Thẻ: Số đăng ký thuốc Colergis

  • Thuốc Colergis là gì? Lợi ích của Colergis đối với sức khỏe như thế nào?

    Thuốc Colergis là gì? Lợi ích của Colergis đối với sức khỏe như thế nào?

    Thuốc Colergis là sự kết hợp giữa betamethason và Dexchlorpheniramin maleat. Lợi ích của Colergis dùng để điều trị các bệnh ngoài da: ngứa ngáy, nổi mề đay, bị dị ứng, nổi phát ban, những người mắc chứng viêm mũi dậy ứng, viêm da, viêm phế quản,…

    Thuốc Colergis là gì?

    Thuốc Colergis là một loại thuốc dùng để điều trị các bệnh lý liên quan đến miễn dịch như bệnh nhân bị viêm mũi dị ứng, viêm phế quản dị ứng, hen phế quản, các loại viêm da…nói chung thuốc thường được sử dụng để chống dị ứng, các phản ứng của cơ thể trước các dị nguyên xâm nhập.

    Thuốc Colergis có thành phần chính là dexchlorpheniramin maleat với hàm lượng 2mg, betamethason với hàm lượng 0,25mg. Ngoài ra thuốc còn có sự phối hợp vừa đủ của các loại tá dược như Natri citrat dihydrat, acid citric khan, natri benzoat, mùi quả dứa dạng lỏng, alcohol, sorbitol lỏng, đường cacharose trắng, nước cất…

    Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch đựng trong các lọ thuốc.

    Lợi ích của Colergis đối với sức khỏe

    Lợi ích của Colergis được dùng để trị bệnh ngoài da, thuốc Colergis được sử dụng điều trị bệnh nhờ vào 2 thành phần chính của thuốc :

    Betamethasone thuộc nhóm Glucocorticoid – nhóm này có hoạt tính chống viêm, chống dị ứng, ức chế miễn dịch. Betamethasone có khả năng ức chế quá trình viêm thông qua nhiều con đường. Betamethasone tương tác với các receptor nội bào cụ thể trong các mô đích để thay đổi biểu hiện của các gen đáp ứng với corticosteroid. Các thụ thể đặc hiệu Betamethasone trong tế bào chất của tế bào liên kết với các Betamethasone để tạo thành các phức hợp thụ thể – hormone cuối cùng chuyển vào nhân tế bào. Ở đó, các phức hợp này liên kết với các yếu tố đáp ứng Betamethasone (GRE) trong vùng khởi động của gen mục tiêu và dẫn đến thay đổi biểu hiện gen của chúng. Các gen này trải qua phiên mã tạo ra mRNA, rồi dịch mã tạo thành các protein mới. Những protein như vậy bao gồm lipocortin, một loại protein được biết là có tác dụng ức chế PLA2a (phospholipase A2a) và do đó ngăn chặn sự tổng hợp prostaglandin, leukotrien và PAF. Betamethasone cũng ức chế sản xuất các chất trung gian gây viêm khác, bao gồm các chất chuyển hóa của AA (acid arachidonic) được sản xuất thông qua enzym COX (cả COX – 1 và COX – 2), cytokine, interleukin, phân tử bám dính và enzyme như collagenase. Do đó, Betamethasone rất hiệu quả trong làm giảm các triệu chứng của phản ứng viêm, nhưng cũng gây ra nhiều tác dụng phụ.

    Dexchlorpheniramin maleat là dạng muối của dexchlorpheniramin với acid maleic. Dexchlorpheniramin là đồng phân quang học S của chlorpheniramin, có hoạt tính dược lí mạnh hơn đồng phân R và dạng racemic của chlorpheniramin. Dexchlorpheniramin là thuốc kháng histamine H1 thế hệ 1, giúp giảm các phản ứng dị ứng. Trong các phản ứng dị ứng, một chất gây dị ứng liên kết với kháng thể IgE trên tế bào mast và bạch cầu đa nhân ái kiềm. Khi điều này xảy ra các thụ thể IgE liên kết chéo với nhau gây ra một loạt các sự biến đổi cuối cùng dẫn đến sự mất hạt của tế bào và giải phóng histamine (và các chất trung gian hóa học khác) từ tế bào mast hoặc bạch cầu đa nhân ái kiềm. Histamine có thể phản ứng với các mô cục bộ hoặc lan rộng thông qua các thụ thể histamine. Histamine, tác động lên thụ thể H1, gây ngứa, giãn mạch, hạ huyết áp, đỏ bừng, đau đầu, nhịp tim nhanh và co thắt phế quản. Histamine cũng làm tăng tính thấm của mạch máu và gây đau. Dexchlorpheniramine, là một chất đối kháng histamine H1 thuộc nhóm alkylamine. Dexchlorpheniramin cạnh tranh với histamine trên thụ thể H1 trên các tế bào hiệu ứng của đường tiêu hóa, mạch máu và đường hô hấp. Dexchlorpheniramin làm giảm tạm thời hắt hơi, chảy nước mắt và ngứa và chảy nước mũi do sốt hoa cỏ và các dị ứng đường hô hấp trên khác.

    Với hai thành phần này khi kết hợp với nhau sẽ tác dụng tốt điều trị cho bệnh liên quan miễn dịch, dị ứng và làm giảm những triệu chứng của bệnh. Do đó mà họ thấy dễ chịu hơn đồng thời giảm bớt cảm giác ngứa, phù nề. Tuy nhiên, Colergis chỉ được dùng để điều trị triệu chứng bệnh chứ không điều trị triệt để nguyên nhân gây bệnh.

    Thông tin quan trọng của Colergis

    Bạn không nên sử dụng Colergis nếu bạn bị dị ứng với nó.

    Hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ xem liệu bạn có thể sử dụng thuốc này an toàn nếu bạn mắc các bệnh lý khác, đặc biệt là:

    • Viêm phế quản, khí phế thũng hoặc rối loạn hô hấp khác
    • Loét hoặc tắc nghẽn trong dạ dày
    • Bệnh tăng nhãn áp
    • Phì đại tuyến tiền liệt, các vấn đề về tiểu tiện

    Thuốc này được cho là không gây hại cho thai nhi. Hỏi bác sĩ trước khi sử dụng thuốc này nếu bạn đang mang thai.

    Colergis có thể đi vào sữa mẹ và có thể gây hại cho em bé bú. Thuốc kháng histamine cũng có thể làm chậm quá trình sản xuất sữa mẹ. Hỏi bác sĩ trước khi sử dụng thuốc này nếu bạn đang cho con bú.

    Không đưa thuốc này cho trẻ em dưới 12 tuổi mà không có lời khuyên y tế.

    Lợi ích của Colergis
    Lợi ích của Colergis

    Làm cách nào để bảo quản Colergis?

    Colergis được bảo quản tốt nhất ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng trực tiếp và tránh ẩm. Để tránh làm hỏng thuốc, bạn không nên bảo quản Colergis trong phòng tắm hoặc tủ đông. Có thể có các nhãn hiệu Colergis khác nhau có thể có nhu cầu bảo quản khác nhau. Điều quan trọng là phải luôn kiểm tra gói sản phẩm để biết hướng dẫn bảo quản hoặc hỏi dược sĩ của bạn. Để đảm bảo an toàn, bạn nên để tất cả các loại thuốc tránh xa trẻ em và vật nuôi.

    Bạn không nên xả Colergis xuống bồn cầu hoặc đổ chúng vào cống trừ khi được hướng dẫn làm như vậy. Điều quan trọng là phải vứt bỏ sản phẩm này đúng cách khi nó đã hết hạn hoặc không còn cần thiết. Tham khảo ý kiến ​​dược sĩ của bạn để biết thêm chi tiết về cách loại bỏ sản phẩm của bạn một cách an toàn.

    Xem thêm:

    Nguồn uy tín: https://nhathuoclp.com/thuoc-colergis/

  • Thuốc Colergis

    Thuốc Colergis

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Colergis công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Colergis điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Colergis ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Colergis

    Thuốc Colergis điều trị dị ứng, hen phế quản mạn
    Thuốc Colergis điều trị dị ứng, hen phế quản mạn 
    Nhóm thuốc: Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn
    Dạng bào chế: Si rô
    Đóng gói: Hộp 1 lọ 60ml

    Thành phần:

    Betamethason; Dexchlorpheniramin maleat
    Hàm lượng:
    0,25mg/5ml; 2mg/5ml
    SĐK:VN-13351-11
    Nhà sản xuất: PT Ferron Par Pharm – IN ĐÔ NÊ XI A
    Nhà đăng ký: PT. Dexa Medica
    Nhà phân phối: azthuoc

    Thông tin thành phần Dexchlorpheniramine

    Dược lực:

    Dexchlorpheniramine là thuốc kháng histamin đường uống, có cấu trúc propylamin.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Dexchlorpheniramine có sinh khả dụng vào khoảng 25-50% do bị chuyển hóa đáng kể khi qua gan lần đầu. Thuốc đạt nồng độ tối đa trong máu sau 2-6 giờ. Hiệu lực tối đa đạt được sau khi uống thuốc 6 giờ. Thời gian tác động từ 4-8 giờ.

    – Phân bố: Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương là 72%.

    – Chuyển hoá: Thuốc được chuyển hóa chủ yếu ở gan và tạo ra chất chuyển hóa được loại gốc methyl, chất này không có hoạt tính. Thuốc chủ yếu được đào thải qua thận và tùy thuộc vào pH nước tiểu, 34% dexchlorpheniramine được bài tiết dưới dạng không đổi và 22% dưới dạng chất chuyển hóa loại gốc methyl.

    – Thải trừ: Thời gian bán hủy từ 14-25 giờ.

    Dược động học trong những trường hợp đặc biệt:

    – Suy gan hay suy thận làm tăng thời gian bán hủy của dexchlorpheniramine.

    – Dexchlorpheniramine qua được nhau thai và sữa mẹ.

    Tác dụng :

    Tác dụng an thần ở liều thông thường do tác động kháng histamin và ức chế adrenalin ở thần kinh trung ương;

    Tác dụng kháng cholinergic là nguồn gốc gây ra tác dụng ngoại ý ở ngoại biên;

    Tác dụng ức chế adrenalin ở ngoại biên có thể ảnh hưởng đến động lực máu (có thể gây hạ huyết áp tư thế).

    Các thuốc kháng histamin có đặc tính chung là đối kháng, do đối kháng tương tranh ít nhiều mang tính thuận nghịch, với tác dụng của histamin, chủ yếu trên da, mạch máu và niêm mạc ở kết mạc, mũi, phế quản và ruột.

    Bản thân các kháng histamin có tác động chống ho nhẹ nhưng khi được dùng phối hợp sẽ làm tăng tác động của các thuốc ho nhóm morphin cũng như của các thuốc giãn phế quản khác như các amin giao cảm.

    Chỉ định :

    Ðiều trị triệu chứng các biểu hiện dị ứng khác nhau: viêm mũi (theo mùa hay quanh năm), viêm kết mạc, mề đay.
    Liều lượng – cách dùng:

    Viên 2mg:

    Dùng cho người lớn và trẻ em trên 6 tuổi.

    – Trẻ em từ 6-12 tuổi: 1/2 viên, ngày 2-3 lần.

    – Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên, ngày 3-4 lần.

    Các liều cách nhau ít nhất 4 giờ.

    Viên 6mg:

    Dùng cho người lớn và trẻ em trên 15 tuổi.

    1 viên, ngày 2 lần vào buổi sáng và tối.

    Thời gian điều trị phải ngắn, nên bắt đầu điều trị vào buổi tối do thuốc có thể gây buồn ngủ.

    Chống chỉ định :

    Tuyệt đối:

    – Quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

    – Có nguy cơ bị bí tiểu liên quan đến rối loạn niệu đạo tuyến tiền liệt.

    – Có nguy cơ bị glaucome góc đóng.

    – Viên nén dễ bẻ hàm lượng 2mg chống chỉ định cho trẻ em dưới 6 tuổi do đặc điểm của dạng bào chế.

    – Viên 6mg chống chỉ định cho trẻ em dưới 15 tuổi.

    Tương đối:

    – Phụ nữ có thai.

    Tác dụng phụ

    Các đặc tính dược lý của dexchlorpheniramine cũng là nguyên nhân của một số tác dụng ngoại ý với nhiều mức độ khác nhau và có hay không có liên quan đến liều dùng.

    Tác dụng trên thần kinh thực vật:

    – Thiu thiu hoặc buồn ngủ, nhất là vào thời gian điều trị đầu.

    – Tác động kháng cholinergic làm khô niêm mạc, rối loạn điều tiết, giãn đồng tử, tim đập nhanh, nguy cơ bí tiểu.

    – Hạ huyết áp tư thế.

    – Rối loạn cân bằng, chóng mặt, giảm trí nhớ hoặc khả năng tập trung.

    – Mất điều hòa vận động, run rẩy, thường xảy ra hơn ở người lớn tuổi.

    – Lẫn, ảo giác.

    – Hiếm hơn, chủ yếu ở nhũ nhi, có thể gây kích động, cáu gắt, mất ngủ.

    Phản ứng quá mẫn cảm:

    – Nổi ban, eczema, ngứa, ban xuất huyết, mề đay.

    – Phù, hiếm hơn có thể gây phù Quincke.

    – Sốc phản vệ.

    Tác dụng trên máu: giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu huyết giải.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Colergis và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Colergis bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Colergis cập nhật ngày 07/01/2021: https://www.drugs.com/international/colergis.html

    Thuốc Colergis cập nhật ngày 07/01/2021: https://drugbank.vn/thuoc/Colergis&VN-13351-11