Thẻ: Công ty Novartis Consumer Health S.A – THỤY SĨ

  • Thuốc Lamisil once

    Thuốc Lamisil once

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Lamisil once công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Lamisil once điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Lamisil once ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Lamisil once

    Lamisil once
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Dung dịch tạo màng
    Đóng gói:Hộp 1 tuýp 4g

    Thành phần:

    Terbinafine hydroclor
    Hàm lượng:
    11,25mg/g
    SĐK:VN-11217-10
    Nhà sản xuất: Novartis Consumer Health S.A – THỤY SĨ
    Nhà đăng ký: Novartis AG
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    -Thuốc giúp giảm ngứa, bỏng nóng, nứt da và giúp lành sẹo ở chân, ngoài da.

    – Dùng trong điều trị nhiễm nấm như: nấm da thân và đùi, nấm da đầu, nấm móng.

    – Trị bệnh nhiễm nấm Candida.

    Liều lượng – Cách dùng

    Thuốc Lamisil thường có hai dạng là dạng viên và dạng kem. Tuỳ theo tình trạng bệnh hay loại bệnh mà bác sĩ có thể sẽ tăng, giảm liều lượng thuốc cho hợp lý.

    Với dạng kem:

    – Bệnh nấm da chân, nấm da thân và đùi, nấm da đầu, bệnh Candida da, lang ben:

    Thoa 1 – 2 lần/ngày lên vùng bị nhiễm, thời gian dùng: thoa trong khoảng từ 2 – 4 tuần.

    Trước khi thoa thuốc cần làm khô phần da sẽ thoa, sau đó thoa một lớp thuốc mỏng lên da một đến hai lần mỗi ngày, nhẹ nhàng chà nhẹ xung quanh. Cần phải thoa thuốc đều đặn trong 1 đến 2 tuần.

    Với dạng viên:

    – Bệnh nấm da chân, nấm da thân và đùi, nấm da đầu, bệnh Candida da:

    Ở người lớn: Có thể uống 250mg x 1lần/ngày. Thời gian điều trị: Uống trong khoảng từ 2-4 tuần.

    Ở trẻ em: + Dùng cho trẻ > 40kg: 250mg x 1 lần/ngày.

    + Dùng cho trẻ từ 20 – 40kg: 125mg x 1lần/ngày.

    + Dùng cho trẻ từ 12 – 20kg: 62,5mg x 1lần/ngày.

    – Bệnh nấm móng:

    Ở người lớn : Có thể uống 250mg x 1lần/ngày. Thời gian điều trị: Uống trong khoảng từ 6 – 12 tuần.

    Ngoài ra, cần dùng thuốc thêm 2 hoặc 3 ngày sau khi các triệu chứng đã mất hẳn để ngăn ngừa bệnh tái phát lại. Hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ về bất kì điều gì liên quan đến việc dùng thuốc mà bạn chưa hiểu rõ.

    Chống chỉ định:

    – Chống chỉ định với những bệnh nhân quá nhạy cảm với các thành phần của thuốc.

    – Thuốc không được sử dụng cho người suy gan hoặc suy thận nặng.

    – Nếu sử dụng thuốc cho những bệnh nhân là bà mẹ đang mang thai và cho con bú cần tuân theo chỉ định của bác sĩ, dược sĩ.

    – Những người bị nghiện rượu mãn tính không được dùng thuốc nếu không có sự chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ.

    Tác dụng phụ:

    Thuốc Lamisil nhìn chung rất hiếm khi ghi nhận thấy tác dụng không mong muốn trên bệnh nhân khi sử dụng.

    Khi dùng thuốc Lamisil có thể gặp dấu hiệu của các phản ứng như:

    – Dị ứng như phát ban, ngứa, phù mặt, mũi, họng, môi, lưỡi.

    – Chóng mặt nặng, gặp vấn đề về thở.

    – Bỏng nóng, kích ứng hoặc ngứa tại vị trí thoa thuốc.

    – Đôi khi đau đầu, (thường hồi phục trong vòng một vài tuần sau khi ngưng thuốc). Nếu đau kéo dài cần liên hệ bác sĩ để có hướng điều trị thích hợp.

    – Rối loạn chức năng gan mật (chủ yếu là ứ mật trong tự nhiên) .

    – Chán ăn, cảm giác no, đau bụng nhẹ, buồn nôn, tiêu chảy, khó tiêu.

    Chú ý đề phòng:

    Lamisil có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc bạn cần thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết bạn đang sử dụng các loại thuốc gì.

    Trong trường hợp chỉ định của thuốc viên Lamisil ở người già phải tính đến khả năng của thận bị suy giảm đồng thời hoặc chức năng gan xem có ảnh hưởng gì đến quá trình dùng thuốc hay không.

    Hãy cẩn thận với thuốc Lamisil bôi ngoài da. Trong trường hợp tiếp xúc với mắt, rửa sạch ngay với nước, nếu các hiện tượng liên tục kích thích cần phải hỏi ý kiến bác sĩ ngay.

    Với ảnh hưởng của hoạt chất terbinafine, sẽ ảnh hưởng đến khả năng tập trung và tốc độ của người bệnh, vì vậy thuốc được khuyến cáo để tránh lái xe và sử dụng máy móc.

    Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ, dược sĩ.

    Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Dùng thuốc này với rượu có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết dạ dày. Cần tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

    Nếu bạn đang có vấn đề về sức khoẻ, cần thông báo cho bác sĩ, dược sĩ biết về tình trạng sức khoẻ của bạn để có hướng điều trị thích hợp.

    Thông tin thành phần Terbinafine

    Dược lực:

    Terbinafine là một allylamine có tác dụng diệt nấm phổ rộng đối với nấm da, nấm móng và nấm lưỡng hình. Tác dụng diệt hay là kháng nấm men tùy thuộc vào chủng loại nấm.

    Dược động học :

    Ở cơ thể người, dưới 5% liều dùng được hấp thu sau khi bôi thuốc tại chỗ. Vì vậy, tác dụng toàn thân rất nhẹ. Các chất chuyển hóa thông qua quá trình chuyển hóa sinh học không có tác dụng kháng nấm và được đào thải chủ yếu qua phân và nước tiểu. Thời gian bán thải là 17 giờ. Không có bằng chứng về tích lũy thuốc.

    Tác dụng :

    Là thuốc chống nấm. Cơ chế tác dụng là ảnh hưởng đến khả nǎng tạo chất hóa học là các sterol của nấm. Các sterol là thành phần quan trọng của màng tế bào nấm và liên kết chúng với nhau. Sự ảnh hưởng này làm suy yếu màng tế bào. Terbinafine uống có tác dụng hơn griseofulvin và itraconazole trong điều trị nấm móng.

    Chỉ định :

    – Nấm da chân. 

    – Nấm da thân & đùi. 
    – Bệnh Candida da. 
    – Nấm da đầu. 
    – Nấm móng.

    Liều lượng – cách dùng:

    Dạng viên: người lớn 250mg x 1lần/ngày, thời gian điều trị: Nấm da chân 2-6 tuần; Nấm da thân & đùi 2-4 tuần; Bệnh Candida da 2-4 tuần; Nấm da đầu 4 tuần; Nấm móng 6-12 tuần.

    Dạng kem: thoa 1-2 lần/ngày lên vùng bị nhiễm, thời gian dùng: Nấm da chân 2-4 tuần; Nấm da thân & đùi 1-2 tuần; Bệnh Candida da 1-2 tuần; Lang ben 2 tuần. Trẻ em: chỉ dùng dạng viên trẻ > 40kg: 250mg x 1 lần/ngày; 20-40kg: 125mg x 1lần/ngày; 12-20kg: 62,5mg x 1lần/ngày.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tác dụng phụ

    Phản ứng có hại

    Dạng uống: rối loạn tiêu hóa, nổi ban, mày đay, rối loạn vị giác; hiếm khi rối loạn gan mật. Dạng kem: đỏ da, ngứa tại nơi thoa.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Lamisil once và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Lamisil once bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Lamisil Dermgel

    Thuốc Lamisil Dermgel

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Lamisil Dermgel công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Lamisil Dermgel điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Lamisil Dermgel ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Lamisil Dermgel

    Lamisil Dermgel
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Dạng gel
    Đóng gói:Hộp 1 tuýp 5g, 15g

    Thành phần:

    Terbinafine
    SĐK:VN-10442-10
    Nhà sản xuất: Novartis Consumer Health S.A – THỤY SĨ
    Nhà đăng ký: Novartis AG
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Nhiễm nấm ở da, móng tay, móng chân do các loài Trichophyton( nhưT. rubrum, T. mentagrophytes, T. verrucosum, T. violaceum), Microsporum canis vàEpidermophyton floccosum.
    Nhiễm nấm men ở da, chủ yếu gây ra bởi loài Candida (như C. albicans)
    Lang ben do Pityrosporum orbiculare ( cũng do Malassezia furfur)

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Có thể bôi kem 1 hoặc 2 lần/ ngày.
    Khi ống thuốc còn bịt kín, hãy chọc thủng lỗ bịt bằng đầu nhọn ở đầu nắp
    Lau sạch và để khô vùng da bị nhiễm nấm và vùng xung quanh, sau đó rửa tay sạch.
    Mở nắp ống thuốc và lấy một ít ra ngón tay
    Đậy nắp ống thuốc
    Bôi vừa đủ để có một lượng mỏng thuốc vào nơi da bị nhiễm nấm và da ở vùng xung quanh.
    Xoa nhẹ vùng bôi thuốc.
    Rửa tay sau khi tiếp xúc với da bị nhiễm để không truyền bệnh cho người khác.
    Nếu bôi kem vào những vùng nhiễm nấm mà có những khe, những nếp gấp, có thể bảo vệ vùng đó bằng vải gạc mỏng, đặc biệt vào buổi tối.Nếu làm như vậy, cần dùng miếng gạc mới, sạch mỗi khi bôi kem.
    Thời gian điều trị:
    Nấm da thân, nấm bẹn: 1 đến 2 tuần.
    Nấm kẽ chân: 1 tuần.
    Bệnh nấm candida ở da: 2 tuần.
    Lang ben : 2 tuần.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với terbinafin hydroclorid hoặc bất cứ thành phần tá dược nào có trong kem TEZKIN.Trẻ em dưới 12 tuổi.

    Thông tin thành phần Terbinafine

    Dược lực:

    Terbinafine là một allylamine có tác dụng diệt nấm phổ rộng đối với nấm da, nấm móng và nấm lưỡng hình. Tác dụng diệt hay là kháng nấm men tùy thuộc vào chủng loại nấm.

    Dược động học :

    Ở cơ thể người, dưới 5% liều dùng được hấp thu sau khi bôi thuốc tại chỗ. Vì vậy, tác dụng toàn thân rất nhẹ. Các chất chuyển hóa thông qua quá trình chuyển hóa sinh học không có tác dụng kháng nấm và được đào thải chủ yếu qua phân và nước tiểu. Thời gian bán thải là 17 giờ. Không có bằng chứng về tích lũy thuốc.

    Tác dụng :

    Là thuốc chống nấm. Cơ chế tác dụng là ảnh hưởng đến khả nǎng tạo chất hóa học là các sterol của nấm. Các sterol là thành phần quan trọng của màng tế bào nấm và liên kết chúng với nhau. Sự ảnh hưởng này làm suy yếu màng tế bào. Terbinafine uống có tác dụng hơn griseofulvin và itraconazole trong điều trị nấm móng.

    Chỉ định :

    – Nấm da chân. 

    – Nấm da thân & đùi. 
    – Bệnh Candida da. 
    – Nấm da đầu. 
    – Nấm móng.

    Liều lượng – cách dùng:

    Dạng viên: người lớn 250mg x 1lần/ngày, thời gian điều trị: Nấm da chân 2-6 tuần; Nấm da thân & đùi 2-4 tuần; Bệnh Candida da 2-4 tuần; Nấm da đầu 4 tuần; Nấm móng 6-12 tuần.

    Dạng kem: thoa 1-2 lần/ngày lên vùng bị nhiễm, thời gian dùng: Nấm da chân 2-4 tuần; Nấm da thân & đùi 1-2 tuần; Bệnh Candida da 1-2 tuần; Lang ben 2 tuần. Trẻ em: chỉ dùng dạng viên trẻ > 40kg: 250mg x 1 lần/ngày; 20-40kg: 125mg x 1lần/ngày; 12-20kg: 62,5mg x 1lần/ngày.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tác dụng phụ

    Phản ứng có hại

    Dạng uống: rối loạn tiêu hóa, nổi ban, mày đay, rối loạn vị giác; hiếm khi rối loạn gan mật. Dạng kem: đỏ da, ngứa tại nơi thoa.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Lamisil Dermgel và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Lamisil Dermgel bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Lamisil

    Thuốc Lamisil

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Lamisil công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Lamisil điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Lamisil ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Lamisil

    Lamisil
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Kem bôi ngoài da
    Đóng gói:Hộp 1 tuýp 15g; hộp 1 tuýp 5g

    Thành phần:

    Terbinafine hydrocloride 10mg/1g kem
    SĐK:VN-18396-14
    Nhà sản xuất: Novartis Consumer Health S.A – THỤY SĨ
    Nhà đăng ký: Novartis Consumer Health S.A
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Nhiễm nấm ở da, móng tay, móng chân do các loài Trichophyton( nhưT. rubrum, T. mentagrophytes, T. verrucosum, T. violaceum), Microsporum canis vàEpidermophyton floccosum.
    Nhiễm nấm men ở da, chủ yếu gây ra bởi loài Candida (như C. albicans)
    Lang ben do Pityrosporum orbiculare ( cũng do Malassezia furfur)

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Có thể bôi kem 1 hoặc 2 lần/ ngày.
    Khi ống thuốc còn bịt kín, hãy chọc thủng lỗ bịt bằng đầu nhọn ở đầu nắp
    Lau sạch và để khô vùng da bị nhiễm nấm và vùng xung quanh, sau đó rửa tay sạch.
    Mở nắp ống thuốc và lấy một ít ra ngón tay
    Đậy nắp ống thuốc
    Bôi vừa đủ để có một lượng mỏng thuốc vào nơi da bị nhiễm nấm và da ở vùng xung quanh.
    Xoa nhẹ vùng bôi thuốc.
    Rửa tay sau khi tiếp xúc với da bị nhiễm để không truyền bệnh cho người khác.
    Nếu bôi kem vào những vùng nhiễm nấm mà có những khe, những nếp gấp, có thể bảo vệ vùng đó bằng vải gạc mỏng, đặc biệt vào buổi tối.Nếu làm như vậy, cần dùng miếng gạc mới, sạch mỗi khi bôi kem.
    Thời gian điều trị:
    Nấm da thân, nấm bẹn: 1 đến 2 tuần.
    Nấm kẽ chân: 1 tuần.
    Bệnh nấm candida ở da: 2 tuần.
    Lang ben : 2 tuần.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với terbinafin hydroclorid hoặc bất cứ thành phần tá dược nào có trong kem TEZKIN.Trẻ em dưới 12 tuổi.

    Thông tin thành phần Terbinafine

    Dược lực:

    Terbinafine là một allylamine có tác dụng diệt nấm phổ rộng đối với nấm da, nấm móng và nấm lưỡng hình. Tác dụng diệt hay là kháng nấm men tùy thuộc vào chủng loại nấm.

    Dược động học :

    Ở cơ thể người, dưới 5% liều dùng được hấp thu sau khi bôi thuốc tại chỗ. Vì vậy, tác dụng toàn thân rất nhẹ. Các chất chuyển hóa thông qua quá trình chuyển hóa sinh học không có tác dụng kháng nấm và được đào thải chủ yếu qua phân và nước tiểu. Thời gian bán thải là 17 giờ. Không có bằng chứng về tích lũy thuốc.

    Tác dụng :

    Là thuốc chống nấm. Cơ chế tác dụng là ảnh hưởng đến khả nǎng tạo chất hóa học là các sterol của nấm. Các sterol là thành phần quan trọng của màng tế bào nấm và liên kết chúng với nhau. Sự ảnh hưởng này làm suy yếu màng tế bào. Terbinafine uống có tác dụng hơn griseofulvin và itraconazole trong điều trị nấm móng.

    Chỉ định :

    – Nấm da chân. 

    – Nấm da thân & đùi. 
    – Bệnh Candida da. 
    – Nấm da đầu. 
    – Nấm móng.

    Liều lượng – cách dùng:

    Dạng viên: người lớn 250mg x 1lần/ngày, thời gian điều trị: Nấm da chân 2-6 tuần; Nấm da thân & đùi 2-4 tuần; Bệnh Candida da 2-4 tuần; Nấm da đầu 4 tuần; Nấm móng 6-12 tuần.

    Dạng kem: thoa 1-2 lần/ngày lên vùng bị nhiễm, thời gian dùng: Nấm da chân 2-4 tuần; Nấm da thân & đùi 1-2 tuần; Bệnh Candida da 1-2 tuần; Lang ben 2 tuần. Trẻ em: chỉ dùng dạng viên trẻ > 40kg: 250mg x 1 lần/ngày; 20-40kg: 125mg x 1lần/ngày; 12-20kg: 62,5mg x 1lần/ngày.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tác dụng phụ

    Phản ứng có hại

    Dạng uống: rối loạn tiêu hóa, nổi ban, mày đay, rối loạn vị giác; hiếm khi rối loạn gan mật. Dạng kem: đỏ da, ngứa tại nơi thoa.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Lamisil và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Lamisil bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Sinecod

    Thuốc Sinecod

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Sinecod công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Sinecod điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Sinecod ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Sinecod

    Sinecod
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Siro-5mg/10ml
    Đóng gói:Hộp 1 chai 200ml

    Thành phần:

    Butamirate citrate
    Hàm lượng:
    5mg/10ml
    SĐK:VN-3707-07
    Nhà sản xuất: Novartis Consumer Health S.A – THỤY SĨ
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Butamirate citrate

    Dược lực:

    Butamirate citrate là thuốc chống ho có tác động trên thần kinh trung ương, không thuộc nhóm hóa học hoặc dược lý của các alcaloide của opium. Ngoài tác động chống ho đã được khẳng định, người ta cũng ghi nhận khuynh hướng làm giảm sức cản đường hô hấp, biểu hiện qua việc cải thiện các chỉ số khí dung.

    Dược động học :

    Sau khi uống, butamirate được hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn. Nồng độ tối đa trong huyết tương của chất chuyển hóa chính, acide phényl-2 butyrique, là 6,4 mg/ml sau khi dùng 150 mg butamirate citrate dưới dạng xirô, và 1,4 mg/ml sau khi uống viên 50 mg. Các giá trị này đạt được sau khoảng 1,5 giờ với dạng xirô và 9 giờ với dạng viên. Thời gian bán thải tương ứng khoảng 6 giờ và 13 giờ sau khi dùng dạng xirô và dạng viên. Khi dùng các liều lặp đi lặp lại, nồng độ trong huyết tương có liên quan tuyến tính với liều dùng, và không ghi nhận có hiện tượng tích lũy thuốc.

    Sự thủy phân butamirate, chủ yếu thành acide phényl-2 butyrique và thành diéthylaminoéthoxyéthanol, được bắt đầu trong huyết tương. Hai chất chuyển hóa này cũng có tác dụng chống ho, và cũng như butamirate, liên kết mạnh với protéine huyết tương (khoảng 95%). Acide phényl-2 butyrique được chuyển hóa một phần bằng cách hydroxyl hóa vị trí para.

    Ba chất chuyển hóa được đào thải qua nước tiểu, chủ yếu ở dạng gắn kết với acid glucuronic.

    Chỉ định :

    Ho cấp tính do nhiều nguyên nhân khác nhau. Làm dịu ho trước và sau phẫu thuật khi có phẫu thuật và soi phế quản. Ho gà.

    Liều lượng – cách dùng:

    Dạng giọt cho trẻ em
    từ 2 tháng tuổi đến 1 tuổi: 10 giọt/lần x 4 lần/ngày;
    từ 1 đến 3 tuổi: 15 giọt/lần x 4 lần/ngày
    trên 3 tuổi: 25 giọt/lần x 4 lần/ngày.
    Sirô:
    Trẻ em từ 3 đến 6 tuổi: 5 ml, 3 lần/ngày
    từ 6 đến 12 tuổi: 10 ml, 3 lần/ngày
    trên 12 tuổi: 15 ml, 3 lần/ngày.
    Người lớn: 15 ml, 4 lần/ngày.
    Sử dụng muỗng lường có kèm theo với chai thuốc.
    Dạng viên:
    Trẻ em trên 12 tuổi: 1 hoặc 2 viên/ngày
    Người lớn: 2 hoặc 3 viên/ngày, uống thuốc cách nhau 8-12 giờ (nuốt thuốc không nhai).
    QUÁ LIỀU
    Quá liều có thể gây: ngủ li bì, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, mất thăng bằng và hạ huyết áp. Các biện pháp điều trị bao gồm : than hoạt tính, thuốc nhuận trường thuộc nhóm muối và dùng các biện pháp hỗ trợ tim và hô hấp thông thường.

    Chống chỉ định :

    Mẫn cảm với hoạt chất chính của thuốc.

    Tác dụng phụ

    Một vài trường hợp bị ngoại ban, buồn nôn, tiêu chảy hoặc chóng mặt được ghi nhận (tỷ lệ khoảng 1%). Các dấu hiệu này tự biến mất sau khi giảm liều hoặc ngưng thuốc.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Sinecod và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Sinecod bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Otrivin 10ml

    Thuốc Otrivin 10ml

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Otrivin 10ml công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Otrivin 10ml điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Otrivin 10ml ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Otrivin 10ml

    Otrivin 10ml
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Dung dịch nhỏ mũi
    Đóng gói:Hộp 1 Lọ 10ml

    Thành phần:

    Xylometazoline
    SĐK:VN-5927-01
    Nhà sản xuất: Novartis Consumer Health S.A – THỤY SĨ
    Nhà đăng ký: Novartis AG
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Mũi: viêm xoang, viêm mũi, viêm mũi dị ứng, nghẹt mũi, sổ mũi. 

    TÁC DỤNG:
    – Xylometazolin thuộc nhóm arylalkyl imidazolines, thuốc tác dụng trên các thụ thể alpha-adrenergic ở các tiểu động mạch của niêm mạc mũi, làm co mạch, dẫn đến làm giảm lưu lượng máu và giảm xung huyết mũi tại vùng nhầy mũi và các vùng lân cận hầu họng.
    – Tác dụng xuất hiện nhanh trong vài phút sau khi nhỏ và kéo dài nhiều giờ. Thuốc dung nạp tốt và không gây tổn thương chức năng của biểu mô có lông ngay cả ở những bệnh nhân có màng nhày nhạy cảm.
    ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC:
    – Xylometazolin hydroclorid được hấp thu nhanh, tác dụng sau 5-10 phút kể từ khi dùng và kéo dài đến khoảng 10 giờ. Tuy nhiên, nồng độ trong huyết tương rất thấp, chưa thể xác định bằng các phương pháp thông thường.

    Liều lượng – Cách dùng

    Khoảng cách 8-10 giờ giữa các liều. Tối đa 3 lần/ngày & trong 7 ngày. 
    Dung dịch nhỏ 0.05%: 
    Sơ sinh & trẻ < 2t. theo kê đơn của BS. 
    Trẻ 2-5t. 1-2 giọt hoặc 1 lần xịt vào mỗi mũi x 1-3 lần/ngày. 
    Trẻ 6-12t. 2-4 giọt hoặc 1-2 lần xịt vào mỗi mũi x 2-3 lần/ngày. 
    Dung dịch nhỏ 1%:
    Người lớn, thiếu niên > 12t. 2-4 giọt hoặc 1 lần xịt vào mỗi mũi x 3 lần/ngày.
    Dung dịch xịt: 
    xịt 1 – 2 nhát xịt vào lỗ mũi bị bệnh. 

    Chống chỉ định:

    – Người mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

    – Viêm mũi, tai, họng có nguồn gốc do virus, do nấm. Viêm dây thần kinh, viêm thính giác.

    – Không dùng cho trẻ sơ sinh dưới 3 tháng tuổi, người bị glocome góc đóng, đang dùng thuốc trầm cảm 3 vòng.

    Tương tác thuốc:

    Khi sử dụng thuốc, các tác dụng toàn thân là không đáng kể. Tuy nhiên các tác dụng của thuốc có thể được tăng cường khi dùng cùng lúc với các thuốc chống trầm cảm 3 vòng/4 vòng.

    Tác dụng phụ:

    TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

    – Phản ứng phụ nghiêm trọng ít khi xảy ra khi dùng tại chỗ xylometazoline ở liều điều trị. Một số phản ứng phụ thường gặp nhưng thoáng qua như kích ứng niêm mạc ở nơi tiếp xúc, khô niêm mạc mũi; phản ứng xung huyết trở lại có têể xảy ra khi dùng dài ngày. Một số phản ứng toàn thân xảy ra do thuốc nhỏ mũi thấm xuống họng gây nên tăng huyết áp, tim đập nhanh, loạn nhịp.

    – Thường gặp, ADR>1/100: Kích ứng tại chỗ.

    – Ít gặp,1/1000

    – Hiếm gặp, ADR- Hướng dẫn xử lý ADR: Với các triệu chứng nhẹ, theo dõi và thường hết. Đặc biệt chú ý khi xảy ra phản ứng hấp thu toàn thân, chủ yếu là triệu chứng và bổ trợ. Tiêm tĩnh mạch phentolamin có thể có hiệu quả trong điều trị tác dụng bất lợi nặng của thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    – Thận trọng với người tăng huyết áp, bệnh tim, bệnh cường tuyến giáp.

    – Không nên dùng quá liều vì có thể gây nóng, nước mũi chảy nhiều hơn.

    – Không dùng kéo dài liên tục, nếu dùng lâu dài phải có sự chỉ dẫn chuyên môn của bác sỹ.

    SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI:

    – Không nên dùng cho phụ nữ có thai. Thận trọng khi dùng với phụ nữ đang cho con bú.

    ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC: Trong trường hợp điều trị ở người lớn trong thời gian dài hoặc với liều cao hơn so với đề nghị không thể được loại trừ khỏi các triệu chứng của bệnh tim mạch. Trong những trường hợp như vậy, khả năng lái xe hay vận hành máy móc có thể bị suy giảm.

    Thông tin thành phần Xylometazoline

    Dược lực:

    Xylometazoline thuộc nhóm các arylalkyl imidazoline.

    Xylometazoline khi được sử dụng trong mũi có tác dụng gây co mạch, chống sung huyết ở niêm mạc mũi và hầu họng.

    Xylometazoline gây tác dụng nhanh trong vòng vài phút và duy trì trong nhiều giờ.

    Xylometazoline được dung nạp tốt, ngay cả khi các niêm mạc dễ nhạy cảm, thuốc vẫn không gây cản trở chức năng của biểu mô của tiêm mao.

    Dược động học :

    Sau khi bơm hoặc nhỏ vào mũi, nồng độ của hoạt chất trong huyết tương rất thấp không thể kiểm tra được bằng các phương pháp phân tích thông thường hiện nay.

    Chỉ định :

    – Sổ mũi, nghẹt mũi trong cảm lạnh, cúm và do các nguyên nhân khác.

    – Trợ giúp tải các dịch tiết khi bị tổn thương vùng xoang.

    – Hỗ trợ điều trị sung huyết niêm mạc mũi họng trong viêm tai giữa.

    – Tạo điều kiện nội soi mũi dễ dàng.

    Liều lượng – cách dùng:

    Thuốc nhỏ mũi 0,05%:

    Dùng cho trẻ nhũ nhi và trẻ em dưới 6 tuổi: thường nhỏ 1 đến 2 giọt vào mỗi bên mũi, 1 đến 2 lần/ngày; không nên nhỏ quá 3 lần/ngày.

    Khí dung 0,1%:

    Dùng cho người lớn và trẻ em trên 7 tuổi: mỗi lần xịt 1 liều vào trong mỗi bên mũi, thường khoảng 4 lần/ngày là đủ.

    Cách sử dụng bình xịt khí dung: Bình khí dung ở vị trí thẳng đứng, nắp ở phía trên. Lắc lọ thuốc vài lần. Cho ống tra mũi vào mũi và bấm nhanh và mạnh vào nút bấm ở phía trên của bình khí dung ; rút ống tra mũi ra trước khi thả tay bấm. Hít nhẹ qua mũi trong lúc bơm thuốc sẽ giúp thuốc được phân tán tối ưu. Ðậy nút bảo vệ lại sau mỗi lần dùng.

    Chống chỉ định :

    Như các thuốc gây co mạch khác, không nên dùng Xylometazoline trong các trường hợp sau :

    – Cắt tuyến yên qua đường xương bướm (hay sau các phẫu thuật bộc lộ màng cứng qua đường miệng hoặc mũi).

    – Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Otrivin 10ml và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Otrivin 10ml bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Otrivin

    Thuốc Otrivin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Otrivin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Otrivin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Otrivin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Otrivin

    Otrivin
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Dung dịch nhỏ mũi
    Đóng gói:hộp 1 lọ 10ml

    Thành phần:

    Xylometazoline Hydrochloride
    Hàm lượng:
    0,1%
    SĐK:VN-15559-12
    Nhà sản xuất: Novartis Consumer Health S.A – THỤY SĨ
    Nhà đăng ký: Novartis Consumer Health S.A
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Mũi: viêm xoang, viêm mũi, viêm mũi dị ứng, nghẹt mũi, sổ mũi. 

    TÁC DỤNG:
    – Xylometazolin thuộc nhóm arylalkyl imidazolines, thuốc tác dụng trên các thụ thể alpha-adrenergic ở các tiểu động mạch của niêm mạc mũi, làm co mạch, dẫn đến làm giảm lưu lượng máu và giảm xung huyết mũi tại vùng nhầy mũi và các vùng lân cận hầu họng.
    – Tác dụng xuất hiện nhanh trong vài phút sau khi nhỏ và kéo dài nhiều giờ. Thuốc dung nạp tốt và không gây tổn thương chức năng của biểu mô có lông ngay cả ở những bệnh nhân có màng nhày nhạy cảm.
    ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC:
    – Xylometazolin hydroclorid được hấp thu nhanh, tác dụng sau 5-10 phút kể từ khi dùng và kéo dài đến khoảng 10 giờ. Tuy nhiên, nồng độ trong huyết tương rất thấp, chưa thể xác định bằng các phương pháp thông thường.

    Liều lượng – Cách dùng

    Khoảng cách 8-10 giờ giữa các liều. Tối đa 3 lần/ngày & trong 7 ngày. 
    Dung dịch nhỏ 0.05%: 
    Sơ sinh & trẻ < 2t. theo kê đơn của BS. 
    Trẻ 2-5t. 1-2 giọt hoặc 1 lần xịt vào mỗi mũi x 1-3 lần/ngày. 
    Trẻ 6-12t. 2-4 giọt hoặc 1-2 lần xịt vào mỗi mũi x 2-3 lần/ngày. 
    Dung dịch nhỏ 1%:
    Người lớn, thiếu niên > 12t. 2-4 giọt hoặc 1 lần xịt vào mỗi mũi x 3 lần/ngày.
    Dung dịch xịt: 
    xịt 1 – 2 nhát xịt vào lỗ mũi bị bệnh. 

    Chống chỉ định:

    – Người mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

    – Viêm mũi, tai, họng có nguồn gốc do virus, do nấm. Viêm dây thần kinh, viêm thính giác.

    – Không dùng cho trẻ sơ sinh dưới 3 tháng tuổi, người bị glocome góc đóng, đang dùng thuốc trầm cảm 3 vòng.

    Tương tác thuốc:

    Khi sử dụng thuốc, các tác dụng toàn thân là không đáng kể. Tuy nhiên các tác dụng của thuốc có thể được tăng cường khi dùng cùng lúc với các thuốc chống trầm cảm 3 vòng/4 vòng.

    Tác dụng phụ:

    TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

    – Phản ứng phụ nghiêm trọng ít khi xảy ra khi dùng tại chỗ xylometazoline ở liều điều trị. Một số phản ứng phụ thường gặp nhưng thoáng qua như kích ứng niêm mạc ở nơi tiếp xúc, khô niêm mạc mũi; phản ứng xung huyết trở lại có têể xảy ra khi dùng dài ngày. Một số phản ứng toàn thân xảy ra do thuốc nhỏ mũi thấm xuống họng gây nên tăng huyết áp, tim đập nhanh, loạn nhịp.

    – Thường gặp, ADR>1/100: Kích ứng tại chỗ.

    – Ít gặp,1/1000

    – Hiếm gặp, ADR- Hướng dẫn xử lý ADR: Với các triệu chứng nhẹ, theo dõi và thường hết. Đặc biệt chú ý khi xảy ra phản ứng hấp thu toàn thân, chủ yếu là triệu chứng và bổ trợ. Tiêm tĩnh mạch phentolamin có thể có hiệu quả trong điều trị tác dụng bất lợi nặng của thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    – Thận trọng với người tăng huyết áp, bệnh tim, bệnh cường tuyến giáp.

    – Không nên dùng quá liều vì có thể gây nóng, nước mũi chảy nhiều hơn.

    – Không dùng kéo dài liên tục, nếu dùng lâu dài phải có sự chỉ dẫn chuyên môn của bác sỹ.

    SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI:

    – Không nên dùng cho phụ nữ có thai. Thận trọng khi dùng với phụ nữ đang cho con bú.

    ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC: Trong trường hợp điều trị ở người lớn trong thời gian dài hoặc với liều cao hơn so với đề nghị không thể được loại trừ khỏi các triệu chứng của bệnh tim mạch. Trong những trường hợp như vậy, khả năng lái xe hay vận hành máy móc có thể bị suy giảm.

    Thông tin thành phần Xylometazoline

    Dược lực:

    Xylometazoline thuộc nhóm các arylalkyl imidazoline.

    Xylometazoline khi được sử dụng trong mũi có tác dụng gây co mạch, chống sung huyết ở niêm mạc mũi và hầu họng.

    Xylometazoline gây tác dụng nhanh trong vòng vài phút và duy trì trong nhiều giờ.

    Xylometazoline được dung nạp tốt, ngay cả khi các niêm mạc dễ nhạy cảm, thuốc vẫn không gây cản trở chức năng của biểu mô của tiêm mao.

    Dược động học :

    Sau khi bơm hoặc nhỏ vào mũi, nồng độ của hoạt chất trong huyết tương rất thấp không thể kiểm tra được bằng các phương pháp phân tích thông thường hiện nay.

    Chỉ định :

    – Sổ mũi, nghẹt mũi trong cảm lạnh, cúm và do các nguyên nhân khác.

    – Trợ giúp tải các dịch tiết khi bị tổn thương vùng xoang.

    – Hỗ trợ điều trị sung huyết niêm mạc mũi họng trong viêm tai giữa.

    – Tạo điều kiện nội soi mũi dễ dàng.

    Liều lượng – cách dùng:

    Thuốc nhỏ mũi 0,05%:

    Dùng cho trẻ nhũ nhi và trẻ em dưới 6 tuổi: thường nhỏ 1 đến 2 giọt vào mỗi bên mũi, 1 đến 2 lần/ngày; không nên nhỏ quá 3 lần/ngày.

    Khí dung 0,1%:

    Dùng cho người lớn và trẻ em trên 7 tuổi: mỗi lần xịt 1 liều vào trong mỗi bên mũi, thường khoảng 4 lần/ngày là đủ.

    Cách sử dụng bình xịt khí dung: Bình khí dung ở vị trí thẳng đứng, nắp ở phía trên. Lắc lọ thuốc vài lần. Cho ống tra mũi vào mũi và bấm nhanh và mạnh vào nút bấm ở phía trên của bình khí dung ; rút ống tra mũi ra trước khi thả tay bấm. Hít nhẹ qua mũi trong lúc bơm thuốc sẽ giúp thuốc được phân tán tối ưu. Ðậy nút bảo vệ lại sau mỗi lần dùng.

    Chống chỉ định :

    Như các thuốc gây co mạch khác, không nên dùng Xylometazoline trong các trường hợp sau :

    – Cắt tuyến yên qua đường xương bướm (hay sau các phẫu thuật bộc lộ màng cứng qua đường miệng hoặc mũi).

    – Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Otrivin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Otrivin bình luận cuối bài viết.