Thẻ: 1% như thế nào

  • Thuốc Sovalimus 0,1%

    Thuốc Sovalimus 0,1%

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Sovalimus 0,1% công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Sovalimus 0,1% điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Sovalimus 0,1% ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Sovalimus 0,1%

    Sovalimus 0,1%
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế: Thuốc mỡ bôi da
    Đóng gói: Hộp 1 tuýp 10g

    Thành phần:

    Tacrolimus 100mg/100g
    SĐK:VD-21616-14
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược Hà Tĩnh – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược Hà Tĩnh
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Sovalimus 0,1%

    Thuốc mỡ Sovalimus 0,03% được chỉ định cho điều trị ngắn hạn và dài hạn chàm thể tạng ở người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên. 
    Thuốc mỡ Sovalimus 0,1% được chỉ định cho điều trị ngắn hạn và dài hạn chàm thể tạng ở người lớn.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Sovalimus 0,1%

    Bôi một đến hai lần mỗi ngày tại các vùng da bị tổn thương.
    Dùng thuốc ở trẻ em (từ 2 tuổi trở lên)
    Trẻ từ 2 đến 15 tuổi chỉ dùng thuốc mỡ Sovalimus 0,03%.
    Dùng thuốc ở người lớn (từ 16 tuổi trở lên)
    Người lớn dùng thuốc mỡ Sovalimus 0,03% hoặc 0,1%.
    Không khuyến cáo dùng thuốc mỡ Sovalimus cho trẻ dưới 2 tuổi.
    Không khuyến cáo dùng thuốc mỡ Sovalimus dài hạn.

    Chống chỉ định thuốc Sovalimus 0,1%

    Quá mẫn với macrolide, tacrolimus hoặc với thành phần thuốc.

    Tương tác thuốc Sovalimus 0,1%

    Thuốc mỡ Sovalimus 0,1% được dùng bôi tại chỗ trên da. Việc sử dụng đồng thời với các chế phẩm dùng trên da khác, và với liệu pháp điều trị bằng tia tử ngoại chưa được nghiên cứu.

    Nên tránh sử dụng đồng thời thuốc mỡ Sovalimus 0,1% với liệu pháp điều trị với UVA, UVB hoặc kết hợp với psoralen (PUVA).

    Tác dụng phụ thuốc Sovalimus 0,1%

    Cảm giác đau, rát bỏng, ngứa, dị cảm, phát ban, ban đỏ. Tăng nguy cơ viêm nang lông, trứng cá, nhiễm virus Herpes.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Sovalimus 0,1%

    Bệnh nhân bị chàm thể tạng dễ mắc các nhiễm trùng về da. Nếu có sự hiện diện của một nhiễm trùng da trên lâm sàng, nên cân nhắc nguy cơ và lợi ích của việc sử dụng thuốc mỡ Sovalimus 0,1%. Mặc dù chưa thiết lập được mối quan hệ nhân quả, các trường hợp hiếm gặp bệnh lý ác tính bao gồm các bệnh lý ác tính của da và bạch huyết đã được báo cáo ở bệnh nhân dùng thuốc mỡ Sovalimus 0,1%. Trong thời gian sử dụng thuốc mỡ Sovalimus 0,1%, nên hạn chế sự tiếp xúc của da với ánh sáng tự nhiên hoặc ánh sáng nhân tạo.

    Thuốc mỡ Sovalimus 0,1% được dùng trên da mà không bị hút bởi quần áo. Bệnh nhân bị hội chứng Netherton được báo cáo là có gia tăng nồng độ Sovalimus 0,1% trong máu sau khi dùng thuốc mỡ Sovalimus 0,1% tại chỗ. Nên cân nhắc về khả năng tăng hấp thu vào cơ thể với tacrolimus sau khi dùng thuốc mỡ Sovalimus 0,1% tại chỗ ở bệnh nhân có hội chứng Netherton. Chưa đánh giá về độ an toàn của thuốc mỡ Sovalimus 0,1% trên bệnh nhân bị chứng đỏ da toàn thân.

    Nếu các dấu hiệu, các triệu chứng của chàm thể tạng không được cải thiện, việc sử dụng tiếp nên được cân nhắc.

    Chưa thiết lập độ an toàn và hiệu quả của thuốc mỡ tacrolimus dùng tại chỗ ở trẻ em dưới 2 tuổi.

    Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc: Không ảnh hưởng.

    Lúc có thai và lúc nuôi con bú

    Việc sử dụng thuốc mỡ tacrolimus chưa được nghiên cứu trên phụ nữ có thai. Thuốc mỡ Protopic chỉ nên dùng trong thời kỳ mang thai nếu thấy lợi ích cao hơn nguy cơ.

    Tacrolimus được bài tiết vào sữa mẹ sau khi dùng đường toàn thân. Nên thận trọng khi sử dụng thuốc mỡ Protopic trong thời kỳ cho con bú.

    Thông tin thành phần Tacrolimus

    Dược lực:

    Tacrolimus là một macrolid (macrolactam) chiết xuất từ Streptomyces tsukubaensis, có tác dụng ức chế mạnh miễn dịch giống như cyclosporin về mặt dược lý nhưng không liên quan đến cấu trúc; thuốc cũng có hoạt tính kháng khuẩn nhưng rất hạn chế. Cơ chế chính xác tác dụng ức chế miễn dịch của tacrolimus chưa được biết rõ.
    Ở bệnh nhân bị viêm da dị ứng, việc cải thiện các tổn thương da trong quá trình điều trị với thuốc mỡ tacrolimus có liên quan đến việc giảm thụ thể Fc ở tế bào Langerhans và giảm tác động kích thích quá mức lên tế bào lympho T. Thuốc mỡ tacrolimus không ảnh hưởng đến sự tổng hợp collagen ở cơ thể người.

    Dược động học :

    Hấp thu:

    Dữ liệu trên người khỏe mạnh cho thấy không có hoặc rất ít tác động toàn thân khi bôi ngoài da thuốc mỡ tacrolimus một lần hoặc lặp lại. Sinh khả dụng dạng thuốc mỡ dưới 0,5%.

    Hầu hết bệnh nhân bị viêm da dị ứng (người lớn và trẻ em) được điều trị đơn liều hay lặp lại thuốc mỡ tacrolimus (0,03 – 0,1%), và trẻ sơ sinh từ 5 tháng tuổi trở lên điều trị với thuốc mỡ tacrolimus (0,03%) có nồng độ thuốc trong máu Không có bằng chứng cho thấy có sự tích lũy tacrolimus ở bệnh nhân (người lớn và trẻ em) điều trị dài hạn bằng thuốc mỡ tacrolimus.

    Phân bố: Khi sử dụng thuốc mỡ tacrolimus, lượng thuốc có tác dụng toàn thân rất thấp, thuốc gắn kết nhiều với protein huyết tương (> 98,8%) và không có ý nghĩa trên lâm sàng.

    Khi bôi thuốc mỡ tacrolimus lên da, tacrolimus tác động chọn lọc trên da và hấp thu rất ít vào tuần hoàn.

    Chuyển hóa: Không phát hiện tacrolimus được chuyển hóa bởi da. Sau khi vào tuần hoàn, tacrolimus chuyển hóa rất mạnh ở gan và đường tiêu hóa qua hệ thống enzym oxidase, trước hết là hệ thống cytochrom P-450 (CYP3A4) tạo thành 8 chất chuyển hóa (chất chuyển hóa chủ yếu là 31-demethyl tacrolimus, có tác dụng giống tacrolimus in vitro).

    Thải trừ: Độ thanh thải trung bình sau khi tiêm truyền tĩnh mạch tacrolimus lần lượt là 0,040; 0,083 và 0,053 lít/giờ/kg đối với người tình nguyện khỏe mạnh, người lớn ghép thận và người lớn ghép gan. Độ thanh thải cũng giảm ở bệnh nhân bị suy gan nghiêm trọng.

    Sau khi sử dụng liều lặp lại thuốc mỡ tacrolimus, thời gian bán thải trung bình của tacrolimus ước tính là 75 giờ ở người lớn và 65 giờ ở trẻ em.

    Trẻ em

    Dược động học của tacrolimus sau khi sử dụng ngoài da ở trẻ em giống như ở người lớn, với nồng độ tác động toàn thân nhỏ và không có bằng chứng về tích lũy thuốc.

    Chỉ định :

    Điều trị các triệu chứng của bệnh eczema (viêm da dị ứng) ở những bệnh nhân không thể sử dụng các loại thuốc khác hoặc đã điều trị với thuốc khác nhưng không thành công.

    Chàm thể tạng người lớn.
    Thuốc 0,03% được chỉ định cho người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên. 
    Thuốc 0,1% được chỉ định cho người lớn.

    Liều lượng – cách dùng:

    Bôi lớp mỏng lên vùng da bị tổn thương.

    Người lớn: 
    Thuốc 0,1% 2 lần/ngày cho đến khi sạch tổn thương, nếu tái phát dùng lại thuốc 0,1% 2 lần/ngày.
    Thuốc 0,03% được chỉ định cho điều trị ngắn hạn và dài hạn chàm thể tạng ở người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên. 

    Chống chỉ định :

    Thuốc chống chỉ định sử dụng với các trường hợp quá mẫn với macrolide, tacrolimus hoặc với thành phần thuốc.

    Tác dụng phụ

    Thường gặp, 1/100 = ADR Kích ứng tại chỗ, ngứa, dị cảm, cảm giác rát bỏng.

    Không dung nạp được rượu (đỏ bừng mặt và kích ứng da sau khi sử dụng các thức uống có cồn).

    Hay bị Herpes simplex và Zona, viêm nang lông.

    Vùng da bôi thuốc nóng hơn, đỏ da, đau, khó chịu, dị cảm và ban đỏ.

    Viêm hạch bạch huyết.

    Nhức đầu, đỏ bừng mặt, cần tránh ra nắng nhiều.

    Ít gặp, 1/1000 = ADR Trứng cá.

    Không rõ

    Phù tại nơi bôi thuốc, tăng nồng độ thuốc trong máu.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Sovalimus 0,1% và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Sovalimus 0,1% bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Sovalimus 0,1% cập nhật ngày 01/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Sovalimus-0-1%25&VD-21616-14

  • Thuốc Tearbalance Ophthalmic solution 0,1%

    Thuốc Tearbalance Ophthalmic solution 0,1%

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Tearbalance Ophthalmic solution 0,1% công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Tearbalance Ophthalmic solution 0,1% điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Tearbalance Ophthalmic solution 0,1% ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Tearbalance Ophthalmic solution 0,1%

    Tearbalance Ophthalmic solution 0,1%
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế: Dung dịch nhỏ mắt
    Đóng gói: Hộp 1 lọ 5 ml

    Thành phần:

    Natri hyaluronat 1 mg/ml
    SĐK:VN-18776-15
    Nhà sản xuất: Senju Pharmaceutical Co., Ltd. Karatsu Plant – NHẬT BẢN
    Nhà đăng ký: Senju Pharm Co., Ltd
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Tearbalance Ophthalmic solution 0,1%

    Rối loạn biểu mô giác-kết mạc do các bệnh nội tại như hội chứng Sjogren, hội chứng Stevens Johnson và hội chứng khô mắt.
    Các bệnh ngoại lai do phẫu thuật, thuốc, chấn thương, mang kính sát tròng.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Tearbalance Ophthalmic solution 0,1%

    Nhỏ vào mắt mỗi lần 1 giọt, 5 – 6 lần/ngày. Liều lượng có thể được điều chỉnh theo triệu chứng của bệnh nhân.

    Chống chỉ định thuốc Tearbalance Ophthalmic solution 0,1%

    Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Chú ý đề phòng thuốc Tearbalance Ophthalmic solution 0,1%

    Không chạm vào chóp lọ, nên nhỏ trực tiếp vào mắt để tránh nhiễm bẩn thuốc.

    Không dùng khi đang mang kính tiếp xúc mềm.

    Chỉ dùng cho phụ nữ có thai khi thật sự cần thiết.

    Thông tin thành phần Natri hyaluronat

    Dược lực:

    Natri hyaluronate (còn được gọi là axit hyaluronic hoặc hyaluronan) là một chất tự nhiên. Nó có mặt trong cơ thể bất cứ nơi nào độ ẩm được lưu trữ hoặc bôi trơn giữa các lớp mô được yêu cầu để loại bỏ ma sát.
    Ví dụ là thân thủy tinh thể của mắt, màng nước mắt, sụn khớp, dịch khớp trong khớp, tất cả các màng nhầy của cơ thể, nhưng cũng là chất cơ bản của da bao gồm tới 55% natri hyaluronate 

    Natri hyaluronat hoạt động như một chất bôi trơn của mô và được cho là đóng một vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh các tương tác giữa các mô lân cận. 

    Bảo vệ cơ cho mô (iris, võng mạc) và các lớp tế bào (giác mạc, nội mô và biểu mô). Tính đàn hồi của dung dịch giúp hấp thụ áp lực cơ học và cung cấp đệm bảo vệ cho mô. Để tạo thuận lợi cho việc chữa lành vết thương, người ta nghĩ rằng nó hoạt động như một phương tiện vận chuyển bảo vệ, sử dụng các yếu tố tăng trưởng peptide và các protein cấu trúc khác đến nơi hành động. Sau đó, các enzyme bị phân hủy và hoạt tính protein được giải phóng để thúc đẩy quá trình sửa chữa mô.

    Chỉ định :

    Thuốc nhỏ mắt:
    Tổn thương biểu mô giác, kết mạc do nội tại: hội chứng Sjogren, hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng khô mắt & những bệnh khác; do tác động bên ngoài: phẫu thuật, thuốc, chấn thương, mang kính sát tròng & các nguyên nhân khác.
    Thuốc tiêm:
     Điều trị chứng đau trong thoái hoá khớp gối cho người dùng liệu pháp không thuốc (giảm cân) và dùng các thuốc giảm đau thông thường khác không có hiệu quả

    Liều lượng – cách dùng:

    Thuốc nhỏ mắt:
    Nhỏ mắt 1 giọt/lần, 5-6 lần/ngày. Chỉnh liều theo tuổi & triệu chứng bệnh.
    Thuốc tiêm:
    Cách dùng: Tiêm vào trong khớp gối. Phải chấp hành chặt chẽ các yêu cầu kỹ thuật về vô trùng và hướng dẫn của nhà sản xuất.
    Tiêm dưới da lidocain hoặc một thuốc tê tương tự trước khi tiêm thuốc. Nếu khớp có dịch phải hút dịch ra trước khi tiêm. Không được dùng bơm tiêm đã hút dịch để tiêm thuốc vào khớp.
    Liều dùng: Theo hướng dẫn của nhà sản xuất đối với từng loại chế phẩm. Liều thông thường 20 – 25 mg một lần/tuần/một khớp gối, trong vòng 5 tuần; hoặc 30 mg một lần/tuần/một khớp gối, trong vòng 3 – 4 tuần. Điều trị mỗi khớp không được nhắc lại trong vòng 6 tháng. Tác dụng giảm đau kéo dài khoảng 6 tháng sau một đợt điều trị.

    Chống chỉ định :

    Người bệnh mẫn cảm với thuốc. Không sử dụng các chẩt sát khuẩn trên da có chứa muối amoni bậc 4 trước khi dùng natri hyaluronat. Đang có nhiễm khuẩn trên da tại nơi tiêm.

    Tác dụng phụ

    Đau và tràn dịch tại nơi tiêm. Đôi khi có phản ứng dị ứng, hiếm xảy ra phản ứng sốc phản vệ.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Tearbalance Ophthalmic solution 0,1% và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Tearbalance Ophthalmic solution 0,1% bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Tearbalance Ophthalmic solution 0,1% cập nhật ngày 04/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Tearbalance-Ophthalmic-solution-0-1%25&VN-18776-15