Thẻ: Vitamin E

  • Thuốc Enpovid E400

    Thuốc Enpovid E400

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Enpovid E400 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Enpovid E400 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Enpovid E400 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Enpovid E400

    Enpovid E400
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế: Viên nang mềm
    Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 vỉ; Hộp 3 vỉ x 10 viên; chai 100 viên; chai 500 viên; chai 1000 viên

    Thành phần:

    Vitamin E 400IU
    SĐK:VD-21448-14
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần SPM – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần SPM
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Enpovid E400

    Điều trị và dự phòng tình trạng thiếu vitamin E (chế độ ăn thiếu vitamin E, trẻ em bị xơ nang tuyến tụy hoặc kém hấp thu mỡ do teo đường dẫn mật hoặc thiếu betalipoprotein huyết, trẻ sơ sinh thiếu tháng nhẹ cân khi sinh).
    Các dấu hiệu chính thiếu vitamin E, gồm các biểu hiện về bệnh cơ và thần kinh như: giảm phản xạ, dáng đi bất thường, giảm nhạy cảm với rung động và cảm thụ bản thân, liệt cơ mắt, bệnh võng mạc nhiễm sắc tố, thoái hóa trục thần kinh.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Enpovid E400

    Liều dùng và cách dùng:
    Người lớn: Uống 1 viên/ngày 
    Trẻ em: Theo chỉ dẫn của thầy thuốc
    QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ: Các rối loạn đường tiêu hóa thoáng qua được báo cáo với liều cao hơn 1g mỗi ngày.
    Trong trường hợp quá liều, áp dụng biện pháp điều trị hỗ trợ.

    Chống chỉ định thuốc Enpovid E400

    Mẫn cảm với các thành phần của thuốc

    Tương tác thuốc:

    Giảm hiệu quả của vitamin K và làm tăng hiệu quả của thuốc chống đông máu.

    Dùng đồng thời vitamin E và acid acetylsalicylic có nguy cơ gây chảy máu.

    Sử dụng quá thừa dầu khoáng có thể làm giảm hấp thu vitamin E. Cholestyramin, colestipol, orlistat có thể cản trở hấp thu vitamin E. Sử dụng cách nhau ít nhất 2 giờ.

    Vitamin E có thể làm tăng hấp thu, sử dụng và dự trữ vitamin A. Vitamin E bảo vệ vitamin A khỏi bị thoái hóa do oxy hóa làm cho nồng độ vitamin A trong tế bào tăng lên; vitamin E cũng bảo vệ chống lại tác dụng của chứng thừa vitamin A. Tuy nhiên, các tác dụng này còn đang tranh luận.

    Vitamin E liều trên 10 IU/ kg có thể làm chậm đáp ứng của việc điều trị sắt ở trẻ em thiếu máu do thiếu sắt. Trẻ sơ sinh nhẹ cân được bổ sung sắt có thể làm tăng thiếu máu tan máu do thiếu hụt vitamin E.

    Vitamin E có thể làm tăng nguy cơ huyết khối ở bệnh nhân dùng estrogen.

    Tác dụng phụ thuốc Enpovid E400

    Vitamin E thường dung nạp tốt. Tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi dùng liều cao, kéo dài, tiêm tĩnh mạch, nhất là khi dùng cho trẻ đẻ non, nhẹ cân lúc mới sinh.

    Thần kinh trung ương: Đau đầu, chóng mặt.

    Mắt: Mờ mắt.

    Tiêu hóa: Buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng, rối loạn tiêu hóa, viêm ruột hoại tử.

    Nội tiết và chuyển hóa: Bất thường ở tuyến sinh dục, đau nhức vú, tăng cholesterol và triglycerid huyết thanh, giảm thyroxin và triiodothyronin huyết thanh.

    Thận: Creatin niệu, tăng creatin kinase huyết thanh, tăng estrogen và androgen trong nước tiểu.

    Khác: Phát ban, viêm da, mệt mỏi, viêm tĩnh mạch huyết khối.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Enpovid E400

    Tỷ lệ viêm ruột hoại tử cần được chú ý khi điều trị vitamin E cho trẻ sơ sinh thiếu tháng có cân nặng dưới 1,5 kg.

    Liều cao vitamin E được báo cáo là có khuynh hướng gây chảy máu ở bệnh nhân thiếu hụt vitamin K hoặc đang sử dụng thuốc chống đông máu.

    Ảnh hưởng của vitamin E phần lớn chỉ được nghiên cứu trong vài tuần hoặc vài tháng, vì thế những ảnh hưởng mãn tính suốt đời khi dùng liều cao, kéo dài vẫn còn chưa rõ ràng. Tuy vậy, cần thận trọng khi điều trị và cần lưu ý liều cao vitamin E trên 400 IU/ ngày hoặc cao hơn ở những người bị bệnh mãn tính có liên quan đến sự tăng lên của tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân.

    Vitamin E làm tăng nguy cơ huyết khối ở những bệnh nhân đang dùng estrogen. Cần lưu ý khi lựa chọn điều trị, đặc biệt là phụ nữ dùng thuốc ngừa thai chứa oestrogens.

    Phụ nữ có thai: Trong thời kỳ mang thai, thừa hay thiếu vitamin E đều không gây biến chứng cho mẹ hoặc thai nhi. Ở người mẹ, nếu chế độ ăn uống kém nên bổ sung cho đủ nhu cầu hàng ngày khi có thai.

    Phụ nữ cho con bú:

    Vitamin E vào sữa. Sữa người có lượng vitamin E cao gấp 5 lần sữa bò và có hiệu quả cao hơn trong việc duy trì đủ lượng vitamin E trong huyết thanh cho trẻ đến 1 năm tuổi.

    Nhu cầu vitamin E hàng ngày trong khi cho con bú là 19 mg. Chỉ cần bổ sung cho mẹ khi thực đơn không cung cấp đủ lượng vitamin E cần cho nhu cầu hàng ngày.

    Ảnh hưởng của thuốc đối với công việc: Không ảnh hưởng đối với những người đang vận hành máy móc, đang lái tàu xe, người đang làm việc trên cao và các trường hợp khác. Tuy nhiên, bệnh nhân cần được thông báo về khả năng gây đau đầu, chóng mặt khi điều trị bằng vitamin E.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Enpovid E400 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Enpovid E400 bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Enpovid E400 cập nhật ngày 15/12/2020: https://tracuuthuoctay.org/thuoc-enpovid-e400-natural-400ui-tac-dung-lieu-dung-gia-bao-nhieu/

  • Thuốc Humared

    Thuốc Humared

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Humared công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Humared điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Humared ở đâu? Giá thuốc Humared bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Humared

    Humared
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế: Viên nang mềm
    Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên. Chai 100 viên

    Thành phần:

    Sắt fumarat 200 mg; Acid Folic 1,5 mg
    SĐK:VD-22180-15
    Nhà sản xuất: Công ty CP dược phẩm Me Di Sun – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty CP dược phẩm Me Di Sun
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Humared

    Thuốc Humared được chỉ định điều trị trong các trường hợp:

    – Điều trị và dự phòng các loại thiếu máu do thiếu sắt, cần bổ sung sắt.

    – Các trường hợp tăng nhu cầu tạo máu: phụ nữ mang thai, cho con bú, thiếu dinh dưỡng, sau khi mổ, giai đoạn hồi phục sau bệnh nặng.

    Tác dụng

    Sắt là khoáng chất thiết yếu của cơ thể, cần thiết cho sự tạo Hemoglobin và quá trình oxid hóa tại các mô

    Acid folic là một loại vitamin nhóm B (vitamin B9) cần thiết cho sự tổng hợp nucleoprotein và duy trì hình dạng bình thường của hồng cầu

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Humared

    Liều dùng theo chỉ định của bác sĩ hoặc dùng liều trung bình cho người lớn là:

    – Dự phòng: 1 viên/ngày.

    – Điều trị: theo hướng dẫn của bác sĩ; 

    Chống chỉ định thuốc Humared

    – Tiền sử mẫn cảm với các thành phần của thuốc Humared

    – Bệnh gan nhiễm sắt.

    – Thiếu máu huyết tán.

    – Bệnh đa hồng cầu.

    Tác dụng phụ thuốc Humared

    – Đôi khi có rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, đau bụng trên, táo bón hoặc tiêu chảy.

    – Phân có thể đen do thuốc.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Humared

    – Người có lượng sắt trong máu bình thường tránh dùng thuốc kéo dài.

    – Ngưng thuốc Humared nếu không dung nạp.

    Bảo quản thuốc Humared

    Để nơi khô, mát, tránh ánh sáng.

    Thông tin thành phần Folic acid

    Dược lực:

    Acid folic là vitamin thuộc nhóm B ( vitamin B9 ).

    Dược động học :

    – Hấp thu: Acid folic trong tự nhiêm tồn tại dưới dạng polyglutamat vào cơ thể được thuỷ phân nhờ carboxypeptidase, bị khử nhờ DHF reductase ở niêm mạc ruột và methyl hoá tạo MDHF, chất này được hấp thu vào máu.

    – Phân bố: Thuốc phân bố nhanh vào các mô trong cơ thể vào được dịch não tuỷ, nhau thai và sữa mẹ. Thuốc được tích trữ chủ yếu ở gan và tập trung tích cực trong dịch não tuỷ.

    – Thải trừ: Thuốc thải trừ qua nước tiểu.

    Tác dụng :

    Trong cơ thể, Acid folic được khử thành tetrahydrofolat là coenzym của nhiều quá trình chuyển hoá trong đó có tổng hợp các nucleotid có nhân purin hoặc pyrimidin, do vậy ảnh hưởng lên tổng hợp nucleoprotein và tạo hồng cầu bình thường, thiếu acid folic gây ra thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ giống như thiếu máu do thiếu vitamin B12.

    Chuyển serin thành glycin với sự tham gia của vitamin B9.

    Chuyển deoxyuridylat thành thymidylat để tạo ADN-thymin.

    Acid folic cũng tham gia vào một số biến đổi acid amin, vào sự tạo thành và sử dụng format.

    Chỉ định :

    Ðiều trị và phòng tình trạng thiếu acid folic (không do chất ức chế, dihydrofolat reductase).

    Thiếu acid folic trong chế độ ăn, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu acid folic (kém hấp thu, ỉa chảy kéo dài), bổ sung acid folic cho người mang thai (đặc biệt nếu đang được điều trị sốt rét hay lao).

    Bổ sung acid folic cho người bệnh đang điều trị bằng các thuốc kháng acid folic như methotrexat. 
    Bổ sung cho người bệnh đang điều trị động kinh bằng các thuốc như hydantoin hay đang điều trị thiếu máu tan máu khi nhu cầu acid folic tăng lên.
    Liều lượng – cách dùng:

    Ðiều trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ:

    Khởi đầu: Uống 5 mg mỗi ngày, trong 4 tháng; trường hợp kém hấp thu, có thể cần tới 15 mg mỗi ngày.

    Duy trì: 5 mg, cứ 1 – 7 ngày một lần tùy theo tình trạng bệnh.

    Trẻ em đưới 1 tuổi: 500 microgam/kg mỗi ngày;

    Trẻ em trên 1 tuổi, như liều người lớn.

    Ðể đảm bảo sức khỏe của người mẹ và thai, tất cả phụ nữ mang thai nên được ăn uống đầy đủ hay uống thêm acid folic nhằm duy trì nồng độ bình thường trong thai. Liều trung bình là 200 – 400 microgam mỗi ngày.

    Những phụ nữ đã có tiền sử mang thai lần trước mà thai nhi bị bất thường ống tủy sống, thì có nguy cơ cao mắc lại tương tự ở lần mang thai sau. Những phụ nữ này nên dùng 4 – 5 mg acid folic mỗi ngày bắt đầu trước khi mang thai và tiếp tục suốt 3 tháng đầu thai kỳ.

    Chống chỉ định :

    Thiếu máu tán huyết, đa hồng cầu.
    Tác dụng phụ

    Nói chung acid folic dung nạp tốt.

    Hiếm gặp:

    Ngứa, nổi ban, mày đay. Có thể có rối loạn tiêu hóa.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Humared và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Humared bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Humared cập nhật ngày 03/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Humared&VD-22180-15