Thẻ: Tác dụng Hoanidol Soft Cap.

  • Thuốc Hoanidol Soft Cap

    Thuốc Hoanidol Soft Cap

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Hoanidol Soft Cap công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Hoanidol Soft Cap điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Hoanidol Soft Cap ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Hoanidol Soft Cap

    Hoanidol Soft Cap
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Viên nang mềm
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Alfacalcidol
    Hàm lượng:
    0,5mcg
    SĐK:VN-11896-11
    Nhà sản xuất: Young Poong Pharm Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Hanall Pharmaceutical Co, Ltd.
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Chỉ định trong điều trị các bệnh gây ra bởi rối loạn chuyển hóa calci dẫn đến giảm sự tổng hợp nội sinh 125- dihydroxy vitamin D3, bao gồm:

    Bệnh loạn dưỡng xương do thận

    Thiểu năng tuyến cận giáp sau phẫu thuật hay tự phát

    Thiểu năng tuyến cận giáp giả

    Bệnh còi xương hoặc chứng nhuyễn xương kháng Vitamin D

    Bệnh còi xương phụ thuộc vitamin D

    Giảm calci huyết hoặc còi xương ở trẻ sơ sinh

    Chứng kém hấp thu calci

    Chứng loãng xương sau mãn kinh

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều dùng Alfacalcidol cần được điều chỉnh cẩn thận, dựa trên nồng độ calci huyết của bệnh nhân. Liều chỉ định được như sau:

    Người lớn và trẻ em trên 20kg: (BệnhLiều /dùng mỗi ngày)

    *Loạn dưỡng do thận 0.5 -1µg

    *Giảm năng tuyến cận giáp và những bệnh khác do bất thường chuyển hóa vitamin D

    – Người lớn: 1,0 – 4,0µg

    – Trẻ em: 0,01 – 0,03µg

    * Loãng xương sau mãn kinh 1µg ; Liều duy trì: 0,25µg – 1µg mỗi ngày

    Người cao tuổi: 0,5 µg/ngày

    Liều dùng được điểu chỉnh theo tuổi và triệu chứng.

    Chống chỉ định:

    Alfacalcidol chống chỉ đỉnh với bệnh nhân tăng calci huyết.

    Tương tác thuốc:

    Glycosid digitalis : ở những bệnh nhân tăng calci huyết dùng digitalis có thể gây ra loạn nhịp tim. Do đó, bệnh nhân cẩn trọng khi sử dụng đồng thời digitalis với Alfacalcidol.

    Barbiturat, thuốc chống co giật và gây cảm ứng men: những bệnh nhân sử dụng barbiturate hoặc các thuốc chống co giật gây cảm ứng men, cần tăng liều Alfacalcidol để đạt được kết quả mong muốn.

    Thuốc ảnh hưởng đến độ hấp thu của ruột: độ hấp thu của Alfacalcidol có thể bị suy giảm khi dùng đồng thời với dầu khoáng ( sử dụng kéo dài), cholestyramine, colestiopol, sucralfate hoặc một lượng lớn thuốc kháng acid chứa nhôm.

    Magnesi: cẩn thận trọng khi sử sử dụng thuốc kháng acid chứa magnesium hay thuốc nhuận tràng ở những bệnh nhân thẩm phân máu kéo dài đang điều trị với Alfacalcidol. Sự tăng magnesium huyết có thể xuất hiện.

    Calci/Thiazid: Nguy cơ tăng calci huyết thường cao ở những bệnh nhân dùng kết hợp Alfacalcidol với những chế phẩm có chứa calci hay Thiazid.

    Vitamin D và các dẫn xuất: Alfacalcidol là dẫn xuất chính của Vitamin D. không nên kết hợp sử dụng Alfacalcidol với vitamin D hoặc các dẫn xuất của nó vì có khả năng làm tăng tác dụng của thuốc dẫn đến nguy cơ tăng calci huyết.

    Tác dụng phụ:

    Alfacalcidol thường dễ dung nạp. Tuy nhiên cũng có vài tác dụng phụ thường xuất hiện trong quá trình điều trị như: tăng calci huyết, có thể được điều chỉnh nhanh chóng bằng cách ngưng dùng thuốc cho đến khi nồng độ calci trở lại bình thường.

    Ngoài tăng calci huyết còn có một số tác dụng phụ khác như: chán ăn, buồn nôn, ói mửa, co thắt bụng, tiêu chảy, táo bón, đau dạ dày, ngứa, phát ban, sung huyết kết mạc, tăng GOT, GPT, LDH và y-GOT.

    Thông báo bác sĩ những tác dụng phụ gặp phải khi dùng thuốc

    Chú ý đề phòng:

    Nồng độ calci huyết thanh cần được kiểm tra thường xuyên trong suốt quá trình điều trị và liều dùng cần được điều chỉnh để nồng độ calci huyết thanh không vượt quá mức bình thường.

    Người cao tuổi:Cẩn thận trong sử dụng thuốc ở người cao tuổi vì chức năng cơ thể suy yếu dần.

    Trẻ em:Điều trị cho trẻ em bằng Alfacalcidol nên khỏi đầu bằng liều thấp sau đó tăng lên từ từ.

    Phụ nữ có thai và cho con bú.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Hoanidol Soft Cap và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Hoanidol Soft Cap bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Hoanidol Soft Cap.

    Thuốc Hoanidol Soft Cap.

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Hoanidol Soft Cap. công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Hoanidol Soft Cap. điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Hoanidol Soft Cap. ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Hoanidol Soft Cap.

    Hoanidol Soft Cap.
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Viên nang mềm
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Alfacalcidol 0,5mcg
    SĐK:VN-20485-17
    Nhà sản xuất: Young Poong Pharm Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH TM DP Đông Phương
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Chỉ định trong điều trị các bệnh gây ra bởi rối loạn chuyển hóa calci dẫn đến giảm sự tổng hợp nội sinh 125- dihydroxy vitamin D3, bao gồm:

    Bệnh loạn dưỡng xương do thận

    Thiểu năng tuyến cận giáp sau phẫu thuật hay tự phát

    Thiểu năng tuyến cận giáp giả

    Bệnh còi xương hoặc chứng nhuyễn xương kháng Vitamin D

    Bệnh còi xương phụ thuộc vitamin D

    Giảm calci huyết hoặc còi xương ở trẻ sơ sinh

    Chứng kém hấp thu calci

    Chứng loãng xương sau mãn kinh

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều dùng Alfacalcidol cần được điều chỉnh cẩn thận, dựa trên nồng độ calci huyết của bệnh nhân. Liều chỉ định được như sau:

    Người lớn và trẻ em trên 20kg: (BệnhLiều /dùng mỗi ngày)

    *Loạn dưỡng do thận 0.5 -1µg

    *Giảm năng tuyến cận giáp và những bệnh khác do bất thường chuyển hóa vitamin D

    – Người lớn: 1,0 – 4,0µg

    – Trẻ em: 0,01 – 0,03µg

    * Loãng xương sau mãn kinh 1µg ; Liều duy trì: 0,25µg – 1µg mỗi ngày

    Người cao tuổi: 0,5 µg/ngày

    Liều dùng được điểu chỉnh theo tuổi và triệu chứng.

    Chống chỉ định:

    Alfacalcidol chống chỉ đỉnh với bệnh nhân tăng calci huyết.

    Tương tác thuốc:

    Glycosid digitalis : ở những bệnh nhân tăng calci huyết dùng digitalis có thể gây ra loạn nhịp tim. Do đó, bệnh nhân cẩn trọng khi sử dụng đồng thời digitalis với Alfacalcidol.

    Barbiturat, thuốc chống co giật và gây cảm ứng men: những bệnh nhân sử dụng barbiturate hoặc các thuốc chống co giật gây cảm ứng men, cần tăng liều Alfacalcidol để đạt được kết quả mong muốn.

    Thuốc ảnh hưởng đến độ hấp thu của ruột: độ hấp thu của Alfacalcidol có thể bị suy giảm khi dùng đồng thời với dầu khoáng ( sử dụng kéo dài), cholestyramine, colestiopol, sucralfate hoặc một lượng lớn thuốc kháng acid chứa nhôm.

    Magnesi: cẩn thận trọng khi sử sử dụng thuốc kháng acid chứa magnesium hay thuốc nhuận tràng ở những bệnh nhân thẩm phân máu kéo dài đang điều trị với Alfacalcidol. Sự tăng magnesium huyết có thể xuất hiện.

    Calci/Thiazid: Nguy cơ tăng calci huyết thường cao ở những bệnh nhân dùng kết hợp Alfacalcidol với những chế phẩm có chứa calci hay Thiazid.

    Vitamin D và các dẫn xuất: Alfacalcidol là dẫn xuất chính của Vitamin D. không nên kết hợp sử dụng Alfacalcidol với vitamin D hoặc các dẫn xuất của nó vì có khả năng làm tăng tác dụng của thuốc dẫn đến nguy cơ tăng calci huyết.

    Tác dụng phụ:

    Alfacalcidol thường dễ dung nạp. Tuy nhiên cũng có vài tác dụng phụ thường xuất hiện trong quá trình điều trị như: tăng calci huyết, có thể được điều chỉnh nhanh chóng bằng cách ngưng dùng thuốc cho đến khi nồng độ calci trở lại bình thường.

    Ngoài tăng calci huyết còn có một số tác dụng phụ khác như: chán ăn, buồn nôn, ói mửa, co thắt bụng, tiêu chảy, táo bón, đau dạ dày, ngứa, phát ban, sung huyết kết mạc, tăng GOT, GPT, LDH và y-GOT.

    Thông báo bác sĩ những tác dụng phụ gặp phải khi dùng thuốc

    Chú ý đề phòng:

    Nồng độ calci huyết thanh cần được kiểm tra thường xuyên trong suốt quá trình điều trị và liều dùng cần được điều chỉnh để nồng độ calci huyết thanh không vượt quá mức bình thường.

    Người cao tuổi:Cẩn thận trong sử dụng thuốc ở người cao tuổi vì chức năng cơ thể suy yếu dần.

    Trẻ em:Điều trị cho trẻ em bằng Alfacalcidol nên khỏi đầu bằng liều thấp sau đó tăng lên từ từ.

    Phụ nữ có thai và cho con bú.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Hoanidol Soft Cap. và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Hoanidol Soft Cap. bình luận cuối bài viết.