Danh mục: thuốc az

  • Thuốc Anesia

    Thuốc Anesia

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Anesia công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Anesia điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Anesia ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Anesia

    Anesia
    Nhóm thuốc: Thuốc gây tê, mê
    Dạng bào chế:Nhũ tương tiêm truyền tĩnh mạch
    Đóng gói:Hộp 1 lọ 20ml

    Thành phần:

    Propofol
    Hàm lượng:
    200mg
    SĐK:VN-14958-12
    Nhà sản xuất: Claris Lifesciences., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Claris Lifesciences., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Dùng để khởi mê hay dùng duy trì mê.

    – Dùng đặt nội khí quản cho bệnh nhân thở máy khoa săn sóc đặc biệt nhằm mục đích an thần.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Khởi mê:

    + Người lớn: Tiêm ngắt quãng 40 mg/10 giây cho đến khi đạt độ mê cần thiết. Tổng liều 20 – 50 mg/phút.

    + Trẻ > 3 tuổi: Tiêm chậm, theo dõi đáp ứng.

    + Trẻ > 8 tuổi: 2,5 mg/kg.

    – Duy trì mê:

    + Người lớn: truyền liên tục 4 – 12 mg/kg/giờ hoặc tiêm ngắt quãng 25 – 50 mg/lần.

    + Trẻ >3 tuổi: tốc độ truyền 9 – 15 mg/kg/giờ.

    – An thần ở săn sóc đặ biệt người lớn: nên giới hạn dùng thuốc trong 3 ngày, 0,3 – 4 mg/kg/giờ, không nên dùng ở trẻ mục đích an thần.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với propofol. Trẻ

    Tương tác thuốc:

    – Cần giảm liều khi phối hợp với thuốc gây nghiện, thuốc an thần.

    – Không nên phối hợp với chất khí gây mê đường thở.

    Tác dụng phụ:

    Thay đổi huyết áp, nhịp tim, loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim cục bộ, giảm sức co cơ tim. Đôi khi co giật, động kinh, loạn trương lực cơ, co thắt phế quản, khó thở, khò khè.

    Chú ý đề phòng:

    Phải vô trùng tuyệt đối khi tiêm. Thận trọng ở bệnh nhân có ASA độ 3 & 4, suy nhược, người già, tổn thương tim, phổi, thận hay gan, giảm lưu lượng máu, động kinh, bệnh nhân có sự phụ thuộc vào thuốc, có nhạy cảm với thuốc, có rối loạn chuyển hóa mỡ, bệnh nhân đang được truyền IV dung dịch lipid khác.

    Bảo quản:

    Thuốc phải được bảo quản ở nhiệt độ từ 2 độ C tới 25 độ C. Không được đông lạnh.

    Thông tin thành phần Propofol

    Dược lực:

    Propofol (2,6-diisopropylphenol) là một thuốc gây mê tác dụng ngắn với khởi phát tác dụng nhanh khoảng 30 giây. Sự hồi tỉnh sau gây mê thường nhanh.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Sự suy giảm nồng độ propofol sau một liều tiêm tĩnh mạch hoặc sau khi ngưng truyền có thể được miêu tả theo mô hình mở 3 ngăn.

    – Phân bố: Giai đọan đầu được đặc trưng bởi sự phân phối rất nhanh (thời gian bán hủy 2-4 phút).

    – Thải trừ: thải trừ nhanh (thời gian bán hủy 30-60 phút) và giai đoạn cuối cùng chậm hơn, tiêu biểu cho sự tái phân phối propofol từ các mô ít được tưới máu.

    Tác dụng :

    Giống như mọi loại thuốc mê khác, cơ chế tác dụng còn ít được biết.

    Nói chung, tụt huyết áp động mạch trung bình và thay đổi nhẹ nhịp tim được ghi nhận khi dùng Propofol dẫn mê và duy trì mê. Tuy nhiên, các thông số huyết động học thường ở mức tương đối ổn định trong quá trình duy trì mê và các trường hợp thay đổi bất lợi huyết động học có tỷ lệ thấp.

    Mặc dù sự ức chế thông khí có thể xảy ra sau khi dùng Propofol, nhưng bất kỳ ảnh hưởng nào cũng đều tương tự về tính chất như với các loại thuốc mê đường tĩnh mạch khác và đều có thể xử trí dễ dàng trên thực hành lâm sàng.

    Propofol làm giảm lưu lượng máu não, áp lực nội sọ và chuyển hóa ở não. Giảm áp lực nội sọ thì xảy ra nhiều hơn ở bệnh nhân có tăng áp lực nội sọ trước đó.

    Sự hồi tỉnh thường xảy ra nhanh và bệnh nhân thấy nhẹ nhõm, với rất ít các trường hợp đau đầu, buồn nôn và nôn sau phẫu thuật.

    Nói chung, các triệu chứng buồn nôn và nôn sau phẫu thuật có gây mê bằng Propofol thì ít hơn so với các thuốc gây mê dạng hít. Có bằng chứng cho rằng điều này có thể liên quan đến hiệu quả chống nôn của propofol.

    Propofol ở nồng độ sử dụng trên lâm sàng, không ức chế tổng hợp các nội tiết tố vỏ thượng thận.

    Chỉ định :

    Propofol là một thuốc gây mê tĩnh mạch tác dụng ngắn thích hợp cho việc dẫn mê và duy trì mê.

    Propofol cũng có thể được dùng để gây ngủ ở bệnh nhân đang được thông khí hỗ trợ trong đơn vị săn sóc đặc biệt.

    Propofol cũng dùng để an thần gây ngủ cho các phẫu thuật và thủ thuật chẩn đoán.

    Liều lượng – cách dùng:

    Thường phải dùng thêm thuốc giảm đau với Propofol.

    Propofol đã được dùng kết hợp với gây tê tủy sống và gây tê ngoài màng cứng và với các thuốc tiền mê thông dụng, các thuốc ức chế thần kinh cơ, các thuốc gây mê qua đường thở và thuốc giảm đau; không ghi nhận được có sự tương kỵ về dược lý nào. Có thể cần dùng liều thấp Propofol khi gây mê được sử dụng như một biện pháp hỗ trợ với kỹ thuật gây tê vùng.

    A. Người lớn

    DẪN MÊ

    Propofol có thể dùng cho dẫn mê bằng cách tiêm tĩnh mạch chậm hay truyền tĩnh mạch.

    Ở bệnh nhân không có tiền mê và bệnh nhân đã có tiền mê, nên điều chỉnh Propofol (khoảng 40mg mỗi 10 giây cho một người lớn khỏe mạnh, cân nặng trung bình bằng cách tiêm hay truyền tĩnh mạch) theo đáp ứng của bệnh nhân cho đến khi bệnh nhân có dấu hiệu bắt đầu mê. Ða số người lớn dưới 55 tuổi cần 1,5-2,5mg Propofol/kg. Tổng liều có thể giảm bằng cách giảm tốc độ tiêm truyền (20-50mg/phút). Trên 55 tuổi, nhu cầu thường ít hơn. Ở bệnh nhân phân độ ASA 3 và 4, nên tiêm truyền ở tốc độ chậm hơn (khoảng 20mg mỗi 10 giây).

    DUY TRÌ MÊ

    Có thể duy trì mê bằng cách truyền liên tục hoặc tiêm tĩnh mạch nhiều lần để duy trì độ sâu của mê cần thiết.

    Truyền liên tục: Tốc độ truyền thay đổi đáng kể giữa các bệnh nhân nhưng tốc độ trong khoảng từ 4 đến 12mg/kg/giờ thường duy trì mê tốt.

    Tiêm tĩnh mạch nhiều lần: Nếu dùng kỹ thuật tiêm nhiều lần, có thể tiêm mỗi đợt từ 25mg tới 50mg tùy nhu cầu lâm sàng. GÂY NGỦ KHI SĂN SÓC ÐẶC BIỆT

    Khi dùng để an thần-gây ngủ ở bệnh nhân trưởng thành được thông khí hỗ trợ trong đơn vị săn sóc đặc biệt, nên truyền Propofol liên tục. Vận tốc truyền phải được điều chỉnh theo độ sâu của giấc ngủ cần thiết nhưng vận tốc truyền trong khoảng 0,3 đến 4,0mg/kg/giờ thường cho kết quả tốt.

    AN THẦN GÂY NGỦ CHO PHẪU THUẬT VÀ THỦ THUẬT CHẨN ÐOÁN

    Ðề an thần gây ngủ cho phẫu thuật và thủ thuật chẩn đoán, tốc độ dùng nên được điều chỉnh cho từng cá nhân tùy theo đáp ứng lâm sàng.

    Phần lớn bệnh nhân cần dùng liều 0,5-1mg/kg trong 1-5 phút để khởi đầu cho an thần gây ngủ.

    Duy trì an thần gây ngủ có thể cũng điều chỉnh liều tiêm truyền Propofol đến mức cần thiết trên lâm sàng, phần lớn bệnh nhân cần dùng liều 1,5-4,5 mg/kg/giờ. Cùng với truyền tĩnh mạch, tiêm tĩnh mạch 10-20 mg mỗi lần có thể được dùng để tăng nhanh độ sâu của giấc ngủ khi thấy cần thiết. Ở bệnh nhân có phân độ ASA độ 3 và 4, tốc độ tiêm truyền và liều lượng cần phải giảm.

    B. Người cao tuổi

    Ở bệnh nhân cao tuổi, liều yêu cầu để dẫn mê bằng Propofol được giảm bớt. Khi giảm liều, nên xem xét đến tình trạng thể chất và tuổi tác của bệnh nhân. Nên truyền liều đã giảm này ở tốc độ chậm hơn và điều chỉnh liều theo đáp ứng. Khi dùng Propofol để duy trì mê hoặc an thần gây ngủ, cũng nên giảm tốc độ truyền hoặc giảm “nồng độ thuốc mục tiêu”. Bệnh nhân độ 3 và 4 theo ASA sẽ cần giảm liều và tốc độ truyền hơn nữa. Không nên tiêm tĩnh mạch nhanh (liều đơn hoặc lặp lại) cho bệnh nhân lớn tuổi vì điều này có thể dẫn đến tình trạng trụy tim mạch-hô hấp.

    C. Trẻ em

    DẪN MÊ

    Propofol không nên dùng ở trẻ em dưới 3 tuổi.

    Khi dùng để dẫn mê ở trẻ em, Propofol phải được cho chậm cho đến lúc có dấu hiệu lâm sàng của tình trạng bắt đầu mê. Phải điều chỉnh liều lượng theo tuổi và/hoặc cân nặng. Ða số bệnh nhi trên 8 tuổi có thể cần khoảng 2,5mg Propofol/kg để dẫn mê. Bệnh nhi dưới 8 tuổi có thể cần liều lượng nhiều hơn. Nên dùng liều thấp hơn đối với bệnh nhi độ 3 và 4 theo ASA.

    DUY TRÌ MÊ

    Propofol không nên dùng ở trẻ em dưới 3 tuổi.

    Có thể dùng Propofol duy trì mê bằng cách truyền hoặc tiêm tĩnh mạch nhắc lại nhiều lần để duy trì mức độ sâu của mê cần thiết. Tốc độ tiêm hoặc truyền thay đổi rất nhiều giữa các bệnh nhân nhưng tốc độ trong khoảng 9-15mg/kg/giờ thường đạt được yêu cầu kết quả gây mê tốt.

    AN THẦN GÂY NGỦ TRONG PHẪU THUẬT VÀ THỦ THUẬT CHẨN ÐOÁN

    Propofol không nên dùng để an thần gây ngủ cho trẻ em vì tính an toàn và hiệu quả chưa được xác lập.

    GÂY NGỦ KHI SĂN SÓC ÐẶC BIỆT

    Không nên dùng Propofol để gây ngủ ở trẻ em vì hiệu quả và độ an toàn chưa được chứng minh. Mặc dù chưa xác lập được mối quan hệ nhân quả, một vài biến cố ngoại ý nặng (kể cả tử vong) đã được ghi nhận ở một vài báo cáo tự phát, sử dụng thuốc không được cho phép và những biến cố này đa số xảy ra ở trẻ em bị nhiễm trùng đường hô hấp đã dùng liều vượt quá liều cho phép của người lớn.

    D. Cách dùng

    Propofol có thể được truyền tĩnh mạch nguyên chất qua ống tiêm nhựa hoặc các chai dịch truyền bằng thủy tinh. Khi Propofol được dùng nguyên chất để duy trì mê, nên dùng các thiết bị như ống bơm tiêm hoặc bơm truyền theo thể tích để kiểm soát vận tốc truyền.

    Propofol cũng có thể được dùng pha loãng, chỉ với loại dịch truyền tĩnh mạch Dextrose 5%, trong các túi nhựa PVC hoặc chai thủy tinh. Việc pha loãng, không quá 1 phần 5 (2mg Propofol/ml), phải được làm một cách vô trùng ngay trước khi truyền. Hỗn hợp ổn định cho tới 6 giờ.

    Thuốc pha loãng có thể được dùng với nhiều kỹ thuật kiểm soát đường truyền đa dạng, nhưng một phương cách kiểm soát đơn độc sẽ không tránh được nguy cơ tai biến không kiểm soát được khi truyền quá nhiều Propofol pha loãng. Phải thêm vào đường truyền 1 ống buret, máy đếm giọt hoặc bơm đo thể tích. Nguy cơ truyền không kiểm soát được phải được nghĩ tới khi quyết định thể tích tối đa thuốc đã pha loãng trong ống buret.

    Propofol có thể được tiêm truyền qua một nhánh hình chữ Y gần vùng tiêm, vào trong các dịch truyền tĩnh mạch Dextrose 5%, Natri Chloride 0,9% hay Dextrose 4% với Natri Chloride 0,18%. Propofol có thể trộn trước với alfentanil dạng tiêm chứa 500 microgram/mL alfentanil (Rapifen – Janssen Pharmaceuticals Ltd.) với tỷ lệ 20:1 đến 50:1 v/v. Hỗn hợp thuốc nên được chuẩn bị bằng kỹ thuật vô trùng và sử dụng trong vòng 6 giờ.

    Ðể giảm đau lúc khởi đầu tiêm chích, phần Propofol 1% dùng để dẫn mê có thể được pha thêm với lignocaine dạng tiêm trong một ống tiêm nhựa với tỷ lệ 20 phần Propofol với một phần hoặc là 0,5% hoặc là 1% lignocaine dạng tiêm ngay trước khi sử dụng.

    Chống chỉ định :

    Chống chỉ định sử dụng Propofol ở bệnh nhân đã biết là dị ứng với Propofol.

    Propofol không khuyến cáo dùng cho trẻ em dưới 3 tuổi.

    Chống chỉ dịnh dùng Propofol để an thần cho trẻ em ở mọi lứa tuổi bị bạch hầu hoặc viêm nắp thanh quản đang được chăm sóc đặc biệt.

    Tác dụng phụ

    Dẫn mê bằng Propofol thường nhẹ nhàng với ít biểu hiện kích thích. Các tác dụng ngoại ý được ghi nhận thường nhất là các phản ứng dược lý của nhóm thuốc gây mê có thể dự đoán trước, như hạ huyết áp. Do bản chất của thủ thuật gây mê và tình trạng bệnh nhân đang được chăm sóc đặc biệt, các biến cố được ghi nhận liên quan đến thủ thuật gây mê và chăm sóc đặc biệt cũng có thể liên quan đến thủ thuật thực hiện hoặc tình trạng bệnh nhân.

    Rất thường gặp (> 1/10)

    Các rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ tiêm: Ðau tại chỗ khi dẫn mê(1)

    Thường gặp (> 1/100, Rối loạn mạch máu: Hạ huyết áp(2).

    Rối loạn tim: Chậm nhịp tim(3).

    Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: ngưng thở thoáng qua khi dẫn mê.

    Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn và nôn trong giai đoạn hồi phục.

    Rối loạn hệ thần kinh: nhức đầu trong giai đoạn hồi phục.

    Các rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ tiêm: triệu chứng ngưng thuốc ở trẻ em(4).

    Rối loạn mạch máu: đỏ bừng mặt ở trẻ em(4).

    Ít gặp (> 1/1000, Rối loạn mạch máu: huyết khối và viêm tĩnh mạch.

    Hiếm gặp (> 1/10 000, Hệ thần kinh: các cử động dạng động kinh, kể cả co giật và ưỡn cong người trong khi dẫn mê, duy trì và hồi phục.

    Rất hiếm gặp (Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết: tiêu cơ vân(5).

    Rối loạn tiêu hóa: viêm tụy.

    Thương tổn, ngộ độc và các biến chứng trong thủ thuật: sốt hậu phẫu.

    Rối loạn thận và tiết niệu: mất màu nước tiểu sau khi sử dụng dài hạn.

    Rối loạn hệ tự miễn: quá mẫn-có thể gây phù mạch, co thắt phế quản, hồng ban và tụt huyết áp.

    Hệ sinh sản và tuyến vú: không ức chế tình dục.

    Rối loạn tim: phù phổi.

    Rối loạn hệ thần kinh: bất tỉnh hậu phẫu.

    (1) Có thể giảm thiểu bằng cách sử dụng các tĩnh mạch có kích thước lớn ở cánh tay và hố trước xương trụ. Khi dùng Propofol 1%, các vết đau tại chỗ cũng được giảm thiểu bằng cách dùng phối hợp với lignocaine.

    (2) Thỉnh thoảng, hạ huyết áp có thể cần phải dùng dung dịch tiêm tĩnh mạch và giảm tốc độ truyền Propofol.

    (3) Hiếm gặp, chậm nhịp tim trầm trọng. Trong một vài trường hợp, có thể gây vô tâm thu.

    (4) Sau khi ngưng dùng Propofol một cách đột ngột trong chăm sóc đặc biệt.

    (5) Rất hiếm trường hợp ghi nhận tiêu cơ vân khi dùng Propofol ở liều lớn hơn 4mg/kg/giờ để gây ngủ an thần trong ICU.

    Các báo cáo từ việc sử dụng Propofol ngoài các chỉ định được ghi trên toa thuốc để khởi đầu gây mê ở trẻ sơ sinh cho thấy trụy tim mạch-hô hấp có thể xảy ra nếu áp dụng phác đồ dùng cho trẻ em.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Anesia và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Anesia bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Anepol Inj.

    Thuốc Anepol Inj.

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Anepol Inj. công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Anepol Inj. điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Anepol Inj. ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Anepol Inj.

    Anepol Inj.
    Nhóm thuốc: Thuốc gây tê, mê
    Dạng bào chế:Nhũ dịch tiêm truyền tĩnh mạch
    Đóng gói:Hộp 5 ống x 20ml

    Thành phần:

    Propofol 200mg/20ml
    SĐK:VN-18420-14
    Nhà sản xuất: Hana Pharm Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Pharmaunity Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Dùng để khởi mê hay dùng duy trì mê.

    – Dùng đặt nội khí quản cho bệnh nhân thở máy khoa săn sóc đặc biệt nhằm mục đích an thần.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Khởi mê:

    + Người lớn: Tiêm ngắt quãng 40 mg/10 giây cho đến khi đạt độ mê cần thiết. Tổng liều 20 – 50 mg/phút.

    + Trẻ > 3 tuổi: Tiêm chậm, theo dõi đáp ứng.

    + Trẻ > 8 tuổi: 2,5 mg/kg.

    – Duy trì mê:

    + Người lớn: truyền liên tục 4 – 12 mg/kg/giờ hoặc tiêm ngắt quãng 25 – 50 mg/lần.

    + Trẻ >3 tuổi: tốc độ truyền 9 – 15 mg/kg/giờ.

    – An thần ở săn sóc đặ biệt người lớn: nên giới hạn dùng thuốc trong 3 ngày, 0,3 – 4 mg/kg/giờ, không nên dùng ở trẻ mục đích an thần.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với propofol. Trẻ

    Tương tác thuốc:

    – Cần giảm liều khi phối hợp với thuốc gây nghiện, thuốc an thần.

    – Không nên phối hợp với chất khí gây mê đường thở.

    Tác dụng phụ:

    Thay đổi huyết áp, nhịp tim, loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim cục bộ, giảm sức co cơ tim. Đôi khi co giật, động kinh, loạn trương lực cơ, co thắt phế quản, khó thở, khò khè.

    Chú ý đề phòng:

    Phải vô trùng tuyệt đối khi tiêm. Thận trọng ở bệnh nhân có ASA độ 3 & 4, suy nhược, người già, tổn thương tim, phổi, thận hay gan, giảm lưu lượng máu, động kinh, bệnh nhân có sự phụ thuộc vào thuốc, có nhạy cảm với thuốc, có rối loạn chuyển hóa mỡ, bệnh nhân đang được truyền IV dung dịch lipid khác.

    Bảo quản:

    Thuốc phải được bảo quản ở nhiệt độ từ 2 độ C tới 25 độ C. Không được đông lạnh.

    Thông tin thành phần Propofol

    Dược lực:

    Propofol (2,6-diisopropylphenol) là một thuốc gây mê tác dụng ngắn với khởi phát tác dụng nhanh khoảng 30 giây. Sự hồi tỉnh sau gây mê thường nhanh.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Sự suy giảm nồng độ propofol sau một liều tiêm tĩnh mạch hoặc sau khi ngưng truyền có thể được miêu tả theo mô hình mở 3 ngăn.

    – Phân bố: Giai đọan đầu được đặc trưng bởi sự phân phối rất nhanh (thời gian bán hủy 2-4 phút).

    – Thải trừ: thải trừ nhanh (thời gian bán hủy 30-60 phút) và giai đoạn cuối cùng chậm hơn, tiêu biểu cho sự tái phân phối propofol từ các mô ít được tưới máu.

    Tác dụng :

    Giống như mọi loại thuốc mê khác, cơ chế tác dụng còn ít được biết.

    Nói chung, tụt huyết áp động mạch trung bình và thay đổi nhẹ nhịp tim được ghi nhận khi dùng Propofol dẫn mê và duy trì mê. Tuy nhiên, các thông số huyết động học thường ở mức tương đối ổn định trong quá trình duy trì mê và các trường hợp thay đổi bất lợi huyết động học có tỷ lệ thấp.

    Mặc dù sự ức chế thông khí có thể xảy ra sau khi dùng Propofol, nhưng bất kỳ ảnh hưởng nào cũng đều tương tự về tính chất như với các loại thuốc mê đường tĩnh mạch khác và đều có thể xử trí dễ dàng trên thực hành lâm sàng.

    Propofol làm giảm lưu lượng máu não, áp lực nội sọ và chuyển hóa ở não. Giảm áp lực nội sọ thì xảy ra nhiều hơn ở bệnh nhân có tăng áp lực nội sọ trước đó.

    Sự hồi tỉnh thường xảy ra nhanh và bệnh nhân thấy nhẹ nhõm, với rất ít các trường hợp đau đầu, buồn nôn và nôn sau phẫu thuật.

    Nói chung, các triệu chứng buồn nôn và nôn sau phẫu thuật có gây mê bằng Propofol thì ít hơn so với các thuốc gây mê dạng hít. Có bằng chứng cho rằng điều này có thể liên quan đến hiệu quả chống nôn của propofol.

    Propofol ở nồng độ sử dụng trên lâm sàng, không ức chế tổng hợp các nội tiết tố vỏ thượng thận.

    Chỉ định :

    Propofol là một thuốc gây mê tĩnh mạch tác dụng ngắn thích hợp cho việc dẫn mê và duy trì mê.

    Propofol cũng có thể được dùng để gây ngủ ở bệnh nhân đang được thông khí hỗ trợ trong đơn vị săn sóc đặc biệt.

    Propofol cũng dùng để an thần gây ngủ cho các phẫu thuật và thủ thuật chẩn đoán.

    Liều lượng – cách dùng:

    Thường phải dùng thêm thuốc giảm đau với Propofol.

    Propofol đã được dùng kết hợp với gây tê tủy sống và gây tê ngoài màng cứng và với các thuốc tiền mê thông dụng, các thuốc ức chế thần kinh cơ, các thuốc gây mê qua đường thở và thuốc giảm đau; không ghi nhận được có sự tương kỵ về dược lý nào. Có thể cần dùng liều thấp Propofol khi gây mê được sử dụng như một biện pháp hỗ trợ với kỹ thuật gây tê vùng.

    A. Người lớn

    DẪN MÊ

    Propofol có thể dùng cho dẫn mê bằng cách tiêm tĩnh mạch chậm hay truyền tĩnh mạch.

    Ở bệnh nhân không có tiền mê và bệnh nhân đã có tiền mê, nên điều chỉnh Propofol (khoảng 40mg mỗi 10 giây cho một người lớn khỏe mạnh, cân nặng trung bình bằng cách tiêm hay truyền tĩnh mạch) theo đáp ứng của bệnh nhân cho đến khi bệnh nhân có dấu hiệu bắt đầu mê. Ða số người lớn dưới 55 tuổi cần 1,5-2,5mg Propofol/kg. Tổng liều có thể giảm bằng cách giảm tốc độ tiêm truyền (20-50mg/phút). Trên 55 tuổi, nhu cầu thường ít hơn. Ở bệnh nhân phân độ ASA 3 và 4, nên tiêm truyền ở tốc độ chậm hơn (khoảng 20mg mỗi 10 giây).

    DUY TRÌ MÊ

    Có thể duy trì mê bằng cách truyền liên tục hoặc tiêm tĩnh mạch nhiều lần để duy trì độ sâu của mê cần thiết.

    Truyền liên tục: Tốc độ truyền thay đổi đáng kể giữa các bệnh nhân nhưng tốc độ trong khoảng từ 4 đến 12mg/kg/giờ thường duy trì mê tốt.

    Tiêm tĩnh mạch nhiều lần: Nếu dùng kỹ thuật tiêm nhiều lần, có thể tiêm mỗi đợt từ 25mg tới 50mg tùy nhu cầu lâm sàng. GÂY NGỦ KHI SĂN SÓC ÐẶC BIỆT

    Khi dùng để an thần-gây ngủ ở bệnh nhân trưởng thành được thông khí hỗ trợ trong đơn vị săn sóc đặc biệt, nên truyền Propofol liên tục. Vận tốc truyền phải được điều chỉnh theo độ sâu của giấc ngủ cần thiết nhưng vận tốc truyền trong khoảng 0,3 đến 4,0mg/kg/giờ thường cho kết quả tốt.

    AN THẦN GÂY NGỦ CHO PHẪU THUẬT VÀ THỦ THUẬT CHẨN ÐOÁN

    Ðề an thần gây ngủ cho phẫu thuật và thủ thuật chẩn đoán, tốc độ dùng nên được điều chỉnh cho từng cá nhân tùy theo đáp ứng lâm sàng.

    Phần lớn bệnh nhân cần dùng liều 0,5-1mg/kg trong 1-5 phút để khởi đầu cho an thần gây ngủ.

    Duy trì an thần gây ngủ có thể cũng điều chỉnh liều tiêm truyền Propofol đến mức cần thiết trên lâm sàng, phần lớn bệnh nhân cần dùng liều 1,5-4,5 mg/kg/giờ. Cùng với truyền tĩnh mạch, tiêm tĩnh mạch 10-20 mg mỗi lần có thể được dùng để tăng nhanh độ sâu của giấc ngủ khi thấy cần thiết. Ở bệnh nhân có phân độ ASA độ 3 và 4, tốc độ tiêm truyền và liều lượng cần phải giảm.

    B. Người cao tuổi

    Ở bệnh nhân cao tuổi, liều yêu cầu để dẫn mê bằng Propofol được giảm bớt. Khi giảm liều, nên xem xét đến tình trạng thể chất và tuổi tác của bệnh nhân. Nên truyền liều đã giảm này ở tốc độ chậm hơn và điều chỉnh liều theo đáp ứng. Khi dùng Propofol để duy trì mê hoặc an thần gây ngủ, cũng nên giảm tốc độ truyền hoặc giảm “nồng độ thuốc mục tiêu”. Bệnh nhân độ 3 và 4 theo ASA sẽ cần giảm liều và tốc độ truyền hơn nữa. Không nên tiêm tĩnh mạch nhanh (liều đơn hoặc lặp lại) cho bệnh nhân lớn tuổi vì điều này có thể dẫn đến tình trạng trụy tim mạch-hô hấp.

    C. Trẻ em

    DẪN MÊ

    Propofol không nên dùng ở trẻ em dưới 3 tuổi.

    Khi dùng để dẫn mê ở trẻ em, Propofol phải được cho chậm cho đến lúc có dấu hiệu lâm sàng của tình trạng bắt đầu mê. Phải điều chỉnh liều lượng theo tuổi và/hoặc cân nặng. Ða số bệnh nhi trên 8 tuổi có thể cần khoảng 2,5mg Propofol/kg để dẫn mê. Bệnh nhi dưới 8 tuổi có thể cần liều lượng nhiều hơn. Nên dùng liều thấp hơn đối với bệnh nhi độ 3 và 4 theo ASA.

    DUY TRÌ MÊ

    Propofol không nên dùng ở trẻ em dưới 3 tuổi.

    Có thể dùng Propofol duy trì mê bằng cách truyền hoặc tiêm tĩnh mạch nhắc lại nhiều lần để duy trì mức độ sâu của mê cần thiết. Tốc độ tiêm hoặc truyền thay đổi rất nhiều giữa các bệnh nhân nhưng tốc độ trong khoảng 9-15mg/kg/giờ thường đạt được yêu cầu kết quả gây mê tốt.

    AN THẦN GÂY NGỦ TRONG PHẪU THUẬT VÀ THỦ THUẬT CHẨN ÐOÁN

    Propofol không nên dùng để an thần gây ngủ cho trẻ em vì tính an toàn và hiệu quả chưa được xác lập.

    GÂY NGỦ KHI SĂN SÓC ÐẶC BIỆT

    Không nên dùng Propofol để gây ngủ ở trẻ em vì hiệu quả và độ an toàn chưa được chứng minh. Mặc dù chưa xác lập được mối quan hệ nhân quả, một vài biến cố ngoại ý nặng (kể cả tử vong) đã được ghi nhận ở một vài báo cáo tự phát, sử dụng thuốc không được cho phép và những biến cố này đa số xảy ra ở trẻ em bị nhiễm trùng đường hô hấp đã dùng liều vượt quá liều cho phép của người lớn.

    D. Cách dùng

    Propofol có thể được truyền tĩnh mạch nguyên chất qua ống tiêm nhựa hoặc các chai dịch truyền bằng thủy tinh. Khi Propofol được dùng nguyên chất để duy trì mê, nên dùng các thiết bị như ống bơm tiêm hoặc bơm truyền theo thể tích để kiểm soát vận tốc truyền.

    Propofol cũng có thể được dùng pha loãng, chỉ với loại dịch truyền tĩnh mạch Dextrose 5%, trong các túi nhựa PVC hoặc chai thủy tinh. Việc pha loãng, không quá 1 phần 5 (2mg Propofol/ml), phải được làm một cách vô trùng ngay trước khi truyền. Hỗn hợp ổn định cho tới 6 giờ.

    Thuốc pha loãng có thể được dùng với nhiều kỹ thuật kiểm soát đường truyền đa dạng, nhưng một phương cách kiểm soát đơn độc sẽ không tránh được nguy cơ tai biến không kiểm soát được khi truyền quá nhiều Propofol pha loãng. Phải thêm vào đường truyền 1 ống buret, máy đếm giọt hoặc bơm đo thể tích. Nguy cơ truyền không kiểm soát được phải được nghĩ tới khi quyết định thể tích tối đa thuốc đã pha loãng trong ống buret.

    Propofol có thể được tiêm truyền qua một nhánh hình chữ Y gần vùng tiêm, vào trong các dịch truyền tĩnh mạch Dextrose 5%, Natri Chloride 0,9% hay Dextrose 4% với Natri Chloride 0,18%. Propofol có thể trộn trước với alfentanil dạng tiêm chứa 500 microgram/mL alfentanil (Rapifen – Janssen Pharmaceuticals Ltd.) với tỷ lệ 20:1 đến 50:1 v/v. Hỗn hợp thuốc nên được chuẩn bị bằng kỹ thuật vô trùng và sử dụng trong vòng 6 giờ.

    Ðể giảm đau lúc khởi đầu tiêm chích, phần Propofol 1% dùng để dẫn mê có thể được pha thêm với lignocaine dạng tiêm trong một ống tiêm nhựa với tỷ lệ 20 phần Propofol với một phần hoặc là 0,5% hoặc là 1% lignocaine dạng tiêm ngay trước khi sử dụng.

    Chống chỉ định :

    Chống chỉ định sử dụng Propofol ở bệnh nhân đã biết là dị ứng với Propofol.

    Propofol không khuyến cáo dùng cho trẻ em dưới 3 tuổi.

    Chống chỉ dịnh dùng Propofol để an thần cho trẻ em ở mọi lứa tuổi bị bạch hầu hoặc viêm nắp thanh quản đang được chăm sóc đặc biệt.

    Tác dụng phụ

    Dẫn mê bằng Propofol thường nhẹ nhàng với ít biểu hiện kích thích. Các tác dụng ngoại ý được ghi nhận thường nhất là các phản ứng dược lý của nhóm thuốc gây mê có thể dự đoán trước, như hạ huyết áp. Do bản chất của thủ thuật gây mê và tình trạng bệnh nhân đang được chăm sóc đặc biệt, các biến cố được ghi nhận liên quan đến thủ thuật gây mê và chăm sóc đặc biệt cũng có thể liên quan đến thủ thuật thực hiện hoặc tình trạng bệnh nhân.

    Rất thường gặp (> 1/10)

    Các rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ tiêm: Ðau tại chỗ khi dẫn mê(1)

    Thường gặp (> 1/100, Rối loạn mạch máu: Hạ huyết áp(2).

    Rối loạn tim: Chậm nhịp tim(3).

    Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: ngưng thở thoáng qua khi dẫn mê.

    Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn và nôn trong giai đoạn hồi phục.

    Rối loạn hệ thần kinh: nhức đầu trong giai đoạn hồi phục.

    Các rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ tiêm: triệu chứng ngưng thuốc ở trẻ em(4).

    Rối loạn mạch máu: đỏ bừng mặt ở trẻ em(4).

    Ít gặp (> 1/1000, Rối loạn mạch máu: huyết khối và viêm tĩnh mạch.

    Hiếm gặp (> 1/10 000, Hệ thần kinh: các cử động dạng động kinh, kể cả co giật và ưỡn cong người trong khi dẫn mê, duy trì và hồi phục.

    Rất hiếm gặp (Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết: tiêu cơ vân(5).

    Rối loạn tiêu hóa: viêm tụy.

    Thương tổn, ngộ độc và các biến chứng trong thủ thuật: sốt hậu phẫu.

    Rối loạn thận và tiết niệu: mất màu nước tiểu sau khi sử dụng dài hạn.

    Rối loạn hệ tự miễn: quá mẫn-có thể gây phù mạch, co thắt phế quản, hồng ban và tụt huyết áp.

    Hệ sinh sản và tuyến vú: không ức chế tình dục.

    Rối loạn tim: phù phổi.

    Rối loạn hệ thần kinh: bất tỉnh hậu phẫu.

    (1) Có thể giảm thiểu bằng cách sử dụng các tĩnh mạch có kích thước lớn ở cánh tay và hố trước xương trụ. Khi dùng Propofol 1%, các vết đau tại chỗ cũng được giảm thiểu bằng cách dùng phối hợp với lignocaine.

    (2) Thỉnh thoảng, hạ huyết áp có thể cần phải dùng dung dịch tiêm tĩnh mạch và giảm tốc độ truyền Propofol.

    (3) Hiếm gặp, chậm nhịp tim trầm trọng. Trong một vài trường hợp, có thể gây vô tâm thu.

    (4) Sau khi ngưng dùng Propofol một cách đột ngột trong chăm sóc đặc biệt.

    (5) Rất hiếm trường hợp ghi nhận tiêu cơ vân khi dùng Propofol ở liều lớn hơn 4mg/kg/giờ để gây ngủ an thần trong ICU.

    Các báo cáo từ việc sử dụng Propofol ngoài các chỉ định được ghi trên toa thuốc để khởi đầu gây mê ở trẻ sơ sinh cho thấy trụy tim mạch-hô hấp có thể xảy ra nếu áp dụng phác đồ dùng cho trẻ em.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Anepol Inj. và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Anepol Inj. bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Anesvan injection

    Thuốc Anesvan injection

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Anesvan injection công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Anesvan injection điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Anesvan injection ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Anesvan injection

    Anesvan injection
    Nhóm thuốc: Thuốc gây tê, mê
    Dạng bào chế:Nhũ dịch tiêm tĩnh mạch

    Thành phần:

    Propofol 10mg/ml
    SĐK:VN-19218-15
    Nhà sản xuất: Oriental Chemical Works Inc – ĐÀI LOAN (TQ)
    Nhà đăng ký: Kwan Star Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Dùng để khởi mê hay dùng duy trì mê.

    – Dùng đặt nội khí quản cho bệnh nhân thở máy khoa săn sóc đặc biệt nhằm mục đích an thần.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Khởi mê:

    + Người lớn: Tiêm ngắt quãng 40 mg/10 giây cho đến khi đạt độ mê cần thiết. Tổng liều 20 – 50 mg/phút.

    + Trẻ > 3 tuổi: Tiêm chậm, theo dõi đáp ứng.

    + Trẻ > 8 tuổi: 2,5 mg/kg.

    – Duy trì mê:

    + Người lớn: truyền liên tục 4 – 12 mg/kg/giờ hoặc tiêm ngắt quãng 25 – 50 mg/lần.

    + Trẻ >3 tuổi: tốc độ truyền 9 – 15 mg/kg/giờ.

    – An thần ở săn sóc đặ biệt người lớn: nên giới hạn dùng thuốc trong 3 ngày, 0,3 – 4 mg/kg/giờ, không nên dùng ở trẻ mục đích an thần.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với propofol. Trẻ

    Tương tác thuốc:

    – Cần giảm liều khi phối hợp với thuốc gây nghiện, thuốc an thần.

    – Không nên phối hợp với chất khí gây mê đường thở.

    Tác dụng phụ:

    Thay đổi huyết áp, nhịp tim, loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim cục bộ, giảm sức co cơ tim. Đôi khi co giật, động kinh, loạn trương lực cơ, co thắt phế quản, khó thở, khò khè.

    Chú ý đề phòng:

    Phải vô trùng tuyệt đối khi tiêm. Thận trọng ở bệnh nhân có ASA độ 3 & 4, suy nhược, người già, tổn thương tim, phổi, thận hay gan, giảm lưu lượng máu, động kinh, bệnh nhân có sự phụ thuộc vào thuốc, có nhạy cảm với thuốc, có rối loạn chuyển hóa mỡ, bệnh nhân đang được truyền IV dung dịch lipid khác.

    Bảo quản:

    Thuốc phải được bảo quản ở nhiệt độ từ 2 độ C tới 25 độ C. Không được đông lạnh.

    Thông tin thành phần Propofol

    Dược lực:

    Propofol (2,6-diisopropylphenol) là một thuốc gây mê tác dụng ngắn với khởi phát tác dụng nhanh khoảng 30 giây. Sự hồi tỉnh sau gây mê thường nhanh.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Sự suy giảm nồng độ propofol sau một liều tiêm tĩnh mạch hoặc sau khi ngưng truyền có thể được miêu tả theo mô hình mở 3 ngăn.

    – Phân bố: Giai đọan đầu được đặc trưng bởi sự phân phối rất nhanh (thời gian bán hủy 2-4 phút).

    – Thải trừ: thải trừ nhanh (thời gian bán hủy 30-60 phút) và giai đoạn cuối cùng chậm hơn, tiêu biểu cho sự tái phân phối propofol từ các mô ít được tưới máu.

    Tác dụng :

    Giống như mọi loại thuốc mê khác, cơ chế tác dụng còn ít được biết.

    Nói chung, tụt huyết áp động mạch trung bình và thay đổi nhẹ nhịp tim được ghi nhận khi dùng Propofol dẫn mê và duy trì mê. Tuy nhiên, các thông số huyết động học thường ở mức tương đối ổn định trong quá trình duy trì mê và các trường hợp thay đổi bất lợi huyết động học có tỷ lệ thấp.

    Mặc dù sự ức chế thông khí có thể xảy ra sau khi dùng Propofol, nhưng bất kỳ ảnh hưởng nào cũng đều tương tự về tính chất như với các loại thuốc mê đường tĩnh mạch khác và đều có thể xử trí dễ dàng trên thực hành lâm sàng.

    Propofol làm giảm lưu lượng máu não, áp lực nội sọ và chuyển hóa ở não. Giảm áp lực nội sọ thì xảy ra nhiều hơn ở bệnh nhân có tăng áp lực nội sọ trước đó.

    Sự hồi tỉnh thường xảy ra nhanh và bệnh nhân thấy nhẹ nhõm, với rất ít các trường hợp đau đầu, buồn nôn và nôn sau phẫu thuật.

    Nói chung, các triệu chứng buồn nôn và nôn sau phẫu thuật có gây mê bằng Propofol thì ít hơn so với các thuốc gây mê dạng hít. Có bằng chứng cho rằng điều này có thể liên quan đến hiệu quả chống nôn của propofol.

    Propofol ở nồng độ sử dụng trên lâm sàng, không ức chế tổng hợp các nội tiết tố vỏ thượng thận.

    Chỉ định :

    Propofol là một thuốc gây mê tĩnh mạch tác dụng ngắn thích hợp cho việc dẫn mê và duy trì mê.

    Propofol cũng có thể được dùng để gây ngủ ở bệnh nhân đang được thông khí hỗ trợ trong đơn vị săn sóc đặc biệt.

    Propofol cũng dùng để an thần gây ngủ cho các phẫu thuật và thủ thuật chẩn đoán.

    Liều lượng – cách dùng:

    Thường phải dùng thêm thuốc giảm đau với Propofol.

    Propofol đã được dùng kết hợp với gây tê tủy sống và gây tê ngoài màng cứng và với các thuốc tiền mê thông dụng, các thuốc ức chế thần kinh cơ, các thuốc gây mê qua đường thở và thuốc giảm đau; không ghi nhận được có sự tương kỵ về dược lý nào. Có thể cần dùng liều thấp Propofol khi gây mê được sử dụng như một biện pháp hỗ trợ với kỹ thuật gây tê vùng.

    A. Người lớn

    DẪN MÊ

    Propofol có thể dùng cho dẫn mê bằng cách tiêm tĩnh mạch chậm hay truyền tĩnh mạch.

    Ở bệnh nhân không có tiền mê và bệnh nhân đã có tiền mê, nên điều chỉnh Propofol (khoảng 40mg mỗi 10 giây cho một người lớn khỏe mạnh, cân nặng trung bình bằng cách tiêm hay truyền tĩnh mạch) theo đáp ứng của bệnh nhân cho đến khi bệnh nhân có dấu hiệu bắt đầu mê. Ða số người lớn dưới 55 tuổi cần 1,5-2,5mg Propofol/kg. Tổng liều có thể giảm bằng cách giảm tốc độ tiêm truyền (20-50mg/phút). Trên 55 tuổi, nhu cầu thường ít hơn. Ở bệnh nhân phân độ ASA 3 và 4, nên tiêm truyền ở tốc độ chậm hơn (khoảng 20mg mỗi 10 giây).

    DUY TRÌ MÊ

    Có thể duy trì mê bằng cách truyền liên tục hoặc tiêm tĩnh mạch nhiều lần để duy trì độ sâu của mê cần thiết.

    Truyền liên tục: Tốc độ truyền thay đổi đáng kể giữa các bệnh nhân nhưng tốc độ trong khoảng từ 4 đến 12mg/kg/giờ thường duy trì mê tốt.

    Tiêm tĩnh mạch nhiều lần: Nếu dùng kỹ thuật tiêm nhiều lần, có thể tiêm mỗi đợt từ 25mg tới 50mg tùy nhu cầu lâm sàng. GÂY NGỦ KHI SĂN SÓC ÐẶC BIỆT

    Khi dùng để an thần-gây ngủ ở bệnh nhân trưởng thành được thông khí hỗ trợ trong đơn vị săn sóc đặc biệt, nên truyền Propofol liên tục. Vận tốc truyền phải được điều chỉnh theo độ sâu của giấc ngủ cần thiết nhưng vận tốc truyền trong khoảng 0,3 đến 4,0mg/kg/giờ thường cho kết quả tốt.

    AN THẦN GÂY NGỦ CHO PHẪU THUẬT VÀ THỦ THUẬT CHẨN ÐOÁN

    Ðề an thần gây ngủ cho phẫu thuật và thủ thuật chẩn đoán, tốc độ dùng nên được điều chỉnh cho từng cá nhân tùy theo đáp ứng lâm sàng.

    Phần lớn bệnh nhân cần dùng liều 0,5-1mg/kg trong 1-5 phút để khởi đầu cho an thần gây ngủ.

    Duy trì an thần gây ngủ có thể cũng điều chỉnh liều tiêm truyền Propofol đến mức cần thiết trên lâm sàng, phần lớn bệnh nhân cần dùng liều 1,5-4,5 mg/kg/giờ. Cùng với truyền tĩnh mạch, tiêm tĩnh mạch 10-20 mg mỗi lần có thể được dùng để tăng nhanh độ sâu của giấc ngủ khi thấy cần thiết. Ở bệnh nhân có phân độ ASA độ 3 và 4, tốc độ tiêm truyền và liều lượng cần phải giảm.

    B. Người cao tuổi

    Ở bệnh nhân cao tuổi, liều yêu cầu để dẫn mê bằng Propofol được giảm bớt. Khi giảm liều, nên xem xét đến tình trạng thể chất và tuổi tác của bệnh nhân. Nên truyền liều đã giảm này ở tốc độ chậm hơn và điều chỉnh liều theo đáp ứng. Khi dùng Propofol để duy trì mê hoặc an thần gây ngủ, cũng nên giảm tốc độ truyền hoặc giảm “nồng độ thuốc mục tiêu”. Bệnh nhân độ 3 và 4 theo ASA sẽ cần giảm liều và tốc độ truyền hơn nữa. Không nên tiêm tĩnh mạch nhanh (liều đơn hoặc lặp lại) cho bệnh nhân lớn tuổi vì điều này có thể dẫn đến tình trạng trụy tim mạch-hô hấp.

    C. Trẻ em

    DẪN MÊ

    Propofol không nên dùng ở trẻ em dưới 3 tuổi.

    Khi dùng để dẫn mê ở trẻ em, Propofol phải được cho chậm cho đến lúc có dấu hiệu lâm sàng của tình trạng bắt đầu mê. Phải điều chỉnh liều lượng theo tuổi và/hoặc cân nặng. Ða số bệnh nhi trên 8 tuổi có thể cần khoảng 2,5mg Propofol/kg để dẫn mê. Bệnh nhi dưới 8 tuổi có thể cần liều lượng nhiều hơn. Nên dùng liều thấp hơn đối với bệnh nhi độ 3 và 4 theo ASA.

    DUY TRÌ MÊ

    Propofol không nên dùng ở trẻ em dưới 3 tuổi.

    Có thể dùng Propofol duy trì mê bằng cách truyền hoặc tiêm tĩnh mạch nhắc lại nhiều lần để duy trì mức độ sâu của mê cần thiết. Tốc độ tiêm hoặc truyền thay đổi rất nhiều giữa các bệnh nhân nhưng tốc độ trong khoảng 9-15mg/kg/giờ thường đạt được yêu cầu kết quả gây mê tốt.

    AN THẦN GÂY NGỦ TRONG PHẪU THUẬT VÀ THỦ THUẬT CHẨN ÐOÁN

    Propofol không nên dùng để an thần gây ngủ cho trẻ em vì tính an toàn và hiệu quả chưa được xác lập.

    GÂY NGỦ KHI SĂN SÓC ÐẶC BIỆT

    Không nên dùng Propofol để gây ngủ ở trẻ em vì hiệu quả và độ an toàn chưa được chứng minh. Mặc dù chưa xác lập được mối quan hệ nhân quả, một vài biến cố ngoại ý nặng (kể cả tử vong) đã được ghi nhận ở một vài báo cáo tự phát, sử dụng thuốc không được cho phép và những biến cố này đa số xảy ra ở trẻ em bị nhiễm trùng đường hô hấp đã dùng liều vượt quá liều cho phép của người lớn.

    D. Cách dùng

    Propofol có thể được truyền tĩnh mạch nguyên chất qua ống tiêm nhựa hoặc các chai dịch truyền bằng thủy tinh. Khi Propofol được dùng nguyên chất để duy trì mê, nên dùng các thiết bị như ống bơm tiêm hoặc bơm truyền theo thể tích để kiểm soát vận tốc truyền.

    Propofol cũng có thể được dùng pha loãng, chỉ với loại dịch truyền tĩnh mạch Dextrose 5%, trong các túi nhựa PVC hoặc chai thủy tinh. Việc pha loãng, không quá 1 phần 5 (2mg Propofol/ml), phải được làm một cách vô trùng ngay trước khi truyền. Hỗn hợp ổn định cho tới 6 giờ.

    Thuốc pha loãng có thể được dùng với nhiều kỹ thuật kiểm soát đường truyền đa dạng, nhưng một phương cách kiểm soát đơn độc sẽ không tránh được nguy cơ tai biến không kiểm soát được khi truyền quá nhiều Propofol pha loãng. Phải thêm vào đường truyền 1 ống buret, máy đếm giọt hoặc bơm đo thể tích. Nguy cơ truyền không kiểm soát được phải được nghĩ tới khi quyết định thể tích tối đa thuốc đã pha loãng trong ống buret.

    Propofol có thể được tiêm truyền qua một nhánh hình chữ Y gần vùng tiêm, vào trong các dịch truyền tĩnh mạch Dextrose 5%, Natri Chloride 0,9% hay Dextrose 4% với Natri Chloride 0,18%. Propofol có thể trộn trước với alfentanil dạng tiêm chứa 500 microgram/mL alfentanil (Rapifen – Janssen Pharmaceuticals Ltd.) với tỷ lệ 20:1 đến 50:1 v/v. Hỗn hợp thuốc nên được chuẩn bị bằng kỹ thuật vô trùng và sử dụng trong vòng 6 giờ.

    Ðể giảm đau lúc khởi đầu tiêm chích, phần Propofol 1% dùng để dẫn mê có thể được pha thêm với lignocaine dạng tiêm trong một ống tiêm nhựa với tỷ lệ 20 phần Propofol với một phần hoặc là 0,5% hoặc là 1% lignocaine dạng tiêm ngay trước khi sử dụng.

    Chống chỉ định :

    Chống chỉ định sử dụng Propofol ở bệnh nhân đã biết là dị ứng với Propofol.

    Propofol không khuyến cáo dùng cho trẻ em dưới 3 tuổi.

    Chống chỉ dịnh dùng Propofol để an thần cho trẻ em ở mọi lứa tuổi bị bạch hầu hoặc viêm nắp thanh quản đang được chăm sóc đặc biệt.

    Tác dụng phụ

    Dẫn mê bằng Propofol thường nhẹ nhàng với ít biểu hiện kích thích. Các tác dụng ngoại ý được ghi nhận thường nhất là các phản ứng dược lý của nhóm thuốc gây mê có thể dự đoán trước, như hạ huyết áp. Do bản chất của thủ thuật gây mê và tình trạng bệnh nhân đang được chăm sóc đặc biệt, các biến cố được ghi nhận liên quan đến thủ thuật gây mê và chăm sóc đặc biệt cũng có thể liên quan đến thủ thuật thực hiện hoặc tình trạng bệnh nhân.

    Rất thường gặp (> 1/10)

    Các rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ tiêm: Ðau tại chỗ khi dẫn mê(1)

    Thường gặp (> 1/100, Rối loạn mạch máu: Hạ huyết áp(2).

    Rối loạn tim: Chậm nhịp tim(3).

    Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: ngưng thở thoáng qua khi dẫn mê.

    Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn và nôn trong giai đoạn hồi phục.

    Rối loạn hệ thần kinh: nhức đầu trong giai đoạn hồi phục.

    Các rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ tiêm: triệu chứng ngưng thuốc ở trẻ em(4).

    Rối loạn mạch máu: đỏ bừng mặt ở trẻ em(4).

    Ít gặp (> 1/1000, Rối loạn mạch máu: huyết khối và viêm tĩnh mạch.

    Hiếm gặp (> 1/10 000, Hệ thần kinh: các cử động dạng động kinh, kể cả co giật và ưỡn cong người trong khi dẫn mê, duy trì và hồi phục.

    Rất hiếm gặp (Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết: tiêu cơ vân(5).

    Rối loạn tiêu hóa: viêm tụy.

    Thương tổn, ngộ độc và các biến chứng trong thủ thuật: sốt hậu phẫu.

    Rối loạn thận và tiết niệu: mất màu nước tiểu sau khi sử dụng dài hạn.

    Rối loạn hệ tự miễn: quá mẫn-có thể gây phù mạch, co thắt phế quản, hồng ban và tụt huyết áp.

    Hệ sinh sản và tuyến vú: không ức chế tình dục.

    Rối loạn tim: phù phổi.

    Rối loạn hệ thần kinh: bất tỉnh hậu phẫu.

    (1) Có thể giảm thiểu bằng cách sử dụng các tĩnh mạch có kích thước lớn ở cánh tay và hố trước xương trụ. Khi dùng Propofol 1%, các vết đau tại chỗ cũng được giảm thiểu bằng cách dùng phối hợp với lignocaine.

    (2) Thỉnh thoảng, hạ huyết áp có thể cần phải dùng dung dịch tiêm tĩnh mạch và giảm tốc độ truyền Propofol.

    (3) Hiếm gặp, chậm nhịp tim trầm trọng. Trong một vài trường hợp, có thể gây vô tâm thu.

    (4) Sau khi ngưng dùng Propofol một cách đột ngột trong chăm sóc đặc biệt.

    (5) Rất hiếm trường hợp ghi nhận tiêu cơ vân khi dùng Propofol ở liều lớn hơn 4mg/kg/giờ để gây ngủ an thần trong ICU.

    Các báo cáo từ việc sử dụng Propofol ngoài các chỉ định được ghi trên toa thuốc để khởi đầu gây mê ở trẻ sơ sinh cho thấy trụy tim mạch-hô hấp có thể xảy ra nếu áp dụng phác đồ dùng cho trẻ em.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Anesvan injection và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Anesvan injection bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Antinat

    Thuốc Antinat

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Antinat công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Antinat điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Antinat ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Antinat

    Antinat
    Nhóm thuốc: Thuốc gây tê, mê
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm
    Đóng gói:Hộp 1 ống x 10ml, hộp 3 ống x 10 ml, hộp 5 ống x 10ml, hộp 10 ống x 10ml

    Thành phần:

    Mỗi ống 10ml dung dịch chứa: Etomidat 20 mg
    SĐK:VD-27795-17
    Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên
    Nhà phân phối:

    Tác dụng :

    Etomidate là thuốc ngủ không barbiturat, không có tác dụng giảm đau, thời gian tác dụng rất ngắn. Sau khi tiêm tĩnh mạch 0,3 mg/kg thể trọng, tác dụng gây mê duy trì được khoảng 5 phút. Vì tác dụng ngắn nên chủ yếu dùng khởi mê, sau đó phối hợp với thuốc mê hô hấp để duy trì mê.

    Ưu điểm của etomidate là ổn định hô hấp, tim mạch, duy trì được lưu lượng tim và áp suất tâm trương nên dùng được cho bệnh nhân bị suy giảm chức năng cung cấp máu và oxy cho cơ tim.

    Chỉ định :

    Dẫn mê và gây mê ngắn hạn.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều dùng được điều chỉnh theo đáp ứng của từng cơ thể và tác dụng lâm sàng.

    Nên theo những hướng dẫn về liều lượng sau đây :

    Về nguyên tắc, liều có tác dụng gây ngủ nằm trong khoảng 0,15-0,3 mg etomidate/kg thể trọng, tương ứng với 0,075-0,15 ml Etomidate/kg thể trọng.

    Trẻ em dưới 15 tuổi và người lớn tuổi dùng liều duy nhất 0,15-0,2 mg etomidate, tương ứng với 0,075-0,1 ml Etomidate/kg thể trọng. Đối với những bệnh nhân thuộc nhóm tuổi này, liều chính xác cũng phải được điều chỉnh theo tác dụng lâm sàng.

    Đối với những bệnh nhân bị bệnh xơ gan và những bệnh nhân được chuẩn mê bằng các thuốc thuộc nhóm an thần, nhóm opiates hoặc nhóm giảm đau thì liều dùng phải giảm đi.

    Trong trường hợp gây mê đặc biệt để chấm dứt tình trạng động kinh liên tục hoặc động kinh cơn liên tiếp, nên tiêm nhanh, nghĩa là trong vòng 10 giây, đủ một liều etomidate (0,3 mg/kg thể trọng, tương ứng với 0,15 ml Etomidate/kg thể trọng). Có thể tiêm nhắc lại liều này vài lần, nếu cần.

    Cách dùng và đường dùng :

    Etomidate nhất thiết phải được tiêm bằng đường tĩnh mạch và, theo nguyên tắc, phải thật chậm (một liều thường kéo dài khoảng 30 giây), và ngắt quãng, nếu cần.

    Không được tiêm vào động mạch vì Etomidate có nguy cơ gây ra hoại tử nếu tiêm vào động mạch. Tiêm ngoài tĩnh mạch sẽ rất đau.

    Trước khi sử dụng Etomidate nên có sự chuẩn mê thích hợp để tránh xảy ra chứng giật rung cơ. Nên sử dụng các thuốc thuộc nhóm benzodiazepin, ví dụ diazepam bằng đường tiêm bắp khoảng 1 giờ hoặc tiêm tĩnh mạch 10 phút trước khi tiêm Etomidate.

    Đối với những bệnh nhân có biểu hiện động kinh hoặc có xu hướng co giật tăng lên, nên tiêm nhanh Etomidate, nghĩa là trong vòng vài giây, để tránh sự khuếch tán quá chậm của etomidate vào não. Etomidate có sinh khả dụng tốt và tốc độ phân bố trong não nhanh sẽ ngăn ngừa được những cơn co giật.

    Etomidate không chứa các chất bảo quản chống vi khuẩn nấm mốc. Sau khi mở ống tiêm, phải rút ngay nhũ dịch vào bơm tiêm trong điều kiện vô trùng và tiêm ngay, vì nhũ dịch dầu là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn nấm mốc phát triển. Phần không dùng đến phải hủy bỏ.

    Lắc kỹ ống tiêm trước khi dùng để đảm bảo cho hoạt chất được phân bố đều.

    Chống chỉ định :

    Không được chỉ định Etomidate cho những bệnh nhân đã biết là bị mẫn cảm với etomidate hoặc nhũ dịch dầu.

    Trên súc vật thí nghiệm, Etomidate đã được chứng minh là có tiềm năng tạo porphyrin. Do đó không được dùng cho những bệnh nhân bị rối loạn chức năng sinh tổng hợp nhân Hem về mặt di truyền, trừ phi chỉ định dùng etomidate đã được xác định rõ sau khi cân nhắc kỹ lưỡng giữa nguy cơ tiềm tàng với lợi ích mong chờ.

    Trẻ mới đẻ và trẻ dưới 6 tháng tuổi không được điều trị bằng Etomidate trừ phi có chỉ định bắt buộc trong thời gian điều trị nội trú.

    Thận trọng lúc dùng :

    Chú ý đề phòng :

    Sau khi dùng kéo dài liên tục etomidate có nguy cơ suy vỏ thượng thận thoáng qua.

    Thận trọng lúc dùng :

    Chỉ có bác sĩ có kỹ năng thành thạo đặt ống nội khí quản và có sẵn thiết bị hô hấp nhân tạo mới được phép sử dụng Etomidate.

    Etomidate không có tác dụng giảm đau. Nếu dùng trong gây mê thời gian ngắn, phải dùng một thuốc giảm đau mạnh, thí dụ fentanyl, phải được cho trước hoặc cùng lúc với Etomidate ; nên chú ý thêm tới những thông tin trong mục Tương tác thuốc.

    Lái xe và vận hành máy móc :

    Ngay cả khi Etomidate được dùng như đã hướng dẫn, bệnh nhân đã dùng thuốc này sẽ không thể lái xe hay vận hành máy ít nhất là 24 giờ sau khi dùng thuốc.

    LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON BÚ

    Mức độ an toàn khi sử dụng Etomidate trong thời gian thai nghén chưa được xác minh. Do đó, Etomidate chỉ nên sử dụng cho phụ nữ có thai nếu không còn cách lựa chọn nào khác.

    Etomidate được bài tiết theo sữa mẹ. Nếu phải dùng Etomidate trong thời gian cho con bú, thì phải tạm ngừng cho bú và không được cho bú lại trước 24 giờ sau khi dùng thuốc ; sữa mẹ tiết ra trong thời gian này phải vắt bỏ đi.

    Tương tác thuốc :

    Tác dụng gây ngủ của etomidate được tăng cường bởi các thuốc thuộc nhóm an thần, opiates, giảm đau và rượu.

    Không được trộn Etomidate với các thuốc tiêm khác nếu không kiểm tra trước về tính tương hợp của thuốc.

    Hơn nữa, Etomidate không được cho đồng thời với các thuốc tiêm khác qua cùng một đường truyền trừ phi tính tương hợp của thuốc đã được chứng minh. Do đó đối với các thuốc cần phải cho đồng thời, thí dụ thuốc giảm đau, phải được cho lần lượt qua cùng một đường truyền hoặc qua một canun tĩnh mạch riêng.

    Có thể tiêm Etomidate vào bộ dây truyền dung dịch đẳng trương Natri Clorid nhưng phải tạm ngừng truyền.

    Tác dụng phụ

    Etomidate ức chế sinh tổng hợp các steroid của vỏ thượng thận. Sau khi tiêm một liều duy nhất etomidate, đáp ứng của vỏ thượng thận đối với các tác nhân kích thích bị giảm rõ rệt trong khoảng từ 4-6 giờ.

    Sau khi tiêm một liều duy nhất etomidate trên những bệnh nhân không được chuẩn mê, thường quan sát thấy các cơ cử động ngoài ý muốn (chứng giật rung cơ). Chúng tương ứng với sự thoát khỏi sự ức chế các kích thích não trung gian, tương tự như hiện tượng giật rung cơ trong giấc ngủ sinh lý. Có thể tránh được các hiện tượng trên bằng cách cho dùng các thuốc chuẩn mê thuộc nhóm opiates hoặc benzodiazepin trước khi dùng etomidate.

    Thỉnh thoảng, sau khi dùng etomidate, có thể xảy ra hiện tượng buồn nôn và ói mửa, tuy nhiên điều đó chủ yếu là do các thuốc thuộc nhóm opiates được dùng đồng thời hoặc được dùng để chuẩn mê gây ra, hơn nữa có thể bị ho, nấc và rét run.

    Hiếm khi sau khi dùng etomidate, thấy giải phóng ra histamin. Cho đến nay mới chỉ gặp 3 ca bị tác dụng phụ nghiêm trọng. Tuy nhiên, etomidate vẫn là thuốc được chọn đầu tiên đối với những bệnh nhân có tiền sử dị ứng.

    Lác đác có gặp những báo cáo về hiện tượng co thắt thanh quản sau khi dùng etomidate.

    Qúa liều :

    Đặc biệt sau khi dùng etomidate liều cao và nếu phối hợp với các thuốc an thần kinh trung ương, đôi khi có thể xảy ra hiện tượng ngừng thở thoáng qua.

    Trong trường hợp bị quá liều, đặc biệt nếu etomidate lại được phối hợp với các thuốc gây mê bằng đường hô hấp, thì thời gian ngủ có thể bị kéo dài và có thể xảy ra ngừng thở trong thời gian ngắn.

    Khi dùng Etomidate, nên có sẵn tất cả các thiết bị máy móc và thuốc men thường phải cần đến trong thủ tục gây mê.

    Bảo quản:

    Tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 25 độ C.

    Thông tin thành phần Etomidate

    Dược lực:

    Etomidate là thuốc gây mê đường tĩnh mạch, khởi mê nhanh và êm dịu, tỉnh nhanh.

    Dược động học :

    Thuốc liên kết với protein huyết tương khoảng 85% nhưng vẫn nhanh chóng qua hàng rào máu não. Sau khi tiêm 10 -20 giây đã có tác dụng và duy trì tác dụng 20 – 30 phút nêú tiêm liều duy nhất.

    Trong cơ thể chuyển hoá qua gan. Thuốc được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dạng đã chuyển hoá, một phần nhỏ ở dạng nguyên vẹn, thời gian bán thải khoảng 9 giờ.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Antinat và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Antinat bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Rezoclav là gì? Lợi ích của Rezoclav như thế nào?

    Thuốc Rezoclav là gì? Lợi ích của Rezoclav như thế nào?

    Thuốc Rezoclav là một loại kháng sinh. Lợi ích của Rezoclav được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm trùng khác nhau do vi khuẩn gây ra, chẳng hạn như nhiễm trùng xoang, nhiễm trùng nước tiểu, nhiễm trùng da, nhiễm trùng khớp và một số bệnh nhiễm trùng răng miệng. 

    Thuốc Rezoclav là gì?

    Rezoclav là thuốc thuộc nhóm thuốc dùng để điều trị các bệnh lý do nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, hô hấp dưới, nhiễm khuẩn đường tiết niệu hay bị nhiễm khuẩn tại các vùng sinh dục.

    Thuốc Rezoclav được bào chế dưới dạng viên nén phân tán, giúp được thuốc được hấp thụ nhanh và hiệu quả nhất. Về thành phần, mỗi viên nén chứa:

    • Hoạt chất Amoxicilin (được bào chế dưới dạng Amoxicilin trihydrat) có hàm lượng  500mg
    • Acid Clavulanic (được bào chế dưới dạng Kali Clavulanat) có hàm lượng 62,5mg
    • Các thành phần tá dược khác: vừa đủ 1 viên.

    Dạng đóng gói: Mỗi hộp thuốc Rezoclav chứa 2 vỉ, mỗi vỉ 7 viên.

    Lợi ích của Rezoclav đối với sức khỏe

    Rezoclav chứa hai thành phần, amoxicillin và axit clavulanic. Thành phần đầu tiên, amoxicillin, là một loại kháng sinh penicillin điều trị nhiễm trùng bằng cách tiêu diệt vi khuẩn gây ra nhiễm trùng. Một số vi khuẩn có thể tạo ra một chất hóa học làm cho amoxicillin kém hiệu quả hơn. Thành phần thứ hai, axit clavulanic, ngăn chặn điều này xảy ra. Axit clavulanic ngăn chặn hoạt động của hóa chất do vi khuẩn tạo ra và điều này cho phép amoxicillin tiêu diệt vi khuẩn.

    Lợi ích của Rezoclav được dùng để điều trị trong thời gian ngắn các trường hợp nhiễm khuẩn:

    • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: viêm Amidan, viêm xoang, viêm tai giữa
    • Điều trị tình trạng nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bởi các chủng H.influenzae và Branhamella catarrbalis sản sinh beta-lactamase như: viêm phế quản cấp và mạn, viêm phổi-phế quản.
    • Không những vậy, thuốc Rezoclav còn giúp điều trị nhiễm khuẩn nặng đường tiết niệu- sinh dục như: viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận.
    • Ngoài ra, thuốc được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn da và mô mềm: mụn nhọt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương.
    • Bên cạnh đó, thuốc Rezoclav được dùng để điều trị tình trạng nhiễm khuẩn xương và khớp (viêm tủy xương), nhiễm khuẩn nha khoa (áp xe ổ răng) và trong điều trị các nhiễm khuẩn khác (nhiễm khuẩn do nạo thai)

    Thuốc kháng sinh này chỉ điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Nó sẽ không hiệu quả đối với các bệnh nhiễm trùng do vi rút (như cảm lạnh thông thường, cúm). Sử dụng bất kỳ loại thuốc kháng sinh nào khi không cần thiết có thể khiến thuốc không có tác dụng đối với các bệnh nhiễm trùng sau này.

    Thông tin quan trọng của Rezoclav

    Bạn không nên sử dụng Rezoclav nếu bạn bị bệnh thận nặng, nếu bạn đã từng có vấn đề về gan hoặc vàng da trong khi dùng thuốc này trước đây, hoặc nếu bạn bị dị ứng với bất kỳ loại kháng sinh penicillin hoặc cephalosporin nào, chẳng hạn như Amoxil, Ceftin, Cefzil, Levaquin , Moxatag, Omnicef ​​và những người khác.

    Nếu bạn chuyển từ dạng viên nén này sang dạng viên nén khác (viên nén thông thường, viên nhai hoặc viên giải phóng kéo dài), chỉ dùng dạng viên nén mới và cường độ được kê đơn cho bạn. Rezoclav có thể không hiệu quả hoặc có thể gây hại nếu bạn không sử dụng chính xác dạng viên nén mà bác sĩ đã kê đơn.

    Rezoclav có thể đi vào sữa mẹ và có thể gây hại cho em bé bú. Không sử dụng thuốc này mà không nói với bác sĩ của bạn nếu bạn đang cho con bú.

    Rezoclav có thể làm cho thuốc tránh thai kém hiệu quả hơn. Hỏi bác sĩ về việc sử dụng phương pháp ngừa thai không dùng hormone (như bao cao su, màng ngăn, chất diệt tinh trùng) để tránh thai trong khi dùng thuốc này.

    Lợi ích của Rezoclav
    Lợi ích của Rezoclav

    Bảo quản thuốc Rezoclav như thế nào?

    Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

    Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

    Xem thêm:

    Nguồn uy tín: https://nhathuoclp.com/thuoc-rezoclav/

  • Thuốc Domperidon là gì? Lợi ích của Agimoti như thế nào?

    Thuốc Domperidon là gì? Lợi ích của Agimoti như thế nào?

    Thuốc Agimoti chứa thành phần chính Domperidon là chất kháng dopamin. Lợi ích của Agimoti làm tăng cường chuyển động hoặc co thắt dạ dày và ruột.

    Thuốc Domperidon (Agimoti) là gì?

    Agimoti là một thuốc thuộc nhóm thuốc có tác dụng điều hòa hệ tiêu hóa, chống đầy hơi và kháng viêm, thường được dùng để điều trị các triệu chứng buồn nôn, nôn, chướng bụng.

    Thuốc Agimoti ở dạng viên nén cũng là một dạng chế phẩm của thuốc Agimoti ở trên thị trường. Viên nén Agimoti được bào chế với thành phần hoạt chất chính là Domperidon, mỗi viên nén chứa:

    • Thành phần chính Domperidon maleat có hàm lượng là 12,74mg (tương đương với 1 viên nén chứa 10mg Domperidon )

    Các tá dược có trong thuốc:

    • Lactose có vai trò là một tá dược độn, được bù thêm vào khối lượng của viên.
    • Tinh bột ngô, tinh bột mì có vai trò là một tá dược độn, ngoài ra nó còn có vai trò là một tá dược rã giúp viên rã nhanh hơn.
    • Magnesi stearat có vai trò là một tá dược trơn, tạo thuận lợi trong quá trình sản xuất viên nén.

    Viên nén Agimoti được đóng gói trong hộp 100 viên, mỗi hộp có 10 vỉ, mỗi vỉ có 10 viên.

    Lợi ích của Agimoti đối với sức khỏe

    Lợi ích của Agimoti kích thích sự chuyển động của dạ dày và ruột. Nó đảm bảo rằng thức ăn đi nhanh hơn từ dạ dày đến ruột. Nó giúp chứng đau nửa đầu làm cho thuốc giảm đau phát huy tác dụng nhanh hơn. Khi cho con bú, domperidone giúp bạn tạo ra nhiều sữa mẹ hơn.

    Trong trường hợp buồn nôn và nôn, đau bụng, đau nửa đầu và các vấn đề khi cho con bú. Đôi khi cũng với một số dạng huyết áp thấp.

    Buồn nôn và nôn

    Có một số bằng chứng cho thấy domperidone có hoạt tính chống nôn. Được khuyến nghị bởi Hiệp hội Đau đầu Canada để điều trị chứng buồn nôn liên quan đến chứng đau nửa đầu cấp tính.

    Chứng dạ dày

    Rối loạn dạ dày là một tình trạng bệnh lý đặc trưng bởi việc làm rỗng dạ dày chậm lại khi không có tắc nghẽn cơ học đường ra dạ dày. Nguyên nhân của nó thường là vô căn , một biến chứng của bệnh tiểu đường hoặc hậu quả của phẫu thuật bụng. Tình trạng này gây buồn nôn, nôn, no sau khi ăn , no sớm (cảm thấy no trước khi kết thúc bữa ăn), đau bụng và đầy hơi.

    Domperidone có thể hữu ích ở bệnh nhân tiểu đường và bệnh liệt dạ dày vô căn.

    Tuy nhiên, tỷ lệ làm rỗng dạ dày tăng lên do các thuốc như domperidone không phải lúc nào cũng tương quan (tương đương) với việc giảm các triệu chứng.

    Bệnh Parkinson

    Bệnh Parkinson là một tình trạng thần kinh mãn tính trong đó lượng dopamine trong não giảm dẫn đến cứng khớp (cử động cứng), run và các triệu chứng và dấu hiệu khác. Chức năng tiêu hóa kém, buồn nôn và nôn là một vấn đề lớn đối với những người bị bệnh Parkinson vì hầu hết các loại thuốc điều trị bệnh Parkinson đều được đưa qua đường uống. Những loại thuốc này, chẳng hạn như levodopa , có thể gây buồn nôn như một tác dụng phụ . Hơn nữa, các thuốc chống buồn nôn, chẳng hạn như metoclopramide , đi qua hàng rào máu não có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng ngoài tháp của bệnh Parkinson.

    Domperidone có thể được sử dụng để làm giảm các triệu chứng đường tiêu hóa trong bệnh Parkinson; nó ngăn chặn các thụ thể D2 ngoại vi nhưng không vượt qua hàng rào máu não ở liều lượng bình thường (hàng rào giữa tuần hoàn máu của não và phần còn lại của cơ thể) vì vậy không có tác dụng trên các triệu chứng ngoại tháp của bệnh.

    Rối loạn chức năng

    Domperidone có thể được sử dụng trong chứng khó tiêu chức năng ở cả người lớn và trẻ em.

    Lợi ích của Agimoti
    Lợi ích của Agimoti

    Cho con bú

    Hormone prolactin kích thích tiết sữa (sản xuất sữa mẹ). Dopamine, được giải phóng bởi vùng dưới đồi làm ngừng giải phóng prolactin từ tuyến yên. Domperidone, bằng cách hoạt động như một tác nhân chống dopaminergic, dẫn đến tăng tiết prolactin , và do đó thúc đẩy tiết sữa (có nghĩa là, nó là một galactogogue). Domperidone làm tăng vừa phải lượng sữa mẹ được vắt ra ở những bà mẹ sinh con thiếu tháng mà lượng sữa mẹ được vắt ra không đủ và có vẻ an toàn khi sử dụng ngắn hạn cho mục đích này. Domperidone không được chấp thuận cho việc sử dụng này hoặc bất kỳ mục đích nào khác.

    Một nghiên cứu được gọi là thử nghiệm EMPOWER được thiết kế để đánh giá hiệu quả và độ an toàn của domperidone trong việc hỗ trợ các bà mẹ sinh non cung cấp sữa mẹ cho con của họ. Nghiên cứu chọn ngẫu nhiên 90 bà mẹ có con sinh non dùng domperidone 10 mg uống ba lần mỗi ngày trong 28 ngày (Nhóm A) hoặc giả dược 10 mg uống ba lần mỗi ngày trong 14 ngày, tiếp theo là domperidone 10 mg uống ba lần mỗi ngày trong 14 ngày (Nhóm B). Lượng sữa trung bình khi bắt đầu can thiệp là tương đương nhau giữa 2 nhóm. Sau 14 ngày đầu tiên, 78% bà mẹ dùng domperidone (Nhóm A) tăng 50% lượng sữa, trong khi 58% bà mẹ dùng giả dược (Nhóm B) tăng 50% lượng sữa.

    Để gây tiết sữa, domperidone được sử dụng với liều 10 đến 20 mg 3 hoặc 4 lần mỗi ngày bằng đường uống. Tác dụng có thể thấy trong vòng 24 giờ hoặc có thể không thấy trong 3 hoặc 4 ngày. Hiệu quả tối đa xảy ra sau 2 hoặc 3 tuần điều trị, và thời gian điều trị thường kéo dài từ 3 đến 8 tuần. Một đánh giá năm 2012 cho thấy rằng không có nghiên cứu nào ủng hộ việc sử dụng dự phòng thuốc galactagogue ở bất kỳ thai kỳ nào kể cả domperidone.

    Trào ngược ở trẻ em

    Domperidone đã được phát hiện có hiệu quả trong điều trị trào ngược ở trẻ em. Tuy nhiên, một số bác sĩ chuyên khoa cho rằng nguy cơ của nó là cấm điều trị chứng trào ngược ở trẻ sơ sinh.

    Xem thêm:

    Nguồn uy tín: https://nhathuoclp.com/thuoc-agimoti-10mg-domperidon/

  • Thuốc Ezvasten là gì? Lợi ích của Ezvasten như thế nào?

    Thuốc Ezvasten là gì? Lợi ích của Ezvasten như thế nào?

    Thuốc Ezvasten thuộc nhóm thuốc điều trị rối loạn lipit máu. Lợi ích của Ezvasten được sử dụng trong các trường hợp tăng lượng cholesterol máu, mắc bệnh động mạch vành…

    Thuốc Ezvasten là gì? 

    Thuốc Ezvasten là một loại thuốc có tác dụng hiệu quả trong các bệnh tăng lipid máu, tăng cholesterol máu, bệnh động mạch vành, nhồi máu cơ tim, xơ vữa động mạch vành thuốc được sử dụng dạng đường uống.

    Thành phần chính có trong thuốc Ezvasten là Atorvastatin hàm lượng 20 mg, Ezetimibe hàm lượng 10mg và một số loại tá dược vừa đủ.

    • Atorvastatin là chất có tác dụng hạ mỡ máu, nó ức chế enzym HMG-CoA biến đổi thành mevalonat sinh tổng hợp cholesteron. Thành phần này được hấp thu nhanh qua đường uống, sau 1-2 giờ sẽ đạt được nồng độ tối đa trong máu, nó được chuyển hóa qua gan và bài tiết chủ yếu ở mật, ít thải trừ qua nước tiểu.
    • Ezetimibe có tác dụng ức chế sự hấp thu cholesteron ở ruột non do đó làm giảm nồng độ cholesterol ở trong máu. Nó được hấp thu nhanh theo đường uống đạt nồng độ tối đa trong máu sau khoảng 1-2 giờ và không bị ảnh hưởng của thức ăn, thành phần này được chuyển hóa chủ yếu ở gan và ruột non thông qua sự liên kết với glucuronid ở gan rồi sau đó thải trừ qua phân và nước tiểu.

    Lợi ích của Ezvasten đối với sức khỏe

    Lợi ích của Ezvasten được dùng trong điều trị Bệnh tăng cholesterol máu: làm giảm lượng cholesterol có trọng lượng phân tử thấp, tăng cholesterol có trọng lượng phân tử cao…

    Phòng ngừa các bệnh tim mạch

    Ezvasten được chỉ định để làm giảm nguy cơ các biến cố tim mạch (tử vong do tim mạch, nhồi máu cơ tim không tử vong, đột quỵ không tử vong, nhập viện do đau thắt ngực không ổn định, hoặc cần tái thông mạch máu) ở những bệnh nhân mắc bệnh động mạch vành (CHD) và có tiền sử hội chứng mạch vành cấp (ACS), đã điều trị trước đó bằng statin hay không.

    Tăng cholesterol máu nguyên phát

    Ezvasten được chỉ định như liệu pháp hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng ở bệnh nhân người lớn bị tăng cholesterol máu nguyên phát (dị hợp tử có tính chất gia đình và không có tính chất gia đình) hoặc tăng cholesterol máu hỗn hợp, khi việc sử dụng phối hợp này là phù hợp.

    Bệnh nhân không được kiểm soát thích đáng bằng statin đơn trị

    Bệnh nhân đã được điều trị bởi một statin và ezetimibe

    Tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử (HoFH)

    Ezvasten được chỉ định như liệu pháp hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng ở bệnh nhân tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử (HoFH). Bệnh nhân cũng có thể nhận được các phương pháp điều trị hỗ trợ (ví dụ lọc huyết tương tách LDL).

    Thông tin quan trọng của Ezvasten

    Bạn không nên sử dụng thuốc này nếu bạn có bệnh gan đang hoạt động hoặc xét nghiệm chức năng gan bất thường.

    Sử dụng thuốc này khi bạn đang mang thai có thể gây hại cho thai nhi của bạn. Sử dụng hình thức ngừa thai hiệu quả để tránh mang thai. Nếu bạn nghĩ rằng bạn đã mang thai trong khi sử dụng thuốc, hãy nói với bác sĩ của bạn ngay lập tức.

    Gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn bị đau cơ, đau hoặc yếu không rõ nguyên nhân, đặc biệt nếu bạn cũng có biểu hiện mệt mỏi bất thường hoặc sốt. Đây có thể là các triệu chứng của các vấn đề về cơ nghiêm trọng, chẳng hạn như bệnh cơ hoặc bệnh cơ hoại tử qua trung gian miễn dịch (IMNM).

    Kiểm tra với bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn có nước tiểu sẫm màu, sốt, chuột rút hoặc co thắt cơ, đau hoặc cứng cơ, mệt mỏi hoặc suy nhược bất thường. Đây có thể là các triệu chứng của một vấn đề cơ nghiêm trọng được gọi là tiêu cơ vân, có thể gây ra các vấn đề về thận.

    Kiểm tra với bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn bị đau hoặc căng ở phần trên của dạ dày, phân nhạt màu, nước tiểu sẫm màu, chán ăn, buồn nôn, nôn, vàng mắt hoặc da. Đây có thể là các triệu chứng của một vấn đề nghiêm trọng về gan.

    Đảm bảo rằng bất kỳ bác sĩ hoặc nha sĩ nào điều trị cho bạn biết rằng bạn đang sử dụng thuốc này. Bạn có thể cần ngừng sử dụng thuốc này nếu bạn trải qua một cuộc phẫu thuật lớn, một chấn thương lớn hoặc bạn phát triển các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng khác.

    Lợi ích của Ezvasten
    Lợi ích của Ezvasten

    Bảo quản Ezvasten như thế nào?

    Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

    Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

    Xem thêm:

    Nguồn uy tín: https://nhathuoclp.com/thuoc-ezvasten/

  • Thuốc Mometasone là gì? Lợi ích của Nazoster như thế nào?

    Thuốc Mometasone là gì? Lợi ích của Nazoster như thế nào?

    Thuốc Nazoster là một loại steroid. Lợi ích của Nazoster thường dùng trong điều trị các bệnh như viêm mũi dị ứng, viêm xoang cấp…

    Thuốc Mometasone (Nazoster) là gì?

    Nazoster là thuốc xịt mũi chống dị ứng. Thuốc có tác dụng chung trong việc hỗ trợ và điều trị các bệnh viêm mũi theo mùa, dị ứng mũi, chảy nước mũi theo mùa, quanh năm, viêm xoang cấp tính.

    Thuốc hoạt động dựa trên nguyên lý giảm sưng, giảm viêm, vệ sinh sạch sẽ trong đường mũi.

    Nazoster là một thuốc thuộc dạng corticosteroid. Nazoster được sản xuất và phân phối độc quyền bởi công ty Santa Farma tại Thổ Nhĩ Kì. Thuốc được bào chế dưới dạng xịt chứa trong 1 chai xịt 18g.

    Đây là loại thuốc nằm trong thuốc kê đơn, vì vậy người bệnh không được tự ý sử dụng khi chưa có chỉ định của bác sĩ.

    Thành phần của thuốc xịt mũi Nazoster 0,05%

    Thuốc xịt mũi Nazoster có thành phần chính là Mometasone furoate. Đây là một corticosteroid hay glucocorticoid – có tác dụng chính thể hiện hoạt tính chữa bệnh về đường mũi.

    Chúng có bản chất tương tự hormone cortison trong cơ thể con người. Hàm lượng định lượng trong mỗi lần xịt của thuốc tương đương là 50mcg.

    Corticosteroid – với  bản chất là 1 steroid, sau khi đi vào cơ thể, chúng được thấm qua màng tế bào.

    Sau đó, chúng gắn vào các thụ thể nằm bên trong tế bào và làm hoạt hóa DNA tổng hợp các chuỗi ARN. Từ đó, kích thích tăng quá trình tổng hợp protein.

    Quá trình tổng hợp này tạo ra các men cần thiết có vai trò là xúc tác hay tham gia vào các quá trình chuyển hóa và các phản ứng sinh hóa trong cơ thể.

    Trong thành phần của Nazoster còn chứa các tá dược vừa đủ như: Disperable Cellulose 65 cps, Glycerine, Phenylethyl alcohol ….

    Lợi ích của Nazoster đối với sức khỏe

    Nazoster chứa các thành phần hoạt chất mometasone furoate. Lợi ích của Nazoster được sử dụng để giúp giảm viêm.

    Viêm mũi dị ứng

    Nazoster được xịt vào mũi để giúp làm giảm các triệu chứng có thể xảy ra với cỏ khô hoặc các bệnh dị ứng quanh năm khác, bao gồm nghẹt mũi (nghẹt mũi), chảy dịch, ngứa và hắt hơi. Bác sĩ cũng có thể kê đơn thuốc này để giúp ngăn ngừa các triệu chứng này từ hai đến bốn tuần trước khi bắt đầu mùa phấn hoa.

    Polyp mũi

    Các mô bị sưng trong mũi có thể gây ra các khối sưng giống như quả nho được gọi là ‘polyp’. Polyp có thể gây ngạt mũi, khó chịu và mất khứu giác.

    Nazoster có thể được sử dụng để điều trị polyp mũi ở bệnh nhân trên 18 tuổi.

    Viêm xoang cấp tính

    Viêm xoang là tình trạng sưng tấy của các xoang dẫn đến nghẹt mũi, có nhiều chất nhầy từ mũi, ho, đau mặt hoặc sốt. Các triệu chứng này thường kéo dài dưới 4 tuần. Nazoster được sử dụng để điều trị các triệu chứng của viêm tê giác ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên, những người không có các dấu hiệu hoặc triệu chứng của bệnh nhiễm trùng nặng do vi khuẩn.

    Thông tin quan trọng của Nazoster

    Làm theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc và bao bì của bạn. Cho mỗi nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn biết về tất cả các tình trạng y tế, dị ứng và tất cả các loại thuốc bạn sử dụng.

    Bạn có thể có nhiều cơ hội bị nhiễm trùng hơn. Rửa tay thường xuyên. Tránh xa những người bị nhiễm trùng, cảm lạnh hoặc cúm.

    Bệnh thủy đậu và bệnh sởi có thể rất tồi tệ hoặc thậm chí gây tử vong ở một số người dùng thuốc steroid như thuốc này. Tránh ở gần bất kỳ ai bị bệnh thủy đậu hoặc bệnh sởi nếu bạn chưa gặp các vấn đề sức khỏe này trước đó. Nếu bạn đã tiếp xúc với bệnh thủy đậu hoặc bệnh sởi, hãy nói chuyện với bác sĩ của bạn.

    Thuốc này có thể làm tăng nguy cơ bị đục thủy tinh thể hoặc tăng nhãn áp. Nói chuyện với bác sĩ.

    Đi khám mắt theo chỉ định của bác sĩ.

    Thuốc này có thể ảnh hưởng đến sự phát triển ở trẻ em và thanh thiếu niên trong một số trường hợp. Chúng có thể cần kiểm tra tốc độ tăng trưởng thường xuyên. Nói chuyện với bác sĩ.

    Cho bác sĩ biết nếu bạn đang mang thai, dự định có thai hoặc đang cho con bú. Bạn sẽ cần phải nói về những lợi ích và rủi ro đối với bạn và em bé.

    Lợi ích của Nazoster
    Lợi ích của Nazoster

    Bảo quản thuốc Nazoster như thế nào?

    Bạn nên bảo quản thuốc này ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Bạn không nên bảo quản thuốc trong phòng tắm. Bạn không nên bảo quản thuốc trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Bạn hãy đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

    Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Bạn hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

    Xem thêm:

    Nguồn uy tín: https://nhathuoclp.com/thuoc-nazoster-500mcg-mometasone/

  • Thuốc Baribit là gì? Lợi ích của Baribit như thế nào?

    Thuốc Baribit là gì? Lợi ích của Baribit như thế nào?

    Thuốc Baribit được dùng để điều trị các bệnh da liễu thường gặp. Lợi ích của Baribit có tác dụng điều trị tại chỗ một số bệnh da tăng sừng hóa và bong da, và có tác dụng nhẹ trong chống nấm.

    Thuốc Baribit là gì?

    Baribit thuộc nhóm thuốc da liễu, có tác dụng trong điều trị một số bệnh lý về da như chàm, vảy nến…, có tác dụng điều trị tại chỗ trên vùng da bị tổn thương. Thuốc có thành phần chính là Betamethasone dipropionate hàm lượng 0,64mg/g thuốc mỡ và Acid Salicylic hàm lượng 30mg/g thuốc mỡ.

    Thuốc được bào chế dưới dạng thuốc mỡ bôi ngoài da, được đóng gói trong hộp 1 tuýp 15g với thời hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

    Baribit có nguồn gốc xuất xứ từ Pakistan, do hãng M/s Bio-Labs (Pvt) Ltd sản xuất, được phân phối và đăng ký bởi công ty TNHH Dược phẩm DOHA với số đăng ký là VN-17356-13.

    Lợi ích của Baribit đối với sức khỏe

    Baribit được điều trị các bệnh ngoài da, có thành phần hoạt chất chính là Betamethasone dipropionate và Salicylic acid.

    • Betamethason dipropionat là một chất được tổng hợp hóa học thuộc nhóm glucocorticoid, có tác dụng ức chế miễn dịch, chống viêm và chống dị ứng rất tốt. Khi ở được điều chế dưới dạng thuốc mỡ bôi ngoài da, nó có tác dụng điều trị ngứa, giảm tình trạng viêm ở da (sưng, đỏ) và các tình trạng da khác như chàm.
    • Acid salicylic là phái sinh phổ biến nhất của BHA, dễ dàng thẩm thấu qua vào sâu các lỗ chân lông và tuyến bã nhờn. Đây là chất có tác dụng làm tróc mạnh lớp sừng da, chống tiết bã nhờn và sát khuẩn nhẹ. Khi sử dụng ở nồng độ thấp, acid salicylic có tác dụng kích thích tế bào da hình thành lớp sừng mới. Với  nồng độ cao (> 1%), acid làm tróc mạnh lớp sừng da bằng cách hydrat hóa nội sinh lớp biểu mô bị sừng hóa.Khi bôi quá nhiều có thể gây ăn mòn da hoặc hoại tử. Bên cạnh đó acid salicylic có tác dụng sát khuẩn và dễ thẩm thấu nên rất được ưa dùng trong điều trị mụn đặc biệt là mụn trứng cá.

    Lợi ích của Baribit có tác dụng chống viêm, giảm các triệu chứng của dị ứng đồng thời giúp làm bong tróc lớp sừng hóa, tế bào bị khô trên da, đồng thời được sử dụng trong việc điều trị một số bệnh lý ngoài da, các tình trạng viêm da như: viêm da tiếp xúc, chàm, vảy nến, lupus ban đỏ, viêm da tróc vảy, Hội chứng Stevens-Johnson,…

    Thông tin quan trọng của Baribit

    Trước khi sử dụng thuốc này, hãy cho bác sĩ biết tiền sử bệnh của bạn, bao gồm: dị ứng (đặc biệt là dị ứng thuốc), nhiễm trùng, các tình trạng da khác. Mặc dù rất khó xảy ra, nhưng có thể thuốc này sẽ được hấp thụ vào máu của bạn. Điều này có thể gây ra những hậu quả không mong muốn có thể phải điều trị thêm corticosteroid. Điều này đặc biệt đúng đối với trẻ em và những người đã sử dụng thuốc này trong một thời gian dài và nếu họ cũng có các vấn đề y tế nghiêm trọng như nhiễm trùng nghiêm trọng, chấn thương hoặc phẫu thuật. Thận trọng này áp dụng cho đến một năm sau khi ngừng sử dụng thuốc này. 

    Hãy cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu xảy ra bất kỳ tác dụng phụ nào sau đây: vấn đề về thị lực, nhức đầu dai dẳng, tăng khát hoặc đi tiểu, suy nhược bất thường hoặc sụt cân, chóng mặt . Tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn để biết thêm chi tiết và thông báo cho họ rằng bạn sử dụng (hoặc đã sử dụng) thuốc này. 

    Thuốc này chỉ nên được sử dụng khi thật cần thiết trong thai kỳ . Thảo luận về những rủi ro và lợi ích với bác sĩ của bạn. Người ta không biết liệu thuốc này có bài tiết vào sữa mẹ hay không . Cho con bú trong khi sử dụng sản phẩm này không được khuyến khích. Tham khảo ý kiến ​​bác sĩ trước khi cho con bú. Sử dụng corticosteroid kéo dài có thể cản trở sự phát triển ở trẻ em.

    Lợi ích của Baribit
    Lợi ích của Baribit

    Bảo quản Baribit như thế nào?

    Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

    Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

    Xem thêm: 

    Nguồn uy tín: https://nhathuoclp.com/thuoc-baribit/

  • Thuốc Alverin là gì? Lợi ích của Harine như thế nào?

    Thuốc Alverin là gì? Lợi ích của Harine như thế nào?

    Thuốc Alverin là thuốc thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa. Lợi ích của Harine có tác dụng làm giảm chứng sưng phù và những cơn đau co thắt ở vùng bụng, hội chứng co thắt ruột kết, bệnh Crohn và bệnh túi thừa.

    Thuốc Alverin (Harine) là gì?

    Harine là loại thuốc thuộc nhóm đường tiêu hóa. Nó được điều chế dưới dạng viên nén và là sản phẩm do Công ty CP Dược phẩm Hà Tây sản xuất, phân phối.

    Trong thuốc Harine có chứa thành phần chính là Alverine citrate. Đây là một loại hoạt chất giúp chống co thắt, sử dụng trong điều trị các bệnh lý rối loạn tiêu hóa, đường mật hoặc bệnh co thắt vùng tiết niệu và sinh dục.

    Bên cạnh đó, Harine còn được chỉ định cho những bệnh lý khác để làm giảm cơn đau do co thắt gây ra. Đối với những tác dụng không được đề cập đến, bệnh nhân hãy tham khảo ý kiến từ bác sĩ để được hướng dẫn chính xác nhất nhé.

    Lợi ích của Harine đối với sức khỏe 

    Harine (Alverine citrate) là một loại thuốc chống co thắt. Nó làm thư giãn các cơ trong ruột và tử cung (dạ con). Điều này giúp ngăn cơn đau mà bạn cảm thấy khi các cơ bị căng.

    Lợi ích của Harine được sử dụng:

    • Alverine citrate được sử dụng để thư giãn cơ ruột và điều trị các triệu chứng của hội chứng ruột kích thích và các bệnh liên quan.
    • Nó được sử dụng để kiểm soát các triệu chứng của hội chứng ruột kích thích, một tình trạng đường ruột phổ biến gây co thắt và đau ruột, cũng như đau dạ dày, tiêu chảy dai dẳng (đôi khi xen kẽ với các giai đoạn táo bón) và gió (đầy hơi).
    • Nó cũng có thể được sử dụng cho bệnh túi thừa đau của ruột kết (một tình trạng của ruột già) và để giảm đau do kinh nguyệt.

    Lợi ích của việc sử dụng thuốc này bao gồm giảm các triệu chứng đau đớn và phiền toái của hội chứng ruột kích thích.

    Thông tin quan trọng của Harine

    Nên báo với bác sĩ nếu bạn đang sử dụng các loại thuốc khác, kể cả những loại thuốc được kê toa, không được kê toa, thuốc bổ, thực phẩm chức năng,…Điều này rất quan trọng vì có nhiều loại thuốc có thể tương tác với nhau khiến cho tác dụng của thuốc bị giảm vì vậy cần phải thông báo cho bác sĩ để có những điều chỉnh về liều lượng và thời gian uống thuốc một cách đúng đắn nhất.

    Nên báo với bác sĩ điều trị nếu bạn đang mắc các chứng tắc ruột hoặc có vấn đề về ruột non.

    Tình trạng sức khỏe của người bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc, đặc biệt nhất là ở những người đang có những triệu chứng như: Đi tiểu ra máu, táo bón nặng, sốt, bị chảy máu hoặc tiết dịch bất thường ở âm đạo, cảm thấy khó tiểu tiện hoặc đau khi tiểu tiện,…Tất cả bạn đều phải thông báo với bác sĩ.

    Người đang sử dụng rượu, bia, thuốc lá cũng có thể làm giảm tác dụng của thuốc vì vậy khi sử dụng thuốc Alverin citrat bạn không được sử dụng các đồ uống, thực phẩm trên, và thông báo về tình trạng này cho bác sĩ.

    Alverine citrate được sử dụng để thư giãn cơ ruột và điều trị các triệu chứng của hội chứng ruột kích thích và các bệnh liên quan.

    Hiện nay vẫn chưa có báo cáo về việc sử dụng thuốc alverin citrat cho bà bầu. Tuy nhiên, trong trường hợp bắt buộc phải sử dụng thì phụ nữ mang thai cần sử dụng theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Bên cạnh đó phải thông báo với bác sĩ về tình trạng sức khỏe mà bạn đang gặp phải.

    Lợi ích của Harine

    Làm cách nào để lưu trữ Harine?

    Harine được bảo quản tốt nhất ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng trực tiếp và tránh ẩm. Để tránh làm hỏng thuốc, bạn không nên bảo quản Harine trong phòng tắm hoặc tủ đông. Có thể có các nhãn hiệu Harine khác nhau có thể có nhu cầu bảo quản khác nhau. Điều quan trọng là phải luôn kiểm tra gói sản phẩm để biết hướng dẫn bảo quản hoặc hỏi dược sĩ của bạn. Để đảm bảo an toàn, bạn nên để tất cả các loại thuốc tránh xa trẻ em và vật nuôi.

    Bạn không nên xả Harine xuống bồn cầu hoặc đổ chúng vào cống trừ khi được hướng dẫn làm như vậy. Điều quan trọng là phải vứt bỏ sản phẩm này đúng cách khi nó đã hết hạn hoặc không còn cần thiết. Tham khảo ý kiến ​​dược sĩ của bạn để biết thêm chi tiết về cách loại bỏ sản phẩm của bạn một cách an toàn.

    Xem thêm:

    Nguồn uy tín: https://nhathuoclp.com/thuoc-harine-40mg-alverin/