Thuốc Sinecod

Sinecod

AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Sinecod công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Sinecod điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Sinecod ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Sinecod

Sinecod
Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
Dạng bào chế:Siro-5mg/10ml
Đóng gói:Hộp 1 chai 200ml

Thành phần:

Butamirate citrate
Hàm lượng:
5mg/10ml
SĐK:VN-3707-07
Nhà sản xuất: Novartis Consumer Health S.A – THỤY SĨ
Nhà đăng ký:
Nhà phân phối:

Thông tin thành phần Butamirate citrate

Dược lực:

Butamirate citrate là thuốc chống ho có tác động trên thần kinh trung ương, không thuộc nhóm hóa học hoặc dược lý của các alcaloide của opium. Ngoài tác động chống ho đã được khẳng định, người ta cũng ghi nhận khuynh hướng làm giảm sức cản đường hô hấp, biểu hiện qua việc cải thiện các chỉ số khí dung.

Dược động học :

Sau khi uống, butamirate được hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn. Nồng độ tối đa trong huyết tương của chất chuyển hóa chính, acide phényl-2 butyrique, là 6,4 mg/ml sau khi dùng 150 mg butamirate citrate dưới dạng xirô, và 1,4 mg/ml sau khi uống viên 50 mg. Các giá trị này đạt được sau khoảng 1,5 giờ với dạng xirô và 9 giờ với dạng viên. Thời gian bán thải tương ứng khoảng 6 giờ và 13 giờ sau khi dùng dạng xirô và dạng viên. Khi dùng các liều lặp đi lặp lại, nồng độ trong huyết tương có liên quan tuyến tính với liều dùng, và không ghi nhận có hiện tượng tích lũy thuốc.

Sự thủy phân butamirate, chủ yếu thành acide phényl-2 butyrique và thành diéthylaminoéthoxyéthanol, được bắt đầu trong huyết tương. Hai chất chuyển hóa này cũng có tác dụng chống ho, và cũng như butamirate, liên kết mạnh với protéine huyết tương (khoảng 95%). Acide phényl-2 butyrique được chuyển hóa một phần bằng cách hydroxyl hóa vị trí para.

Ba chất chuyển hóa được đào thải qua nước tiểu, chủ yếu ở dạng gắn kết với acid glucuronic.

Chỉ định :

Ho cấp tính do nhiều nguyên nhân khác nhau. Làm dịu ho trước và sau phẫu thuật khi có phẫu thuật và soi phế quản. Ho gà.

Liều lượng – cách dùng:

Dạng giọt cho trẻ em
từ 2 tháng tuổi đến 1 tuổi: 10 giọt/lần x 4 lần/ngày;
từ 1 đến 3 tuổi: 15 giọt/lần x 4 lần/ngày
trên 3 tuổi: 25 giọt/lần x 4 lần/ngày.
Sirô:
Trẻ em từ 3 đến 6 tuổi: 5 ml, 3 lần/ngày
từ 6 đến 12 tuổi: 10 ml, 3 lần/ngày
trên 12 tuổi: 15 ml, 3 lần/ngày.
Người lớn: 15 ml, 4 lần/ngày.
Sử dụng muỗng lường có kèm theo với chai thuốc.
Dạng viên:
Trẻ em trên 12 tuổi: 1 hoặc 2 viên/ngày
Người lớn: 2 hoặc 3 viên/ngày, uống thuốc cách nhau 8-12 giờ (nuốt thuốc không nhai).
QUÁ LIỀU
Quá liều có thể gây: ngủ li bì, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, mất thăng bằng và hạ huyết áp. Các biện pháp điều trị bao gồm : than hoạt tính, thuốc nhuận trường thuộc nhóm muối và dùng các biện pháp hỗ trợ tim và hô hấp thông thường.

Chống chỉ định :

Mẫn cảm với hoạt chất chính của thuốc.

Tác dụng phụ

Một vài trường hợp bị ngoại ban, buồn nôn, tiêu chảy hoặc chóng mặt được ghi nhận (tỷ lệ khoảng 1%). Các dấu hiệu này tự biến mất sau khi giảm liều hoặc ngưng thuốc.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Sinecod và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Sinecod bình luận cuối bài viết.

Bình luận

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *