Thẻ: thuốc l-ornithine l-aspartate 3g giá bao nhiều

  • Thuốc Techepa

    Thuốc Techepa

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Techepa công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Techepa điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Techepa ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Techepa

    Techepa
    Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
    Dạng bào chế: Thuốc bột pha hỗn dịch uống
    Đóng gói: Hộp 14 gói x 4,0g

    Thành phần:

    Mỗi gói 4g chứa: L-Ornithin L-Aspartat 3,0g
    SĐK:VD-25466-16
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Thiên Minh
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định:

    – Điều trị chứng tăng amoniac máu trong các bệnh gan cấp và mãn tính như: Xơ gan, gan nhiễm mỡ, viêm gan, đặc biệt trong điều trị giai đoạn đầu rối loạn nhận thức (tiền hôn mê) hoặc biến chứng thần kinh (hôn mê gan não).

    Liều lượng – Cách dùng

    Trừ khi có chỉ định khác, liều thông thường là 1 gói; 1-2 lần/ngày.

    Cách dùng: Hòa tan thuốc vào một lượng nước thích hợp (một ly đầy nước tinh khiết, nước trà hay trái cây). Uống sau bữa ăn. Có thể dùng liều cao mà không gây độc tính.

    Chống chỉ định:

    – Suy thận nặng. Trường hợp lượng creatinine trong huyết thanh vượt quá 3mg/100ml, cần hết sức thận trọng khi dùng.

    Thông tin thành phần L-Ornithin L-Aspartat

    Dược lực:

    L-ornithin L-aspartat (LOLA) là dạng muối bền của hai amino acid ornithin và aspartic acid, được chỉ định trong các bệnh gan cấp và mạn tính, như xơ gan, gan nhiễm mỡ, viêm gan, kết hợp với tăng amoniac máu, đặc biệt là trong các biến chứng về thần kinh (bệnh não gan). LOLA kích thích tổng hợp vòng urê và glutamin, đóng vai trò quan trọng trong cơ chế giải độc amoniac. Hiện vẫn còn nhiều quan điểm chưa thống nhất về tác dụng hạ amoniac máu của LOLA . .

    Chỉ định :

    Hỗ trợ điều trị một số bệnh lý ở gan như viêm gan mạn tính,viêm gan do rượu.

    Điều trị các rối loạn khởi phát trong tiền hôn mê gan, hôn mê gan. Các tình trạng tăng amoniac huyết trong các bệnh gan: viêm gan cấp và mạn tính, xơ gan, gan nhiễm mỡ, bệnh não gan.

    Liều lượng – cách dùng:

    Sử dụng theo chỉ định của bác sĩ.

    Chống chỉ định :

    Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

    Suy thận.

    Bệnh nhân nhiễm Acid lactic, nhiễm độc Methanol, không dung nạp Fructose – sorbitol, thiếu men Fructose 1,6 – diphosphatase.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Techepa và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Techepa bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Techepa cập nhật ngày 18/12/2020: https://tracuuthuoctay.org/thuoc-techepa-tac-dung-lieu-dung-gia-bao-nhieu/

  • Thuốc Mezathin

    Thuốc Mezathin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Mezathin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Mezathin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Mezathin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Mezathin

    Mezathin
    Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
    Dạng bào chế: Viên nang mềm
    Đóng gói: Hộp 12 vỉ x 5 viên

    Thành phần:

    L-Ornithin-L-Aspartat 500 mg
    SĐK:VD-22152-15
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định:

    Hỗ trợ điều trị trong rối loạn chức năng gan, bảo vệ và giải độc gan
    Giảm cholesterol máu, chống oxy hoá.

    Liều lượng – Cách dùng

    Uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày
    Liều có thể điều chỉnh tuỳ theo tuổi và theo tình trạng của bệnh nhân.

    Chống chỉ định:

    Không dùng cho bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    itamin E đối kháng với tác dụng của vitamin K, nên làm tăng thời gian đông máu.

    Tác dụng phụ:

    Buồn nôn và nôn thoáng qua.

    Liều cao Vitamin E có thể gây tiêu chảy, đau bụng, các rối loạn tiêu hoá khác và cũng có thể gây mệt mỏi, yếu.

    • Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    – Tuân theo đúng liều lượng và cách dùng.

    – Phụ nữ có thai và cho con bú

    – Khi phụ nữ đang uống các thuốc tránh thai có estrogen hoặc bệnh nhân có yếu tố huyết khối dùng vitamin E, nguy cơ huyết khối có thể tăng.

    – Ngưng dùng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ nếu các triệu chứng không được cải thiện sau 1 tháng dùng thuốc.

    SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

    Chưa có nghiên cứu về độ an toàn khi sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú, do đó sử dụng thuốc này cho phụ nữ có thai và cho con bú khi đã cân nhắc lợi ích của việc điều trị và nguy cơ có thể xảy ra.

    ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

    Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

    Thông tin thành phần L-Ornithin L-Aspartat

    Dược lực:

    L-ornithin L-aspartat (LOLA) là dạng muối bền của hai amino acid ornithin và aspartic acid, được chỉ định trong các bệnh gan cấp và mạn tính, như xơ gan, gan nhiễm mỡ, viêm gan, kết hợp với tăng amoniac máu, đặc biệt là trong các biến chứng về thần kinh (bệnh não gan). LOLA kích thích tổng hợp vòng urê và glutamin, đóng vai trò quan trọng trong cơ chế giải độc amoniac. Hiện vẫn còn nhiều quan điểm chưa thống nhất về tác dụng hạ amoniac máu của LOLA . .

    Chỉ định :

    Hỗ trợ điều trị một số bệnh lý ở gan như viêm gan mạn tính,viêm gan do rượu.

    Điều trị các rối loạn khởi phát trong tiền hôn mê gan, hôn mê gan. Các tình trạng tăng amoniac huyết trong các bệnh gan: viêm gan cấp và mạn tính, xơ gan, gan nhiễm mỡ, bệnh não gan.

    Liều lượng – cách dùng:

    Sử dụng theo chỉ định của bác sĩ.

    Chống chỉ định :

    Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

    Suy thận.

    Bệnh nhân nhiễm Acid lactic, nhiễm độc Methanol, không dung nạp Fructose – sorbitol, thiếu men Fructose 1,6 – diphosphatase.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Mezathin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Mezathin bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Mezathin cập nhật ngày 14/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Mezathin-S&VD-30389-18