuẩn phát triển mức độ kháng thuốc khác nhau với polymyxin B. Có sự kháng chéo hoàn toàn giữa các dẫn chất của colistin (polymyxin E) và polymyxin B, nhưng không thấy có tư liệu về sự kháng chéo giữa các polymyxin và các kháng sinh khác. Trong báo cáo ASTS (1997 – 2000), không thấy có dữ liệu về tỷ lệ kháng của vi khuẩn với polymyxin B ở Việt Nam.

    Polymyxin B được dùng tại chỗ,đơn độc hoặc phối hợp với các hợp chất khác để điều trị nhiễm khuẩn mắt, tai và một số nhiễm khuẩn khác. Mặc dù vẫn còn có chế phẩm thuốc tiêm, nhưng không nên dùng đường toàn thân vì thuốc rất độc với thận.

    Chỉ định :

    Polymyxin B dưới dạng dung dịch hoặc thuốc mỡ dùng tại chỗ để điều trị nhiễm khuẩn da, niêm mạc, mắt, và tai ngoài do các vi khuẩn nhạy cảm với polymyxin B gây nên.

    Polymyxin B dùng tại chỗ để điều trị viêm tai ngoài, thường là do Pseudomonas spp. 
    Dùng tại chỗ hoặc cho dưới kết mạc để điều trị viêm kết mạc, viêm mí mắt, viêm giác mạc và loét giác mạc, thường do Pseudomonas aeruginosa gây nên.

    Khí dung thuốc tiêm polymyxin B dùng làm thuốc bổ trợ ở người bị viêm phổi nặng do Pseudomonas. 
    Polymyxin B sulfat kết hợp với neomycin sulfat dùng rửa bàng quang để dự phòng nhiễm khuẩn – niệu và nhiễm khuẩn – huyết do dùng ống thông bàng quang.

    Kết hợp polymyxin B với oxytetracyclin, đôi khi với glucocorticoid nhẹ như hydrocortison, có tác dụng tốt trị nhiễm khuẩn ở mắt và tai.

    Liều lượng – cách dùng:

    Rửa bàng quang: Rửa liên tục 10 ngày với polymyxin B 200.000 đơn vị hòa vào 1 lít dung dịch muối đẳng trương; thường dùng không quá 1 lít dịch rửa mỗi ngày, trừ khi hiệu suất bài niệu cao; hiệu chỉnh tốc độ rửa thuốc theo hiệu suất bài niệu của người bệnh. 

    Rửa tại chỗ bằng dung dịch dùng tại chỗ: 500.000 đơn vị/lít dung dịch muối đẳng trương; rửa tại chỗ không quá 2 triệu đơn vị mỗi ngày ở người lớn. 

    Khử khuẩn ruột. Uống 15.000 – 25.000 đơn vị/kg/24 giờ, chia 4 lần, 6 giờ uống một lần. 

    Mắt: Dung dịch nhỏ mắt 0,10 – 0,25% nhỏ vào kết mạc mỗi mắt 1 – 3 giọt, mỗi giờ một lần, sau đó tùy theo mức độ hiệu quả, giảm xuống 1 – 2 giọt, ngày 4 – 6 lần. 
    Tai: Dung dịch hoặc hỗn dịch dùng cho tai được nhỏ lượng rất ít vào tai ngoài sạch và khô để dự phòng sự tích lại của kết tủa thuốc quá thừa trong ống tai; và thường nhỏ 3 – 4 lần mỗi ngày.

    Chống chỉ định :

    Người có tiền sử quá mẫn với bất cứ polymyxin nào.

    Sử dụng đồng thời thuốc phong bế thần kinh – cơ.

    Dùng chế phẩm kết hợp với corticosteroid trong nhiễm nấm, nhiễm virus hoặc nhiễm khuẩn có mủ ở mắt, tai, và nhiễm Mycobacterium.

    Tác dụng phụ

    Ðộc hại thận, thần kinh, tai và tiền đình là những ADR nghiêm trọng nhất của liệu pháp tiêm polymyxin B sulfat, rất hay xảy ra ở những người bệnh dùng liều cao, hoặc ở người có suy thận không được giảm liều sử dụng. Polymyxin B dùng tại chỗ có tác dụng kích thích mắt.

    Ít gặp:

    Tim mạch: Ðỏ bừng mặt.

    Hệ thần kinh trung ương: Ðộc hại thần kinh (kích thích, ngủ lơ mơ, mất điều hòa, dị cảm quanh miệng, tê các chi, nhìn mờ).

    Nội tiết và chuyển hóa: Giảm calci – huyết, giảm natri – huyết, giảm kali -huyết, giảm clorid – huyết.

    Tại chỗ: Ðau chỗ tiêm.

    Thần kinh – cơ và xương: Phong bế thần kinh – cơ, yếu ớt.

    Thận: Ðộc hại thận.

    Hô hấp: Ngừng hô hấp.

    Khác: Kích thích màng não khi tiêm vào ống tủy sống.

    Hiếm gặp:

    Hệ thần kinh trung ương: Sốt do thuốc.

    Da: Mày đay, ngoại ban.

    Huyết học: Tăng bạch cầu ưa eosin.

    Khác: Phản ứng phản vệ với khó thở và nhịp tim nhanh.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Sự phong bế thần kinh – cơ, do thuốc, không dễ phục hồi và kháng lại tác dụng của neostigmin và edrophonium; calci clorid có tác dụng tốt trong một số trường hợp.

    Nếu bài niệu giảm, creatinin huyết thanh tăng, hoặc xuất hiện dấu hiệu liệt hô hấp trong khi điều trị với polymyxin B, phải ngừng thuốc.

    Nếu bội nhiễm xảy ra do phát triển quá mức những vi sinh vật không nhạy cảm (gồm cả nấm) trong khi điều trị với polymyxin B, cần áp dụng liệu pháp thích hợp. Nếu có mẫn cảm với polymyxin B tại chỗ, phải ngừng thuốc
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Primoptic và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Primoptic bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Ocufen

    Thuốc Ocufen

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Ocufen công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Ocufen điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Ocufen ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Ocufen

    Ocufen
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Dung dịch nhỏ mắt-0,03%
    Đóng gói:Hộp 1 lọ 2,5ml

    Thành phần:

    Natri Flurbiprofen
    SĐK:VN-0021-06
    Nhà sản xuất: Allergan., Inc – MỸ
    Nhà đăng ký: Allergan., Inc
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Ức chế sự co đồng tử khi phẫu thuật mắt, còn dùng để chống viêm bán phần trước của mắt sau khi phẫu thuật hoặc sau khi chiếu laser cho phẫu thuật cắt bè củng mạc.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Ức chế sự co đồng tử khi phẫu thuật mắt: nhỏ 1 giọt mỗi 30 phút, tổng liều 4 giọt, bắt đầu 2 giờ trước khi phẫu thuật.

    – Chống viêm khi chiếu laser phẫu thuật cắt bè củng mạc hoặc khi thực hiện quy trình phẫu thuật khác: nhỏ 1 giọt mỗi 4 giờ vào túi kết mạc, trong 1 tuần sau khi chiếu laser hoặc trong 2 – 3 tuần sau các quy trình phẫu thuật khác.

    Chống chỉ định:

    Viêm giác mạc biểu mô do Herpes simplex. Quá mẫn với thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Trong phẫu thuật mắt: Thuốc làm mất tác dụng của acetylcholin HCl và carbachol khi dùng chung.

    Tác dụng phụ:

    Cảm giác nóng rát, ngứa mắt tạm thời, các triệu chứng nhẹ khác do kích ứng ở mắt. Tăng khuynh hướng chảy máu ở mô mắt khi phẫu thuật mắt.

    Chú ý đề phòng:

    Có mẫn cảm chéo giữa flurbiprofen và NSAID hay aspirin. Tiền sử viêm giác mạc do Herpes simplex.

    Bảo quản:

    Bảo quản ở nhiệt độ 15 độ C đến 25 độ C.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ocufen và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Ocufen bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Endura

    Thuốc Endura

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Endura công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Endura điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Endura ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Endura

    Endura
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Thuốc nhỏ mắt
    Đóng gói:Hộp 30 ống x 0;4ml

    Thành phần:

    Polysorbate 80, glycerin
    Hàm lượng:
    0,4ml
    SĐK:VN-9901-05
    Nhà sản xuất: Allergan., Inc – MỸ
    Nhà đăng ký: Allergan., Inc
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Glycerin

    Dược lực:

    Glycerin là thuốc nhuận tràng thảm thấu, thuốc xổ, thuốc thẩm thấu.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Khi uống glycerin dễ dàng hấp thu ở ống tiêu hoá và được hcuyển hoá nhiều. Đường trực tràng hấp thu kém.

    – Chuyển hoá: glycerin chuyển hoá chủ yếu ở gan, 20% chuyển hoá ở thận. chỉ có một phần nhỏ thuốc không chuyển hoá đào thải vào nước tiểu.

    – Thải trừ: qua nước tiểu, thời gian bán thải 30-45 phút.

    Tác dụng :

    Glycerin là một tác nhân loại nước qua thẩm thấu, có các đặc tính hút ẩm và làm trơn. Khi uống, glycerin làm tăng tính thẩm thấu huyết tương, làm cho nước thẩm thấu từ khoang ngoài mạch máu đi vào huyết tương.

    Glycerin đã được dùng uống làm giảm áp suất nhãn cầu và giảm thể tích dịch kính trong phẫu thuật mắt và để phụ trị trong điều trị glaucom cấp.

    Glycerol có thể dùng bôi ngoài để giảm phù nề giác mạc, nhưng vì tác dụng là tạm thời nên chủ yếu chỉ được dùng để làm thuận lợi cho việc khám và chẩn đoán nhãn khoa (thuốc tra mắt Ophthalgan).

    Glycerol đã được dùng uống hoặc tiêm tĩnh mạch để giảm áp suất nội sọ trong các trường hợp bệnh nhồi máu não hoặc đột quỵ.

    Glycerol thường được dùng qua đường trực tràng (biệt dược: Feet, Babylax, Sani – supp) để hút dịch vào đại tràng và do đó thúc đẩy thải phân khi táo bón. Thuốc còn có tác dụng gây trơn và làm mềm phân.

    Chỉ định :

    Táo bón.
    Giảm phù nề giác mạc, giảm áp lực nhãn cầu.
    Giảm áp lực nội sọ (ít sử dụng trên lâm sàng).

    Liều lượng – cách dùng:

    Chữa táo bón qua đường trực tràng:
    Trẻ em dưới 6 tuổi: Dùng 1 đạn trực tràng trẻ em, mỗi ngày 1 – 2 lần, hay 2 – 5 ml glycerol dưới dạng dung dịch thụt.
    Trẻ em trên 6 tuổi và người lớn: Dùng 1 đạn trực tràng người lớn, mỗi ngày 1 – 2 lần nếu cần, hay 5 – 15 ml glycerol dưới dạng dung dịch thụt.
    Giảm phù nề giác mạc trước khi khám hoặc để làm trơn cứ 3 – 4 giờ nhỏ 1 – 2 giọt vào mắt.
    Giảm áp lực nhãn cầu: Uống với liều 1 – 1,8 g/kg thể trọng trước khi mổ 1 – 1,5 giờ, cách 5 giờ uống 1 lần.

    Giảm áp lực nội sọ: Uống với liều 1,5 g/kg/ngày, chia làm 6 lần hoặc 1 g/kg/lần, cách 6 giờ uống 1 lần.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với glycerin.

    Phù phổi, mất nước nghiêm trọng.

    khi gây tê hoặc gây mê vì có thể gây nôn.

    Tác dụng phụ

    Tác dụng phụ bao gồm buồn nôn, nôn, đau đầu, lú lẫn và mất định hướng. Trường hợp nặng có thể gây mất nước trầm trọng, loạn nhịp tim, hôn mê nguy hiểm đến tính mạng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Endura và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Endura bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Celluvise

    Thuốc Celluvise

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Celluvise công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Celluvise điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Celluvise ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Celluvise

    Celluvise
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Thuốc nhỏ mắt-10mg/ml
    Đóng gói:Hộp 30 ống nhựa LDPE x 0,4ml

    Thành phần:

    Natri CMC
    SĐK:VN-1576-06
    Nhà sản xuất: Allergan., Inc – MỸ
    Nhà đăng ký: Allergan., Inc
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Làm giảm đau nhất thời cảm giác nóng rát, kích thích & khó chịu do khô mắt hoặc do tiếp xúc với gió hoặc ánh nắng. Còn được dùng như chất bảo vệ chống các kích thích khác.

    Liều lượng – Cách dùng

    Nhỏ 1 – 2 giọt vào mắt bị đau khi cần thiết.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần của thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    – Ðể tránh nhiễm bẩn, không được sờ vào đầu ống thuốc trên bất kỳ bề mặt nào.

    – Không được sử dụng lại.

    – Ðã mở 1 lần rồi thì loại bỏ.

    – Nếu cảm thấy mắt đau, thay đổi thị lực, mắt tiếp tục bị đỏ hoặc bị kích thích, hoặc nếu tình trạng mắt xấu hơn hay vẫn còn khó chịu quá 72 giờ thì nên ngưng sử dụng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Celluvise và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Celluvise bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Refresh Plus

    Thuốc Refresh Plus

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Refresh Plus công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Refresh Plus điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Refresh Plus ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Refresh Plus

    Refresh Plus
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Dung dịch nhỏ mắt-5mg/ml
    Đóng gói:Hộp 30 ống x 0,4ml

    Thành phần:

    Carboxymethylcellulose
    SĐK:VN-4150-07
    Nhà sản xuất: Allergan., Inc – MỸ
    Nhà đăng ký: Allergan., Inc
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Làm giảm đau nhất thời cảm giác nóng rát, kích thích & khó chịu do khô mắt hoặc do tiếp xúc với gió hoặc ánh nắng. Còn được dùng như chất bảo vệ chống các kích thích khác.

    Liều lượng – Cách dùng

    Nhỏ 1 – 2 giọt vào mắt bị đau khi cần thiết.

    Tác dụng phụ:

    Hiếm khi có hiện tượng kích thích mắt hoặc các phản ứng dị ứng.

    Chú ý đề phòng:

    Ðể tránh nhiễm bẩn, không được sờ vào đầu ống thuốc trên bất kỳ bề mặt nào. Không được sử dụng lại. Ðã mở 1 lần rồi thì loại bỏ. Nếu cảm thấy mắt đau, thay đổi thị lực, mắt tiếp tục bị đỏ hoặc bị kích thích, hoặc nếu tình trạng mắt xấu hơn hay vẫn còn khó chịu quá 72 giờ thì nên ngưng sử dụng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Refresh Plus và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Refresh Plus bình luận cuối bài viết.