Thẻ: Tác dụng Flexilor 4

  • Thuốc Flexilor 4

    Thuốc Flexilor 4

    Flexilor 4

    Flexilor 4
    Nhóm thuốc: Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Lornoxicam 4mg
    SĐK:VN2-501-16
    Nhà sản xuất: Glenmark Pharm., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Đau và viêm trong viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp.
    Đau thắt lưng, viêm cột sống cứng khớp, viêm khớp dạng gút

    Liều lượng – Cách dùng

    Đau nhẹ-trung bình: 8-16 mg/ngày, chia 2-3 lần.
    Tổng liều không quá 16 mg/ngày.
    Viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp ban đầu 12 mg/ngày chia 2-3 lần, duy trì: không quá 16 mg/ngày;
    Cách dùng:
    Uống trước bữa ăn với nhiều nước

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc

    Tiền sử mẫn cảm với NSAID khác (cả acid acetyl salicylic).

    Tiền sử xuất huyết tiêu hóa, xuất huyết não.

    Rối loạn đông máu và chảy máu.

    Loét dạ dày, tiền sử loét dạ dày tái phát.

    Suy gan/thận nặng.

    Giảm tiểu cầu.

    Suy tim nặng hoặc chưa được kiểm soát.

    Phụ nữ có thai/cho con bú, trẻ

    Tương tác thuốc:

    Thuốc chống đông máu. Sulphonyl urea. Aspirin, NSAID khác. Thuốc lợi tiểu. ACEI. Lithium. Methotrexate. Cimetidine. Digoxin. Cyclosporin. Phenytoin, amiodarone, miconazole, tranylcypromine, rifampicin

    Tác dụng phụ:

    Đau đầu, chóng mặt, ngủ gà, mất ngon miệng, ra nhiều mồ hôi, giảm cân, phù, suy nhược, tăng cân nhẹ.

    Mất ngủ, trầm cảm.

    Rối loạn tiêu hóa, nuốt khó, táo bón, viêm dạ dày, khô miệng, viêm miệng, trào ngược dạ dày-thực quản, loét dạ dày có/không chảy máu, viêm thực quản/trực tràng, trĩ, chảy máu trực tràng.

    Thiếu máu, tụ huyết, kéo dài thời gian chảy máu, giảm tiểu cầu.

    Tăng transaminase huyết. Viêm da, đỏ và ngứa, rụng tóc

    Chú ý đề phòng:

    Phụ nữ thời gian sinh nở, bệnh nhi: không nên dùng.

    Bệnh nhân cao tuổi suy gan và thận: giảm liều.

    Bệnh nhân suy gan/thận: tối đa 12 mg/ngày.

    Thông tin thành phần Lornoxicam

    Dược động học :

    Lornoxicam là một loại thuốc kháng viêm không steroid, Lornoxicam cải thiện tình trạng của người bệnh bằng cách ứC chế sự tổng hợp prostaglandin.

    Tác dụng :

    Lornoxicam được dùng trong việc điều trị, kiểm soát, phòng chống, & cải thiện những bệnh, hội chứng, và triệu chứng sau:

    Kích thích liên quan đến dây thần kinh hông

    Viêm khớp dạng thấp

    Viêm xương khớp

    Đau liên quan đến dây thần kinh hông

    Đau sau phẫu thuật nha khoa

    Đau liên quan đến dây thần kinh hông

    Kích thích liên quan đến dây thần kinh hông

    Viêm xương khớp

    Chỉ định :

    Lornoxicam được chỉ định cho việc điều trị Kích thích liên quan đến dây thần kinh hông, Viêm khớp dạng thấp, Viêm xương khớp, Đau liên quan đến dây thần kinh hông, Đau sau phẫu thuật nha khoa, Đau liên quan đến dây thần kinh hông, Kích thích liên quan đến dây thần kinh hông, Viêm xương khớp và các bệnh chứng khác.

    Liều lượng – cách dùng:

    – Thông thường cho người lớn bị đau nhức:

    Dạng thuốc uống: 8-16 mg một ngày. Liều tối đa là 24 mg một ngày.

    Dạng thuốc tiêm: 8 mg tiêm vào cơ bắp hoặc tĩnh mạch 1-2 lần một ngày. Liều tối đa là 24 mg một ngày.

    – Cho người lớn bị viêm xương khớp:

    12 mg một ngày và chia thành 2-3 liều uống.Có thể tăng lên đến 16 mg một ngày nếu cần thiết.

    – Cho người lớn bị viêm khớp dạng thấp:

    12 mg một ngày và chia thành 2-3 liều uống. Có thể dùng tăng lên đến 16 mg một ngày nếu cần thiết.

    Chống chỉ định :

    Lornoxicam không nên được dùng trong các trường hợp sau:

    Mẫn cảm

    Suy thận nặng

    cho con bú

    có thai

    loét dạ dày tá tràng

    Tác dụng phụ

    Sau đây là danh sách những tác dụng phụ có thể xảy ra với những thuốc bao gồm Lornoxicam. Những tác dụng phụ sau là có thể nhưng không phải luôn xảy ra. Một vài tác dụng phụ có thể hiếm gặp nhưng nghiêm trọng. Tham khảo ý kiến của bác sĩ nếu bạn quan sát thấy những tác dụng phụ sau, đặc biệt là nếu chúng không biến mất.

    Ói ra máu

    Viêm thận

    Leukocytopenia

    Mất ngủ

    Loét tá tràng nghiêm trọng

    Hoại tử tủy thận

    Hội chứng thận hư

    Rối loạn công thức máu

    Tăng huyết áp

    Phản ứng da nghiêm trọng
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ