Thẻ: Isotretinoin 10mg

  • Thuốc Isonace Soft capsule

    Thuốc Isonace Soft capsule

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Isonace Soft capsule công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Isonace Soft capsule điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Isonace Soft capsule ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Isonace Soft capsule

    Thuốc Isonace Soft capsule 10mg Isotretinoin điều trị các dạng mụn trứng cá nặng
    Thuốc Isonace Soft capsule 10mg Isotretinoin điều trị các dạng mụn trứng cá nặng 
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế: Viên nang mềm
    Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Isotretinoin
    Hàm lượng:
    10mg
    SĐK:VN-9716-10
    Nhà sản xuất: Korean Drug Co., Ltd. – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Jeil Pharm Co., Ltd
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định:

    Điều trị các dạng mụn trứng cá nặng, đặc biệt là mụn trứng cá dạng nang bọc.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Liều khởi đầu: 0,5 – 1 mg/kg/ngày, chia 2 lần trong 15 – 20 tuần. Tối đa: 2 mg/kg/ngày đối với mụn trứng cá rất nặng, mụn trứng cá ở ngực hay lưng.

    – Liều duy trì: 0,1 – 1 mg/kg/ngày. Nên ngưng điều trị trong vòng 2 tháng trước khi tái sử dụng.

    – Uống thuốc trong bữa ăn, không nhai viên thuốc, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng, kiêng rượu.

    Chống chỉ định:

    – Quá mẫn với thành phần của thuốc, Phụ nữ mang thai & cho con bú.

    – Không hiến máu trong thời gian dùng thuốc.

    Tương tác thuốc:

    – Không sử dụng với vitamin A, minocycline, tetracyclin & rượu.

    – Ngưng sử dụng các thuốc bôi trị mụn khác trước khi uống Isotretinoin.

    Chú ý đề phòng:

    – Cần sử dụng các biện pháp tránh thai liên tục.

    – Không lột da mặt, không dùng sáp nhổ lông.

    – Kiểm tra cận lâm sàng khi có: đái tháo đường, béo phì, nghiện rượu, rối loạn chuyển hóa lipid.

    Thông tin thành phần Isotretinoin

    Dược lực:

    Isotretinoin là thuốc điều trị chữa mụn trứng cá.

    Tác dụng :

    Isotretinoin là thuốc chữa trứng cá, làm giảm bài tiết và kích thích tuyến bã nhờn vì vậy làm giảm sẹo. Trứng cá gây viêm nặng và gây sẹo. Viêm liên quan đến tăng tiết dịch từ tuyến bã nhờn, gây kích ứng và sẹo.

    Chỉ định :

    Điều trị trứng cá nặng mà kháng hoặc đáp ứng tối thiểu với các điều trị truyền thống như kem bôi, làm khô, kháng sinh uống hoặc dùng tại chỗ. Sau một đợt điều trị, thuốc làm giảm hoàn toàn hoặc cải thiện lâu dài. Do các phản ứng có hại nguy hiểm, isotretinoin chỉ nên dùng điều trị trứng cá đã kháng nặng.

    Liều lượng – cách dùng:

    – Liều khởi đầu: 0,5 – 1 mg/kg/ngày, chia 2 lần trong 15 – 20 tuần. Tối đa: 2 mg/kg/ngày đối với mụn trứng cá rất nặng, mụn trứng cá ở ngực hay lưng. 
    – Liều duy trì: 0,1 – 1 mg/kg/ngày. Nên ngưng điều trị trong vòng 2 tháng trước khi tái sử dụng. 
    – Uống thuốc trong bữa ăn, không nhai viên thuốc, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng, kiêng rượu

    Tác dụng phụ

    Hay gặp nhất là khô da, ngứa, khô mũi, chảy máu mũi, lở miệng, khô miệng, viêm mắt và đau khớp. Hiếm gặp hơn là nhiễm khuẩn da, dễcháy nắng và viêm gan. Hiếm khi xảy ra phù não gây buồn nôn, nôn, đau đầu và thay đổi thị giác.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Isonace Soft capsule và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Isonace Soft capsule bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Isonace Soft capsule cập nhật ngày 16/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Isonace-Soft-Capsule&VN-20944-18

  • Thuốc Newmecoin

    Thuốc Newmecoin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Newmecoin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Newmecoin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Newmecoin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Newmecoin

    Thuốc Newmecoin 10mg Isotretinoin điều trị các dạng mụn trứng cá nặng
    Thuốc Newmecoin 10mg Isotretinoin điều trị các dạng mụn trứng cá nặng 
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế: Viên nang mềm
    Đóng gói: Hộp 3vỉ x 10viên

    Thành phần:

    Isotretinoin
    Hàm lượng:
    10mg
    SĐK:VN-10338-10
    Nhà sản xuất: Asia Pharma. Ind Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Kyongbo Pharm Co., Ltd
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Newmecoin

    Thuốc Newmecoin được chỉ định để điều trị các dạng mụn trứng cá nặng, đặc biệt là mụn trứng cá dạng nang bọc.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Newmecoin

    – Liều khởi đầu: 0,5 – 1 mg/kg/ngày, chia 2 lần trong 15 – 20 tuần. Tối đa: 2 mg/kg/ngày đối với mụn trứng cá rất nặng, mụn trứng cá ở ngực hay lưng.

    – Liều duy trì: 0,1 – 1 mg/kg/ngày. Nên ngưng điều trị trong vòng 2 tháng trước khi tái sử dụng.

    – Uống thuốc trong bữa ăn, không nhai viên thuốc, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng, kiêng rượu.

    Chống chỉ định thuốc Newmecoin

    – Quá mẫn với thành phần của thuốc, Phụ nữ mang thai & cho con bú.

    – Không hiến máu trong thời gian dùng thuốc.

    Tương tác thuốc:

    – Không sử dụng với vitamin A, minocycline, tetracyclin & rượu.

    – Ngưng sử dụng các thuốc bôi trị mụn khác trước khi uống Isotretinoin.

    Chú ý đề phòng:

    – Cần sử dụng các biện pháp tránh thai liên tục.

    – Không lột da mặt, không dùng sáp nhổ lông.

    – Kiểm tra cận lâm sàng khi có: đái tháo đường, béo phì, nghiện rượu, rối loạn chuyển hóa lipid.

    Thông tin thành phần Isotretinoin

    Dược lực:

    Isotretinoin là thuốc điều trị chữa mụn trứng cá.

    Tác dụng :

    Isotretinoin là thuốc chữa trứng cá, làm giảm bài tiết và kích thích tuyến bã nhờn vì vậy làm giảm sẹo. Trứng cá gây viêm nặng và gây sẹo. Viêm liên quan đến tăng tiết dịch từ tuyến bã nhờn, gây kích ứng và sẹo.

    Chỉ định :

    Điều trị trứng cá nặng mà kháng hoặc đáp ứng tối thiểu với các điều trị truyền thống như kem bôi, làm khô, kháng sinh uống hoặc dùng tại chỗ. Sau một đợt điều trị, thuốc làm giảm hoàn toàn hoặc cải thiện lâu dài. Do các phản ứng có hại nguy hiểm, isotretinoin chỉ nên dùng điều trị trứng cá đã kháng nặng.

    Liều lượng – cách dùng:

    – Liều khởi đầu: 0,5 – 1 mg/kg/ngày, chia 2 lần trong 15 – 20 tuần. Tối đa: 2 mg/kg/ngày đối với mụn trứng cá rất nặng, mụn trứng cá ở ngực hay lưng. 
    – Liều duy trì: 0,1 – 1 mg/kg/ngày. Nên ngưng điều trị trong vòng 2 tháng trước khi tái sử dụng. 
    – Uống thuốc trong bữa ăn, không nhai viên thuốc, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng, kiêng rượu

    Tác dụng phụ

    Hay gặp nhất là khô da, ngứa, khô mũi, chảy máu mũi, lở miệng, khô miệng, viêm mắt và đau khớp. Hiếm gặp hơn là nhiễm khuẩn da, dễcháy nắng và viêm gan. Hiếm khi xảy ra phù não gây buồn nôn, nôn, đau đầu và thay đổi thị giác.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Newmecoin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Newmecoin bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Newmecoin cập nhật ngày 26/11/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Newmecoin&VN-10338-10

  • Thuốc Acutrine

    Thuốc Acutrine

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Acutrine công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Acutrine điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Acutrine ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Acutrine

    Thuốc Acutrine 10mg Isotretinoin điều trị mụn trứng cá
    Thuốc Acutrine 10mg Isotretinoin điều trị mụn trứng cá 
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế: Viên nang mềm
    Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Isotretinoin
    Hàm lượng:
    10mg
    SĐK:VN-10076-10
    Nhà sản xuất: Korean Drug Co., Ltd. – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH TM Dược phẩm Nguyễn Vy
    Nhà phân phối: azthuoc

    Tác dụng thuốc Acutrine

    Acutrine là thuốc chữa trứng cá, làm giảm bài tiết và kích thích tuyến bã nhờn vì vậy làm giảm sẹo. Trứng cá gây viêm nặng và gây sẹo. Viêm liên quan đến tăng tiết dịch từ tuyến bã nhờn, gây kích ứng và sẹo.

    Chỉ định thuốc Acutrine

    Điều trị trứng cá nặng mà kháng hoặc đáp ứng tối thiểu với các điều trị truyền thống như kem bôi, làm khô, kháng sinh uống hoặc dùng tại chỗ. Sau một đợt điều trị, thuốc làm giảm hoàn toàn hoặc cải thiện lâu dài. Do các phản ứng có hại nguy hiểm, isotretinoin chỉ nên dùng điều trị trứng cá đã kháng nặng.

    Liều lượng – cách dùng thuốc Acutrine

    – Liều khởi đầu: 0,5 – 1 mg/kg/ngày, chia 2 lần trong 15 – 20 tuần. Tối đa: 2 mg/kg/ngày đối với mụn trứng cá rất nặng, mụn trứng cá ở ngực hay lưng. 
    – Liều duy trì: 0,1 – 1 mg/kg/ngày. Nên ngưng điều trị trong vòng 2 tháng trước khi tái sử dụng. 
    – Uống thuốc trong bữa ăn, không nhai viên thuốc, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng, kiêng rượu

    Thận trọng lúc dùng thuốc Acutrine

    Đối với phụ nữ có thai: Không được dùng isotretinoin cho phụ nữ có thai, Có ý định có thai hoặc có cơ hội có thai. Accutane gây khuyết tật bẩm sinh nặng. Dùng thuốc tránh thai và xét nghiệm thai nghén trước khi bắt đầu điều trị và hàng tháng trong quá trình điều trị. Không nên có thai ít nhất 1 tháng sau khi ngừng dùng isotretinoin.

    Đối với phụ nữ cho con bú: Không dùng isotretinoin cho phụ nữ cho con bú.

    Tương tác thuốc :

    isotretinoin làm giảm thị lực buổi tối và giảm độ dung nạp với kính mắt. Bệnh nhân viêm ruột có thể tăng triệu chứng. Nồng độ triglyceride trong máu có thể tăng. Viêm gan hiếm khi xảy ra ở bệnh nhân dùng isotretinoin, cần xét nghiệm máu định kỳ để kiểm tra các dấu hiệu viêm gan. Isotretinoincó liên quan mật thiết với Vitamin A. Để tránh ngộ độc, bệnh nhân dùng isotretinoin không nên dùng bổ sung Vitamin A. Bệnh nhân dùng isotretinoin có thể làm xấu thêm bệnh trứng cá khi bắt đầu điều trị.

    Tác dụng phụ thuốc Acutrine

    Hay gặp nhất là khô da, ngứa, khô mũi, chảy máu mũi, lở miệng, khô miệng, viêm mắt và đau khớp. Hiếm gặp hơn là nhiễm khuẩn da, dễcháy nắng và viêm gan. Hiếm khi xảy ra phù não gây buồn nôn, nôn, đau đầu và thay đổi thị giác.

    Bảo quản thuốc Acutrine

    Nơi mát, tránh ánh sáng.

    Thông tin thành phần Isotretinoin

    Dược lực:

    Isotretinoin là thuốc điều trị chữa mụn trứng cá.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Acutrine và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Acutrine bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Isotretinoin cập nhật ngày 01/12/2020: https://en.wikipedia.org/wiki/Isotretinoin

    Thuốc Isotretinoin cập nhật ngày 01/12/2020: https://medlineplus.gov/druginfo/meds/a681043.html

  • Thuốc Viên nang mềm Imlas

    Thuốc Viên nang mềm Imlas

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Viên nang mềm Imlas công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Viên nang mềm Imlas điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Viên nang mềm Imlas ở đâu? Giá thuốc Imlas bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Viên nang mềm Imlas

    Thuốc Imlas 10mg Isotretinoin điều trị các dạng mụn trứng cá nặng
    Thuốc Imlas 10mg Isotretinoin điều trị các dạng mụn trứng cá nặng 
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế: Viên nang mềm
    Đóng gói: Hộp 3 vỉ x10 viên

    Thành phần:

    Isotretinoin
    Hàm lượng:
    10mg
    SĐK:VN-15078-12
    Nhà sản xuất: Etex Pharm Inc. – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Kyongbo Pharm Co., Ltd
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Imlas

    Thuốc Imlas được chỉ định điều trị các dạng mụn trứng cá nặng, đặc biệt là mụn trứng cá dạng nang bọc.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Imlas

    – Liều khởi đầu: 0,5 – 1 mg/kg/ngày, chia 2 lần trong 15 – 20 tuần. Tối đa: 2 mg/kg/ngày đối với mụn trứng cá rất nặng, mụn trứng cá ở ngực hay lưng.

    – Liều duy trì: 0,1 – 1 mg/kg/ngày. Nên ngưng điều trị trong vòng 2 tháng trước khi tái sử dụng.

    – Uống thuốc trong bữa ăn, không nhai viên thuốc, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng, kiêng rượu.

    Chống chỉ định thuốc Imlas

    – Quá mẫn với thành phần của thuốc, Phụ nữ mang thai & cho con bú.

    – Không hiến máu trong thời gian dùng thuốc.

    Tương tác thuốc:

    – Không sử dụng với vitamin A, minocycline, tetracyclin & rượu.

    – Ngưng sử dụng các thuốc bôi trị mụn khác trước khi uống Isotretinoin.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Imlas

    – Cần sử dụng các biện pháp tránh thai liên tục.

    – Không lột da mặt, không dùng sáp nhổ lông.

    – Kiểm tra cận lâm sàng khi có: đái tháo đường, béo phì, nghiện rượu, rối loạn chuyển hóa lipid.

    Thông tin thành phần Isotretinoin

    Dược lực:

    Isotretinoin là thuốc điều trị chữa mụn trứng cá.

    Tác dụng :

    Isotretinoin là thuốc chữa trứng cá, làm giảm bài tiết và kích thích tuyến bã nhờn vì vậy làm giảm sẹo. Trứng cá gây viêm nặng và gây sẹo. Viêm liên quan đến tăng tiết dịch từ tuyến bã nhờn, gây kích ứng và sẹo.

    Chỉ định :

    Điều trị trứng cá nặng mà kháng hoặc đáp ứng tối thiểu với các điều trị truyền thống như kem bôi, làm khô, kháng sinh uống hoặc dùng tại chỗ. Sau một đợt điều trị, thuốc làm giảm hoàn toàn hoặc cải thiện lâu dài. Do các phản ứng có hại nguy hiểm, isotretinoin chỉ nên dùng điều trị trứng cá đã kháng nặng.

    Liều lượng – cách dùng:

    – Liều khởi đầu: 0,5 – 1 mg/kg/ngày, chia 2 lần trong 15 – 20 tuần. Tối đa: 2 mg/kg/ngày đối với mụn trứng cá rất nặng, mụn trứng cá ở ngực hay lưng. 
    – Liều duy trì: 0,1 – 1 mg/kg/ngày. Nên ngưng điều trị trong vòng 2 tháng trước khi tái sử dụng. 
    – Uống thuốc trong bữa ăn, không nhai viên thuốc, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng, kiêng rượu

    Tác dụng phụ

    Hay gặp nhất là khô da, ngứa, khô mũi, chảy máu mũi, lở miệng, khô miệng, viêm mắt và đau khớp. Hiếm gặp hơn là nhiễm khuẩn da, dễcháy nắng và viêm gan. Hiếm khi xảy ra phù não gây buồn nôn, nôn, đau đầu và thay đổi thị giác.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Viên nang mềm Imlas và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Viên nang mềm Imlas bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Isotretinoin cập nhật ngày 01/12/2020: https://www.drugs.com/mtm/isotretinoin.html

    Thuốc Isotretinoin cập nhật ngày 01/12/2020: https://en.wikipedia.org/wiki/Isotretinoin

  • Thuốc Martoco-10 Soft Capsule

    Thuốc Martoco-10 Soft Capsule

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Martoco-10 Soft Capsule công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Martoco-10 Soft Capsule điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Martoco-10 Soft Capsule ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Martoco-10 Soft Capsule

    Thuốc Martoco-10 Soft Capsule 10mg Isotretinoin điều trị các dạng mụn trứng cá
    Thuốc Martoco-10 Soft Capsule 10mg Isotretinoin điều trị các dạng mụn trứng cá 
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế: Viên nang mềm
    Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Isotretinoin 10mg
    SĐK:VN-18077-14
    Nhà sản xuất: Chunggei Pharm Co., Ltd. – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Saint Corporation
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định:

    Điều trị các dạng mụn trứng cá nặng, đặc biệt là mụn trứng cá dạng nang bọc.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Liều khởi đầu: 0,5 – 1 mg/kg/ngày, chia 2 lần trong 15 – 20 tuần. Tối đa: 2 mg/kg/ngày đối với mụn trứng cá rất nặng, mụn trứng cá ở ngực hay lưng.

    – Liều duy trì: 0,1 – 1 mg/kg/ngày. Nên ngưng điều trị trong vòng 2 tháng trước khi tái sử dụng.

    – Uống thuốc trong bữa ăn, không nhai viên thuốc, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng, kiêng rượu.

    Chống chỉ định:

    – Quá mẫn với thành phần của thuốc, Phụ nữ mang thai & cho con bú.

    – Không hiến máu trong thời gian dùng thuốc.

    Tương tác thuốc:

    – Không sử dụng với vitamin A, minocycline, tetracyclin & rượu.

    – Ngưng sử dụng các thuốc bôi trị mụn khác trước khi uống Isotretinoin.

    Chú ý đề phòng:

    – Cần sử dụng các biện pháp tránh thai liên tục.

    – Không lột da mặt, không dùng sáp nhổ lông.

    – Kiểm tra cận lâm sàng khi có: đái tháo đường, béo phì, nghiện rượu, rối loạn chuyển hóa lipid.

    Thông tin thành phần Isotretinoin

    Dược lực:

    Isotretinoin là thuốc điều trị chữa mụn trứng cá.

    Tác dụng :

    Isotretinoin là thuốc chữa trứng cá, làm giảm bài tiết và kích thích tuyến bã nhờn vì vậy làm giảm sẹo. Trứng cá gây viêm nặng và gây sẹo. Viêm liên quan đến tăng tiết dịch từ tuyến bã nhờn, gây kích ứng và sẹo.

    Chỉ định :

    Điều trị trứng cá nặng mà kháng hoặc đáp ứng tối thiểu với các điều trị truyền thống như kem bôi, làm khô, kháng sinh uống hoặc dùng tại chỗ. Sau một đợt điều trị, thuốc làm giảm hoàn toàn hoặc cải thiện lâu dài. Do các phản ứng có hại nguy hiểm, isotretinoin chỉ nên dùng điều trị trứng cá đã kháng nặng.

    Liều lượng – cách dùng:

    – Liều khởi đầu: 0,5 – 1 mg/kg/ngày, chia 2 lần trong 15 – 20 tuần. Tối đa: 2 mg/kg/ngày đối với mụn trứng cá rất nặng, mụn trứng cá ở ngực hay lưng. 
    – Liều duy trì: 0,1 – 1 mg/kg/ngày. Nên ngưng điều trị trong vòng 2 tháng trước khi tái sử dụng. 
    – Uống thuốc trong bữa ăn, không nhai viên thuốc, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng, kiêng rượu

    Tác dụng phụ

    Hay gặp nhất là khô da, ngứa, khô mũi, chảy máu mũi, lở miệng, khô miệng, viêm mắt và đau khớp. Hiếm gặp hơn là nhiễm khuẩn da, dễcháy nắng và viêm gan. Hiếm khi xảy ra phù não gây buồn nôn, nôn, đau đầu và thay đổi thị giác.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Martoco-10 Soft Capsule và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Martoco-10 Soft Capsule bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Martoco-10 Soft Capsule cập nhật ngày 17/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Martoco-10-Soft-Capsule&VN-18077-14

  • Thuốc Thyanti Soft Capsule

    Thuốc Thyanti Soft Capsule

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Thyanti Soft Capsule công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Thyanti Soft Capsule điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Thyanti Soft Capsule ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Thyanti Soft Capsule

    Thuốc Thyanti Soft Capsule 10mg Isotretinoin điều trị các dạng mụn trứng cá
    Thuốc Thyanti Soft Capsule 10mg Isotretinoin điều trị các dạng mụn trứng cá 
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế: Viên nang mềm

    Thành phần:

    Isotretinoin 10mg
    SĐK:VN-19398-15
    Nhà sản xuất: CSPC Ouyi Pharmceutical Co., Ltd – TRUNG QUỐC
    Nhà đăng ký: Korean Drug Co., Ltd.
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định:

    Điều trị các dạng mụn trứng cá nặng, đặc biệt là mụn trứng cá dạng nang bọc.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Liều khởi đầu: 0,5 – 1 mg/kg/ngày, chia 2 lần trong 15 – 20 tuần. Tối đa: 2 mg/kg/ngày đối với mụn trứng cá rất nặng, mụn trứng cá ở ngực hay lưng.

    – Liều duy trì: 0,1 – 1 mg/kg/ngày. Nên ngưng điều trị trong vòng 2 tháng trước khi tái sử dụng.

    – Uống thuốc trong bữa ăn, không nhai viên thuốc, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng, kiêng rượu.

    Chống chỉ định:

    – Quá mẫn với thành phần của thuốc, Phụ nữ mang thai & cho con bú.

    – Không hiến máu trong thời gian dùng thuốc.

    Tương tác thuốc:

    – Không sử dụng với vitamin A, minocycline, tetracyclin & rượu.

    – Ngưng sử dụng các thuốc bôi trị mụn khác trước khi uống Isotretinoin.

    Chú ý đề phòng:

    – Cần sử dụng các biện pháp tránh thai liên tục.

    – Không lột da mặt, không dùng sáp nhổ lông.

    – Kiểm tra cận lâm sàng khi có: đái tháo đường, béo phì, nghiện rượu, rối loạn chuyển hóa lipid.

    Thông tin thành phần Isotretinoin

    Dược lực:

    Isotretinoin là thuốc điều trị chữa mụn trứng cá.

    Tác dụng :

    Isotretinoin là thuốc chữa trứng cá, làm giảm bài tiết và kích thích tuyến bã nhờn vì vậy làm giảm sẹo. Trứng cá gây viêm nặng và gây sẹo. Viêm liên quan đến tăng tiết dịch từ tuyến bã nhờn, gây kích ứng và sẹo.

    Chỉ định :

    Điều trị trứng cá nặng mà kháng hoặc đáp ứng tối thiểu với các điều trị truyền thống như kem bôi, làm khô, kháng sinh uống hoặc dùng tại chỗ. Sau một đợt điều trị, thuốc làm giảm hoàn toàn hoặc cải thiện lâu dài. Do các phản ứng có hại nguy hiểm, isotretinoin chỉ nên dùng điều trị trứng cá đã kháng nặng.

    Liều lượng – cách dùng:

    – Liều khởi đầu: 0,5 – 1 mg/kg/ngày, chia 2 lần trong 15 – 20 tuần. Tối đa: 2 mg/kg/ngày đối với mụn trứng cá rất nặng, mụn trứng cá ở ngực hay lưng. 
    – Liều duy trì: 0,1 – 1 mg/kg/ngày. Nên ngưng điều trị trong vòng 2 tháng trước khi tái sử dụng. 
    – Uống thuốc trong bữa ăn, không nhai viên thuốc, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng, kiêng rượu

    Tác dụng phụ

    Hay gặp nhất là khô da, ngứa, khô mũi, chảy máu mũi, lở miệng, khô miệng, viêm mắt và đau khớp. Hiếm gặp hơn là nhiễm khuẩn da, dễcháy nắng và viêm gan. Hiếm khi xảy ra phù não gây buồn nôn, nôn, đau đầu và thay đổi thị giác.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Thyanti Soft Capsule và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Thyanti Soft Capsule bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Thyanti Soft Capsule cập nhật ngày 04/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Thyanti-Soft-Capsule&VN-19398-15

  • Thuốc Isotina Soft Capsule

    Thuốc Isotina Soft Capsule

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Isotina Soft Capsule công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Isotina Soft Capsule điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Isotina Soft Capsule ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Isotina Soft Capsule

    Isotina Soft Capsule
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế: Viên nang mềm
    Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên; Hộp 1lọ x 30viên

    Thành phần:

    Isotretinoin 10mg
    SĐK:VN-17927-14
    Nhà sản xuất: Tai Guk Pharm. Ind Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Dae Han New Pharm Co., Ltd
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Isotina Soft Capsule

    Điều trị các dạng mụn trứng cá nặng, đặc biệt là mụn trứng cá dạng nang bọc.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Isotina Soft Capsule

    – Liều khởi đầu: 0,5 – 1 mg/kg/ngày, chia 2 lần trong 15 – 20 tuần. Tối đa: 2 mg/kg/ngày đối với mụn trứng cá rất nặng, mụn trứng cá ở ngực hay lưng.

    – Liều duy trì: 0,1 – 1 mg/kg/ngày. Nên ngưng điều trị trong vòng 2 tháng trước khi tái sử dụng.

    – Uống thuốc trong bữa ăn, không nhai viên thuốc, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng, kiêng rượu.

    Chống chỉ định thuốc Isotina Soft Capsule

    – Quá mẫn với thành phần của thuốc, Phụ nữ mang thai & cho con bú.

    – Không hiến máu trong thời gian dùng thuốc.

    Tương tác thuốc:

    – Không sử dụng với vitamin A, minocycline, tetracyclin & rượu.

    – Ngưng sử dụng các thuốc bôi trị mụn khác trước khi uống Isotretinoin.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Isotina Soft Capsule

    – Cần sử dụng các biện pháp tránh thai liên tục.

    – Không lột da mặt, không dùng sáp nhổ lông.

    – Kiểm tra cận lâm sàng khi có: đái tháo đường, béo phì, nghiện rượu, rối loạn chuyển hóa lipid.

    Thông tin thành phần Isotretinoin

    Dược lực:

    Isotretinoin là thuốc điều trị chữa mụn trứng cá.

    Tác dụng :

    Isotretinoin là thuốc chữa trứng cá, làm giảm bài tiết và kích thích tuyến bã nhờn vì vậy làm giảm sẹo. Trứng cá gây viêm nặng và gây sẹo. Viêm liên quan đến tăng tiết dịch từ tuyến bã nhờn, gây kích ứng và sẹo.

    Chỉ định :

    Điều trị trứng cá nặng mà kháng hoặc đáp ứng tối thiểu với các điều trị truyền thống như kem bôi, làm khô, kháng sinh uống hoặc dùng tại chỗ. Sau một đợt điều trị, thuốc làm giảm hoàn toàn hoặc cải thiện lâu dài. Do các phản ứng có hại nguy hiểm, isotretinoin chỉ nên dùng điều trị trứng cá đã kháng nặng.

    Liều lượng – cách dùng:

    – Liều khởi đầu: 0,5 – 1 mg/kg/ngày, chia 2 lần trong 15 – 20 tuần. Tối đa: 2 mg/kg/ngày đối với mụn trứng cá rất nặng, mụn trứng cá ở ngực hay lưng. 
    – Liều duy trì: 0,1 – 1 mg/kg/ngày. Nên ngưng điều trị trong vòng 2 tháng trước khi tái sử dụng. 
    – Uống thuốc trong bữa ăn, không nhai viên thuốc, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng, kiêng rượu

    Tác dụng phụ

    Hay gặp nhất là khô da, ngứa, khô mũi, chảy máu mũi, lở miệng, khô miệng, viêm mắt và đau khớp. Hiếm gặp hơn là nhiễm khuẩn da, dễcháy nắng và viêm gan. Hiếm khi xảy ra phù não gây buồn nôn, nôn, đau đầu và thay đổi thị giác.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Isotina Soft Capsule và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Isotina Soft Capsule bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Isotretinoin cập nhật ngày 18/12/2020: https://www.drugs.com/mtm/isotretinoin.html

    Thuốc Isotretinoin cập nhật ngày 18/12/2020: https://en.wikipedia.org/wiki/Isotretinoin

  • Thuốc Tilbec 10

    Thuốc Tilbec 10

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Tilbec 10 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Tilbec 10 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Tilbec 10 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Tilbec 10

    Tilbec 10
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế: Viên nang mềm
    Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Isotretinoin 10mg
    SĐK:VN-17884-14
    Nhà sản xuất: Softgel Healthcare Pvt., Ltd. – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Công ty CP Dược Mê Kông
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Tilbec 10

    Thuốc Tilbec 10 được chỉ định điều trị các dạng mụn trứng cá nặng, đặc biệt là mụn trứng cá dạng nang bọc.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Tilbec 10

    – Liều khởi đầu: 0,5 – 1 mg/kg/ngày, chia 2 lần trong 15 – 20 tuần. Tối đa: 2 mg/kg/ngày đối với mụn trứng cá rất nặng, mụn trứng cá ở ngực hay lưng.

    – Liều duy trì: 0,1 – 1 mg/kg/ngày. Nên ngưng điều trị trong vòng 2 tháng trước khi tái sử dụng.

    – Uống thuốc trong bữa ăn, không nhai viên thuốc, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng, kiêng rượu.

    Chống chỉ định thuốc Tilbec 10

    – Quá mẫn với thành phần của thuốc, Phụ nữ mang thai & cho con bú.

    – Không hiến máu trong thời gian dùng thuốc.

    Tương tác thuốc:

    – Không sử dụng với vitamin A, minocycline, tetracyclin & rượu.

    – Ngưng sử dụng các thuốc bôi trị mụn khác trước khi uống Isotretinoin.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Tilbec 10

    – Cần sử dụng các biện pháp tránh thai liên tục.

    – Không lột da mặt, không dùng sáp nhổ lông.

    – Kiểm tra cận lâm sàng khi có: đái tháo đường, béo phì, nghiện rượu, rối loạn chuyển hóa lipid.

    Thông tin thành phần Isotretinoin

    Dược lực:

    Isotretinoin là thuốc điều trị chữa mụn trứng cá.

    Tác dụng :

    Isotretinoin là thuốc chữa trứng cá, làm giảm bài tiết và kích thích tuyến bã nhờn vì vậy làm giảm sẹo. Trứng cá gây viêm nặng và gây sẹo. Viêm liên quan đến tăng tiết dịch từ tuyến bã nhờn, gây kích ứng và sẹo.

    Chỉ định :

    Điều trị trứng cá nặng mà kháng hoặc đáp ứng tối thiểu với các điều trị truyền thống như kem bôi, làm khô, kháng sinh uống hoặc dùng tại chỗ. Sau một đợt điều trị, thuốc làm giảm hoàn toàn hoặc cải thiện lâu dài. Do các phản ứng có hại nguy hiểm, isotretinoin chỉ nên dùng điều trị trứng cá đã kháng nặng.

    Liều lượng – cách dùng:

    – Liều khởi đầu: 0,5 – 1 mg/kg/ngày, chia 2 lần trong 15 – 20 tuần. Tối đa: 2 mg/kg/ngày đối với mụn trứng cá rất nặng, mụn trứng cá ở ngực hay lưng. 
    – Liều duy trì: 0,1 – 1 mg/kg/ngày. Nên ngưng điều trị trong vòng 2 tháng trước khi tái sử dụng. 
    – Uống thuốc trong bữa ăn, không nhai viên thuốc, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng, kiêng rượu

    Tác dụng phụ

    Hay gặp nhất là khô da, ngứa, khô mũi, chảy máu mũi, lở miệng, khô miệng, viêm mắt và đau khớp. Hiếm gặp hơn là nhiễm khuẩn da, dễcháy nắng và viêm gan. Hiếm khi xảy ra phù não gây buồn nôn, nôn, đau đầu và thay đổi thị giác.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Tilbec 10 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Tilbec 10 bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Tilbec 10 cập nhật ngày 02/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Tilbec-20&VN-18842-15

  • Thuốc Oratane

    Thuốc Oratane

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Oratane công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Oratane điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Oratane ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Oratane

    Thuốc Oratane 10mg Isotretinoin điều trị các dạng mụn trứng cá nặng
    Thuốc Oratane 10mg Isotretinoin điều trị các dạng mụn trứng cá nặng 
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế: Viên nang mềm
    Đóng gói: Hộp 4 vỉ x 15 viên

    Thành phần:

    Isotretinoin
    Hàm lượng:
    10mg
    SĐK:VN-15206-12
    Nhà sản xuất: Swiss caps AG – THỤY SĨ
    Nhà đăng ký: Ascent Pharmahealth Ltd
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Oratane

    Điều trị các dạng mụn trứng cá nặng, đặc biệt là mụn trứng cá dạng nang bọc.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Oratane

    – Liều khởi đầu: 0,5 – 1 mg/kg/ngày, chia 2 lần trong 15 – 20 tuần. Tối đa: 2 mg/kg/ngày đối với mụn trứng cá rất nặng, mụn trứng cá ở ngực hay lưng.

    – Liều duy trì: 0,1 – 1 mg/kg/ngày. Nên ngưng điều trị trong vòng 2 tháng trước khi tái sử dụng.

    – Uống thuốc trong bữa ăn, không nhai viên thuốc, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng, kiêng rượu.

    Chống chỉ định thuốc Oratane

    – Quá mẫn với thành phần của thuốc, Phụ nữ mang thai & cho con bú.

    – Không hiến máu trong thời gian dùng thuốc.

    Tương tác thuốc:

    – Không sử dụng với vitamin A, minocycline, tetracyclin & rượu.

    – Ngưng sử dụng các thuốc bôi trị mụn khác trước khi uống Isotretinoin.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Oratane

    – Cần sử dụng các biện pháp tránh thai liên tục.

    – Không lột da mặt, không dùng sáp nhổ lông.

    – Kiểm tra cận lâm sàng khi có: đái tháo đường, béo phì, nghiện rượu, rối loạn chuyển hóa lipid.

    Thông tin thành phần Isotretinoin

    Dược lực:

    Isotretinoin là thuốc điều trị chữa mụn trứng cá.

    Tác dụng :

    Isotretinoin là thuốc chữa trứng cá, làm giảm bài tiết và kích thích tuyến bã nhờn vì vậy làm giảm sẹo. Trứng cá gây viêm nặng và gây sẹo. Viêm liên quan đến tăng tiết dịch từ tuyến bã nhờn, gây kích ứng và sẹo.

    Chỉ định :

    Điều trị trứng cá nặng mà kháng hoặc đáp ứng tối thiểu với các điều trị truyền thống như kem bôi, làm khô, kháng sinh uống hoặc dùng tại chỗ. Sau một đợt điều trị, thuốc làm giảm hoàn toàn hoặc cải thiện lâu dài. Do các phản ứng có hại nguy hiểm, isotretinoin chỉ nên dùng điều trị trứng cá đã kháng nặng.

    Liều lượng – cách dùng:

    – Liều khởi đầu: 0,5 – 1 mg/kg/ngày, chia 2 lần trong 15 – 20 tuần. Tối đa: 2 mg/kg/ngày đối với mụn trứng cá rất nặng, mụn trứng cá ở ngực hay lưng. 
    – Liều duy trì: 0,1 – 1 mg/kg/ngày. Nên ngưng điều trị trong vòng 2 tháng trước khi tái sử dụng. 
    – Uống thuốc trong bữa ăn, không nhai viên thuốc, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng, kiêng rượu

    Tác dụng phụ

    Hay gặp nhất là khô da, ngứa, khô mũi, chảy máu mũi, lở miệng, khô miệng, viêm mắt và đau khớp. Hiếm gặp hơn là nhiễm khuẩn da, dễcháy nắng và viêm gan. Hiếm khi xảy ra phù não gây buồn nôn, nôn, đau đầu và thay đổi thị giác.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Oratane và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Oratane bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Isotretinoin cập nhật ngày 07/12/2020: https://www.drugs.com/mtm/isotretinoin.html

    Thuốc Isotretinoin cập nhật ngày 07/12/2020: https://en.wikipedia.org/wiki/Isotretinoin

  • Thuốc Ajuakinol

    Thuốc Ajuakinol

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Ajuakinol công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Ajuakinol điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Ajuakinol ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Ajuakinol

    Ajuakinol
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế: Viên nang mềm
    Đóng gói: Hộp 3 vỉ, 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Isotretinoin 10mg
    SĐK:VD-19212-13
    Nhà sản xuất: Công ty TNHH Phil Inter Pharma – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Phil Inter Pharma
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Ajuakinol

    Điều trị bệnh trứng cá nặng đã kháng với các liệu trình chuẩn bằng kháng sinh uống và thuốc bôi trên da.
    Đặc tính dược lực học:
    Isotretinoin là đồng phân lập thể của tretinoin. Cơ chế tác động của isotretinoin chưa được làm sáng tỏ. Nhưng theo các nghiên cứu lâm sàng trên bệnh trứng cá, isotretinoin làm giảm hoạt động của tuyến bã nhờn và làm giảm kích thước của tuyến bã nhờn. Tác dụng kháng viêm da của isotretinoin chưa được chứng minh.
    Hiệu quả:
    Sự tăng keratin hóa tế bào biểu mô của nang lông tuyến bã nhờn làm nghẽn tuyến bã nhờn, tạo nhân trứng cá và cuối cùng dẫn đến tổn thương viêm. Isotretinoin ức chế sự sinh sản tế bào bã nhờn và dường như tác động bằng cách tái lập chương trình biệt hóa tế bào. Bã nhờn là chất chủ yếu cho sự phát triển của vi khuẩn Propionibacterium acnes. Do đó giảm tạo bã nhờn cũng ức chế sự phát triển của vi khuẩn trong nang lông.
    Đặc tính dược động học:
    Hấp thu:
    Sự hấp thu của isotretinoin qua đường tiêu hóa dao động nhiều, chưa xác định sinh khả dụng tuyệt đối. Khi dùng cùng với thức ăn, khả dụng sinh học của isotretinoin tăng gấp đôi so với uống thuốc lúc đói.
    Phân bố:
    Isotretinoin gắn kết rộng với protein huyết tương, chủ yếu là albumin (99,9%). Chưa xác định thể tích phân bố. Nồng độ isotretinoin ở da khoảng bằng nửa nồng độ trong huyết thanh.
    Chuyển hóa:
    Sau khi uống, trong huyết tương có 3 chất chuyển hóa chủ yếu : 4-oxo-isotretinoin, tretinoin, 4-oxo-tretinoin. Các chất chuyển hóa này có hoạt tính sinh học trong các thử nghiệm in vitro. Isotretinoin và tretinoin được chuyển hóa qua lại.
    Thải trừ:
    Thời gian bán thải trung bình của thuốc dạng không đổi ở bệnh nhân bị trứng cá là 19 giờ. Thời gian bán thải trung bình của chất chuyển hoá 4-oxo-tretinoin là 29 giờ.
    Isotretinoin là một retinoid sinh lý và nồng độ retinoid nội sinh đạt được trong vòng 2 tuần sau khi chấm dứt điều trị bằng isotretinoin.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Ajuakinol

    Dùng thuốc vào bữa ăn, 1 – 2 lần/ ngày.
    Người lớn, thiếu niên và người cao tuổi:
    Nên bắt đầu dùng ở liều 0,5 mg/ kg/ ngày.
    Điều chỉnh liều dùng và thời gian dùng theo từng bệnh nhân. Đa số bệnh nhân dùng ở liều 0,5 ~ 1,0 mg/ kg/ ngày.
    Bệnh nhân suy thận nặng:
    Nên bắt đầu dùng ở liều thấp hơn (khoảng 10 mg/ngày). Có thể tăng liều dùng dần lên đến 1 mg/ kg/ ngày hoặc đến liều tối đa có thể dung nạp.
    Trẻ em:
    Không dùng isotretinoin cho trẻ em dưới 12 tuổi.
     
    Bệnh nhân không dung nạp thuốc:
    Đối với bệnh nhân không dung nạp ở liều dùng khuyến nghị, nên bắt đầu dùng ở liều thấp hơn nhưng thời gian điều trị sẽ kéo dài hơn và nguy cơ tái phát cũng cao hơn.
    QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ:
    Isotretinoin có triệu chứng quá liều giống như quá liều vitamin A: nhức đầu nặng, buồn nôn hay nôn mửa, ngủ gà, kích ứng và ngứa. Các triệu chứng này sẽ bớt dần mà không cần điều trị.

    Chống chỉ định thuốc Ajuakinol

    – Phụ nữ có thai, cho con bú.

    – Suy gan.

    – Lipid máu cao.

    – Dư vitamin A.

    – Mẫn cảm với isotretinoin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

    – Sử dụng đồng thời với các kháng sinh nhóm tetracyclin.

    Tương tác thuốc:

    Isotretinoin làm giảm thị lực buổi tối và giảm độ dung nạp với kính mắt. Bệnh nhân viêm ruột có thể tăng triệu chứng. Nồng độ triglycerid trong máu có thể tăng.

    Viêm gan hiếm khi xảy ra ở bệnh nhân dùng isotretinoin, cần xét nghiệm máu định kỳ để kiểm tra các dấu hiệu viêm gan.

    Isotretinoin có liên quan mật thiết với Vitamin A. Để tránh ngộ độc, bệnh nhân dùng isotretinoin không nên dùng bổ sung Vitamin A.

    Tác dụng phụ thuốc Ajuakinol

    Các triệu chứng sau thường được báo cáo nhất khi sử dụng isotretinoin: Khô niêm mạc như môi, viêm môi, niêm mạc mũi, chảy máu cam, viêm kết mạc mắt, khô da.

    Một số tác dụng không mong muốn liên hệ đến liều dùng của thuốc. Các tác dụng không mong muốn này thường hết khi giảm liều hoặc ngưng dùng thuốc. Tuy nhiên có một vài trường hợp, tác dụng không mong muốn vẫn còn kéo dài sau khi đã ngưng điều trị.

    Ngoài ra, còn có các tác dụng không mong muốn sau:

    – Thường gặp: thiếu máu, tăng tốc độ lắng hồng cầu, thiếu tiểu cầu, thiếu bạch cầu trung tính, nhức đầu, viêm mí mắt, viêm kết mạc, khô mắt, kích ứng mắt, chảy máu cam, khô mũi, viêm mũi, tăng transaminase, viêm môi, viêm da, da khô, tróc vảy, đau khớp, đau lưng, tăng triglycerid máu, tăng lipid máu, tăng cholesterol máu, tăng glucose máu, tiểu ra máu, tiểu ra protein.

    – Ít gặp: phản ứng dị ứng da, phản vệ, suy nhược, thay đổi tâm tính, nổi ban đỏ

    – Rất ít gặp: bệnh hạch bạch huyết, tiểu đường, tăng uric máu, rối loạn tâm thần, có ý muốn tự tử, tăng huyết áp nội sọ lành tính, co giật, nhìn mờ, đục thủy tinh thể, mù màu, không dung nạp kính tiếp xúc, giảm thị lực ban đêm, sợ ánh sáng, giảm thính lực, viêm mạch máu, hen phế quản, viêm ruột, khô miệng, xuất huyết tiêu hóa, buồn nôn, viêm tuyến tụy, viêm gan, bộc phát trứng cá, rụng tóc, tăng sắc tố da, tăng mồ hôi, viêm cầu thận, tăng creatin phosphokinase.

    Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Ajuakinol

    – Thuốc gây quái thai. Phải thông báo cho bệnh nhân biết điều này và áp dụng các biện pháp ngừa thai trong thời gian sử dụng thuốc. Nên kiểm tra sự có thai trước, trong và sau khi điều trị bằng isotretinoin.

    – Bệnh nhân không nên hiến máu trong khi điều trị và sau khi chấm dứt điều trị một tháng vì isotretinoin có thể gây nguy hiểm cho thai phụ nhận máu.

    – Mụn trứng cá có thể tăng lên khi mới bắt đầu điều trị nhưng sẽ giảm đi khi điều trị tiếp tục, thường trong vòng 7-10 ngày.

    – Tránh tiếp xúc với ánh sáng mặt trời mạnh hoặc tia UV. Nên dùng kem chống nắng có SPF 15 hoặc cao hơn.

    – Nên tránh điều trị da bằng laser hoặc dùng hóa chất làm mòn da trong thời gian 5-6 tháng sau khi điều trị bằng isotretinoin, vì có nguy cơ gây sẹo lồi hoặc làm tăng hoặc giảm sắc tố da trên vùng da điều trị.

    – Tránh nhổ lông bằng sáp trong vòng 6 tháng sau khi điều trị bằng isotretinoin, vì có nguy cơ bị lột da.

    – Không nên dùng isotretinoin cùng với các thuốc bôi trên da có tác dụng làm tróc vảy và tiêu keratin vì làm tăng kích ứng trên da.

    – Bệnh nhân nên dùng kem hoặc thuốc mỡ giữ ẩm cho da và môi từ lúc bắt đầu điều trị bằng isotretinoin vì isotretinoin thường làm khô da và môi.

    – Có thể bị khô mắt, nên dùng thuốc mỡ làm trơn mắt hoặc nước mắt nhân tạo.

    – Bệnh nhân có thể bị khó chịu khi dùng kính tiếp xúc, nên dùng kính đeo.

    – Nên kiểm tra enzym gan trước khi điều trị, 1 tháng sau khi điều trị và mỗi 3 tháng trong thời gian điều trị. Trong nhiều trường hợp, các giá trị enzym gan trở lại bình thường trong thời gian điều trị. Nhưng nếu sự tăng enzym gan có kèm theo các dấu hiệu lâm sàng thì nên cân nhắc giảm liều dùng hoặc ngưng dùng isotretinoin.

    – Nên kiểm tra lipid máu trước khi điều trị, 1 tháng sau khi điều trị và mỗi 3 tháng trong thời gian điều trị. Lipid máu có thể trở về mức bình thường khi giảm liều hoặc ăn kiêng. Nếu mức triglycerid máu lên cao quá bình thường hoặc có dấu hiệu viêm tuyến tụy thì phải ngưng dùng thuốc.

    – Bệnh nhân bị tiêu chảy nặng thì phải ngưng dùng thuốc ngay. Bệnh nhân có bệnh di truyền không dung nạp đường fructose không nên dùng thuốc này.

    – Bệnh nhân bị tiểu đường, béo phì, nghiện rượu, rối loạn lipid máu cần phải xét nghiệm trước khi điều trị.

    Để xa tầm tay trẻ em.

    SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

    Không được dùng isotretinoin cho phụ nữ có thai hoặc phụ nữ cho con bú.

    TÁC ĐỘNG TRÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

    Không nên vận hành máy móc, tàu xe khi sử dụng thuốc này.

    Thông tin thành phần Isotretinoin

    Dược lực:

    Isotretinoin là thuốc điều trị chữa mụn trứng cá.

    Tác dụng :

    Isotretinoin là thuốc chữa trứng cá, làm giảm bài tiết và kích thích tuyến bã nhờn vì vậy làm giảm sẹo. Trứng cá gây viêm nặng và gây sẹo. Viêm liên quan đến tăng tiết dịch từ tuyến bã nhờn, gây kích ứng và sẹo.

    Chỉ định :

    Điều trị trứng cá nặng mà kháng hoặc đáp ứng tối thiểu với các điều trị truyền thống như kem bôi, làm khô, kháng sinh uống hoặc dùng tại chỗ. Sau một đợt điều trị, thuốc làm giảm hoàn toàn hoặc cải thiện lâu dài. Do các phản ứng có hại nguy hiểm, isotretinoin chỉ nên dùng điều trị trứng cá đã kháng nặng.

    Liều lượng – cách dùng:

    – Liều khởi đầu: 0,5 – 1 mg/kg/ngày, chia 2 lần trong 15 – 20 tuần. Tối đa: 2 mg/kg/ngày đối với mụn trứng cá rất nặng, mụn trứng cá ở ngực hay lưng. 
    – Liều duy trì: 0,1 – 1 mg/kg/ngày. Nên ngưng điều trị trong vòng 2 tháng trước khi tái sử dụng. 
    – Uống thuốc trong bữa ăn, không nhai viên thuốc, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng, kiêng rượu

    Tác dụng phụ

    Hay gặp nhất là khô da, ngứa, khô mũi, chảy máu mũi, lở miệng, khô miệng, viêm mắt và đau khớp. Hiếm gặp hơn là nhiễm khuẩn da, dễcháy nắng và viêm gan. Hiếm khi xảy ra phù não gây buồn nôn, nôn, đau đầu và thay đổi thị giác.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ajuakinol và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Ajuakinol bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Ajuakinol cập nhật ngày 16/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Ajuakinol&VD-19212-13