Thẻ: physiotens 04

  • Thuốc Physiotens 0,4

    Thuốc Physiotens 0,4

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Physiotens 0,4 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Physiotens 0,4 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Physiotens 0,4 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Physiotens 0,4

    Physiotens 0,4
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên bao phim
    Đóng gói:Hộp 1 vỉ x 28 viên và 7 vỉ x 14 viên

    Thành phần:

    Moxonidine
    Hàm lượng:
    0,4mg
    SĐK:VN-4100-07
    Nhà sản xuất: Rottendorf Pharma GmbH – ĐỨC
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Ðiều trị chứng tăng huyết áp.

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều khởi đầu 0,2 mg/ngày, liều tối đa 0,6 mg/ngày, chia làm 2 lần. Liều tối đa 1 lần dùng là 0,4 mg. Chỉnh liều theo đáp ứng từng người và bệnh nhân suy thận.

    Chống chỉ định:

    – Quá mẫn với thành phần thuốc.

    – Suy thận nặng (thải trừ Clcr – Nguời trầm cảm nặng.

    Tác dụng phụ:

    Khô miệng, nhức đầu, choáng váng, suy yếu toàn thân, buồn ngủ.

    Chú ý đề phòng:

    Thận trọng ở phụ nữ có thai & cho con bú.

    Thông tin thành phần Moxonidine

    Dược lực:

    Thuốc trị tăng huyết áp tác động trung ương.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Ở người, khoảng 90% liều uống vào của moxonidine được hấp thu. Moxonidine không bị ảnh hưởng khi qua gan lần đầu và có sinh khả dụng vào khoảng 88%. Sự hấp thu của moxonidine không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Có từ 10-20% moxonidine được chuyển hóa, chủ yếu thành 4,5-deshydromoxonidine và dẫn xuất aminomethanamidine bằng cách mở vòng imidazole (4,5-deshydromoxonidine có hoạt tính hạ áp khoảng 1/10 của moxonidine, và dẫn xuất aminomethanamidine có hoạt tính khoảng 1/100). Thuốc đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau khi uống từ 30 đến 180 phút.

    – Phân bố: Gắn kết với protein huyết tương chỉ khoảng 7% (thể tích phân phối: Vd = 1,8 ± 0,4 l/kg).

    – Chuyển hoá và thải trừ: Moxonidine và các chất chuyển hóa được đào thải gần như hoàn toàn qua thận trong 24 giờ sau khi uống thuốc, chỉ 1% được đào thải qua phân. Khoảng 50-75% moxonidine được bài tiết dưới dạng không đổi qua thận. Thời gian bán thải trong huyết tương là 2,2-2,3 giờ, thời gian bán thải ở thận là 2,6-2,8 giờ. Trong trường hợp suy thận (tốc độ lọc cầu thận 30-60ml/phút), diện tích dưới đường cong chiếm khoảng 85% và thanh thải giảm 52%.

    Tác dụng :

    Trong nhiều mô hình thử nghiệm khác nhau trên động vật, moxonidine được chứng minh là một thuốc hạ huyết áp tác động trung ương có cấu trúc và tính chất tương tự như clonidine. Moxonidine là chất chủ vận có chọn lọc của một phân nhóm của thụ thể imidazoline : các thụ thể imidazoline týp I1 tập trung chủ yếu trong phần nhô ra của bó bụng bên của tủy sống, đây là vùng nằm trong sự kiểm soát của hệ thần kinh giao cảm ngoại biên. Cơ chế tác động dựa trên ái lực mạnh của moxonidine đối với các thụ thể imidazoline I1, biểu thị qua việc giảm trương lực giao cảm (ở tim, nội tạng, thận) dẫn đến làm giảm sự đề kháng của mạch ngoại biên và kết quả là giảm huyết áp động mạch. Moxonidine được phân biệt với các thuốc hạ áp tác động trung ương khác bởi ái lực yếu hơn đối với thụ thể alpha-2-adrenergic ở trung ương được xem là có trách nhiệm trong việc gây ra các tác dụng ngoại ý như khô miệng, và nhất là buồn ngủ; do đó moxonidine được xem là ít có nguy cơ gây ra các tác dụng phụ nêu trên khi dùng ở liều thông thường.

    Tác động hạ huyết áp:

    Ở người, moxonidine làm giảm đáng kể sự đề kháng của mạch ngoại biên và kết quả là giảm huyết áp động mạch. Trong một nghiên cứu điều trị, sau 6 tháng dùng moxonidine ghi nhận thấy giảm phì đại thất trái. So với clonidine, hoạt tính của moxonidine được ghi nhận ở trung ương cao hơn 10 lần và ở ngoại biên thấp hơn 10 lần, cũng như khi ngưng thuốc không gây tình trạng tăng huyết áp dội ngược và ít có ái lực với thụ thể alpha-2-adrenergic.

    Tác động trên huyết động: các nghiên cứu thực hiện không cho thấy có tác động trở lại trên tần số tim, co sợi cơ và dẫn truyền.

    Chỉ định :

    Ðiều trị tăng huyết áp.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều khuyến cáo mỗi ngày uống 1 viên 0,2mg vào buổi sáng. Nếu sau 4 tuần mà việc điều trị vẫn chưa đạt hiệu quả mong muốn, có thể chuyển sang liều 0,4mg, chia làm 1-2 lần mỗi ngày, vào đầu bữa ăn. Không nên dùng quá 0,4mg mỗi lần và 0,6mg mỗi ngày. Ở bệnh nhân bị suy thận vừa (tốc độ lọc ở cầu thận vào khoảng 30-60ml/phút), không dùng quá 0,2mg mỗi lần và 0,4mg mỗi ngày. Việc điều trị phải được duy trì vĩnh viễn.

    Chống chỉ định :

    Tuyệt đối:

    – Suy thận nặng (tốc độ lọc cầu thận dưới 30ml/phút).

    – Ðã biết bị quá mẫn với moxonidine.

    Tương đối:

    – Phụ nữ có thai hay cho con bú.

    Tác dụng phụ

    Một số tác dụng ngoại ý đôi khi có thể xảy ra trong thời gian đầu điều trị: khô miệng, buồn ngủ, suy nhược, nhức đầu, chóng mặt, rối loạn giấc ngủ, cảm giác chân bị yếu, cáu gắt, buồn nôn. Các tác dụng này sẽ tự khỏi không cần phải ngưng thuốc.

    Một số trường hợp bị dị ứng da, phù mạch (hay phù Quincke) cần phải ngưng thuốc.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Physiotens 0,4 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Physiotens 0,4 bình luận cuối bài viết.