hacklink hack forum hacklink film izle hacklink link 5k depositgiftcardmall/mygiftistanbul Escort Bayantaraftarium24jojobetaviatorสล็อตสล็อตhttps://mtweek.com/best eSIM plan travelonwin girişonwinkulisbetsahabetzlibraryjojobetMeritbetbeste casino zonder cruksMarsbahisdeneme bonusu veren sitelerdeneme bonusu veren siteler 2026deneme bonusu veren sitelergrandpashabetmarsbahisgrandpashabetdeneme bonusu veren sitelerdeneme bonusu veren sitelerdeneme bonusu veren sitelerkingroyalGrandpashabetledger livedeneme bonusuonwinholiganbetcasibomjojobetroyalbet girişcasibomcasinolevantbetkomสล็อตเว็บตรงjojobetinterbahisnakitbahisholiganbet

Thẻ: Thuốc Paracetamol

  • Thuốc Cadigesic

    Thuốc Cadigesic

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Cadigesic công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Cadigesic điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Cadigesic ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Cadigesic

    Thuốc Cadigesic 500mg Paracetamol giảm đau, hạ sốt
    Thuốc Cadigesic 500mg Paracetamol giảm đau, hạ sốt
    Nhóm thuốc: Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp
    Dạng bào chế: Viên nang cứng
    Đóng gói: Hộp 10 vỉ x10 viên; Chai 200 viên

    Thành phần:

    Paracetamol 500 mg
    SĐK:VD-21175-14
    Nhà sản xuất: Công ty TNHH US Pharma USA – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH US Pharma USA
    Nhà phân phối: azthuoc

    Thuốc Cadigesic là thuốc gì? chữa trị bệnh gì?

    Thuốc Cadigesic là thuốc giảm đau có tác dụng:

    • Hỗ trợ giảm đau các trường họp đau răng, đau đầu, đau bụng….
    • Các trường hợp đau khớp dạng thấp, viêm xương khớp
    • Trường hợp sổ mũi, nghẹt mũi do cảm sốt gây ra

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Cadigesic

    Người lớn (kể cả người cao tuổi) và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: 

    Dùng 500mg đến 1g paracetamol (1-2 viên/lần), sau mỗi 4-6 giờ nếu cần. 

    Chỉ dùng đường uống. 

    Liều tối đa hàng ngày: 4000 mg. Không dùng quá liều chỉ định. Không dùng với các thuốc khác có chứa paracetamol.
     Khoảng cách liều tối thiểu: 4 giờ.
    Trẻ em từ 6 đến 11 tuổi: 
    Dùng 250-500 mg sau mỗi 4 đến 6 giờ nếu cần.
    Liều tối đa hàng ngày: 60 mg/kg cân nặng chia thành nhiều lần, mỗi lần 10 – 15 mg/kg cân nặng dùng trong 24 giờ. 
    Không dùng quá liều chỉ định.
    Không dùng với các thuốc khác có chứa paracetamol. 
    Không dùng quá 4 liều trong 24 giờ. Khoảng cách liều tối thiểu: 4 giờ. 
    Thời gian tối đa dùng thuốc không có tư vấn của bác sỹ: 3 ngày. 
    Trẻ em dưới 6 tuổi:
     
    Không khuyến cáo dùng thuốc Cadigesic cho trẻ em dưới 6 tuổi.

    Chống chỉ định thuốc Cadigesic

    Chống chỉ định Cadigesic cho những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với paracetamol hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.

    Tác dụng phụ thuốc Cadigesic

    Rất hiếm gặp: giảm tiểu cầu, phản ứng quá mẫn, phản ứng mẫn cảm trên da như: ban đỏ, phù mạch, hội chứng Stevens Johnson, co thắt phế quản ở các bệnh nhân mẫn cảm với aspirin và các NSAID khác, bất thường gan. Thông báo cho bác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Cadigesic

    Có sự gia tăng nguy cơ gây hại của Cadigesic đối với gan trên những bệnh nhân đang bị các bệnh về gan. Những bệnh nhân được chẩn đoán là suy gan hoặc suy thận nên tham khảo ý kiến bác sỹ trước khi dùng thuốc Cadigesic. Nếu các triệu chứng còn dai dẳng, tham khảo ý kiến bác sỹ. Để xa tầm tay trẻ em.

    Thông tin thành phần Paracetamol

    Dược lực:

    Paracetamol là thuốc giảm đau hạ sốt không steroid.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Paracetamol được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hoá. Thức ăn có thể làm viên nén giải phóng kéo dài paracetamol chậm được hấp thu một phần và thức ăn giàu carbon hydrat làm giảm tỷ lệ hấp thu của paracetamol. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt trong vòng 30 đến 60 phút sau khi uống với liều điều trị.

    – Phân bố: Paracetamol được phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Khoảng 25% paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương.

    – Chuyển hoá: Paracetamol chuyển hoá ở cytocrom P450 ở gan tạo N – acetyl benzoquinonimin là chất trung gian , chất này tiếp tục liên hợp với nhóm sulfydryl của glutathion để tạo ra chất không có hoạt tính.

    – Thải trừ: Thuốc thải trừ qua nước tiểu chủ yếu dạng đã chuyển hoá, độ thanh thải là 19,3 l/h. Thời gian bán thải khoảng 2,5 giờ.

    Khi dùng paracetamol liều cao (>10 g/ngày), sẽ tạo ra nhiều N – acetyl benzoquinonomin làm cạn kiệt glutathion gan, khi đó N – acetyl benzoquinonimin sẽ phản ứng với nhóm sulfydrid của protein gan gây tổn thương gan, hoại tử gan, có thể gây chết người nếu không cấp cứu kịp thời.

    Tác dụng :

    Paracetamol (acetaminophen hay N – acetyl – p – aminophenol) là chất chuyển hoá có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin, tuy vậy, khác với aspirin, paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm. Với liều ngang nhau tính theo gam, paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự như aspirin.

    Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, toả nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.

    Paracetamol với liều điều trị ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid – base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat, vì paracetamol không tác dụng trên cyclooxygenase toàn thân, chỉ tác động đến cyclooxygenase/prostaglandin của hệ thần kinh trung ương. Paracetamol không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu. Paracetamol không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu.

    Chỉ định :

    Paracetamol được dùng rộng rãi trong điều trị các chứng đau và sốt từ nhẹ đến vừa. 

    * Giảm đau: 

    Paracetamol được dùng giảm đau tạm thời trong điều trị chứng đau nhẹ và vừa: đau đầu, đau răng, đau bụng kinh… Thuốc có hiệu quả nhất là giảm đau cường độ thấp có nguồn gốc không phải nội tạng.

    Paracetamol không có tác dụng trị thấp khớp.

    Paracetamol là thuốc thay thế salicylat (được ưa thích ở người bệnh chống chỉ định hoặc không dung nạp salicylat) để giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt. 

    * Hạ sốt:
     
    Paracetamol thường được dùng để giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, khi sốt có thể có hại hoặc khi hạ sốt nói chung không đặc hiệu, không ảnh hưởng đến tiến trình của bệnh cơ bản và có thể che lấp tình trạng bệnh của người bệnh.

    Liều lượng – cách dùng:

    Cách dùng:

    Paracetamol thường dùng uống. Đối với người bệnh không uống được có thể dùng dạng thuốc đạn đặt trực tràng, tuy vậy liều trực tràng cần thiết để có cùng nồng độ huyết tương có thể cao hơn liều uống.

    Không được dùng paracetamol để tự điều trị giảm đau quá 10 ngày ở người lớn hoặc quá 5 ngày ở trẻ em, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn, vì đau nhiều và kéo dài như vậy có thể là dấu hiệu của một tình trạng bệnh lý cần thầy thuốc chẩn đoán và điều trị có giám sát.

    Không dùng paracetamol cho người lớn và trẻ em để tự điều trị sốt cao trên 39,5 độ C, sốt kéo dài trên 3 ngày hoặc sốt tái phát, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn, vì sốt như vậy có thể là dấu hiệu của một bệnh nặng cần được thầy thuốc chẩn đoán nhanh chóng.

    Để giảm thiểu nguy cơ quá liều, không nên cho trẻ em quá 5 liều paracetamol để giảm đau hoặc hạ sốt trong vòng 24 giờ, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn.

    Để giảm đau hoặc hạ sốt cho người lớn và trẻ em trên 11 tuổi, liều paracetamol thường dùng hoặc đưa vào trực tràng là 325 – 650 mg, cứ 4 – 6 giờ một lần khi cần thiết nhưng không quá 4 g một ngày, liều một lần lớn hơn 1 g có thể hữu ích để giảm đau ở một số người bệnh.

    Để giảm đau hoặc hạ sốt, trẻ em có thể uống hoặc đưa vào trực tràng cứ 4 – 6 giờ một lần khi cần: trẻ em 1 – 2 tuổi, 120 mg, trẻ em 4 – 11 tháng tuổi, 80 mg; và trẻ em tới 3 tháng tuổi, 40 mg. Liều trực tràng cho trẻ em dưới 2 tuổi dùng tuỳ theo mỗi bệnh nhi.

    Liều uống thường dùng của paracetamol, dưới dạng viên nén giải phóng kéo dài 650 mg, để giảm đau ở người lớn và trẻ em 12 tuổi trở lên là 1,3 g cứ 8 giờ một lần khi cần thiết, không quá 3,9 g mỗi ngày. Viên nén paracetamol giải phóng kéo dài, không được nghiền nát, nhai hoặc hoà tan trong chất lỏng.

    Chống chỉ định :

    Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận, hoặc gan.

    Người bệnh quá mẫn với paracetamol.

    Người bệnh thiếu hụt glucose – 6 – phosphat dehydrogenase.

    Tác dụng phụ

    Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Người bệnh mẫn cảm với salicylat hiếm mẫn cảm với paracetamol và những thuốc có liên quan. Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol đã gây giảm bạch cầu trungtính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu.

    Ít gặp: ban da, buồn nôn, nôn, loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu, bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.

    Hiếm gặp: phản ứng quá mẫn.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Cadigesic và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Cadigesic bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Cadigesic cập nhật ngày 24/11/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Cadigesic&VD-21175-14

  • Thuốc Paracetamol & Tramadol là gì? Lợi ích của Paratramol như thế nào?

    Thuốc Paracetamol & Tramadol là gì? Lợi ích của Paratramol như thế nào?

    Thuốc Paratramol là loại thuốc giảm đau, hạ sốt. Lợi ích của Paratramol được sử dụng cho các tình trạng nhức đầu, đau răng, đau tai, đau khớp, sốt và các triệu chứng khác.

    Thuốc Paracetamol & Tramadol là gì?

    Paratramol là thuốc thuộc nhóm thuốc giảm đau hạ sốt, nhóm chống viêm không steroid. Mỗi viên nén bao phim Paratramol có chứa: Tramadol và Acetaminophen là một chất được kiểm soát.

    Sự kết hợp Tramadol và acetaminophen được sử dụng để giảm đau cấp tính đủ nghiêm trọng để yêu cầu điều trị opioid và khi các loại thuốc giảm đau khác không hoạt động đủ hoặc không thể dung nạp được. Khi được sử dụng cùng nhau, sự kết hợp mang lại hiệu quả giảm đau tốt hơn so với sử dụng một mình thuốc. Trong một số trường hợp, bạn có thể thuyên giảm với liều lượng thấp hơn của mỗi loại thuốc.

    Lợi ích của Paratramol đối với sức khỏe

    Paratramol là sự kết hợp của hai loại thuốc được sử dụng để giảm đau, viêm và sưng trong thời gian ngắn trong các tình trạng ảnh hưởng đến khớp và cơ. Lợi ích của Paratramol, đối với các trường hơp:

    • Đau tai: Paratramol được sử dụng để điều trị đau tai do chấn thương hoặc viêm tai. Điều trị đau tai có thể bao gồm sản phẩm không kê đơn và các loại thuốc giảm đau khác như acetaminophen, Ibuprofen và NSAID.
    • Đau khớp: Viên thuốc này được sử dụng để điều trị các cơn đau khớp có thể do viêm hoặc chấn thương. Nó được sử dụng để chữa đau khớp liên quan đến viêm khớp dạng thấp và viêm xương khớp.
    • Đau răng: Paratramol giúp giảm đau răng hoặc bất kỳ loại nhiễm trùng nào có thể gây ra mủ xung quanh chân răng.
    • Đau đầu: Thuốc này giúp chữa đau đầu do căng thẳng, căng cơ và đói. Nó cũng giúp chữa đau đầu gây ra trong hoặc sau kỳ kinh nguyệt.
    • Đau khớp: Paratramol giúp chữa đau khớp do béo phì. Đau khớp là do trọng lượng dư thừa của cơ thể gây nhiều áp lực lên các khớp.
    • Viêm xương khớp: Paratramol được sử dụng để điều trị các triệu chứng như cứng khớp, đau khớp và đau lưng dưới liên quan đến viêm xương khớp.

    Paratramol cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc.

    Thông tin quan trọng của Paratramol

    Nguyên nhân của paratramol có thể gây nghiện, quá liều hoặc tử vong, đặc biệt ở trẻ em hoặc người khác sử dụng thuốc mà không cần đơn.

    Bạn không nên sử dụng Paratramol nếu bạn có vấn đề về hô hấp nghiêm trọng, tắc nghẽn dạ dày hoặc ruột hoặc nếu gần đây bạn đã sử dụng chất ức chế MAO.

    Không dùng Paratramol cho bất kỳ ai dưới 12 tuổi, hoặc bất kỳ ai dưới 18 tuổi mới phẫu thuật cắt bỏ amidan hoặc u tuyến.

    Dùng Paratramol trong khi mang thai có thể gây ra các triệu chứng cai nghiện đe dọa tính mạng ở trẻ sơ sinh.

    Các tác dụng phụ gây tử vong có thể xảy ra nếu bạn sử dụng thuốc này với rượu hoặc với các loại thuốc khác gây buồn ngủ hoặc làm chậm nhịp thở của bạn.

    Lợi ích của Paratramol
    Lợi ích của Paratramol

    Thêm thông tin về Paratramol

    Nếu bạn mua bất kỳ loại thuốc nào, hãy hỏi dược sĩ xem chúng có an toàn để dùng chung với các loại thuốc khác của bạn không.

    Không bao giờ dùng nhiều hơn liều lượng quy định. Nếu bạn nghi ngờ rằng bạn hoặc ai khác có thể đã sử dụng quá liều thuốc này, hãy đến phòng cấp cứu và tai nạn của bệnh viện địa phương. Mang theo hộp đựng bên mình, ngay cả khi nó đang trống.

    Nếu bạn đang phẫu thuật hoặc điều trị nha khoa, hãy cho người thực hiện điều trị biết bạn đang dùng loại thuốc nào.

    Thuốc này là dành cho bạn. Không bao giờ đưa nó cho người khác ngay cả khi tình trạng của họ có vẻ giống như tình trạng của bạn.

    Không giữ các loại thuốc quá hạn sử dụng hoặc không mong muốn. Mang chúng đến hiệu thuốc địa phương của bạn, nơi sẽ xử lý chúng cho bạn.

    Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào về thuốc này, hãy hỏi dược sĩ của bạn.

    Bảo quản Paratramol như thế nào?

    Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

    Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

    Xem thêm:

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Paratramol và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Paratramol bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Paratramol cập nhật ngày 10/12/2020: https://www.drugs.com/international/paratramol.html

  • Thuốc Cenpadol

    Thuốc Cenpadol

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Cenpadol công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Cenpadol điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Cenpadol ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Cenpadol

    Cenpadol
    Nhóm thuốc: Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp
    Dạng bào chế: Thuốc bột uống
    Đóng gói: Hộp 20 gói x 1,5g

    Thành phần:

    Paracetamol 150 mg
    SĐK:VD-19702-13
    Nhà sản xuất: Công ty TNHH Một thành viên Dược Trung ương 3 – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Một thành viên Dược Trung ương 3
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Cenpadol

    Thuốc Cenpadol được chỉ định điều trị các trường hợp: Cảm sốt, nghẹt mũi, sổ mũi, chảy nước mũi, viêm mũi, viêm màng nhầy xuất tiết, viêm xoang, đau nhức như đau đầu, đau cơ bắp, xương khớp do cảm cúm hoặc do dị ứng với thời tiết.
    Tính chất
    Thuốc giảm đau, hạ sốt và kháng dị ứng, được phối hợp từ hai hoạt chất:
    Cenpadol là thuốc được ưu tiên dùng giảm đau, hạ sốt ở trẻ em. Thuốc tác động lên trung tâm điều nhiệt ở vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tăng tỏa nhiệt do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên làm giảm thân nhiệt ở người bị sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt bình thường và giảm đau bằng cách nâng ngưỡng chịu đau lên.
    Clorpheniramin maleat là thuốc kháng histamin do ức chế lên thụ thể H1, nhờ đó, làm giảm sự tiết nước mũi và chất nhầy ở đường hô hấp trên.
    Sự phối hợp của Cenpadol và Clorpheniramin làm giảm nhanh các triệu chứng sốt, sổ mũi, nhức đầu. Đây là những triệu chứng thường xuất hiện khi bị cảm hoặc viêm mũi, viêm xoang.
    Thuốc Cenpadol được bào chế dưới dạng bột sủi bọt, hòa tan trong nước trước khi uống có mùi thơm, vị ngọt, thích hợp dùng cho trẻ em. Thuốc Cenpadol được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua hệ tiêu hóa.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Cenpadol

    Hòa tan thuốc vào lượng nước (thích hợp) đến khi sủi hết bọt.
    Trẻ em dưới 6 tháng tuổi: theo sự chỉ định của bác sĩ.
    Trẻ em 6 tháng đến 1 tuổi: 1/2 gói x 2 lần/ ngày.
    Trẻ em 1 – 2 tuổi: 1 gói x 2 lần/ ngày.
    Trẻ em 2 – 3 tuổi: 1 gói x 3 – 4 lần/ ngày. Cách mỗi 4 – 6 giờ uống một lần, không quá 5 lần/ ngày.
    Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.
    Lưu ý: Không nên kéo dài việc tự sử dụng thuốc cho trẻ mà cần có ý kiến bác sĩ khi: có triệu chứng mới xuất hiện, sốt cao (39,50C) và kéo dài hơn 3 ngày hoặc tái phát, đau nhiều và kéo dài hơn 5 ngày.
    Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

    Chống chỉ định thuốc Cenpadol

    Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc. Người bệnh thiếu hụt glucose – 6 – phosphat dehydrogenase. Người bị suy gan nặng, glaucom góc hẹp, đang trong cơn hen cấp, phì đại tuyến tiền liệt, tắc cổ bàng quang, loét dạ dày chít, tắc môn vị – tá tràng, dùng thuốc ức chế MAO trong vòng 14 ngày. Phụ nữ cho con bú, trẻ sơ sinh và trẻ đẻ thiếu tháng.

    Tương tác thuốc Cenpadol

    Uống dài ngày liều cao Cenpadol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion.

    Cần chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt.

    Thuốc chống co giật (phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom thể gan, có thể làm tăng tính độc hại gan của paracetamol do tăng chuyển hóa thuốc thành những

    chất độc hại với gan. Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ Cenpadol gây độc với gan.

    Dùng đồng thời isoniazid với Cenpadol có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan. Cholestyramin làm giảm hấp thu Cenpadol (không uống trong vòng 1 giờ).

    Tác dụng phụ thuốc Cenpadol

    Phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens – Johnson, hội chứng Lyell, hoại tử biểu bì nhiễm độc, mụn mủ ban đỏ toàn thân cấp tuy hiếm xảy ra, nhưng có khả năng gây tử vong. Nếu thấy xuất hiện ban hoặc các biểu hiện khác về da, phải ngừng dùng thuốc và thăm khám thầy thuốc.

    Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ và mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và tổn thương niêm mạc. Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, Cenpadol đã gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu.

    Ít gặp, 1/1 000

    Da: ban. Dạ dày – ruột: buồn nôn, nôn. Huyết học: loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu. Thận: bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.

    Hiếm gặp, ADR

    Da: hội chứng Stevens – Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Lyell, mụn mủ ngoại ban toàn thân cấp tính. Khác: phản ứng quá mẫn.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Cenpadol

    Đối với người bị phenylceton – niệu và người phải hạn chế lượng phenylalanin đưa vào cơ thể nên tránh dùng Cenpadol với thuốc hoặc thực phẩm có chứa aspartam. Đối với một số người quá mẫn (bệnh hen) nên tránh dùng Cenpadol với thuốc hoặc thực phẩm có chứa sulfit. Phải dùng thận trọng ở người bệnh có thiếu máu từ trước, suy giảm chức năng gan và thận. Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính với gan của Cenpadol, nên tránh hoặc hạn chế uống rượu.

    Bệnh nhân có vấn đề về di truyền không dung nạp galactose hiếm gặp, thiếu men lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose – galactose không nên dùng thuốc này.

    Đối với thuốc chứa Cenpadol: Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).

    Phụ nữ có thai và cho con bú:

    Phụ nữ cho con bú: nên cân nhắc hoặc không cho con bú hoặc không dùng thuốc Cenpadol, tùy theo mức độ cần thiết của thuốc đối với người mẹ.

    Ảnh hưởng của thuốc Cenpadol đối với công việc: Cần chú ý nguy cơ gây buồn ngủ của thuốc khi đang lái xe, vận hành máy móc, làm việc trên cao và các trường hợp khác.

    Thông tin thành phần Paracetamol

    Dược lực:

    Paracetamol là thuốc giảm đau hạ sốt không steroid.

    Paracetamol (acetaminophen hay N – acetyl – p – aminophenol) là chất chuyển hoá có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin, tuy vậy, khác với aspirin, paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm. Với liều ngang nhau tính theo gam, paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự như aspirin.
    Paracetamol với liều điều trị ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid – base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat, vì paracetamol không tác dụng trên cyclooxygenase toàn thân, chỉ tác động đến cyclooxygenase/prostaglandin của hệ thần kinh trung ương. Paracetamol không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu. Paracetamol không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu.
    Dược động học :

    – Hấp thu: Paracetamol được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hoá. Thức ăn có thể làm viên nén giải phóng kéo dài paracetamol chậm được hấp thu một phần và thức ăn giàu carbon hydrat làm giảm tỷ lệ hấp thu của paracetamol. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt trong vòng 30 đến 60 phút sau khi uống với liều điều trị.

    – Phân bố: Paracetamol được phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Khoảng 25% paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương.

    – Chuyển hoá: Paracetamol chuyển hoá ở cytocrom P450 ở gan tạo N – acetyl benzoquinonimin là chất trung gian , chất này tiếp tục liên hợp với nhóm sulfydryl của glutathion để tạo ra chất không có hoạt tính.

    – Thải trừ: Thuốc thải trừ qua nước tiểu chủ yếu dạng đã chuyển hoá, độ thanh thải là 19,3 l/h. Thời gian bán thải khoảng 2,5 giờ.

    Khi dùng paracetamol liều cao (>10 g/ngày), sẽ tạo ra nhiều N – acetyl benzoquinonomin làm cạn kiệt glutathion gan, khi đó N – acetyl benzoquinonimin sẽ phản ứng với nhóm sulfydrid của protein gan gây tổn thương gan, hoại tử gan, có thể gây chết người nếu không cấp cứu kịp thời.

    Tác dụng :

    Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, toả nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.
    Chỉ định :

    Paracetamol được dùng rộng rãi trong điều trị các chứng đau và sốt từ nhẹ đến vừa.

    * Giảm đau: 

    Paracetamol được dùng giảm đau tạm thời trong điều trị chứng đau nhẹ và vừa: đau đầu, đau răng, đau bụng kinh… Thuốc có hiệu quả nhất là giảm đau cường độ thấp có nguồn gốc không phải nội tạng.

    Paracetamol không có tác dụng trị thấp khớp.

    Paracetamol là thuốc thay thế salicylat (được ưa thích ở người bệnh chống chỉ định hoặc không dung nạp salicylat) để giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt.

    * Hạ sốt:
     

    Paracetamol thường được dùng để giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, khi sốt có thể có hại hoặc khi hạ sốt nói chung không đặc hiệu, không ảnh hưởng đến tiến trình của bệnh cơ bản và có thể che lấp tình trạng bệnh của người bệnh.

    Liều lượng – cách dùng:

    Cách dùng:

    Paracetamol thường dùng uống. Đối với người bệnh không uống được có thể dùng dạng thuốc đạn đặt trực tràng, tuy vậy liều trực tràng cần thiết để có cùng nồng độ huyết tương có thể cao hơn liều uống.

    Không được dùng paracetamol để tự điều trị giảm đau quá 10 ngày ở người lớn hoặc quá 5 ngày ở trẻ em, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn, vì đau nhiều và kéo dài như vậy có thể là dấu hiệu của một tình trạng bệnh lý cần thầy thuốc chẩn đoán và điều trị có giám sát.

    Không dùng paracetamol cho người lớn và trẻ em để tự điều trị sốt cao trên 39,5 độ C, sốt kéo dài trên 3 ngày hoặc sốt tái phát, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn, vì sốt như vậy có thể là dấu hiệu của một bệnh nặng cần được thầy thuốc chẩn đoán nhanh chóng.

    Để giảm thiểu nguy cơ quá liều, không nên cho trẻ em quá 5 liều paracetamol để giảm đau hoặc hạ sốt trong vòng 24 giờ, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn.

    Để giảm đau hoặc hạ sốt cho người lớn và trẻ em trên 11 tuổi, liều paracetamol thường dùng hoặc đưa vào trực tràng là 325 – 650 mg, cứ 4 – 6 giờ một lần khi cần thiết nhưng không quá 4 g một ngày, liều một lần lớn hơn 1 g có thể hữu ích để giảm đau ở một số người bệnh.

    Để giảm đau hoặc hạ sốt, trẻ em có thể uống hoặc đưa vào trực tràng cứ 4 – 6 giờ một lần khi cần: trẻ em 1 – 2 tuổi, 120 mg, trẻ em 4 – 11 tháng tuổi, 80 mg; và trẻ em tới 3 tháng tuổi, 40 mg. Liều trực tràng cho trẻ em dưới 2 tuổi dùng tuỳ theo mỗi bệnh nhi.

    Liều uống thường dùng của paracetamol, dưới dạng viên nén giải phóng kéo dài 650 mg, để giảm đau ở người lớn và trẻ em 12 tuổi trở lên là 1,3 g cứ 8 giờ một lần khi cần thiết, không quá 3,9 g mỗi ngày. Viên nén paracetamol giải phóng kéo dài, không được nghiền nát, nhai hoặc hoà tan trong chất lỏng.

    Chống chỉ định :

    Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận, hoặc gan.

    Người bệnh quá mẫn với paracetamol.

    Người bệnh thiếu hụt glucose – 6 – phosphat dehydrogenase.

    Tác dụng phụ

    Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Người bệnh mẫn cảm với salicylat hiếm mẫn cảm với paracetamol và những thuốc có liên quan. Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol đã gây giảm bạch cầu trungtính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu.

    Ít gặp: ban da, buồn nôn, nôn, loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu, bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.

    Hiếm gặp: phản ứng quá mẫn.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Cenpadol và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Cenpadol bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Cenpadol cập nhật ngày 27/11/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Cenpadol&VD-19702-13

  • Thuốc Mexcold 80

    Thuốc Mexcold 80

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Mexcold 80 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Mexcold 80 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Mexcold 80 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Mexcold 80

    Thuốc Mexcold 80 80mg Paracetamol giảm đau, hạ sốt
    Thuốc Mexcold 80 80mg Paracetamol giảm đau, hạ sốt 
    Nhóm thuốc: Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp
    Dạng bào chế: Thuốc đạn
    Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 5 viên

    Thành phần:

    Paracetamol 80mg
    SĐK:VD-11059-10
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm IMEXPHARM – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định:

    Hạ sốt, giảm đau cho trẻ trong các trường hợp: cảm, cúm, sốt xuất huyết, nhiễm khuẩn, nhiễm siêu vi, mọc răng, sau khi tiêm chủng, sau phẫu thuật,…

    Liều lượng – Cách dùng

    Để giảm đau hoặc hạ sốt, trẻ em có thể đưa vào trực tràng cứ 4 – 6 giờ một lần khi cần: trẻ em 1 – 2 tuổi, 120 mg, trẻ em 4 – 11 tháng tuổi, 80 mg; và trẻ em tới 3 tháng tuổi, 40 mg. 
    Liều trực tràng cho trẻ em dưới 2 tuổi dùng tuỳ theo mỗi bệnh nhi.
    Lưu ý:

    Mỗi lần dùng thuốc cách nhau 4 giờ, dùng không quá 4g/ngày. Không được dùng paracetamol để tự điều trị giảm đau quá 10 ngày ở người lớn hoặc quá 5 ngày ở trẻ em, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn, vì đau nhiều và kéo dài như vậy có thể là dấu hiệu của một tình trạng bệnh lý cần thầy thuốc chẩn đoán và điều trị có giám sát.  

    Không dùng paracetamol cho người lớn và trẻ em để tự điều trị sốt cao trên 39,5 độ C, sốt kéo dài trên 3 ngày hoặc sốt tái phát, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn, vì sốt như vậy có thể là dấu hiệu của một bệnh nặng cần được thầy thuốc chẩn đoán nhanh chóng.  
    Để giảm thiểu nguy cơ quá liều, không nên cho trẻ em quá 5 liều paracetamol để giảm đau hoặc hạ sốt trong vòng 24 giờ, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn. Để giảm đau hoặc hạ sốt cho người lớn và trẻ em trên 11 tuổi, liều paracetamol thường dùng hoặc đưa vào trực tràng là 325 – 650 mg, cứ 4 – 6 giờ một lần khi cần thiết nhưng không quá 4 g một ngày, liều một lần lớn hơn 1 g có thể hữu ích để giảm đau ở một số người bệnh.  

    Chống chỉ định:

    – Mẫn cảm với thuốc và suy tế bào gan.

    – Người thiếu máu nhiều lần, có bệnh tim, phổi, thận hoặc gan. Người thiếu hụt men G6PD.

    Tương tác thuốc:

    Tránh uống rượu khi dùng thuốc, không dùng chung với các thuốc khác có chứa Paracetamol.

    Chú ý đề phòng:

    – Để tránh tình trạng quá liều Paracetamol, cần chú ý các thành phần của thuốc sử dụng kèm theo không chứa Paracetamol.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Mexcold 80 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Mexcold 80 bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Mexcold 80 cập nhật ngày 16/12/2020: https://tracuuthuoctay.org/thuoc-mexcold-80-tac-dung-lieu-dung-gia-bao-nhieu/