Thẻ: ung thư vú

  • Thuốc Zoladex 3.6mg Goserelin điều trị ung thư tiền liệt tuyến hiệu quả

    Thuốc Zoladex 3.6mg Goserelin điều trị ung thư tiền liệt tuyến hiệu quả

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Zoladex công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Zoladex điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Zoladex ở đâu? giá thuốc Zoladex bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Thông tin chung về thuốc Zoladex

    • Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    • Dạng bào chế: Thuốc tiêm dưới da (cấy phóng thích chậm)
    • Đóng gói: Hộp 1 bơm tiêm có thuốc
    • Thành phần: Goserelin
    • Hàm lượng: 3.6mg
    • SĐK: VN-8437-04
    Nhà sản xuất: AstraZeneca UK., Ltd – ANH
    Nhà đăng ký: AstraZeneca Singapore Pte., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định thuốc Zoladex

    Thuốc Zoladex được chỉ định để điều trị:

    • Ung thư tiền liệt tuyến: Thuốc Zoladex 3,6mg được chỉ định trong kiểm soát ung thư tiền liệt tuyến thích hợp với đáp ứng điều trị qua cơ chế hormon.
    • Ung thư vú: Thuốc Zoladex 3,6mg được chỉ định trong kiểm soát ung thư vú ở phụ nữ tiền mãn kinh và cận mãn kinh thích hợp với đáp ứng điều trị qua cơ chế hormon.
    • Lạc nội mạc tử cung: Trong kiểm soát lạc nội mạc tử cung, thuốc Zoladex 3,6mg làm giảm triệu chứng bao gồm cảm giác đau, giảm kích thước và số lượng các sang thương nội mạc tử cung lạc chỗ.
    • Giảm độ dày nội mạc tử cung: Thuốc Zoladex 3,6mg được chỉ định làm giảm chiều dày nội mạc tử cung trước phẫu thuật cắt lọc nội mạc tử cung.
    • U xơ tử cung: Kết hợp với điều trị bổ sung sắt trước khi phẫu thuật để cải thiện tình trạng huyết học ở các bệnh nhân bị thiếu máu do u xơ tử cung gây ra.
    • Sinh sản có trợ giúp: Điều hòa ức chế tuyến yên chuẩn bị cho quá trình rụng nhiều trứng.
    Thuốc Zoladex 3.6mg Goserelin điều trị ung thư tiền liệt tuyến (2)
    Thuốc Zoladex 3.6mg Goserelin điều trị ung thư tiền liệt tuyến (2)

    Dược lực thuốc Zoladex

    • Cơ chế tác dụng: thuốc Zoladex 3,6 mg (D-Ser (But)6 Azgly10 LHRH) là một hoạt chất tổng hợp có cấu trúc tương tự với LHRH tự nhiên. Sử dụng thuốc Zoladex 3,6 mg lâu dài dẫn đến ức chế sự tiết LH tuyến yên do đó làm giảm nồng độ testosterone trong huyết thanh ở nam giới và nồng độ oestradiol huyết thanh ở nữ giới. Hiệu quả này có thể phục hồi khi ngưng điều trị. Trước tiên thuốc Zoladex 3,6 mg cũng giống như các chất chủ vận LHRH, có thể làm tăng tạm thời nồng độ testosterone huyết thanh ở nam giới và oestradiol huyết thanh ở nữ giới. Trong giai đoạn đầu điều trị bằng thuốc Zoladex 3,6 mg, một vài phụ nữ bị xuất huyết âm đạo với thời gian và mức độ khác nhau. Các trường hợp xuất huyết như vậy có thể do ngưng dùng oestrogen và sẽ ngừng một cách tự phát.
    • Ở nam giới, vào khoảng 21 ngày sau liều tiêm đầu tiên, nồng độ testosterone hạ thấp đến mức tương đương với người phẫu thuật cắt bỏ tinh hoàn và tiếp tục bị ức chế khi điều trị tiếp tục mỗi 28 ngày. Sự ức chế này dẫn đến thoái triển u tiền liệt tuyến và cải thiện triệu chứng ở phần lớn bệnh nhân.
    • Ở nữ giới, nồng độ oestradiol huyết thanh được giảm xuống vào khoảng 21 ngày sau liều đầu và khi điều trị liên tục mỗi 28 ngày, nồng độ oestradiol bị ức chế ở mức tương đương ở phụ nữ mãn kinh. Sự giảm nồng độ này liên quan đến đáp ứng điều trị ung thư vú phụ thuộc hormon, lạc nội mạc tử cung, u xơ tử cung và giảm sự phát triển noãn nang trong buồng trứng. Nó sẽ làm giảm độ dày nội mạc tử cung và dẫn đến vô kinh ở phần lớn bệnh nhân được điều trị.
    • Ở phụ nữ thiếu máu do u xơ tử cung, thuốc Zoladex 3,6mg phối hợp với sắt gây vô kinh và cải thiện nồng độ haemoglobin và các tham số huyết học có liên quan. Sự phối hợp này làm cho nồng độ haemoglobin trung bình cao hơn 1 g/dl so với đơn trị liệu bằng sắt.
    • Trong khi điều trị bằng chất có cấu trúc tương tự LHRH, bệnh nhân có thể bị tắt kinh. Một số hiếm trường hợp bệnh nhân không có kinh trở lại sau khi ngưng điều trị.

    Dược động học thuốc Zoladex

    • Sinh khả dụng của thuốc Zoladex 3,6mg là hầu như hoàn hảo. Việc sử dụng mẫu cấy phóng thích chậm (depot) mỗi 4 tuần đảm bảo rằng nồng độ hiệu quả được duy trì mà không có tích lũy ở mô. Thuốc Zoladex 3,6mg ít gắn kết với protein và thời gian bán thải trong máu là 2-4 giờ ở người có chức năng thận bình thường. Thời gian bán thải này sẽ tăng ở những bệnh nhân bị tổn thương chức năng thận. Đối với hoạt chất thuốc bào chế dưới dạng depot được dùng mỗi tháng, sự thay đổi này hầu như không đáng kể. Do đó không nhất thiết phải thay đổi liều ở những bệnh nhân này. Không có thay đổi đáng kể nào về mặt dược động học ở những bệnh nhân bị suy gan.
    • An toàn tiền lâm sàng
    • Sau khi điều trị lặp lại dài ngày với thuốc Zoladex 3,6mg sẽ làm tăng tần suất u tuyến yên lành tính ở chuột đực thí nghiệm. Trong khi những phát hiện này tương tự với những ghi nhận trước đây trên loài này sau khi phẫu thuật cắt bỏ tuyến sinh dục, vẫn chưa có một sự tương quan nào được xác lập ở người.
    • Ở chuột, dùng lặp lại dài ngày với liều gấp nhiều lần liều dùng ở người gây ra những thay đổi mô học ở một số vùng của hệ tiêu hoá biểu hiện bằng sự tăng sản các tế bào tiết tuyến tụy và tính trạng tăng sinh lành tính vùng môn vị dạ dày cũng được ghi nhận như một sang thương tự phát trong loài này. Những tương quan về lâm sàng của các phát hiện này chưa được biết rõ.
    Thuốc Zoladex 3.6mg Goserelin điều trị ung thư tiền liệt tuyến (3)
    Thuốc Zoladex 3.6mg Goserelin điều trị ung thư tiền liệt tuyến (3)

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Zoladex

    Người lớn 

    • Một depot (mẫu thuốc phóng thích chậm) 3,6mg thuốc Zoladex tiêm dưới da thành bụng trước mỗi 28 ngày.
    • Sinh sản có trợ giúp: thuốc Zoladex 3,6mg được dùng để điều hòa ức chế tuyến yên, được xác định dựa trên nồng độ oestradiol huyết thanh tương tự như nồng độ oestradiol huyết thanh được quan sát vào đầu giai đoạn tạo noãn (khoảng 150 pmol/l). Tác động điều hoà kéo dài từ 7 đến 21 ngày.
    • Khi đạt được sự ức chế tuyến yên, quá trình rụng nhiều trứng (kích thích rụng trứng có kiểm soát) bằng gonadotrophin sẽ bắt đầu. Sự ức chế tuyến yên đạt được bằng một chất chủ vận GnRH dạng phóng thích kéo dài thì trong một số trường hợp có thể làm tăng nhu cầu gonadotrophin. Ở giai đoạn phát triển nang noãn thích hợp, gonadotrophin được ngưng dùng và human chorionic gonadotrophin (hCG) được sử dụng để gây ra rụng trứng. Việc theo dõi điều trị, thu nhận trứng và kỹ thuật thụ tinh được thực hiện theo những phương pháp thường quy ở mỗi cơ sở.
    • Không cần thiết phải điều chỉnh liều thuốc Zoladex cho các bệnh nhân suy thận.
    • Không cần thiết phải điều chỉnh liều thuốc Zoladex cho các bệnh nhân suy gan.
    • Không cần thiết phải điều chỉnh liều thuốc Zoladex cho các bệnh nhân lớn tuổi.
    • Lạc nội mạc tử cung nên được điều trị chỉ trong khoảng 6 tháng, vì hiện nay chưa có dữ liệu lâm sàng nào đối với liệu trình kéo dài hơn. Không nên dùng thuốc Zoladex nhiều lần vì có thể gây mất chất khoáng của xương. Bệnh nhân điều trị lạc nội mạc tử cung bằng thuốc Zoladex 3,6mg có bổ sung liệu pháp nội tiết thay thế (dùng oestrogen và progesteron mỗi ngày) cho thấy làm giảm sự mất chất khoáng của xương và các triệu chứng vận mạch.
    • Đối với chỉ định giảm độ dày nội mạc tử cung: hai depot được dùng cách nhau 4 tuần, thời gian phẫu thuật được dự định trong khoảng từ tuần đầu tiên đến tuần thứ hai sau khi dùng depot thứ hai.
    • Đối với phụ nữ bị thiếu máu do u xơ tử cung gây ra, thuốc Zoladex depot 3,6 mg với điều trị bổ sung sắt được dùng trong ba tháng trước phẫu thuật.

    Trẻ em 

    • Thuốc Zoladex 3,6mg không được chỉ định dùng cho trẻ em.

    Để sử dụng đúng thuốc Zoladex 3,6mg, xin xem thông tin hướng dẫn đính kèm túi chứa bơm tiêm.

    Quá Liều thuốc Zoladex

    • Rất ít kinh nghiệm về việc dùng thuốc quá liều trên người. Trong trường hợp thuốc Zoladex 3,6mg được dùng lặp lại sớm một cách không cố ý, hoặc dùng ở liều cao hơn, vẫn không thấy có các tác động ngoại ý quan trọng về mặt lâm sàng.
    • Những thử nghiệm trên súc vật cho thấy không có tác động nào ngoài các tác động trị liệu trên nồng độ hormon giới tính và tác động lên hệ sinh sản rõ rệt khi điều trị với liều thuốc Zoladex 3,6mg cao hơn liều chỉ định. Nếu có tình trạng quá liều nên điều trị triệu chứng.

    Chống chỉ định thuốc Zoladex

    • Thuốc Zoladex 3,6mg không được dùng cho bệnh nhân có tiền sử nhạy cảm với hoạt chất hay các chất có cấu trúc tương tự LHRH hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.
    • Thuốc Zoladex 3,6mg không được sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

    Ảnh hưởng thuốc Zoladex lúc có thai và lúc nuôi con bú

    • Mặc dù không có bằng chứng về khả năng gây quái thai trong các thử nghiệm độc tính trên hệ sinh sản ở súc vật, nhưng thuốc Zoladex 3,6mg không nên dùng cho phụ nữ có thai vì trên lý thuyết, có nguy cơ sẩy thai hay bất thường cho thai nhi nếu dùng các chất đồng vận LHRH trong thai kỳ. Phụ nữ có khả năng đang mang thai nên đi khám cẩn thận trước khi điều trị để loại trừ khả năng có thai. Trong khi điều trị, nên dùng biện pháp tránh thai không hormon và với trường hợp lạc nội mạc tử cung nên dùng đến khi có kinh trở lại.
    • Phải loại trừ khả năng có thai trước khi dùng thuốc Zoladex 3,6mg trong chế độ điều trị sinh sản có trợ giúp. Các dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng thuốc Zoladex 3,6mg trong lĩnh vực này còn hạn chế nhưng các bằng chứng hiện có cho thấy không có mối quan hệ nhân quả giữa việc dùng thuốc Zoladex 3,6mg và những bất thường về phát triển của trứng hoặc quá trình mang thai.
    • Không nên sử dụng thuốc Zoladex ở phụ nữ đang cho con bú.

    Tác dụng phụ thuốc Zoladex

    Suy giảm tình dục, tăng tiết mồ hôi, rối loạn cương dương, dị cảm, nổi mẩn, đau xương…

    Thuốc Zoladex 3.6mg Goserelin điều trị ung thư tiền liệt tuyến (4)
    Thuốc Zoladex 3.6mg Goserelin điều trị ung thư tiền liệt tuyến (4)

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Zoladex

    • Thuốc Zoladex 3,6mg không được dùng cho trẻ em vì chưa xác lập được tính an toàn và hiệu quả của thuốc trên nhóm bệnh nhân này.
    • Nên cẩn thận khi dùng thuốc Zoladex 3,6mg ở nam giới có nguy cơ nghẽn tắc đường niệu tiến triển hay chèn ép tủy sống, những bệnh nhân này nên được theo dõi cẩn thận trong suốt tháng điều trị đầu tiên. Nếu có hoặc đang tiến triển tình trạng chèn ép tủy sống hoặc tổn thương thận do nghẽn tắc đường niệu, thì các biện pháp điều trị tiêu chuẩn đặc hiệu đối với biến chứng này phải được thực hiện.
    • Việc sử dụng chất chủ vận LHRH có thể làm giảm mật độ khoáng của xương. Ở phụ nữ, những dữ liệu hiện nay cho thấy ở phần lớn bệnh nhân bị mất xương sẽ được phục hồi dần, trung bình sau khi ngưng điều trị. Dữ liệu sơ bộ cho thấy việc sử dụng thuốc ZOLADEX kết hợp với tamoxiphen ở bệnh nhân bị ung thư vú có thể làm giảm sự mất chất khoáng của xương. Bệnh nhân điều trị lạc nội mạc tử cung bằng thuốc Zoladex 3,6 mg có bổ sung liệu pháp nội tiết thay thế (dùng oestrogen và progesteron mỗi ngày) cho thấy làm giảm sự mất chất khoáng của xương và các triệu chứng vận mạch. Ở nam giới, dữ liệu sơ bộ đề nghị việc sử dụng biphosphonate kết hợp với chất chủ vận LHRH có thể làm giảm sự mất chất khoáng của xương.
    • Sự giảm dung nạp glucose được ghi nhận ở nam giới sử dụng chất chủ vận LHRH. Nó có thể được thể hiện bằng bệnh đái tháo đường hoặc mất kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường. Vì vậy nên xem xét việc theo dõi đường huyết.
    • Thuốc Zoladex 3,6mg nên được dùng thận trọng ở các phụ nữ có bệnh xương do chuyển hóa.
    • Thuốc Zoladex 3,6mg có thể gây ra tăng đề kháng cổ tử cung, nên thận trọng khi có sự giãn nở cổ tử cung.
    • Cho đến nay, chưa có các dữ liệu lâm sàng nào về ảnh hưởng của điều trị bằng thuốc Zoladex 3,6mg trong các bệnh trạng phụ khoa lành tính trong giai đoạn quá 6 tháng.
    • Sinh sản có trợ giúp: Thuốc Zoladex 3,6mg chỉ nên được dùng như là một phần của chế độ điều trị sinh sản có trợ giúp dưới sự giám sát của bác sỹ chuyên khoa có kinh nghiệm trong lĩnh vực này.
    • Giống như các chất chủ vận LHRH khác, có một số báo cáo về hội chứng tăng kích thích noãn (OHSS) liên quan đến việc sử dụng thuốc Zoladex 3,6mg phối hợp với gonadotrophin. Sự ức chế tuyến yên đạt được bằng chất chủ vận GnRH dạng phóng thích kéo dài thì trong một số trường hợp có thể dẫn đến nhu cầu gonadotrophin tăng lên. Chu kỳ kích thích nên được theo dõi cẩn thận để lọc ra những bệnh nhân có nguy cơ phát triển hội chứng OHSS do mức độ nghiêm trọng và tỉ lệ mắc phải của hội chứng này có thể phụ thuộc vào chế độ liều lượng của gonadotrophin. Nên ngưng dùng human chorionic gonadotrophin (hCG) khi thích hợp.
    • Thuốc Zoladex 3,6mg được khuyến cáo sử dụng thận trọng trong phác đồ hỗ trợ sinh sản ở những bệnh nhân bị hội chứng buồng trứng đa nang do sự kích thích phát triển nang noãn có thể tăng lên.
    • Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy: Chưa có bằng chứng là thuốc Zoladex 3,6mg ảnh hưởng đến sự suy giảm khả năng lái xe hoặc vận hành máy.

    Thông tin thành phần Goserelin

    Dược lực

    Goserelin là thuốc tương tự hormon giải phóng gonadotropin.

    Dược động học

    • Sinh khả dụng của Goserelin acetate là hầu như hoàn hảo. Việc sử dụng mẩu cấy phóng thích chậm (depot) mỗi 4 tuần đảm bảo rằng nồng độ hiệu quả được duy trì mà không có tích lũy ở mô. Goserelin acetate ít gắn kết với protein và thời gian bán thải trong máu là 2-4 giờ ở người có chức năng thận bình thường. Thời gian bán thải này sẽ tăng ở những bệnh nhân bị tổn thương chức năng thận. Ðối với hoạt chất thuốc bào chế dưới dạng depot được dùng mỗi tháng, sự thay đổi này hầu như không đáng kể. Do đó không nhất thiết phải thay đổi liều ở những bệnh nhân này. Không có thay đổi đáng kể nào về mặt dược động học ở những bệnh nhân bị suy gan.

    Tác dụng

    • Cơ chế tác dụng: Goserelin acetate (D-Ser (But)6 Azgly10 LHRH) là một hoạt chất tổng hợp có cấu trúc tương tự với LHRH tự nhiên. Sử dụng Goserelin acetate lâu dài dẫn đến ức chế sự tiết LH tuyến yên do đó làm giảm nồng độ testosterone trong huyết thanh ở nam giới và nồng độ oestradiol huyết thanh ở nữ giới. Hiệu quả này có thể phục hồi khi ngưng điều trị. Trước tiên Goserelin acetate cũng giống như các chất chủ vận LHRH, có thể làm tăng tạm thời nồng độ testosterone huyết thanh ở nam giới và oestradiol huyết thanh ở nữ giới. Trong giai đoạn đầu điều trị bằng Goserelin acetate, một vài phụ nữ bị xuất huyết âm đạo với thời gian và mức độ khác nhau. Các trường hợp xuất huyết như vậy có thể do ngưng dùng oestrogen và sẽ ngừng một cách tự phát.
    • Ở nam giới, vào khoảng 21 ngày sau liều tiêm đầu tiên, nồng độ testosterone hạ thấp đến mức tương đương với người phẫu thuật cắt bỏ tinh hoàn và tiếp tục bị ức chế khi điều trị tiếp tục mỗi 28 ngày. Sự ức chế này dẫn đến thoái triển u tiền liệt tuyến và cải thiện triệu chứng ở phần lớn bệnh nhân.
    • Ở nữ giới, nồng độ oestradiol huyết thanh được giảm xuống vào khoảng 21 ngày sau liều đầu và khi điều trị liên tục mỗi 28 ngày, nồng độ oestradiol bị ức chế ở mức tương đương ở phụ nữ mãn kinh. Sự giảm nồng độ này liên quan đến đáp ứng điều trị ung thư vú phụ thuộc hormon, lạc nội mạc tử cung, u xơ tử cung và giảm sự phát triển noãn nang trong buồng trứng. Nó sẽ làm giảm độ dày nội mạc tử cung và dẫn đến vô kinh ở phần lớn bệnh nhân được điều trị.
    • Ở phụ nữ thiếu máu do u xơ tử cung, Goserelin acetate phối hợp với sắt gây vô kinh và cải thiện nồng độ haemoglobin và các tham số huyết học có liên quan. Sự phối hợp này làm cho nồng độ haemoglobin trung bình cao hơn 1g/dl so với đơn trị liệu bằng sắt.
    • Trong khi điều trị bằng chất có cấu trúc tương tự LHRH, bệnh nhân có thể bị tắt kinh. Một số hiếm trường hợp bệnh nhân không có kinh trở lại sau khi ngưng điều trị.

    Chỉ định

    • Ung thư tiền liệt tuyến: Goserelin acetate được chỉ định trong kiểm soát ung thư tiền liệt tuyến thích hợp với đáp ứng điều trị qua cơ chế hormon.
    • Ung thư vú: Goserelin acetate được chỉ định trong kiểm soát ung thư vú ở phụ nữ tiền mãn kinh và cận mãn kinh thích hợp với đáp ứng điều trị qua cơ chế hormon.
    • Lạc nội mạc tử cung: Trong kiểm soát lạc nội mạc tử cung, Goserelin acetate làm giảm triệu chứng bao gồm cảm giác đau, giảm kích thước và số lượng các sang thương nội mạc tử cung lạc chỗ.
    • Giảm độ dày nội mạc tử cung: Goserelin acetate được chỉ định làm giảm chiều dày nội mạc tử cung trước phẫu thuật cắt lọc nội mạc tử cung.
    • U xơ tử cung: Kết hợp với điều trị bổ sung sắt trước khi phẫu thuật để cải thiện tình trạng huyết học ở các bệnh nhân bị thiếu máu do u xơ tử cung gây ra.
    • Sinh sản có trợ giúp: Ðiều hòa ức chế tuyến yên chuẩn bị cho quá trình rụng nhiều trứng.

    Liều lượng – cách dùng

    Người lớn

    • Một depot (mẫu thuốc phóng thích chậm) 3,6mg Goserelin acetate tiêm dưới da thành bụng trước mỗi 28 ngày.
    • Sinh sản có trợ giúp: Goserelin acetate 3,6mg được dùng để điều hòa ức chế tuyến yên, được xác định dựa trên nồng độ oestradiol huyết thanh tương tự như nồng độ oestradiol huyết thanh được quan sát vào đầu giai đoạn tạo noãn (khoảng 150 pmol/l). Tác động điều hoà kéo dài từ 7 đến 21 ngày.
    • Khi đạt được sự ức chế tuyến yên, quá trình rụng nhiều trứng (kích thích rụng trứng có kiểm soát) bằng gonadotrophin sẽ bắt đầu. Sự ức chế tuyến yên đạt được bằng một chất chủ vận GnRH dạng phóng thích kéo dài thì trong một số trường hợp có thể làm tăng nhu cầu gonadotrophin. Ở giai đoạn phát triển nang noãn thích hợp, gonadotrophin được ngưng dùng và human chorionic gonadotrophin (hCG) được sử dụng để gây ra rụng trứng. Việc theo dõi điều trị, thu nhận trứng và kỹ thuật thụ tinh được thực hiện theo những phương pháp thường quy ở mỗi cơ sở.
    • Không cần thiết phải điều chỉnh liều cho các bệnh nhân suy thận.
    • Không cần thiết phải điều chỉnh liều cho các bệnh nhân suy gan.
    • Không cần thiết phải điều chỉnh liều cho các bệnh nhân lớn tuổi.
    • Lạc nội mạc tử cung nên được điều trị chỉ trong khoảng 6 tháng, vì hiện nay chưa có dữ liệu lâm sàng nào đối với thời kỳ điều trị kéo dài hơn.
    • Không nên dùng thuốc nhiều lần vì có thể gây mất chất khoáng của xương. Bệnh nhân điều trị lạc nội mạc tử cung bằng Goserelin acetate có bổ sung liệu pháp nội tiết thay thế (dùng oestrogen và progesteron mỗi ngày) cho thấy làm giảm sự mất chất khoáng của xương và các triệu chứng vận mạch.
    • Ðối với chỉ định giảm độ dày nội mạc tử cung: hai depot được dùng cách nhau 4 tuần, thời gian phẫu thuật được dự định trong khoảng từ tuần đầu tiên đến tuần thứ hai sau khi dùng depot thứ hai.
    • Ðối với phụ nữ bị thiếu máu do u xơ tử cung gây ra, Goserelin acetate depot 3,6 mg với điều trị bổ sung sắt được dùng trong ba tháng trước phẫu thuật.

    Trẻ em

    • Goserelin acetate không được chỉ định dùng cho trẻ em.

    Ðể sử dụng đúng Goserelin acetate, xin xem thông tin hướng dẫn đính kèm túi chứa bơm tiêm.

    Chống chỉ định

    Goserelin acetate không được dùng cho bệnh nhân có tiền sử nhạy cảm với Goserelin acetate hay các chất có cấu trúc tương tự LHRH.

    Goserelin acetate không được sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

    Tác dụng phụ

    Toàn thân

    • Hiếm có trường hợp phản ứng quá mẫn được ghi nhận, kể cả một số biểu hiện của phản ứng phản vệ.
    • Ðau khớp cũng được ghi nhận. Dị cảm không đặc hiệu cũng được ghi nhận. Nổi mẩn trên da, nói chung là nhẹ, thường tự giảm mà không cần ngưng điều trị.
    • Thay đổi về huyết áp, thể hiện bằng hạ huyết áp hay tăng huyết áp, đôi khi được ghi nhận ở bệnh nhân đuợc điều trị bằng Goserelin acetate. Những biến đổi này thường thoáng qua, tự hết khi tiếp tục điều trị hay sau khi ngưng điều trị Goserelin acetate. Hiếm khi các thay đổi này cần phải can thiệp bằng điều trị, kể cả ngưng dùng Goserelin acetate.
    • Cũng giống như các thuốc khác thuộc nhóm này, một số rất hiếm trường hợp ngập máu tuyến yên đã được ghi nhận sau khi bắt đầu điều trị.
    • Ðôi khi có phản ứng tại chỗ như là thâm tím nhẹ ở vùng tiêm chích dưới da.

    Nam giới

    • Ảnh hưởng dược lý ở nam giới bao gồm: nóng bừng mặt, vã mồ hôi, suy giảm tình dục, hiếm khi cần phải ngưng điều trị. Ðôi khi sưng và căng đau ở vú. Lúc khởi đầu điều trị, bệnh nhân ung thư tiền liệt tuyến có thể bị tăng tạm thời triệu chứng đau xương mà các triệu chứng này có thể kiểm soát được. Một số trường hợp riêng lẻ bệnh nhân bị nghẽn đường niệu và chèn ép tủy sống được ghi nhận.
    • Việc sử dụng chất chủ vận LHRH có thể gây mất chất khoáng của xương.

    Phụ nữ

    • Ảnh hưởng dược lý ở phụ nữ bao gồm nóng bừng mặt, vã mồ hôi, thay đổi tình dục, nhưng hiếm khi cần phải ngưng thuốc. Ít gặp: nhức đầu, thay đổi tâm trạng kể cả trầm cảm, khô âm đạo và thay đổi kích thước vú. Bệnh nhân ung thư vú khi khởi đầu điều trị có thể bị tăng tạm thời các dấu hiệu và triệu chứng mà các triệu chứng này có thể kiểm soát được. Ở phụ nữ bị u xơ tử cung, sự thoái hóa u xơ có thể xảy ra. Hiếm khi, các bệnh nhân ung thư vú có di căn đến xương bị tăng canxi huyết khi khởi đầu điều trị.
    • Trong sinh sản có trợ giúp: cũng như các chất chủ vận LHRH khác, có một số báo cáo về hội chứng tăng kích thích noãn (OHSS) liên quan đến việc sử dụng Goserelin acetate 3,6 mg phối hợp với gonadotrophin. Sự ức chế tuyến yên bằng chất chủ vận GnRH dạng phóng thích kéo dài trong một số trường hợp có thể dẫn đến nhu cầu gonadotrophin tăng lên. Chu kỳ kích thích nên được theo dõi cẩn thận để nhận biết những bệnh nhân có nguy cơ phát triển hội chứng OHSS do mức độ nghiêm trọng và tỉ lệ mắc phải của hội chứng này có thể phụ thuộc vào chế độ liều của gonadotrophin. Nên ngưng dùng human chorionic gonadotropin (hCG) khi thích hợp.
    • U nang noãn và u nang hoàng thể đã được ghi nhận xảy ra sau khi điều trị bằng LHRH. Hầu hết các u nang này đều không có triệu chứng, không có chức năng nột tiết, có kích thước thay đổi và được hồi phục một cách tự phát.

    Nguồn uy tín thuốc Zoladex:

    1. Thuốc Zoladex 3.6mg Goserelin cập nhật ngày 26/10/2020: https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-zoladex-36mg-goserelin-dieu-tri-ung-thu-tuyen-tien-liet/
    2. Thuốc Zoladex 3.6mg Goserelin cập nhật ngày 26/10/2020: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-zoladex-3-6mg-goserelin/

      3. Thuốc Zoladex 3.6mg Goserelin cập nhật ngày 26/10/2020: https://www.medicines.org.uk/emc/product/1543/smpc

      Thuốc Zoladex 3.6mg Goserelin cập nhật ngày 26/10/2020: https://en.wikipedia.org/wiki/Goserelin

    3. Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Zoladex và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc Zoladex mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.
    4. Cần tư vấn thêm về Thuốc Zoladex bình luận cuối bài viết.
  • Thuốc Tykerb 250mg điều trị bệnh ung thư vú của Novartis

    Thuốc Tykerb 250mg điều trị bệnh ung thư vú của Novartis

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Tykerb công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Tykerb điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Tykerb ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Thuốc Tykerb là gì?

    • Thuốc Tykerb là một loại thuốc ung thư can thiệp vào sự phát triển và lây lan của các tế bào ung thư trong cơ thể.
    • Thuốc Tykerb được sử dụng để điều trị một loại ung thư vú liên quan đến hormone nhất định đã tiến triển hoặc lan rộng sau khi điều trị bằng các loại thuốc ung thư khác.
    • Ở phụ nữ sau mãn kinh, thuốc Tykerb được dùng kết hợp với một loại thuốc nội tiết tố có tên là Femara (letrozole). Ở những người khác, thuốc Tykerb được dùng cùng với một loại thuốc ung thư có tên là Xeloda (capecitabine).

    Thông tin quan trọng

    • Không sử dụng thuốc Tykerb nếu bạn đang mang thai. Nó có thể gây hại cho thai nhi.
    • Thuốc Tykerb có thể gây ra các vấn đề về gan nghiêm trọng hoặc gây tử vong.
    • Gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có dấu hiệu của các vấn đề về gan: đau bụng trên, ngứa, nước tiểu sẫm màu, phân màu đất sét hoặc vàng da (vàng da hoặc mắt).
    • Trước khi bạn dùng lapatinib, hãy cho bác sĩ biết nếu bạn bị bệnh tim, bệnh gan, mất cân bằng điện giải (kali hoặc magiê thấp), hoặc tiền sử cá nhân hoặc gia đình của hội chứng QT dài.
    • Uống thuốc Tykerb khi bụng đói. Dùng thuốc này trong toàn bộ thời gian do bác sĩ kê đơn.
    Thuốc Tykerb 250mg Lapatinib điều trị ung thư vú (2)
    Thuốc Tykerb 250mg Lapatinib điều trị ung thư vú (2)

    Trước khi dùng thuốc này

    Bạn không nên sử dụng thuốc Tykerb nếu bạn bị dị ứng với lapatinib.

    Để đảm bảo thuốc Tykerb an toàn cho bạn, hãy cho bác sĩ biết nếu bạn có:

    • Bệnh tim
    • Bệnh gan (lapatinib có thể gây ra các vấn đề về gan nghiêm trọng hoặc gây tử vong)
    • Mất cân bằng điện giải (chẳng hạn như mức độ thấp của kali hoặc magiê trong máu của bạn)
    • Tiền sử cá nhân hoặc gia đình về hội chứng qt dài.

    Không sử dụng thuốc Tykerb nếu bạn đang mang thai. Nó có thể gây hại cho thai nhi hoặc gây dị tật bẩm sinh. Sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả để tránh thai trong khi bạn đang sử dụng thuốc này. Hãy cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn có thai.

    Người ta không biết liệu lapatinib đi vào sữa mẹ hoặc nếu nó có thể gây hại cho em bé bú. Bạn không nên cho con bú khi đang dùng thuốc này.

    Liều dùng

    Nên uống thuốc Tykerb ít nhất 1 giờ trước khi ăn hoặc ít nhất 1 giờ sau khi ăn.

    Thuốc Tykerb kết hợp với capecitabine:

    • Liều khuyến cáo của thuốc Tykerb là 1.250 mg (tương đương 5 viên) một lần/ngày, dùng liên tục khi kết hợp với capecitabine.
    • Liều khuyến cáo của capecitabine là 2.000 mg/m/ngày, chia làm 2 lần dùng cách nhau 12 giờ từ ngày 1 đến ngày 14 trong một liệu trình điều trị 21 ngày. Nên uống capecitabine trong khi ăn hoặc trong vòng 30 phút sau khi ăn.

    Kết hợp với trastuzumab:

    • Liều khuyến cáo của thuốc Tykerb là 1.000 mg (tương đương 4 viên) một lần/ngày, dùng liên tục khi kết hợp với trastuzumab.
    • Liều khuyến cáo của trastuzumab là 4 mg/kg truyền tĩnh mạch (IV) liều tấn công khởi đầu, sau đó dùng liều 2 mg/kg truyền tĩnh mạch hàng tuần.

    Kết hợp với chất ức chế aromafase:

    • Liều khuyến cáo của thuốc Tykerb là 1.500 mg (tương đương 6 viên) một lần/ngày. Dùng liên tục khi kết hợp với chất ức chế aromatase
    • Khi dùng đồng thời thuốc Tykerb với chất ức chế aromatase là letrozole, liều khuyến cáo của letrozole là 2,5 mg một lần/ngày.

    Điều gì xảy ra nếu tôi bỏ lỡ một liều?

    Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Bỏ qua liều đã quên nếu gần đến thời gian cho liều dự kiến tiếp theo của bạn. Không dùng thêm thuốc để tạo nên liều đã quên.

    Điều gì xảy ra nếu tôi dùng quá liều?

    Tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp

    Tôi nên dùng Tykerb như thế nào?

    • Hãy dùng thuốc Tykerb chính xác theo quy định của bác sĩ. Làm theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn. Không dùng thuốc này với số lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn hoặc lâu hơn khuyến cáo.
    • Đọc tất cả thông tin bệnh nhân, hướng dẫn sử dụng thuốc và tờ hướng dẫn được cung cấp cho bạn. Hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào. Hãy nhớ đọc hướng dẫn sử dụng thuốc cho Xeloda hoặc Femara.
    • Khi được sử dụng với Femara, liều thông thường của Tykerb là 6 viên uống một lần mỗi ngày. Femara cũng được thực hiện mỗi ngày.
    • Khi được sử dụng với Xeloda, Tykerb thường được thực hiện theo chu kỳ 21 ngày. Bạn sẽ dùng Tykerb với liều 5 viên một lần mỗi ngày trong tất cả 21 ngày liên tiếp. Bạn sẽ dùng Xeloda hai lần mỗi ngày chỉ trong 14 ngày đầu tiên của chu kỳ. Sau đó chu kỳ 21 ngày này được lặp lại.
    • Bác sĩ sẽ cho bạn biết lượng Xeloda hoặc Femara nên dùng. Làm theo hướng dẫn dùng thuốc của bác sĩ rất cẩn thận.
    • Uống Tykerb khi bụng đói, ít nhất 1 giờ trước hoặc 1 giờ sau bữa ăn.
    • Bạn có thể nuốt từng viên một, nhưng uống toàn bộ liều (cả 5 hoặc 6 viên) vào cùng một thời điểm mỗi ngày.
    • Xeloda phải được uống cùng với thức ăn hoặc trong vòng 30 phút sau khi ăn.
    • Bạn sẽ cần xét nghiệm máu 4 đến 6 tuần một lần để kiểm tra chức năng gan của mình. Chức năng tim của bạn cũng có thể cần được kiểm tra bằng máy điện tâm đồ hoặc ECG (đôi khi được gọi là EKG).
    • Bác sĩ sẽ xác định thời gian điều trị cho bạn bằng Tykerb và Xeloda hoặc Femara. Uống thuốc trong khoảng thời gian quy định đầy đủ. Hóa trị kết hợp thường được tiếp tục trừ khi tình trạng của bạn trở nên tồi tệ hơn hoặc bạn có các tác dụng phụ nghiêm trọng.
    Thuốc Tykerb 250mg Lapatinib điều trị ung thư vú (3)
    Thuốc Tykerb 250mg Lapatinib điều trị ung thư vú (3)

    Tôi nên tránh những gì khi dùng thuốc Tykerb?

    Bưởi và nước ép bưởi có thể tương tác với lapatinib và dẫn đến các tác dụng phụ không mong muốn. Tránh sử dụng các sản phẩm bưởi trong khi dùng Tykerb.

    Tác dụng phụ thuốc Tykerb

    Gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn có:

    • Nhức đầu với đau ngực và chóng mặt dữ dội, ngất xỉu, nhịp tim nhanh hoặc đập mạnh
    • Tiêu chảy nặng hoặc liên tục
    • Ho mới hoặc nặng hơn, thở khò khè, đau ngực, cảm thấy khó thở
    • Phản ứng da nghiêm trọng – sốt, đau họng, sưng tấy ở mặt hoặc lưỡi, bỏng rát ở mắt, đau da sau đó phát ban da đỏ hoặc tím lan rộng (đặc biệt ở mặt hoặc phần trên cơ thể) và gây phồng rộp và bong tróc.

    Các tác dụng phụ Tykerb thường gặp có thể bao gồm:

    • Khó tiêu, chán ăn
    • Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy
    • Phát ban, ngứa, khô da
    • Đau hoặc đỏ trên lòng bàn tay hoặc lòng bàn chân của bạn
    • Vấn đề với móng tay hoặc móng chân của bạn
    • Cảm thấy yếu hoặc mệt mỏi
    • Chảy máu cam, lở miệng
    • Mái tóc mỏng
    • Đau đầu.

    Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

    Những loại thuốc khác sẽ ảnh hưởng đến Tykerb?

    Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc hiện tại của bạn và bất kỳ loại thuốc nào bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng, đặc biệt là:

    • Thuốc kháng axit hoặc giảm axit dạ dày như prilosec hoặc nexium
    • Thuốc kháng sinh hoặc thuốc chống nấm
    • Thuốc chống trầm cảm
    • Thuốc tim hoặc huyết áp
    • Thuốc điều trị hiv hoặc aids
    • Thuốc co giật
    • John’s wort.

    Danh sách này không đầy đủ. Các loại thuốc khác có thể tương tác với lapatinib, bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược. Không phải tất cả các tương tác có thể xảy ra đều được liệt kê trong hướng dẫn thuốc này.

    Thuốc Tykerb 250mg Lapatinib điều trị ung thư vú (4)
    Thuốc Tykerb 250mg Lapatinib điều trị ung thư vú (4)

    Bảo quản Tykerb

    • Bảo quản ở nhiệt độ phòng từ 15 độ C đến 30 độ C.
    • Sau khi sử dụng, nhớ đậy kỹ nắp lọ thuốc
    • Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng và cũng giữ chúng
    • Giữ thuốc tránh xa tầm tay của trẻ em và thú nuôi.

    Nguồn tham khảo uy tín:

    1. Thuốc Tykerb 250mg Lapatinib cập nhật ngày 16/10/2020: https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-tykerb-250mg-lapatinib-gia-bao-nhieu/
    2. Thuốc Tykerb 250mg Lapatinib cập nhật ngày 16/10/2020: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-tykerb-250mg-lapatinib/
    3. Thuốc Tykerb 250mg Lapatinib cập nhật ngày 16/10/2020: https://en.wikipedia.org/wiki/Lapatinib
    4. Thuốc Tykerb 250mg Lapatinib cập nhật ngày 16/10/2020: https://www.drugs.com/tykerb.html

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Tykerb và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Tykerb bình luận cuối bài viết.