Thẻ: Công ty Abbott GmbH & Co. KG – ĐỨC

  • Thuốc Tarka

    Thuốc Tarka

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Tarka công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Tarka điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Tarka ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Tarka

    Tarka
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim phóng thích có kiểm soát
    Đóng gói:Hộp 2 vỉ x 14 viên

    Thành phần:

    Verapamil hydrochloride 180mg; Trandolapril 2mg
    SĐK:VN2-100-13
    Nhà sản xuất: Abbott GmbH & Co. KG – ĐỨC
    Nhà đăng ký: Abbott Laboratories
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Verapamil

    Dược lực:

    Verapamil là một thuốc chẹn kênh calci có tác dụng chống loạn nhịp, đau thắt ngực, điều trị tăng huyết áp.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Trên 90% liều uống được hấp thu, sinh khả dụng khoảng 20-35% vì chuyển hoá bước đàu qua gan, nếu dùng kéo dài hoặc tăng liều sinh khả dụng có thể tăng. Tiêm tĩnh mạch thuốc được chuyển hoá rất nhanh. Khi tiêm truyền ở người, thuốc đào thải qua 2 pha. Thời gian thuốc bắt đầu tác dụng 1-2 giờ sau khi uống và trong vòng 1-5 phút khi tiêm tĩnh mạch.

    – Phân bố: Thuốc liên kết nhiều với protein huyết tương xấp xỉ khoảng 90%.

    – Chuyển hoá: chủ yếu chuyển hoá ở gan dưới dạng liên hợp.

    – Thỉa trừ: qua thận, dưới dạng chất chuyển hoá liên hợp là 70%, dạng không chuyển hoá 3%, thải trừ qua mật và phân 9-16%.

    Tác dụng :

    Verapamil là một hcất chện kênh calci, ngăn cản dòng Ca++ đi qua kênh, chậm vào tế bào thần kinh dãn truyền và tế bào cơ tim(tác dụng chống loạn nhịp) và vào tế bào cơ trơn thành mạch( tác dụng giãn mạch).

    Trong suy mạch vành, verapamil làm giảm tiêu thụ oxygen của cơ tim trực tiếp bằng can thiệp vào quá trình chuyển hoá tiêu thụ oxygen của cơ tim và gián tiếp bằng giảm hậu gánh, verapamil làm tăng lưu lượng máu động mạch vành và ngăn cản co thắt động mạch vành.

    Verapamil có tác dụng chống loạn nhịp tim mạnh, đặc biệt đối với loạn nhịp tim trên thất. Thuốc kéo dài dẫn truyền xung động trong nút nhĩ thất do đó tuỳ theo loại loạn nhịp nhanh, phục hồi nhịp xoang và hoặc làm chậm tần số thất.

    Chỉ định :

    – Cao huyết áp.

    – Cơn cao huyết áp, loạn nhịp nhanh trên thất, suy động mạch vành cấp.

    – Ðau thắt ngực mãn tính, đau thắt ngực lúc nghỉ kể cả đau thắt ngực do co thắt mạch; cơn đau thắt ngực sau nhồi máu cơ tim; phòng ngừa loạn nhịp nhanh trên thất.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn. Cao huyết áp: Viên tác dụng kéo dài 1 viên buổi sáng, sau 1 tuần, tăng lên 2 viên/ngày. Cơn cao huyết áp, loạn nhịp nhanh trên thất, suy động mạch vành cấp 5mg, tiêm IV chậm, lặp lại sau 5-10 phút nếu cần, duy trì truyền IV 5-10mg/giờ, tổng liều 100mg/ngày. Ðau thắt ngực mãn tính, đau thắt ngực lúc nghỉ kể cả đau thắt ngực do co thắt mạch; cơn đau thắt ngực sau nhồi máu cơ tim; phòng ngừa loạn nhịp nhanh trên thất: 1-2 viên 40mg hay 1 viên 80mg, 3-4 lần/ngày. Ðiều trị lâu dài bằng đường uống: 480mg/ngày.

    Chống chỉ định :

    Sốc do tim-mạch, nhồi máu cơ tim cấp có biến chứng, block nhĩ-thất độ 2 hay độ 3, block xoang-nhĩ, hội chứng suy nút xoang.

    Suy tim mất bù, hạ huyết áp, rung hoặc cuồng động nhĩ kèm hội chứng Wolf-Parkinson- White(hội chứng tiền kích thích), nhịp nhanh thất, hạ huyết áp.

    Dị ứng với verapamil.

    Không dùng verapamil tiêm tĩnh mạch cùng với thuốc chẹn beta-adrenergic.

    Tác dụng phụ

    Táo bón, hoa mắt. Hiếm gặp: buồn nôn hay chóng mặt, nhức đầu, hạ huyết áp, phù cổ chân, nóng bừng, mệt mỏi, lo lắng, đỏ đau đầu chi, dị cảm; loạn nhịp tim chậm, suy tim xung huyết, khó thở, tăng nồng độ prolactin máu.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Tarka và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Tarka bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Isoptin SR 240mg

    Thuốc Isoptin SR 240mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Isoptin SR 240mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Isoptin SR 240mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Isoptin SR 240mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Isoptin SR 240mg

    Isoptin SR 240mg
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén giải phóng kéo dài

    Thành phần:

    Verapamil
    Hàm lượng:
    240mg
    SĐK:VN-8865-04
    Nhà sản xuất: Abbott GmbH & Co. KG – ĐỨC
    Nhà đăng ký: Abbott Laboratories., Ltd
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Verapamil

    Dược lực:

    Verapamil là một thuốc chẹn kênh calci có tác dụng chống loạn nhịp, đau thắt ngực, điều trị tăng huyết áp.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Trên 90% liều uống được hấp thu, sinh khả dụng khoảng 20-35% vì chuyển hoá bước đàu qua gan, nếu dùng kéo dài hoặc tăng liều sinh khả dụng có thể tăng. Tiêm tĩnh mạch thuốc được chuyển hoá rất nhanh. Khi tiêm truyền ở người, thuốc đào thải qua 2 pha. Thời gian thuốc bắt đầu tác dụng 1-2 giờ sau khi uống và trong vòng 1-5 phút khi tiêm tĩnh mạch.

    – Phân bố: Thuốc liên kết nhiều với protein huyết tương xấp xỉ khoảng 90%.

    – Chuyển hoá: chủ yếu chuyển hoá ở gan dưới dạng liên hợp.

    – Thỉa trừ: qua thận, dưới dạng chất chuyển hoá liên hợp là 70%, dạng không chuyển hoá 3%, thải trừ qua mật và phân 9-16%.

    Tác dụng :

    Verapamil là một hcất chện kênh calci, ngăn cản dòng Ca++ đi qua kênh, chậm vào tế bào thần kinh dãn truyền và tế bào cơ tim(tác dụng chống loạn nhịp) và vào tế bào cơ trơn thành mạch( tác dụng giãn mạch).

    Trong suy mạch vành, verapamil làm giảm tiêu thụ oxygen của cơ tim trực tiếp bằng can thiệp vào quá trình chuyển hoá tiêu thụ oxygen của cơ tim và gián tiếp bằng giảm hậu gánh, verapamil làm tăng lưu lượng máu động mạch vành và ngăn cản co thắt động mạch vành.

    Verapamil có tác dụng chống loạn nhịp tim mạnh, đặc biệt đối với loạn nhịp tim trên thất. Thuốc kéo dài dẫn truyền xung động trong nút nhĩ thất do đó tuỳ theo loại loạn nhịp nhanh, phục hồi nhịp xoang và hoặc làm chậm tần số thất.

    Chỉ định :

    – Cao huyết áp.

    – Cơn cao huyết áp, loạn nhịp nhanh trên thất, suy động mạch vành cấp.

    – Ðau thắt ngực mãn tính, đau thắt ngực lúc nghỉ kể cả đau thắt ngực do co thắt mạch; cơn đau thắt ngực sau nhồi máu cơ tim; phòng ngừa loạn nhịp nhanh trên thất.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn. Cao huyết áp: Viên tác dụng kéo dài 1 viên buổi sáng, sau 1 tuần, tăng lên 2 viên/ngày. Cơn cao huyết áp, loạn nhịp nhanh trên thất, suy động mạch vành cấp 5mg, tiêm IV chậm, lặp lại sau 5-10 phút nếu cần, duy trì truyền IV 5-10mg/giờ, tổng liều 100mg/ngày. Ðau thắt ngực mãn tính, đau thắt ngực lúc nghỉ kể cả đau thắt ngực do co thắt mạch; cơn đau thắt ngực sau nhồi máu cơ tim; phòng ngừa loạn nhịp nhanh trên thất: 1-2 viên 40mg hay 1 viên 80mg, 3-4 lần/ngày. Ðiều trị lâu dài bằng đường uống: 480mg/ngày.

    Chống chỉ định :

    Sốc do tim-mạch, nhồi máu cơ tim cấp có biến chứng, block nhĩ-thất độ 2 hay độ 3, block xoang-nhĩ, hội chứng suy nút xoang.

    Suy tim mất bù, hạ huyết áp, rung hoặc cuồng động nhĩ kèm hội chứng Wolf-Parkinson- White(hội chứng tiền kích thích), nhịp nhanh thất, hạ huyết áp.

    Dị ứng với verapamil.

    Không dùng verapamil tiêm tĩnh mạch cùng với thuốc chẹn beta-adrenergic.

    Tác dụng phụ

    Táo bón, hoa mắt. Hiếm gặp: buồn nôn hay chóng mặt, nhức đầu, hạ huyết áp, phù cổ chân, nóng bừng, mệt mỏi, lo lắng, đỏ đau đầu chi, dị cảm; loạn nhịp tim chậm, suy tim xung huyết, khó thở, tăng nồng độ prolactin máu.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Isoptin SR 240mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Isoptin SR 240mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Rytmonorm

    Thuốc Rytmonorm

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Rytmonorm công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Rytmonorm điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Rytmonorm ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Rytmonorm

    Rytmonorm
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 5 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Propafenone hydrochloride
    Hàm lượng:
    300mg
    SĐK:VN-13971-11
    Nhà sản xuất: Abbott GmbH & Co. KG – ĐỨC
    Nhà đăng ký: Abbott Laboratories
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị và dự phòng đối với loạn nhịp thất đe dọa sự sống, như nhịp nhanh thất ở những người bệnh không dung nạp hoặc không đáp ứng với những thuốc chống loạn nhịp khác. Không dùng propafenon đối với loạn nhịp tim ít nghiêm trọng hơn mặc dù đang gây triệu chứng.

    Liều lượng – Cách dùng

    Phải dò liều propafenon theo từng cá nhân trên cơ sở đáp ứng và sự dung nạp phụ thuộc vào kiểu chuyển hóa dựa vào ECG và huyết áp. Nên bắt đầu điều trị với liều propafenon uống 150 mg, cứ 8 giờ một lần ( 450 mg/ngày). 
    Có thể tăng liều ở những khoảng thời gian tối thiểu 3 đến 4 ngày, tới 300 mg, cứ 12 giờ một lần (600 mg/ngày), và nếu cần thiết, tới 300 mg, cứ 8 giờ một lần (900 mg/ngày). Bắt đầu dùng propafenon phải được theo dõi nội trú tại bệnh viện. 
    Người bệnh nặng dưới 70 kg liều khuyến cáo là 5-12 mg/kg/ngày. 
    Chưa xác định được hiệu lực và an toàn của những liều lượng vượt quá 900 mg một ngày.
    Xử lý khi quá liều
    Những triệu chứng quá liều, thường nặng nhất trong vòng 3 giờ sau khi uống, có thể gồm hạ huyết áp, ngủ gà, nhịp tim chậm, rối loạn dẫn truyền trong nhĩ và thất, hiếm gặp co giật và loạn nhịp thất mức độ cao. Có thể cần áp dụng những biện pháp hồi sức chung như hỗ trợ hô hấp bằng máy và xoa bóp tim ngoài lồng ngực.

    Chống chỉ định:

    – Quá mẫn cảm với propafenon hoặc bất kỳ thành phần tá được nào của thuốc.

    – Bệnh nhân có bệnh đáng kể về cấu trúc tim như là bệnh nhân có một cơn nhồi máu cơ tim trong vòng 3 tháng, suy tim sung huyết không kiểm soát với phân suất tống máu thất trái dưới 35%, sốc tim (không liên quan đến loạn nhịp), chậm tim có triệu chứng nghiêm trọng, mất cân bằng điện giải nặng (như tăng kali máu hoặc các rối loạn chuyển hóa kali khác), bệnh phổi tắc nghẽn nặng hoặc hạ huyết áp nặng. Propafenon có thể làm trầm trọng thêm bệnh nhược cơ.

    – Nếu bệnh nhân không được tạo nhịp đầy đủ, propafenon không nên được dùng khi có rối loạn chức năng nút xoang, khiếm khuyết dẫn truyền nhĩ thất, blốc nhĩ thất từ độ 2 trở lên, blốc nhánh hoặc blốc ngoại biên khi không có máy tạo nhịp nhân tạo. Do làm tăng khả năng nồng độ huyết tương, chống chỉ định sử dụng đồng thời ritonavir với propafenon hydroclorid

    Tương tác thuốc:

    – Tăng tác dụng không mong muốn có thê xảy ra khi dùng chung với các thuốc tê tại chỗ (như trong khi đặt máy tạo nhịp tim, trong khi phẫu thuật hoặc dùng cho răng) và với các thuốc khác mà có tác dụng ức chế nhịp tim và/ hoặc khả năng co thắt cơ tim (như thuốc chẹn beta, thuốc chống trầm cảm ba vòng).

    – Không có ảnh hưởng đáng kể nào lên dược động học của propafenon hay lidocain quan sát được khi theo dõi các bệnh nhân có dùng đồng thời hai thuốc này. Tuy nhiên, dùng đồng thời propafenon và lidocain dạng tiêm tĩnh mạch đã được báo cáo làm tăng tác dụng phụ trên hệ thần kinh trung ương của lidocain.

    Tác dụng phụ:

    Thường gặp, ADR > 1/100

    Toàn thân: Mệt mỏi, đau ngực (đau thắt ngực), chóng mặt, nhức đầu, chán ăn.

    Tim mạch: Rối loạn dẫn truyền xung động, tác dụng gây loạn nhịp bao gồm nguy cơ loạn nhịp thất nặng, gây nên hoặc làm nặng thêm suy tim (tác dụng giảm lực co cơ).

    Thần kinh trung ương: Mắt mờ, bồn chồn.

    Tiêu hóa: Táo bón, ỉa chảy, buồn nôn, nôn, vị kim loại, khô miệng.

    Ít gặp, 1/1000 Toàn thân: Phản ứng phản vệ, mày đay

    Máu: Giảm bạch cầu.

    Gan: Tăng các transaminase, phosphatase kiềm, ứ mật.

    Hiếm gặp, ADR Máu: Giảm tiểu cầu, tăng nguy cơ chảy máu, mất bạch cầu hạt.

    Thần kinh trung ương: Mắt điều hòa, run, dị cảm, rối loạn giấc ngủ, trầm cảm, lú lẫn, co giật, ác mộng.

    Da: Ban đỏ, ngứa, rụng tóc.

    Hô hấp: Viêm màng phổi.

    Thần kinh: Triệu chứng ngoại tháp.

    Tiết niệu- sinh dục: Giảm sinh tinh trùng, liệt dương.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Rytmonorm và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Rytmonorm bình luận cuối bài viết.