Thẻ: Công ty Baxter Healthcare Corp of Puerto Rico – MỸ

  • Thuốc Dobutamine Hydrochloride in 5% Dextrose injection

    Thuốc Dobutamine Hydrochloride in 5% Dextrose injection

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Dobutamine Hydrochloride in 5% Dextrose injection công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Dobutamine Hydrochloride in 5% Dextrose injection điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Dobutamine Hydrochloride in 5% Dextrose injection ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Dobutamine Hydrochloride in 5% Dextrose injection

    Dobutamine Hydrochloride in 5% Dextrose injection
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm truyền
    Đóng gói:Túi 250ml

    Thành phần:

    Dobutamin Hydrochloride; Dextrose
    Hàm lượng:
    50mg/ml
    SĐK:VN-6446-08
    Nhà sản xuất: Baxter Healthcare Corp of Puerto Rico – MỸ
    Nhà đăng ký: Baxter Healthcare (ASIA) Pte., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Thiểu năng cơ tim đang tiến triển: nhồi máu cơ tim, sau phẫu thuật mở tim, nghẽn động mạch phổi trầm trọng hoặc sốc do ngộ độc.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Pha 1 lọ với 20 mL dd G5%, pha tiếp trong 250 – 500 mL dd G5% hay NaCl 0,9%, truyền IV chậm:

    + Người lớn 2,5 đến 10 mcg/kg/phút.

    + Trẻ em: 2,5 – 5 mcg/kg/phút.

    – Liều dùng & tốc độ theo HA, mạch, HA tĩnh mạch trung tâm & bài niệu giờ.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần của thuốc, Bệnh phì đại cơ tim làm hẹp đường lưu thông tâm thất trái, Phụ nữ có thai.

    Tương tác thuốc:

    – Không dùng với albuterol, cimetidin, furazolidon, IMAO. Insulin.

    – Không pha thuốc trong dd kiềm, dd có Na pyrosulphite.

    Tác dụng phụ:

    – Tăng HA & nhịp tim.

    – Ðôi khi: bồn chồn, nôn, đau & váng đầu, đánh trống ngực.

    Chú ý đề phòng:

    Phụ nữ cho con bú không dùng.

    Thông tin thành phần Dobutamine

    Dược lực:

    Dobutamine là thuốc chủ vận beta1-adrenergic, thuốc kích thích tim.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Tiêm truyền tĩnh mạch, tác dụng xuất hiện nhanh, sau 1-10 phút. Đỉnh tác đụng đạt được trong khoảng 10-20 phút.

    – Chuyển hoá: Dobutamin được chuyển hoá trong gan và các mô thành những chất chuyển hoá không có hoạt tính, trong đó chủ yếu là những chất liên hợp của dobutamin và 3-O-methyldobutamin.

    – Thải trừ: Những chất chuyển hoá được thải trừ trong nước tiểu.

    Tác dụng :

    Dobutamin là một catecholamin tỏng hợp, một thuốc tăng co cơ tim được chọn để hỗ trợ tuần hoàn ngắn hạn trong suy tim giai đoạn cuối. Dobutamin ít gây nhịp tim nhanh và loạn nhịp hơn catecholamin nội sinh hoặc isoproterenol. Thuốc làm giảm tiền gánh, thuốc còn làm giảm hậu gánh nhiều hơn nữa.

    Đồng phân (-) của dobutamin là chất chủ vận mạnh của thụ thể alfa1, và có thể gây tăng huyết áp rõ rệt. Đồng phân (+) là một chất chủ vận beta1 và beta2 mạnh. Hoạt tính tổng hợp của 2 đồng phân cho một tác dụng tăng co cơ mạnh, nhưng làm tăng nhẹ hoặc vừa tần số tim.

    Đồng phân (+) là chất chủ vận beta-adrenergic mạnh hơn khaỏng 10 lần so với đồng phân (-). Cả hai đồng phân là những chất chủ vận hoàn toàn.

    Các tác dụng tim mạch cuả dobutamin racemic là kết hợp của những túnh chất dược lý khác biệt của những đồng phân lập thể (-) và (+). Dobutamin tác dụng trên tim, làm co cơ tim trội hơn tác dụng điều nhịp, nếu so sánh với isoproterenol. Tính chất chọn lọc hữu ích này một phần do sức cản ngoại biên tương đối không thay đổi. Các thụ thể alfa1 ở tim cũng góp phần vào tác dụng co cơ tim.

    Với những liều tăng co cơ tim tương đương, dobutamin làm tăng tính tự động của nút xoang ở mức độ yếu hơn isoproterenol. Tuy nhiên, tác dụng tăng dẫn truyền nhĩ thất và dẫn truyền trong thất giống nhau đối với hai thuốc.

    Chỉ định :

    Dùng đơn độc hay phối hợp trong giảm cung lượng tim. Suy tuần hoàn do tim (bệnh tim, sau phẫu thuật tim). Suy tuần hoàn không phải do tim. Dùng làm thử nghiệm rong các thủ thuật chẩn đoán thiếu máu cơ tim.

    Liều lượng – cách dùng:

    Tiêm truyền tĩnh mạch:

    – Trẻ em: 2,5-15 mcg/kg/phút. chỉnh liều cho tới khi đạt tác dụng ong muốn.

    – Người lớn: 2,5-15 mcg/kg/phút, chỉnh liều cho tới khi đạt tác dụng mong muốn.

    Chống chỉ định :

    Dị ứng, cản trở sự đổ đầy thất và/hoặc sự tống máu ra ngoại biên (tràn dịch màng ngoài tim, hẹp eo động mạch chủ, hẹp đường ra của động mạch chủ). Loạn nhịp tim. Hen phế quản. Dị ứng với sulfate. Có thai & cho con bú.

    Tác dụng phụ

    Tăng huyết áp nhẹ hay tăng tần số tim. Buồn nôn, nhức đầu, đau ngực, khó thở. Hiếm khi: hạ huyết áp, ngứa phát ban, sốt tăng bạch cầu, co thắt phế quản. Hen cấp, mất ý thức & sốc có thể xảy ra ở bệnh nhân hen suyễn.

    Thông tin thành phần Dextrose

    Dược lực:

    Dextrose là tên của một loại đường đơn được làm từ ngô và giống hệt về mặt hóa học với glucose , hoặc đường trong máu.

    Dextrose là đường đơn 6 carbon, dùng theo đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch để điều trị thiếu hụt đường và dịch. Dextrose thường được ưa dùng để cung cấp năng lượng theo đường tiêm cho người bệnh và dùng cùng với các dung dịch điện giải để phòng và điều trị mất nước do tiêu chảy cấp. Dextrose còn được sử dụng để điều trị chứng hạ đường huyết.

    Dược động học :

    – Dextrose được hấp thu nhanh chóng theo đường tiêm tĩnh mạch.

    – Sau khi vào cơ thể, dextrose chuyển hóa thành carbon dioxide và nước, đồng thời giải phóng ra năng lượng.

    Chỉ định :

    – Cung cấp nước và năng lượng cho cơ thể. 
    – Giải độc trong trường hợp nhiễm khuẩn cấp và mạn, thuốc ngủ, ngộ độc do cyanide,sốc, viêm gan hoặc xơ gan. 
    – Chất dẫn để truyền thuốc vào cơ thể trước, trong và sau phẫu thuật. 
    – Phòng ngừa và điều trị chứng nhiễm ceton huyết trong các trường hợp suy dinh dưỡng. 
    – Dùng cho chứng giảm dextrose huyết

    Liều lượng – cách dùng:

    – Truyền dung dịch DEXTROSE qua tĩnh mạch trung tâm. Trong trường hợp cấp cứu hạ đường huyết có khi phải truyền vào tĩnh mạch ngoại vi nhưng cần phải truyền chậm.
    – Liều dùng thay đổi tùy theo nhu cầu của từng người bệnh. Phải theo dõi chặt chẽ đường huyết của người bệnh.
    – Theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.
    – Liều dextrose tối đa khuyên dùng là 500 – 800mg cho 1kg thể trọng trong 1 giờ

    Chống chỉ định :

    – Người bệnh không dung nạp được dextrose.

    – Người bệnh vô niệu, người bệnh bị chảy máu trong sọ hoặc trong tuỷ sống, người bệnh sau cơn tai biến mạch máu não.

    – Tình trạng mất nước nhược trương nếu chưa bù đủ chất điện giải.

    – Tình trạng ứ nước.

    – Kali huyết hạ, hôn mê tăng thẩm thấu, nhiễm toan.

    – Mê sảng rượu kèm mất nước, ngộ độc rượu cấp.

    Tác dụng phụ

    – Thường gặp: đau tại chỗ tiêm, kích ứng tĩnh mạch, viêm tắc tĩnh mạch.

    – Ít gặp: rối loạn nước và điện giải (hạ kali huyết, hạ magnesi huyết, hạ phospho huyết).

    – Hiếm gặp: mất nước do hậu quả của đường huyết cao (khi truyền kéo dài hoặc quá nhanh).

    – Thông báo cho bác sỹ những tác dụng phụ không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Dobutamine Hydrochloride in 5% Dextrose injection và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Dobutamine Hydrochloride in 5% Dextrose injection bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Sevoflurane

    Thuốc Sevoflurane

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Sevoflurane công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Sevoflurane điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Sevoflurane ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Sevoflurane

    Sevoflurane
    Nhóm thuốc: Thuốc gây tê, mê
    Dạng bào chế:Chất lỏng dễ bay hơi dùng đường hít để gây mê 100%
    Đóng gói:Chai 250ml

    Thành phần:

    Sevoflurane
    SĐK:VN-5211-08
    Nhà sản xuất: Baxter Healthcare Corp of Puerto Rico – MỸ
    Nhà đăng ký: Baxter Healthcare (ASIA) Pte., Ltd
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Sevoflurane

    Dược động học :

    – Độ tan thấp của Sevoflurane trong máu dẫn đến nồng độ thuốc mê trong phế nang tăng nhanh vào lúc dẫn mê và giảm nhanh sau khi ngừng hít thuốc mê.

    – Ở người, dưới 5% lượng sevoflurane bị chuyển hoá. Sự thải trừ của thuốc qua phổi làm hạn chế lượng thuốc tham gia chuyển hoá.

    – Sevoflurane bị khử fluor nhờ cytocrom P450, tạo ra chất chuyển hoá và giải phống fluorid vô cơ và CO2. Chất chuyển hoá sẽ kết hợp nhanh với acid glucoronic và thải trừ qua nước tiểu.

    – Chuyển hoá của sevoflurane có thể tăng lên khi phối hợp với các chất gây cảm ứng P450 như isoniazid và rượu nhưng sevoflurane không bị cảm ứng bởi barbiturat.

    – Có thể tăng nhất thời fluorid vô cơ trong huyết thanh trong và sau khi gây mê bằng sevoflurane.

    – Thông thường thì nồng độ đỉnh của fluorid vô cơ đạt được trong vòng 2 giờ sau khi kết thúc gây mê và sẽ trở lại mức trước khi phẫu thuật trong vòng 48h.

    Tác dụng :

    Khởi mê nhanh, hồi phục nhanh. Tác dụng tiền mê chọn tuỳ theo trạng thái của người bệnh

    Chỉ định :

    Thuốc gây mê hô hấp, dùng dẫn mê và duy trì mê cho các phẫu thuật nội trú và ngoại trú ở cả người lớn và trẻ em.

    Liều lượng – cách dùng:

    Nên dùng bình bốc hơi được chuẩn hoá đặc biệt. Giá trị MAC giảm theo tuổi và giảm nếu thêm N2O.

    Dẫn mê: liều lượng tuỳ tuổi tác và tình trạng lâm sàng.

    Duy trì mê: Với nồng độ 0,5-3% có hoặc không kèm N2O.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với sevoflurane. Nhạy cảm do di truyền với chứng sốt cao ác tính.

    Tác dụng phụ

    Sevoflurane có thể ức chế tim và hô hấp tuỳ thuộc liều dùng.

    Nôn, buồn nôn, kích động ở trẻ em, ho, hạ huyết áp.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Sevoflurane và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Sevoflurane bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Aerrane

    Thuốc Aerrane

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Aerrane công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Aerrane điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Aerrane ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Aerrane

    Aerrane
    Nhóm thuốc: Thuốc gây tê, mê
    Dạng bào chế:Chất lỏng dùng để hít
    Đóng gói:Hộp 6 chai 100ml và hộp 6 chai 250ml

    Thành phần:

    Isoflurane
    SĐK:VN-10747-10
    Nhà sản xuất: Baxter Healthcare Corp of Puerto Rico – MỸ
    Nhà đăng ký: Baxter Healthcare (ASIA) Pte., Ltd
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Isoflurane

    Dược lực:

    Isoflurane là một thuốc gây mê đường hô hấp, thuộc nhóm thuốc gây mê chứa halogen. Khởi mê và thoát mê diễn ra nhanh chóng với Isoflurane.

    Isoflurane có mùi kích ứng nhẹ của ether, điều này có thể làm giảm tốc độ khởi mê. Các phản xạ hầu và thanh quản nhanh chóng mất đi làm cho việc đặt ống nội khí quản dễ dàng.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Isoflurane được hấp thu qua đường thở.

    – Chuyển hoá: chuyển hóa rất ít khi so với các thuốc gây mê chứa halogen khác như enflurane hoặc halothan. Trung bình khoảng 95% lượng Isoflurane được tìm thấy trong không khí thở ra; 0,2% lượng Isoflurane được hít vào trong cơ thể được chuyển hóa. Chất chuyển hóa chính của nó là acid trifluoroacetic. Nồng độ trung bình trong huyết tương của florua vô cơ ở các bệnh nhân sử dụng Isoflurane gây mê name trong khoảng 3-4 mcmol/l.

    Ở các bệnh nhân được gây mê bằng Isoflurane, nồng độ tối đa trung bình trong huyết tương của florua vô cơ thường nhỏ hơn 5mcmol/l, xuất hiện khoảng 4 giờ sau gây mê và trở về bình thường trong vòng 24 giờ. Do đó nó không làm thay đổi chức năng thận ở các bệnh nhân có chức năng thận bình thường.

    Tác dụng :

    Isoflurane là một chất đồng phân của enfluran, là một thuốc gây mê đường hô hấp, không cháy. Thuốc được dùng để khởi mê và duy trì tác dụng trạng thái mê. Dùng Isoflurane thì khởi mê và hồi tỉnh nhanh. Tuy thế mùi hăng hắc nhẹ của thuốc hạn chế tốc đoọ khởi mê, nồng độ thuốc hít vào tăng quá nhanh có thể dẫn đến ngừng thở, ho hoặc co thắt thanh quản. Isoflurane gây mê không kích thích nước bọt và khí phế quản tăng tiết quá nhiều.

    Isoflurane còn làm giảm trương lực cơ phế quản bị co thắt, do đó được chấp nhận sử dụng cho người bệnh hen suyễn.

    Dùng Isoflurane gây mê, lưu lượng máu ở não tăng nhẹ, trong khi đó chuyển hoá của não giảm nhẹ so với halothan.

    Isoflurane làm tim nhạy cảm với tác dụng gây loạn nhịp tim của adrenalin song kém hơn so với halothan.

    Ở mức độ gây mê thông thường Isoflurane có thể gây giãn cơ thích hợp cho một số phẫu thuật vùng bụng, nhưng nếu cần giãn cơ sâu hơn, phải dùng thêm các liều nhỏ thuốc giãn cơ tiêm tĩnh mạch.

    Chỉ định :

    Thuốc gây mê halogen dễ bay hơi dùng để gây mê qua đường hô hấp.

    Liều lượng – cách dùng:

    Ðể có thể kiểm soát chặt chẽ các nồng độ chính xác của Isoflurane, cần sử dụng đúng các bình bốc hơi đã được thiết kế đặc thù cho Isoflurane.

    Khởi mê:

    Nếu sử dụng Isoflurane để khởi mê, khuyến cáo sử dụng nồng độ ban đầu 0.5%. Các nồng độ từ 1,3-3% được sử dụng để khởi mê trong phẫu thuật trong vòng từ 7-10 phút.

    Khuyến cáo sử dụng liều gây ngủ của một barbiturate tác dụng ngắn hoặc một sản phẩm khác như propofol, etomidate, hoặc midazolam để tránh gây ho hoặc co thắt thanh quản, có thể xuất hiện nếu tiến hành khởi mê với một mình Isoflurane hoặc phối hợp với oxy-nitơ oxít.

    Duy trì mê: Có thể duy trì mê trong quá trình phẫu thuật bằng cách sử dụng các nồng độ 1,0-2,5%, dùng đồng thời với N2O và O2. Nếu sử dụng Isoflurane với oxy tinh khiết, cần đến nồng độ cao hơn của Isoflurane 1,5-3,5%.

    Thoát mê: Nồng độ của Isoflurane phải giảm đến 0,5% khi kết thúc phẫu thuật hoặc đến 0% trong khi đóng vết mổ để cho phép có sự hồi phục nhanh chóng.

    Một khi đã dừng tất cả các thuốc gây mê, cần thông khí đường thở của bệnh nhân vài lần với oxy 100% cho đến khi xuất hiện sự tỉnh táo hoàn toàn.

    Nếu khí dùng phối hợp là hỗn hợp 50% O2 và 50% N2O, thì thể tích của nồng độ tối thiểu của Isoflurane trong phế nang xấp xỉ 0,65%.

    Chống chỉ định :

    Chống chỉ định Isoflurane ở các bệnh nhân sau:

    – Quá mẫn cảm với các thuốc gay mê chứa halogen.

    – Có tiền sử hoặc nghi ngờ có sai lệnh về gan dẫn đến sốt cao ác tính.

    – Các bệnh nhân có tiền sử sốt cao ác tính hoặc ở những người có suy giảm chức năng gan, vàng da hoặc sốt không rõ nguyên nhân, tăng bạch cầu hoặc tăng bạch cầu ưa eosine xuất hiện sau khi dùng các thuốc gây mê chứa halogen trước nay.

    – Phẫu thuật sản khoa.

    – Các thuốc ức chế MAO không chọn lọc (xem Tương tác thuốc).

    Tác dụng phụ

    – Gây mê bằng isoflurane đã được chứng minh làm châm ngòi cho trạng thái tăng chuyển hóa của cơ xương dẫn đến tăng nhu cầu sử dụng oxy và một hội chứng lâm sàng được biết đến là sốt cao ác tính. Hội chứng này bao gồm nhiều điểm không đặc hiệu như tăng CO2 máu, cứng cơ, nhịp nhan, thở nhan, xanh tím, loạn nhịp và huyết áp không ổn định. Tăng chuyển hóa toàn thể có thể được phản ánh thông qua tăng nhiệt độ.

    Ðiều trị gồm có:

    – Ngừng các thuốc châm ngòi cho các phản ứng bất lợi này, dùng dantrolene đường tĩnh mạch, và áp dụng điều trị hồi sức.

    – Tụt huyết áp: Tác dụng này tùy thuộc vào nồng độ.

    – Tăng nhịp tim: Tác dụng này bị tăng lên trong trường hợp có tăng CO2 máu. Có thể xuất hiện loạn nhịp thất trầm trọng.

    – Ức chế hô hấp: Co thắt phế quản được quan sát ở rất hiếp trường hợp.

    – Rối loạn chức năng gan, vàng da, và tổn thương gan đã được quan sát.

    – Rét run, buồn nôn, và nôn khi tỉnh dậy sau mê.

    – Mùi hăng cay của Isoflurane có thể làm tăng tác dụng kích ứng trên niêm mạc trong quá trình khởi mê, có thể kèm theo ho, ức chế hô hấp, và co thắt thanh quan (hiếm gặp).

    – Số lượng bạch cầu có thể tăng – thậm chí cả khi không có phẫu thuật.

    – Phát ban.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Aerrane và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Aerrane bình luận cuối bài viết.