Thẻ: Tác dụng phụ của Ipratropium

  • Thuốc Berodual

    Thuốc Berodual

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Berodual công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Berodual điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Berodual ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Berodual

    Berodual
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế: Thuốc xịt định liều
    Đóng gói: Hộp 1 Lọ 10ml

    Thành phần:

    Fenoterol, Ipratropium
    Hàm lượng:
    10ml
    SĐK:VN-7067-02
    Nhà sản xuất: Boehringer Ingelheim pharma GmbH & Co., KG – ĐỨC
    Nhà đăng ký: Boehringer Ingelheim International GmbH
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Berodual

    Rối loạn đường hô hấp mãn tính do co thắt phế quản có phục hồi như hen phế quản và đặc biệt viêm phế quản mãn tính có hay không có kèm theo khí phế thũng.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Berodual

    * Bơm xịt định liều (MDI) :
    – Phòng ngừa và trị liệu ngắt quãng dài hạn : 1 đến 2 liều xịt, nhiều lần trong ngày. Trung bình 1 đến 2 liều, ngày 3 lần.
    – Đối với cơn khó thở sắp xảy ra : 2 liều xịt, nếu cần, sau 5 phút thêm 2 liều. Sau đó ít nhất 2 giờ mới dùng lại.
    – Trẻ em : bơm xịt định liều chỉ nên sử dụng theo toa và được người lớn giám sát.
    *Dung dịch xông khí dung :
    Người lớn và trẻ em trên 14 tuổi :
    + Điều trị cắt cơn :
    – Khởi đầu : 20-30 giọt (1-1,5 ml dung dịch Berodual).
    – Trường hợp nặng : tăng liều đến 50 giọt (2,5 ml dung dịch Berodual).
    – Trường hợp đặc biệt nặng : tăng liều đến 80 giọt (4,0 ml dung dịch Berodual).
    +Điều trị ngắt quãng và dài hạn : nếu cần lặp lại liều điều trị : 1 đến 2 ml (20 đến 40 giọt) cho 1 lần, có thể đến 4 lần trong ngày.
    Trẻ em từ 6 đến 14 tuổi :
    + Điều trị cắt cơn :
    – Khởi đầu : 10-20 giọt (0,5-1 ml dung dịch Berodual).
    – Trường hợp nặng : tăng liều đến 40 giọt (2,0 ml dung dịch Berodual).
    – Trường hợp đặc biệt nặng : tăng liều đến 60 giọt (3,0 ml dung dịch Berodual).
    +Điều trị ngắt quãng và dài hạn : nếu cần lặp lại liều điều trị : 0,5 đến 1 ml (10 đến 20 giọt) cho 1 lần, có thể đến 4 lần trong ngày.
    Trẻ em dưới 6 tuổi (cân nặng dưới 22 kg) : Cần có sự giám sát của nhân viên y tế : mỗi lần dùng từ 25 mcg ipratropium bromide và 50 mcg fenoterol hydrobromide cho 1 kg thể trọng (0,1 ml = 2 giọt) đến 0,5 ml (10 giọt), có thể đến 3 lần trong ngày. Nên bắt đầu bằng liều thấp nhất.
    Liều dùng được pha loãng với dung dịch sinh lý cho vừa đủ 3-4 ml và xông khí dung 6-7 phút cho đến khi hết. Không được pha loãng bằng nước cất. Dung dịch cần được pha loãng ngay trước mỗi lần dùng. Thuốc pha loãng còn dư sau khi xông khí dung phải bỏ không được dùng lại. Nếu sử dụng chung với oxy, tốt nhất là với lưu lượng 6-8 lít/phút. Muốn dùng lại phải sau ít nhất 4 giờ.
    Quá liều
    Triệu chứng:
    Mẩn đỏ, run tay, buồn nôn, tim đập nhanh, đánh trống ngực, choáng váng, nhức đầu, tăng huyết áp tâm thu, hạ huyết áp tâm trương, cảm giác nặng ngực, kích ứng và ngoại tâm thu có thể xảy ra do quá liều.
    Điều trị:
     
    Sử dụng thuốc giảm đau, an thần, cần theo dõi cẩn thận trong những trường hợp nặng. Giải độc đặc hiệu bằng thuốc chẹn b, nhất là b1 chọn lọc; tuy nhiên nên lưu ý khả năng gia tăng tắc nghẽn phế quản và cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân bị hen phế quản.

    Chống chỉ định thuốc Berodual

    Bệnh cơ tim tắc nghẽn phì đại, loạn nhịp nhanh. Quá mẫn với các chất giống atropin.

    Tương tác thuốc:

    Các chất bêta-adrenergics, kháng cholinergics, dẫn xuất xanthine và corticoid có thể tăng cường hiệu quả của Berodual. Dùng đồng thời với các chất giống bêta khác, chất kháng cholinergique hấp thu toàn thân, các dẫn xuất xanthine có thể gia tăng tác dụng phụ.

    Những tương tác bất lợi với thuốc long đàm hoặc disodium cromoglycate chưa được biết đến.

    Hiệu quả tác dụng có thể bị giảm khi dùng đồng thời với một chất ức chế bêta.

    Tác dụng phụ thuốc Berodual

    Run cơ xương nhẹ, bồn chồn, lo lắng, đánh trống ngực, tăng nhịp tim, hoa mắt hay nhức đầu. Khô miệng, kích ứng họng hay phản ứng dị ứng, ho. Bí tiểu.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Berodual

    Những thuốc giãn phế quản giống giao cảm khác chỉ được sử dụng chung với Berodual khi có bác sĩ theo dõi chặt chẽ.

    Berodual chỉ được dùng trong những trường hợp sau đây sau khi đã đánh giá cẩn thận giữa nguy cơ và hiệu quả, nhất là khi dùng liều cao : bệnh tiểu đường thiếu theo dõi, nhồi máu cơ tim mới xảy ra, rối loạn tim mạch có tổn thương thực thể trầm trọng, cường tuyến giáp. Trong trường hợp khó thở cấp tiến triển nặng, bệnh nhân nên đi khám bác sĩ ngay.

    Sử dụng lâu dài :

    – Theo yêu cầu điều trị, nên sử dụng thường xuyên.

    – Đặc biệt trong sử dụng thường xuyên, khi thêm vào hay gia tăng điều trị kháng viêm cho bệnh nhân (như khí dung corticoid) để hạn chế viêm đường hô hấp và ngăn ngừa tổn thương lâu dài cần phải cân nhắc.

    Nếu phế quản bị tắc nghẽn trầm trọng thì không nên chỉ đơn thuần gia tăng liều chất chủ vận b2 cao hơn liều đề nghị trong thời gian dài. Sử dụng thường xuyên liều cao chất chủ vận b2 để hạn chế triệu chứng tắc nghẽn phế quản có thể làm giảm hiệu quả kiểm soát bệnh. Trong trường hợp này, kế hoạch điều trị bệnh nhân nhất là điều trị kháng viêm có hiệu quả cần được quan tâm để ngăn ngừa việc giảm hiệu quả kiểm soát bệnh. Theo yêu cầu điều trị, cần thiết có thể sử dụng thường xuyên.

    Kali huyết có thể giảm trầm trọng do dùng chất chủ vận b2. Đặc biệt thận trọng trong cơn hen phế quản nặng vì khả năng này tăng khi phối hợp điều trị với dẫn xuất xanthine, steroid và thuốc lợi tiểu. Thêm vào đó, thiếu oxy có thể làm nặng thêm hậu quả thiếu kali huyết trên nhịp tim. Do đó nồng độ kali huyết phải được theo dõi.

    Biến chứng trên mắt : giãn đồng tử, glaucome khép góc, đau nhức mắt khi ipratropium bromide bắn vào mắt (Bệnh nhân cần được hướng dẫn dùng đúng cách lọ bơm xịt định liều ; Tránh không cho thuốc vào mắt). Nếu có biến chứng trên mắt, điều trị ngay bằng thuốc giọt thu hẹp đồng tử và hỏi ý kiến bác sĩ chuyên khoa.

    Lúc có thai và lúc nuôi con bú

    Lúc có thai :

    Nghiên cứu cận lâm sàng cho thấy không nguy hại nhưng sự an toàn trong thai kỳ chưa được khảo sát. Cần thận trọng khi dùng thuốc trong thời gian này nhất là trong 3 tháng đầu thai kỳ. Cần lưu ý tác động ức chế của Berodual trên sự co thắt tử cung.

    Lúc nuôi con bú :

    Sự an toàn trong giai đoạn cho con bú chưa được khảo sát.

    Thông tin thành phần Fenoterol

    Dược lực:

    Fenoterol là thuốc chủ vận beta chọn lọc và là thuốc giãn phế quản.

    Dược động học :

    Thời gian fenoterol bắt đầu có tác dụng sau khi hít là 5 phút sau khi uống là 30 -60 phút. Thời gian tác dụng tối đa sau khi hít là 0,5 – 1 giờ, sau khi uống là 6 – 8 giờ. Sau khi hít là 2 – 3 giờ, sau khi uống là 6 – 8 giờ. Sau khi hít, fenoterol được hấp thu một phần qua đường hô hấp và một phần qua đường tiêu hoá. Tuy nhiên với liều thông thường, nồng độ thuốc trong huyết thanh rất thấp. Không có tương quan giữa nồng độ thuốc trong huyết thanh và hiệu lực giãn phế quản. Thời gian bán thải của thuốc khoảng 7 ngày.

    Fenoterol được thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng các dẫn xuất liên hợp sulfonic, chỉ có dưới 2% là ở dạng không biến đổi.

    Tác dụng :

    Fenoterol là thuốc chủ vận thụ thể beta2 – adrenergic chọn lọc, gây giãn cơ trơn phế quản, do đó giảm nhẹ co thắt phế quản, tăng dung tích sống, giảm thể tích cặn, giảm sức kháng đường hô hấp. Thuốc chủ vận beta2 – adrenergic hít được khuyên dùng để điều trị cơn co thắt phế quản cấp. Trong điều trị hen, cũng cần sử dụng kết hợp thuốc chủ vận beta2 với glucocorticoid để dự phòng. Các thuốc chủ vận beta2 – adrenergic chỉ có hiệu quả trong điều trị hen cấp tính, không có tác dụng ngăn chặn cơn hen nặng lên. Mức độ nặng của bệnh hen thay đổi theo thời gian, nên liều thuốc chủ vận beta2 cần dùng cũng thay đổi theo. Việc sử dụng thuốc cách quãng để ngăn ngừa hen do vận động thể lực là rất có hiệu quả và an toàn.

    Có sự tăng tính phản ứng của đường hô hấp do thâm nhiễm tế bào viêm trong hen dị ứng.

    Chỉ định :

    Điều trị cơn hen phế quản cấp. Cũng có thể dùng điều trị triệu chứng co thắt phế quản có kèm viêm phế quản, khí phế thũng, giãn phế quản hoặc những bệnh phổi tắc nghẽn khác.

    Dự phòng cơn hen do vận động.

    Liều lượng – cách dùng:

    Phải điều chỉnh liều lượng theo nhu cầu từng cá nhân và theo dõi người bệnh trong quá trình điều trị.

    – Dạng xịt:

    Người lớn:

    Điều trị hen cấp tính: 1 liều xịt (100 mcg) để làm giảm nhanh triệu chứng. Sau 5 phút, nếu hô hấp chưa được cải thiện đáng kể, xịt thêm một liều nữa. Nếu cơn hen không chấm dứt sau 2 liều xịt, có thể xịt tiếp 1 liều.

    Điều trị cơn hen: 100 mcg fenoterol hydrobromid và 40 mcg ipratropium (2 liều xịt) để làm giảm nhanh triệu chứng.

    Điều trị cách quãng và điều trị dài hạn: 50 – 100 microgam fenoterol và 20 – 40 mcg ipratropium (1 – 2 liều xịt) mỗi lần, tối đa 8 liều xịt/ngày.

    – Dạng dung dịch hít:

    Người lớn:

    Điều trị cơn hen: 1 ml chứa 500 mcg fenoterol và 250 mg ipratropium để làm giảm ngay triệu chứng. Trong trường hợp nặng có thể cần dùng liều cao tới 2,5 ml.

    Điều trị cách quãng và điều trị dài hạn: mỗi lần 0,5 – 1 ml, tối đa 4 lần/ngày.

    Trẻ em dưới 6 tuổi (Nên bắt đầu điều trị với liều thấp nhất.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với fenoterol hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Phì đại cơ tim có tắc nghẽn, loạn nhịp tim nhanh.

    Tác dụng phụ

    Những tác dụng không mong muốn của thuốc là do sự hoạt hoá quá mức các thụ thể beta – adrenergic. Người có bệnh tim mạch có nguy cơ đặc biệt về tác dụng không mong muốn.

    Thường gặp: run cơ, tình trạng kích động,nhức đầu, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, ù tai.

    Ít gặp: giảm kali huyết nặng, ho, kích ứng tại chỗ, co thắt

    Thông tin thành phần Ipratropium

    Dược lực:

    Ipratropium bromure tác dụng liệt đối giao cảm do đối kháng tương tranh với Acetylcholine tại các thụ thể cholinergic của cơ trơn phế quản.

    Tác động giãn phế quản xảy ra ngay phút thứ 3 sau khi dùng thuốc và kéo dài trong 6-8 giờ.

    Ipratropium bromure không ảnh hưởng đến hoạt động thanh thải của các lông chuyển và không gây khô niêm mạc đường hô hấp.

    Dược động học :

    – Hấp thu rất kém qua đường tiêu hóa.

    – Không vượt qua hàng rào máu não.

    – Hàm lượng thuốc hấp thu qua niêm mạc đường hô hấp rất thấp và nồng độ thuốc trong huyết tương rất thấp do chỉ có một tỉ lệ rất nhỏ được hấp thu qua ruột non.

    – Thời gian bán hủy là 3,5 giờ. Thuốc được đào thải chủ yếu qua thận.

    Tác dụng :

    Ipratropium là thuốc kháng acetylcholin nên có tác dụng ức chế đối giao cảm. Khi được phun, hít, thuốc có tác dụng chọn lọc gây giãn cơ trơn phế quản mà không ảnh hưởng đến sự bài tiết dịch nhầy phế quản, đến các chức năng khác của cơ thể, đặc biệt là chức năng của tim mạch, mắt và ống tiêu hoá.

    Chỉ định :

    Ðối với trẻ em: Ðiều trị các cơn suyễn cấp và trầm trọng phối hợp với một chất chủ vận b2.

    Ðối với người lớn:

    – Cắt các triệu chứng của cơn suyễn và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính kịch phát khi được dùng phối hợp với một chất chủ vận b2 tác dụng nhanh và ngắn hạn.

    – Ðiều trị liên tục triệu chứng co thắt cơ trơn phế quản còn hồi phục của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD).

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều lượng:

    Trẻ em Trẻ em Sử dụng máy phun khí dung trong 10 đến 20 phút phối hợp với một chất chủ vận b2.

    Trẻ em > 12 tuổi và người lớn (kể cả người già):

    – Dạng khí dung: 1 ống đơn liều 500mcg/2 ml pha thêm dung dịch sinh lý cho đủ 5 ml. Tùy theo mức độ của bệnh, có thể cho chạy máy 20-30 phút/đợt.

    – Dạng bơm xịt định liều: 1-2 nhát xịt. Tối đa: 16 nhát xịt/ngày.

    Cách sử dụng dạng bơm xịt định liều:

    – Lắc kỹ chai thuốc và mở nắp miệng chai thuốc.

    – Thở ra thật sâu.

    – Ngậm kín miệng chai thuốc (với đáy chai thuốc được quay ngược lên trên).

    – Hít vào thật chậm và sâu đồng thời ấn mạnh lên đáy chai thuốc.

    – Lấy chai thuốc ra khỏi miệng và giữ hơi thở trong 10 giây.

    – Rửa sạch miệng chai thuốc sau khi dùng.

    Chống chỉ định :

    Trường hợp không dung nạp thuốc (gây ho hoặc co thắt phế quản sau khi hít dung dịch), nên ngưng dùng thuốc hoặc thay đổi dạng sử dụng.

    Tác dụng phụ

    – Khô miệng.

    – Kích ứng thanh quản.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Berodual và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Berodual bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Berodual cập nhật ngày 21/12/2020: https://www.drugs.com/international/berodual.html

  • Thuốc Combivent

    Thuốc Combivent

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Combivent công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Combivent điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Combivent ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Combivent

    Combivent
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế: Dung dịch khí dung

    Thành phần:

    Ipratropium, Salbutamol
    SĐK:VN-8914-04
    Nhà sản xuất: Boehringer Ingelheim., Ltd – ANH
    Nhà đăng ký: Boehringer Ingelheim International GmbH
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định:

    Ðiều trị co thắt phế quản có hồi phục liên quan đến bệnh tắc nghẽn đường thở.

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn, người già & trẻ > 12 tuổi: Cơn co thắt phế quản cấp: 1 ống đơn liều/lần, nếu cần: 2 ống đơn liều. Duy trì: 1 ống đơn liều x 3 – 4 lần/ngày.

    Chống chỉ định:

    Bệnh cơ tim tắc nghẽn phì đại, loạn nhịp nhanh. Quá mẫn với atropin hay dẫn xuất.

    Tương tác thuốc:

    Dẫn chất xanthine, b-agonist, thuốc chẹn beta, IMAO, thuốc chống trầm cảm 3 vòng gây mê dạng hít.

    Tác dụng phụ:

    Nhức đầu, chóng mặt, bứt rứt, run cơ xương nhẹ & đánh trống ngực.

    Chú ý đề phòng:

    Ðái tháo đường không kiểm soát được, mới bị nhồi máu cơ tim, rối loạn tim mạch nặng, cường giáp, u tủy thượng thận, nguy cơ glaucom góc hẹp, phì đại tuyến tiền liệt hay tắc nghẽn cổ bàng quang, xơ bàng quang/túi mật. Có thai hoặc đang cho con bú.

    Thông tin thành phần Ipratropium

    Dược lực:

    Ipratropium bromure tác dụng liệt đối giao cảm do đối kháng tương tranh với Acetylcholine tại các thụ thể cholinergic của cơ trơn phế quản.

    Tác động giãn phế quản xảy ra ngay phút thứ 3 sau khi dùng thuốc và kéo dài trong 6-8 giờ.

    Ipratropium bromure không ảnh hưởng đến hoạt động thanh thải của các lông chuyển và không gây khô niêm mạc đường hô hấp.

    Dược động học :

    – Hấp thu rất kém qua đường tiêu hóa.

    – Không vượt qua hàng rào máu não.

    – Hàm lượng thuốc hấp thu qua niêm mạc đường hô hấp rất thấp và nồng độ thuốc trong huyết tương rất thấp do chỉ có một tỉ lệ rất nhỏ được hấp thu qua ruột non.

    – Thời gian bán hủy là 3,5 giờ. Thuốc được đào thải chủ yếu qua thận.

    Tác dụng :

    Ipratropium là thuốc kháng acetylcholin nên có tác dụng ức chế đối giao cảm. Khi được phun, hít, thuốc có tác dụng chọn lọc gây giãn cơ trơn phế quản mà không ảnh hưởng đến sự bài tiết dịch nhầy phế quản, đến các chức năng khác của cơ thể, đặc biệt là chức năng của tim mạch, mắt và ống tiêu hoá.

    Chỉ định :

    Ðối với trẻ em: Ðiều trị các cơn suyễn cấp và trầm trọng phối hợp với một chất chủ vận b2.

    Ðối với người lớn:

    – Cắt các triệu chứng của cơn suyễn và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính kịch phát khi được dùng phối hợp với một chất chủ vận b2 tác dụng nhanh và ngắn hạn.

    – Ðiều trị liên tục triệu chứng co thắt cơ trơn phế quản còn hồi phục của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD).

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều lượng:

    Trẻ em Trẻ em Sử dụng máy phun khí dung trong 10 đến 20 phút phối hợp với một chất chủ vận b2.

    Trẻ em > 12 tuổi và người lớn (kể cả người già):

    – Dạng khí dung: 1 ống đơn liều 500mcg/2 ml pha thêm dung dịch sinh lý cho đủ 5 ml. Tùy theo mức độ của bệnh, có thể cho chạy máy 20-30 phút/đợt.

    – Dạng bơm xịt định liều: 1-2 nhát xịt. Tối đa: 16 nhát xịt/ngày.

    Cách sử dụng dạng bơm xịt định liều:

    – Lắc kỹ chai thuốc và mở nắp miệng chai thuốc.

    – Thở ra thật sâu.

    – Ngậm kín miệng chai thuốc (với đáy chai thuốc được quay ngược lên trên).

    – Hít vào thật chậm và sâu đồng thời ấn mạnh lên đáy chai thuốc.

    – Lấy chai thuốc ra khỏi miệng và giữ hơi thở trong 10 giây.

    – Rửa sạch miệng chai thuốc sau khi dùng.

    Chống chỉ định :

    Trường hợp không dung nạp thuốc (gây ho hoặc co thắt phế quản sau khi hít dung dịch), nên ngưng dùng thuốc hoặc thay đổi dạng sử dụng.

    Tác dụng phụ

    – Khô miệng.

    – Kích ứng thanh quản.

    Thông tin thành phần Salbutamol

    Dược lực:

    Salbutamol [1-(4-(RS)-hydroxy-3-hydroxymethylphenyl)-2-(t-butylamino) ethanol] là chất chủ vận thụ thể adrenergic beta2 (beta2-adrenoceptor agonist).

    Dược động học :

    – Nếu dùng theo đường uống: Salbutamol được hấp thu dễ dàng qua hệ tiêu hóa. Salbutamol được chuyển hóa đáng kể trước khi vào máu. Chất chuyển hóa chủ yếu là liên hợp sulphat là chất dường như được hình thành trong niêm mạc ruột và bất hoạt. Khoảng 10% thuốc lưu hành trong máu ở dưới dạng gắn với protein. 58-78% lượng thuốc có gắn phóng xạ xuất hiện trong nước tiểu trong vòng 24 giờ và 65-84% trong 72 giờ sau khi uống thuốc. 34-47% thuốc gắn phóng xạ xuất hiện trong nước tiểu dưới dạng liên hợp và khoảng một nửa lượng này nguyên dạng. Ðã chứng minh thuốc qua được nhau thai in vitro lẫn in vivo.

    – Nếu dùng thuốc dưới dạng khí dung: Tác dụng giãn phế quản nhanh sau 2-3 phút.Khoảng 72% lượng thuốc hít vào đào thải qua nước tiểu trong vòng 24 giờ, trong đó 28% không biến đổi và 44% đã chuyển hoá. Thời gian bán thải khoảng 3,8 giờ.

    – Nếu tiêm thuốc vào tĩnh mạch: nồng độ thuốc trong máu đạt ngay mức tối đa, rồi sau đó giảm dần. Gần 3/4 lượng thuốc được thải qua thận, phần lớn dưới dạng không thay đổi.

    – Nếu tiêm dưới da: nồng độ thuốc tối đa trong huyết tương xuất hiện sớm hơn so với dùng theo đường uống. Sinh khả dụng là 100%, thời gian bán thải của thuốc là 5-6 giờ. Khoảng 25-35% lượng thuốc đưa vào được chuyển hoá và mất tác dụng. Thuốc được đào thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng còn hoạt tính và các dạng không còn hoạt tính.

    Tác dụng :

    Salbutamol có tác dụng trên cơ trơn và cơ xương, gồm có: dãn phế quản, dãn cơ tử cung và run. Tác dụng dãn cơ trơn tùy thuộc vào liều dùng và được cho rằng xảy ra thông qua hệ thống adenyl cyclase-AMP vòng, với việc thuốc gắn vào thụ thể beta-adrenergic tại màng tế bào gây ra sự biến đổi ATP thành AMP vòng làm hoạt hóa protein kinase. Ðiều này dẫn đến sự phosphoryl hóa các protein và cuối cùng làm gia tăng calci nội bào loại liên kết; calci nội bào ion hóa bị giảm bớt gây ức chế liên kết actin-myosin, do đó làm dãn cơ trơn.

    Thuốc chủ vận b2 như salbutamol cũng có tác dụng chống dị ứng bằng cách tác dụng lên dưỡng bào làm ức chế sự phóng thích các hóa chất trung gian gây co thắt phế quản như histamin, yếu tố hóa ứng động bạch cầu đa nhân trung tính (NCF) và prostaglandin D2.

    Salbutamol làm dãn phế quản ở cả người bình thường lẫn bệnh nhân suyễn hay bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) sau khi uống. Salbutamol còn làm gia tăng sự thanh thải tiêm mao nhầy (đã được chứng minh ở bệnh nhân COPD lẫn ở người bình thường).

    Salbutamol kích thích các thụ thể beta2 gây ra các tác dụng chuyển hóa lan rộng: tăng lượng acid béo tự do, insulin, lactat và đường; giảm nồng độ kali trong huyết thanh.

    Salbutamol có lẽ là chất có hiệu lực và an toàn nhất trong số các thuốc dãn phế quản loại giống giao cảm.

    Chỉ định :

    Làm giảm và phòng ngừa co thắt phế quản ở bệnh nhân mắc bệnh tắc nghẽn đường thở có thể hồi biến.

    Liều lượng – cách dùng:

    * Viên uống:
    Người lớn: mỗi lần một viên nang, ngày hai lần. 
    * Dung dịch khí dung: 
    Dạng hít khí dung và hít bột khô: Liều hít một lần khí dung là 100microgam và hít một lần bột khô là 200microgam salbutamol. 
    Ðiều trị cơn hen cấp: 100microgam/liều cho người bệnh, hít 1 – 2 lần qua miệng, cách 15 phút sau, nếu không đỡ, có thể hít thêm 1 – 2 lần. Nếu đỡ, điều trị duy trì; không đỡ phải nằm viện. 
    Ðề phòng cơn hen do gắng sức: Người lớn: dùng bình xịt khí dung để hít 2 lần, trước khi gắng sức từ 15 đến 30 phút; trẻ em: hít 1 lần, trước khi gắng sức 15 đến 30 phút. 
    Người lớn: 
    Liều thường dùng 2,5 – 5mg salbutamol (dung dịch 0,1%) qua máy phun sương, hít trong khoảng 5 – 15 phút, có thể lặp lại mỗi ngày tới 4 lần. Có thể pha loãng dung dịch 0,5% với dung dịch natri clorid 0,9% để có nồng độ 0,1%. Có thể cho thở liên tục qua máy phun sương, thường ở tốc độ 1 – 2mg salbutamol mỗi giờ, dùng dung dịch 0,005 – 0,01% (pha với dung dịch natri clorid 0,9%). Phải đảm bảo cho thở oxygen để tránh giảm oxygen máu. 
    Một vài người bệnh có thể phải tăng liều đến 10mg salbutamol. Trường hợp này có thể hít 2ml dung dịch salbutamol 0,5% (không cần pha loãng) trong khoảng 3 phút, ngày hít 3 – 4 lần. 
    Trẻ em: 
    50 – 150 microgam/kg thể trọng (tức là từ 0,01 đến 0,03ml dung dịch 0,5% /kg, không bao giờ được quá 1ml ). Kết quả lâm sàng ở trẻ nhỏ dưới 18 tháng không thật chắc chắn. 
    Nếu cơn không dứt hoàn toàn thì có thể lặp lại liều trên 2 – 3 lần trong một ngày, các lần cách nhau từ 1 đến 4 giờ. Nếu phải dùng dạng khí dung nhiều lần thì nên vào nằm viện.
    *Dung dịch tiêm
    – Hô hấp: tiêm dưới da 0,5 mg, nếu cần lặp lại cách 4 giờ. 
    – Khoa sản: pha 2,5 mg/200 mL Glucose 5% tiêm truyền IV chậm khi cấp cứu; duy trì: tiêm IM hay IV 0,5 mg/ lần x 4 lần/ngày.

    Chống chỉ định :

    Bệnh nhân có tiền sử tăng cảm với salbutamol.

    Tác dụng phụ

    Tác dụng phụ được giảm thiểu do dạng bào chế áp dụng công nghệ DRCM. Nhìn chung, salbutamol được dung nạp tốt và các tác dụng độc nguy hiểm là hiếm gặp. Các phản ứng bất lợi của salbutamol, nếu có, tương tự với các thuốc giống giao cảm khác, tuy nhiên với salbutamol tỷ lệ phản ứng trên tim mạch thấp hơn.

    Tác dụng phụ thường gặp nhất là: bứt rứt và run. Các phản ứng khác có thể có: nhức đầu, tim nhanh và hồi hộp, vọp bẻ, mất ngủ, buồn nôn, suy nhược và chóng mặt. Hiếm gặp : nổi mề đay, phù mạch, nổi mẩn và phù hầu họng. Ở một số bệnh nhân, salbutamol có thể gây biến đổi về tim mạch (mạch, huyết áp, một số triệu chứng hoặc điện tâm đồ). Nhìn chung, các phản ứng phụ chỉ thoáng qua và thường không cần phải ngưng điều trị với salbutamol.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Combivent và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Combivent bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Combivent cập nhật ngày 06/01/202: https://www.drugs.com/combivent.html