Thẻ: mua thuốc Polybamycin ở đâu

  • Thuốc Polybamycin

    Thuốc Polybamycin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Polybamycin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Polybamycin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Polybamycin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Polybamycin

    Polybamycin
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế: Thuốc mỡ
    Đóng gói: Hộp 1 tuýp 10g thuốc mỡ

    Thành phần:

    Bacitracin, Neomycin, Polymyxin B
    Hàm lượng:
    10g
    SĐK:VNB-2835-05
    Nhà sản xuất: Công ty Dược Phẩm ShinPoong Daewoo Việt Nam – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Polybamycin

    Các vết phỏng bị nhiễm trùng. Viêm mủ da nguyên phát (chốc lở, mụn mủ, viêm nang râu, viêm quanh móng). Viêm da nhiễm trùng thứ phát (chàm, bệnh giời leo, viêm da do tăng tiết bã nhờn, nhiễm trùng sau phẫu thuật, ghép da). Các sang chấn, tạo mủ, viêm tai ngoài.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Polybamycin

    Bôi một ít thuốc lên vùng da bị tổn thương 1 hoặc nhiều lần trong ngày.

    Chống chỉ định thuốc Polybamycin

    Dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Neomycin tương kỵ với kháng sinh nhóm beta-lactam. Polymyxin B bị mất hoạt tính do acid hoặc kiềm mạnh, kháng sinh (amphotericin, ampicillin, cephalothin, cephazolin, chloramphenicol, nitrofurantoin, tetracycline), muối Ca và Mg, heparin, prednisolone.

    Tác dụng phụ thuốc Polybamycin

    Dị ứng da, độc tính tai, điếc trên bệnh nhân bị tổn thương da rộng hoặc thủng màng nhĩ.

    Thông tin thành phần Bacitracin

    Dược lực:

    Bacitracin là kháng sinh được phân lập từ Bacillus subtilis.

    Dược động học :

    Bacitracin không được hấp thu qua đường tiêu hóa, qua màng phổi hoặc hoạt dịch. Bacitracin được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn khi tiêm bắp và được hấp thụ không đáng kể khi dùng ngoài.

    Bacitracin phân bố rộng rãi trong tất cả các cơ quan của cơ thể, trong dịch cổ trướng và dịch màng phổi sau khi tiêm bắp. Bacitracin ít gắn với protein. Bacitracin qua hàng rào máu – não rất ít và chỉ ở dạng vết trong dịch não tủy, trừ khi màng não bị viêm.

    Thường bacitracin được dùng ngoài da. Bacitracin tiêm không an toàn do độc tính cao đối với thận. Hiện nay có nhiều thuốc hiệu lực và an toàn hơn, vì vậy không nên dùng bacitracin để tiêm.

    Bacitracin bài tiết phân nếu uống. Sau một liều tiêm bắp, 10 – 40% liều được bài tiết chậm qua cầu thận và xuất hiện ở nước tiểu trong vòng 24 giờ. Một lượng lớn bacitracin không được tìm thấy và người ta cho là nó giữ lại hoặc bị phá hủy trong cơ thể.

    Tác dụng :

    Bacitracin là kháng sinh polypeptid tạo ra bởi bacillus subtilis. Kháng sinh gồm 3 chất riêng biệt: bacitracin A, B và C, trong đó bacitracin A là thành phần chính. Bacitracin có hoạt lực ít nhất là 40 đơn vị hoạt tính bacitraci trong 1mg. Trước đây bacitracin được dùng để tiêm, nhưng hiện nay thuốc chỉ dùng hạn chế tại chỗ vì độc tính với thận cao.

    Bacitracin có thể có tác dụng diệt khuẩn hoặc kìm khuẩn, phụ thuộc vào nồng độ thuốc đạt được tại vị trí nhiễm khuẩn và vào sự nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh. Bacitracin ức chế vi khuẩn tổng hợp vỏ tế bào, do ảnh hưởng trên chức năng của phân tử vận chuyển lipid qua màng tế bào, ngăn cản sáp nhập các amino acid và nucleotid vào vỏ tế bào. Bacitracin cũng gây tổn hại màng bào tương của vi khuẩn và khác với penicilin, no có tác dụng chống các thể nguyên sinh.

    Bacitracin có tác dụng đối với nhiều vi khuẩn Gram dương như staphylococcus (kể cả một số chủng kháng penicilin G), streptococcus, cầu khuẩn kỵ khí, corynebacterium và clostridium. In vitro, nồng độ 0,05 đến 0,5 microgam/ml bacitracin ức chế hầu hết các chủng staphylococcus aureus nhạy cảm. Thuốc cũng có tác dụng đối với Gonococcus, meningococcus và fusobacterium, nhưng không có tác dụng với phần lớn các vi khuẩn Gram âm khác. Bacitracin cũng có tác dụng với actinomyces israelii, treponema pallidum và T. vincenti.

    Đối với vi khuẩn nhạy cảm, thường ít xảy ra kháng thuốc và nếu có thì cũng xuất hiện chậm. Staphylococcus, kể cả các staphylococcus kháng penicilin G ngày càng kháng bacitracin. Bacitracin không gây kháng chéo với các kháng sinh khác.

    Chỉ định :

    Bacitracin và bacitracin kẽm được dùng ngoài, thường kết hợp với các kháng sinh khác, như neomycin hay polymyxin B, để điều trị các bệnh ngoài da do vi khuẩn nhạy cảm.

    Thuốc được dùng để điều trị một số bệnh về mắt như chắp, viêm kết mạc cấp và mạn, loét giác mạc, viêm giác mạc và viêm túi lệ.

    Liều lượng – cách dùng:

    Bacitracin và bacitracin kẽm thường dùng ngoài da.

    Ngoài da: bôi lên bề mặt bị nhiễm khuẩn 1 – 5 lần/ngày.

    Bôi mắt: bôi 1 dải mỏng (khoảng 1 cm) mỡ chứa 500 đơn vị/g lên kết mạc, cứ 3 giờ hoặc ngắn hơn, bôi 1 lần.

    Chống chỉ định :

    Suy thận nặng.

    Nhược cơ.

    Người mang thai, thời kỳ cho con bú.

    Người mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

    Tác dụng phụ

    Với thận: gây suy thận cáp, viêm ống thận cấp, bí tiểu tiện…

    Với thần kinh: chóng mặt, nhức đầu, rối loạn thị giác, mất phương hướng, dị cảm, ức chế thần kinh cơ.

    Ngoài ra còn gây buồn nôn, nôn, tiêu chảy.

    Thông tin thành phần Neomycin

    Dược động học :

    – Hấp thu: Neomycin ít hấp thu qua đường tiêu hoá và do có độc tínhcao với thận và thần kinh thính giác nên chủ yếu dùng ngoài điều trị tại chỗ( thường phối hợp với bacitracin, polymyxin) hoặc uống để diệt vi khuẩn ưa khí ở ruột chuẩn bị cho phẫu thuật tiêu hoá.

    – Phân bố: thuốc ít liên kết với protein huyết tương, khuyếch tán chủ yếu vào dịch ngoại bào.

    – Chuyển hoá:

    – Thải trừ: chủ yếu qua nước thận.

    Chỉ định :

    Nhiễm khuẩn & viêm kết mạc, bờ mi & loét củng mạc.

    Liều lượng – cách dùng:

    Tra thuốc vào mắt cứ 6 giờ/lần; tối đa 10 ngày.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn cảm với thành phần thuốc.

    Tác dụng phụ

    Ðôi khi: rát ở vùng mắt, chảy nước mắt, đỏ kết mạc & nhìn không rõ (thoáng qua).
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Polybamycin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Polybamycin bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Polybamycin cập nhật ngày 12/12/2020: https://www.drugs.com/international/polybamycin.html

    Thuốc Polybamycin cập nhật ngày 12/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Polybamycin&VD-10784-10