Blog

  • Thuốc Metoprolol thuộc nhóm thuốc nào? Các dạng hàm lượng của thuốc

    Thuốc Metoprolol thuộc nhóm thuốc nào? Các dạng hàm lượng của thuốc

    Metoprolol là một loại thuốc theo toa mà các bác sĩ sử dụng để điều trị các vấn đề về tim. Bài viết sẽ cung cấp cho bạn những thông tin cần thiết khác như Metoprolol thuộc nhóm thuốc nào? Thuốc Metoprolol có các dạng hàm lượng nào? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết dưới này nhé!

    Tác dụng của Metoprolol là gì?

    • Metoprolol thuộc nhóm ức chế chọn lọc beta 1 adrenergic sử dụng để điều trị đau thắt ngực, suy tim, và tăng huyết áp, từ đó giúp ngăn ngừa đột quỵ, nhồi máu cơ tim và các vấn đề về thận.
    • Metoprolol hoạt động bằng cách ngăn chặn các hoạt động của các chất hóa học tự nhiên trong cơ thể (chẳng hạn như epinephrine) có ảnh hưởng đến tim và các mạch máu. Điều này làm giảm nhịp tim, huyết áp, và áp lực cho tim.
    • Thuốc cũng có thể được sử dụng điều trị các rối loạn nhịp tim, phòng ngừa đau nửa đầu, và sau một cơn nhồi máu cơ tim cấp tính để cải thiện sự sống còn.

    Dạng bào chế – Hàm lượng

    • Viên nén 50mg, 100mg metoprolol tartrat.
    • Viên nén giải phóng chậm 50mg, 100mg, 200mg metoprolol tartrat, metoprolol succinat.
    • Ống tiêm (metoprolol tartrat) 5 mg/5 ml. Mỗi ống tiêm chứa 45 mg natri clorid.

    Thông tin quan trọng cần biết khi sử dụng thuốc Metoprolol

    • Bạn không nên sử dụng metoprolol nếu có vấn đề nghiêm trọng về tim (khối tim, hội chứng xoang bị bệnh, nhịp tim chậm), các vấn đề về tuần hoàn nghiêm trọng, suy tim nặng hoặc có tiền sử nhịp tim chậm gây ngất.
    • Metoprolol làm chậm nhịp tim và giúp tim bạn dễ dàng bơm máu đi khắp cơ thể. Liều metoprolol đầu tiên có thể khiến bạn cảm thấy chóng mặt, vì vậy hãy dùng nó khi đi ngủ. Nếu bạn không cảm thấy chóng mặt sau đó thì có thể dùng thuốc vào buổi sáng.
    • Metoprolol thường dùng một hoặc hai lần một ngày, nhưng đôi khi được sử dụng tới 4 lần một ngày.
    • Các tác dụng phụ chính của metoprolol là đau đầu và cảm thấy chóng mặt, ốm hoặc mệt mỏi, chúng thường là nhẹ và ngắn.

    Ai có thể và không thể dùng Metoprolol?

    Metoprolol có thể được dùng bởi người lớn trên 18 tuổi. Nó không phù hợp với tất cả mọi người. Để đảm bảo an toàn, hãy nói với bác sĩ trước khi bắt đầu dùng metoprolol nếu bạn có:

    • Đã có một phản ứng dị ứng với metoprolol hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác trong quá khứ
    • Huyết áp thấp hoặc nhịp tim chậm
    • Bệnh phổi hoặc bệnh hen suyễn nặng
    • Toan chuyển hóa – khi có quá nhiều axit trong máu
    • Một tuyến giáp hoạt động quá mức (bệnh cường giáp) – metoprolol có thể làm cho nó khó khăn hơn để nhận ra những dấu hiệu cảnh báo của việc có hormone tuyến giáp quá nhiều trong cơ thể (nhiễm độc giáp).
    • Vấn đề lưu thông máu nghiêm trọng ở các chi của bạn (chẳng hạn như hiện tượng Raynaud), có thể làm cho ngón tay và ngón chân của bạn râm ran hoặc chuyển sang màu xanh nhạt hoặc xanh.
    • Một vấn đề về gan

    Liều lượng khuyên dùng của thuốc Metoprolol

    Liều lượng cần thiết của loại thuốc sẽ khác nhau với từng người. Liều lượng sẽ phụ thuộc vào một vài yếu tố khác nhau, bao gồm cả tình trạng cần điều trị.

    Trong một số trường hợp, các bác sĩ có thể kê đơn liều thấp của thuốc ban đầu và sau đó tăng dần để tìm ra liều hiệu quả nhỏ nhất mà vẫn làm giảm triệu chứng của bệnh nhân.

    • Liều dùng cho người lớn phòng ngừa đau thắt ngực: dùng 100-450 mg/ngày.
    • Liều dùng cho người lớn mắc bệnh tăng huyết áp: dùng 100-450 mg/ngày.
    • Liều dùng cho người lớn mắc bệnh nhịp tim nhanh trên thất: dùng 100-450 mg/ngày. Ngày chia 2 lần.
    • Liều dùng cho người lớn bị suy tim sung huyết: dùng 25 mg mỗi ngày một lần.

    Liều dùng cho trẻ em mắc bệnh tăng huyết áp:

    • Trẻ từ 1 đến 17 tuổi: dùng 1-2 mg/kg/ngày, dùng chia làm 2 lần.
    • Trẻ từ 6 đến 16 tuổi: dùng 1 mg/kg uống mỗi ngày một lần (không quá 50 mg mỗi ngày một lần).

    Nếu một người bỏ lỡ một liều thuốc, họ không nên dùng liều gấp đôi mà nên uống viên tiếp theo như bình thường vào ngày hôm sau.

    Bạn nên dùng thuốc metoprolol như thế nào?

    Bạn có thể uống thuốc cùng hoặc ngay sau bữa ăn. Đối với viên thuốc giải phóng chậm, bạn phải nuốt trọng viên thuốc, không nhai và uống một lần trong ngày.

    Bạn nên làm gì khi uống quá liều thuốc Metoprolol?

    • Huyết áp thấp nghiêm trọng, nhịp tim thay đổi, buồn nôn, nôn, chóng mặt, run rẩy là những triệu chứng có thể xảy ra khi bạn dùng quá liều metoprolol.
    • Nếu bạn hoặc ai đó sử dụng quá liều thuốc hãy gọi ngay cho bác sĩ, Trung tâm Cấp cứu 115 hoặc đến khoa Cấp cứu cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

    Bạn nên làm gì khi bỏ quên liều thuốc Metoprolol?

    • Nếu bạn bỏ lỡ một liều, hãy uống metoprolol ngay khi bạn nhớ, trừ khi gần đến giờ dùng liều tiếp theo. Trong trường hợp này, chỉ cần bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo của bạn như bình thường.
    • Không bao giờ dùng 2 liều cùng một lúc. Không bao giờ dùng thêm một liều để bù cho một quên.
    • Nếu bạn thường quên liều, có thể giúp đặt báo thức để nhắc nhở. Bạn cũng có thể nhờ dược sĩ tư vấn về những cách khác để giúp nhớ uống thuốc.

    Bạn sẽ gặp tác dụng phụ khi dùng thuốc Metoprolol?

    Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn mắc bất cứ tác dụng phụ nghiêm trọng nào:

    • Đau ngực, tim nhanh hoặc đánh trống ngực
    • Cảm giác choáng váng, ngất xỉu
    • Cảm giác khó thở, thậm chí khi gắng sức nhẹ
    • Sưng bàn tay hoặc bàn chân của bạn
    • Buồn nôn, đau bụng trên, ngứa, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, vàng da (vàng da hoặc mắt)
    • Bầm tím dễ dàng, chảy máu bất thường (mũi, miệng, âm đạo hoặc trực tràng), bầm tím hoặc đỏ dưới da
    • Thở khò khè, khó thở
    • Trầm cảm, rối loạn, vấn đề trí nhớ, ảo giác
    • Cảm giác lạnh ở bàn tay và bàn chân.

    Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:

    • Khô miệng, táo bón, ợ nóng, buồn nôn, tiêu chảy
    • Giảm ham muốn tình dục, liệt dương, hoặc khó đạt cực khoái
    • Đau đầu, buồn ngủ, cảm giác mệt mỏi
    • Khó ngủ (mất ngủ)
    • Lo âu, căng thẳng.

    Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Khả năng tương tác của thuốc Metoprolol

    Metoprolol cũng có khả năng tương tác với một số loại thuốc khác hay có thể gia tăng thêm những tác dụng phụ làm ảnh hưởng đến sức khỏe. Để tránh được những tình trạng này khi đó mọi người hãy liệt kê tất cả những loại thuốc đang dùng, gồm cả thuốc được kê đơn/ không được kê đơn, khi đó bác sĩ sẽ xem xét để chỉ định liều dùng thuốc tương ứng. Đặc biệt, mọi người không được tự ý thay đổi liều dùng thuốc hay ngừng dùng thuốc khi chưa được các bác sĩ cho phép.

    Metoprolol có khả năng tương tác với một số loại thuốc khác như:

    • Thuốc Terbinafine.
    • Thuốc có khả năng chống trầm cảm: Desipramine, Paroxetine, Sertraline, Bupropion, Duloxetine, Fluvoxamine, Clomipramine,…
    • Loại thuốc điều trị những bệnh về huyết áp hay bệnh tim mạch: Nifedipine, Hydralazine, Verapamil, Clonidine, Methyldopa, Amlodipine, Dipyridamole,…
    • Loại thuốc dẫn xuất của nấm cựa gà: Ergotamine, Dihydroergotamine, Methylergonovine,…
    • Thuốc trị bệnh trầm cảm như: Thioridazine, Chlorpromazine, Haloperidol fluphenazine,…

    Phụ nữ có thai và cho con bú có được dùng thuốc Metoprolol không?

    • Giống như hầu hết các thuốc, Metoprolol không nên sử dụng trong thai kỳ và trong thời gian cho con bú trừ khi việc sử dụng là cần thiết. Thuốc có thể gây ra các tác dụng như chậm nhịp tim cho thai nhi, trẻ sơ sinh và trẻ bú mẹ.
    • Tuy nhiên, lượng thuốc được hấp thu qua sữa mẹ dường như có tác dụng ức chế bêta không đáng kể ở trẻ nếu người mẹ dùng Metoprolol ở giới hạn liều điều trị thông thường.

    Người lái xe và vận hành máy móc có sử dụng thuốc Metoprolol được không?

    Thuốc Metoprolol có thể gây ra tác dụng phụ là chóng mặt, ngủ gật, mất tập trung. Chính vì thế, không sử dụng thuốc Metoprolol trong trường hợp bạn đang điều khiển phương tiện giao thông hoặc làm nghề nghiệp liên quan đến việc vận hành thiết bị và máy móc.

    Bảo quản Metoprolol như thế nào là đúng cách?

    • Bảo quản ở nhiệt độ 30°C ở nơi khô ráo và thoáng mát.
    • Tránh xa tầm tay của trẻ em.

    Thuốc Metoprolol có giá bao nhiêu? Bán ở đâu?

    Thuốc Metoprolol hiện được bán với giá khác nhau tùy nhà thuốc và cách đóng gói:

    • Hộp 1 vỉ chứa 14 viên Metoprolol có giá bán là 72.000 VNĐ.
    • Hộp 2 vỉ, mỗi vỉ chứa 14 viên Metoprolol có giá bán là 190.000VNĐ.

    Thuốc Metoprolol có bán tại các nhà thuốc trên toàn quốc.

    Xem thêm tại NhathuocLP: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-metoprolol-50mg/

  • Rodogyl là thuốc gì? Các dạng hàm lượng của thuốc

    Rodogyl là thuốc gì? Các dạng hàm lượng của thuốc

    Thuốc Rodogyl là thuốc gì, có tác dụng gì và có các dạng hàm lượng nào? Để giải đáp thắc mắc, bạn hãy tham khảo, đọc bài viết này nhé!

    Rodogyl là thuốc gì?

    • Rodogyl là thuốc thuộc nhóm thuốc kháng sinh. Rodogyl là một sản phẩm của Công ty Farma Health Care Services Madrid, S.A.U – Tây Ban Nha; được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.
    • Rodogyl chứa dược chất chính là Spiramycin với hàm lượng 750.000IU, Metronidazole với hàm lượng 125mg và kết hợp cùng với các tá dược: tinh bột ngô, povidone, natri croscamellose, silica colloidal khan, magnesi-stearat, sorbitol, cellulose vi tinh thể, hypromellose, macrogol 6000 và titani dioxid vừa đủ 1 viên.

    Tác dụng của thuốc Rodogyl là gì?

    Thuốc Rodogyl thường được dùng để điều trị nhiễm khuẩn răng miệng (áp xe răng, viêm tấy, nhiễm khuẩn tuyến nước bọt), điều trị dự phòng nhiễm khuẩn tại chỗ sau phẫu thuật răng – miệng.

    Dạng bào chế Rodogyl

    Thuốc Rodogyl có dạng viên nén bao phim với các thành phần sau:

    • Spiramycin 750.000 đơn vị quốc tế
    • Metronidazole 125 mg.

    Công dụng – Chỉ định

    Thuốc Rodogyl có thành phần chính là Spiramycin và Metronidazol có tác dụng diệt các vi khuẩn nhạy cảm. Cụ thể là được bác sĩ chỉ định trong các trường hợp:

    • Bệnh nhân điều trị và dự phòng nhiễm khuẩn cấp tính, mạn tính, tái diễn trong nha khoa: áp-xe răng hoặc viêm nha chu.
    • Bệnh nhân nhiễm các vi khuẩn kỵ khí gây tình trạng nhiễm trùng ở hầu họng.
    • Bệnh nhân mắc các nhiễm khuẩn ở vùng tai – mũi – họng: viêm tai, viêm xoang.
    • Bệnh nhân sau phẫu thuật vùng răng miệng cần dự phòng các biến chứng nhiễm khuẩn.
    • Cần tham khảo ý kiến của bác sĩ nếu muốn dùng cho mục đích khác.

    Cách dùng – Liều dùng

    Cách dùng

    • Người bệnh nên uống Rodogyl cùng với một cốc nước lọc đầy (ít nhất 50ml nước). Bệnh nhân không được phép nhai thuốc, nghiền viên thuốc trước khi thuốc.
    • Người bệnh sử dụng thuốc Rodogyl cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng hoặc theo sự chỉ định của bác sĩ.

    Liều lượng

    • Tùy vào thể trạng cơ thể bệnh nhân, tình trạng của bệnh, tuổi tác mà liều lượng có thể được điều chỉnh để phù hợp với bệnh nhân.
    • Đối với người lớn trên 15 tuổi thì liều được khuyến cáo trong 1 ngày từ 4 đến 6 viên, cần chia ra từ 2 đến 3 lần/ngày.
    • Đối với trẻ em từ 10 đến 15 tuổi thì được khuyến cáo là trong 1 ngày sử dụng 3 viên.
    • Đối với trẻ em từ 5 đến 10 tuổi thì chỉ khi thực sự cần thiết, được bác sĩ chỉ định dùng thì liều khuyến cáo là trong 1 ngày sử dụng 2 viên.
    • Đối với các bệnh nhân bị suy thận thì dùng liều tương tự như trên, do thuốc chỉ đào thải qua thận 1 lượng không đáng kể.
    • Bác sĩ nên cho bệnh nhân sử dụng thuốc từ 6 đến 10 ngày.

    Chống chỉ định

    • Chống chỉ định sử dụng Rodogyl cho những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với kháng sinh Metronidazole, Spiramycin, các Imidazole hay với bất cứ thành phần nào của thuốc.
    • Chống chỉ định đối với các bệnh nhân mắc các biến chứng ở gan.
    • Vì vậy, việc dùng thuốc ở đối tượng trên cần được xem xét và tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa hoặc dược sĩ để tránh khỏi những rủi ro không đáng có.

    Tác dụng phụ Rodogyl

    Thuốc Rodogyl có thể gây một số tác dụng phụ bao gồm:

    • Buồn nôn, nôn
    • Chán ăn
    • Đau bụng
    • Tiêu chảy
    • Có vị kim loại khó chịu
    • Mề đay
    • Ngứa
    • Phát ban điểm
    • Dị cảm thoáng qua.

    Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Chú ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Rodogyl

    • Thận trọng khi sử dụng Rodogyl ở bệnh nhân mắc các bệnh nặng ở các dây thần kinh hoặc não.
    • Thận trọng khi sử dụng Rodogyl ở bệnh nhân có tiền sử có bệnh về máu, cần phải theo dõi thường xuyên các chỉ số huyết học.
    • Thận trọng khi sử dụng Rodogyl ở bệnh nhân có bệnh gan, tùy theo mức độ nặng – nhẹ của bệnh mà liều sẽ được điều chỉnh. Cần phải làm các xét nghiệm khác nhau về gan trước khi sử dụng thuốc.
    • Thận trọng khi sử dụng Rodogyl ở bệnh nhân dùng chung với thức ăn có cồn, bệnh nhân có thể gặp các triệu chứng không mong muốn như: buồn nôn, ói mửa, đổ mồ hôi và đỏ da.
    • Chú ý trong quá trình sử dụng Rodogyl bệnh nhân có thể gặp tình trạng nước tiểu có màu đỏ, rối loạn thần kinh.
    • Khi gặp các tình trạng trên cần phải ngưng ngay việc sử dụng thuốc, ngay lập tức phải đưa đến các cơ sở y tế gần nhất.

    Lưu ý khi sử dụng chung với thuốc khác

    • Kết hợp Spiramycin với Levodopa và Carbidopa có thể làm giảm tác dụng của 2 thuốc này lên bệnh nhân.
    • Kết hợp Metronidazol với Disulfiram có thể làm bệnh nhân rơi vào trạng thái ảo giác cấp tính và lú lẫn.
    • Kết hợp Metronidazol với thuốc kháng đông dạng uống sẽ làm tăng khả năng xuất huyết ở bệnh nhân.
    • Kết hợp Metronidazol với Phenobarbital, thuốc kháng acid và Prednisone sẽ khiến tác dụng của Metronidazol bị giảm sút.
    • Kết hợp Metronidazol với Cimetidin có thể khiến bệnh nhân tăng khả năng gặp các tác dụng không mong muốn.
    • Kết hợp Metronidazol với Busulfan có thể khiến bệnh nhân tăng khả năng gặp các tác dụng không mong muốn.

    Cách xử trí quá liều và quên liều thuốc Rodogyl

    Làm gì khi dùng quá liều?

    Các triệu chứng khi dùng quá liều có thể gặp như: buồn nôn, nôn và tiêu chảy.

    Cách xử lý khi sử dụng thuốc Rodogyl quá liều:

    • Không có thuốc đặc hiệu để giải quyết tình trạng quá liều Rodogyl.
    • Phải rửa dạ dày để loại bỏ phần thuốc chưa hấp thu và điều trị triệu chứng ở bệnh nhân.

    Làm gì nếu quên 1 liều?

    • Bổ sung ngay lập tức khi nhớ ra.
    • Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn so với chỉ định thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng thuốc đúng lịch trình. Không được phép dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

    Bảo quản thuốc Rodogyl

    • Bạn nên bảo quản thuốc Rodogyl ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Bạn không nên bảo quản thuốc trong phòng tắm. Bạn không nên bảo quản thuốc trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Bạn hãy đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Bạn hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

    Thuốc Rodogyl giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

    • Một hộp thuốc Rodogyl gồm 2 vỉ, mỗi vỉ 10 viên nén được bán phổ biến tại các cơ sở bán thuốc trên toàn quốc. Giá 1 hộp loại 10 vỉ vào khoảng 15.000 vnđ, hoặc có thể thay đổi tùy vào từng nhà thuốc
    • Hiện nay thuốc đang được bán tại nhà thuốc trên toàn quốc.
    • Rodogyl là thuốc bán theo đơn, bệnh nhân mua thuốc cần mang theo đơn thuốc của bác sĩ.
    • Cần liên hệ những nhà thuốc uy tín để mua được sản phẩm thuốc Rodogyl tốt nhất, tránh hàng giả, hàng kém chất lượng.

    Xem thêm tại:

    https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-rodogyl-la-thuoc-gi-cong-dung-va-lieu-dung/

     https://nhathuoclp.com/thuoc-rodogyl-metronidazol-spiramycin/

  • Các nhóm thuốc kháng sinh? Domitazol thuốc nhóm kháng sinh nào

    Các nhóm thuốc kháng sinh? Domitazol thuốc nhóm kháng sinh nào

    Domitazol là loại thuốc thường được sử dụng trong việc điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu dưới không có biến chứng. Vậy trong các nhóm thuốc kháng sinh? Domitazol thuốc nhóm kháng sinh nào? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu ngay sau đây.

    Nhiễm trùng đường tiết niệu là gì?

    Bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu được nhận định là căn bệnh nhiễm trùng thường gặp, do vi khuẩn gây bệnh vào lỗ tiểu và phát triển gây ra hoặc do vi khuẩn từ máu đến định cư ở đây. Thông thường khi mắc bệnh sẽ xuất hiện một số biểu hiện như: buồn tiểu thường xuyên, tiểu buốt, tiểu lắt nhắt, nước tiểu đục hoặc có mùi hôi trường hợp nặng hơn có thể kèm theo mủ hoặc máu trong nước tiểu. Đôi khi, bệnh nhân có khi sốt cao, buồn nôn, chóng mặt.

    Thông tin về thuốc Domitazol

    Với công dụng hỗ trợ điều trị bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu mà không gây ra biến chứng, Domitazol thuộc nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng ký sinh trùng và nấm được điều chế dưới dạng viên nén bao đường. Mỗi viên thuốc bao gồm những thành phần:

    • 25mg Xanh methylene
    • 20mg Camphor monobromid
    • 250mg Malva purpurea
    • Tá dược vừa đủ

    Hiện nay thuốc được bán trên thị trường dưới dạng 1 hộp 5 vỉ x 10 viên

    Công dụng của thuốc Domitazol  

    • Ngoài được sử dụng trong điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng, Domitazol có thể có thêm những công dụng không được đề cập trên bao bì và chỉ được dùng với mục đích khác khi có sự chỉ định của bác sĩ.
    • Một số tác dụng của thuốc không được đề cập trong bài viết. Nếu có ý định dùng thuốc với mục đích khác, vui lòng tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa.

    Lưu ý trước khi sử dụng thuốc Domitazol

    • Đối với những người đang bị suy thận thì không nên sử dụng thuốc Domitazol vì thuốc có thể làm ảnh hưởng tới các chức năng của thận.
    • Những người đang bị dị ứng hoặc có tiền sử của bệnh dị ứng thì cũng không nên sử dụng Domitazol vì có thể khiến bệnh tái phát trở lại.
    • Đối với phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú thì cũng cần phải cân nhắc trước khi sử dụng thuốc Domitazol. Vì thuốc có thể làm ảnh hưởng tới sự phát triển của thai nhi trong bụng.
    • Không nên sử dụng thuốc đối với những người bị dị ứng với các thành phần có trong thuốc.
    • Đối với những người đang bị thiếu glucose-6-phosphate dehydrogenase thì không nên sử dụng thuốc Domitazol vì có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm.

    Hướng dẫn sử dụng thuốc Domitazol

    Cách dùng

    • Viên Domitazol dùng theo đường uống.
    • Uống Domitazol với một cốc nước (250 – 350 ml).
    • Dùng thuốc trong bữa ăn.

    Liều dùng

    • Liều dùng thuốc ở người lớn: 6 – 9 viên/ lần.
    • Tần suất dùng thuốc: 3 lần/ ngày.

    Cách xử lý khi dùng thiếu hoặc quá liều

    • Trong trường hợp dùng thiếu một liều, bạn nên bổ sung ngay khi nhớ ra. Nếu sắp đến thời điểm dùng liều tiếp theo, bạn nên bỏ qua và dùng liều sau theo kế hoạch. Không nên dùng gấp đôi để bù liều.
    • Khi dùng quá liều lượng khuyến cáo, cần chủ động thông báo với bác sĩ. Dùng quá một liều thường không gây nguy hiểm. Tuy nhiên lạm dụng thuốc trong một thời gian dài có thể làm xuất hiện những tình huống rủi ro

    Các tác dụng phụ của thuốc Domitazol

    Domitazol có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn trong thời gian sử dụng. Hầu hết các tác dụng phụ này đều thuyên giảm sau khoảng vài ngày hoặc vài tuần.

    Nếu triệu chứng kéo dài hoặc có xu hướng nghiêm trọng hơn, bạn nên thông báo với bác sĩ để nhận được tư vấn chuyên môn.

    Tác dụng phụ thường gặp:

    • Nôn mửa
    • Buồn nôn
    • Khó tiểu
    • Nước tiểu có màu xanh
    • Tiêu chảy

    Nếu bạn gặp phải các tác dụng phụ không được đề cập trong bài viết, hãy chủ động đến bệnh viện để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.

    Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc điều trị các tác dụng ngoại ý của Domitazol.

    Tương tác khi dùng chung với Domitazol

    Đến hiện tại vẫn chưa có đầy đủ thông tin cho thấy các tương tác khi dùng đồng thời với Domitazol. Tuy nhiên, nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi quyết định dùng bất kỳ thuốc nào.

    Đối tượng đặc biệt sử dụng thuốc

    Phụ nữ có thai và cho con bú

    Không nên sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú hoặc chỉ dùng sau khi cân nhắc giữa lợi ích mang lại cho mẹ và nguy cơ gây hại cho thai hoặc trẻ do thuốc.

    Lái xe và vận hành máy móc

    Thuốc gây ra tình trạng đau đầu, chóng mặt thậm chí có thể gây co giật.

    Do đó, cần thận trọng dùng trên đối tượng đòi hỏi sự tập trung cao độ khi làm việc.

    Cách bảo quản

    • Để thuốc tránh xa tầm tay của trẻ em và thú cưng trong nhà.
    • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo thoáng mát. Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng hoặc để thuốc ở những nơi ẩm ướt.
    • Nhiệt độ bảo quản tốt nhất là từ <30 ºC.
    • Thông tin hạn dùng được trình bày đầy đủ trên bao bì sản phẩm. Do đó, hãy kiểm tra cẩn thận thông tin và không nên dùng nếu thuốc đã hết hạn.

    Xem thêm tại NhathuocLP: https://nhathuoclp.com/thuoc-domitazol/

  • Các dạng hàm lượng thuốc Nexium Esomeprazol

    Các dạng hàm lượng thuốc Nexium Esomeprazol

    Có lẽ thuốc Nexium đã quá quen thuộc với những người bị bệnh trào ngược dạ dày thực quản, hay viêm loét dạ dày… Tuy nhiên thuốc Nexium có các dạng hàm lượng nào, cách sử dụng thuốc như thế nào là đúng không phải ai cũng biết. Bài viết sau sẽ là sự chia sẻ về thuốc Nexium. Hi vọng thông qua nội dung bài viết, các bạn sẽ hiểu rõ hơn về thuốc.

    Thông tin chung về thuốc Nexium

    • Tên biệt dược: Nexium.
    • Tên hoạt chất: Esomeprazole.
    • Nhóm thuốc: Thuốc kháng axit.
    • Dạng thuốc: Viên nén và gói dạng bột.

    Thuốc Nexium (esomeprazol) là thuốc dùng trong bệnh lý gì?

    Thuốc Nexium có chứa dược chất chính là esomeprazol. Thuốc hoạt động với cơ chế giúp dạ dày giảm tiết dịch a-xit. Thuốc Nexium và các biệt dược tương tự có chứa esomeprazol được sử dụng trong các trường hợp như sau:

    • Trào ngược dạ dày, thực quản: Một tình trạng được nhận biết với các triệu chứng như ợ hơi, ợ chua, đau tức ngực, buồn nôn, khản giọng, ho…
    • Viêm loét dạ dày, tá tràng do nhiễm vi khuẩn HP (H.Pylori). Khi phát hiện nhiễm HP, bác sĩ có thể chỉ định uống kèm với kháng sinh.
    • Viêm loét dạ dày do sử dụng thuốc giảm đau kháng viêm kéo dài. Nexium có thể được bác sĩ cho sử dụng kèm với thuốc giảm đau kháng viêm để phòng ngừa tình trạng viêm loét dạ dày về sau.
    • Hội chứng Zollinger-Ellison: một tình trạng gây dư thừa a-xít trong dạ dày.

    Dạng bào chế của thuốc Nexium

    Thuốc Nexium được bào chế ở hai dạng là viên nén và gói dạng bột.

    Viên nén: được chia thành 2 trọng lượng là 20mg và 40mg.

    Viên nén Nexium 20mg:

    • Chứa 20mg esomeprazole.
    • Có dạng hình thuôn và màu hồng nhạt.
    • Một bên được khắc 20mg.
    • Bên còn lại được khắc “A” bên trên và “EH” ở dưới.
    1. Thành phần

    Thành phần chính của thuốc là esomeprazole và các thành phần tá dược khác bao gồm glycerol monostearate 40-55, hyprolose, hypromellose, iron oxide (20 mg reddish-brown, yellow, 40 mg reddish brown) (E172), magnesium stearate, methacrylic acid ethyl acrylate copolymer (1:1) dispersion 30 per cent, microcrystalline cellulose, synthetic paraffin, macrogol, polysorbate 80, crospovidone, sodium stearyl fumarate, sugar spheres (sucrose và maize starch), talc, titanium dioxide (E171), triethyl citrate.

    1. Công dụng

    Nexium là một loại thuốc ức chế bơm proton, giảm bài tiết axit dạ dày. Thuốc này được sử dụng rộng rãi để điều trị các bệnh lý như:

    • Khó tiêu: triệu chứng bao gồm buồn nôn, ợ nóng, đau bụng trên
    • Loét dạ dày: một vết loét ở niêm mạc dạ dày, thực quản hoặc ruột
    • Trào ngược dạ dày thực quản: một tình trạng mãn tính khi axit dạ dày đi từ dạ dày vào thực quản, làm hỏng niêm mạc và dẫn đến chứng ợ nóng.
    • Hội chứng Zollinger-Ellison: các khối u tiết gastrin phát triển trong tuyến tụy và tá tràng dẫn đến axit dạ dày quá nhiều.
    • Thuốc cũng được sử dụng để làm giảm khả năng bị loét niêm mạc dạ dày hoặc ruột ở người sử dụng thuốc chống viêm không steroid.
    1. Cách sử dụng
    • Người bệnh nên sử dụng thuốc Nexium theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ về liều lượng và thời gian sử dụng. Không dùng thuốc nhiều hơn, tự ý bỏ liều, ngừng đột ngột hoặc kéo dài thời gian sử dụng thuốc.
    • Người bệnh có thể sử dụng thuốc khi có thức ăn hoặc khi bụng đói. Nên nuốt cả viên thuốc, không nhai hay nghiền nát. Nếu bạn đang sử dụng thuốc bột thì nên hòa tan với nước trước khi sử dụng. Với gói 2,5 hoặc 5mg, bạn hãy hòa tan với 5ml nước còn gói từ 10-40mg dùng 15ml nước.
    1. Liều dùng

    + Điều trị chứng ợ nóng do bệnh trào ngược dạ dày thực quản:

    Nếu cổ họng bị tổn thương nhẹ: 40mg/ngày trong 4 tuần.

    Liều khuyến cáo khi cổ họng tương đối đã lành: 20mg/ngày.

    Nếu cổ họng không bị tổn thương: 20mg/ngày.

    + Điều trị nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori và ngăn chặn chúng quay trở lại:

    Liều khuyến cáo là 20mg uống 2 lần/ngày

    Bác sĩ có thể chỉ định dùng chung với thuốc kháng sinh ví dụ amoxicillin và clarithromycin.

    + Điều trị loét dạ dày do NSAID (Thuốc chống viêm không steroid):

    Liều khuyến cáo là 20mg/ngày trong 4-8 tuần.

    + Ngăn ngừa loét dạ dày nếu đang dùng NSAID (Thuốc chống viêm không steroid):

    Liều khuyến cáo là 20mg/ngày

    + Điều trị quá nhiều axit trong dạ dày do hội chứng Zollinger- Ellison:

    Liều khuyến cáo là 40mg uống 2 lần/ngày

    Liều tối đa là 80mg/ngày

    Viên nén Nexium 40mg:

    • Chứa  40mg  esomeprazole.
    • Thuốc có dạng hình thuôn và màu hồng đậm hơn loại 20mg.
    • Một mặt khắc 40mg.
    • Mặt còn lại được khắc chữ “A” bên trên và “EI” bên dưới.
    1. Thành phần

    Thành phần chính của thuốc Nexium 40mg là hoạt chất Esomeprazole. Chất này có khả năng ức chế bơm proton, khiến dạ dày giảm tiết axit.

    1. Công dụng
    • Thuốc Nexium 40mg có tác dụng làm giảm tiết dịch axit ở dạ dày, kiểm soát lượng axit tiết ra vừa đủ. Từ đó, công dụng của thuốc là điều trị được chứng viêm loét dạ dày, nóng ran dạ dày, trào ngược thực quản, ợ nóng,…
    • Lưu ý, thuốc Nexium 40mg không có tác dụng làm giảm triệu chứng ợ nóng, trào ngược ngay lập tức.
    1. Cách dùng và liều dùng

    Dùng thuốc Nexium 40mg bằng cách uống trực tiếp với nước lọc. Thuốc Nexium 40mg được bào chế ở dạng viên nén, do đó dễ dàng để uống trực tiếp. Lưu ý, không nên nghiền nát thuốc, nhai thuốc trong khi uống.

    Liều dùng của thuốc Nexium 40mg là:

    • Đối với chứng trào ngược dạ dày – thực quản: 40mg/ngày;
    • Đối với chứng ợ nóng: 20mg/ngày;
    • Đối với bệnh viêm loét dạ dày: 20mg/ngày.

    Lưu ý, trên đây chỉ là liều dùng mang tính chất tham khảo. Chúng tôi không đưa ra chỉ định thay cho bác sĩ chuyên khoa. Người dùng cần có sự chỉ định về liều dùng thuốc của bác sĩ trước khi uống thuốc.

    Thuốc Nexium 40mg uống trước hay sau khi ăn?

    • Thuốc Nexium 40mg thích hợp dùng để uống trước khi ăn. Trước bữa ăn 1 giờ đồng hồ là thời điểm thích hợp nhất để dùng thuốc Nexium 40mg. Lúc này, người bệnh nên uống thuốc với một cốc nước lọc đầy. Có thể thay nước lọc bằng nước sôi để nguội. Không nên uống thuốc Nexium 40mg với thức uống có gas, thức uống chứa cồn (bia, rượu),…
    • Khi uống thuốc Nexium 40mg trước bữa ăn 1 giờ đồng hồ, hoạt chất Esomeprazole sẽ có thời gian tan trong dạ dày và phát huy tác dụng. Thuốc sẽ không có tác dụng ngay sau khi dùng.
    • Khi uống thuốc Nexium 40mg trước bữa ăn 1 giờ, người bệnh sẽ cảm thấy các chứng ợ nóng, trào ngược thực quản, đau dạ dày,… cải thiện rõ rệt sau bữa ăn.
    • Dùng thuốc Nexium 40mg liên tục hàng ngày và dùng đúng liều giúp điều trị dứt điểm chứng viêm loét dạ dày, trào ngược và nóng ran dạ dày.

    Thuốc Nexium 24hr

    Tác dụng của thuốc Nexium 24HR là gì?

    • Nexium 24HR thường được sử dụng để điều trị chứng ợ nóng thường xuyên (xảy ra 2 hoặc nhiều ngày trong tuần). Thuốc không dùng để trị chứng ợ nóng mới xuất hiện. Thuốc này có thể mất từ ​​1 đến 4 ngày để có hiệu quả.
    • Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt nhưng bác sĩ có thể chỉ định bạn dùng. Bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lý chỉ khi có chỉ định của bác sĩ.

    Liều dùng

    Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

    Liều dùng thuốc Nexium 24HR cho người lớn như thế nào?

    Liều thông thường dành cho người từ 18 tuổi trở lên: bạn dùng thuốc một lần mỗi ngày và dùng trong 14 ngày. Bạn nên lưu ý rằng thuốc có thể mất từ ​​1 đến 4 ngày để đạt hiệu quả hoàn toàn.

    Liều dùng thuốc Nexium 24HR cho trẻ em như thế nào?

    Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và xác định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

    Cách dùng

    Bạn nên sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ và kiểm tra thông tin trên nhãn để được hướng dẫn dùng thuốc chính xác. Đặc biệt, bạn không sử dụng thuốc với liều lượng thấp, cao hoặc kéo dài hơn so với thời gian được chỉ định.

    Bạn thực hiện liệu trình 14 ngày như sau:

    • Bạn uống 1 viên thuốc với một ly nước trước khi ăn vào buổi sáng;
    • Bạn dùng mỗi ngày trong 14 ngày;
    • Bạn không uống nhiều hơn 1 viên mỗi ngày;
    • Bạn nuốt cả viên thuốc và không nghiền nát hoặc nhai viên thuốc;
    • Bạn không sử dụng thuốc trong hơn 14 ngày trừ khi có chỉ định của bác sĩ.

    Bạn có thể lặp lại liều trình 14 ngày (nếu cần) mỗi 4 tháng. Bạn không dùng thuốc quá 14 ngày hoặc thường xuyên hơn mỗi 4 tháng trừ khi có chỉ dẫn của bác sĩ.

    Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Gói dạng bột:

    • Mỗi gói hạt tương đương với 10mg esomeprazole.
    • Bên trong chứa thuốc dạng bột màu vàng.

    Nên dùng Nexium như thế nào để thuốc đạt hiệu quả?

    Dạng gói bột

    Hòa 15ml nước với mỗi gói thuốc Nexium 10mg. Không dùng nước quá ít vì dung dịch đông đặc sẽ rất khó uống. Khuấy đều cho cốm tan hết, để dung dịch đặc lại trong vài phút. Trước khi uống, khuấy thêm một lần nữa để dung dịch tan đều.

    Để đảm bảo thuốc phát huy hết tác dụng, bạn cần lưu ý những điều sau đây khi uống thuốc:

    • Chỉ nên uống trong vòng 30 phút khi hòa tan Nexium vào nước.
    • Để thuốc tan tự nhiên, không nhai hay nghiền nát cốm
    • Tráng thêm 15ml nước khi uống hết thuốc để đảm bảo đủ liều lượng
    • Uống trước bữa ăn 60 phút

    Dạng viên nén

    • Uống trực tiếp nguyên viên, không nghiền nát thuốc.
    • Không cần nhai hoặc ngậm trong miệng.
    • Uống cùng với ít nhất một ly nước giúp thuốc dễ hòa tan hơn.
    • Nên sử dụng cùng với nước lọc để thuốc phát huy tối đa tác dụng.
    • Đối với trẻ nhỏ không nuốt được dạng viên, bạn nên sử dụng dạng gói bột cho trẻ.

    Giá thuốc Nexium bao nhiêu tiền?

    Trên thị trường hiện nay:

    • Giá thuốc nexium 40mg 14 viên bán ra khoảng 750.000 vnđ/ hộp.
    • Giá thuốc nexium 20mg 14 viên bán ra khoảng 350.000 vnđ/ hộp.
    • Và giá thuốc nexium 10mg 28 viên bán ra khoảng 660.000 vnđ/ hộp.

    Mua thuốc trị trào ngược dạ dày thực quản Nexium ở đâu?

    Hiện loại thuốc điều trị trào ngược dạ dày thực quản Nexium được bán tại các nhà thuốc lớn nhỏ trên toàn quốc, nhưng để mua được sản phẩm chính hãng, chất lượng bạn nên mua thuốc theo đơn có kèm chỉ dẫn nơi mua từ bác sĩ.

    Xem thêm bài viết liên quan

    Nguồn tham khảo

  • Thuốc Piracetam là gì? Lợi ích của Kacetam như thế nào?

    Thuốc Piracetam là gì? Lợi ích của Kacetam như thế nào?

    Thuốc Kacetam là một loại thuốc thuộc nhóm thuốc tăng cường nhận thức. Lợi ích của Kacetam giúp cải thiện lưu lượng máu và oxy đến não, giúp cải thiện nhận thức và trí nhớ.

    Thuốc Piracetam là gì?

    Thuốc Kacetam là thuốc có tác dụng bảo vệ não bộ khỏi tình trạng thiếu oxy, sử dụng trong các trường hợp: hôn mê, loạn tâm thần,…

    Kacetam là một sản phẩm Công ty Cổ phần dược phẩm Khánh Hòa. Một hộp thuốc Kacetam có 3 vỉ, mỗi vỉ có 10 viên nén. Trong một viên có chứa hoạt chất chính là:

    • Piracetam có hàm lượng 800 mg.
    • Ngoài ra thuốc còn có các Tá dược vừa đủ cho một viên.

    Piracetam hoạt động trên não và hệ thần kinh của bạn. Nó được cho là để bảo vệ phần não của bạn được gọi là vỏ não chống lại sự thiếu oxy. Vỏ não chịu trách nhiệm về những suy nghĩ và hành động của bạn và đóng một vai trò trong chuyển động, lý luận, nhận thức và nhận biết của bạn.

    Piracetam được sử dụng cùng với các loại thuốc khác để điều trị chứng rối loạn vận động được gọi là rung giật cơ vỏ não. Tình trạng này gây ra các cử động cơ giật ngắn, đặc biệt là ở cánh tay và chân của bạn.

    Lợi ích của Kacetam (Piracetam) đối với sức khỏe

    Piracetam (tên hóa học 2-oxo-1-pyrrolidine acetamide) nằm trong nhóm thuốc được gọi là racetams, bao gồm aniracetam , fasoracetam và phenylpiracetam. Những loại thuốc này hoạt động trên các thụ thể trong não được gọi là thụ thể αlpha-amino-3-hydroxy-5-methyl-4-isoxazole propionic acid (AMPA), một yếu tố quan trọng trong mạch não.

    Kích thích thụ thể AMPA được cho là cải thiện việc truyền tín hiệu giữa các tế bào thần kinh, cải thiện nhận thức và hoạt động của hệ thống thần kinh. Vì điều này, bạn có thể nghe thấy piracetam được gọi là “thuốc thông minh”.

    Piracetam đã được nghiên cứu trong sáu thập kỷ qua như một phương pháp điều trị tiềm năng cho một số bệnh bao gồm đột quỵ, động kinh, sa sút trí tuệ và nghiện rượu. Nó có nguồn gốc từ chất dẫn truyền thần kinh GABA, có liên quan đến điều chỉnh tâm trạng và rối loạn chuyển động.

    Tuy nhiên, cho đến nay, hầu hết các nghiên cứu chỉ giới hạn ở các nghiên cứu trên động vật và một số thử nghiệm lâm sàng trên người đã được công bố.

    Lợi ích của Kacetam (Piracetam) dưới đây là một cái nhìn sâu hơn về những lợi ích sức khỏe tiềm năng hứa hẹn nhất của piracetam.

    Rối loạn hệ thần kinh trung ương

    Một số nghiên cứu cho thấy piracetam mang lại nhiều hứa hẹn trong điều trị các rối loạn hệ thần kinh trung ương bao gồm bệnh Parkinson, động kinh và rối loạn vận động chậm phát triển.

    Một nghiên cứu năm 2012 cho thấy piracetam có thể cải thiện các triệu chứng của bệnh Parkinson, chẳng hạn như đi lại khó khăn và suy giảm chức năng vận động. Tuy nhiên, nghiên cứu này chỉ giới hạn ở các nghiên cứu trên chuột và không có thử nghiệm nào được công bố trên người về piracetam đối với bệnh này.

    Suy giảm nhận thức

    Piracetam đã được nghiên cứu về tiềm năng của nó trong việc cải thiện chức năng nhận thức ở bệnh nhân sa sút trí tuệ , bệnh Alzheimer và suy giảm nhận thức mạch máu. Một báo cáo năm 2002 được công bố trên tạp chí Dementia & Geriatric Cognitive Disorders cho thấy piracetam tốt hơn giả dược trong điều trị người lớn tuổi bị suy giảm nhận thức

    Piracetam tác động đến trí nhớ như thế nào thì vẫn chưa rõ ràng. Một số nghiên cứu chỉ ra tác động của nó đối với beta-amyloid , một yếu tố gây ra bệnh Alzheimer. Các nghiên cứu khác cho thấy piracetam có tác dụng làm giảm chứng viêm có thể dẫn đến suy giảm nhận thức.

    Tuy nhiên, tài liệu chỉ giới hạn trong các nghiên cứu trên động vật và cần có các thử nghiệm trên người trước khi có thể khuyến cáo dùng piracetam để điều trị chứng suy giảm nhận thức.

    Ngăn ngừa cục máu đông

    Nghiên cứu cho thấy piracetam có thể hữu ích sau chấn thương tim mạch vì nó giúp ngăn hình thành cục máu đông, tương tự như aspirin. Nó cũng được chứng minh là có tác dụng bảo vệ ở những bệnh nhân trải qua phẫu thuật bắc cầu động mạch vành. Ngoài ra, piracetam ảnh hưởng đến lưu lượng máu bằng cách thúc đẩy tuần hoàn và giúp ngăn ngừa các mạch máu co lại.

    Vì nó có thể giúp ngăn ngừa cục máu đông phát triển, thuốc đang được nghiên cứu như một cách để giảm nguy cơ đột quỵ. Nó đã được chứng minh trong một số, nhưng không phải tất cả, nghiên cứu để giúp phục hồi đột quỵ, bao gồm cả chức năng ngôn ngữ. Tuy nhiên, do kết quả nghiên cứu chưa kết luận, vẫn không khuyến cáo bệnh nhân đang hồi phục sau đột quỵ do thiếu máu cục bộ cấp tính dùng piracetam thường xuyên.

    Lợi ích của Kacetam
    Lợi ích của Kacetam

    Bảo vệ chống lại stress oxy hóa

    Có bằng chứng cho thấy piracetam có thể làm tăng tính lưu động của màng trong não và giảm độ cứng liên quan đến stress oxy hóa và lipid. Piracetam dường như giúp bình thường hóa tính lưu động và chức năng của ty thể, cả hai đều bị ảnh hưởng khi não bị tác động bởi các gốc tự do, viêm, chấn thương và lão hóa. Các nhà nghiên cứu cũng chỉ ra rằng sự mất đi tính lưu động bình thường của ty thể với các trạng thái suy giảm nhận thức.

    Hỗ trợ trí nhớ ngắn hạn & năng lực học tập

    Một nghiên cứu cho thấy việc sử dụng piracetam trong 14 ngày dẫn đến khả năng nhớ từ tốt hơn đáng kể và cải thiện trí nhớ làm việc ngắn hạn.

    Piracetam cũng đã được thử nghiệm ở trẻ em mắc chứng khó đọc. Mặc dù kết quả nghiên cứu có phần hỗn hợp và khó lặp lại, nhưng một số nghiên cứu đã phát hiện ra rằng nó dẫn đến cải thiện tỷ lệ đọc, học bằng lời nói và khả năng hiểu khi được thực hiện hàng ngày trong tối đa tám tuần.

    Xem thêm:

    Nguồn uy tín: https://nhathuoclp.com/thuoc-kacetam-800mg-piracetam/

  • Thuốc Diacerein là gì? Lợi ích của Artreil như thế nào?

    Thuốc Diacerein là gì? Lợi ích của Artreil như thế nào?

    Thuốc Artreil là thuốc chống viêm xương khớp không steroid. Lợi ích của Artreil được sử dụng để điều trị các vấn đề như bệnh khớp như viêm xương khớp.

    Thuốc Diacerein là gì?

    Thuốc Artreil (Diacerein) thường được các bác sĩ chỉ định kê trong đơn thuốc đối với những bệnh nhân mắc phải chứng viêm khớp, đau nhức xương khớp, thoái hóa khớp hoặc những căn bệnh khác liên quan đến bệnh xương khớp.

    Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng chứa trong hộp 3 vỉ, 6, vỉ, 10 vỉ, mỗi vỉ chứa 10  viên nang.

    Artreil có thành phần chính là Diacerein hàm lượng 50mg cùng với tá dược vừa đủ 1 viên.

    • Diacerein hoạt động bằng cách ngăn chặn các hoạt động của interleukin-1 beta , một loại protein liên quan đến quá trình viêm và phá hủy sụn, có vai trò trong việc phát triển các triệu chứng của bệnh thoái hóa khớp như viêm xương khớp.
    • Do phương thức hoạt động cụ thể của nó, không liên quan đến việc ức chế tổng hợp prostaglandin, diacerein đã được chứng minh là có đặc tính chống viêm xương khớp và kích thích sụn trong ống nghiệm và mô hình động vật.

    Lợi ích của Artreil đối với sức khỏe

    Artreil chứa thành phần chính có tác dụng dược lý là diacerein, một dẫn xuất của anthraquinon, thuộc nhóm thuốc gọi là thuốc chống viêm và chống thấp khớp khác, không steroid. Lợi ích của Artreil rất hiệu quả đối với bệnh lý thoái hóa khớp, nó làm chậm sự phân hủy sụn khớp, đồng thời làm giảm đau và sưng tấy.

    Artreil được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa vào máu sau đó được chuyển hóa lần đầu qua gan tạo ra rhein có tác dụng trong điều trị. Nó ức chế sinh tổng hợp và hoạt động của interleukin-1 (chất chủ yếu gây tiêu sụn, hỏng sụn) đồng thời tăng sinh các yếu tố tăng trưởng chuyển dạng và các thành phần ngoại bào như proteoglycan, acid hyaluronic (thành phần của sụn). Ngoài ra nó còn ức chế hoạt động của bạch cầu đa nhân trung tính ở tổ chức viêm, giảm các triệu chứng viêm xương khớp.

    Là thuốc thuộc nhóm giảm đau NSAIDs nên chúng cũng có tác dụng dựa trên cơ chế của nhóm thuốc này. Đó là cơ chế ức chế men COX dẫn đến Prostaglandin E2 không được tổng hợp từ Acid arachidonic nên có tác dụng chống viêm, ngoài ra còn do khả năng ức chế sự dẫn truyền xung động thần kinh cảm giác đau từ ngoại vi về thần kinh trung ương nên có tác dụng giảm đau nhẹ và vừa. Tác dụng hạ sốt của thuốc là do sự ức chế trung tâm điều nhiệt vùng dưới đồi gây giãn mạch ngoại biên từ đó có tác dụng hạ nhiệt cho cơ thể, đặc biệt ở những người tăng thân nhiệt trong các trương hợp sốt

    Như vậy tác dụng của thuốc Artreil làm giảm đau và cải thiện đáng kể tình trạng viêm, đặc biệt trong cải thiện chức năng xương khớp.

    Thông tin quan trọng của Artreil (Diacerein)

    Vẫn chưa có nghiên cứu đầy đủ về rủi ro khi dùng thuốc cho phụ nữ mang thai và phụ nữ cho con bú. Nếu thuộc nhóm đối tượng này, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ nếu có ý định sử dụng thuốc.

    Bệnh nhân có tiền sử bệnh gan, thận dễ gặp phải các tác dụng phụ của thuốc. Do đó, bạn nên báo với bác sĩ để được điều chỉnh liều lượng và tần suất sử dụng để hạn chế những tình huống rủi ro.

    Diacerein ảnh hưởng đến nhiều cơ quan trong cơ thể, do đó bạn phải thường xuyên xét nghiệm máu, chức năng gan và xét nghiệm nước tiểu. Khi có dấu hiệu bất thường, bác sĩ sẽ xử lý để tránh gây nguy hiểm cho sức khỏe của người sử dụng.

    Người có tiền sử rối loạn đường ruột có thể nhạy cảm hơn với thuốc Diacerein. Bác sĩ sẽ cân nhắc lợi ích và nguy cơ nếu dùng Diacerein trong quá trình điều trị.

    Lợi ích của Artreil
    Lợi ích của Artreil

    Bảo quản thuốc Artreil như thế nào hợp lý?

    Mọi người cần phải bảo quản thuốc Artreil ở nhiệt độ phòng là phù hợp nhất. Nhưng cần phải tránh nơi có nhiệt độ ẩm ướt hoặc có ánh nắng trực tiếp của mặt trời. Lưu ý không được bảo quản thuốc ở trong ngăn đá tủ lạnh hoặc trong phòng tắm. Mọi người hãy lưu ý rằng mỗi một loại thuốc sẽ có những phương pháp bảo quản tương ứng. Do đó, cần phải đọc kỹ thông tin trên nhãn thuốc để biết được cách bảo quản tương ứng, hoặc nếu không rõ cần phải trao đổi cụ thể với các bác sĩ hoặc dược sĩ để được chỉ định cụ thể. Hãy để Artreil tránh xa tầm với của trẻ em và những vật nuôi ở trong gia đình.

    Mọi người không được tùy tiện vứt Artreil vào trong toilet hoặc đường ống dẫn nước khi chưa được sự cho phép. Tham khảo ý kiến của các bác sĩ hoặc dược sĩ, hay những người làm việc trong công ty xử lý rác thải để được hỗ trợ tư vấn cụ thể về cách xử lý thuốc hợp lý. Hãy loại bỏ thuốc Artreil đã quá hạn sử dụng hoặc không sử dụng nữa theo đúng chỉ định.

    Xem thêm:

    Nguồn uy tín: https://nhathuoclp.com/thuoc-artreil-50mg-diacerein/

  • Tổng hợp các thuốc điều trị nhiễm trùng

    Tổng hợp các thuốc điều trị nhiễm trùng

    Vào năm 1880, nhà khoa học người Pháp Louis Pasteur đã chứng minh được rằng chính các vi khuẩn là nguyên nhân thật sự gây ra nhiều căn bệnh. Nhiễm trùng là tình trạng sức khỏe rất phổ biến, có thể ảnh hưởng đến bệnh nhân ở mọi lứa tuổi. Vậy có thuốc nào để điều trị các loại nhiễm trùng không? Mời bạn tham khảo bài viết sau đây.

    Tổng hợp các thuốc điều trị nhiễm trùng
    Tổng hợp các thuốc điều trị nhiễm trùng

    Nhiễm trùng là gì?

    Định nghĩa nhiễm trùng (còn gọi là nhiễm khuẩn) là sự tăng sinh của các vi khuẩn, virus hoặc ký sinh trùng… đối với cơ thể, dẫn tới các phản ứng tế bào, tổ chức hoặc phản ứng toàn thân. Thông thường, biểu hiện trên lâm sàng là một hội chứng nhiễm khuẩn, nhiễm độc.

    Nhiễm trùng có thể tại một vị trí cố định hoặc đi theo đường máu lan khắp cơ thể. Tuy nhiên, một số vi sinh vật tự nhiên sống trong cơ thể không được xem là nhiễm trùng, ví dụ: vi khuẩn thường trú trong miệng và ruột. Vi khuẩn và virus không thể nhìn thấy bằng mắt thường, chúng có thể gây ra các triệu chứng tương tự nhau và thường lây lan theo những con đường giống nhau. Đây là điểm tương đồng duy nhất giữa vi khuẩn và virus. Việc phân biệt nhiễm trùng do vi khuẩn và virus rất quan trọng cho việc chẩn đoán và điều trị bệnh:

    • Vi khuẩn là một thể duy nhất, chúng là tế bào rất phức tạp và có thể tự tồn tại bên trong hoặc bên ngoài cơ thể. Hầu hết các vi khuẩn không có hại. Trong thực tế, có nhiều vi khuẩn thường trú trên da và trong cơ thể của chúng ta, đặc biệt là trong ruột giúp tiêu hóa thức ăn.
    • Virus có kích thước nhỏ hơn và có cấu tạo không phải là tế bào. Không giống như vi khuẩn, virus cần một vật chủ như con người hay động vật để nhân lên. Virus gây nhiễm trùng bằng cách nhập vào nhân bên trong các tế bào khỏe mạnh của vật chủ.

    Nguyên nhân gây nhiễm trùng là gì?

    • Nguyên nhân gây nhiễm trùng là do vi sinh vật xâm nhập vào cơ thể.
    • Các tác động của nhiễm trùng, chẳng hạn như sưng hoặc chảy nước mũi, xảy ra do hệ thống miễn dịch cố gắng loại bỏ các sinh vật xâm nhập.
    • Một vết thương đầy mủ xuất hiện khi các tế bào bạch cầu di chuyển đến vị trí chấn thương để chống lại vi khuẩn lạ.

    Triệu chứng nhiễm trùng là gì?

    Các triệu chứng nhiễm trùng có thể khác nhau tùy thuộc vào loại nhiễm trùng mà bạn có. Một số triệu chứng chung bạn có thể mắc như:

    • Sốt hoặc ớn lạnh
    • Đau nhức cơ thể
    • Cảm thấy mệt mỏi
    • Ho hoặc hắt hơi
    • Rối loạn tiêu hóa, chẳng hạn như buồn nôn, nôn hoặc tiêu chảy

    Một số loại nhiễm trùng có thể không gây ra bất cứ triệu chứng nào.

    Đến gặp bác sĩ nếu bạn có:

    • Các triệu chứng xấu đi hoặc không được cải thiện khi chăm sóc tại nhà
    • Các triệu chứng kéo dài hoặc tái phát
    • Khó thở
    • Đau đầu dữ dội xảy ra khi sốt cao
    • Phát ban
    • Sưng không giải thích được
    • Một vết cắn từ động vật

    Phân loại nhiễm trùng theo vị trí bệnh

    Nhiễm trùng có thể được phân loại theo vị trí giải phẫu của cơ quan bị nhiễm bệnh, bao gồm:

    • Nhiễm trùng đường tiết niệu
    • Nhiễm trùng da
    • Nhiễm trùng đường hô hấp
    • Nhiễm trùng có nguồn gốc trong hay các mô xung quanh răng
    • Nhiễm trùng âm đạo
    • Nhiễm trùng ối.

    Phân loại các thể bệnh nhiễm trùng

    • Nhiễm trùng đơn độc: nhiễm trùng do 1 loại mầm bệnh gây nên.
    • Nhiễm trùng phối hợp: nhiễm trùng do hai hoặc nhiều loại mầm bệnh gây nên.
    • Nhiễm trùng thứ phát: nhiễm trùng trên cơ thể bị suy yếu do một nhiễm trùng khác (nhiễm nấm Candida thứ phát trên bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS…).
    • Nhiễm trùng cục bộ: nhiễm trùng tập trung tại một vị trí nhất định.
    • Nhiễm trùng toàn thân.
    • Nhiễm trùng cấp tính (cấp diễn): cúm, lỵ…
    • Nhiễm trùng mạn tính (trường diễn).

    Các thể nhiễm trùng khác như: nhiễm trùng tái nhiễm, nhiễm trùng phôi thai (bệnh giang mai bẩm sinh), nhiễm trùng điển hình và không điển hình, nhiễm trùng chậm (nhiễm virus HIV), nhiễm trùng phân tử (do các acid nucleic. của virus xâm nhập vào cơ thể có thể gây bệnh).

    Biện pháp phòng tránh các bệnh nhiễm trùng

    Không có phương pháp duy nhất để ngăn ngừa tất cả các bệnh truyền nhiễm. Tuy nhiên, mọi người nên thực hiện các bước sau để giảm nguy cơ lây truyền:

    • Rửa tay thường xuyên, đặc biệt là trước và sau khi chuẩn bị thức ăn hoặc sau khi sử dụng phòng tắm.
    • Làm sạch các khu vực bề mặt và tránh giữ thực phẩm dễ hỏng ở nhiệt độ phòng quá lâu.
    • Cho trẻ tiêm đầy đủ vắc xin cần thiết.
    • Chỉ dùng thuốc kháng sinh theo chỉ định của bác sĩ và chắc chắn hoàn thành quá trình điều trị, ngay cả khi các triệu chứng cải thiện sớm hơn.
    • Khử trùng những nơi có thể có mật độ vi khuẩn cao, chẳng hạn như nhà bếp và phòng tắm.
    • Giảm nguy cơ nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục (STI) bằng cách kiểm tra bệnh thường xuyên, sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục.
    • Tránh dùng chung vật dụng cá nhân, như bàn chải đánh răng, lược, lưỡi dao cạo, kính mắt và dụng cụ nhà bếp.
    • Làm theo lời khuyên của bác sĩ về việc cách ly và nghỉ ngơi trong thời gian điều trị để tránh lây nhiễm cho người khác.
    • Xây dựng một lối sống năng động, chế độ ăn uống cân bằng dinh dưỡng có thể giúp giữ cho hệ thống miễn dịch mạnh mẽ và bảo vệ cơ thể phòng thủ chống lại các loại nhiễm trùng khác nhau.

    Phương pháp điều trị bệnh nhiễm trùng bằng thuốc

    Nhiễm trùng đường tiết niệu

    Nhiễm trùng đường tiết niệu (Urinary tract infection – UTI) là nhiễm trùng của bất kỳ cơ quan nào trong hệ tiết niệu, bao gồm hai thận, niệu quản, bàng quang và niệu đạo. Hầu hết các trường hợp nhiễm trùng liên quan đến phần dưới hệ tiết niệu – bàng quang và niệu đạo.

    Hiện nay có một số thuốc sát khuẩn đường tiết niệu thường gặp gồm có:

    • Doxycycline: Đây là thuốc kháng sinh thuộc nhóm tetracycline có tác dụng điều trị viêm đường tiết niệu gây ra bởi chlamydia trachomatis và mycoplasma hominis. Thuốc có ở cả dạng uống và thuốc tiêm.
    • Kháng sinh Trimethoprim: Là thuốc có tác dụng kìm khuẩn bằng cách ức chế enzyme dihydrofolate-reductase của vi khuẩn, thường được phối hợp với sulfamethoxazole giúp tăng cường khả năng kháng khuẩn. Thuốc có ở dạng uống và dạng nước.
    • Mictasol Bleu 20 mg: Là thuốc sát khuẩn nhẹ giúp tiêu diệt vi khuẩn ở đường tiết niệu thường được sử dụng kết hợp với Augmentin.
    • Cephalexin: Là thuốc kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 1. Có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp vỏ tế bào vi khuẩn như E.coli, Proteus mirabilis.

    Nhiễm trùng da

    Nhiễm trùng da và mô mềm là tình trạng viêm cấp tính của da và mô mềm thường do các vi khuẩn ký sinh trên da như tụ cầu, liên cầu,… gây ra khi có các yếu tố thuận lợi với các đặc điểm sưng nóng đỏ đau vùng da và phần mềm bị tổn thương.

    Phân loại theo Hiệp hội bệnh truyền nhiễm Hoa Kỳ (IDSA) gồm năm loại:

    • Nhiễm trùng bề mặt da.
    • Nhiễm trùng đơn giản: chốc, viêm quầng, viêm mô tế bào.
    • Nhiễm trùng hoại tử.
    • Nhiễm trùng liên quan đến vết cắn của thú vật.
    • Nhiễm trùng liên quan đến phẫu thuật và suy giảm miễn dịch.

    Nguyên tắc điều trị

    Loại bỏ tình trạng nhiễm trùng bằng kháng sinh phù hợp và chăm sóc vết thương. Phòng ngừa tình trạng nhiễm trùng lan rộng.

    Kháng sinh nên điều trị ngay trước khi có kết quả kháng sinh đồ, có thể dựa trên phân độ Eron:

    • Độ I: kháng sinh đường uống: dicloxacillin, erythromycin, cephalexin, augmentin, clindamycin.
    • Độ II và độ III: kháng sinh đường toàn thân: nafcillin hoặc oxacillin (1-2g/4h/ngày); clindamycin (600mg/8h/ngày), vancomycin (30mg/kg chia 2 lần/ngày). MRSA: vancomycin, linezolid, daptomycin.
    • Độ III-IV: phối hợp các kháng sinh, hoặc với meropenem, ertapenem, imipenem.
    • Đánh giá đáp ứng lâm sàng sau 48-72 giờ, sau đó điều chỉnh kháng sinh theo kháng sinh đồ.

    Nhiễm trùng đường hô hấp

    Nhiễm trùng do virus thường ảnh hưởng đến đường hô hấp trên hoặc dưới. Mặc dù nhiễm trùng đường hô hấp có thể được phân loại theo virus gây bệnh (ví dụ: cúm), các nhiễm trùng này thường được phân loại trên lâm sàng theo hội chứng (ví dụ: cảm lạnh thông thường, viêm tiểu phế quản, viêm thanh quản, viêm phổi). Mặc dù tác nhân gây bệnh đặc hiệu thường gây ra các biểu hiện lâm sàng đặc trưng (ví dụ: rhinovirus thường gây cảm lạnh thông thường, virus hợp bào hô hấp [RSV] thường gây viêm tiểu phế quản), mỗi tác nhân có thể gây ra nhiều hội chứng hô hấp do virus.

    Điều trị

    • Điều trị hỗ trợ
    • Đôi khi dùng các loại thuốc kháng virus

    Điều trị nhiễm trùng đường hô hấp do virus thường là điều trị hỗ trợ.

    Các loại thuốc kháng sinh không có hiệu quả chống lại các tác nhân gây bệnh là virus và cũng không được khuyến cáo cho việc phòng ngừa nhiễm trùng thứ phát do vi khuẩn. Chỉ nên dùng kháng sinh khi phát sinh các nhiễm trùng thứ phát do vi khuẩn. Trên những bệnh nhân bị bệnh phổi mạn tính, có thể cho dùng thuốc kháng sinh với ít hạn chế hơn.

    Không nên dùng Aspirin cho bệnh nhân ≤ 18 tuổi và bị nhiễm trùng đường hô hấp vì có nguy cơ bị hội chứng Reye.

    Một số bệnh nhân tiếp tục ho trong nhiều tuần sau khi khỏi nhiễm trùng đường hô hấp trên (URI); những triệu chứng này có thể giảm đi khi sử dụng thuốc giãn phế quản dạng hít hoặc các corticosteroid.

    Trong một số trường hợp, thuốc kháng virus rất hữu ích:

    • Oseltamivir và zanamivir có hiệu quả đối với bệnh cúm.
    • Ribavirin, một loại thuốc tương tự guanosine có tác dụng ức chế quá trình sao chép nhiều loại virus RNA và DNA, có thể được cân nhắc sử dụng cho những bệnh nhân suy giảm miễn dịch nặng bị nhiễm trùng đường hô hấp dưới do RSV.
    • Palivizumab, một kháng thể đơn dòng kháng protein hợp nhất của RSV, đang được sử dụng để phòng ngừa nhiễm RSV ở một số trẻ sơ sinh có nguy cơ cao.

    Nhiễm trùng có nguồn gốc trong hay các mô xung quanh răng

    Nhiễm khuẩn răng miệng thường xảy ra do sâu răng và vệ sinh răng miệng kém. Tuy nhiên, tình trạng này cũng có thể do các can thiệp nha khoa trước đó hoặc những chấn thương vào vùng răng hàm mặt. Cho dù là nguyên nhân gì, việc điều trị nhiễm khuẩn răng miệng nhờ vào vai trò của các loại kháng sinh là chủ yếu.

    Chi tiết các nhóm kháng sinh dùng để điều trị nhiễm khuẩn răng miệng được trình bày sau đây:

    Nhóm Penicillin

    • Penicillin là nhóm kháng sinh phổ biến trong điều trị nhiễm trùng răng miệng. Amoxicillin cũng là một kháng sinh quen thuộc nằm trong nhóm Penicillin. Tuy vậy, một số nha sĩ cũng có thể khuyên dùng amoxicillin phối hợp với axit clavulanic nhằm giúp loại bỏ vi khuẩn có men chống lại kháng sinh.
    • Tuy nhiên, do có từ lâu đời và là một nhóm kháng sinh “kinh điển”, một số vi khuẩn có thể kháng lại các kháng sinh trong nhóm Penicillin, khiến chúng trở nên kém hiệu quả hơn. Vì thế, trên thực tế, nhiều bác sĩ hiện chọn các loại kháng sinh khác là phương pháp điều trị đầu tiên thay vì nhóm Penicillin.
    • Trong trường hợp kháng sinh nhóm Penicillin được lựa chọn, cần lưu ý tiền căn từng bị dị ứng với các loại thuốc này.

    Clindamycin

    • Clindamycin có hiệu quả chống lại một loạt các vi khuẩn gây nhiễm trùng, bao gồm cả nhiễm khuẩn răng miệng. Thậm chí, đây còn là nhóm thuốc chữa nhiễm khuẩn răng miệng được khuyên dùng đầu tiên vì vi khuẩn có thể ít kháng thuốc này hơn so với nhóm penicillin.
    • Liều lượng clindamycin điển hình là 300 mg hoặc 600 mg mỗi 8 giờ.

    Azithromycin

    • Azithromycin có cơ chế hoạt động chống lại nhiều loại vi khuẩn bằng cách ngăn chặn sự phát triển của chúng. Vì thế, thuốc cũng có hiệu quả trong điều trị một số bệnh nhiễm trùng răng miệng. Tuy nhiên, các tình huống được nha sĩ chỉ định Azithromycin là đối với những người bị dị ứng thuốc thuộc nhóm penicillin hoặc tình trạng nhiễm trùng không đáp ứng với những thuốc nêu trên.
    • Liều azithromycin điển hình là 500 mg mỗi 24 giờ trong 3 ngày liên tiếp.

    Metronidazole

    • Metronidazole là một loại kháng sinh rất thường được chỉ định trong trường hợp nghi ngờ tình trạng nhiễm trùng là do tác nhân kỵ khí gây ra. Chính vì thế, thuốc này không phải là lựa chọn điều trị đầu tiên hay đơn độc mà thường phối hợp với các nhóm kháng sinh khác.
    • Liều dùng cho metronidazole là khoảng 500 đêm 750 mg mỗi 8 giờ.

    Nhiễm trùng âm đạo

    Viêm âm đạo (hay nhiễm trùng âm đạo) là bệnh lý viêm nhiễm ở âm đạo của phụ nữ. Theo thống kê, có đến một phần ba số phụ nữ có biểu hiện triệu chứng viêm âm đạo trong cuộc đời. Bệnh có thể xảy đến với phụ nữ ở mọi lứa tuổi nhưng phổ biến nhất là trong độ tuổi sinh sản.

    Do tác nhân gây bệnh chủ yếu là vi trùng kị khí nên các phác đồ sau có thể được lựa chọn:

    • Metronidazole 500 mg: uống 2 lần /ngày x 7 ngày.
    • Metronidazole gel 5 g: bôi âm đạo 2 lần /ngày x 5 ngày.
    • Tinidazol 2 g: uống /ngày x 2 ngày hoặc 1 g uống /ngày trong 5 ngày.
    • Clindamycin 300 mg: uống 2 lần /ngày x 7 ngày. Đối với các thai phụ, trên thế giới vẫn khuyến cáo có thể sử dụng Metronidazol hoặc Clindamycin uống với liều tương tự. Tuy nhiên, hiện nay tại Việt Nam vẫn chưa có nghiên cứu nào chứng minh hiệu quả  của việc điều trị cũng như các tác dụng phụ trên thai nhi. Vì thế, đường đặt thuốc tại chỗ vẫn thường được lựa chọn. Do nhiễm khuẩn âm đạo kéo dài là một trong những yếu tố nguy cơ gây ra sanh non, ối vỡ non, nên cần cân nhắc điều trị khi đã có triệu chứng.

    Nhiễm trùng ối

    Nhiễm trùng ối (nhiễm khuẩn ối) là tình trạng nhiễm khuẩn của màng ối và dịch ối bao quanh và bảo vệ thai nhi gây nên bởi các vi khuẩn phổ biến như Ecoli và liên cầu khuẩn nhóm B gây viêm nhiễm âm đạo, vi khuẩn này xâm nhập chủ yếu qua đường âm đạo. Nhiễm trùng ối là nguyên nhân chính gây vỡ ối non trước 37 tuần của thai kỳ và sinh non.

    Kháng sinh được khuyến cáo                           

    Ampicillin + Gentamicin: 2 g mỗi 6 giờ (tĩnh mạch) liều tải: 2mg/kg sau đó 1,5mg/kg mỗi  8 giờ (tĩnh mạch) hoặc 5mg/kg mỗi 24 giờ (tĩnh mạch)

    Kháng sinh được khuyến cáo (dị ứng nhẹ với nhóm Penicillin)

    Cefazolin + Gentamicin: 2 g mỗi 8 giờ (tĩnh mạch) liều tải: 2mg/kg, sau đó 1,5mg/kg mỗi  8 giờ (tĩnh mạch) hoặc 5mg/kg mỗi 24 giờ (tĩnh mạch)

    Kháng sinh được khuyến cáo (dị ứng nặng với nhóm Penicillin)           

    Clindamycin + Gentamicin: 900 mg mỗi 8 giờ (tĩnh mạch) liều tải: 2mg/kg, sau đó 1,5mg/kg mỗi  8 giờ (tĩnh mạch)hoặc 5mg/kg mỗi 24 giờ (tĩnh mạch)

    Hoặc

    Vancomycin + Gentamicin: 1 g mỗi 12 giờ (tĩnh mạch) liều tải: 2mg/kg, sau đó 1,5mg/kg mỗi  8 giờ (tĩnh mạch) hoặc 5mg/kg mỗi 24 giờ (tĩnh mạch)

    Sau mổ lấy thai: chỉ định thêm 1 liều trong liệu trình được lựa chọn. Thêm ít nhất 1 liều Clindamycin 900mg (tĩnh mạch) hoặc Metronidazol 500mg (tĩnh mạch).

    Sau sinh ngả âm đạo: Không yêu cầu liều bổ sung; nếu có chỉ định, không sử dụng Clindamycin.

    Kháng sinh thay thế

    Ampicillin-sulbactam: 3g mỗi 6 giờ (tĩnh mạch)

    Hoặc

    Piperacillin-tazobactam: 3,375g mỗi 6 giờ, hoặc 4,5 g mỗi 8 giờ (tĩnh mạch)

    Hoặc

    Cefotetan: 2 g mỗi 12 giờ (tĩnh mạch)

    Hoặc

    Cefoxitin: 2 g mỗi 8 giờ (tĩnh mạch)

    Hoặc

    Ertapenem: 1 g mỗi 24 giờ (tĩnh mạch)

    Sau mổ lấy thai: chỉ định thêm 1 liều trong liệu trình lựa chọn. Không yêu cầu bổ sung Clindamycin.

    Sau sinh ngả âm đạo: Không yêu cầu liều bổ sung; nếu có chỉ định, không sử dụng Clindamycin.

    Xem thêm tại NhathuocLP: https://nhathuoclp.com/thuoc-augmentin/

  • Thuốc Desloratadin là gì? Lợi ích của Destacure như thế nào?

    Thuốc Desloratadin là gì? Lợi ích của Destacure như thế nào?

    Thuốc Destacure là một trong những thuốc thuộc nhóm thuốc chống dị ứng. Lợi ích của Destacure được sử dụng để điều trị các triệu chứng dị ứng cũng như các phản ứng quá mẫn của cơ thể.

    Thuốc Desloratadin là gì?

    Thuốc Destacure là một trong những thuốc thuộc nhóm thuốc chống dị ứng và được sử dụng để điều trị các triệu chứng dị ứng cũng như các phản ứng quá mẫn của cơ thể. Thuốc có nguồn gốc từ Ấn Độ và được sản xuất và đăng ký bởi công ty Gracure Pharmaceuticals Ltd.

    Thuốc Destacure có dạng bào chế là siro. Mỗi một hộp thuốc Destacure có chứa 1 chai siro có dung tích 60ml hoặc 100ml.

    Thành phần hoạt chất chính của thuốc Destacure là Desloratadine với hàm lượng 2.5mg/5ml. Desloratadine là chất chuyển hoá chính của Loratadin, có tác dụng điều trị các triệu chứng dị ứng hay nổi mẩn đỏ, giải mẫn cảm bằng cơ chế đối kháng với Histamin có chọn lọc trên thụ thể H1 ở ngoại vi, có tác dụng kéo dài và không gây buồn ngủ.

    Lợi ích của Destacure đối với sức khỏe

    Desloratadine (Destacure) thuộc một nhóm thuốc được gọi là thuốc kháng histamine, đặc biệt là nhóm thuốc được gọi là thuốc đối kháng thụ thể H1. Trong phản ứng dị ứng, cơ thể sản sinh ra một chất hóa học gọi là histamine , gây ra các triệu chứng dị ứng như nổi mề đay, sổ mũi, hắt hơi, ngứa cổ họng, nghẹt mũi và ngứa chảy nước mắt. Desloratadine hoạt động bằng cách ngăn chặn hoạt động của histamine trong cơ thể.

    Lợi ích của Destacure (Desloratadine) được sử dụng để làm giảm các triệu chứng của dị ứng theo mùa và quanh năm bao gồm nghẹt mũi, hắt hơi, sổ mũi, ngứa mũi, ngứa vòm họng, ho và ngứa chảy nước mắt đỏ. Nó cũng được sử dụng để làm giảm các triệu chứng của tình trạng da dị ứng (ví dụ, nổi mề đay tự phát mãn tính) như ngứa da và phát ban. Desloratadine thường bắt đầu có tác dụng trong vòng 75 phút và kéo dài trong 24 giờ.

    Thông tin quan trọng về Destacure (Desloratadin)

    Làm theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc và bao bì của bạn. Cho mỗi nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn biết về tất cả các tình trạng y tế, dị ứng và tất cả các loại thuốc bạn sử dụng.

    Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đang mang thai, dự định có thai hoặc đang cho con bú. Nếu bạn có thai trong khi dùng desloratadine, hãy gọi cho bác sĩ của bạn.

    Nếu bạn bị phenylketon niệu (PKU, một tình trạng di truyền trong đó phải tuân theo một chế độ ăn uống đặc biệt để ngăn ngừa chậm phát triển trí tuệ), bạn nên biết rằng viên nén phân hủy bằng miệng có thể chứa aspartame tạo thành phenylalanin.

    Nói với bác sĩ và dược sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc (kê đơn hoặc OTC, sản phẩm tự nhiên, vitamin ) và các vấn đề sức khỏe của bạn. Bạn phải kiểm tra để đảm bảo rằng bạn sử dụng thuốc này an toàn với tất cả các loại thuốc và các vấn đề sức khỏe của bạn. Không bắt đầu, ngừng hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ loại thuốc nào mà không kiểm tra với bác sĩ của bạn.

    Nếu các triệu chứng hoặc vấn đề sức khỏe của bạn không thuyên giảm hoặc nếu chúng trở nên tồi tệ hơn, hãy gọi cho bác sĩ của bạn.

    Không dùng chung thuốc với người khác và không dùng thuốc của người khác.

    Một số loại thuốc có thể có một tờ rơi thông tin bệnh nhân khác. Kiểm tra với dược sĩ của bạn. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào về thuốc này (viên nén desloratadine), vui lòng trao đổi với bác sĩ, y tá, dược sĩ hoặc nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe khác của bạn.

    Lợi ích của Destacure
    Lợi ích của Destacure

    Lưu trữ Destacure như thế nào?

    Destacure được bảo quản tốt nhất ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng trực tiếp và tránh ẩm. Để tránh làm hỏng thuốc, bạn không nên bảo quản Destacure trong phòng tắm hoặc ngăn đá. Điều quan trọng là phải luôn kiểm tra gói sản phẩm để biết hướng dẫn bảo quản hoặc hỏi dược sĩ của bạn. Để đảm bảo an toàn, bạn nên để tất cả các loại thuốc tránh xa trẻ em và vật nuôi.

    Bạn không nên xả Destacure xuống bồn cầu hoặc đổ chúng vào cống trừ khi được hướng dẫn làm như vậy. Điều quan trọng là phải vứt bỏ sản phẩm này đúng cách khi nó đã hết hạn hoặc không còn cần thiết. Tham khảo ý kiến ​​dược sĩ của bạn để biết thêm chi tiết về cách loại bỏ sản phẩm của bạn một cách an toàn.

    Xem thêm:

    Nguồn uy tín: https://nhathuoclp.com/thuoc-destacure/

  • Bookkeeping vs Accounting: Which Service Does Your Small Business Need?

    accounting vs bookkeeping services

    By understanding the difference between the two and assessing your business’s needs, you can make an informed decision about whether to hire a bookkeeper, accountant, or both. There are differences between bookkeeping and accounting that can sometimes confuse people. One common misconception is that these two roles can be used interchangeably, which may result in misunderstandings about their purposes.

    accounting vs bookkeeping services

    Check Qualifications and Experience

    • To earn this title, bookkeepers must demonstrate their expertise in double-entry bookkeeping, knowledge of relevant software, and understanding of relevant business laws.
    • Financial planning involves setting goals and making a path to reach them.
    • While bookkeeping records the data, accounting interprets it, highlighting the core contrast between bookkeeping vs. accounting.
    • Frankly Bookkeeping specializes in managing the day-to-day financial tasks, so your accounting team can work from a solid, accurate foundation.
    • Aside from the duties we’ve outlined above, there are other important accounting vs. bookkeeping distinctions to note.
    • Top Consumer Reviews has evaluated and ranked the best bookkeeping services available today.
    • They assist a variety of organizations, either on a permanent basis or in a freelance capacity, in conducting financial reviews, preparing tax returns, performing audits and more.

    They have a strong foundation in accounting principles that they can use to effectively communicate intricate financial concepts to a variety of stakeholders. These are repetitive tasks that are time-consuming and prone to errors if managed internally. Thus, most companies prefer outsourcing them to accounting professionals. Accounting can lead to a wider range of roles, such as auditor, controller, or chief financial officer. There are more chances to move into senior or management positions with additional education and experience.

    accounting vs bookkeeping services

    Create a chart of accounts

    It is the groundwork of the accounting process and focuses on maintaining accurate records of daily financial activities, such as sales, purchases, payments, and receipts. A bookkeeper ensures that all transactions are logged properly in the company’s financial records. Small businesses might not have enough work for a full-time bookkeeper or accountant. Budgeting for the expenses of a full-time employee is also a consideration. This allows you to hire one employee to handle varied responsibilities, which can be more cost-effective than hiring multiple people. Some small business owners use accounting software to track finances themselves.

    accounting vs bookkeeping services

    What does an accountant do?

    Their Tax plan starts at $400/month, while Payroll starts at $135/month. Bookkeeper positions itself as your dedicated small business partner, bringing over 37 years of experience to the table. While they’re a relatively small operation with under 50 employees, that may be an advantage – you’ll get a team that treats your business interests as their own, with reasonable pricing. In addition to bookkeeping, Bookkeeper offers services including accounting, payroll, and tax planning. Accountants are responsible for preparing financial statements, conducting ratio analysis, managing budgets, performing financial forecasting, and ensuring legal compliance. They interpret the data provided by bookkeepers to give a bigger picture of the financial health of the business.

    How much does a bookkeeper charge?

    You might wonder how bookkeeping vs. accounting differs when managing a business’s accounting. Bookkeepers are chiefly responsible for accurately recording and organizing transactions, while accountants add value by synthesizing that information into actionable insights and financial projections. The accounting and decision-making rely on a strong backbone of financial records. For SMEs, effective bookkeeping is essential to manage business finances, minimize manual errors, and prepare audits or tax filings. Bookkeepers record financial unearned revenue transactions, while accountants analyze data to provide insights. If your business has grown to the point where you can no longer handle daily financial tasks, such as recording sales, managing invoices, or tracking expenses, it’s time to hire a bookkeeper.

    Bookkeeping vs accounting: What’s the difference?

    • The primary focus is on maintaining accurate and complete financial records in a systematic manner.
    • Think of bookkeeping as the first step in the holistic accounting process, preparing your business accounts for more complex tasks.
    • However, without transparent pricing, it’s difficult to assess whether this simpler option offers any real value.
    • One way to lessen the load is to hire a dedicated bookkeeper; another is to outsource payroll to a service provider.
    • Bookkeepers and accountants are subject to various regulatory compliance requirements depending on their location, the nature of work, and the industries they serve.

    When it comes to deciding between accounting vs bookkeeping services, you must first understand what your company needs. If what you need is someone to take over your day-to-day financial management, a bookkeeper is the perfect choice. But if you are looking for in-depth assessments and assistance planning your business’ future, you may want to consider an accountant. Accountants work with more comprehensive financial documents derived from the data bookkeepers provide. They prepare financial statements like balance sheets, income statements, and cash flow statements. Accountants also generate reports for budgeting, forecasting, and complying with financial regulations.

    accounting vs bookkeeping services

    Many experienced and knowledgeable bookkeepers honed their skills with on-the-job training. The difference between bookkeeping and accounting isn’t always black and white. A service such as QuickBooks Live offers various levels of expert support, so you can get expert help for a low Bookkeeping and Payroll Services monthly price without paying for full-service bookkeeping.

    • The IRS lays out which business transactions require supporting documents on their website.
    • The American Institute of Professional Bookkeepers (AIPB) offers the CB certification.
    • Upward mobility, earning potential, and long-term job security also vary depending on the field and level of education.
    • This may include supervising junior accountants and assisting with tax return preparation.
    • This watchfulness is crucial in avoiding expensive errors, legal troubles, and financial fraud.
    • While it can be reassuring to see letters after an individual’s name, we recommend focusing instead on finding an accountant who offers the services you need, you feel comfortable with, and trust.

    Accountants are trained financial analysts who interpret your business data to provide strategic insights and ensure compliance. Top bookkeeping services include QuickBooks Live for real-time assistance, Bookkeeper360 for full-service bookkeeping, and Xendoo, which are suitable for small to medium businesses. Unlike accountants, bookkeepers are not required to have a bachelor’s degree. They may take some finance-related classes at the college level, but even this is not a requirement. The American Institute of Professional Bookkeepers offers a Certified Bookkeeper designation, which can set professional bookkeepers apart from others. Bookkeepers ensure that all your transactions are recorded and categorized correctly, which makes it easier to analyze the business’s financial health.

  • Thuốc Pantoprazole là gì? Lợi ích của Meyerpanzol như thế nào?

    Thuốc Pantoprazole là gì? Lợi ích của Meyerpanzol như thế nào?

    Thuốc Meyerpanzol có tác dụng ức chế tiết acid ở dạ dày nhờ hoạt chất pantoprazol. Lợi ích của Meyerpanzol dùng để điều trị hoặc dự phòng viêm loét dạ dày tá tràng, viêm dạ dày trào ngược và hội chứng Zollinger – Ellison.

    Thuốc Pantoprazole là gì?

    Meyerpanzol là thuốc chữa một bệnh cực kỳ phổ biến về đường tiêu hóa đó là loét dạ dày- tá tràng. Thành phần hoạt chất chủ yếu có trong thuốc là pantoprazol. Thuốc bào chế dưới dạng viên nén bao phim dễ hấp thu ở đường ruột, ngoài ra có sự bổ sung của những chất phù hợp khác để có được một viên thuốc hoàn chỉnh về hàm lượng và chất lượng.

    Pantoprazole là một chất ức chế bơm proton làm giảm lượng axit được tạo ra trong dạ dày. Pantoprazole được sử dụng để điều trị một số vấn đề về dạ dày và thực quản (chẳng hạn như trào ngược axit). Nó hoạt động bằng cách giảm lượng axit trong dạ dày của bạn. Thuốc này làm giảm các triệu chứng như ợ chua , khó nuốt và ho dai dẳng. Nó giúp chữa lành các tổn thương do axit gây ra cho dạ dày và thực quản, giúp ngăn ngừa loét và có thể giúp ngăn ngừa ung thư thực quản.

    Lợi ích của Meyerpanzol đối với sức khỏe

    Lợi ích của Meyerpanzol (Pantoprazole) được sử dụng để điều trị ngắn hạn xói mòn và loét thực quản cho người lớn và trẻ em từ 5 tuổi trở lên do bệnh trào ngược dạ dày thực quản. Nó có thể được sử dụng như một liệu pháp duy trì để sử dụng lâu dài sau khi đạt được phản ứng ban đầu, nhưng chưa có bất kỳ nghiên cứu kiểm soát nào về việc sử dụng pantoprazole trong thời gian 12 tháng. Pantoprazole cũng có thể được sử dụng kết hợp với thuốc kháng sinh để điều trị vết loét do Helicobacter pylori gây ra. Nó cũng có thể được sử dụng để điều trị lâu dài hội chứng Zollinger-Ellison. Nó có thể được sử dụng để ngăn ngừa loét dạ dày ở những người dùng NSAID.

    Vết loét

    • Pantoprazole được sử dụng để điều trị và giúp chữa lành vết loét tá tràng và dạ dày.
    • Tùy theo vị trí của vết loét mà người ta gọi là loét dạ dày, tá tràng. Trong dạ dày xảy ra loét dạ dày. Loét tá tràng xảy ra trong tá tràng, là ống dẫn ra khỏi dạ dày. Những nguyên nhân này một phần có thể do quá nhiều axit được tạo ra trong dạ dày.
    • Hầu hết những người bị loét dạ dày tá tràng cũng có vi khuẩn gọi là Helicobacter pylori trong dạ dày của họ. Khi dùng pantoprazole với thuốc kháng sinh, liệu pháp kết hợp sẽ tiêu diệt vi khuẩn Helicobacter pylori và giúp vết loét của bạn lành lại.
    • Pantoprazole cũng có thể được sử dụng để ngăn ngừa loét liên quan đến việc sử dụng thuốc chống viêm không steroid (NSAID). Đây là những loại thuốc được sử dụng để giảm đau, sưng và các triệu chứng viêm khác, bao gồm cả viêm khớp (viêm khớp).

    Bệnh trào ngược

    • Pantoprazole được sử dụng để điều trị viêm thực quản trào ngược hoặc bệnh trào ngược. Điều này có thể được gây ra bởi sự “rửa ngược” (trào ngược) thức ăn và axit từ dạ dày vào đường ống dẫn thức ăn, còn được gọi là thực quản.
    • Trào ngược có thể gây ra cảm giác nóng trong ngực trào lên cổ họng, còn được gọi là ợ chua.
    • Pantoprazole cũng được sử dụng để ngăn ngừa viêm thực quản do trào ngược trở lại.

    Hội chứng Zollinger-Ellison

    Pantoprazole được sử dụng để điều trị một tình trạng hiếm gặp gọi là hội chứng Zollinger-Ellison, trong đó dạ dày tạo ra một lượng axit rất lớn, nhiều hơn so với bệnh loét và bệnh trào ngược.

    Thông tin quan trọng về Meyerpanzol (Pantoprazole)

    Pantoprazole không phải để giảm ngay các triệu chứng ợ chua.

    Ợ chua thường bị nhầm lẫn với các triệu chứng đầu tiên của cơn đau tim. Tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp nếu bạn bị đau ngực hoặc cảm giác nặng nề, đau lan xuống cánh tay hoặc vai, buồn nôn, đổ mồ hôi và cảm giác ốm chung.

    Điều trị lâu dài với pantoprazole cũng có thể khiến cơ thể bạn khó hấp thụ vitamin B-12 hơn, dẫn đến thiếu hụt vitamin này. Nói chuyện với bác sĩ của bạn nếu bạn cần điều trị pantoprazole dài hạn và bạn lo lắng về việc thiếu hụt vitamin B-12.

    Pantoprazole có thể gây ra các vấn đề về thận. Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đi tiểu ít hơn bình thường hoặc nếu bạn có máu trong nước tiểu.

    Tiêu chảy có thể là dấu hiệu của một bệnh nhiễm trùng mới. Gọi cho bác sĩ nếu bạn bị tiêu chảy ra nước hoặc có máu.

    Pantoprazole có thể gây ra các triệu chứng mới hoặc trầm trọng hơn của bệnh lupus. Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn bị đau khớp và phát ban trên da ở má hoặc cánh tay của bạn trầm trọng hơn dưới ánh sáng mặt trời.

    Bạn có nhiều khả năng bị gãy xương khi dùng thuốc này lâu dài hoặc nhiều hơn một lần mỗi ngày.

    Lợi ích của Meyerpanzol
    Lợi ích của Meyerpanzol

    Bảo quản Meyerpanzol như thế nào?

    Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm. Không bảo quản trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

    Không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

    Xem thêm:

    Nguồn uy tín: https://nhathuoclp.com/thuoc-meyerpanzol-40mg-pantoprazole/