Thẻ: Số đang ký thuốc Stadexmin

  • Thuốc Stadexmin là gì? Lợi ích của Stadexmin như thế nào?

    Thuốc Stadexmin là gì? Lợi ích của Stadexmin như thế nào?

    Thuốc Stadexmin là thuốc ETC. Lợi ích của Stadexmin được dùng để điều trị các trường hợp phức tạp ở đường hô hấp, dị ứng da và mắt, cũng như các rối loạn viêm mắt, cần chỉ định thêm liệu pháp corticostcroid tác dụng toàn thân.

    Thuốc Stadexmin là gì?

    Stadexmin là một thuốc thuốc nhóm thuốc kháng dị ứng, thường được sử dụng để điều trị một số tình trạng dị ứng ở da và mắt. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén với 2 thành phần chính có tác dụng dược lý là Betamethason và Dexclorpheniramin maleat. Thuốc được đóng trong hộp 100 viên, chai 100 viên hoặc chai 500 viên.

    Mỗi viên nén Stadexmin chứa:

    • Betamethason có hàm lượng là 0,25 mg.
    • Dexclorpheniramin maleat có hàm lượng là 2,00 mg.

    Một số tá dược như:

    • Lactose monohydrat có vai trò là một tá dược độn.
    • Croscarmellose natri là một tá dược siêu rã, giúp viên rã nhanh hơn sau khi uống.
    • Magnesi stearat là tá dược trơn, giúp quá trình bào chế thuốc được dễ dàng hơn.
    • Màu sunset yellow, màu ponceau 4R là các tá dược tạo màu, giúp viên nén có màu bắt mắt hơn.
    • Povidon K30 là một tá dược dính, giúp tại hạt, tăng độ chịu nén để có thể dập tạo viên.

    Thuốc được sản xuất đồng thời được đăng ký bởi công ty TNHH LD Stada – Việt Nam

    Lợi ích của Stadexmin đối với sức khỏe

    Lợi ích của Stadexmin thường được dùng trong các trường hợp bị dị ứng, dấu hiệu bất thường ở da, vấn đề hô hấp, huyết áp…

    • Các tình trạng dị ứng: Thường chỉ định dùng cho trường hợp viêm da dị ứng, viêm mũi dị ứng do thời tiết thay đổi, quá mẫn với các loại thuốc hoặc vết thương do côn trùng cắn đốt…
    • Các dấu hiệu tổn thương da: Tình trạng vảy nến, lupus ban đỏ dạng đĩa, viêm da tiếp xúc, nấm da, vảy nến, mề đay, viêm da bong tróc…
    • Vấn đề về hô hấp: Người bị viêm phế quản cấp tính, hen suyễn, hen phế quản mạn tính, tràn khí màng phổi, phổi bị xơ hóa…
    • Các bệnh lý nội tiết: Người bị suy vỏ tuyến thượng thận nguyên phát và thứ phát, tăng sản thượng thận, viêm tuyến giáp…
    • Bệnh về mắt: Viêm phần phụ, viêm kết mạc, viêm giác mạc, viêm dây thần kinh thị giác…
    • Các bệnh lý về máu: Hỗ trợ điều trị chứng giảm tiểu cầu tự phát, chứng thiếu máu tan, các phản ứng truyền máu…
    • Các vấn đề về đường tiêu hóa: Thường hỗ trợ cho các trường hợp bị viêm gan mạn tính, các vấn đề về đại tràng, viêm loét trực tràng…

    Stadexmin cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc.

    Thông tin quan trọng về Stadexmin

    Bạn không nên sử dụng Stadexmin nếu bạn bị dị ứng với nó.

    Hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ xem liệu bạn có thể sử dụng thuốc này an toàn nếu bạn mắc các bệnh lý khác, đặc biệt là:

    • Viêm phế quản, khí phế thũng hoặc rối loạn hô hấp khác
    • Loét hoặc tắc nghẽn trong dạ dày
    • Bệnh tăng nhãn áp
    • Phì đại tuyến tiền liệt, các vấn đề về tiểu tiện

    Thuốc này được cho là không gây hại cho thai nhi. Hỏi bác sĩ trước khi sử dụng thuốc này nếu bạn đang mang thai.

    Stadexmin có thể đi vào sữa mẹ và có thể gây hại cho em bé bú. Thuốc kháng histamine cũng có thể làm chậm quá trình sản xuất sữa mẹ. Hỏi bác sĩ trước khi sử dụng thuốc này nếu bạn đang cho con bú.

    Không đưa thuốc này cho trẻ em dưới 12 tuổi mà không có lời khuyên y tế.

    Lợi ích của Stadexmin
    Lợi ích của Stadexmin

    Bảo quản Stadexmin như thế nào?

    Stadexmin được bảo quản tốt nhất ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng trực tiếp và tránh ẩm. Để tránh làm hỏng thuốc, bạn không nên bảo quản Stadexmin trong phòng tắm hoặc tủ đông. Có thể có các nhãn hiệu Stadexmin khác nhau có thể có nhu cầu bảo quản khác nhau. Điều quan trọng là phải luôn kiểm tra gói sản phẩm để biết hướng dẫn bảo quản hoặc hỏi dược sĩ của bạn. Để đảm bảo an toàn, bạn nên để tất cả các loại thuốc tránh xa trẻ em và vật nuôi.

    Bạn không nên xả Stadexmin xuống bồn cầu hoặc đổ chúng vào cống trừ khi được hướng dẫn làm như vậy. Điều quan trọng là phải vứt bỏ sản phẩm này đúng cách khi nó đã hết hạn hoặc không còn cần thiết. Tham khảo ý kiến ​​dược sĩ của bạn để biết thêm chi tiết về cách loại bỏ sản phẩm của bạn một cách an toàn.

    Xem thêm:

    Nguồn uy tín: https://nhathuoclp.com/thuoc-stadexmin/

  • Thuốc Stadexmin

    Thuốc Stadexmin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Stadexmin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Stadexmin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Stadexmin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Stadexmin

    Stadexmin
    Nhóm thuốc: Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn
    Dạng bào chế: Viên nén
    Đóng gói: lọ 100 viên nén; 500 viên nén; Hộp 10 vỉ x 10 viên nén

    Thành phần:

    Betamethasone, Dexchlorpheniramine maleate
    SĐK:VD-20128-13
    Nhà sản xuất: Công ty liên doanh TNHH Stada-Việt Nam – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Stadexmin

    Điều trị các trường hợp phức tạp ở đường hô hấp, dị ứng da và mắt, cũng như các rối loạn viêm mắt.
    Điều trị những bệnh cần chỉ định thêm liệu pháp corticosteroid tác dụng toàn thân.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Stadexmin

    Người lớn và trẻ em > 12 tuổi:

    Liều khởi đầu: 1-2 viên x 4 lần/ngày, sau khi ăn và lúc đi ngủ.

    Không dùng quá 8 viên/ngày.

    Trẻ em từ 6 – 12 tuổi:

    Liều khuyến cáo: ½ viên x 3 lần/ngày.

    Nếu cần thêm một liều hàng ngày, nên uống vào lúc đi ngủ.

    Không dùng quá 4 viên/ngày.

    Chống chỉ định thuốc Stadexmin

    Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Trẻ em dưới 6 tuổi, trẻ sơ sinh và trẻ sinh thiếu tháng.

    Bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế monoamin oxydase (MAO).

    Bệnh nhân bị nhiễm nấm toàn thân.

    Loét dạ dày, tá tràng.

    Tăng nhãn áp góc hẹp.

    Phì đại tuyến tiền liệt hay tắc cổ bàng quang.

    Tác dụng phụ thuốc Stadexmin

    Thường gặp:

    Giữ natri và nước; tăng đào thải kali.

    Kinh nguyệt bất thường, hội chứng Cushing, chậm tăng trưởng ở trẻ em, giảm dung nạp với glucose, biểu hiện bệnh tiểu đường tiềm ẩn.

    Teo cơ, yếu cơ, loãng xương, chứng gãy xương bệnh lý, đặc biệt là chứng rạn nứt cột sống, hoại tử vô khuẩn đầu xương đùi.

    Ngủ gà, an thần.

    Khô miệng.

    Ít gặp:

    Loét dạ dày tá tràng, thủng và chảy máu đường tiêu hóa, viêm tụy cấp.

    Sảng khoái, mất ngủ, kích động.

    tăng nhãn áp hay đục thủy tinh thể.

    Hiếm gặp

    Mụn trứng cá, xuất huyết, vết máu bầm, chứng rậm lông, chậm liền sẹo.

    Chóng mặt, buồn nôn.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Stadexmin

    Phải rất thận trọng trong trường hợp suy tim sung huyết, nhồi máu cơ tim mới mắc, tăng huyết áp, tiểu đường, động kinh, tăng nhãn áp, thiểu năng tuyến giáp, suy gan, loãng xương, loét đường tiêu hóa, loạn tâm thần và suy thận. Trẻ em có thể tăng nguy cơ đối với một số tác dụng không mong muốn, ngoài ra corticosteroid có thể gây chậm lớn. Người cao tuổi cũng có thể tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn.

    Thường chống chỉ định corticosteroid trong trường hợp nhiễm khuẩn cấp không được kiểm soát bằng hóa trị liệu kháng khuẩn thích hợp. Bệnh nhân đang dùng liệu pháp corticosteroid cũng dễ mắc nhiễm khuẩn hơn, mặt khác, triệu chứng của những bệnh này có thể bị che lấp cho mãi đến giai đoạn muộn. Người bệnh bị lao tiến triển hoặc nghi lao tiềm ẩn không được dùng corticosteroid trừ trong rất hiếm trường hợp dùng để bổ trợ cho điều trị với thuốc chống lao. Người bệnh lao tiềm ẩn phải được theo dõi chặt chẽ và phải dùng hóa dự phòng chống lao, nếu dùng thuốc kéo dài.

    Nguy cơ thủy đậu và có thể cả zona nặng, tăng ở người bệnh chưa có miễn dịch khi dùng corticosteroid toàn thân, và người bệnh phải tránh tiếp xúc với các bệnh này. Người bệnh chưa có miễn dịch mà tiếp xúc với thủy đậu cần được gây miễn dịch thụ động. Thận trọng tương tự cũng được áp dụng với bệnh sởi. Không được dùng vaccin sống cho người bệnh đang dùng liệu pháp corticosteroid toàn thân liều cao và ít nhất cả trong ba tháng sau; có thể dùng các vaccin chết hoặc giải độc tố, mặc dù đáp ứng có thể giảm.

    Khi dùng thuốc dài hạn, phải theo dõi người bệnh đều đặn. Có thể cần phải giảm lượng natri và bổ sung calci và kali.

    Thận trọng trong các trường hợp như tăng nhãn áp góc hẹp, bí tiểu, tăng sinh tuyến tiền liệt, hay tắc nghẽn môn vị tá tràng.

    Tác dụng an thần của dexclorpheniramin maleat tăng lên khi uống rượu và khi dùng đồng thời với các thuốc an thần khác.

    Thuốc có thể gây ngủ gà, chóng mặt và suy giảm tâm thần vận động trong một số người bệnh và có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng lái xe và vận hành máy.

    Dùng thuốc thận trọng với người cao tuổi (> 60 tuổi) vì những người này thường tăng nhạy cảm với tác dụng phụ chống tiết acetylcholin.

    Sử dụng Stadexmin cho phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú hay phụ nữ ở độ tuổi sinh sản đòi hỏi phải cân nhắc giữa lợi ích điều trị và khả năng gây nguy hiểm cho bà mẹ và thai nhi hay trẻ sơ sinh. Những trẻ có mẹ dùng liều corticoid đáng kể lúc có thai nên được theo dõi cẩn thận các dấu hiệu thiểu năng thượng thận.

    Người lái xe và vận hành máy móc cần đặc biệt chú ý đến nguy cơ gây ngủ gật khi dùng thuốc, đặc biệt khi khởi đầu điều trị. Hiện tượng này thấy rõ khi dùng chung với thức uống có chứa cồn hoặc thuốc có cồn.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Stadexmin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Stadexmin bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Stadexmin cập nhật ngày 15/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Stadexmin&VD-20128-13