Thẻ: pentoxipharm

  • Thuốc Pentoxipharm

    Thuốc Pentoxipharm

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Pentoxipharm công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Pentoxipharm điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Pentoxipharm ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Pentoxipharm

    Pentoxipharm
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng đối với máu
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 6 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Pentoxifylin 100mg
    SĐK:15691/QLD-KD
    Nhà sản xuất: Unipharm AD – BUN GA RI
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Đại Bắc
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    DƯỢC ĐỘNG HỌC:
    * Pentoxifylin và các chất chuyển hóa phân bổ mạnh vào  các mô và dịch cơ thể. 45% Pentoxifylin gắn kết với các  màng hồng cầu. Pentoxifylin được chuyển hóa đầu tiên  bởi hồng cầu và sau đó bởi gan. Một số chất chuyển hóa  có hoạt tính sinh học. Thời gian bán thải của  Pentoxifylin là 0,4 đến 0,8 giờ. Thời gian bán thải của  các chất chuyển hóa là 1 đến 1,6 giờ.
    * Pentoxifylin được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới  dạng các chất chuyển hóa. Thời gian bán thải của  pentoxifylin và các chất chuyển hóa kéo dài khi xơ gan,  một số chất chuyển hóa có thời gian bán thải kéo dài  khi suy thận. Pentoxifylin và các chất chuyển hóa có  bài tiết qua sữa mẹ.
    DƯỢC LỰC HỌC:
    * Pentoxifylin là một dẫn chất của xanthin có tác dụng  chủ yếu làm giảm độ nhớt của máu, do làm hồng cầu dễ  uốn, biến dạng, làm giảm bám dính và kết tập của tiểu  cầu, làm giảm nồng độ fibrinogen huyết tương và làm  tăng hoạt tính tiêu fibrin.
    * Độ nhớt của máu giảm làm tăng lưu lượng  máu đến các  mô bị thiếu máu cục bộ và tăng nồng độ oxy mô ở người  bị viêm tắc mãn tính động mạch ngoại biên.  Pentoxifylin cũng làm tăng áp lực oxy ở vỏ não và dịch  não tủy, đã được dùng để điều trị một số bệnh về tuần  hoàn não.
    * Pentoxifylin làm giãn cơ trơn mạch máu.
    CHỈ ĐỊNH:
    * Pentoxifylin được dùng điều trị các bệnh do viêm tắc  động mạch mãn tính các chi: Chứng đau cách hồi, bệnh  tiểu đường, rối loạn dinh dưỡng liên quan đến huyết  khối động mạch và tĩnh mạch, loét và hoại tử chân,  bệnh Raynaud.
    * Bệnh lý mạch máu não
    * Rối loạn mạch võng mạc.
    * Rối loạn chức năng tai trong liên quan đến sự rối loạn  cung cấp máu.

    Liều lượng – Cách dùng

    Cách dùng: Pentoxifylin được dùng uống, tốt hơn là vào bữa ăn để giảm các rối loạn về tiêu hoá. Uống nguyên viên, không nhai.
    Liều lượng: Người lớn 4 viên/lần, ngày 3 lần. Nếu có các tác dụng không mong muốn về tiêu hoá hoặc thần kinh trung ương, giảm liều xuống còn 2 lần/ngày.
    Mặc dù các triệu chứng có thể giảm nhẹ ở một số người bệnh trong vòng 2 đến 4 tuần, nhưng cần phải tiếp tục điều trị trong ít nhất 8 tuần để đánh giá hiệu quả, có khi phải điều trị tới 6 tháng.
    Ở người bệnh suy gan hoặc suy thận nặng, cần phải giảm liều.

    Chống chỉ định:

    Không được dùng Pentoxifylin cho người bệnh mới bị xuất huyết não hoặc xuất huyết võng mạc, hoặc người bệnh đã biểu lộ trước đây sự không dung nạp đối với pentoxifylin hoặc các dẫn xuất của methylxanthin như cafein, theophylin hoặc theobromin, nhồi máu cơ tim giai đoạn cấp, người bệnh có nguy cơ hoặc đang có xuất huyết lớn.

    Tương tác thuốc:

    Các thuốc chống đông máu và thuốc ức chế kết tập tiểu cầu: Đã có các trường hợp xuất huyết hoặc kéo dài thời gian prothrombin ở người bệnh dùng đồng thời pentoxifylin với các thuốc chống đông máu hoặc thuốc ức chế kết tập tiểu cầu. Cần làm xét nghiệm xác định thời gian prothrombin thường xuyên hơn đối với người bệnh được điều trị đồng thời với pentoxifylin và một thuốc chống đông máu uống, ví dụ như warfarin. Phải thực hiện xét nghiệm định kỳ về các dấu hiệu của xuất huyết, bao gồm xác định dung pentoxifylin có các yếu tố nguy cơ có khả năng gây biến chứng xuất huyết ( ví dụ như mới phẫu thuật, loét dạ dày tá tràng, xuất huyết não hoặc xuất huyết võng mạc).

    Các thuốc khác: Các tương tác quan trọng về mặt lâm sang không xảy ra ở người bệnh dùng pentoxifylin đồng thời với thuốc chẹn beta adrenergic, glycoside trợ tim, thuốc lợi tiểu, thuốc chống đái tháo đường hoặc thuốc chống rối loạn nhịp. Mặc dù các tương tác quan trọng về mặt lâm sàng không xảy ra cho tới nay, vẫn cần phải theo dõi định kỳ huyết áp toàn thân ở người bệnh dùng đồng thời pentoxifylin và thuốc hạ huyết áp, và nếu được chỉ định, cần phải giảm liều lượng thuốc hạ huyết áp vì ở một số người bệnh dùng riêng pentoxifylin đã có sự giảm huyết áp nhẹ.

    Tác dụng phụ:

    Các tác dụng không mong muốn của pentoxifylin thường liên quan đến đường tiêu hoá và hệ thần kinh trung ương. Tỷ lệ tác dụng không mong muốn về đường tiêu hoá và hệ thần kinh trung ương có liên quan với liều lượng.

    Thường gặp, ADR> 1 /100

    Tiêu hoá: Buồn nôn, nôn, khó tiêu.

    Thần kinh trung ương: Hoa mắt, chóng mặt.

    ít gặp, 1/1000
    Tim mạch: Đau thắt ngực, đau ngực.

    Tiêu hoá: ợ hơi, trướng bụng, ỉa chảy, buồn nôn, nôn.

    Thần kinh trung ương: Nhức đầu, run

    Chú ý đề phòng:

    Độ an toàn và hiệu quả của trẻ em chưa được thiết lập, không khuyến cáo dùng cho trẻ em.

    Nên tránh dùng pentoxifylin trong xuất huyết não, xuất huyết võng mạc nặng, loạn nhịp tim nặng và nhồi máu cơ tim cấp. Nên dùng thuốc thận trọng ở người bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ hoặc hạ huyết áp.

    Có thể cần phải giảm liều pentoxifylin ở người bệnh có suy gan hoặc suy thận.

    Pentoxifylin được coi là không an toàn đối với người bệnh có loạn chuyển hoá porphyrin.

    Người bệnh được điều trị với warfarin cần phải được theo dõi thường xuyên hơn về thời gian prothrombin, trong khi người bệnh có các yếu tố nguy cơ khác dễ có biến chứng xuất huyết (như mới được phẫu thuật, loét dạ dày- tá tràng, xuất huyết não hoặc xuất huyết võng mạc) cần được khám định kỳ về chảy máu gồm xét nghiệm về tỷ lệ thể tích huyết cầu hoặc hemoglobin.

    Phụ nữ mang thai: Chưa nghiên cứu đầy đủ và chưa được kiểm chứng kỹ trên phụ nữ mang thai. Chỉ nên dùng pentoxifylin cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai nếu lợi ích lớn hơn nguy cơ có thể xảy ra đối với thai

    Phụ nữ cho con bú: Pentoxifylin và các chất chuyển hoá có bài tiết vào sữa mẹ. Vì vậy cần phải quyết định nên ngừng cho con bú hoặc ngừng dùng thuốc, có tính đến tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

    *Thông báo cho bác sĩ bất kỳ tác dụng không mong muốn

    nào gặp phải khi dùng thuốc

    Thông tin thành phần Pentoxifylline

    Dược lực:

    * Pentoxifylin là một dẫn chất của xanthin có tác dụng  chủ yếu làm giảm độ nhớt của máu, do làm hồng cầu dễ  uốn, biến dạng, làm giảm bám dính và kết tập của tiểu  cầu, làm giảm nồng độ fibrinogen huyết tương và làm  tăng hoạt tính tiêu fibrin.
    * Độ nhớt của máu giảm làm tăng lưu lượng  máu đến các  mô bị thiếu máu cục bộ và tăng nồng độ oxy mô ở người  bị viêm tắc mãn tính động mạch ngoại biên.  Pentoxifylin cũng làm tăng áp lực oxy ở vỏ não và dịch  não tủy, đã được dùng để điều trị một số bệnh về tuần  hoàn não.
    * Pentoxifylin làm giãn cơ trơn mạch máu.

    Dược động học :

    * Pentoxifylin và các chất chuyển hóa phân bổ mạnh vào các mô và dịch cơ thể. 45% Pentoxifylin gắn kết với các màng hồng cầu. Pentoxifylin được chuyển hóa đầu tiên bởi hồng cầu và sau đó bởi gan. Một số chất chuyển hóa có hoạt tính sinh học. Thời gian bán thải của Pentoxifylin là 0,4 đến 0,8 giờ. Thời gian bán thải của các chất chuyển hóa là 1 đến 1,6 giờ.

    * Pentoxifylin được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa. Thời gian bán thải của pentoxifylin và các chất chuyển hóa kéo dài khi xơ gan, một số chất chuyển hóa có thời gian bán thải kéo dài khi suy thận. Pentoxifylin và các chất chuyển hóa có bài tiết qua sữa mẹ.

    Chỉ định :

    Tắc động mạch ngoại vi do xơ cứng động mạch hoặc đái tháo đường (đau cách hồi, đau lúc nghỉ). Tổn thương thuộc dinh dưỡng (loét & hoại thư chân). Bệnh lý mạch máu não. Rối loạn tuần hoàn ở mắt do thoái hóa mạch máu.

    Liều lượng – cách dùng:

    Thuốc viên: 400mg x 2-3 lần/ngày hoặc 600mg x 2 lần/ngày, nuốt nguyên viên với một ly nước giữa hoặc ngay sau ăn. Thuốc tiêm: Pha thuốc vào dung dịch thích hợp & truyền IV chậm (100mg trong ít nhất 60 phút). Tắc động mạch ngoại vi giai đoạn II (đau cách hồi) & rối loạn tuần hòa mắt: 100-600mg x truyền IV 1-2 lần/ngày. Nếu dùng với thuốc viên, tổng liều tối đa cho cả 2 dạng: 1200mg/ngày. Tắc động mạch ngoại vi giai đoạn III & VI: 1200mg/ngày: truyền liên tục 24 giờ hoặc 600mg truyền trong ít nhất 6 giờ x 2 lần.

    Chống chỉ định :

    Tăng cảm với pentoxifylline, các methylxanthines khác hay bất cứ thành phần nào của thuốc. Xuất huyết nặng. Xuất huyết võng mạc lan rộng.

    Tác dụng phụ

    Phản ứng có hại

    Liều cao hay truyền IV quá nhanh: nóng bừng mặt, tức bụng, đầy bụng, buồn nôn, nôn hay tiêu chảy, nhịp tim bất thường. Ngứa, đỏ da & mề đay. Chóng mặt, nhức đầu, bứt rứt & rối loạn giấc ngủ. Phù mạch-thần kinh, co thắt phế quản & đôi khi sốc. Hiếm: ứ mật, tăng SGOT, SGPT; đau thắt ngực, hạ huyết áp & xuất huyết; giảm tiểu cầu.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Pentoxipharm và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Pentoxipharm bình luận cuối bài viết.