Thẻ: Công ty Biocon Limited – ẤN ĐỘ

  • Thuốc Insunova-30/70 (Biphasic)

    Thuốc Insunova-30/70 (Biphasic)

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Insunova-30/70 (Biphasic) công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Insunova-30/70 (Biphasic) điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Insunova-30/70 (Biphasic) ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Insunova-30/70 (Biphasic)

    Insunova-30/70
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Thuốc tiêm hỗn dịch
    Đóng gói:Hộp lớn chứa 10 hộp nhỏ x 10ml (có túi giữ lạnh)

    Thành phần:

    Insulin người
    Hàm lượng:
    100 IU/ml
    SĐK:VN-5734-10
    Nhà sản xuất: Biocon Limited – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Mega Lifesciences Pty., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Đái tháo đường có nhu cầu insulin để duy trì ổn định đường huyết. Kiểm soát ban đầu bệnh đái tháo đường & đái tháo đường lúc có thai.

    Liều lượng – Cách dùng

    Theo chỉ định của bác sỹ, tùy theo nhu cầu của từng bệnh nhân.
    Liều thông thường khoảng 0,5-1,0 IU/kg/ngày, tùy theo khả năng kiểm soát đường huyết và tình trạng chuyển hóa của từng bệnh nhân.
    INSUNOVA – 30/70, thường dùng 1 – 2 lần/ ngày, trước bữa ăn nhằm phát huy cả tác dụng ban đầu và tác dụng kéo dài.
    Nên ăn thức ăn có chứa carbohydrat (ăn bữa chính hoặc ăn dặm) trong vòng 30 phút sau khi tiêm.
    Ở bệnh nhân tiểu đường, việc kiểm soát tốt đường huyết giúp làm chậm sự khởi phát cũng như làm chậm tiến triển các biến chứng. Vì vậy, phải thường xuyên kiểm tra đường huyết theo hướng dẫn của bác sỹ điều trị.
    Ở bệnh nhân lớn tuổi, mục tiêu điều trị là làm giảm triệu chứng và tránh bị hạ đường huyết.

    Chống chỉ định:

    Hạ đường huyết. Dị ứng với một trong các thành phần của thuốc.

    Tác dụng phụ:

    Tại chỗ: ngứa, nổi ban, đỏ da, cứng da. Phản ứng dạng phản vệ, nổi mề đay. Teo tổ chức mỡ. Phì đại tổ chức mỡ.

    Chú ý đề phòng:

    – Lọ thuốc có nắp bảo vệ bằng nhựa màu, phải mở nắp này trước khi rút thuốc vào ống tiêm. Không nên mua lọ thuốc không còn nắp bảo vệ.

    – Dùng không đủ liều insulin hay ngưng điều trị có thể gây tăng đường huyết và nhiễm acid ceton, nhất là ở bệnh nhân tiểu đường týp 1. Các triệu chứng tăng đường huyết xuất hiện từ từ sau một thời gian, bao gồm khát, tiểu nhiều, buồn nôn, nôn mửa, buồn ngủ, da có cảm giác kiến bò, khô miệng, chán ăn, hơi thở có mùi aceton.

    INSUNOVA-30/70 có dạng hỗn dịch màu trắng đục. Không được dùng nếu thấy chất lỏng trong lọ không trở về dạng trắng đục đồng nhất sau khi lăn nhẹ trong lòng bàn tay.

    – Quên tiêm thuốc:

    Thời gian tiêm thuốc rất quan trọng. Tốt nhất nên kiểm tra đường huyết, nếu chỉ số đường huyết quá cao thì tiêm insulin dạng tác dụng nhanh. Nếu chỉ số đường huyết không quá cao, chờ tiêm liều kế tiếp theo lịch tiêm.

    – Ngưng dùng thuốc:

    Không được ngưng dùng thuốc trừ khi có chỉ định của bác sỹ. Bệnh nhân tiểu đường thường được hướng dẫn để tự điều chỉnh liều insulin dựa trên kết quả đo đường huyết tại nhà.

    – Chuyển từ dạng insulin này sang dạng insulin khác:

    Bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận khi chuyển đổi dạng insulin hay đổi

    . Có thể cần phải thay đổi liều dùng khi thay đổi hàm lượng, dạng insulin (dạng tác dụng ngắn, dạng tác dụng trung bình, dạng tác dụng dài,…), loại insulin (insulin động vật, insulin human), phương pháp sản xuất (insulin sản xuất bằng phương pháp tái tổ hợp AND hay insulin có nguồn gốc động vật)

    Bệnh nhân chuyển từ chế phẩm insulin khác sang INSUNOVA-30/70 hay chuyển từ INSUNOVA-30/70 sang chế phẩm insulin khác có thể cần vài ngày đến vài tuần để điều chỉnh liều.

    Ở những bệnh nhân cải thiện đáng kể khả năng kiểm soát đường huyết khi điều trị bằng insulin, triệu chứng hạ đường huyếtcó thể khác so với trước đây. Vì vậy cần theo dõi chặt chẽ các bệnh nhân này.

    Một số bệnh nhân đang dùng insulin có nguồn gốc động vật chuyển sang dùng insulin human cho biết triệu chứng hạ đường huyết sớm thường ít hơn và khác với khi dùng insulin nguồn gốc động vật.

    Thông tin thành phần Insulin

    Dược lực:

    Hiệu quả làm giảm glucose huyết của insulin là do làm quá trình hấp thu glucose dễ dàng theo sau sự gắn kết insulin vào các thụ thể trên tế bào cơ và tế bào mỡ, đồng thời ức chế sản xuất glucose từ gan.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Khi uống insulin bị thuỷ phân ở đường tiêu hoá làm mất tác dụng. Dùng đường tiêm bắp hấp thu nhanh hơn tiêm dưới da. Trong máu, insulin có thời gian bán hủy vài phút. Do vậy, thời gian tác động của một chế phẩm insulin được xác định chỉ do đặc tính hấp thu của nó. Quá trình này chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố (ví dụ liều insulin, đường tiêm và nơi tiêm), các yếu tố này giải thích sự khác biệt đáng kể trong cùng một bệnh nhân và giữa các bệnh nhân khác nhau.

    Thời gian tác động trung bình sau khi tiêm dưới da:

    Bắt đầu: trong vòng nửa giờ.

    Tác động tối đa: từ 1 đến 3 giờ.

    Thời gian tác động kéo dài: khoảng 8 giờ.

    – Chuyển hoá: Insulin chuyển hoá ở gan bằng phản ứng thuỷ phân dây nối peptid và cắt cầu disulfid làm mất hoạt tính.

    – Thải trừ: insulin thải trừ qua đường nước tiểu.

    Tác dụng :

    – Trên chuyển hoá glucid: insulin có tác dụng làm giảm glucose máu do insulin giúp glucose dễ xâm nhập vào tế bào đặc biệt là các tế bào gan, cơ và mô mỡ bằng cách làm giàu chất vận chuyển glucose ở màng tế bào.

    + Cơ chế làm giảm glucose máu của insulin do insulin kết hợp với receptor, phức hợp insulin-receptor sẽ tự phosphoryl hoá tạo tín hiệu dẫn truyền tới nang dự trữửtong tế bào, các nang sẽ di chuyển tới màng tế bào, hoà vào màng tế bào và hướng chất vận chuyển glucose ra ngoài màng tế bào do đó làm tăng cường vận chuyển glucose làm cho glucose vào tế bào với tốc độ nhanh. Khi nồng độ glucose nội bào cao sẽ thúc đẩy insulin ra khỏi receptor, những chất vận chuyển glucose lại được thu hồi vào những nang bọc kín để trở lại kho dự trữ ở nội bào.

    Insulin còn thúc đẩy tổng hợp và ức chế phân huỷ glycogen bằng cách kích thích glycogen synthetase và ức chế glycogen phosphorylase.

    Khi thiếu insulin, tế bào không sử dụng được glucose và glucose cũng không chuyển thành glycogen để dự trữ ở gan được. Hậu quả là tăng glucose máu và glucose niệu.

    _ Trên chuyển hoá lipid: tăng tổng hợp và dự trữ lipid ở gan, ngăn cản phân giải mỡ và ức chế tạo các chất cetonic nhờ ức chế hoạt tính của lipase nhạy cảm với hormon, làm nồng độ acid béo tự do và glycerol trong huyết tương.

    – Trên chuyển hoá protid: thúc đẩy đồng hoá protid bằng cách làm acid amin dễ xâm nhập vào tế bào để tổng hợp protein. Đặc biệt ở thành mạch, insulin tham gia vào tạo glycoprotein cấu trúc, do đó nếu thiếu insulin thành mạch dễ bị tổn thương.

    Chỉ định :

    Ðiều trị bệnh đái tháo đường týp I ( đái tháo đường phụ thuộc insulin ).

    Điều trị đái tháo đường týp II khi các thuốc chống đái tháo đường tổng hợp không còn hiệu quả.

    Thuốc được chỉ định để ổn định bệnh đái tháo đường ban đầu và đặc biệt dùng cho những trường hợp cấp cứu của bệnh đái tháo đường.

    Trẻ em gầy yếu, kém ăn, suy dinh dưỡng, nôn nhiều và rối loạn chuyển hoá đường( thường truyền glucose kết hợp với insulin).

    Gây cơn shock insulin để điều trị bệnh tâm thần( tạo cơn hạ glucose huyết đột ngột và mạnh).

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều lượng thay đổi tùy theo từng cá nhân và do bác sĩ quyết định phù hợp với nhu cầu của từng bệnh nhân. Bệnh nhân đái tháo đường không nên ngưng điều trị insulin trừ khi có sự chỉ dẫn của bác sĩ.

    Nhu cầu insulin trung bình hàng ngày trong điều trị bệnh đái tháo đường thay đổi từ 0,5 cho đến trên 1,0 UI/kg cân nặng, phụ thuộc vào mỗi bệnh nhân. Ở những bệnh nhân đái tháo đường kiểm soát chuyển hóa tốt sẽ làm chậm lại quá trình xuất hiện và tiến triển các biến chứng của đái tháo đường giai đoạn muộn. Vì vậy, kiểm soát chuyển hóa tốt bao gồm theo dõi glucose, được khuyến khích.

    Ở những bệnh nhân lớn tuổi, mục đích chủ yếu của điều trị là làm giảm triệu chứng và tránh tình trạng hạ đường huyết.

    Thuốc thường được tiêm dưới da vào thành bụng, vùng đùi, vùng mông hoặc vùng cơ delta cũng có thể được dùng.

    Tiêm dưới da vào thành bụng bảo đảm sự hấp thu nhanh hơn so với những vị trí tiêm khác.

    Tiêm vào nếp gấp da được véo lên để làm giảm thiểu khả năng tiêm vào cơ.

    Chỉ có dung dịch tiêm insulin người là được tiêm tĩnh mạch nhưng chỉ do bác sĩ thực hiện.

    Sau khi tiêm, nên giữ kim dưới da ít nhất 6 giây. Giữ chặt nút đẩy cho đến khi rút kim khỏi da. Ðiều này bảo đảm thuốc đã vào hết và hạn chế khả năng máu hay các dịch khác trong cơ thể chảy vào kim hay vào ống insulin.

    Nên thay đổi vị trí tiêm trong vùng tiêm để tránh sự loạn dưỡng mỡ. Ðể tránh nguy cơ lây bệnh, mỗi ống tiêm chỉ sử dụng cho một người.

    Thuốc tác dụng nhanh và thường được dùng kết hợp với insulin tác dụng vừa hay insulin tác dụng kéo dài.

    Việc tiêm insulin nên được thực hiện 30 phút trước bữa ăn chính hay bữa ăn phụ có carbohydrate.

    Chống chỉ định :

    Hạ đường huyết.

    Quá mẫn cảm với insulin người hay bất kỳ tá dược nào của thuốc.

    Tác dụng phụ

    Hạ đường huyết là một tác dụng không mong muốn thường xảy ra trong điều trị bằng insulin. Những triệu chứng của hạ đường huyết thường xuất hiện đột ngột, bao gồm đổ mồ hôi, da xanh và lạnh, bồn chồn, run, cảm giác lo âu, mệt mỏi bất thường, hay nhầm lẫn, khó tập trung, lơ mơ, đói dữ dội, giảm thị lực tạm thời, nhức đầu, buồn nôn và đánh trống ngực. Hạ đường huyết nghiêm trọng có thể dẫn đến bất tỉnh và có thể làm suy chức năng não tạm thời hay vĩnh viễn hoặc thậm chí tử vong.

    Phù và bất thường về khúc xạ có thể xảy ra khi bắt đầu dùng liệu pháp insulin. Những triệu chứng này thường thoáng qua. Các phản ứng quá mẫn cảm tại chỗ (đỏ, sưng và ngứa ở chỗ tiêm) có thể có trong khi điều trị với insulin. Những phản ứng này thường thoáng qua và biến mất khi tiếp tục điều trị. Các phản ứng quá mẫn cảm toàn thân thỉnh thoảng xuất hiện. Những phản ứng này nghiêm trọng hơn và có thể gây phát ban toàn thân, ngứa, đổ mồ hôi, rối loạn tiêu hóa, phù mạch thần kinh, khó thở, đánh trống ngực và hạ huyết áp. Những phản ứng quá mẫn cảm toàn thân rất dễ đe dọa tính mạng.

    Loạn dưỡng mỡ có thể thấy ở chỗ tiêm do không thay đổi vị trí trong vùng tiêm.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Insunova-30/70 (Biphasic) và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Insunova-30/70 (Biphasic) bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Insunova-N (NPH)

    Thuốc Insunova-N (NPH)

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Insunova-N (NPH) công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Insunova-N (NPH) điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Insunova-N (NPH) ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Insunova-N (NPH)

    Insunova-N
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Thuốc tiêm hỗn dịch
    Đóng gói:Hộp 10 lọ x 10ml

    Thành phần:

    Insulin người
    Hàm lượng:
    100IU/ml
    SĐK:VN-5735-10
    Nhà sản xuất: Biocon Limited – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Mega Lifesciences Pty., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Đái tháo đường phụ thuộc Insulin (typ I) (điều trị thay thế): Đái tháo đường khởi đầu tuổi thiếu niên, đái tháo đường nhiễm ceton.
    Đái tháo đường không phụ thuộc Insulin (typ II) (điều trị bổ sung): khi nhiễm toan máu, hôn mê đái tháo đường.
    Cấp cứu tăng đường huyết trong : đái tháo đường nhiễm acid cetonic, hôn mê do tăng đường huyết, tăng thẩm thấu mà không nhiễm ceton trong máu.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Liệu pháp insulin được thực hiện tại bệnh viện giai đoạn đầu. Liều lượng được bác sĩ quyết định theo nhu cầu mỗi người bệnh và phải được điều chỉnh theo kết quả giám sát đều đặn nồng độ glucose máu. Liều khởi đầu thông thường ở người lớn vào khoảng 20 – 40 đơn vị quốc tế (IU) /ngày, tăng dần khoảng 2 IU/ngày cho đến khi đạt được nồng độ glucose máu mong muốn. 

    Tổng liều  mỗi ngày vượt quá 80 IU/ngày là bất thường và có thể nghĩ đến kháng insulin. Liều khi hôn mê đái tháo đường, nhiễm toan ceton: insulin cũng là một phần điều trị thiết yếu trong xử trí cấp cứu nhiễm toan ceton do đái tháo đường. 
    Điều trị bao gồm bồi phụ dịch, liệu pháp bicarbonat, bổ sung kali và trị liệu insulin. Tiêm bắp insulin, liều đầu tiên 10 IU (hoặc 0,1 IU/kg) mỗi giờ. Nhưng tránh dùng cách này cho người bị hạ huyết áp vì không dự đoán được sự hấp thu thuốc. Điều chỉnh liều insulin theo nồng độ glucose máu. 
    – Liều dùng cho trẻ em: liều khởi đầu ở trẻ em được phát hiện sớm tăng glucose huyết trung bình và không có ceton niệu là 0,3 đến 0,5 IU/kg/ngày, tiêm dưới da. 
    Điều trị đái tháo đường ở trẻ em nhằm mục đích duy trì nồng độ đường trong máu đều đặn (nồng độ glucose trong máu ở giới hạn bình thường). Phương pháp thích hợp nhất để điều trị đái tháo đường ở nhóm tuổi này là điều trị insulin chức năng, cho phép đạt được nồng độ insulin nền và sau ăn thích hợp.  
    – Liều dùng ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan, thận: Ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan (thận), thời gian bán thải kéo dài và nồng độ insulin trong máu tăng lên. Khi độ thanh thải creatinine dưới 60 ml/phút, sự thải trừ insulin qua thận giảm đáng kể và có thể có ý nghĩa lâm sàng. 
    Liều insulin ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan thận cần giảm tương ứng. 
    – Liều dùng ở người cao tuổi: Ở người cao tuổi (trên 70 tuổi), liệu pháp insulin không nhằm mục đích đạt được nồng độ glucose máu trong giới hạn bình thường do nguy cơ cao của việc giảm mạnh glucose máu. Những bệnh nhân này được khuyến cáo tiêm 2 lần insulin/ngày. Duy trì nồng độ glucose máu dưới ngưỡng thận thường là thích hợp. 

    Cách dùng 
    Human insulin được dùng qua đường dưới da. 
    Tiêm dưới da nên được thực hiện ở  bụng, mông, đùi, hoặc cánh tay trên. Thay đổi vị trí tiêm để tránh phì đại mỡ khi tiêm sao cho một chỗ tiêm không được lặp lại quá 1 lần trong khoảng 1 tháng. 
    Những điều cần biết trước khi sử dụng Human insulin Lắc trước khi dùng. Không bao giờ cho các  chế phẩm khác vào các ống thuốc insulin. Không được sử dụng insulin với các thuốc khác trong cùng 1 xi lanh. 
    Trước khi cho ống thuốc insulin vào bút tiêm để tiêm insulin, lắc lên xuống để bóng thủy tinh có thể di chuyển tự do từ đầu này sang đầu khác của ống thuốc.
     Động tác này phải được lặp lại vài lần (khoảng 10 lần) cho đến khi thu được hỗn dịch đục hoặc trắng sữa đồng nhất. Nếu ống thuốc đã ở trong bút tiêm, lắc vài lần theo chỉ dẫn ở phía trên. Động tác này cần phải được lặp lại trước mỗi lần tiêm insulin. 
    Thủ tục tiêm 
    – Gấp da giữa hai ngón tay, sau đó đưa kim vào gấp da ở một góc khoảng 45 ° và tiêm insulin dưới da; 
    – Rút kim và dùng lực nhẹ nhàng lên chỗ tiêm trong vài giây để ngăn chặn insulin rò ra ngoài. Chỗ tiêm nên được đổi theo hướng dẫn của bác sĩ. Không nên dùng lại kim tiêm. Kim tiêm phải được xử lý một cách an toàn. Không dùng chung kim tiêm hoặc bút tiêm với những người khác. Ống thuốc có thể được sử dụng cho đến khi hết, sau đó nó phải được xử lý một cách an toàn. Khi cho rằng tác dụng của thuốc quá mạnh hoặc quá yếu, cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ. 
    Trong trường hợp quên sử dụng Human insulin: Nếu bỏ một liều insulin, liên hệ với bác sĩ. Nếu quên dùng thuốc, tăng đường huyết có thể xảy ra.
    Không nên dùng liều gấp đôi để bù đắp cho liều đã quên. Nếu quên dùng thuốc theo lịch ​​cố định, làm điều đó càng sớm càng tốt nếu thời gian cho liều tiếp theo là đủ dài, hoặc dùng thuốc tại thời điểm đã định và tiếp tục sử dụng đều đặn. 
    Quá liều:
    Nếu dùng quá liều thuốc, hỏi ý kiến bác sỹ ngay lập tức: Quá liều insulin có thể gây ra tụt đường huyết (nguyên nhân và triệu chứng tụt đường huyết xem phần “CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC”). Xử lý quá liều insulin phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của tụt đường huyết: 
    – Tụt đường huyết nhẹ đến trung bình: ngay lập tức ăn 2-5 viên hoặc muỗng đường hòa tan trong nước, hoặc một ly thức uống có chứa đường. Không dùng insulin nếu các triệu chứng cho thấy cản trở hạ đường huyết. Luôn luôn có đường, kẹo, bánh ngọt hoặc nước ép trái cây. 
    – Tụt đường huyết nặng: khi bệnh nhân mất ý thức, một người được đào tạo nên dùng glucagon. Ngay lập tức sau khi tỉnh lại, bệnh nhân nên ăn đường hoặc một món ăn ngọt. Nếu bệnh nhân không tỉnh lại sau khi tiêm glucagon, bệnh nhân cần được điều trị trong bệnh viện. Mỗi lần sau khi tiêm glucagon nên đến gặp bác sĩ để xác định nguyên nhân gây ra hạ đường huyết và khả năng để tránh nó trong tương lai. 
    Nói với người thân, bạn bè và các đồng nghiệp trong trường hợp bị mất ý thức, người đã bất tỉnh nên được đặt nằm nghiêng và tìm tư vấn y tế ngay lập tức. Không bao giờ để chất lỏng hoặc thức ăn qua miệng của một bệnh nhân bất tỉnh do nguy cơ hít phải. 
    Trong trường hợp tụt đường huyết kèm mất ý thức hoặc thường xuyên, liên hệ với bác sĩ, vì nó có thể cần thiết phải thay đổi liều insulin và thời gian sử dụng, cũng như chế độ ăn uống và hoạt động thể chất.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với dược chất hoặc tá dược. Hạ đường huyết.

    Tương tác thuốc:

    Cho bác sĩ biết nếu đang sử dụng hoặc gần đây đã sử dụng loại thuốc nào khác, ngay cả những thuốc có sẵn mà không cần kê đơn cho bác sĩ của bạn, trước khi dùng:

    – Các thuốc chẹn beta (như propranolol), thuốc chống trầm cảm (ví dụ như ức chế enzym monoamine oxidase (MAO), salicylat, các chất tương tự somatostatin (ví dụ octreotide), rượu ethylic có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết của insulin.

    – Oestrogen (bao gồm cả thuốc tránh thai, liệu pháp thay thế hormon), hormon tuyến giáp, các hợp chất của lithium, danazol, thuốc cường giao cảm (ví dụ như epinephrin, terbutalin), axit nicotinic, glucocorticoid, phenytoin có thể làm giảm tác dụng của insulin

    – Thuốc trị đái tháo đường uống làm giảm nhu cầu insulin.

    Tác dụng phụ:

    Tương tự các chế phẩm insulin khác, tụt đường huyết là biến chứng thường thấy liên quan với việc sử dụng insulin (nguyên nhân và triệu chứng của tụt đường huyết – xem phần “CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC”).

    Tác dụng không mong muốn khác có thể xuất hiện sau khi dùng human insulin bao gồm:

    – Rối loạn toàn thân và tại ví trí tiêm: Dị ứng tại chỗ ở vị trí tiêm (đỏ, sưng, đau, ngứa, tụ máu tại vị trí tiêm) có thể xuất hiện trong quá trình điều trị bằng insulin. Hầu hết các triệu chứng thường là thoáng quá và biến mất trong quá trị điều trị.

    – Da và dưới da rối loạn mô: loạn dưỡng lipid, phì đại tại chỗ tiêm (đôi khi tại các điểm cách xa vị trí tiêm insulin). Thường xuyên thay đổi chỗ tiêm được khuyến khích để tránh teo hoặc phì đại của mô dưới da.

    – Rối loạn hệ thống miễn dịch: phản ứng phản vệ. Phản ứng quá mẫn toàn thân có thể biểu hiện với: phát ban toàn thân, ngứa, ra mồ hôi, rối loạn dạ dày-ruột, phù mạch thần kinh, khó thở, đánh trống ngực, giảm huyết áp và ngất xỉu / bất tỉnh. Phản ứng quá mẫn toàn thân là có khả năng đe dọa tính mạng.

    Xin vui lòng thông báo cho bác sĩ nếu có bất kỳ tác dụng không mong muốn xảy ra trong khi điều trị

    Chú ý đề phòng:

    Báo với bác sỹ trước khi dùng human insulin trong các trường hợp:

    – Tập thể dục nhiều hơn bình thường hoặc thay đổi chế độ ăn uống thông thường.

    – Đang ở nước ngoài: đi du lịch qua các vùng có múi giờ khác nhau có thể ảnh hưởng đến nhu cầu insulin và thời gian tiêm.

    – Đang uống rượu: xem các dấu hiệu ban đầu của hạ đường huyết và không bao giờ uống rượu lúc bụng đói.

    SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

    Phụ nữ có thai Hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc này.

    Cả tụt đường huyết và tăng đường huyết có thể phát triển trong quá trình điều trị bệnh đái tháo đường không đúng cách, làm tăng nguy cơ tổn thương trong tử cung và chết thai nhi. Ở những phụ nữ mắc bệnh đái tháo đường có khả năng mang thai, việc đạt được lượng đường trong máu đều đặn trong quá trình điều trị bằng insulin rất quan trọng.

    Insulin không qua nhau thai và không vào máu thai nhi.

    Nhu cầu insulin giảm trong ba tháng đầu của thai kỳ, và tăng ở ba tháng sau đó. Ở giai đoạn cuối của thai kỳ nhu cầu insulin khoảng gấp đôi so với mức trước khi mang thai.

    Nhu cầu insulin trở nên giảm tại thời điểm lao động và sau khi sinh (liều insulin tương tự như liều dùng cho phụ nữ mắc bệnh đái tháo đường không mang thai).

    Phụ nữ cho con bú Hỏi ý kiến bác sỹ trước khi dùng thuốc.

    Insulin không được vận chuyển vào sữa mẹ. Bệnh nhân điều trị với insulin có thể cho con bú. Việc điều chỉnh liều của insulin cần thiết ở các bệnh nhân này.

    ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

    Trong giai đoạn đầu của điều trị bằng insulin, khi thay đổi một chế phẩm, trong trường hợp căng thẳng tinh thần hoặc thể chất, hoặc nếu bệnh nhân không nhận biết được các triệu chứng của tụt đường huyết, khả năng lái xe và sử dụng máy móc có thể bị suy giảm. Khi lái xe, một bệnh nhân nên tránh những tình huống dẫn đến tụt đường huyết. Cần kiểm soát lượng đường trong máu trong một chuyến đi dài.

    – Chú ý trong nhiều điều kiện (ví dụ như các bệnh về gan, thận, tuyến thượng thận, tuyến yên) và các tình huống căng thẳng, lượng đường trong máu có thể biến động đáng kể thậm chí có thể dẫn đến các biến chứng sau điều trị bằng insulin: hạ đường huyết (đường trong máu thấp) hoặc tăng đường huyết (đường trong máu tăng lên).

    Tụt đường huyết (nồng độ đường trong máu quá thấp) có thể do dùng quá nhiều insulin, bỏ bữa hoặc hoãn bữa ăn, giảm hàm lượng đường trong thức ăn, tăng hoạt động thể lực hoặc tăng tốc độ hấp thu insulin (ví dụ do tăng nhiệt độ da trong khi phơi nắng hoặc tắm nước nóng). Triệu chứng của tụt đường huyết bao gồm: đổ mồ hôi quá mức, mệt mỏi, đói, tim đập nhanh, cảm thấy ớn lạnh, lo âu, run tay, rối loạn thị giác, đau đầu, và trong trường hợp nghiêm trọng hơn – lú lẫn, co giật, mất ý thức.

    Chú ý! Trong trường hợp hạ đường huyết lặp đi lặp lại, cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ để xác định nguyên nhân của đường trong máu thấp và có thể thay đổi liều lượng insulin. Không bao giờ cho chất lỏng hoặc thức ăn qua miệng của một người đã bất tỉnh do nguy cơ hít phải. Đặt người đã bất tỉnh nằm nghiêng và nhận được chăm sóc y tế ngay lập tức. Nếu hạ đường huyết nặng không được điều trị, nó có thể gây tổn thương não tạm thời hoặc vĩnh viễn hoặc tử vong. Tăng đường huyết Lượng đường trong máu cao bất thường xảy ra trong khi điều trị bằng insulin, thường do: không tuân thủ một chế độ ăn uống cho bệnh nhân đái tháo đường, điều trị bằng insulin trung gian (liều insulin thấp), tăng nhu cầu insulin (bệnh truyền nhiễm, phẫu thuật, chấn thương), thay đổi lối sống (giảm hoạt động thể chất), cũng như dùng các loại thuốc khác như thuốc tránh thai, glucocorticosteroid hoặc thuốc lợi tiểu thiazide. Các triệu chứng của tăng đường huyết bao gồm khát nước quá mức, mất cảm giác ngon miệng, tăng đi tiểu, mệt mỏi, buồn ngủ, khô da và màng nhầy. Tăng đường huyết lâu dài có thể gây ra bệnh đái tháo đường nhiễm ceton axit (mùi aceton từ miệng, thở nhanh và sâu, có thể ceton trong nước tiểu) hoặc hôn mê. Nếu các triệu chứng nói trên xảy ra, tìm gặp bác sĩ ngay lập tức.

    Thông tin thành phần Insulin

    Dược lực:

    Hiệu quả làm giảm glucose huyết của insulin là do làm quá trình hấp thu glucose dễ dàng theo sau sự gắn kết insulin vào các thụ thể trên tế bào cơ và tế bào mỡ, đồng thời ức chế sản xuất glucose từ gan.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Khi uống insulin bị thuỷ phân ở đường tiêu hoá làm mất tác dụng. Dùng đường tiêm bắp hấp thu nhanh hơn tiêm dưới da. Trong máu, insulin có thời gian bán hủy vài phút. Do vậy, thời gian tác động của một chế phẩm insulin được xác định chỉ do đặc tính hấp thu của nó. Quá trình này chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố (ví dụ liều insulin, đường tiêm và nơi tiêm), các yếu tố này giải thích sự khác biệt đáng kể trong cùng một bệnh nhân và giữa các bệnh nhân khác nhau.

    Thời gian tác động trung bình sau khi tiêm dưới da:

    Bắt đầu: trong vòng nửa giờ.

    Tác động tối đa: từ 1 đến 3 giờ.

    Thời gian tác động kéo dài: khoảng 8 giờ.

    – Chuyển hoá: Insulin chuyển hoá ở gan bằng phản ứng thuỷ phân dây nối peptid và cắt cầu disulfid làm mất hoạt tính.

    – Thải trừ: insulin thải trừ qua đường nước tiểu.

    Tác dụng :

    – Trên chuyển hoá glucid: insulin có tác dụng làm giảm glucose máu do insulin giúp glucose dễ xâm nhập vào tế bào đặc biệt là các tế bào gan, cơ và mô mỡ bằng cách làm giàu chất vận chuyển glucose ở màng tế bào.

    + Cơ chế làm giảm glucose máu của insulin do insulin kết hợp với receptor, phức hợp insulin-receptor sẽ tự phosphoryl hoá tạo tín hiệu dẫn truyền tới nang dự trữửtong tế bào, các nang sẽ di chuyển tới màng tế bào, hoà vào màng tế bào và hướng chất vận chuyển glucose ra ngoài màng tế bào do đó làm tăng cường vận chuyển glucose làm cho glucose vào tế bào với tốc độ nhanh. Khi nồng độ glucose nội bào cao sẽ thúc đẩy insulin ra khỏi receptor, những chất vận chuyển glucose lại được thu hồi vào những nang bọc kín để trở lại kho dự trữ ở nội bào.

    Insulin còn thúc đẩy tổng hợp và ức chế phân huỷ glycogen bằng cách kích thích glycogen synthetase và ức chế glycogen phosphorylase.

    Khi thiếu insulin, tế bào không sử dụng được glucose và glucose cũng không chuyển thành glycogen để dự trữ ở gan được. Hậu quả là tăng glucose máu và glucose niệu.

    _ Trên chuyển hoá lipid: tăng tổng hợp và dự trữ lipid ở gan, ngăn cản phân giải mỡ và ức chế tạo các chất cetonic nhờ ức chế hoạt tính của lipase nhạy cảm với hormon, làm nồng độ acid béo tự do và glycerol trong huyết tương.

    – Trên chuyển hoá protid: thúc đẩy đồng hoá protid bằng cách làm acid amin dễ xâm nhập vào tế bào để tổng hợp protein. Đặc biệt ở thành mạch, insulin tham gia vào tạo glycoprotein cấu trúc, do đó nếu thiếu insulin thành mạch dễ bị tổn thương.

    Chỉ định :

    Ðiều trị bệnh đái tháo đường týp I ( đái tháo đường phụ thuộc insulin ).

    Điều trị đái tháo đường týp II khi các thuốc chống đái tháo đường tổng hợp không còn hiệu quả.

    Thuốc được chỉ định để ổn định bệnh đái tháo đường ban đầu và đặc biệt dùng cho những trường hợp cấp cứu của bệnh đái tháo đường.

    Trẻ em gầy yếu, kém ăn, suy dinh dưỡng, nôn nhiều và rối loạn chuyển hoá đường( thường truyền glucose kết hợp với insulin).

    Gây cơn shock insulin để điều trị bệnh tâm thần( tạo cơn hạ glucose huyết đột ngột và mạnh).

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều lượng thay đổi tùy theo từng cá nhân và do bác sĩ quyết định phù hợp với nhu cầu của từng bệnh nhân. Bệnh nhân đái tháo đường không nên ngưng điều trị insulin trừ khi có sự chỉ dẫn của bác sĩ.

    Nhu cầu insulin trung bình hàng ngày trong điều trị bệnh đái tháo đường thay đổi từ 0,5 cho đến trên 1,0 UI/kg cân nặng, phụ thuộc vào mỗi bệnh nhân. Ở những bệnh nhân đái tháo đường kiểm soát chuyển hóa tốt sẽ làm chậm lại quá trình xuất hiện và tiến triển các biến chứng của đái tháo đường giai đoạn muộn. Vì vậy, kiểm soát chuyển hóa tốt bao gồm theo dõi glucose, được khuyến khích.

    Ở những bệnh nhân lớn tuổi, mục đích chủ yếu của điều trị là làm giảm triệu chứng và tránh tình trạng hạ đường huyết.

    Thuốc thường được tiêm dưới da vào thành bụng, vùng đùi, vùng mông hoặc vùng cơ delta cũng có thể được dùng.

    Tiêm dưới da vào thành bụng bảo đảm sự hấp thu nhanh hơn so với những vị trí tiêm khác.

    Tiêm vào nếp gấp da được véo lên để làm giảm thiểu khả năng tiêm vào cơ.

    Chỉ có dung dịch tiêm insulin người là được tiêm tĩnh mạch nhưng chỉ do bác sĩ thực hiện.

    Sau khi tiêm, nên giữ kim dưới da ít nhất 6 giây. Giữ chặt nút đẩy cho đến khi rút kim khỏi da. Ðiều này bảo đảm thuốc đã vào hết và hạn chế khả năng máu hay các dịch khác trong cơ thể chảy vào kim hay vào ống insulin.

    Nên thay đổi vị trí tiêm trong vùng tiêm để tránh sự loạn dưỡng mỡ. Ðể tránh nguy cơ lây bệnh, mỗi ống tiêm chỉ sử dụng cho một người.

    Thuốc tác dụng nhanh và thường được dùng kết hợp với insulin tác dụng vừa hay insulin tác dụng kéo dài.

    Việc tiêm insulin nên được thực hiện 30 phút trước bữa ăn chính hay bữa ăn phụ có carbohydrate.

    Chống chỉ định :

    Hạ đường huyết.

    Quá mẫn cảm với insulin người hay bất kỳ tá dược nào của thuốc.

    Tác dụng phụ

    Hạ đường huyết là một tác dụng không mong muốn thường xảy ra trong điều trị bằng insulin. Những triệu chứng của hạ đường huyết thường xuất hiện đột ngột, bao gồm đổ mồ hôi, da xanh và lạnh, bồn chồn, run, cảm giác lo âu, mệt mỏi bất thường, hay nhầm lẫn, khó tập trung, lơ mơ, đói dữ dội, giảm thị lực tạm thời, nhức đầu, buồn nôn và đánh trống ngực. Hạ đường huyết nghiêm trọng có thể dẫn đến bất tỉnh và có thể làm suy chức năng não tạm thời hay vĩnh viễn hoặc thậm chí tử vong.

    Phù và bất thường về khúc xạ có thể xảy ra khi bắt đầu dùng liệu pháp insulin. Những triệu chứng này thường thoáng qua. Các phản ứng quá mẫn cảm tại chỗ (đỏ, sưng và ngứa ở chỗ tiêm) có thể có trong khi điều trị với insulin. Những phản ứng này thường thoáng qua và biến mất khi tiếp tục điều trị. Các phản ứng quá mẫn cảm toàn thân thỉnh thoảng xuất hiện. Những phản ứng này nghiêm trọng hơn và có thể gây phát ban toàn thân, ngứa, đổ mồ hôi, rối loạn tiêu hóa, phù mạch thần kinh, khó thở, đánh trống ngực và hạ huyết áp. Những phản ứng quá mẫn cảm toàn thân rất dễ đe dọa tính mạng.

    Loạn dưỡng mỡ có thể thấy ở chỗ tiêm do không thay đổi vị trí trong vùng tiêm.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Insunova-N (NPH) và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Insunova-N (NPH) bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc INSUNOVA® – G

    Thuốc INSUNOVA® – G

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc INSUNOVA® – G công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc INSUNOVA® – G điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc INSUNOVA® – G ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    INSUNOVA® – G

    INSUNOVA® - G
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế: Dung dịch
    Đóng gói: Hộp chứa 1 lọ x 10ml; Hộp chứa 1 lọ x 5ml

    Thành phần:

    Insulin Glargine (rDNA origin) – 100 IU/ml
    SĐK:QLSP-908-15
    Nhà sản xuất: Biocon Limited – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Mega Lifesciences Pty., Ltd
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Insunova-G

    Ðái tháo đường phụ thuộc insulin, typ I (điều trị thay thế): Ðái tháo đường khởi đầu tuổi thiếu niên, đái tháo đường nhiễm ceton.
    Ðái tháo đường không phụ thuộc insulin, typ II (điều trị bổ sung): Khi nhiễm toan máu, hôn mê đái tháo đường, bị nhiễm khuẩn nặng, phẫu thuật lớn.
    Cấp cứu tăng đường huyết trong: Ðái tháo đường nhiễm acid cetonic; hôn mê tăng đường huyết, tăng thẩm thấu mà không nhiễm ceton trong máu.
    Khi truyền tĩnh mạch dung dịch tăng dinh dưỡng ở người bệnh dung nạp kém glucose.
    Bệnh võng mạc tiến triển do đái tháo đường.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Insunova-G

    Cách dùng:
    Các dạng bào chế insulin đều có thể tiêm dưới da (đường dùng lý tưởng) trong đa số trường hợp. Nhưng chỉ insulin tác dụng ngắn hòa tan mới có thể tiêm dưới da hoặc tĩnh mạch, tiêm bắp khi điều trị hôn mê đái tháo đường cần hấp thụ nhanh. Insulin hòa tan cũng được dùng qua đường màng bụng cho người bệnh thẩm tách màng bụng liên tục ngoại trú. Khi dùng đơn độc, insulin hòa tan thường được tiêm 3 hoặc nhiều lần trong ngày. Thuốc được dùng hầu hết phối hợp với một insulin tác dụng trung gian hay dài để phù hợp với nhu cầu của từng người bệnh. Khi đó, insulin hòa tan được rút vào bơm tiêm đầu tiên, và sau khi đã trộn với insulin khác phải tiêm ngay. Loại chế phẩm insulin (insulin người hay động vật), dạng bào chế, đường và số lần dùng thuốc phải được lựa chọn để phù hợp với nhu cầu của từng người bệnh, tuy nhiên insulin người hiện nay thường được dùng cho những người bệnh mới.
    Liều dùng:
    Người lớn: 
    Liệu pháp insulin được thực hiện tại bệnh viện giai đoạn đầu. Liều lượng được thầy thuốc quyết định theo nhu cầu của mỗi người bệnh và phải được điều chỉnh theo kết quả giám sát đều đặn nồng độ glucose máu.
    Liều khởi đầu thông thường ở người lớn vào khoảng 20 – 40 đvqt/ngày, tăng dần khoảng 2 đvqt/ngày, cho tới khi đạt được nồng độ glucose máu mong muốn. Tổ chức y tế thế giới khuyến cáo nồng độ glucose trong máu tĩnh mạch toàn phần lúc đói phải giữ tr ong phạm vi 3,3 đến 5,6mmol/lít (60 đến 100mg/decilít) và không được thấp dưới 3mmol/lít (55mg/decilít). Tổng liều mỗi ngày vượt quá 80 đvqt là bất thường và có thể nghĩ đến kháng insulin.
    Nhiều cách điều trị bao gồm dùng insulin tác dụng ngắn hòa tan cùng với một insulin tác dụng trung gian, như insulin isophan hoặc dịch treo hỗn hợp insulin kẽm. Phối hợp như vậy thường được tiêm dưới da ngày 2 lần với 2/3 tổng liều trong ngày tiêm trước bữa ăn sáng và 1/3 còn lại tiêm trước bữa ăn chiều.
    Hôn mê đái tháo đường, nhiễm toan ceton: Insulin cũng là một phần điều trị thiết yếu trong xử trí cấp cứu nhiễm toan ceton do đái tháo đường. Chỉ được dùng insulin tác dụng ngắn hòa tan. Ðiều trị bao gồm bồi phụ dịch thỏa đáng, liệu pháp bicarbonat, bổ sung kali và trị liệu insulin.
    Liều đầu tiên: 10 – 15 đvqt insulin hòa tan (hoặc 0,15 đvqt/kg) tiêm tĩnh mạch cả liều.
    Tiêm nhỏ giọt tĩnh mạch liên tục insulin: 10 đvqt mỗi giờ (hoặc 0,1 đvqt/kg/giờ)
    Hoặc cách khác: Tiêm bắp insulin, liều đầu tiên 10 đvqt (hoặc 0,1 đvqt/kg) mỗi giờ. Nhưng tránh dùng cách này cho người bệnh bị hạ huyết áp vì không dự đoán được sự hấp thu thuốc.
    Ðiều chỉnh liều insulin theo nồng độ glucose máu.
    Trẻ em: 
    Liều khởi đầu tiêm insulin được khuyên dùng ở trẻ em phát hiện sớm bị tăng glucose huyết trung bình và không có ceton niệu là 0,3 đến 0,5 đvqt/kg/ngày, tiêm dưới da.

    Chống chỉ định thuốc Insunova-G

    Dị ứng với insulin bò hoặc lợn hoặc với các thành phần khác của chế phẩm (metacresol/protamin/ methyl-parahydroxybenzoat).

    Dùng đơn thuần insulin tác dụng trung gian và tác dụng kéo dài trong trường hợp toan máu hoặc hôn mê đái tháo đường.

    Tương tác thuốc:

    Các thuốc có tác dụng giảm đường huyết có thể làm giảm nhu cầu Insunova-G: Các steroid tăng đồng hóa, aspirin, fenfluramin, các thuốc ức chế monoamin oxydase, octreotid, các thuốc ức chế men chuyển (captopril), guanethidin, mebendazol, oxytetracyclin.

    Các thuốc có thể làm tăng nhu cầu về Insunova-G: Adrenalin, clorpromazin, thuốc tránh thai, các thuốc lợi niệu nhóm thiazid, hocmon giáp, salbutamol, terbutalin, corticoid.

    Các thuốc có thể làm tăng hoặc giảm nhu cầu Insunova-G: Rượu, các thuốc ức chế beta, cyclophosphamid, isoniazid.

    Không được dùng kết hợp Insunova-G với các amin kích thích giao cảm cho phụ nữ mang thai. Người bệnh đái tháo đường không bài tiết được Insunova-G đầy đủ để chống lại tăng đường huyết do các thuốc cường giao cảm beta gây ra và điều này có thể gây toan huyết và dẫn tới tử vong.

    Tương kỵ:

    Không được trộn các chế phẩm Insunova-G của các hãng khác nhau vì thành phần của chúng (như chất đệm, chất bảo quản) khác nhau nên có thể gây ra tương kỵ.

    Các bơm tiêm dùng một lần có thể giải phóng các phần tử silicon vào trong lọ đựng Insunova-G và làm giảm tác dụng của thuốc.

    Trong trường hợp truyền Insunova-G vào tĩnh mạch, nếu thêm albumin người vào trong dịch truyền thì sẽ làm giảm rất nhiều sự hấp phụ Insunova-G vào bề mặt ống và bình truyền.

    Tác dụng phụ thuốc Insunova-G

    Thường gặp, ADR > 1/100:

    Hạ đường huyết: Triệu chứng báo hiệu sớm hạ đường huyết sẽ nhẹ và thậm chí bị che giấu hoàn toàn trong thời gian dùng Insunova-G người.

    Phản ứng tại chỗ: Dị ứng ban đỏ, ngứa ở chỗ tiêm, phát triển mô mỡ (thường do tiêm thuốc dưới da nhiều lần tại một vị trí).

    Hiếm gặp, ADR Toàn thân: Nổi mày đay, phản ứng phản vệ, phù mạch.

    Hạ kali huyết.

    Teo mô mỡ ở chỗ tiêm thuốc dưới da (thường hay gặp hơn khi dùng thuốc Insunova-G thông thường).

    Hướng dẫn cách xử trí ADR:

    Các phản ứng tại chỗ sẽ dần hết trong quá trình điều trị.

    Teo lớp mỡ dưới da: Có thể điều trị khỏi bằng cách tiêm Insunova-G động vật tinh khiết hơn hay Insunova-G người vào trong hay xung quanh chỗ bị teo.

    Phì đại mô mỡ: Có thể tránh được bằng cách luân chuyển chỗ tiêm thuốc.

    Hạ glucose huyết: Người bệnh phải biết các dấu hiệu báo trước (thí dụ ra mồ hôi, hoa mắt, run) và có thể vượt qua được bắng cách ăn thức ăn hoặc uống nước ngọt.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Insunova-G

    Những triệu chứng báo hiệu sớm hạ đường huyết sẽ nhẹ và thậm chí bị che giấu hoàn toàn trong thời gian dùng Insunova-G người. Cần nói rõ cho người bệnh biết.

    Mũi tiêm dưới da cần phải đủ độ sâu (chọc kim vuông góc với mặt da); phải luân chuyển vị trí tiêm; tại nơi tiêm, các mũi tiêm phải cách xa nhau.

    Tiêm bắp thịt hoặc tiêm tĩnh mạch chỉ được dùng trong điều trị cấp cứu.

    Trong các ngày đầu theo dõi đường huyết nhiều lần trong ngày để quyết định liều lượng thích hợp và sự phân bố thích hợp trong ngày.

    Thời kỳ mang thai: Insunova-G, một hormon tự nhiên, là thuốc hàng đầu để điều trị đái tháo đường tụy ở phụ nữ mang thai nhằm tránh dị tật bẩm sinh cho trẻ. Nếu đái tháo đường xuất hiện trong thời kỳ mang thai thì người mẹ cần phải được điều trị càng sớm càng tốt bằng Insunova-G và phải được thầy thuốc chuyên khoa theo dõi chặt chẽ. Insunova-G động vật qua nhau thai người dưới dạng phức hợp Insunova-G – kháng thể và lượng ngấm qua nhau thai tỷ lệ thuận với lượng kháng thể kháng Insunova-G ở người mẹ. Không được dùng Insunova-G có khả năng gây miễn dịch cho các phụ nữ có khả năng mang thai. Nếu phải dùng Insunova-G thì tốt nhất nên bắt đầu từ trước khi thụ thai để tránh có sự thay đổi đột ngột trong thời kỳ mang thai. Nhu cầu Insunova-G ở người mang thai thường giảm trong nửa đầu thai kỳ và tăng trong nửa cuối thai kỳ.

    Thời kỳ cho con bú: Insunova-G không qua sữa mẹ và dùng an toàn khi cho con bú. Nhu cầu về Insunova-G của người mẹ có thể giảm xuống trong thời kỳ cho con bú.

    Thông tin thành phần Insulin glargine

    Dược động học :

    – Hấp thu: khi uống, insulin bị thuỷ phân ở đường tiêu hoá làm mất tác dụng. Dùng đường tiêm: hấp thu qua đường tiêm bắp nhanh hơn tiêm dưới da, khi thật khẩn cấpcó thể tiêm tĩnh mạch.

    – Chuyển hoá:ở gan bằng phản ứng thuỷ phân dây nối đôi peptid và cắt cầu disulfid làm mất hoạt tính.

    – Thải trừ: Insulin thải trừ qua nước tiểu.

    Chỉ định :

    Điều trị đái tháo đường typ I( đái tháo đường phụ thuộc insulin)

    Điều trị đái tháo đường typ II khi các thuốc chống đái tháo đường tổng hợp không còn hiệu quả.

    Trẻ em gầy yếu, kém ăn, suy dinh dưỡng, nôn nhiều và rối loạn chuyển hoá đường( truyền glucose kết hợp với insulin).

    Gây cơn shock insulin để điều trị bệnh tâm thần( tạo cơn hạ glucose huyết đột ngột và mạnh).

    Liều lượng – cách dùng:

    Nên tuân thủ đúng theo liều lượng khuyến nghị, trừ khi bác sĩ có ý kiến hướng dẫn khác.

    Liều dùng:

    Vì thuốc có tác động kéo dài, có thể tiêm Insulin glargine mỗi ngày một lần vào bất cứ lúc nào, nhưng hàng ngày nên tiêm vào một giờ nhất định. Bác sĩ sẽ điều chỉnh liều dùng tùy từng người, và cũng sẽ hướng dẫn nên tiêm Insulin glargine ở đâu, khi nào cần đo đường huyết và có cần xét nghiệm nước tiểu hay không. Bác sĩ có thể kê toa cho dùng Insulin glargine cùng với một insulin khác tác động ngắn hoặc thuốc uống chống đái tháo đường. Khi đang điều trị bằng insulin có tác động trung bình hoặc ngắn đổi sang dùng phác đồ điều trị Insulin glargine, có thể cần phải thay đổi liều insulin cơ bản và điều chỉnh điều trị chống đái tháo đường dùng kèm (liều lượng và thời điểm dùng thêm insulin tác dụng ngắn hoặc các thuốc tương đồng tác động nhanh hoặc liều lượng thuốc viên chống đái tháo đường). Khi điều trị NPH insulin ngày 2 lần chuyển sang dùng Insulin glargine mỗi ngày tiêm một lần, liều ban đầu phải giảm từ 20-30% (so với tổng số IU của NPH insulin mỗi ngày), rồi sau đó chỉnh liều dựa trên đáp ứng của từng bệnh nhân. Việc giảm liều này ít ra phải được bù đắp phần nào bằng cách tăng insulin vào giờ ăn. Sau đó, phải chỉnh liều một lần nữa tùy từng người. Ở những bệnh nhân, do tạo ra kháng thể trong quá trình điều trị insulin liều cao có thể cho đáp ứng cải thiện với các insulin tượng tự insulin người, kể cả Insulin glargine. Kiểm soát về mặt chuyển hoá, đặc biệt ở những bệnh nhân này, cần được theo dõi trong suốt quá trình chuyển đổi và trong vài tuần đầu sau khi chuyển đổi. Với sự cải thiện kiểm soát chuyển hóa và hệ quả là tăng độ nhạy cảm với insulin (giảm nhu cầu insulin), có thể cần phải chỉnh liều thêm đối với Insulin glargine và các insulin khác hoặc thuốc uống chống đái tháo đường khác trong phác đồ, có thể cần phải chỉnh liều thêm nữa. Việc chỉnh liều cũng cần thiết trong những trường hợp như thay đổi cân nặng hoặc lối sống, thay đổi giờ tiêm insulin hoặc các trường hợp làm tăng tính cảm nhiễm với hạ đường huyết hoặc tăng đường huyết hay bệnh đi kèm. Chỉ được thay đổi liều lượng insulin với sự giám sát của thầy thuốc. Cách dùngPhải sử dụng bút tiêm đúng cách và nhận biết được những trục trặc tiềm năng và những bước cần làm khi xảy ra trục trặc. Vì vậy, xin đọc kỹ và tuân thủ những hướng dẫn sử dụng. Insulin glargine được tiêm dưới da. Trong một vùng tiêm nhất định, mỗi lần tiêm nên chọn một vị trí tiêm khác nhau. Vì thời gian tác động kéo dài lệ thuộc việc tiêm dưới da, Insulin glargine không được dùng để tiêm tĩnh mạch vì có thể gây hạ đường huyết nặng.Quan sát kỹ lọ thuốc trước khi dùng. Chỉ sử dụng nếu dung dịch trong suốt, không màu, không thấy có những hạt tiểu phân rắn và có độ lỏng giống như nước. Vì là một dung dịch, Lan tus không cần phải pha trước khi dùng. Bơm tiêm không được chứa thuốc gì khác hoặc cặn thuốc khác.Trộn hoặc pha chung với bất cứ chế phẩm nào đều có thể làm thay đổi hiệu quả của Insulin glargine hoặc làm thuốc kết tủa và vì vậy nên tránh.Nên ghi ngày rút thuốc lần đầu lên nhãn lọ.

    Chống chỉ định :

    Dị ứng với insulin glargine hoặc với bất cứ tá dược nào của thuốc.

    Tác dụng phụ

    – Hạ đường huyết có thể xảy ra nếu liều insulin vượt quá nhu cầu. Hạ đường huyết có thể dẫn đến mất tri giác, nặng có thể gây nhồi máu cơ tim hoặc tổn thương não và có thể nguy hiểm tính mạng.

    – Một sự thay đổi rõ rệt nồng độ đường huyết có thể gây rối loạn thị giác thoáng qua. Sư kiểm soát đường huyết được cải thiện lâu dài làm giảm nguy cơ tiến triển của bệnh võng mạc đái tháo đường. Tuy nhiên, điều trị insulin tích cực với sự cải thiện đường huyết đột ngột có thể tạm thời làm cho bệnh võng mạc đái tháo đường xấu hơn. Trên bệnh nhân có bệnh võng mạc tăng sinh, nhất là khi không được điều trị bằng quang đông, các cơn hạ đường huyết nặng có thể làm mất thị lực thoáng qua.

    – Mô mỡ dưới da có thể teo hoặc phì đại (teo mỡ hoặc phì đại mỡ) ở chỗ tiêm và làm chậm hấp thu insulin và tác dụng thuốc sẽ chậm hơn. Chọn một chỗ tiêm khác cho mỗi lần tiêm có thể giảm hoặc ngừa được những phản ứng này. Các phản ứng khác có thể xảy ra ở chỗ tiêm và cũng có thể lan ra vùng chung quanh. Những phản ứng này gồm đỏ, đau nhiều hơn thường lệ khi tiêm thuốc, ngứa, mề đay, sưng hoặc viêm. Những phản ứng đó thường biến mất trong vòng vài ngày đến vài tuần.

    – Trong một số hiếm trường hợp, có thể xảy ra phản ứng dị ứng nặng với insulin và các tá dược của thuốc. Ðó là phản ứng lan rộng ngoài da, sưng nề da hoặc viêm mạc (phù Quincke), khó thở (co thắt phế quản), tụt huyết áp, và trụy tuần hoàn (sốc). Trong một số trường hợp, các phản ứng dị ứng nặng có thể đe dọa sinh mạng. Tiêm thuốc có thể hình thành các kháng thể chống insulin. Trong các nghiên cứu lâm sàng, những kháng thể phản ứng chéo với insulin người và insulin glargine được nhận thấy có cùng tần suất ở nhóm dùng NPH insulin và nhóm dùng insulin glargine.Trong một số hiếm trường hợp, sự hiện diện của những kháng thể insulin này buộc phải chỉnh liều. Hạn hữu, insulin có thể gây giữ muối và nước trong các mô (phù), đặc biệt là sau khi sự kiểm soát chuyển hóa được cải thiện có ý nghĩa bằng liệu pháp tăng cường.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc INSUNOVA® – G và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc INSUNOVA® – G bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Insulin Glargine cập nhật ngày 17/12/2020: https://www.drugs.com/mtm/insulin-glargine.html

    Thuốc Insulin Glargine cập nhật ngày 17/12/2020: https://en.wikipedia.org/wiki/Insulin_glargine