Blog

  • Bệnh co thắt, co giật ở dạ dày và tim là gì?

    Bệnh co thắt, co giật ở dạ dày và tim là gì?

    Co thắt, co giật ở dạ dày và tim là những cơn co thắt thường xảy ra trong dạ dày và tim. Có nhiều lý do gây co thắt. Hiểu được nguyên nhân về co thắt dạ dày và tim có thể giúp bạn ngăn ngừa chúng và điều trị chúng hiệu quả hơn.

    Co thắt dạ dày là gì?

    Bệnh co thắt dạ dày hay chuột rút dạ dày là tình trạng có thể bắt gặp ở mọi độ tuổi, mọi giới tính. Là tình trạng bụng, dạ dày liên tục co thắt khiến người bệnh đau đớn, khó chịu.

    Nguyên nhân thường gặp

    Do ngộ độc thực phẩm

    Biểu hiện:

    • Đau dạ dày dạng co thắt, buồn nôn và nôn, đau co rút, đau dữ dội ở vùng bụng hoặc ngực.
    • Người nóng, có thể kèm theo tiêu chảy, chóng mặt, đầu óc quay cuồng, cơ thể mệt mỏi, rã rời.

    Do hệ tiêu hóa làm việc quá sức

    Biểu hiện:

    • Đau dạ dày kèm theo buồn nôn hoặc nôn, có thể trào ngược dịch vị và thức ăn lên thực quản.
    • Bụng khó chịu, đầy hơi, chướng bụng, ợ hơi, ợ nóng, sôi bụng thường xuyên.

    Do phụ nữ đến ngày hành kinh

    Biểu hiện:

    • Đau âm ỉ hoặc đau quặn thắt từng cơn dữ dội vùng bụng dưới.
    • Cơn đau do hành kinh thường xuất hiện từ 2 – 3 ngày thì biến mất.

    Do co thắt cơ bắp

    Biểu hiện:

    • Co thắt cơ bắp đột ngột, không theo chủ ý dẫn đến đau cơ dạ dày.
    • Đau tăng lên khi vận động, chuyển động.

    Do căng thẳng, mệt mỏi, lo lắng kéo dài

    Biểu hiện:

    • Đau dạ dày co thắt từng cơn đi kèm ợ hơi, ợ chua, ợ nóng.
    • Ăn không tiêu, dạ dày thường xuyên co thắt, lúc đau lâm râm lúc dữ dội.
    • Chán ăn, chướng bụng, đầy hơi, người khó chịu, mệt mỏi.

    Do bệnh lý

    Biểu hiện:

    • Đau thắt dạ dày, đau vùng bụng và thượng vị kèm theo chứng chướng bụng đầy hơi, bụng ấm ách, ợ hơi, ợ chua, ăn không tiêu.
    • Đau nhiều về đêm và sáng sớm, có thể xuất hiện chứng sôi bụng, buồn nôn hoặc nôn khi đói hoặc ăn quá no hay ăn nhiều thực phẩm khó tiêu, nhiều dầu mỡ…

    Dấu hiệu, triệu chứng co thắt dạ dày

    • Co thắt dạ dày có thể đi kèm với các triệu chứng khác, tùy thuộc vào nguyên nhân cơ bản của chúng. Các triệu chứng kèm theo bao gồm đau thắt bụng, chướng bụng, đầy hơi hoặc ợ hơi, thay đổi thói quen đại tiện, tiêu chảy, táo bón, phân bị đổi màu, ợ nóng , buồn nôn, nôn, khối đập ở bụng hoặc chảy máu trực tràng.
    • Nếu co thắt dạ dày là kết quả của tình trạng tim phổi, các triệu chứng có thể bao gồm đau ngực hoặc áp lực, và khó thở.
    • Bạn cũng có thể nhận thấy nước tiểu có máu hoặc hồng, phình ở háng hoặc bụng, ngất hoặc thay đổi mức độ ý thức, sốt và đổ mồ hôi.
    • Đau ngực, đi lại khó khăn, sốt cao, đau tức dạ dày, đau bụng co thắt dữ dội và khó thở hoặc nhịp tim nhanh nên nhắc bạn đi khám ngay.

    Chẩn đoán đau thắt bụng

    Một bác sĩ có thể chẩn đoán nguyên nhân cơ bản của co thắt dạ dày dựa trên:

    • Kiểm tra thể chất
    • Tiền sử bệnh
    • Xét nghiệm máu
    • Xét nghiệm hình ảnh, chẳng hạn như siêu âm hoặc CT scan

    Chữa và điều trị co thắt dạ dày

    Việc điều trị co thắt dạ dày sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân cơ bản. Các biện pháp có thể áp dụng bao gồm:

    Sử dụng thuốc chống co thắt dạ dày Tây y

    Bác sĩ sẽ cố gắng xác định nguyên nhân cơ bản của co thắt dạ dày và điều trị nguyên nhân đó. Điều trị có thể bao gồm sử dụng một số loại thuốc Tây như:

    • Kháng sinh viêm dạ dày hoặc viêm dạ dày ruột do vi khuẩn
    • Một nhóm thuốc gọi là aminosalicylates cho viêm đại tràng và một số trường hợp mắc bệnh Crohn
    • Thuốc corticosteroid cho bệnh viêm loét đại tràng và bệnh Crohn
    • Thuốc chống co thắt nếu bạn bị hội chứng ruột kích thích hoặc co thắt rất nặng không được kiểm soát bởi các phương pháp điều trị khác.

    Biện pháp khắc phục co thắt dạ dày ngay tại nhà

    Một số biện pháp khắc phục tại nhà có thể có hiệu quả bao gồm:

    • Nghỉ ngơi: Những người đang trải qua co thắt do căng cơ có thể tìm thấy phương pháp giảm đau bằng cách nghỉ ngơi cơ bụng và tránh các bài tập liên quan đến vùng bụng.
    • Chườm nhiệt: Áp dụng một gói nhiệt hoặc chai nước nóng vào dạ dày có thể thư giãn các cơ và giảm đau bụng thắt lại
    • Massage nhẹ vùng bụng: Mát xa nhẹ nhàng các cơ bụng có thể cải thiện lưu lượng máu và giảm bớt chuột rút và dạ dày căng cứng
    • Giữ nước trong cơ thể. Uống nhiều nước có thể giúp tránh mất nước, có thể gây co thắt dạ dày hoặc làm cho chúng tồi tệ hơn. Một số loại đồ uống thể thao bổ sung chất điện giải cũng có thể giúp ích nhưng nên được sử dụng ở mức độ vừa phải, vì chúng thường có lượng đường cao đặc biệt không tốt cho người bị bệnh tiểu đường.
    • Tắm muối Epsom: Tắm nước ấm bằng muối Epsom là một biện pháp khắc phục tại nhà phổ biến cho nhiều chứng chuột rút cơ bụng và co thắt. Nước ấm làm thư giãn các cơ và muối Epsom có ​​nhiều magiê , giúp người bệnh thoát khỏi chuột rút cơ ở vùng bụng.

    Bệnh co thắt cơ tim là gì?

    • Co thắt cơ tim (hay đau thắt ngực) là cảm giác đau ở giữa ngực. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này thường là do tắc nghẽn lưu thông mạch máu gây thiếu máu cục bộ ở cơ tim hoặc do sự co thắt của động mạch vành.
    • Những nguyên nhân khác của tình trạng tim bị co thắt bao gồm thiếu máu, suy tim, loạn nhịp tim. Tuy nhiên nguyên nhân chính của căn bệnh này chính là xơ vữa động mạch dẫn đến bệnh động mạch vành.
    • Nhiều người thường lầm tưởng rằng cơn đau do co thắt cơ tim thường đi kèm khi bị  nhồi máu cơ tim. Tuy nhiên một số trường hợp cơn nhồi máu cơ tim xảy ra mà không hề đau. Trong quá khứ, tỷ lệ tử vong do đau thắt ngực khá cao. Tuy nhiên với sự phát triển của y học hiện đại, tình trạng này đã giảm đáng kể. Hiện nay, tỷ lệ tử vong trong vòng 5 năm của những người bị co thắt cơ tim độ I, II và III chỉ vào khoảng 8%.

    Phân loại cơn co thắt cơ tim

    Cơn đau thắt ổn định

    • Loại này thường xảy ra khi người bệnh làm việc gắng sức và giảm khi nghỉ ngơi. Vì vậy nó được gọi là cơn đau thắt ngực ổn định. Cơn đau thường chỉ kéo dài từ 1 – 5 phút sau khi nghỉ ngơi.
    • Với tình trạng này, người bệnh sẽ có cảm giác tim bị thắt nghẹt, bóp chặt hay đôi khi chỉ là cảm giác khó chịu trong ngực. Đồng thời hiện tượng khó thở có thể xảy ra hoặc không. Cơn đau thường bắt đầu ở khu vực trước tim, giữa ngực, sau xương ức. Sau đó nó có thể tỏa rộng đến cổ, hàm, cánh tay (phổ biến nhất là tay  trái). Đôi khi cơn đau xuất hiện ở vùng thượng vị. Cũng có trường hợp cơn đau ở cột sống hoặc lan ra sau lưng. Điều này khiến người bệnh lầm tưởng với đau do gai cột sống hoặc thoái hóa đốt sống.

    Cơn đau thắt ngực không ổn định

    • Trường hợp này những người bệnh có cảm giác đau rất đa dạng. Nhiều người chỉ có cảm giác khó chịu ở trong ngực. Mỗi cơn đau thường kéo dài hơn 20 phút với cường độ nặng nhẹ thay đổi thất thường. Cơn co thắt ngực trái xuất hiện ngay cả khi người bệnh đang nghỉ ngơi.
    • Những biểu hiện kèm theo bao gồm nôn hoặc buồn nôn, vã mồ hôi, mệt mỏi không rõ lý do. Những đối tượng thường bị đau thắt ngực không ổn định bao gồm người già, phụ nữ cao tuổi và bệnh nhân tiểu đường.

    Những nguy cơ gây nên bệnh co thắt cơ tim

    Có nhiều nguy cơ gây ra bệnh co thắt cơ tim. Sau đây chúng ta sẽ cùng tìm hiểu một vài nguyên nhân điển hình nhất:

    • Những người càng lớn tuổi càng có nguy cơ cao mắc bệnh này.
    • Phụ nữ mãn kinh có nguy cơ mắc bệnh cao hơn.
    • Tiền sử gia đình: trong gia đình có bố mẹ, anh chị, ông bà bị các bệnh tim mạch (nam dưới 55 tuổi, nữ dưới 65 tuổi) thì bạn có nguy cơ mắc bệnh cao hơn.
    • Thói quen hút thuốc làm tăng nguy cơ mắc bệnh co thắt cơ tim gấp 2 lần so với người không hút thuốc lá
    • Thói quen ít vận động hàng ngày góp phần khiến chất lượng thành mạch vành nhìn chung giảm xuống và gây nên các bệnh về tim.
    • Tăng huyết áp, tiểu đường, béo phì, rối loạn mỡ máu cũng là những nguyên nhân gây ra đau thắt ngực ổn định
    • Uống quá nhiều rượu bia cũng là một nguyên nhân quan trọng gây ra nhồi máu cơ tim, làm xuất hiện những cơn đau thắt ngực ổn định.

    Cách điều trị và phòng tránh bệnh co thắt cơ tim

    Điều trị và phòng bệnh co thắt cơ tim cần sự phối hợp của nhiều phương pháp trong một thời gian dài. Bạn cũng không nên quá lo lắng vì hiện nay có nhiều loại thuốc dùng để chữa trị căn bệnh này. Bên cạnh đó bạn cũng cần xây dựng chế độ sinh hoạt và ăn uống lành mạnh để bệnh không trở nên nghiêm trọng hơn. Cụ thể như sau:

    • Uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không bỏ thuốc giữa chừng khi không có sự đồng ý của bác sĩ điều trị.
    • Ăn ít chất béo bão hòa như mỡ động vật. Bổ sung nhiều loại thực phẩm có nguồn gốc thực vật (rau xanh, hoa quả chứa nhiều vitamin, khoáng chất và các hợp chất chống oxy hóa).

    Xem thêm tại NhathuocLP: https://nhathuoclp.com/thuoc-drotaverin/

  • Thuốc Triamcinolon là gì? Lợi ích của Rabeolone như thế nào?

    Thuốc Triamcinolon là gì? Lợi ích của Rabeolone như thế nào?

    Thuốc Rabeolone là một thuốc corticosteroid, ngăn chặn sự phóng thích của các chất gây viêm trong cơ thể. Lợi ích của Rabeolone có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch hiệu quả.

    Thuốc Triamcinolon (Rabeolone) là gì?

    Rabeolone thuộc nhóm thuốc hormon, nội tiết tố. Đây là thuốc có tác dụng chính trong việc điều trị các bệnh về xương khớp như viêm khớp dạng thấp, viêm bao hoạt dịch, viêm khớp do vảy nến hay các bệnh về da như viêm da toàn thân, hội chứng Steven Johnson, Pemphigus, phù mạch sẹo lồi, hội chứng Hamman-Rich. Bên cạnh đó thuốc còn có tác dụng phối hợp với lợi tiểu trong suy tim, xung huyết, xơ gan báng bụng kéo dài.

    Rabeolone được bào chế dưới nhiều dạng khác nhau. Thuốc có thể ở dưới dạng kem để bôi ngoài da hoặc dạng hít, dạng viên nén để uống và dạng dung dịch lỏng để tiêm trực tiếp vào cơ thể.

    Thuốc Rabeolone 4mg được bào chế dưới dạng viên nén, mỗi hộp gồm 10 vỉ, mỗi vỉ gồm 10 viên.

    Thành phần trong thuốc Rabeolone

    Thuốc Rabeolone có thành phần hoạt chất chính là Triamcinolone. Đối với từng dạng bào chế mà hàm lượng Triamcinolone trong thuốc cũng khác nhau. Đối với dạng viên nén, hàm lượng Triamcinolone cũng có sự khác biệt. Một viên nén có thể chứa trong đó 1mg, 2mg, 4mg hoặc 8mg Triamcinolone. Tùy vào tình trạng bệnh lý của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ kê cho bạn thuốc với hàm lượng phù hợp.

    Ngoài ra trong thuốc có một số loại tá dược giúp tăng khả năng hấp thu của dược chất, giúp thuốc đạt hiệu quả tốt nhất trong việc chữa trị.

    Lợi ích của Rabeolone đối với sức khỏe

    Triamcinolone (Rabeolone) thuộc về một nhóm thuốc được gọi là corticosteroid. Nó ngăn chặn việc giải phóng các chất gây viêm trong cơ thể.

    Lợi ích của Rabeolone (Triamcinolone) được sử dụng để điều trị một số bệnh lý nội khoa khác nhau, chẳng hạn như bệnh chàm, rụng tóc từng vùng, sclerosus địa y, bệnh vẩy nến, viêm khớp, dị ứng, viêm loét đại tràng, lupus, viêm mắt đồng cảm, viêm động mạch thái dương, viêm màng bồ đào, mắt viêm, sẹo lồi, xúc urushiol gây ra viêm da, loét áp-tơ (thường là triamcinolone acetonide), tắc tĩnh mạch võng mạc trung tâm, hình dung trong quá trình cắt dịch kính và phòng ngừa các cơn hen suyễn.

    Triamcinolone (Rabeolone) cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc.

    Thông tin quan trọng của Rabeolone

    Bạn không nên sử dụng thuốc này nếu bạn bị dị ứng với triamcinolone hoặc nếu bạn bị nhiễm nấm ở bất kỳ vị trí nào trên cơ thể.

    Trước khi dùng triamcinolone, hãy cho bác sĩ biết về tất cả các tình trạng bệnh của bạn và về tất cả các loại thuốc khác mà bạn đang sử dụng. Có nhiều bệnh khác có thể bị ảnh hưởng bởi việc sử dụng steroid và nhiều loại thuốc khác có thể tương tác với steroid.

    Nhu cầu thuốc steroid của bạn có thể thay đổi nếu bạn có bất kỳ căng thẳng bất thường nào chẳng hạn như bệnh nặng, sốt hoặc nhiễm trùng, hoặc nếu bạn phải phẫu thuật hoặc cấp cứu y tế. Nói với bác sĩ của bạn về bất kỳ tình huống nào như vậy ảnh hưởng đến bạn trong quá trình điều trị.

    Thuốc steroid như triamcinolone có thể làm suy yếu hệ thống miễn dịch của bạn, khiến bạn dễ bị nhiễm trùng hoặc làm trầm trọng thêm tình trạng nhiễm trùng mà bạn đã hoặc mới mắc phải. Nói với bác sĩ của bạn về bất kỳ bệnh hoặc nhiễm trùng nào bạn đã mắc phải trong vài tuần qua.

    Tránh ở gần những người bị bệnh hoặc bị nhiễm trùng. Gọi cho bác sĩ để được điều trị dự phòng nếu bạn tiếp xúc với bệnh thủy đậu hoặc bệnh sởi. Những tình trạng này có thể nghiêm trọng hoặc thậm chí gây tử vong ở những người đang sử dụng thuốc steroid.

    Không nhận vắc xin “sống” trong khi bạn đang dùng triamcinolone. Thuốc chủng ngừa có thể không hoạt động tốt khi bạn đang dùng steroid.

    Không ngừng sử dụng triamcinolone đột ngột, nếu không bạn có thể có các triệu chứng cai nghiện khó chịu. Nói chuyện với bác sĩ của bạn về cách tránh các triệu chứng cai nghiện khi ngừng thuốc. Bất kỳ nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc y tế nào điều trị cho bạn nên biết rằng bạn đang dùng thuốc steroid.

    Lợi ích của Rabeolone
    Lợi ích của Rabeolone

    Bảo quản thuốc Rabeolone như thế nào?

    Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

    Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

    Xem thêm:

    Nguồn uy tín: https://nhathuoclp.com/thuoc-rabeolone-4mg-triamcinolon/

  • Thuốc Spironolactone là gì? Lợi ích của Mezathion như thế nào?

    Thuốc Spironolactone là gì? Lợi ích của Mezathion như thế nào?

    Thuốc Mezathion là một thuốc lợi tiểu giữ kali. Lợi ích của Mezathion được chỉ định trong việc điều trị Tăng huyết áp (huyết áp cao), Phù, kali thấp và Suy tim.

    Thuốc Spironolactone (Mezathion) là gì?

    Thuốc Mezathion có thành phần chính là Spironolacton – Một chất lợi tiểu giữ kali đối kháng cạnh tranh với aldosterol. Thuốc có tác dụng đặc biệt lên ống lượn xa, làm ức chế sự giữ nước và Na+ tại ống lượn xa đồng thời làm giảm thải trừ K+. Ngoài ra Spironolacton còn ức chế thải trừ H+ vào nước tiểu. Thông qua đó Spironolacton có tác dụng làm giảm huyết áp.

    Trong một viên nén Mezathion có chứa:

    • Spironolacton……………………….25 mg

    Tá dược bao gồm:

    • Microcrystalline cellulose
    • Crospovidone
    • Magnesi stearat
    • Talc
    • Cellactose 80

    Lợi ích của Mezathion đối với sức khỏe

    Lợi ích của Mezathion (Spironolactone) được sử dụng chủ yếu để điều trị suy tim, các tình trạng phù nề như hội chứng thận hư hoặc cổ trướng ở những người bị bệnh gan , tăng huyết áp cơ bản, nồng độ kali trong máu thấp, cường aldosteron thứ phát (chẳng hạn như xảy ra với xơ gan) và hội chứng Conn (cường aldosteron nguyên phát). Việc sử dụng spironolactone phổ biến nhất là trong điều trị suy tim. Riêng spironolactone chỉ là một thuốc lợi tiểu yếu vì nó chủ yếu nhắm vào nephron ở xa, nơi chỉ tái hấp thu một lượng nhỏ natri, nhưng có thể phối hợp với các thuốc lợi tiểu khác để tăng hiệu quả. Việc phân loại spironolactone là “thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali” đã được mô tả là lỗi thời. Spironolactone cũng được sử dụng để điều trị hội chứng Bartter do khả năng nâng cao nồng độ kali.

    Spironolactone có hoạt tính kháng nội tiết tố. Vì lý do này, nó thường được sử dụng để điều trị nhiều loại bệnh da liễu trong đó nội tiết tố androgen đóng một vai trò quan trọng. Một số công dụng này bao gồm mụn trứng cá, tăng tiết bã nhờn, rậm lông và rụng tóc ở phụ nữ. Spironolactone là loại thuốc được sử dụng phổ biến nhất trong điều trị chứng rậm lông ở Hoa Kỳ. Liều cao spironolactone, cần thiết để có tác dụng kháng độc tố đáng kể, không được khuyến cáo cho nam giới do nguy cơ nữ hóa cao và các tác dụng phụ khác. Spironolactone cũng thường được sử dụng để điều trị các triệu chứngcủa chứng hyperandrogenism , chẳng hạn như do hội chứng buồng trứng đa nang, ở phụ nữ.

    Suy tim cấp tính

    Trong khi thuốc lợi tiểu quai vẫn là lựa chọn hàng đầu đối với hầu hết những người bị suy tim , spironolactone đã cho thấy làm giảm cả tỷ lệ mắc bệnh và tử vong trong nhiều nghiên cứu và vẫn là một tác nhân quan trọng để điều trị giữ nước, phù nề và các triệu chứng của suy tim.

    Khi được thêm vào liệu pháp tiêu chuẩn, spironolactone với liều khởi đầu 12,5 – 25 mg x 1 lần / ngày đã được chứng minh là có thể giúp bệnh nhân suy tim cấp, tăng khả năng sống sót và giảm nguy cơ nhập viện. Nó cũng được khuyến cáo ở những bệnh nhân sau cơn đau tim có các triệu chứng suy tim như khó thở hoặc có tiền sử bệnh tiểu đường.

    Huyết áp cao

    Spironolactone không được khuyến cáo là phương pháp điều trị đầu tay cho bệnh cao huyết áp, nhưng khi được thêm vào một loại thuốc huyết áp khác, 25 mg spironolactone có thể hữu ích.

    Sưng chân

    Đối với tình trạng sưng ở chi dưới (được gọi là phù nề), 25 – 200 mg spironolactone uống mỗi ngày có thể giúp cơ thể giảm bớt một số chất lỏng đó.

    Mụn trứng cá ở phụ nữ

    Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng spironolactone dùng với liều 50 – 200 mg x 1 lần / ngày giúp cải thiện tình trạng mụn trứng cá ở phụ nữ.

    Tóc phát triển quá mức ở phụ nữ

    Thuốc tránh thai đường uống là lựa chọn ban đầu để điều trị chứng rậm lông, đặc trưng bởi lông mọc nhiều trên mặt hoặc cơ thể ở phụ nữ trẻ. Tuy nhiên, các nghiên cứu đã chỉ ra rằng spironolactone được thêm vào thuốc tránh thai mang lại kết quả tốt hơn. Khi được sử dụng cho chứng rậm lông, 50 – 200 mg mỗi ngày chia làm một đến hai lần sẽ tốt hơn giả dược và tốt hơn thuốc tránh thai uống một mình.

    Rụng tóc kiểu phụ nữ

    Rụng tóc kiểu phụ nữ được đặc trưng bởi sự mỏng đi trên vương miện. Trong một nghiên cứu của Tạp chí Da liễu Anh năm 2005 , 44% phụ nữ được điều trị với 200 mg spironolactone mỗi ngày có tóc mọc lại, trong khi 44% khác không có thay đổi.

    Tích tụ dịch bụng do bệnh gan

    Spironolactone được nghiên cứu kỹ ở bệnh nhân bị bệnh gan hoặc xơ gan. Khi chất lỏng tích tụ trong bụng do bệnh gan (một tình trạng được gọi là cổ trướng), 100 mg spironolactone một lần mỗi ngày, được chia liều từ từ đến liều tối đa hàng ngày là 400 mg, có thể hữu ích.

    Lợi ích của Mezathion
    Lợi ích của Mezathion

    Thông tin quan trọng của Mezathion

    Bạn nên sử dụng spironolactone một cách thận trọng nếu bạn có vấn đề về thận, lượng kali trong máu cao, bệnh Addison, nếu bạn không thể đi tiểu hoặc nếu bạn cũng đang dùng eplerenone.

    Spironolactone đã gây ra khối u ở động vật nhưng không biết liệu điều này có thể xảy ra ở người hay không. Không sử dụng thuốc này cho bất kỳ tình trạng nào chưa được bác sĩ kiểm tra.

    Xem thêm:

    Nguồn uy tín: https://nhathuoclp.com/thuoc-mezathion-25mg-spironolactone/

  • Thuốc Waisan là gì? Các dạng hàm lượng của thuốc hiện nay

    Thuốc Waisan là gì? Các dạng hàm lượng của thuốc hiện nay

    Hiện nay thuốc Waisan ngày càng được nhiều bạn đọc quan tâm. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giải đáp cho bạn những vấn đề: Thuốc Waisan là gì? Thuốc có tác dụng gì? Các dạng hàm lượng của thuốc hiện nay. Các bạn hãy theo dõi những thông tin dưới đây nhé!

    Waisan là thuốc gì?

    Waisan là một sản phẩm của Công ty CP Dược và trang thiết bị y tế Bình Định (BIDIPHAR) – Việt Nam, thuộc nhóm có chức năng giãn cơ và tăng trương lực cơ. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, mỗi viên nén Waisan 50mg có chứa các thành phần và hàm lượng như sau:

    • Eperison hydroclorid hàm lượng 50mg.
    • Các tá dược Magnesi stearat, Polyethylen glycol 6000, Mycrocrystaline, Lactose, Titan dioxyd, Talc,.. vừa đủ một viên.

    Thuốc được đóng gói thành vỉ gồm 10 viên nén.

    Dạng thuốc và hàm lượng

    Thuốc Waisan thường được bào chế dưới dạng viên nén với hàm lượng là 50mg

    Thuốc Waisan có tác dụng gì?

    Waisan thường được sử dụng cho những đối tượng bị co cứng và khó khăn trong việc co duỗi vì bệnh lý xương khớp. Cụ thể như sau:

    • Thuốc Waisan giúp giãn cơ.
    • Thuốc hỗ trợ điều trị chứng tăng trương lực cơ thường gặp ở bệnh lý đau lưng, viêm quanh khớp vai hay người bệnh bị hội chứng đốt sống cổ.
    • Cải thiện chứng co cứng và tê liệt với bệnh thoái hóa đốt sống cổ, gặp phải di chứng do chấn thương cột sống, bị teo cơ, bệnh lý mạch máu não, liệt não, thoái hóa đốt sống hay sau phẫu thuật.

    Ngoài ra, thuốc còn được chỉ định trong một số trường hợp khác do bác sĩ chỉ định. Mặc dù thuốc có tác dụng rất tốt tuy nhiên chỉ dùng trong một số trường hợp nhất định và chỉ phát huy tác dụng tại một thời điểm. Do vậy trước khi dùng người bệnh cần phải tham khảo ý kiến của các bác sĩ chuyên khoa về liều dùng cụ thể.

    Cách sử dụng và liều dùng thuốc Waisan

    Thuốc được dùng bằng đường uống sau bữa ăn khoảng từ 30 đến 60 phút với liều lượng cụ thể cho từng đối tượng như sau:

    • Đối với người lớn: dùng mỗi ngày 3 viên và chia thành 3 lần uống.
    • Đối với trẻ em: dùng mỗi ngày 1 đến 2 viên và chia làm 2 lần uống.

    Ngoài ra tùy theo tình trạng bệnh mà bác sĩ có thể chỉ định liều lượng sử dụng cho sự phù hợp cho từng bệnh nhân. Đặc biệt đối trẻ nhỏ thì liều lượng phải được tuyệt đối tuân thủ.

    Xử trí quên liều, quá liều

    • Hiện nay chưa có báo cáo về việc dùng thuốc quá liều. Trong trường hợp mắc phải, có những biểu hiện bất thường thì bạn nên trình bày với bác sỹ để được tư vấn xử lý.
    • Với trường hợp quên liều, bạn cần uống bổ sung càng sớm càng tốt. Nếu đã gần với liều tiếp theo thì bỏ qua liều đó và uống đúng vào liều tiếp đó. Lưu ý là chỉ được uống đúng liều, không được uống gấp đôi, tránh tình trạng quá liều gây nguy hiểm.

    Chống chỉ định

    Thuốc không được dùng cho bệnh nhân bị dị ứng với Eperison hoặc dị ứng với bất cứ thành phần nào có trong công thức của thuốc Waisan

    Tác dụng phụ của Waisan

    • Rối loạn chức năng gan, thận, số lượng hồng cầu hay trị số hemoglobin bất thường.
    • Phát ban
    • Xuất hiện các triệu chứng tâm thần kinh như mất ngủ, nhức đầu, cảm giác buồn ngủ, cảm giác co cứng hay tê cứng, run đầu chi.
    • Rối loạn tiêu hoá như buồn nôn, nôn, chán ăn, khô miệng, táo bón, tiêu chảy, đau bụng hoặc các triệu chứng rối loạn tiêu hoá khác
    • Ngoài ra, thuốc còn gây ra các triệu chứng rối loạn tiết niệu.

    Chú ý và thận trọng khi sử dụng thuốc

    • Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan.
    • Chú ý trong quá trình dùng thuốc nếu gặp biểu hiện mệt mỏi, buồn ngủ thì phải giảm liều hay ngừng thuốc.
    • Cần cân nhắc yếu tố nguy cơ-lợi ích khi dùng thuốc cho phụ nữ mang bầu và phụ nữ cho con bú. Nếu bắt buộc phải dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú thì nên ngưng cho con bú.
    • Không dùng cho người lái xe hay làm việc với máy móc nguy hiểm do thuốc có gây tác dụng mệt mỏi, buồn ngủ, rất dễ xảy ra tai nạn cho các đối tượng này.

    Lưu ý khi sử dụng với thuốc khác

    Waisan có thể tương tác với một số thuốc khi dùng cùng:

    • Khi phối hợp Waisan với Methocarbamol có thể dẫn đến tình trạng rối loạn điều tiết mắt.
    • Dùng cùng lúc Waisan với Tolperison HCl có thể gây tử vong.
    • Waisan cũng có thể tương tác với một số thuốc khác làm ảnh hưởng đến tác dụng của nhau, đồng thời có thể gây ra những tác động xấu khác. Do đó cần trao đổi với bác sỹ khi kết hợp các thuốc với nhau.

    Cách bảo quản thuốc

    • Để thuốc Waisan tránh xa tầm tay của trẻ em và thú cưng trong nhà.
    • Nên giữ thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát. Tránh để thuốc tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng hoặc để thuốc ở những nơi ẩm ướt.
    • Nhiệt độ bảo quản tốt nhất là <30 ºC.

    Thuốc Waisan giá bao nhiêu?

    • Hiện nay thuốc Waisan đang được bán với giá khoảng 60.000 đồng đến 70.000 đồng hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim.
    • Trên đây chỉ là mức giá thuốc tham khảo, người mua nên tham khảo thêm giá thuốc tại quầy thuốc để biết chính xác mức giá bán của thuốc.
    • Thuốc Waisan là thuốc được bán theo đơn, do đó bệnh nhân khi mua thuốc cần cầm theo đơn được kê thuốc này để mua được thuốc.

    Thuốc Waisan bán ở đâu Hà Nội, Tp HCM?

    Thuốc Waisan hiện nay có bán ở rất nhiều nhà thuốc lớn trên toàn quốc như nhà thuốc bệnh viện Chợ Rẫy, các nhà thuốc đại lí thuốc cấp 1,… Tại Hà Nội, người mua có thể tìm đến các cơ sở bán thuốc uy tín như nha thuốc Lưu Anh, nhà thuốc Ngọc Anh để mua thuốc. Tuy nhiên, người mua cũng có thể truy cập internet, tìm đến trang web của nhà thuốc để có thể mua thuốc trực tuyến, được tư vấn bởi đội ngũ dược sĩ nhà thuốc, mua thuốc tiện lợi và giao hàng tận nhà. Để mua thuốc trực tuyến, người mua có thể gọi theo số hotline trên màn hình hoặc gõ vào khung chat để trò chuyện với nhà thuốc.

    Xem thêm tại NhathuocLP: https://nhathuoclp.com/thuoc-waisan-50mg-eperisone/

  • Thuốc Naphacogyl là gì? Công dụng của thuốc

    Thuốc Naphacogyl là gì? Công dụng của thuốc

    Trên thị trường hiện nay có rất nhiều thông tin về sản phẩm thuốc Naphacogyl tuy nhiên còn chưa đầy đủ. Bài này chúng tôi xin được trả lời cho bạn các câu hỏi: Naphacogyl là thuốc gì? Công dụng của thuốc Naphacogyl như thế nào? Dưới đây là thông tin chi tiết.

    Thuốc Naphacogyl là loại thuốc gì?

    • Tên gốc: acetyl spiramycin, metronidazol
    • Tên biệt dược: Naphacogyl
    • Phân nhóm: thuốc kháng sinh dùng tại chỗ
    • Thành phần hoạt chất: Acetyl spiramycin 100mg tương đương 100.000UI, Metronidazol 125mg
    • Số đăng ký: VD-10908-10
    • Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ x 10 viên nén bao phim
    • Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà
    • Nhà phân phối: CTCP DP Nam Hà

    Naphacogyl có những tác dụng gì?

    • Naphacogyl có tác dụng dùng để điều trị nhiễm trùng răng miệng cấp tính, mạn tính hoặc tái phát, đặc biệt áp-xe răng, viêm tấy, viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm quanh thân răng, viêm nướu, viêm miệng, viêm nha chu, viêm tuyến mang tai, viêm dưới hàm.
    • Thuốc còn được phòng ngừa nhiễm khuẩn răng miệng hậu phẫu.

    Chỉ định của thuốc Naphacogyl

    Naphacogyl được chỉ định sử dụng cho nhiều trường hợp khác nhau, bao gồm:

    • Dùng trong phòng ngừa tình trạng nhiễm khuẩn răng miệng sau khi thực hiện thủ thuật ngoại khoa.
    • Điều trị nhiễm trùng ở răng miệng cấp tính, mãn tính, bao gồm viêm quanh thân răng, viêm tấy, viêm miệng, áp xe răng, viêm tuyến mang thai, viêm nha chu, viêm mô tế bào ở quanh xương hàm, viêm dưới hàm, viêm nướu,…
    • Ngoài ra, thuốc còn chỉ định cho nhiều trường hợp khác, hãy hỏi thêm ý kiến của bác sĩ để biết chi tiết.

    Chống chỉ định của thuốc Naphacogyl

    Những đối tượng sau chống chỉ định với Naphacogyl:

    • Người đang cho con bú
    • Đối tượng quá mẫn với thành phần Acetyl Spiramycin và Metronidazole trong Naphacogyl
    • Người có tiền sử dị ứng với dẫn xuất khác thuộc nhóm imidazole

    Liều dùng

    Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

    Liều dùng Naphacogyl cho người lớn như thế nào?

    • Bạn dùng 4-6 viên/ngày, chia 2 lần uống.

    Liều dùng Naphacogyl cho trẻ em như thế nào?

    • Trẻ từ 5-10 tuổi: bạn cho trẻ uống 2 viên/ngày
    • Trẻ từ 10-15 tuổi: bạn cho trẻ uống 3 viên/ngày

    Cách dùng Naphacogyl như thế nào?

    Bạn nên dùng Naphacogyl như thế nào?

    • Bạn nên uống thuốc vào bữa ăn. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, bạn hãy liên hệ với bác sĩ ngay.

    Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    • Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Bạn nên làm gì nếu uống thuốc?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Những chú ý khi sử dụng thuốc Naphacogyl

    Naphacogyl có những tác dụng phụ nào?

    Trường hợp dùng thuốc ở liều cao hay điều trị dài hạn, bệnh nhân rất dễ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn. Bao gồm:

    Tác dụng phụ thường gặp

    • Tiêu chảy
    • Buồn nôn
    • Nôn mửa
    • Đau dạ dày
    • Nổi mề đay
    • Viêm lưỡi
    • Viêm miệng
    • Giảm bạch cầu vừa phải
    • Có vị kim loại trong miệng

    Tác dụng phụ hiếm gặp

    • Dị cảm
    • Mất phối hợp
    • Nước tiểu sẫm màu
    • Mất điều hòa
    • Chóng mặt
    • Viêm đa thần kinh cảm giác

    Trước khi dùng thuốc Naphacogyl bạn cần lưu ý gì?

    Naphacogyl chống chỉ định cho các trường hợp sau:

    • Mẫn cảm với metronidazol, dẫn xuất imidazol hoặc acetyl spiramycin
    • Phụ nữ đang cho con bú

    Bạn cũng cần thận trọng khi dùng thuốc này nếu nằm trong các trường hợp sau:

    • Nghi ngờ loét dạ dày, viêm ruột hồi hoặc viêm ruột kết mạn.
    • Bạn định dùng thuốc cho người cao tuổi hoặc người chuyển vận ruột chậm.

    Bạn lưu ý không uống thuốc khi nằm.

    Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

    • Phụ nữ có thai: Ở động vật, thấy metronidazol không gây quái thai và không độc với thai nhi. Nghiên cứu trên nhiều phụ nữ có thai sử dụng Metronidazol trong 3 tháng đầu, không có trường hợp nào gây dị dạng nào. Spiramycin đi qua nhau thai nhưng nồng độ thuốc trong máu nhau thai thấp hơn trong máu người mẹ, Spiramycin không gây tai biến cho người đang mang thai.
    • Spiramycin và metronidazol đều truyền qua sữa mẹ, vì vậy bạn tránh sử dụng Naphacogyl trong lúc nuôi con bú. Tuy nhiên, trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

    Tương tác của Naphacogyl với thuốc khác

    Các thành phần trong Naphacogyl có thể gây ra phản ứng với nhiều loại thuốc khác. Vì vậy, bạn hãy cân nhắc khi dùng nó với những loại thuốc sau:

    • Thuốc chống đông warfarin đường uống: Khi dùng đồng thời sẽ làm tăng nguy cơ bị xuất huyết do gan giảm đi sự dị hóa. Hãy điều chỉnh liều lượng và thời gian nếu bắt buộc phải dùng 2 loại thuốc này cùng lúc.
    • Thuốc tránh thai: Tác dụng của Naphacogyl làm mất khả năng tránh thai.
    • Lithi: Metronidazole trong thuốc làm tăng nồng độ Lithi ở trong máu, gây độc cho cơ thể.
    • Disulfiram: Gây độc cho hệ thần kinh như lú lẫn, loạn thần,… nếu dùng cùng lúc.
    • Thuốc giãn cơ Vecuronium: Khiến tác dụng giãn cơ tăng lên nếu dùng chung với Naphacogyl.
    • Fluorouracil: Thuốc Naphacogyl ức chế việc thanh thải Fluorouracil, làm tăng độc tính của nó.
    • Rượu và đồ uống chứa cồn: Gây ra hiệu ứng Antabuse (nóng bừng, nôn mửa, nhịp tim nhanh…).

    Bạn nên bảo quản thuốc Naphacogyl như thế nào?

    • Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.
    • Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

    Xem thêm tại NhathuocLP: https://nhathuoclp.com/thuoc-naphacogyl-100-125-spiramycin-metronidazol/

  • Thuốc Esomeprazole là gì? Lợi ích của Mepilori như thế nào?

    Thuốc Esomeprazole là gì? Lợi ích của Mepilori như thế nào?

    Thuốc Mepilori thuộc nhóm thuốc  ức chế bơm proton  (PPI). Lợi ích của Mepilori được dùng để điều trị một số bệnh dạ dày và cuống họng (ví dụ như trào ngược axit, viêm loét).

    Thuốc Esomeprazole (Mepilori) là gì?

    Thuốc Mepilori là Thuốc đường tiêu hóa. Thuốc sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược phẩm OPV lưu hành ở Việt Nam và được đăng ký với SĐK VD-16567-12.

    Thuốc Mepilori với thành phần Esomeprazole (dưới dạng vi hạt tan trong ruột chứa Esomeprazole magnesium dihydrate (8,5% Esomeprazole)) 20mg & 40mg dưới dạng Viên nang cứng chứa hạt bao tan trong ruột.

    Mepilori (Esomeprazole) là một loại thuốc theo toa. Nó được sử dụng để điều trị các triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày thực quản ( GERD ) và các tình trạng khác liên quan đến axit dạ dày quá mức như hội chứng Zollinger-Ellison. Esomeprazole cũng được sử dụng để thúc đẩy chữa lành viêm thực quản ăn mòn (tổn thương thực quản của bạn do axit dạ dày gây ra). Esomeprazole có thể được sử dụng như một phần của liệu pháp kết hợp. Điều này có nghĩa là bạn có thể cần phải dùng nó với các loại thuốc khác, đặc biệt là để điều trị H. pylori.

    Lợi ích của Mepilori đối với sức khỏe

    Lợi ích của Mepilori được sử chính cho bệnh trào ngược dạ dày thực quản, điều trị và duy trì viêm thực quản ăn mòn , điều trị loét tá tràng do H. pylori, ngăn ngừa loét dạ dày ở những người đang điều trị NSAID mãn tính và điều trị loét đường tiêu hóa liên quan đến bệnh Crohn.

    Bệnh trào ngược dạ dày thực quản

    Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD) là tình trạng axit tiêu hóa trong dạ dày tiếp xúc với thực quản . Tình trạng khó chịu do rối loạn này được gọi là chứng ợ nóng. Sự tiếp xúc lâu dài giữa axit dạ dày và thực quản có thể gây ra tổn thương vĩnh viễn cho thực quản. Esomeprazole làm giảm sản xuất các axit tiêu hóa, do đó làm giảm tác dụng của chúng trên thực quản.

    Loét tá tràng

    Esomeprazole được kết hợp với kháng sinh clarithromycin và amoxicillin (hoặc metronidazole thay vì amoxicillin ở những bệnh nhân quá mẫn cảm với penicillin) trong một liệu pháp 3 diệt trừ Helicobacter pylori trong 10 ngày. Nhiễm H. pylori là một yếu tố gây bệnh trong phần lớn các bệnh viêm loét dạ dày tá tràng và tá tràng .

    Hiệu quả

    Một phân tích tổng hợp năm 2006 kết luận rằng so với các chất ức chế bơm proton khác, esomeprazole mang lại lợi ích tổng thể khiêm tốn trong việc chữa lành thực quản và giảm triệu chứng. Khi chia nhỏ theo mức độ bệnh, lợi ích của esomeprazole so với các thuốc ức chế bơm proton khác là không đáng kể ở những người bị bệnh nhẹ (số lượng cần điều trị là 50), nhưng xuất hiện nhiều hơn ở những người bị bệnh nặng (số lượng cần điều trị là 8). Một phân tích tổng hợp thứ hai cũng cho thấy sự gia tăng trong chữa lành vết ăn mòn thực quản (tỷ lệ chữa lành> 95%) khi so sánh với liều tiêu chuẩn hóa trong các quần thể bệnh nhân được lựa chọn rộng rãi. Một nghiên cứu năm 2017 cho thấy esomeprazole nằm trong một số liều lượng hiệu quả của PPI.

    Hiệu quả của nó được coi là tương tự như các loại thuốc khác trong nhóm PPI bao gồm Omeprazole ,Pantoprazole , Lansoprazole, Dexlansoprazole và Rabeprazole. Esomeprazole là đồng phân S của Omeprazole, là đồng phân của đồng phân đối tượng S và R. Esomeprazole đã được chứng minh là có khả năng ức chế tiết axit ở mức độ tương tự như Omeprazole, không có bất kỳ sự khác biệt đáng kể nào giữa hai hợp chất trong ống nghiệm.

    Thông tin quan trọng của Mepilori (Esomeprazole)

    Esomeprazole có thể gây ra các vấn đề về thận. Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đi tiểu ít hơn bình thường hoặc nếu bạn có máu trong nước tiểu.

    Tiêu chảy có thể là dấu hiệu của một bệnh nhiễm trùng mới. Hãy gọi cho bác sĩ nếu bạn bị tiêu chảy phân lỏng hoặc có máu.

    Esomeprazole có thể gây ra các triệu chứng mới hoặc trầm trọng hơn của bệnh lupus . Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn bị đau khớp và phát ban trên da ở má hoặc cánh tay của bạn trầm trọng hơn dưới ánh sáng mặt trời.

    Điều trị lâu dài (ví dụ hơn 3 năm) bằng các loại thuốc như thuốc này hiếm khi gây ra mức vitamin B-12 thấp. Nói chuyện với bác sĩ.

    Thuốc này có thể làm tăng nguy cơ gãy xương hông, cột sống và cổ tay ở những người có xương yếu (loãng xương). Cơ hội có thể cao hơn nếu thuốc này được dùng với liều lượng cao hoặc lâu hơn một năm.

    Nói chuyện với bác sĩ nếu con bạn đang mang thai, đang mang thai hoặc đang cho con bú. Bạn sẽ cần phải nói về những lợi ích và rủi ro đối với con bạn và em bé.

    Lợi ích của Mepilori
    Lợi ích của Mepilori

    Bảo quản thuốc Mepilori như thế nào?

    Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

    Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

    Xem thêm:

    Nguồn uy tín: https://nhathuoclp.com/thuoc-mepilori-40mg-esomeprazole/

  • Thuốc Midantin là gì? Lợi ích của Midantin như thế nào?

    Thuốc Midantin là gì? Lợi ích của Midantin như thế nào?

    Thuốc Midantin là thuốc trị ký sinh trùng chống nhiễm khuẩn kháng virus kháng nấm. Lợi ích của Midantin được sử dụng để điều trị đại trà các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn.

    Thuốc Midantin là gì?

    Thuốc Midantin là một loại thuốc kháng sinh với sự phối hợp của các kháng sinh dùng để điều trị các loại nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra như nhiễm khuẩn hô hấp, nhiễm khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn xương khớp,…

    Thành phần chính trong chế phẩm Midantin là Acid clavulanic và Amoxicillin , với mỗi loại chế phẩm sẽ có hàm lượng các hoạt chất này khác nhau.

    Ví dụ đối với chế phẩm viên nén bao phim Midantin 1g có:

    • Acid clavulanic (ở dạng muối clavulanate potassium) 125mg.
    • Amoxicillin (ở dạng muối amoxicillin trihydrate) 875mg.

    Chế phẩm Midantin có các dạng bào chế như: thuốc bột pha hỗn dịch uống, thuốc bột pha tiêm, viên nén bao phim. Và được sản xuất tại Công ty cổ phần dược phẩm Minh Dân.

    Lợi ích của Midantin đối với sức khỏe

    Lợi ích của Midantin có tác dụng trong việc điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn kỵ khí, vi khuẩn nhạy cảm gây nên. Nhờ các thành phần kháng sinh có trong chế phẩm mà các vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể sẽ bị tiêu diệt và kìm hãm sự phát triển.

    • Thành phần Amoxicillin có tác dụng: là một kháng sinh nhóm aminopenicillin, kháng sinh amoxicillin có phổ tác dụng rộng trên nhiều loại vi khuẩn. Là một loại kháng sinh diệt khuẩn của nhóm kháng sinh penicillin, amoxicillin có cơ chế hoạt động ức chế quá trình tổng hợp peptidoglycan thành tế bào vi khuẩn. Amoxicillin có tác động trên phần lớn các vi khuẩn gram âm và gram dương như liên cầu, tụ cầu,… gây ra các viêm nhiễm trên các cơ quan của cơ thể như nhiễm các vi khuẩn nhạy cảm tại vùng đường hô hấp, hệ tiết niệu, sinh dục, đường tiêu hóa.
    • Thành phần Acid clavulanic có tác dụng: Việc phối hợp Acid clavulanic với amoxicillin để giúp tăng tác dụng của amoxicillin, hạn chế sự thủy phân amoxicillin bởi beta lactamase. Acid clavulanic là một loại kháng sinh diệt khuẩn, được sử dụng để điều trị các chứng viêm nhiễm đường hô hấp nặng, nhiễm khuẩn đường sinh dục, hệ tiết niệu, nhiễm khuẩn da và mô mềm.

    Sự kết hợp này của Amoxicilin với Acid clavulanic tạo ra 1 loại kháng sinh có tác dụng diệt khuẩn. Dựa trên việc tạo ra tác dụng hiệp đồng  nhờ vào việc do acid clavulanic có khả năng gắn nhiều vào enzyme beta-lactamase từ đó bất hặt những chủng vi khuẩn tạo ra beta- lactamase và kháng lại amoxicilin đơn độc từ đó giúp amoxicilin mở rộng phổ tác dụng trên chủng vi khuẩn trước đây chúng không tác dụng được.

    Phổ diệt khuẩn của thuốc trên các chủng bao gồm:

    • Vi khuẩn Gram dương: các con tụ cầu, liên cầu, các loài Listeria monocytogenes, phế cầu, các loài Peptostreptococcus, Peptococcus.
    • Vi khuẩn Gram âm: H. influenzae, các loại Proteus ,các loài Klebsiella, các loại Neisseria, tả, E.coli, kiết lị , vi khuẩn ở ruột …

    Thông tin quan trọng của Midantin

    Bạn không nên sử dụng Midantin nếu bạn bị bệnh thận nặng, nếu bạn đã có vấn đề về gan hoặc vàng da trong khi dùng amoxicillin và clavulanate potassium, hoặc nếu bạn bị dị ứng với bất kỳ kháng sinh penicillin hoặc cephalosporin nào, chẳng hạn như Amoxil , Ceftin , Cefzil , Moxatag, Omnicef , và những người khác.

    Nếu bạn chuyển từ dạng viên này sang dạng viên khác (dạng viên nén thông thường hoặc dạng kéo dài), hãy chỉ dùng dạng viên nén mới và cường độ được kê đơn cho bạn. Amoxicillin và clavulanate có thể không hiệu quả hoặc có thể gây hại nếu bạn không sử dụng chính xác dạng viên nén mà bác sĩ đã kê đơn.

    Amoxicillin và clavulanate potassium có thể đi vào sữa mẹ và có thể gây hại cho em bé bú. Không sử dụng thuốc này mà không nói với bác sĩ của bạn nếu bạn đang cho con bú.

    Midantin có thể làm cho thuốc tránh thai kém hiệu quả hơn. Hỏi bác sĩ về việc sử dụng phương pháp ngừa thai không dùng hormone (chẳng hạn như bao cao su, màng ngăn, chất diệt tinh trùng) để tránh thai khi đang dùng amoxicillin và clavulanate potassium.

    Lợi ích của Midantin
    Lợi ích của Midantin

    Bảo quản thuốc Midantin như thế nào?

    Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

    Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

    Xem thêm:

    Nguồn uy tín: https://nhathuoclp.com/thuoc-midantin/

  • Thuốc Loperamide là gì? Lợi ích của Lopradium như thế nào?

    Thuốc Loperamide là gì? Lợi ích của Lopradium như thế nào?

    Thuốc Lopradium thuộc họ thuốc trị tiêu chảy. Lợi ích của Lopradium làm giảm triệu chứng tiêu chảy cấp không đặc hiệu, tiêu chảy mạn tính do viêm đường ruột.

    Thuốc Loperamide là gì?

    Lopradium 2mg là một sản phẩm của công ty Cổ phần Dược phẩm Imexpharm, là thuốc dùng trong điều trị đi ngoài cấp tính, mạn tính, với các hoạt chất là loperamid. Một viên Lopradium 2mg có các thành phần loperamid hydrochlorid 2mg. Ngoài ra còn có các tá dược khác vừa đủ 1 viên.

    Loperamid là một thuốc trị ỉa chảy cấp không rõ nguyên nhân và một số tình trạng ỉa chảy mạn tính. Đây là một dạng opiat tổng hợp mà ở liều bình thường có rất ít tác dụng trên hệ thần kinh trung ương. Loperamid làm giảm nhu động ruột, giảm tiết dịch đường tiêu hoá, và tăng trương lực cơ thắt hậu môn. Thuốc còn có tác dụng kéo dài thời gian vận chuyển qua ruột, tăng vận chuyển dịch và chất điện giải, giảm lượng phân. Tác dụng có lẽ liên quan đến giảm giải phóng acetylcholin và prostaglandin.

    Lợi ích của Lopradium đối với sức khỏe

    Lợi ích của Lopradium làm giảm tiêu chảy . Nó được sử dụng cho bệnh tiêu chảy cấp và mãn tính. Nó đôi khi được sử dụng trong hội chứng ruột kích thích với nhiều triệu chứng tiêu chảy.

    Bệnh tiêu chảy

    Tiêu chảy có thể đến đột ngột và kéo dài trong vài ngày. Đây được gọi là tiêu chảy cấp tính . Tiêu chảy cũng có thể kéo dài trong một thời gian dài, chẳng hạn như vài tuần đến vài tháng. Chúng tôi gọi đây là tiêu chảy mãn tính.

    Tiêu chảy cấp thường do nhiễm trùng đường ruột. Bạn bị đi ngoài ra phân có nước, thường xuyên phải đi đại tiện, gặp gió, đau bụng và cảm thấy ngất xỉu. Khi bị tiêu chảy phân loãng nước, cơ thể mất nhiều nước. Nếu bạn mất nhiều chất lỏng hơn khi uống, bạn có thể bị mất nước.

    Khi bị tiêu chảy mãn tính, bạn không chỉ đi ngoài ra phân lỏng mà còn chán ăn, mệt mỏi và sút cân. Tiêu chảy mãn tính có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau, chẳng hạn như quá mẫn cảm với thức ăn hoặc một số bệnh đường ruột, chẳng hạn như hội chứng ruột kích thích (IBS), bệnh Crohn và viêm loét đại tràng.

    Điều trị

    Tiêu chảy cấp thường tự khỏi trong vài ngày. Tiêu chảy cấp tính là vô hại trừ khi bạn bị mất nhiều nước. Nếu bạn mất quá nhiều chất lỏng trong phân và uống không đủ, bạn có thể bị mất nước. Đặc biệt trẻ em dưới 2 tuổi trở lên người có thể bị khô da nhanh chóng. Trong trường hợp đó, dung dịch glucose (dextrose) và muối như ORS sẽ giúp bổ sung độ ẩm. ORS không làm giảm tiêu chảy.

    Đôi khi bạn rất khó đi vệ sinh vì tiêu chảy. Ví dụ: đi xe buýt hoặc máy bay. Trong trường hợp đó, bạn có thể cố gắng cầm máu tạm thời bằng loperamide.

    Bạn không chỉ bị tiêu chảy mà còn có máu và chất nhầy trong phân và sốt cao? Sau đó hỏi ý kiến ​​bác sĩ. Đây có thể là dấu hiệu của bệnh kiết lỵ , một bệnh nhiễm trùng đường ruột mà bác sĩ phải kê đơn thuốc kháng sinh.

    Tiêu chảy mãn tính thường được điều trị bằng cách giải quyết một trong các nguyên nhân. Liệu phương pháp điều trị này không giúp đủ hay không rõ nguyên nhân? Sau đó, bác sĩ đôi khi kê toa loperamide.

    Tác dụng

    Loperamide làm chậm chuyển động của ruột và đảm bảo hậu môn đóng lại tốt hơn. Các chất trong ruột do đó tồn tại lâu hơn trong ruột và trở nên rắn chắc hơn. Ngoài ra, độ ẩm và muối được hấp thụ tốt hơn. Bạn cũng sẽ ít cảm thấy thèm ăn hơn và có thể nhịn đi tiêu tốt hơn.

    Trong vòng vài giờ, bạn sẽ nhận thấy rằng cơn tiêu chảy đã ngừng lại.

    Hội chứng ruột kích thích

    Trong hội chứng ruột kích thích (IBS), bạn sẽ bị đau quặn ruột trong một thời gian dài. Đây là những cơn co thắt đau đớn của ruột xảy ra khi thức ăn đi qua ruột. Bạn cũng có thể gặp vấn đề với gió thoảng qua, táo bón xen kẽ hoặc phân lỏng (tiêu chảy), bụng căng phồng hoặc có chất nhầy trong phân.

    Điều trị

    Bằng cách sử dụng thực phẩm giàu chất xơ, uống đủ, tập thể dục đủ và ngăn ngừa căng thẳng, các than phiền có thể được giảm bớt. Nếu bạn bị tiêu chảy nhiều, đôi khi bạn có thể dùng loperamide.

    Tác dụng

    Loperamide làm chậm chuyển động của ruột và đảm bảo hậu môn đóng lại tốt hơn. Các chất trong ruột do đó tồn tại lâu hơn trong ruột và trở nên rắn chắc hơn. Ngoài ra, độ ẩm và muối được hấp thụ tốt hơn. Bạn cũng sẽ ít cảm thấy thèm ăn hơn và có thể nhịn đi tiêu tốt hơn.

    Loperamide cũng đảm bảo rằng cơn đau bụng sẽ ít hơn. Trong vòng vài giờ, bạn sẽ nhận thấy rằng cơn tiêu chảy đã ngừng lại.

    Lợi ích của Lopradium
    Lợi ích của Lopradium

    Thông tin quan trọng của Lopradium

    Bạn không nên sử dụng loperamide nếu bạn bị viêm loét đại tràng , phân có máu hoặc nhựa đường, tiêu chảy với sốt cao hoặc tiêu chảy do dùng thuốc kháng sinh .

    Loperamide an toàn khi sử dụng theo chỉ dẫn. Mất quá nhiều loperamide có thể gây ra các vấn đề tim nghiêm trọng hoặc tử vong.

    Các vấn đề nghiêm trọng về tim cũng có thể xảy ra nếu bạn dùng loperamide với các loại thuốc khác. Hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ về việc sử dụng các loại thuốc một cách an toàn.

    Không cho trẻ em dưới 2 tuổi dùng loperamide.

    Xem thêm:

    Nguồn uy tín: https://nhathuoclp.com/thuoc-lopradium-2mg-loperamid/

  • Thuốc Kagasdine là gì? Các hàm lượng thuốc và giá thuốc

    Thuốc Kagasdine là gì? Các hàm lượng thuốc và giá thuốc

    Trên thị trường hiện nay có rất nhiều thông tin về sản phẩm thuốc Kagasdine tuy nhiên còn chưa đầy đủ. Bài này chúng tôi xin được trả lời cho bạn các câu hỏi: Kagasdine là thuốc gì? Thuốc Kagasdine có tác dụng gì? Thuốc Kagasdine có dạng và hàm lượng nào? Thuốc Kagasdine giá bao nhiêu? Dưới đây là thông tin chi tiết.

    Kagasdine là thuốc gì?

    Thuốc Kagasdine có hoạt chất chính là Omeprazol – một chất có khả năng ức chế không hồi phục bơm proton. Nhờ đó mà lượng acid trong dạ dày giảm tiết. Do đó thuốc có khả năng giảm triệu chứng ợ nóng, ợ chua, trào ngược dạ dày thực quản nhanh chóng.

    Số đăng ký thuốc Kagasdine

    • Thuốc Kagasdine được sản xuất và phát triển bởi Công ty Dược phẩm Khánh Hòa – Việt Nam.
    • Thuốc được nghiên cứu và bào chế để hấp thu thuốc tốt nhất. Một hộp có 2 vỉ thuốc, mỗi vỉ 10 viên nang chứa các pallet tan trong ruột.
    • Thuốc Kagasdine được đăng ký tại số đăng ký: VD-16386-12.

    Thành phần của thuốc

    • Kagasdine có thành phần là 20mg Omeprazol cùng với các tá dược vừa đủ dưới dạng viên bao tan trong ruột.
    • Dạng bào chế này sẽ giúp thuốc giải phóng đúng vùng hấp thu. Để thuốc hấp thu nhanh và nhiều tránh cho thuốc bị phân huỷ.

    Dạng bào chế thuốc đau dạ dày Kagasdine

    Dạng bào chế thuốc chữa đau dạ dày Kagasdine chủ yếu có 2 dạng chính. Đó là: Dạng bột và dạng viên. Với hàm lượng như sau:

    • Dạng viên nang tan trong ruột: 20mg
    • Dạng bột: Có 2 loại: Gói 2,5mg, 10 mg

    Tác dụng về thuốc chữa đau dạ dày Kagasdine là gì?

    Nói tới tác dụng về thuốc dạ dày Kagasdine. Cần hiểu rằng, đây là dòng thuốc cho nhiều tính năng đa dạng. Chẳng hạn:

    • Trị các vết thương do chứng loét dạ dày gây ra
    • Làm lành tổn thương trong các bệnh viêm, loét dạ dày
    • Trị dứt điểm các triệu chứng rối loạn tiêu hóa: Đau bụng, ợ hơi liên tục, đầy bụng…
    • Chữa bệnh do vi khuẩn HP gây ra bằng cách phối hợp với các loại thuốc khác

    Chỉ định dùng thuốc Kagasdine chữa bệnh dạ dày ra sao?

    Dựa vào những tác dụng mà nó mang lại, chỉ định dùng thuốc chữa đau dạ dày Kagasdine được kể tới như sau:

    • Điều trị bệnh lý do viêm loét dạ dày gây ra
    • Điều trị rối loạn tiêu hóa thường xuyên
    • Chữa bệnh viêm thực quản kèm trào ngược
    • Điều trị nhiễm vi khuẩn helicobacter Pylori
    • Dùng trong chữa và dự phòng loét dạ dày
    • Chữa bệnh loét tá tràng hiệu quả
    • Hội chứng Zollinger – Ellison có tăng tiết dạ dày
    • Hỗ trợ điều trị bệnh u tuyến nội tiết hiệu quả

    Chống chỉ định trong thuốc chữa đau dạ dày Kagasdine

    Chống chỉ định trong thuốc Kagasdine thường dành cho những đối tượng đặc biệt. Có sức khỏe vốn dĩ kém hơn so với người khác nhiều

    • Người có tiền sử bị bệnh về tim mạch hay gan
    • Người có hàm lượng Magie trong máu quá thấp
    • Người mang những bệnh lý về thận: Viêm thận cấp, suy thận…
    • Người già, phụ nữ mang thai hay đang cho con bú
    • Trẻ em dưới 1 tuổi

    Cách dùng – liều dùng thuốc chữa đau dạ dày Kagasdine

    Dựa theo chỉ định dùng thuốc chữa đau dạ dày Kagasdine. Cũng như, để trị bệnh hiệu quả, hãy nắm chắc cách dùng – liều dùng sau đây:

    Điều trị loét tá tràng:

    • Uống kagasdine 20mg/lần/ngày.  Dùng trước bữa ăn. Sử dụng thường xuyên trong 2-4 tuần

    Điều trị loét dạ dày

    • Dùng 60 mg/ ngày/lần trước ăn. Sử dụng với thời gian từ 4-8 tuần

    Điều trị viêm thực quản:

    • Uống 20 mg/lần trước ăn. Có thể tăng đến 40mg/ ngày nếu bệnh nhân đáp ứng thuốc tốt

    Trị trào ngược dạ dày – thực quản:

    • Uống 20 mg/ ngày./ lần. Cũng dùng trước bữa ăn và duy trì trong 1-2 tháng. Điều trị lâu dài dùng 10-20mg/ ngày và tăng tới 40mg nếu trường hợp nặng

    Chữa rối loạn tiêu hóa:

    • Kagasdine dùng trong trường hợp này nên dùng 20mg/lần trước bữa ăn. Sử dụng trong 2 tuần

    Hỗ trợ điều trị hội chứng Zollinger – Ellison:

    • 60mg/lần/ngày. Có thể điều chỉnh để phù hợp với từng bệnh nhân

    Nhiễm HP:

    • Ngày uống Kagasdine khoảng 40mg/lần/ mỗi sáng. Kèm 500mg clarithromycin/ lần, 3 lần/ ngày. Dùng đồng thời như vậy trong 2 tuần. Từ ngày 15 trở đi tới 28, uống 20mg/lần/sáng.

    U tuyến nội tiết:

    • Dùng 60mg/lần/ngày. Sau đó tăng lên 120mg/lần, dùng 3 lần/.ngày

    Dự phòng loét dạ dày – tá tràng:

    • Dùng 20 – 40mg/ ngày

    Cách xử trí quá liều, quên liều thuốc Kagasdine

    • Quá liều xảy ra khi uống một lần 160mg tương đương 8 viên thuốc.
    • Triệu chứng quá liều: Các biểu hiện khi uống quá liều thuốc khá giống với các triệu chứng của tác dụng phụ. Bên cạnh đó, bệnh nhân có thể gặp phải tình trạng nhiễm độc gan, thận. Bệnh nhân cần được theo dõi kĩ các biểu hiện trên da, mặt, huyết áp và đề phòng vì tình trạng nguy hiểm có thể diễn biến rất nhanh. Tốt nhất, tình trạng của bệnh nhân cần được thông báo với bác sĩ điều trị để có hướng xử trí kịp thời
    • Quên liều: tránh quên liều; nếu quên liều, bệnh nhân cần bỏ qua liều đã quên, không uống chồng liều với liều tiếp theo.
    • Không nên bỏ liều quá 2 lần liên tiếp.

    Tác dụng phụ của thuốc Kagasdine

    Tác dụng phụ thường gặp

    • Trên thần kinh trung ương: buồn ngủ, đau nhức đầu, hoa mắt chóng mặt,…
    • Trên hệ tiêu hóa: tiêu chảy, nôn mửa, đầy hơi, táo bón,…

    Tác dụng phụ ít gặp

    • Trên thần kinh: cảm giác bị rối loạn, khó chịu trong người,…
    • Trên da: phát ban đỏ, ngứa, mẩn ngứa, mề đay,…

    Một số tác dụng phụ hiếm gặp khác như: ra mồ hôi nhiều, giảm số lượng các dòng tế bào máu, dễ kích động, trầm cảm, viêm gan, viêm thận, khó thở,…

    Trong quá trình điều trị, bệnh nhân nhận thấy xuất hiện bất cứ biểu hiện bất thường nào nghi ngờ rằng do sử dụng thuốc Kagasdine thì bệnh nhân cần xin ý kiến của dược sĩ hoặc bác sĩ điều trị để có thể xử trí kịp thời và chính xác.

    Lưu ý khi sử dụng chung với thuốc khác

    • Trong quá trình sử dụng thuốc Kagasdine, nếu bệnh nhân phải sử dụng thêm một hoặc nhiều thuốc khác thì các thuốc này có thể xảy ra tương tác với nhau, ảnh hưởng đến quá trình hấp thu, cũng như là chuyển hóa và thải trừ, làm giảm tác dụng hoặc gây ra độc tính đối với cơ thể.
    • Thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, rượu, cafein, amoxicillin,…
    • Cần trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân đang điều trị bằng một số thuốc như diazepam, phenytoin, warfarin, dicoumarol, nifedipin,… do nó làm tăng tác dụng và độc tính của các thuốc trên.
    • Cẩn trọng khi dùng đồng thời Kagasdine với kháng sinh Clarithromycin do có thể làm tăng quá mức tác dụng của Kagasdine.
    • Bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ tư vấn các thuốc hoặc thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng tại thời điểm này để tránh việc xảy ra các tương tác thuốc ngoài ý muốn.

    Đối tượng đặc biệt sử dụng thuốc

    Phụ nữ mang thai

    • Một số nghiên cứu trên động vật không thấy omeprazol có khả năng gây dị dạng và gây độc hại cho bào thai.
    • Và trên lâm sàng, cho tới nay vẫn chưa thấy có tác động có hại nào cho thai.
    • Tuy nhiên thời gian theo dõi chưa đủ để loại trừ mọi nguy cơ để quyết định được việc dùng thuốc liệu có an toàn trên đối tượng này hay không.
    • Do đó, cần cân nhắc thật thận trọng trước khi quyết định dùng thuốc.

    Phụ nữ cho con bú

    • Thuốc omeprazol có phân bố trong sữa mẹ
    • Do đo, nên cân nhắc ngừng thuốc hoặc ngừng cho con bú khi dùng thuốc điều trị

    Lái xe và vận hành máy móc

    • Thuốc Kagasdine gây tác dụng phụ lên thần kinh trung ương như buồn ngủ, đau đầu, chóng mặt,..
    • Do đó, cần thận trọng khi dùng sản phẩm này trên đối tượng lái xe và vận hành máy móc để đảm bảo an toàn trong công việc

    Cách bảo quản thuốc

    Để đảm bảo thuốc phát huy tốt công dụng, hiệu quả khi sử dụng; người bệnh cần chú ý đến việc bảo quản thuốc đúng cách. Như sau:

    • Để thuốc trong vỉ, chỉ lấy ra từng viên khi sử dụng
    • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, không bị ẩm/ ướt, tránh ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp
    • Để thuốc tránh xa các vật nuôi trong gia đình, đặc biệt là trẻ nhỏ
    • Không được sử dụng thuốc đã quá hạn sử dụng (được in trên bao bì)
    • Không được dùng thuốc khi thấy các dấu hiệu bất thường: đổi màu, ẩm mốc, hư hỏng…

    Kagasdine 20mg giá bao nhiêu?

    Thuốc Kagasdine 20mg có giá xấp xỉ 14.000 VNĐ/ 1 hộp/ 2 vỉ x 10 viên. Giá thuốc có thể thay đổi tùy vào hiệu thuốc địa phương, tuy nhiên mức chênh lệch là không đáng kể.

    Nên mua Kagasdine 20mg chính hãng ở đâu?

    Hiện nay Kagasdine đang được bán ở các hiệu thuốc trên toàn quốc. Tuy nhiên tình trạng hành giả, hàng nhái đang khá đau đầu, vì vậy bạn nên lựa chọn địa chỉ uy tín để mua được thuốc chính hãng, đảm bảo hiệu quả, an toàn khi điều trị.

    Trên đây là những thông tin cơ bản về Kagasdine – một sản phẩm hiệu quả trong điều trị các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa. Mong rằng bài viết này đã cung cấp đầy đủ các thông tin bổ ích cho bạn đọc, giúp bạn cải thiện bệnh tình một cách hiệu quả, an toàn nhất.

    Xem thêm tại NhathuocLP: https://nhathuoclp.com/thuoc-kagasdine-20mg-omeprazol/

  • Bệnh tiêu chảy là gì? Các thuốc điều trị hiệu quả nhất

    Bệnh tiêu chảy là gì? Các thuốc điều trị hiệu quả nhất

    Tiêu chảy hay ỉa chảy là tình trạng rối loạn tiêu hóa có thể gặp ở bất kỳ ai, bao gồm cả người lớn và trẻ em. Nếu không khắc phục kịp thời có thể dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm như: mất nước, suy dinh dưỡng, suy thận… Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ những kiến thức cơ bản về chứng bệnh này và các thuốc điều trị hiệu quả nhất.

    Tiêu chảy là bệnh gì?

    Bệnh tiêu chảy là tình trạng đi ngoài phân lỏng ba lần hoặc nhiều hơn mỗi ngày (Theo Bộ Y tế).

    Khi muốn xác định có bị tiêu chảy hay không thì điều quan trọng là phải xem xét thêm các yếu tố sau ngoài số lần đi ngoài trong ngày bao gồm:

    Tăng số lần đi ngoài đột ngột

    Thay đổi độ đặc, rắn của phân và tăng lượng dịch trong phân

    Thay đổi màu sắc và tính chất phân như phân có nhầy hoặc máu

    Phân loại các loại bệnh tiêu chảy

    Bệnh tiêu chảy được phân chia 4 cấp độ khác nhau dựa trên các đặc điểm về thời gian mắc bệnh, cơ chế bệnh, độ nghiêm trọng của bệnh và đặc điểm của phân như: phân có nhiều nước, sủi bọt, nhầy máu hay có chất béo,… bao gồm: tiêu chảy cấp tính, mãn tính, thẩm thấu và xuất tiết.

    Tiêu chảy cấp tính

    Bệnh tiêu chảy cấp tính là loại bệnh thường gặp ở trẻ em lứa tuổi mầm non và những năm đầu cấp tiểu học. Tiêu chảy xuất hiện đột ngột, trẻ đi phân lỏng nhiều nước, số lần đi nhiều hơn 3 lần trong 24 giờ, thường kéo dài 1 tuần. Bệnh tiêu chảy cấp tính thường có nguyên nhân do thức ăn không phù hợp hoặc do nhiễm khuẩn thực phẩm, trong đó virus rota là tác nhân chính gây tiêu chảy nặng và đe dọa đến tính mạng của trẻ dưới 2 tuổi.

    Tiêu chảy mãn tính

    Tiêu chảy kéo dài hơn 2-4 tuần được coi là dai dẳng hoặc mãn tính. Ở một người khỏe mạnh, tiêu chảy mãn tính có thể gây phiền toái hoặc trở thành một vấn đề sức khỏe nghiêm trọng nhưng đối với một người có hệ miễn dịch yếu, hoặc suy giảm miễn dịch thì tiêu chảy mãn tính có thể là nguyên nhân đe dọa đến tính mạng.

    Tiêu chảy thẩm thấu

    Tiêu chảy do giảm hấp thu dịch, chất điện giải và dinh dưỡng được coi là tiêu chảy thẩm thấu. Mức độ tiêu chảy từ nhẹ đến vừa, khối lượng phân từ 250ml đến 1 lít/ngày. Sự không hấp thu được một chất dinh dưỡng đơn thuần như lactose thường gây ra triệu chứng trướng bụng hơn là tiêu chảy, trừ trường hợp nặng. Hiện tượng tiêu chảy thẩm thấu sẽ dừng lại khi chúng ta ngừng ăn những thực phẩm đó.

    Tiêu chảy xuất tiết

    Là sự rối loạn về chuyển tải ion trong các tế bào biểu mô của ruột làm tăng sự bài tiết và giảm hấp thu hoặc là cả hai. Đối với hiện tượng tiêu chảy này thì việc ngưng ăn không có tác dụng.

    Nguyên nhân bệnh tiêu chảy là gì?

    Các nguyên nhân phổ biến gây ra tiêu chảy là:

    • Nhiễm vi khuẩn từ thực phẩm hoặc nước bị ô nhiễm.
    • Nhiễm virus như virus cúm, norovirus hay rotavirus. Trong đó, rotavirus là nguyên nhân phổ biến gây tiêu chảy cấp ở trẻ em.
    • Nhiễm ký sinh trùng từ thức ăn hoặc nước uống.
    • Sử dụng một số thuốc như kháng sinh, thuốc trị ung thư, thuốc kháng axit có chứa magie…
    • Không dung nạp hoặc nhạy cảm với một số loại thực phẩm, ví dụ như không dung nạp đường lactose, bệnh Celiac.
    • Các bệnh lý ảnh hưởng đến dạ dày, ruột non hay đại tràng như bệnh Crohn.
    • Có vấn đề trong chức năng hoạt động của đại tràng, như hội chứng ruột kích thích.

    Triệu chứng tiêu chảy thường gặp

    Khi bị tiêu chảy, người bệnh thường gặp các triệu chứng như:

    • Tăng số lần đại tiện: Đi ngoài nhiều lần trong ngày, tiêu són, mót dặn, đi cầu ra máu.
    • Đau bụng: Đau âm ỉ hoặc đau quặn bụng, bụng chướng hơi.
    • Đau đầu chóng mặt, cơ thể mệt mỏi: Cơ thể mất nước khiến người bệnh tụt huyết áp dễ dẫn tới đau đầu, chóng mặt.
    • Sốt, chuột rút, da lạnh, khô da.
    • Tiểu ra nước màu vàng đậm, rất ít hoặc không có nước tiểu.

    Trên đây là một số triệu chứng và dấu hiệu điển hình. Ngoài ra bạn cũng có thể gặp một số triệu trứng và dấu hiệu khác không được đề cập đến. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, hãy tham khảo ngay ý kiến bác sĩ.

    Đối tượng có nguy cơ bị tiêu chảy

    Đây là bệnh phổ biến có thể gặp ở tất cả mọi người bất kể độ tuổi hay giới tính nào. Tuy nhiên, bệnh có nguy cơ cao hơn đối với các trường hợp:

    • Trẻ em: Do vệ sinh kém, còi xương, suy dinh dưỡng, không được bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu,…
    • Phơi nhiễm độc tố của vi khuẩn ruột: Người đi du lịch ở những nơi chậm phát triển, vệ sinh môi trường kém, thực phẩm bẩn.
    • Lạm dụng thuốc kháng sinh gây loạn khuẩn đường ruột.
    • Độ pH dịch vị giảm: mắc bệnh lý viêm dạ dày mạn tính, sử dụng các thuốc ức chế bài tiết acid.
    • Suy giảm hệ miễn dịch: HIV/AIDS, hóa trị, bệnh ung thư.

    Những biến chứng do bệnh tiêu chảy

    Biến chứng đáng lo ngại nhất của tiêu chảy là mất nước. Tình trạng đó có thể gây đe dọa đến tính mạng nếu không được điều trị kịp thời. Mất nước đặc biệt nguy hiểm đối với trẻ em, người cao tuổi và những người có hệ miễn dịch yếu.

    Nếu thấy có dấu hiệu mất nước nghiêm trọng, bạn cần đến bệnh viện gần nhất ngay lập tức.

    Dấu hiệu mất nước ở người lớn gồm:

    • Cảm thấy khát nước quá mức
    • Khô miệng hoặc khô da
    • Tiểu ít hoặc vô niệu
    • Hoa mắt, chóng mặt
    • Mệt mỏi
    • Nước tiểu sẫm màu

    Các dấu hiệu mất nước ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ gồm:

    • Tã không ướt trong hơn 3 giờ
    • Khô miệng và lưỡi
    • Sốt cao (39ºC)
    • Khóc nhưng không có nước mắt
    • Buồn ngủ, không có phản xạ hoặc khó chịu, quấy khóc
    • Lõm da ở vùng bụng, mắt hoặc má

    Các cách giúp phòng ngừa bệnh tiêu chảy

    Rửa tay thường xuyên và đúng cách là phương pháp phòng ngừa sự lây lan của tác nhân gây tiêu chảy hiệu quả nhất. Bạn nên tập các thói quen sau:

    • Rửa tay trước và sau khi chuẩn bị thức ăn, sử dụng nhà vệ sinh, thay tã cho trẻ nhỏ, hắt hơi, ho hay xì mũi.
    • Rửa tay với xà phòng và nước trong ít nhất 20 giây.
    • Nếu không có sẵn xà phòng và nước, bạn có thể dùng dung dịch rửa tay khô có gốc cồn với độ cồn ít nhất là 60º.

    Tiêu chảy du lịch cũng thường xảy ra khi bạn đi đến những quốc gia/vùng lãnh thổ có điều kiện vệ sinh kém và ăn những thực phẩm bị nhiễm khuẩn, ký sinh trùng hay virus. Tránh ăn thực phẩm chưa được nấu chín hay các sản phẩm từ sữa tươi. Hãy luôn đảm bảo quy tắc “ăn chín, uống sôi”.

    10 thuốc trị tiêu chảy nhanh nhất cho trẻ em và người lớn hiện nay

    Thuốc tiêu chảy cho bé

    Một trong những đối tượng thường xuyên mắc tiêu chảy đó là các em nhỏ, trẻ em trong giai đoạn ăn sữa mẹ gặp tình trạng tiêu chảy khá cao. Những người lần đầu làm mẹ không khỏi lo lắng và xót xa khi thấy con mình bị tiêu chảy hành hạ. Dưới đây là một số thuốc chữa tiêu chảy cho trẻ mẹ có thể tham khảo sử dụng.

    Thuốc tiêu chảy Smecta

    Smecta là Silicat nhôm và magie tự nhiên có khả năng rất lớn trong việc giúp bao phủ niêm mạc đường tiêu hóa. Thuốc được chỉ định để điều trị các trường hợp tiêu chảy, bao gồm:

    • Điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp ở trẻ em và trẻ sơ sinh
    • Bù nước bằng đường uống ở người lớn
    • Các trường hợp bệnh nhân bị tiêu chảy mãn tính
    • Bên cạnh đó, sản phẩm còn được dùng để điều trị triệu chứng đau liên quan đến thực quản, bệnh dạ dày và đại tràng.

    Cách sử dụng thuốc tiêu chảy Smecta:

    • Pha với nước uống sau bữa ăn
    • Đối với trẻ em dưới 1 tuổi: 3 ngày đầu: 2 gói/ ngày, sau đó uống duy trì với liều lượng 1 gói/ngày
    • Đối với trẻ em trên 1 tuổi: 3 ngày đầu: 4 gói/ ngày, sau đó uống 2 gói/ ngày
    • Đối với người lớn: Trung bình 3 gói trên ngày

    Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo, tùy vào tình trạng bệnh, bác sĩ sẽ đưa ra liệu trình phù hợp nhất.

    Thuốc tiêu chảy màu đen

    Hay còn được gọi là Carbomango với thành phần chính là than hoạt tính, kha tử, quả măng cụt, gelatin, natri benzoat, mang đến công dụng giải độc cơ thể, chữa trị các bệnh về đường tiêu hóa như tiêu chảy, kiết lỵ, đầy hơi, chướng bụng,…

    Liều dùng:

    • Đối với người lớn, trẻ em trên 12 tuổi: sử dụng 2 lần mỗi ngày, mỗi lần uống từ 4 – 6 viên
    • Đối với trẻ em từ 2 – 12 tuổi: uống 2 lần mỗi ngày, mỗi lần 3 viên
    • Dạng điều chế viên nén nên người bệnh uống trực tiếp với nước lọc hoặc nước đun sôi để nguội

    Thuốc tiêu chảy Hidrasec

    Hidrasec có tác dụng đặc biệt trong việc điều trị bệnh tiêu chảy cấp ở trẻ em. Với dược chất chính là Racecadotril, Hidrasec mang đến tác dụng dược lý đặc biệt làm giảm sự tăng tiết dịch đường ruột như nước và chất điện giải và các triệu chứng của tiêu chảy được đẩy lùi một cách hiệu quả.

    Cách dùng thuốc tiêu chảy Hidrasec:

    • Thuốc được điều chế dưới dạng bột, nên người bệnh có thể pha trực tiếp với nước để sử dụng
    • Liều khởi động: dùng 4 lần/ngày, mỗi ngày một gói. Những ngày sau đó dùng 3 liều mỗi ngày, tối đa trong 7 ngày.
    • Người lớn, trẻ em trên 9 tuổi: mỗi ngày 2 gói 30mg
    • Trẻ từ 1 – 9 tháng tuổi: dùng 1 gói 10mg cho 1 liều, trẻ 9 tháng tuổi đến 2 năm rưỡi dùng 2 gói 10mg 1 liều, từ 2 năm rưỡi đến 9 tuổi dùng 1 gói 30mg 1 liều.

    Thuốc tiêu chảy của Pháp

    Smecta chính là một trong những loại thuốc tiêu chảy nổi tiếng của Pháp, mang đến công hiệu điều trị các triệu chứng tiêu chảy cấp ở trẻ em, kết hợp với bổ sung nước và các chất điện giải đường uống.

    Cách sử dụng:

    • Uống trực tiếp với nước lọc hoặc nước đun sôi
    • Trẻ em dưới 1 tuổi: 2 gói/ ngày trong 3 ngày đầu, sau đó 1 gói/ ngày
    • Trẻ em trên 1 tuổi: 4 gói/ ngày trong 3 ngày đầu, sau đó 2 gói/ngày.
    • Trung bình 3 gói/ngày

    Thuốc tiêu chảy Enterogermina

    Enterogermina là một dạng men vi sinh được sử dụng trong các trường hợp điều trị  bệnh lý liên quan đến hệ tiêu hóa như tiêu chảy cấp và mạn tính, rối loạn đường ruột. Ngoài ra, thuốc còn có khả năng hỗ trợ bổ sung các vi khuẩn có lợi cho đường ruột, giúp cân bằng hệ vi sinh sau quá trình dài sử dụng thuốc kháng sinh hoặc các biện pháp hóa trị liệu.

    Cách sử dụng:

    Dạng uống

    • Đối với người lớn: từ 2 đến 3 ống.
    • Đối với trẻ đang bú sữa mẹ: 1 đến 2 ống mỗi ngày.
    • Đối với trẻ sơ sinh sinh non: lượng thuốc được sử dụng thường là 2ml trộn chung với sữa và đưa vào đường ruột của con bằng đường ống. Thời gian sử dụng sẽ cách 8 tiếng mỗi lần.

    Dạng viên nang:

    • Chỉ được sử dụng cho người lớn với liều lượng 2 – 3 viên, uống sau ăn

    Thuốc tiêu chảy Hamett

    Với dạng điều chế thuốc dạng bột uống, Hamett giúp điều trị các vấn đề ở dạ dày, tá tràng, đại tràng và thực quản, Tiêu chảy cấp và mãn tính ở người lớn và trẻ em.

    Cách dùng:

    • Hòa tan thuốc với một ít nước
    • Hoặc có thể trộn đều thuốc với thức ăn lỏng
    • Trẻ dưới 1 tuổi: Uống 1/2 gói/ lần, dùng 2 lần/ngày
    • Trẻ từ 1 – 2 tuổi: Uống 1/2 gói/ lần, dùng 3 lần/ ngày
    • Trẻ từ 2 tuổi:  uống 1 gói/ lần, dùng 2 lần mỗi ngày
    • Người lớn: uống 1 gói/ lần, dùng 3 lần/ ngày

    Thuốc tiêu chảy cho người lớn

    Thuốc tiêu chảy của Mỹ

    Nổi bật nhất là Pepto Bismol với hoạt chất bismuth subsalicylate  giúp giải quyết các triệu chứng liên quan đến tiêu hóa như tiêu chảy, ợ hơi, ợ chua, chướng bụng,… đem lại cho bạn cảm giác dễ chịu, thoải mái.

    Sản phẩm được điều chế dưới 2 dạng chính là siro và dạng viên:

    Đối với dạng nước:

    • Lắc đều trước khi sử dụng
    • Mỗi ngày uống 4 lần, mỗi lần 30ml, nên cách nhau từ 30 phút đến 1 giờ

    Đối với dạng viên:

    • Có thể dùng tối đa 8 liều, mỗi liều 2 viên (nhưng các khoảng thời gian uống cần được cách đều nhau)

    Trong trường hợp sử dụng cho trẻ em, bạn cần phải được sử chỉ định của bác sĩ.

    Thuốc tiêu chảy Loperamide

    • Được điều chế dưới dạng viên nang, viên nén, dung dịch uống, chữa trị các triệu chứng tiêu chảy cấp không rõ nguyên nhân và một số tình trạng tiêu chảy mạn tính, giúp giảm nhu động ruột, giảm tiết dịch đường tiêu hóa, tăng trương lực cơ thắt hậu môn. Thuốc còn có tác dụng kéo dài thời gian vận chuyển qua ruột, tăng vận chuyển dịch và chất điện giải qua niêm mạc ruột, do đó làm giảm sự mất nước và điện giải, giảm lượng phân.
    • Tùy vào tình trạng bệnh cụ thể, bác sĩ sẽ chỉ định liều dùng phù hợp để rút ngắn thời gian điều trị.

    Thuốc tiêu chảy Imodium

    Thuốc trị tiêu chảy Imodium có chứa hoạt chất loperamid. Các dạng bào chế của thuốc bao gồm: viên nén và dạng dung dịch. Thuốc chỉ định điều trị các triệu chứng sau:

    • Gây són phân ở người lớn.
    • Tăng thể tích chất thải qua chỗ mở thông hỗng tràng hoặc đại tràng
    • Điều trị ngắn ngày tiêu chảy cấp không đặc hiệu ở người lớn (>18 tuổi)
    • Các trường hợp tiêu chảy mạn tính (có khả năng là do viêm đại tràng).

    Ngoài ra, đối với những bệnh nhân đã trải qua phẫu thuật cắt bỏ hồi tràng thì Imodium còn được sử dụng để làm giảm lượng dịch tiết ra.

    Cách dùng thuốc tiêu chảy Imodium

    Dạng dung dịch:

    Người lớn và trẻ em ≥12 tuổi:

    + Khởi đầu liều sau khi đi phân lỏng uống 30 ml,

    + Lần tiếp theo uống 15ml.

    + Lưu ý rằng không được sử dụng ≥60ml/ 24 giờ.

    Trẻ trong độ tuổi từ 9 -11:

    + Khởi đầu uống 1,5 ml.

    + Những lần tiếp theo uống thêm 7,7 ml.

    + Nhớ rằng không được uống ≥45ml/ 24 giờ.

    Đối tượng từ 6 – 8 tuổi:

    + Uống với liều như trẻ 9 – 11 tuổi,

    + Tuy nhiên, không được ≥30ml/ 24 giờ.

    Dạng viên uống:

    Tiêu chảy cấp:

    +Dưới 2 tuổi: Không được khuyến cáo sử dụng

    +Từ 2 – dưới 6 tuổi: 1 mg/lần, 3 lần/ngày.

    + Từ 6 – 8 tuổi: 2 mg/lần, 2 lần/ngày.

    + Từ 8 – 12 tuổi: Uống 2 mg/lần, 3 lần/ngày.

    + Trên 12 tuổi: Liều như người lớn.

    Tiêu chảy mạn

    + Liều đã được dùng là 0,08 – 0,24 mg/kg/ngày, chia 2 – 3 lần/ngày, tối đa 2 mg/liều, nhưng nói chung liều thường dùng ở trẻ em ỉa chảy mạn chưa được xác định rõ.

    Thuốc tiêu chảy Biseptol

    Biseptol là một loại thuốc thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và kháng nấm. Thuốc được chỉ định điều trị các bệnh sau: nhiễm trùng đường tiêu hóa, viêm ruột non, tiêu chảy do Ecoli

    Thuốc Biseptol được bào chế dưới hai dạng chính là viên nén và siro với cách sử dụng cụ thể như sau:

    Dạng viên nén

    • Uống thuốc với nước lọc, không nhai hoặc ngậm thuốc
    • Trẻ 2-6 tuổi: Dùng 240mg/ngày, chia thành hai lần uống trong ngày
    • Trẻ trên 6 tuổi đến 12 tuổi: Dùng 480mg/ngày, chia thành hai lần uống trong ngày
    • Trẻ trên 12 tuổi đến 18 tuổi: Dùng 100mg cách mỗi 12 giờ hoặc dùng 200 mg mỗi 24 giờ. Dùng tối đa trong 10 ngày.
    • Người lớn: Ngày uống 2 lần, mỗi lần 1 – 2 viên 480mg/ngày, dùng trong 5 ngày

    Dạng siro

    • Dùng 20ml/kg/lần. Ngày uống 2 lần (khoảng cách giữa các lần là 12 giờ)
    • Trẻ 6 tuần tuổi đến 5 tháng tuổi: Dùng 2,5 ml/kg. Ngày uống 2 lần (khoảng cách giữa các lần là 12 giờ)
    • Trẻ 6 tháng tuổi đến 5 tuổi: Dùng 5 ml/kg. Uống 2 lần mỗi ngày (khoảng cách giữa các lần là 12 giờ)
    • Trẻ 6 – 12 tuổi: Dùng 10 ml/kg. Ngày uống 2 lần (khoảng cách giữa các lần là 12 giờ)
    • Trẻ trên 12 tuổi: Dùng 20 ml/kg. Uống 2 lần mỗi ngày (khoảng cách giữa các lần là 12 giờ).

    Tùy vào mức độ tiêu chảy mà các bác sĩ sẽ chỉ định tăng giảm liều lượng phù hợp.

    Xem thêm tại NhathuocLP: https://nhathuoclp.com/thuoc-bioflora-100mg-200mg-saccharomyces-boulardii/

    Xem thêm bài viết liên quan

    Enterogermina men vi sinh hỗ trợ đường tiêu hóa

    Thuốc Smecta® Diosmectite