Thẻ: Công ty Công ty cổ phần Dược DANAPHA – VIỆT NAM

  • Thuốc Cyclosporine 50mg

    Thuốc Cyclosporine 50mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Cyclosporine 50mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Cyclosporine 50mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Cyclosporine 50mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Cyclosporine 50mg

    Cyclosporine 50mg
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế:Viên nang mềm
    Đóng gói:Hộp 1 túi nhôm chứa 3 vỉ, 5 vỉ x 10 viên (vỉ nhôm-PVC)

    Thành phần:

    Cyclosporin 50mg
    SĐK:QLĐB-722-18
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược DANAPHA – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược DANAPHA
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Ghép cơ quan:

    – Ghép tạng.

    – Ghép tủy xương. 

    Các chỉ định khác ngoài ghép cơ quan: 
    – Viêm màng bồ đào nội sinh. 
    – Bệnh vẩy nến.
     – Viêm da dị ứng. 
    – Viêm khớp dạng thấp. 
    Các khả năng có thể được dùng khác:

    – Hội chứng thận hư.

    Phối hợp với corticosteroid để dự phòng sự thải loại mảnh ghép (mảnh ghép dị loại) thận, gan và tim. Ciclosporin cũng được dùng để dự phòng sự thải loại ghép tim – phổi và tụy; dự phòng sự thải loại ghép sau khi ghép tủy xương; và dự phòng bệnh “vật ghép chống vật chủ” (graft – versus – host).
    Ðiều trị viêm khớp dạng thấp tiến triển nặng khi đáp ứng kém với methotrexat. Có thể dùng ciclosporin kết hợp với methotrexat cho người bị viêm khớp dạng thấp không đỡ khi điều trị bằng methotrexat đơn độc.
     
    Ðiều trị bệnh vảy nến mảng lan rộng gây tàn tật khó chữa trị, mà ít nhất một liệu pháp toàn thân (ví dụ, dùng methotrexat) đã không có hiệu quả; hoặc những người mà những liệu pháp toàn thân khác bị chống chỉ định hoặc không dung nạp được.
    Ðiều trị hội chứng thận hư phụ thuộc hoặc kháng steroid.

    Liều lượng – Cách dùng

    Ghép tạng:

    Cần bắt đầu với liều từ 10-15 mg/kg chia làm 2 lần trước phẫu thuật tối đa 12 giờ và tiếp tục duy trì hàng ngày trong 1-2 tuần sau mổ. Sau đó giảm dần liều lượng cho tới khi đạt được liều duy trì khoảng 2-6mg/kg/ngày chia làm 2 lần (tùy theo nồng độ thuốc trong máu).

    Ghép tủy xương:

    Nếu bệnh nhân bắt đầu với đường uống cần dùng với liều 12,5-15 mg/kg/ngày, bắt đầu 1 ngày trước khi ghép.

    Ðiều trị duy trì với liều khoảng 12,5 mg/kg/ngày phải được thực hiện từ 3-6 tháng (nên điều trị 6 tháng) trước khi giảm dần liều cho tới khi ngừng thuốc là một năm sau khi ghép.

    Viêm màng bồ đào nội sinh:

    Bắt đầu uống 5mg/kg/ngày chia 2 lần tới khi tình trạng viêm và thị lực được cải thiện. Trường hợp bệnh dai dẳng khó chữa có thể phải tăng liều tới 7mg/kg/ngày trong một thời gian ngắn.

    Bệnh vẩy nến:

    Liều dùng ban đầu được đề nghị là 2,5 mg/kg/ngày chia làm 2 lần, sau 4 tuần tăng lên 0,5-1mg/kg, tối đa 5mg/kg/ngày.

    Viêm da dị ứng:

    Mức liều được đề nghị ở người lớn và thanh niên hơn 16 tuổi là 2,5-5mg/kg/ngày uống làm 2 lần. Tối đa là 8 tuần.

    Viêm khớp dạng thấp:

    Uống 3mg/kg/ngày chia làm 2 lần x 6 tuần đầu, tối đa là 5mg/kg x 12 tuần.

    Hội chứng thận hư:

    Người lớn 5mg/kg/ngày và trẻ em 6mg/kg/ngày, uống chia 2 lần.

    Chống chỉ định:

    – Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Chống chỉ định cho các chỉ định khác ngoài ghép cơ quan:

    – Suy thận

    – Cao huyết áp không kiềm chế được.

    – Nhiễm trùng không kiểm soát được.

    – Có tiền sử hoặc được chẩn đoán có bệnh ác tính bất cứ loại nào ngoại trừ những thay đổi tiền ác tính hoặc ác tính tại da.

    Tương tác thuốc:

    Các thuốc hiệp lực gây độc tính với thận. Một số thuốc làm thay đổi nồng độ ciclosporin trong máu.

    Tác dụng phụ:

    Giảm chức năng thận, tăng huyết áp, run, rối loạn tiêu hoá, phì đại nướu, nhiễm trùng, mệt mỏi, đau đầu, dị cảm.

    Chú ý đề phòng:

    Theo dõi sát nồng độ cyclosporin, chức năng thận, gan, nồng độ K+, Mg++ trong máu và huyết áp.

    Không được kết hợp với thuốc ức chế miễn dịch khác trừ corticosteroid.

    Tránh chế độ ăn nhiều K, không dùng thuốc có K, lợi tiểu giữ K.

    Tránh phơi nắng và tiếp xúc với tia UV.

    Thận trọng với bệnh nhân tăng acid uric máu. Có thai và cho con bú.

    Bảo quản:

    Bảo quản dưới 25 độ C.

    Thông tin thành phần Cyclosporin

    Dược lực:

    Ciclosporin là một sản phẩm chuyển hóa của nấm, có tác dụng giảm miễn dịch mạnh, hầu như không độc hại với tủy nhưng độc hại với thận rõ rệt. Ðặc biệt được sử dụng trong ghép cơ quan và mô để dự phòng loại bỏ mảnh ghép sau khi ghép tủy xương, thận, gan, tụy, tim và tim – phổi, và để dự phòng bệnh do mảnh ghép gây cho người nhận (bệnh “vật ghép chống vật chủ”).
    Hiệu lực của ciclosporin là do ức chế đặc hiệu và có hồi phục các tế bào lympho có khả năng miễn dịch ở pha G0 và G1 của chu kỳ tế bào lympho. Các tế bào lympho T ưu tiên bị ức chế. Tế bào T – hỗ trợ là mục tiêu chính, tuy tế bào T – ức chế cũng có thể bị ảnh hưởng. Ciclosporin cũng ức chế sản xuất và giải phóng các lymphokin bao gồm chủ yếu interleukin – 2.
    Không thấy có tác dụng trên chức năng thực bào (thay đổi về xuất tiết enzym, di chuyển hóa ứng động của bạch cầu hạt, di chuyển đại thực bào, thanh thải carbon in vivo) ở mô hình súc vật. Ciclosporin không gây ức chế tủy xương ở mô hình súc vật và ở người.

    Dược động học :

    Ciclosporin, uống dưới dạng bào chế thông thường, được hấp thu chậm và không hoàn toàn với khả dụng sinh học 20 – 50%. Khả dụng sinh học của dạng vi nhũ tương (biệt dược Neoral) lớn hơn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt 1,3 – 4 giờ sau khi uống. Bữa ăn có nhiều chất béo làm chậm đáng kể hấp thu ciclosporin ở dạng bào chế thông thường, nhưng không làm chậm hấp thu ở dạng vi nhũ tương.

    Ciclosporin có thể tích phân bố biểu kiến tương đối lớn (13 lít/kg). Trong máu toàn phần, 50 – 60% ciclosporin tích lũy trong hồng cầu; 10 – 20% tổng lượng thuốc trong tuần hoàn kết hợp với bạch cầu; phần còn lại kết hợp với protein huyết tương. Nửa đời thải trừ khoảng 6 giờ. Ciclosporin bị chuyển hóa phần lớn trong gan, cho hơn 30 sản phẩm chuyển hóa. Ciclosporin và các chất chuyển hóa được bài tiết chủ yếu qua mật vào phân; khoảng 6% được bài tiết qua nước tiểu.

    Chỉ định :

    Ghép cơ quan:

    – Ghép tạng.

    – Ghép tủy xương. 

    Các chỉ định khác ngoài ghép cơ quan: 
    – Viêm màng bồ đào nội sinh. 
    – Bệnh vẩy nến.
     – Viêm da dị ứng. 
    – Viêm khớp dạng thấp. 
    Các khả năng có thể được dùng khác:

    – Hội chứng thận hư.

    Phối hợp với corticosteroid để dự phòng sự thải loại mảnh ghép (mảnh ghép dị loại) thận, gan và tim. Ciclosporin cũng được dùng để dự phòng sự thải loại ghép tim – phổi và tụy; dự phòng sự thải loại ghép sau khi ghép tủy xương; và dự phòng bệnh “vật ghép chống vật chủ” (graft – versus – host).
    Ðiều trị viêm khớp dạng thấp tiến triển nặng khi đáp ứng kém với methotrexat. Có thể dùng ciclosporin kết hợp với methotrexat cho người bị viêm khớp dạng thấp không đỡ khi điều trị bằng methotrexat đơn độc.
     
    Ðiều trị bệnh vảy nến mảng lan rộng gây tàn tật khó chữa trị, mà ít nhất một liệu pháp toàn thân (ví dụ, dùng methotrexat) đã không có hiệu quả; hoặc những người mà những liệu pháp toàn thân khác bị chống chỉ định hoặc không dung nạp được.
    Ðiều trị hội chứng thận hư phụ thuộc hoặc kháng steroid.

    Liều lượng – cách dùng:

    Xác định liều ciclosporin cho từng cá nhân; điều quan trọng là theo dõi nồng độ ciclosporin trong máu hoặc huyết tương để xác định liều.
    Ciclosporin được dùng uống dưới dạng thông thường hoặc dạng nhũ tương, hoặc được truyền tĩnh mạch. Dạng thông thường và dạng nhũ tương không tương đương về sinh học và không được dùng thay đổi cho nhau mà không có sự giám sát của thầy thuốc. Phải dùng dạng ciclosporin uống theo một thời biểu ổn định về thời gian trong ngày và sự liên quan với các bữa ăn.
    Dự phòng sự thải loại mảnh ghép – Liều uống bắt đầu thường dùng: 10 – 15 mg/kg, uống một lần, bắt đầu 4 – 12 giờ trước khi ghép, tiếp theo là 10 – 15 mg/kg mỗi ngày trong 1 – 2 tuần sau phẫu thuật, rồi giảm 5% mỗi tuần tới liều duy trì 2 – 6 mg/kg mỗi ngày (theo dõi nồng độ trong máu và chức năng thận để điều chỉnh liều); liều sẽ thấp hơn nếu dùng đồng thời với thuốc giảm miễn dịch khác (ví dụ, corticosteroid).
    Ở người không dung nạp ciclosporin uống, có thể truyền tĩnh mạch liều bằng một phần ba (1/3) liều uống trong 2 – 6 giờ hoặc lâu hơn; phải ngừng truyền tĩnh mạch ngay khi người bệnh có thể dung nạp thuốc uống. Cần theo dõi nồng độ ciclosporin trong huyết tương hàng ngày để điều chỉnh.
    Ghép tủy xương, dự phòng và điều trị bệnh gây bởi mảnh ghép cho người nhận: Truyền tĩnh mạch 3 – 5 mg/kg mỗi ngày trong vòng 2 – 6 giờ (hoặc uống 12,5 – 15 mg/kg mỗi ngày) từ ngày trước khi ghép cho tới 2 tuần sau phẫu thuật, rồi uống 12,5 mg/kg mỗi ngày trong 3 – 6 tháng, sau đó giảm dần liều uống (có thể dùng cho tới một năm sau khi ghép).
    Viêm khớp dạng thấp và vảy nến: Liều uống bắt đầu là 2,5 mg/kg mỗi ngày, chia 2 lần. Dựa vào tác dụng trên người bệnh, sau 8 tuần với viêm khớp dạng thấp, và sau ít nhất 4 tuần với vẩy nến, có thể tăng dần liều lên tới tối đa 4 mg/kg mỗi ngày.
    Hội chứng thận hư kháng hoặc phụ thuộc steroid: Liều khuyến cáo uống chia làm 2 lần trong ngày: Ở người lớn 5 mg/kg/ngày và ở trẻ em 6 mg/kg/ngày khi chức năng thận bình thường, ngoại trừ có protein niệu. Nếu có suy thận, liều ban đầu không được vượt 2,5 mg/kg/ngày. Ðiều chỉnh liều theo từng người bệnh, phụ thuộc vào protein niệu và creatinin huyết thanh, nhưng không bao giờ được vượt quá liều khuyến cáo.
    Liều duy trì: phải giảm dần đến liều thấp nhất có hiệu quả.
    Nếu sau 3 tháng điều trị không có tác dụng, phải ngừng thuốc.

    Chống chỉ định :

    – Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Chống chỉ định cho các chỉ định khác ngoài ghép cơ quan:

    – Suy thận

    – Cao huyết áp không kiềm chế được.

    – Nhiễm trùng không kiểm soát được.

    – Có tiền sử hoặc được chẩn đoán có bệnh ác tính bất cứ loại nào ngoại trừ những thay đổi tiền ác tính hoặc ác tính tại da.

    Tác dụng phụ

    ADR thường gặp và quan trọng về lâm sàng nhất của ciclosporin là gây độc hại thận.

    Thường gặp, ADR >1/100

    Tim mạch: Tăng huyết áp.

    Da: Rậm lông, trứng cá.

    Tiêu hóa: Phì đại lợi, khó chịu ở bụng, buồn nôn, nôn.

    Thần kinh – cơ và xương: Run, co cứng cơ chân.

    Thận: Ðộc hại thận.

    Hệ thần kinh trung ương: Co giật, nhức đầu.

    Ít gặp 1/1000

    Tim mạch: Hạ huyết áp, nhịp tim nhanh, cảm giác ấm, đỏ bừng.

    Nội tiết và chuyển hóa: Tăng kali huyết, giảm mag-

    nesi huyết, tăng acid uric huyết.

    Tiêu hóa: Viêm tụy.

    Gan: Ðộc hại gan.

    Thần kinh – cơ và xương: Viêm cơ, dị cảm.

    Hô hấp: Suy hô hấp, viêm xoang.

    Khác: Phản vệ, tăng nguy cơ nhiễm khuẩn, và nhạy cảm với các mức cực độ về nhiệt độ.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi có tác dụng độc hại thận, giảm dần liều ciclosporin, và theo dõi cẩn thận người bệnh trong nhiều ngày tới nhiều tuần. Khi người bệnh không đáp ứng, dù đã chỉnh liều và đã loại trừ khả năng mảnh ghép bị thải loại, cần xem xét việc chuyển từ điều trị bằng ciclosporin sang các thuốc giảm miễn dịch khác. Khi bị tăng huyết áp do liệu pháp ciclosporin, cần giảm liều và/hoặc dùng thuốc chống tăng huyết áp. Khi thấy run, rậm lông, và tác dụng độc hại gan, cần phải giảm liều. Ðể giảm nguy cơ tăng sản lợi do ciclosporin, cần duy trì làm vệ sinh miệng cẩn thận trước và sau khi ghép.

    Trong khi truyền tĩnh mạch ciclosporin, nếu phản vệ xảy ra, phải ngừng truyền tĩnh mạch ciclosporin ngay lập tức và áp dụng liệu pháp thích hợp (ví dụ, dùng adrenalin, oxy) theo chỉ định.

    Nếu xảy ra thải loại mảnh ghép thận nặng, khó khắc phục và không đáp ứng với liệu pháp dùng corticosteroid và kháng thể đơn dòng, thì tốt hơn là chuyển sang liệu pháp giảm miễn dịch khác hoặc để cho thận ghép bị thải loại và lấy đi, thay vì tăng liều ciclosporin tới mức quá cao để cố khắc phục sự thải loại mảnh ghép.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Cyclosporine 50mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Cyclosporine 50mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Darintab

    Thuốc Darintab

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Darintab công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Darintab điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Darintab ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Darintab

    Darintab
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị đau nửa đầu
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 2 vỉ x 1 viên

    Thành phần:

    Sumatriptan (dưới dạng Sumatriptan succinat) 50 mg
    SĐK:VD-20630-14
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược DANAPHA – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược DANAPHA
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Cơn cấp đau nửa đầu có hoặc không có dấu hiệu báo trước
    Không dùng để phòng bệnh/kiểm soát đau nửa đầu do liệt nhẹ và đau nửa đầu nền

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều đơn 25, 50 hoặc 100 mg tùy đáp ứng;
    Có thể nhắc lại liều sau 2 giờ, tổng liều không quá 200 mg/ngày;
    Đau đầu lại sau khởi đầu với sumatriptan tiêm: dùng thêm dạng viên cách ít nhất 2 giờ (tối đa 100 mg/ngày)

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc

    Tiền sử, triệu chứng/dấu hiệu thiếu máu cục bộ cơ tim, bệnh mạch não, hội chứng mạch ngoại vi, đang điều trị bệnh tim mạch, đau thắt ngực

    Cao huyết áp không kiểm soát

    Dùng đồng thời IMAO hoặc trong vòng 2 tuần từ khi ngưng điều trị thuốc này

    Liệt nửa người, đau nửa đầu do tĩnh mạch nền

    Suy gan nặng

    Không dùng thuốc trong vòng 24 giờ trước & sau khi dùng thuốc chủ vận 5-HT1 khác hoặc thuốc chứa ergotamine & dẫn chất

    Tương tác thuốc:

    IMAO

    Tác dụng phụ:

    Ù tai, chóng mặt, lơ mơ, tăng huyết áp, ban đỏ, nôn, buồn nôn

    Chú ý đề phòng:

    Nguy cơ bệnh mạch vành, có yếu tố bẩm sinh đau tahwts ngực Prinzmetal, giảm lưu lượng máu, suy gan, suy thận

    Tiền sử nghi ngờ nhồi máu sau khi dùng sumatriptan, tiền sử đau đầu không điển hình

    Có thai, cho con bú

    Trẻ em, cao tuổi

    Loại trừ bệnh thần kinh nặng khác trước khi điều trị

    Thông tin thành phần Sumatriptan

    Dược lực:

    Sumatriptan là một thuốc chống đau nửa đầu.

    Sumatriptan là chủ vận thụ thể 5-hydroxytriptamin (5-HT) chọn lọc. Thuốc kháng migraine (bệnh đau nửa đầu) thông qua tác dụng co mạch tại vùng động mạch cổ mà sự giãn nới những mạch này được cho là nguyên nhân của bệnh migraine.

    Dược động học :

    Hấp thu: Sumatriptan được hấp thu nhanh chóng nhưng không hoàn toàn qua đường uống và chịu sự chuyển hóa, kết quả là sinh khả dụng tuyệt đối thấp khoảng 14%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khi uống đạt được trong khoảng 2 giờ.

    Phân bố: Tỉ lệ liên kết với protein huyết tương thấp khoảng 14-21%.

    Chuyển hóa: Sumatriptan được chuyển hóa rộng rãi ở gan chủ yếu bởi monoamin oxidase A.

    Thải trừ: Thời gian bán thải của sumatriptan khoảng 2 giờ và được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa của axit indole acetic bất hoạt và dạng liên kết với glucuronid. Sumatriptan và các chất chuyển hóa của nó cũng xuất hiện trong phân. Một lượng nhỏ sumatriptan được phân bố vào sữa mẹ.

    Tác dụng :

    Đau nửa đầu là hậu quả của tình trạng giãn các mạch máu trong đầu. Sumatriptan gây co mạch, nhờ đó làm giảm đau nửa đầu. Trong khi rất có hiệu quả làm giảm đau nửa đầu, thuốc lại không ngǎn ngừa hoặc làm giảm được số cơn đau.

    Chỉ định :

    – Cơn đau nửa đầu. 

    – Cải thiện các triệu chứng có liên quan đến suy tĩnh mạch bạch huyết (chân nặng, đau, khó chịu khi mới bắt đầu nằm). 

    – Được đề nghị trong điều trị chứng hạ huyết áp tư thế. 
    – Các rối loạn xảy ra trong điều trị với thuốc an thần và hưng phấn.

    Liều lượng – cách dùng:

    Theo chỉ dẫn của bác sỹ.

    Liều duy nhất 25mg, 50mg hoặc 100mg. 

    Khi cần dùng thêm 1 viên nữa nhưng phải cách ít nhất 2 giờ. 
    Tối đa 200mg/ngày.

    Chống chỉ định :

    Mẫn cảm với thành phần thuốc. Không dùng để phòng ngừa các cơn đau nửa đầu. Chứng đau đầu cluster. Thiếu máu cơ tim & các bệnh tim mạch khác. Thiếu máu não. Bệnh mạch máu ngoại biên. Tăng HA chưa điều trị. Dùng với IMAO, ergotamin hoặc dẫn chất. Suy gan nặng.

    Tác dụng phụ

    Đau và tức ở ngực, đau họng, gáy và hàm dưới.

    Chóng mặt, khó chịu, mệt, buồn ngủ, cảm giác kiến bò, cảm giác nóng hoặc lạnh, quá mẫn với ánh sáng và tiếng động.

    Khó thở, hồi hộp ở tim, mệt xỉu, huyết áp tăng hoặc giảm, ỉa chảy, rối loạn ở dạ dày, đau cơ, mồ hôi nhiều, phản ứng quá mẫn.

    Viêm xoang, ù tai, rối loạn thính giác, viêm hô hấp trên, viêm tai ngoài
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Darintab và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Darintab bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Levomepromazin 25mg

    Thuốc Levomepromazin 25mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Levomepromazin 25mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Levomepromazin 25mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Levomepromazin 25mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Levomepromazin 25mg

    Thuốc Levomepromazin 25mg điều trị các thể tâm thần phân liệt
    Thuốc Levomepromazin 25mg điều trị các thể tâm thần phân liệt 
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế: Viên bao đường
    Đóng gói: Lọ 100 viên bao đường

    Thành phần:

    Levomepromazine
    Hàm lượng:
    25mg
    SĐK:VNA-1738-04
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược DANAPHA – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định:

    – Điều trị các thể tâm thần phân liệt, trạng thái trầm cảm không điển hình kèm lo âu, kích động.

    – Dùng liều thấp trị các chứng loạn thần kinh và rối loạn tâm thần thực thể.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Người lớn: 1 – 2 viên/ngày, chia 2 – 4 lần, sau tăng dần đến liều có tác dụng 6 – 8 viên/ngày.

    – Trẻ em từ 30 tháng đến 15 tuổi: 0,1 mg – 0,2 mg/kg/ngày.

    Chống chỉ định:

    – Quá mẫn với thành phần của thuốc.

    – Không dùng thuốc cho bệnh nhân bị: Bệnh thận, tim hoặc gan nặng hoặc có tiền sử co giật.

    Tương tác thuốc:

    Thuốc hạ áp, thuốc phó giao cảm, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc trị tiểu đường, thuốc ức chế TKTW và rượu.

    Tác dụng phụ:

    Buồn ngủ, choáng váng, hạ huyết áp thế đứng, khô miệng, dị ứng da.

    Chú ý đề phòng:

    – Vì thuốc có thể gây ngủ gà, không nên dùng khi lái xe và vận hành máy móc.

    – Để tránh hạ huyết áp thế đứng, bệnh nhân phải nằm trên giường trong 1 – 2 giờ sau khi dùng liều cao.

    – Khuyên không nên dùng ở phụ nữ có thai, nhất là 3 tháng cuối thai kỳ.

    – Sử dụng quá liều: ức chế thần kinh trung ương, mất điều hòa, chóng mặt, ngủ gà, bất tỉnh, co giật, ức chế hô hấp.

    Bảo quản:

    Để thuốc nơi khô thoáng tránh ánh sáng.

    Thông tin thành phần Levomepromazine

    Dược lực:

    Levomepromazine là thuốc chống loạn thần, giảm đau không gây nghiện, an thần.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Sau khi uống, nồng độ đỉnh Levomepromazine trong huyết tương đạt được từ 1-4 giờ và sau khi tiêm mông từ 30-90 phút. Khoảng 50% thuốc uống vào tuần hoàn toàn thân.

    – Chuyển hoá: Thuốc chuyển hoá ở gan thành sulfoxid và chất liên hợp glucuronic. Các chất chuyển hoá cũng có tác dụng nhưng kém hơn so với thuốc nguyên dạng.

    – Thải trừ: thuốc được bài tiết nhiều qua nước tiểu, chủ yếu ở dưới dạng đã chuyển hoá. Một lượng nhỏ thuốc dạng không biến đổi bài tiết vào phân và nước tiểu(1%). Thời gian bán thải khoảng 20 giờ. Thuốc được bài tiết tương đối chậm, và các chất chuyển hoá vãn có trong nước tiểu tới 1 tuần sau khi dùng một liều duy nhất.

    Chỉ định :

    Dao động tâm thần & tâm thần vận động, hội chứng ảo giác dạng paranoid (tâm thần phân liệt, hoang tưởng, hội chứng tâm thần thực thể). Ðiều trị phụ trợ động kinh, thiểu năng tâm thần, trầm cảm. Kéo dài giấc ngủ. Lo âu, rối loạn giấc ngủ. Làm tăng tác dụng thuốc giảm đau, tiền mê.

    Liều lượng – cách dùng:

    Viên uống: chia 2-3 lần/ngày. Bệnh tâm thần 25-50mg/ngày, tối đa: 150-250mg/ngày. Loạn thần kinh 12,5-25mg/ngày, tối đa: 75-100mg/ngày. Giảm đau 25-50mg/ngày, tối đa: 300-400mg/ngày, duy trì: tùy cá nhân. Tiêm: IM hoặc truyền IV 3-4 ống/ngày, chỉ dùng trong bệnh viện.

    Chống chỉ định :

    Suy gan, rối loạn tim mạch & huyết học. Có thai. Hôn mê do rượu, thuốc an thần, thuốc ngủ. Phải ngưng IMAO 3-6 tuần trước. Các bệnh lý có thể đưa đến hạ huyết áp.

    Tác dụng phụ

    Buồn ngủ, choáng váng, hạ huyết áp thế đứng, khô miệng, dị ứng da. Hiếm gặp: triệu chứng ngoại tháp.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Levomepromazin 25mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Levomepromazin 25mg bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Levomepromazin cập nhật ngày 08/12/2020: https://www.drugs.com/international/levomepromazine.html

    Thuốc Levomepromazin cập nhật ngày 08/12/2020: https://en.wikipedia.org/wiki/Levomepromazine

  • Thuốc Haloperidol 1,5mg

    Thuốc Haloperidol 1,5mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Haloperidol 1,5mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Haloperidol 1,5mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Haloperidol 1,5mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Haloperidol 1,5mg

    Haloperidol 1,5mg
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 25 viên; lọ 400 viên nén

    Thành phần:

    Haloperidol
    Hàm lượng:
    1,5mg
    SĐK:VNA-1737-04
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược DANAPHA – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Các biểu hiện tâm thần cấp & mãn kể cả tâm thần phân liệt & các cơn hưng cảm.

    – Hành vi gây hấn & kích động trong hội chứng não mãn tính & trì trệ tâm thần.

    – Hội chứng Gilles de la Tourette.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Khởi đầu: 1 – 2 mg x 2 – 3 lần/ngày, có thể tăng 30 – 40 mg/ngày.

    – Duy trì: 1 – 2 mg x 3 – 4 lần/ngày.

    – Trẻ em, người già, suy yếu: khởi đầu 0,5 – 1,5 mg.

    Chống chỉ định:

    Bệnh lý co giật, Parkinson. Quá mẫn với thuốc. Trẻ em, phu nữ có thai.

    Tương tác thuốc:

    Rượu & thuốc ức chế TKTW, thuốc chống đông.

    Tác dụng phụ:

    Trầm cảm, lo âu, kích động, lú lẫn, choáng váng, làm nặng thêm triệu chứng tâm thần & co giật.

    Chú ý đề phòng:

    – Lái xe hoặc vận hành máy.

    – Rối loạn tim mạch nặng.

    – Triệu chứng ngoại tháp & loạn vận động muộn.

    – Rối loạn nội tiết.

    – Người già.

    Bảo quản:

    Thuốc độc bảng B.

    Thông tin thành phần Haloperidol

    Dược lực:

    Haloperidol là thuốc an thần kinh thuộc nhóm butyrophenon. Nghiên cứu dược lý cho thấy haloperidol có cùng tác dụng trên hệ thần kinh trung ương như clopromazin và những dẫn chất phenothiazin khác, có tính đối kháng ở thụ thể dopamin nhưng tác dụng kháng dopamin này nói chung được tăng lên đáng kể bởi haloperidol. Tuy nhiên, tác dụng gây ngủ kém hơn so với clopromazin. Haloperidol có tác dụng chống nôn rất mạnh. Trong số những tác dụng trung ương khác, còn có tác dụng lên hệ ngoại tháp. Haloperidol có rất ít tác dụng lên hệ thần kinh giao cảm; ở liều bình thường, không có tác dụng kháng adrenalin cũng như kháng cholin, vì cấu trúc của haloperidol gần giống như acid gamma – amino – butyric. Haloperidol không có tác dụng kháng histamin, nhưng có tác dụng mạnh giống papaverin trên cơ trơn. Chưa có báo cáo nào về phản ứng dị ứng. Ðiều trị thuốc trong thời gian dài không thấy gây chứng béo phì, chứng này là vấn đề nổi bật trong khi điều trị với phenothiazin. Người bệnh không bị an thần, do đó làm tăng khả năng thực hiện tâm lý liệu pháp.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Sau khi uống haloperidol được hấp thu từ 60-70% ở đường tiêu hoá. Nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết thanh đạt được sau khoảng 4-6 giờ.

    – Chuyển hoá: Haloperidol được chuyển hoá chủ yếu qua cytocrom P450 của microsom gan, chủ yếu bằng cách khử ankyl oxy hoá vì vậy có sự tương tác thuốc khi haloperidol được điều trị đồng thời với những thuốc gây cảm ứng hoặc ức chế những enzym oxy hoá thuốc ở gan.

    – Thải trừ: Haloperidol bài tiết vào phân 20% và vào nước tiểu khoảng 33%. Chỉ có 1% thuốc được bài tiết qua thận ở dạng không bị chuyển hoá. Chất chuyển hoá không có tác dụng dược lý.

    Tác dụng :

    Haloperidol là thuốc an thần kinh thuộc nhóm butyrophenon, có tác dụng tren thần kinh trung ương, có tính đối kháng ở thụ thể dopamin nhưng tác dụng kháng dopamin này nói chung được tăng lên đáng kể bởi haloperidol. Tuy nhiên tác dụng gây ngủ kém hơn so với Clopromazin. Haloperidol có tác dụng chống nôn rất mạnh.Thuốc còn có tácdụng lên hệ ngoại tháp. Haloperidol có rất ít tác dụng lên hệ thần kinh giao cảm. Haloperidol không có tác dụng kháng histamin, nhưng có tác dụng mạnh gióng papaverin trên cơ trơn.

    Chỉ định :

    Trong chuyên khoa tâm thần: Các trạng thái kích động tâm thần – vận động nguyên nhân khác nhau (trạng thái hưng cảm, cơn hoang tưởng cấp, mê sảng, run do rượu); các trạng thái loạn thần mạn tính (hoang tưởng mạn tính, hội chứng paranoia, hội chứng paraphrenia, bệnh tâm thần phân liệt); trạng thái mê sảng, lú lẫn kèm theo kích động; hành vi gây gổ tấn công; các bệnh tâm căn và cơ thể tâm sinh có biểu hiện lo âu (dùng liều thấp).
    Chuyên khoa khác: Chống nôn, gây mê, làm dịu các phản ứng sau liệu pháp tia xạ và hóa trị liệu bệnh ung thư.

    Liều lượng – cách dùng:

    Cách dùng: 
    Haloperidol có thể uống, tiêm bắp. Haloperidol decanoat là thuốc an thần tác dụng kéo dài, dùng tiêm bắp.
    Nên uống haloperidol cùng thức ăn hoặc 1 cốc nước (240 ml) hoặc sữa nếu cần. Dung dịch uống không được pha vào cafê hoặc nước chè, vì sẽ làm haloperidol kết tủa.
    Liều lượng: 
    Liều lượng tùy theo từng người bệnh, bắt đầu từ liều thấp trong phạm vi liều thường dùng. Sau khi có đáp ứng tốt (thường trong vòng 3 tuần), liều duy trì thích hợp phải được xác định bằng giảm dần đến liều thấp nhất có hiệu quả.
    Bệnh loạn thần và các rối loạn hành vi kết hợp.
    Thuốc uống

    Người lớn:
    Ban đầu 0,5 mg – 5 mg, 2 – 3 lần/24 giờ. Liều được điều chỉnh dần khi cần và người bệnh chịu được thuốc. Trong loạn thần nặng hoặc người bệnh kháng thuốc, liều có thể tới 60 mg một ngày, thậm chí 100 mg/ngày. Liều giới hạn thông thường cho người lớn: 100 mg
    Trẻ em:
    Dưới 3 tuổi: Liều chưa được xác định; 3 – 12 tuổi (cân nặng 15 – 40 kg): 
    Liều ban đầu 25 – 50 microgam/kg (0,025 – 0,05 mg/kg) mỗi ngày, chia làm 2 lần. Có thể tăng rất thận trọng, nếu cần. Liều tối đa hàng ngày 10 mg (có thể tới 0,15 mg/kg).Người cao tuổi: 500 microgam (0,5 mg) cho tới 2 mg, chia làm 2 – 3 lần/ngày
    Thuốc tiêm:

     Dùng trong loạn thần cấp: tiêm bắp ban đầu 2 – 5 mg. Nếu cần 1 giờ sau tiêm lại, hoặc 4 – 8 giờ sau tiêm lặp lại.Ðể kiểm soát nhanh loạn thần cấp hoặc chứng sảng cấp, haloperidol có thể tiêm tĩnh mạch, liều 0,5 – 50 mg với tốc độ 5 mg/phút, liều có thể lặp lại 30 phút sau nếu cần.Liều giới hạn thông thường tiêm bắp cho người lớn: 100 mg/ngày.
    Liều tiêm thông thường cho trẻ em:
    Chưa xác định được độ an toàn và hiệu quả.Khi người bệnh đã ổn định với liều uống haloperidol và cần điều trị lâu dài, có thể tiêm bắp sâu haloperidol decanoat. Liều ban đầu, thông thường tương đương 10 đến 15 lần tổng liều uống hàng ngày, cho tới tối đa 100 mg.
    Các liều sau, thường cho cách nhau 4 tuần, có thể tới 300 mg, tùy theo nhu cầu của người bệnh, cả hai liều và khoảng cách dùng thuốc phải được điều chỉnh theo yêu cầu. Liều giới hạn kê đơn thông thường cho người lớn: 300 mg (base) mỗi tháng.
    Ðiều trị buồn nôn và nôn do các nguyên nhân: 
    Liều thông thường: 1 – 2 mg tiêm bắp, cách nhau khoảng 12 giờ.

    Chống chỉ định :

    Người bệnh dùng quá liều bacbiturat, opiat hoặc rượu; bệnh Parkinson và loạn chuyển hóa porphyrin.

    Tránh dùng hoặc sử dụng thuốc rất thận trọng trong các trường hợp sau:

    Rối loạn vận động ngoại tháp, chứng liệt cứng, bệnh gan, bệnh thận, bệnh máu và động kinh, trầm cảm, cường giáp, điều trị đồng thời với thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương, adrenalin và các thuốc có tác dụng giống giao cảm khác, người bệnh mẫn cảm với thuốc.

    Tác dụng phụ

    Các tác dụng phụ có thể xảy ra: Ðau đầu, chóng mặt, trầm cảm và an thần. Triệu chứng ngoại tháp với rối loạn trương lực cấp, hội chứng Parkinson, ngồi nằm không yên. Loạn vận động xảy ra muộn khi điều trị thời gian dài.

    Nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào sau đây, hãy gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức: tăng tiết nước bọt và mồ hôi, ăn mất ngon, mất ngủ và thay đổi thể trọng. Tim đập nhanh và hạ huyết áp, tiết nhiều sữa, to vú đàn ông, ít kinh hoặc mất kinh, nôn, táo bón, khó tiêu, khô miệng. Triệu chứng ngoại tháp với kiểu kích thích vận động, suy nhược, yếu cơ. Cơn động kinh lớn, kích động tâm thần, lú lẫn, bí đái và nhìn mờ. Phản ứng quá mẫn, ví dụ phản ứng da, mày đay, choáng phản vệ. Hội chứng thuốc an thần kinh ác tính. Giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt và giảm tiểu cầu. Loạn nhịp thất, hạ glucose huyết, viêm gan và tắc mật trong gan.

    Cách xử trí

    Những rối loạn ngoại tháp là vấn đề chủ yếu trong xử trí lâm sàng đối với những người bệnh dùng thuốc an thần. Phản ứng này có thể xảy ra đối với bất kỳ thuốc an thần nào, nhưng đặc biệt nổi bật đối với thuốc thuộc nhóm butyrophenon trong đó có haloperidol. Ðể xử trí phản ứng này, cần giảm liều haloperidol và/hoặc sử dụng thuốc chẹn thần kinh đối giao cảm, levodopa hoặc bromocriptin, hoặc thay thế haloperidol bằng thuốc an thần khác ít gây rối loạn ngoại tháp hơn haloperidol, như thioridazin.

    Triệu chứng ngoại tháp phụ thuộc vào liều dùng, rất hiếm khi xảy ra khi dùng liều dưới 3 mg/ngày. Triệu chứng ngoại tháp kiểu kích thích vận động có thể xảy ra sau khi dùng haloperidol liều đơn hoặc liều nhắc lại. Suy nhược có thể xảy ra, đặc biệt sau khi dùng liều đầu tiên cao. Loạn nhịp thất rất hiếm và chỉ xảy ra khi dùng liều cao và ở những người bệnh có Q – T kéo dài. Trong những trường hợp này, nguyên nhân liên quan đến haloperidol chưa rõ, nhưng nguy cơ này phải được xem xét trước khi điều trị với haloperidol liều cao. Ðã có thông báo về một số trường hợp rối loạn bài tiết hormon chống lợi niệu. Ðộng kinh cơn lớn đã được thông báo ở những người động kinh đã được kiểm soát tốt trước đó. Người được điều trị bằng thuốc an thần có thể không cho thấy những triệu chứng và dấu hiệu báo động ở mức độ giống như những người không được điều trị; bởi vậy cần quan tâm chung tới những người bệnh vẫn đang khỏe mạnh.

    Bác sĩ phải quan sát và nhận biết nguy cơ của hội chứng an thần kinh ác tính. Ðó là một phản ứng không mong muốn rất nguy hiểm, một phản ứng đặc ứng, có thể xảy ra do điều trị bằng thuốc an thần. Ðặc điểm lâm sàng thường gồm: sốt cao, triệu chứng ngoại tháp nặng (bao gồm cứng cơ), rối loạn chức năng giao cảm và rối loạn ý thức mê sảng. Tổn thương cơ xương có thể xảy ra (tiêu cơ vân). Yếu tố có thể dẫn đến xuất hiện hội chứng thuốc an thần kinh ác tính bao gồm: Mất nước, bệnh não thực thể tồn tại từ trước, và người bị bệnh AIDS. Trẻ em và nam thiếu niên đặc biệt nhạy cảm với phản ứng này. Triệu chứng phát triển nhanh chóng từ 24 – 72 giờ và có thể xảy ra từ vài ngày tới vài tháng sau khi bắt đầu điều trị bằng thuốc an thần hoặc tăng liều. Tuy nhiên, triệu chứng này dường như không liên quan chặt chẽ tới liều hoặc thời gian điều trị. Triệu chứng có thể kéo dài tới 14 ngày sau khi ngừng uống thuốc hoặc 4 tuần sau khi ngừng dùng thuốc tác dụng kéo dài. Khi chẩn đoán có hội chứng an thần kinh ác tính, phải ngừng thuốc an thần ngay lập tức, và chỉ định điều trị triệu chứng và hỗ trợ (truyền tĩnh mạch huyết thanh mặn và ngọt, cho thuốc hạ nhiệt và kháng sinh, cần dùng benzodiazepin. Ðiều trị bằng thuốc đặc hiệu chưa được xác định rõ và dựa chủ yếu vào những báo cáo từng trường hợp lẻ tẻ. Trong những trường hợp này có thể sử dụng dantrolen hoặc bromocriptin.

    Loạn nhịp tim và loạn tạo máu có thể xảy ra. Trong những trường hợp này, nên ngừng thuốc an thần ngay lập tức, và chỉ định điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Haloperidol 1,5mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Haloperidol 1,5mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Haloperidol 2mg

    Thuốc Haloperidol 2mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Haloperidol 2mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Haloperidol 2mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Haloperidol 2mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Haloperidol 2mg

    Haloperidol 2mg
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên bao phim
    Đóng gói:Hộp 1 lọ x 250 viên bao phim

    Thành phần:

    Haloperidol
    Hàm lượng:
    2mg
    SĐK:VNA-4853-02
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược DANAPHA – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Các biểu hiện tâm thần cấp & mãn kể cả tâm thần phân liệt & các cơn hưng cảm.

    – Hành vi gây hấn & kích động trong hội chứng não mãn tính & trì trệ tâm thần.

    – Hội chứng Gilles de la Tourette.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Khởi đầu: 1 – 2 mg x 2 – 3 lần/ngày, có thể tăng 30 – 40 mg/ngày.

    – Duy trì: 1 – 2 mg x 3 – 4 lần/ngày.

    – Trẻ em, người già, suy yếu: khởi đầu 0,5 – 1,5 mg.

    Chống chỉ định:

    Bệnh lý co giật, Parkinson. Quá mẫn với thuốc. Trẻ em, phu nữ có thai.

    Tương tác thuốc:

    Rượu & thuốc ức chế TKTW, thuốc chống đông.

    Tác dụng phụ:

    Trầm cảm, lo âu, kích động, lú lẫn, choáng váng, làm nặng thêm triệu chứng tâm thần & co giật.

    Chú ý đề phòng:

    – Lái xe hoặc vận hành máy.

    – Rối loạn tim mạch nặng.

    – Triệu chứng ngoại tháp & loạn vận động muộn.

    – Rối loạn nội tiết.

    – Người già.

    Bảo quản:

    Thuốc độc bảng B.

    Thông tin thành phần Haloperidol

    Dược lực:

    Haloperidol là thuốc an thần kinh thuộc nhóm butyrophenon. Nghiên cứu dược lý cho thấy haloperidol có cùng tác dụng trên hệ thần kinh trung ương như clopromazin và những dẫn chất phenothiazin khác, có tính đối kháng ở thụ thể dopamin nhưng tác dụng kháng dopamin này nói chung được tăng lên đáng kể bởi haloperidol. Tuy nhiên, tác dụng gây ngủ kém hơn so với clopromazin. Haloperidol có tác dụng chống nôn rất mạnh. Trong số những tác dụng trung ương khác, còn có tác dụng lên hệ ngoại tháp. Haloperidol có rất ít tác dụng lên hệ thần kinh giao cảm; ở liều bình thường, không có tác dụng kháng adrenalin cũng như kháng cholin, vì cấu trúc của haloperidol gần giống như acid gamma – amino – butyric. Haloperidol không có tác dụng kháng histamin, nhưng có tác dụng mạnh giống papaverin trên cơ trơn. Chưa có báo cáo nào về phản ứng dị ứng. Ðiều trị thuốc trong thời gian dài không thấy gây chứng béo phì, chứng này là vấn đề nổi bật trong khi điều trị với phenothiazin. Người bệnh không bị an thần, do đó làm tăng khả năng thực hiện tâm lý liệu pháp.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Sau khi uống haloperidol được hấp thu từ 60-70% ở đường tiêu hoá. Nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết thanh đạt được sau khoảng 4-6 giờ.

    – Chuyển hoá: Haloperidol được chuyển hoá chủ yếu qua cytocrom P450 của microsom gan, chủ yếu bằng cách khử ankyl oxy hoá vì vậy có sự tương tác thuốc khi haloperidol được điều trị đồng thời với những thuốc gây cảm ứng hoặc ức chế những enzym oxy hoá thuốc ở gan.

    – Thải trừ: Haloperidol bài tiết vào phân 20% và vào nước tiểu khoảng 33%. Chỉ có 1% thuốc được bài tiết qua thận ở dạng không bị chuyển hoá. Chất chuyển hoá không có tác dụng dược lý.

    Tác dụng :

    Haloperidol là thuốc an thần kinh thuộc nhóm butyrophenon, có tác dụng tren thần kinh trung ương, có tính đối kháng ở thụ thể dopamin nhưng tác dụng kháng dopamin này nói chung được tăng lên đáng kể bởi haloperidol. Tuy nhiên tác dụng gây ngủ kém hơn so với Clopromazin. Haloperidol có tác dụng chống nôn rất mạnh.Thuốc còn có tácdụng lên hệ ngoại tháp. Haloperidol có rất ít tác dụng lên hệ thần kinh giao cảm. Haloperidol không có tác dụng kháng histamin, nhưng có tác dụng mạnh gióng papaverin trên cơ trơn.

    Chỉ định :

    Trong chuyên khoa tâm thần: Các trạng thái kích động tâm thần – vận động nguyên nhân khác nhau (trạng thái hưng cảm, cơn hoang tưởng cấp, mê sảng, run do rượu); các trạng thái loạn thần mạn tính (hoang tưởng mạn tính, hội chứng paranoia, hội chứng paraphrenia, bệnh tâm thần phân liệt); trạng thái mê sảng, lú lẫn kèm theo kích động; hành vi gây gổ tấn công; các bệnh tâm căn và cơ thể tâm sinh có biểu hiện lo âu (dùng liều thấp).
    Chuyên khoa khác: Chống nôn, gây mê, làm dịu các phản ứng sau liệu pháp tia xạ và hóa trị liệu bệnh ung thư.

    Liều lượng – cách dùng:

    Cách dùng: 
    Haloperidol có thể uống, tiêm bắp. Haloperidol decanoat là thuốc an thần tác dụng kéo dài, dùng tiêm bắp.
    Nên uống haloperidol cùng thức ăn hoặc 1 cốc nước (240 ml) hoặc sữa nếu cần. Dung dịch uống không được pha vào cafê hoặc nước chè, vì sẽ làm haloperidol kết tủa.
    Liều lượng: 
    Liều lượng tùy theo từng người bệnh, bắt đầu từ liều thấp trong phạm vi liều thường dùng. Sau khi có đáp ứng tốt (thường trong vòng 3 tuần), liều duy trì thích hợp phải được xác định bằng giảm dần đến liều thấp nhất có hiệu quả.
    Bệnh loạn thần và các rối loạn hành vi kết hợp.
    Thuốc uống

    Người lớn:
    Ban đầu 0,5 mg – 5 mg, 2 – 3 lần/24 giờ. Liều được điều chỉnh dần khi cần và người bệnh chịu được thuốc. Trong loạn thần nặng hoặc người bệnh kháng thuốc, liều có thể tới 60 mg một ngày, thậm chí 100 mg/ngày. Liều giới hạn thông thường cho người lớn: 100 mg
    Trẻ em:
    Dưới 3 tuổi: Liều chưa được xác định; 3 – 12 tuổi (cân nặng 15 – 40 kg): 
    Liều ban đầu 25 – 50 microgam/kg (0,025 – 0,05 mg/kg) mỗi ngày, chia làm 2 lần. Có thể tăng rất thận trọng, nếu cần. Liều tối đa hàng ngày 10 mg (có thể tới 0,15 mg/kg).Người cao tuổi: 500 microgam (0,5 mg) cho tới 2 mg, chia làm 2 – 3 lần/ngày
    Thuốc tiêm:

     Dùng trong loạn thần cấp: tiêm bắp ban đầu 2 – 5 mg. Nếu cần 1 giờ sau tiêm lại, hoặc 4 – 8 giờ sau tiêm lặp lại.Ðể kiểm soát nhanh loạn thần cấp hoặc chứng sảng cấp, haloperidol có thể tiêm tĩnh mạch, liều 0,5 – 50 mg với tốc độ 5 mg/phút, liều có thể lặp lại 30 phút sau nếu cần.Liều giới hạn thông thường tiêm bắp cho người lớn: 100 mg/ngày.
    Liều tiêm thông thường cho trẻ em:
    Chưa xác định được độ an toàn và hiệu quả.Khi người bệnh đã ổn định với liều uống haloperidol và cần điều trị lâu dài, có thể tiêm bắp sâu haloperidol decanoat. Liều ban đầu, thông thường tương đương 10 đến 15 lần tổng liều uống hàng ngày, cho tới tối đa 100 mg.
    Các liều sau, thường cho cách nhau 4 tuần, có thể tới 300 mg, tùy theo nhu cầu của người bệnh, cả hai liều và khoảng cách dùng thuốc phải được điều chỉnh theo yêu cầu. Liều giới hạn kê đơn thông thường cho người lớn: 300 mg (base) mỗi tháng.
    Ðiều trị buồn nôn và nôn do các nguyên nhân: 
    Liều thông thường: 1 – 2 mg tiêm bắp, cách nhau khoảng 12 giờ.

    Chống chỉ định :

    Người bệnh dùng quá liều bacbiturat, opiat hoặc rượu; bệnh Parkinson và loạn chuyển hóa porphyrin.

    Tránh dùng hoặc sử dụng thuốc rất thận trọng trong các trường hợp sau:

    Rối loạn vận động ngoại tháp, chứng liệt cứng, bệnh gan, bệnh thận, bệnh máu và động kinh, trầm cảm, cường giáp, điều trị đồng thời với thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương, adrenalin và các thuốc có tác dụng giống giao cảm khác, người bệnh mẫn cảm với thuốc.

    Tác dụng phụ

    Các tác dụng phụ có thể xảy ra: Ðau đầu, chóng mặt, trầm cảm và an thần. Triệu chứng ngoại tháp với rối loạn trương lực cấp, hội chứng Parkinson, ngồi nằm không yên. Loạn vận động xảy ra muộn khi điều trị thời gian dài.

    Nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào sau đây, hãy gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức: tăng tiết nước bọt và mồ hôi, ăn mất ngon, mất ngủ và thay đổi thể trọng. Tim đập nhanh và hạ huyết áp, tiết nhiều sữa, to vú đàn ông, ít kinh hoặc mất kinh, nôn, táo bón, khó tiêu, khô miệng. Triệu chứng ngoại tháp với kiểu kích thích vận động, suy nhược, yếu cơ. Cơn động kinh lớn, kích động tâm thần, lú lẫn, bí đái và nhìn mờ. Phản ứng quá mẫn, ví dụ phản ứng da, mày đay, choáng phản vệ. Hội chứng thuốc an thần kinh ác tính. Giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt và giảm tiểu cầu. Loạn nhịp thất, hạ glucose huyết, viêm gan và tắc mật trong gan.

    Cách xử trí

    Những rối loạn ngoại tháp là vấn đề chủ yếu trong xử trí lâm sàng đối với những người bệnh dùng thuốc an thần. Phản ứng này có thể xảy ra đối với bất kỳ thuốc an thần nào, nhưng đặc biệt nổi bật đối với thuốc thuộc nhóm butyrophenon trong đó có haloperidol. Ðể xử trí phản ứng này, cần giảm liều haloperidol và/hoặc sử dụng thuốc chẹn thần kinh đối giao cảm, levodopa hoặc bromocriptin, hoặc thay thế haloperidol bằng thuốc an thần khác ít gây rối loạn ngoại tháp hơn haloperidol, như thioridazin.

    Triệu chứng ngoại tháp phụ thuộc vào liều dùng, rất hiếm khi xảy ra khi dùng liều dưới 3 mg/ngày. Triệu chứng ngoại tháp kiểu kích thích vận động có thể xảy ra sau khi dùng haloperidol liều đơn hoặc liều nhắc lại. Suy nhược có thể xảy ra, đặc biệt sau khi dùng liều đầu tiên cao. Loạn nhịp thất rất hiếm và chỉ xảy ra khi dùng liều cao và ở những người bệnh có Q – T kéo dài. Trong những trường hợp này, nguyên nhân liên quan đến haloperidol chưa rõ, nhưng nguy cơ này phải được xem xét trước khi điều trị với haloperidol liều cao. Ðã có thông báo về một số trường hợp rối loạn bài tiết hormon chống lợi niệu. Ðộng kinh cơn lớn đã được thông báo ở những người động kinh đã được kiểm soát tốt trước đó. Người được điều trị bằng thuốc an thần có thể không cho thấy những triệu chứng và dấu hiệu báo động ở mức độ giống như những người không được điều trị; bởi vậy cần quan tâm chung tới những người bệnh vẫn đang khỏe mạnh.

    Bác sĩ phải quan sát và nhận biết nguy cơ của hội chứng an thần kinh ác tính. Ðó là một phản ứng không mong muốn rất nguy hiểm, một phản ứng đặc ứng, có thể xảy ra do điều trị bằng thuốc an thần. Ðặc điểm lâm sàng thường gồm: sốt cao, triệu chứng ngoại tháp nặng (bao gồm cứng cơ), rối loạn chức năng giao cảm và rối loạn ý thức mê sảng. Tổn thương cơ xương có thể xảy ra (tiêu cơ vân). Yếu tố có thể dẫn đến xuất hiện hội chứng thuốc an thần kinh ác tính bao gồm: Mất nước, bệnh não thực thể tồn tại từ trước, và người bị bệnh AIDS. Trẻ em và nam thiếu niên đặc biệt nhạy cảm với phản ứng này. Triệu chứng phát triển nhanh chóng từ 24 – 72 giờ và có thể xảy ra từ vài ngày tới vài tháng sau khi bắt đầu điều trị bằng thuốc an thần hoặc tăng liều. Tuy nhiên, triệu chứng này dường như không liên quan chặt chẽ tới liều hoặc thời gian điều trị. Triệu chứng có thể kéo dài tới 14 ngày sau khi ngừng uống thuốc hoặc 4 tuần sau khi ngừng dùng thuốc tác dụng kéo dài. Khi chẩn đoán có hội chứng an thần kinh ác tính, phải ngừng thuốc an thần ngay lập tức, và chỉ định điều trị triệu chứng và hỗ trợ (truyền tĩnh mạch huyết thanh mặn và ngọt, cho thuốc hạ nhiệt và kháng sinh, cần dùng benzodiazepin. Ðiều trị bằng thuốc đặc hiệu chưa được xác định rõ và dựa chủ yếu vào những báo cáo từng trường hợp lẻ tẻ. Trong những trường hợp này có thể sử dụng dantrolen hoặc bromocriptin.

    Loạn nhịp tim và loạn tạo máu có thể xảy ra. Trong những trường hợp này, nên ngừng thuốc an thần ngay lập tức, và chỉ định điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Haloperidol 2mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Haloperidol 2mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Fluoxetin-20mg

    Thuốc Fluoxetin-20mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Fluoxetin-20mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Fluoxetin-20mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Fluoxetin-20mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Fluoxetin-20mg

    Fluoxetin-20mg
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên nang
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên, hộp 1 lọ x 100 viên

    Thành phần:

    Fluoxetine hydrochloride
    Hàm lượng:
    20mg
    SĐK:VD-2050-06
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược DANAPHA – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Rối loạn trầm cảm.

    – Rối loạn ám ảnh cưỡng bức.

    – Chứng ăn vô độ.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Rối loạn trầm cảm 20mg/lần/ngày.

    – Rối loạn ám ảnh cưỡng bức 20mg/ngày, có thể tăng lên 60mg/ngày nếu cần.

    – Chứng ăn vô độ 60mg/ngày. Tối đa 80mg/ngày, người cao tuổi: 60mg/ngày. Chia 1-2 lần/ngày.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thuốc. Suy thận nặng. Có thai, cho con bú. Trẻ

    Tương tác thuốc:

    – Tryptophan.

    – Thuốc chống trầm cảm 3 vòng, an thần, chống đông.

    Tác dụng phụ:

    Buồn nôn, khô miệng, chán ăn, tiêu chảy. Ðau đầu, chóng mặt, mất ngủ, bồn chồn, lo lắng.

    Chú ý đề phòng:

    Ðái tháo đường, thiểu năng tim & hô hấp.

    Thông tin thành phần Fluoxetine

    Dược lực:

    Fluoxetine là thuốc chống trầm cảm hai vòng có tác dụng ức chế chọn lọc tái thu nhập serotonin của các tế bào thần kinh.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Fluoxetin đựoc hấp thu tốt ở đường tiêu hoá sau khi uống. Sinh khả dụng đường uống ước khoảng 95%.

    – Phân bố: Thuốc liên kết cao với protein huyết tương, xấp xỉ khoảng 95%. Thể tích phân bố ước lượng khoảng 35 lít/kg.

    – Chuyển hoá: Fluoxetin chuyển hoá chủ yếu qua gan thành các chất không hoạt tính.

    – Thải trừ: Phần lớn Fluoxetin (>90%) bài tiết qua nước tiểu dưới dạng chất chuyển hoá không có tác dụng.

    Tác dụng :

    Fluoxetin có tác dụng chống trầm cảm liên quan tới ức chế tái thu nhập serotonin này ở hệ thần kinh trung ương. Nhờ tác động đặc hiệu trên các nơron tiết serotonin, nguy cơ tác dụng phụ thường thấy khi dùng các thuốc chống trầm cảm 3 vòng cũ, không xảy ra khi dùng các thuốc chống trầm cảm loại tác dụng qua serotonin này.

    Các phản ứng phụ thông thường do tác dụng kháng cholinergic, và tácdụng do histamin, hiếm thấy với các thuốc chống trầm cảm serotoninergic.

    Chỉ định :

    Ðiều trị chứng trầm cảm.

    Liều lượng – cách dùng:

    20mg/ngày vào buổi sáng, sau vài tuần có thể tăng liều & chia ra 2 lần dùng/ngày, tối đa 80mg/ngày. Suy gan &/hoặc suy thận: liều thấp hoặc dùng ngắt quãng.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tác dụng phụ

    Lo lắng, bồn chồn, kích động & mất ngủ. Uể oải, mệt mỏi hay suy nhược cơ thể. Run tay chân. Ra mồ hôi. Rối loạn tiêu hoá. Hoa mắt, chóng mặt, choáng váng. Rùng mình, ớn lạnh. Giảm cân. Ngủ mê, kích động.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Fluoxetin-20mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Fluoxetin-20mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Dabakine

    Thuốc Dabakine

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Dabakine công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Dabakine điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Dabakine ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Dabakine

    Dabakine
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên bao phim tan trong ruột
    Đóng gói:Hộp 1 lọ x 40 viên bao phim tan trong ruột

    Thành phần:

    sodium valproate
    SĐK:VNA-4241-01
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược DANAPHA – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Ðộng kinh cơn vắng ý thức, co giật ở trẻ, động kinh giật cơ, động kinh co giật toàn thể, động kinh co cứng, sốt co giật.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Người lớn 600 mg/ngày, tăng dần 200 mg/3 ngày. cho hiệu quả thường: 1000 – 2000 mg/ngày hay 20 – 30 mg/kg.

    – Trẻ > 20 kg 400 mg/ngày, tăng dần cho đến khi kiểm soát được, thường 20 – 30 mg/kg/ngày.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thuốc, phụ nữ có thai kỳ và người suy gan.

    Tương tác thuốc:

    Thuốc an thần kinh, IMAO, chống trầm cảm khác. Thuốc chống đông, salicylate, phenytoin, lamotrigine, chống co giật, cimetidine.

    Tác dụng phụ:

    Buồn nôn, nôn, khó tiêu, an thần, run, nhức đầu, co giật nhãn cầu, nhìn đôi, choáng váng, hồng ban, rụng lông tóc, giảm tiểu cầu & tổn thương gan.

    Chú ý đề phòng:

    – Nên nuốt viên thuốc chứ không nhai.

    – Trẻ – Người suy thận.

    – Phụ nữ có thai.

    Thông tin thành phần Natri valproat

    Dược lực:

    Thuốc chống động kinh, có tác dụng chủ yếu trên hệ thống thần kinh trung ương.

    Thực nghiệm và lâm sàng cho thấy có 2 kiểu tác dụng chống co giật:

    – Tác dụng trực tiếp liên quan đến nồng độ valproat trong huyết tương và trong não.

    – Tác dụng gián tiếp thông qua các chất chuyển hóa của valproat trong não bằng cách tác động lên các chất trung gian dẫn truyền thần kinh hoặc tác dụng trực tiếp trên màng tế bào.

    Giả thuyết thường được chấp nhận nhất là giả thuyết về GABA (acid g-amino butyric) theo đó có hiện tượng tăng tỷ lệ GABA sau khi dùng valproat. Valproat làm giảm các giai đoạn trung gian của giấc ngủ cùng với sự gia tăng giấc ngủ chậm.

    Dược động học :

    – Khả dụng sinh học đạt gần 100% sau khi uống.

    – Phân bố chủ yếu trong máu và dịch ngoại bào.

    – Thời gian bán thải khoảng 15 – 17 giờ, thải trừ chủ yếu qua nước tiểu sau khi được chuyển hóa tại gan qua hiện tượng glucurono kết hợp và beta oxy hóa.

    – Nồng độ tối thiểu trong huyết thanh đạt hiệu quả điều trị: 40 – 100 mg/ ml.

    – Gắn vào protein phụ thuộc liều lượng và độ bão hòa của thuốc.

    – Valproat không gây ra hiện tượng cảm ứng men trong hệ thống chuyển hóa của cytochrom P450.

    Chỉ định :

    Động kinh toàn thể hay cục bộ:
    –     Động kinh toàn thể:
        + Cơn vắng ý thức.
        + Cơn co cứng co giật.
        + Cơn giật cơ.
        + Cơn co cứng.
        + Cơn co giật.
        + Cơn mất trương lực.
    –     Động kinh cục bộ:
        + Đơn giản.
        + Phức tạp.
        + Toàn thể hóa.
    Các hội chứng đặc biệt như:
        + Hội chứngLennox- Gastaut.
       + Hội chứng West.
    Điều trị và dự phòng tái diễn cơn hưng cảm trong rối loạn cảm xúc lưỡng cực.
    Co giật do sốt cao ở trẻ em: trẻ nhũ nhi hay trẻ nhỏ có nguy cơ cao và đã có ít nhất một cơn co giật.
    Tic ở trẻ em.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn: liều đầu tiên uống 600 mg/ 24 giờ, chia làm 2 – 4 lần, tiếp theo cứ 3 ngày tăng 200 mg (tăng dần tới liều cắt được cơn). Trung bình: 20 – 30 mg/ kg trọng lượng cơ thể/ 24 giờ, chia làm 2 – 4 lần.
    Trẻ em: 15 – 30 mg/ kg trọng lượng cơ thể/ 24 giờ, chia làm 2 – 3 lần.
    Thuốc nên được dùng trong khi ăn.
    Không được dùng quá 2,5 g/ 24 giờ.
    QUÁ LIỀU – XỬ TRÍ:
    Triệu chứng: Hôn mê nhẹ đến sâu, giảm trương lực cơ, giảm phản xạ, đồng tử co nhỏ, giảm tự chủ hô hấp.
    Xử trí: Rửa dạ dày, gây lợi tiểu thẩm thấu, kiểm soát tim mạch, hô hấp. Chạy thận nhân tạo hay thay máu khi nặng.
    Tiên lượng nói chung thuận lợi.

    Chống chỉ định :

    – Viêm gan cấp.

    – Viêm gan mạn.

    – Tiền sử viêm gan nặng, nhất là viêm gan do thuốc.

    – Quá mẫn với magnesi valproat.

    – Rối loạn chuyển hóa porphyrin.

    Tác dụng phụ

    – Bệnh gan (xem Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng).

    – Nguy cơ gây quái thai.

    – Đã có những trường hợp hiếm hoi bị viêm tụy đã được báo cáo.

    – Trạng thái lú lẫn và co giật: Vài trường hợp có trạng thái sững sờ riêng biệt hay đi kèm với sự xuất hiện trở lại các cơn động kinh, sẽ giảm khi ngưng điều trị hay giảm liều. Hiện tượng này thường xảy ra khi dùng đa liệu pháp hay tăng liều đột ngột.

    – Một số bệnh nhân, khi khởi đầu điều trị, có những rối loạn tiêu hóa như: Buồn nôn, đau dạ dày, mất sau vài ngày điều trị mà không cần phải ngưng thuốc.

    – Một vài tác dụng không mong muốn thoáng qua và phụ thuộc liều: Rụng tóc, cơn rung với biên độ nhỏ, giảm tiểu cầu, tăng ammoniac máu mà không có sự thay đổi các xét nghiệm sinh hóa về gan.

    – Vài trường hợp có hiện tượng giảm riêng rẽ fibrinogen, kéo dài thời gian chảy máu mà thường không có biểu hiện trên lâm sàng.

    – Giảm tiểu cầu, có vài trường hợp thiếu máu, giảm bạch cầu hay giảm cả 3 dòng máu.

    – Tăng cân, mất kinh hay kinh nguyệt không đều.

    Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Dabakine và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Dabakine bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Dalekine 200mg

    Thuốc Dalekine 200mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Dalekine 200mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Dalekine 200mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Dalekine 200mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Dalekine 200mg

    Dalekine 200mg
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên bao phim tan trong ruột
    Đóng gói:Hộp 4 vỉ xé x 10 viên. Hộp 1 lọ x 40 viên bao phim tan trong ruột

    Thành phần:

    sodium valproate
    Hàm lượng:
    200mg
    SĐK:VD-1624-06
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược DANAPHA – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Ðộng kinh cơn vắng ý thức, co giật ở trẻ, động kinh giật cơ, động kinh co giật toàn thể, động kinh co cứng, sốt co giật.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Người lớn 600 mg/ngày, tăng dần 200 mg/3 ngày. cho hiệu quả thường: 1000 – 2000 mg/ngày hay 20 – 30 mg/kg.

    – Trẻ > 20 kg 400 mg/ngày, tăng dần cho đến khi kiểm soát được, thường 20 – 30 mg/kg/ngày.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thuốc, phụ nữ có thai kỳ và người suy gan.

    Tương tác thuốc:

    Thuốc an thần kinh, IMAO, chống trầm cảm khác. Thuốc chống đông, salicylate, phenytoin, lamotrigine, chống co giật, cimetidine.

    Tác dụng phụ:

    Buồn nôn, nôn, khó tiêu, an thần, run, nhức đầu, co giật nhãn cầu, nhìn đôi, choáng váng, hồng ban, rụng lông tóc, giảm tiểu cầu & tổn thương gan.

    Chú ý đề phòng:

    – Nên nuốt viên thuốc chứ không nhai.

    – Trẻ – Người suy thận.

    – Phụ nữ có thai.

    Thông tin thành phần Natri valproat

    Dược lực:

    Thuốc chống động kinh, có tác dụng chủ yếu trên hệ thống thần kinh trung ương.

    Thực nghiệm và lâm sàng cho thấy có 2 kiểu tác dụng chống co giật:

    – Tác dụng trực tiếp liên quan đến nồng độ valproat trong huyết tương và trong não.

    – Tác dụng gián tiếp thông qua các chất chuyển hóa của valproat trong não bằng cách tác động lên các chất trung gian dẫn truyền thần kinh hoặc tác dụng trực tiếp trên màng tế bào.

    Giả thuyết thường được chấp nhận nhất là giả thuyết về GABA (acid g-amino butyric) theo đó có hiện tượng tăng tỷ lệ GABA sau khi dùng valproat. Valproat làm giảm các giai đoạn trung gian của giấc ngủ cùng với sự gia tăng giấc ngủ chậm.

    Dược động học :

    – Khả dụng sinh học đạt gần 100% sau khi uống.

    – Phân bố chủ yếu trong máu và dịch ngoại bào.

    – Thời gian bán thải khoảng 15 – 17 giờ, thải trừ chủ yếu qua nước tiểu sau khi được chuyển hóa tại gan qua hiện tượng glucurono kết hợp và beta oxy hóa.

    – Nồng độ tối thiểu trong huyết thanh đạt hiệu quả điều trị: 40 – 100 mg/ ml.

    – Gắn vào protein phụ thuộc liều lượng và độ bão hòa của thuốc.

    – Valproat không gây ra hiện tượng cảm ứng men trong hệ thống chuyển hóa của cytochrom P450.

    Chỉ định :

    Động kinh toàn thể hay cục bộ:
    –     Động kinh toàn thể:
        + Cơn vắng ý thức.
        + Cơn co cứng co giật.
        + Cơn giật cơ.
        + Cơn co cứng.
        + Cơn co giật.
        + Cơn mất trương lực.
    –     Động kinh cục bộ:
        + Đơn giản.
        + Phức tạp.
        + Toàn thể hóa.
    Các hội chứng đặc biệt như:
        + Hội chứngLennox- Gastaut.
       + Hội chứng West.
    Điều trị và dự phòng tái diễn cơn hưng cảm trong rối loạn cảm xúc lưỡng cực.
    Co giật do sốt cao ở trẻ em: trẻ nhũ nhi hay trẻ nhỏ có nguy cơ cao và đã có ít nhất một cơn co giật.
    Tic ở trẻ em.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn: liều đầu tiên uống 600 mg/ 24 giờ, chia làm 2 – 4 lần, tiếp theo cứ 3 ngày tăng 200 mg (tăng dần tới liều cắt được cơn). Trung bình: 20 – 30 mg/ kg trọng lượng cơ thể/ 24 giờ, chia làm 2 – 4 lần.
    Trẻ em: 15 – 30 mg/ kg trọng lượng cơ thể/ 24 giờ, chia làm 2 – 3 lần.
    Thuốc nên được dùng trong khi ăn.
    Không được dùng quá 2,5 g/ 24 giờ.
    QUÁ LIỀU – XỬ TRÍ:
    Triệu chứng: Hôn mê nhẹ đến sâu, giảm trương lực cơ, giảm phản xạ, đồng tử co nhỏ, giảm tự chủ hô hấp.
    Xử trí: Rửa dạ dày, gây lợi tiểu thẩm thấu, kiểm soát tim mạch, hô hấp. Chạy thận nhân tạo hay thay máu khi nặng.
    Tiên lượng nói chung thuận lợi.

    Chống chỉ định :

    – Viêm gan cấp.

    – Viêm gan mạn.

    – Tiền sử viêm gan nặng, nhất là viêm gan do thuốc.

    – Quá mẫn với magnesi valproat.

    – Rối loạn chuyển hóa porphyrin.

    Tác dụng phụ

    – Bệnh gan (xem Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng).

    – Nguy cơ gây quái thai.

    – Đã có những trường hợp hiếm hoi bị viêm tụy đã được báo cáo.

    – Trạng thái lú lẫn và co giật: Vài trường hợp có trạng thái sững sờ riêng biệt hay đi kèm với sự xuất hiện trở lại các cơn động kinh, sẽ giảm khi ngưng điều trị hay giảm liều. Hiện tượng này thường xảy ra khi dùng đa liệu pháp hay tăng liều đột ngột.

    – Một số bệnh nhân, khi khởi đầu điều trị, có những rối loạn tiêu hóa như: Buồn nôn, đau dạ dày, mất sau vài ngày điều trị mà không cần phải ngưng thuốc.

    – Một vài tác dụng không mong muốn thoáng qua và phụ thuộc liều: Rụng tóc, cơn rung với biên độ nhỏ, giảm tiểu cầu, tăng ammoniac máu mà không có sự thay đổi các xét nghiệm sinh hóa về gan.

    – Vài trường hợp có hiện tượng giảm riêng rẽ fibrinogen, kéo dài thời gian chảy máu mà thường không có biểu hiện trên lâm sàng.

    – Giảm tiểu cầu, có vài trường hợp thiếu máu, giảm bạch cầu hay giảm cả 3 dòng máu.

    – Tăng cân, mất kinh hay kinh nguyệt không đều.

    Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Dalekine 200mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Dalekine 200mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Citalopram 20 mg

    Thuốc Citalopram 20 mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Citalopram 20 mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Citalopram 20 mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Citalopram 20 mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Citalopram 20 mg

    Citalopram 20 mg
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ, 10 vỉ x 10 viên (vỉ nhôm-nhôm hoặc vỉ nhôm-PVC)

    Thành phần:

    Citalopram (dưới dạng Citalopram hydrobromid) 20mg
    SĐK:VD-30230-18
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược DANAPHA – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược DANAPHA
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Chỉ định trong điều trị rối loạn lo âu và trầm cảm

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều thông thường dùng cho người lớn bị rối loạn lo âu lan tỏa hoặc bị trầm cảm:

    – Liều ban đầu: bạn dùng 10 mg uống 1 lần/ngày và tăng liều lên 20 mg 1 lần/ngày nếu cần thiết sau ít nhất 1 tuần điều trị.

    – Liều duy trì: bạn dùng 10 đến 20 mg uống 1 lần/ngày.

    – Liều tối đa: bạn dùng 20 mg uống 1 lần/ngày.

    Liều thông thường dùng cho người cao tuổi bị trầm cảm:

    – Liều khuyên dùng là 10 mg uống 1 lần/ngày.

    Đối với trẻ 12 đến 17 tuổi:

    – Liều khởi đầu: bạn dùng 10 mg cho trẻ uống 1 lần/ngày và tăng liều lên 20 mg 1 lần/ngày nếu cần thiết sau ít nhất 3 tuần điều trị

    – Liều duy trì: bạn dùng 10 đến 20 mg cho trẻ uống 1 lần/ngày.

    – Liều tối đa: bạn dùng 20 mg cho trẻ uống 1 lần/ngày.

    Chống chỉ định:

    Dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Sử dụng đồng thời ở những bệnh nhân dùng thuốc ức chế monoamine oxidase (MAOIs)

    Tương tác thuốc:

    • Bất kỳ thuốc chống trầm cảm nào khác;

    • Buspirone;

    • Lithium;

    • Tryptophan (L-tryptophan);

    • Thuốc chống đông máu như warfarin;

    • Thuốc trị đau nửa đầu như sumatriptan, rizatriptan, các các thuốc khác;

    • Thuốc giảm đau chứa chất gây mê như fentanyl hoặc tramadol.

    • Rượu

    Tác dụng phụ:

    – Buồn ngủ, chóng mặt, mất ngủ

    – Buồn nôn nhẹ, ợ hơi, ợ nóng, khó chịu dạ dày, táo bón;

    – Thay đổi cân nặng;

    – Giảm ham muốn tình dục, không có lực, hoặc khó đạt được cực khoái;

    – Khô miệng, ngáp dài, ù tai.

    Chú ý đề phòng:

    Trước khi dùng escitalopram, báo cho bác sĩ và dược sĩ biết nếu:

    • Dị ứng với escitalopram, citalopram (Celexa®), hoặc bất kỳ thuốc nào khác.

    • Đang dùng pimozide (Orap®) hoặc chất ức chế monoamine oxidase (MAO) như isocarboxazid (Marplan®), phenelzine (Nardil®), selegiline (Eldepryl®, Emsam®, Zelapar®) và tranylcypromine (Parnate®) hoặc nếu bạn đã ngưng dùng chất ức chế MAO trong vòng 14 ngày qua.

    • đang dùng hoặc dự định dùng bất kỳ loại thuốc, vitamins, thực phẩm bổ sung nào. Đặc biệt là: thuốc chống đông máu như warfarin (Coumadin®); antihistamines; aspirin và các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) như ibuprofen (Advil®, Motrin®) và naproxen (Aleve®, Naprosyn®); carbamazepine (Tegretol®); cimetidine (Tagamet®); ketoconazole (Sporanox®); lithium (Eskalith®, Lithobid®, Lithotabs®); linezolid (Zyvox®); thuốc điều trị lo âu, thần kinh, hoặc động kinh; các thuốc điều trị đau nửa đầu như almotriptan (Axert®), eletriptan (Relpax®), frovatriptan (Frova®), naratriptan (Amerge®), rizatriptan (Maxalt®), sumatriptan (Imitrex®) và zolmitriptan (Zomig®); metoprolol (Lopressor®, Toprol XL®); các thuốc chống trầm cảm khác như desipramine (Norpramin®); sedatives; sibutramine (Meridia®); thuốc ngủ; tramadol; xanh methylene và thuốc an thần. Bác sĩ có thể cần phải thay đổi liều dùng hoặc quan sát các tác dụng phụ.

    Ngoài ra, escitalopram có thể gây buồn ngủ. Không lái xe hoặc vận hành máy móc cho đến khi biết được tác động của thuốc lên cơ thể. Rượu bia cũng có thể làm tăng cơn buồn ngủ được gây ra bởi thuốc.

    Bảo quản:

    Bảo quản nơi khô ráo thoáng mát, nhiệt độ dưới 30ºC

    Thông tin thành phần Citalopram

    Dược lực:

    Citalopram là một thuốc chống trầm cảm tác động đến các chất dẫn truyền thần kinh.

    Tác dụng :

    Các chất dẫn truyền thần kinh được các dây thần kinh sản sinh và giải phóng ra gắn vào các dây thần kinh liền kề và thay đổi hoạt động của chúng. Do đó, người ta coi các chất dẫn truyền thần kinh là hệ thống truyền tin của não. Nhiều chuyên gia tin rằng sự mất cân bằng các chất dẫn truyền thần kinh là nguyên nhân gây ra trầm cảm. Citalopram ngǎn các tế bào thần kinh hấp thu một chất dẫn truyền là serotonin sau khi chất này đượcgiải phóng. Sự hấp thu này là một cơ chế quan trọng để lấy đi những chất dẫn truyền thần kinh đã giải phóng và chấm dứt hoạt động của chúng trong dây thần kinh liền kề. Hấp thu giảm do citalopram dẫn đến tǎng serotonin tự do trong não kích thích các tế bào thần kinh. Citalopram thuộc nhóm chất ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI).

    Chỉ định :

    Các giai đoạn trầm cảm nặng.

    Liều lượng – cách dùng:

    Chỉ dùng cho người lớn ngày 1-3 viên(10mg) . 

    Người trên 65 tuổi: ngày 1-2 viên (10mg). 
    Suy gan: ngày 1-1,5 viên (10mg).

    Chống chỉ định :

    Mẫn cảm với thuốc. Suy thận nặng với thanh thải creatinin dưới 20ml/phút. Trẻ em dưới 15 tuổi: phối hợp cới các IMAO. Phụ nữ có thai hoặc nuôi con bú.

    Tác dụng phụ

    Những tác dụng phụ đáng chú ý hay gặp nhất liên quan với citalopram là buồn nôn, nôn, ra nhiều mồ hôi, đau đầu, run, và mất ngủ. Nói chung, từ 1/6 đến 1/5 số người dùng bị một tác dụng phụ. Một số bệnh nhân có thể bị phản ứng cai trong khi ngừng dùng một số SSRI như paroxetin, và những triệu chứng này cũng có thể xảy ra với citalopram. Các triệu chứng cai bao gồm chóng mặt, cảm giác ngứa, mệt mỏi, mơ nhiều màu sắc, kích thích hoặc tâm trạng xấu.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Citalopram 20 mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Citalopram 20 mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc CitaIopram 10 mg

    Thuốc CitaIopram 10 mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc CitaIopram 10 mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc CitaIopram 10 mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc CitaIopram 10 mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    CitaIopram 10 mg

    CitaIopram 10 mg
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ, 10 vỉ x 10 viên (vỉ nhôm-nhôm hoặc vỉ nhôm-PVC)

    Thành phần:

    Citalopram (dưới dạng Citalopram hydrobromid) 10 mg
    SĐK:VD-30229-18
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược DANAPHA – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược DANAPHA
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Chỉ định trong điều trị rối loạn lo âu và trầm cảm

    Liều lượng – Cách dùng

    Chỉ dùng cho người lớn ngày 1-3 viên(10mg) . 

    Người trên 65 tuổi: ngày 1-2 viên (10mg). 
    Suy gan: ngày 1-1,5 viên (10mg).

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với thuốc. Suy thận nặng với thanh thải creatinin dưới 20ml/phút. Trẻ em dưới 15 tuổi: phối hợp cới các IMAO. Phụ nữ có thai hoặc nuôi con bú.

    Tương tác thuốc:

    Tất cả các SSRI, kể cả citalopram, đều không nên dùng với thuốc chống trầm cảm nhóm ức chế monoamin oxidase (MAO), như isocarboxazid (MARPLAN), phenelzin (NARDIL), tranylcypromin (PARNATE) và procarbazin (MATULANE). Những phối hợp này có thể gây lú lẫn, cao huyết áp, run và quá hiếu động. Dạng tương tác này cũng có thể xảy ra với selegilin (ELDEPRYL), fenfluramin (PONDIMIN) và dexfenfluramin (REDUX). Trytophan có thể gây đau đầu, buồn nôn, ra mồ hôi và hoa mắt khi dùng cùng với SSRI.

    Tác dụng phụ:

    Những tác dụng phụ đáng chú ý hay gặp nhất liên quan với citalopram là buồn nôn, nôn, ra nhiều mồ hôi, đau đầu, run, và mất ngủ. Nói chung, từ 1/6 đến 1/5 số người dùng bị một tác dụng phụ. Một số bệnh nhân có thể bị phản ứng cai trong khi ngừng dùng một số SSRI như paroxetin, và những triệu chứng này cũng có thể xảy ra với citalopram. Các triệu chứng cai bao gồm chóng mặt, cảm giác ngứa, mệt mỏi, mơ nhiều màu sắc, kích thích hoặc tâm trạng xấu.

    Chú ý đề phòng:

    Người lái xe hoặc vận hành máy cần lưu ý thận trọng khi dùng, vì có thể gây rối loạn về giấc ngủ

    Bảo quản:

    Bảo quản nơi khô ráo thoáng mát, nhiệt độ dưới 30ºC

    Thông tin thành phần Citalopram

    Dược lực:

    Citalopram là một thuốc chống trầm cảm tác động đến các chất dẫn truyền thần kinh.

    Tác dụng :

    Các chất dẫn truyền thần kinh được các dây thần kinh sản sinh và giải phóng ra gắn vào các dây thần kinh liền kề và thay đổi hoạt động của chúng. Do đó, người ta coi các chất dẫn truyền thần kinh là hệ thống truyền tin của não. Nhiều chuyên gia tin rằng sự mất cân bằng các chất dẫn truyền thần kinh là nguyên nhân gây ra trầm cảm. Citalopram ngǎn các tế bào thần kinh hấp thu một chất dẫn truyền là serotonin sau khi chất này đượcgiải phóng. Sự hấp thu này là một cơ chế quan trọng để lấy đi những chất dẫn truyền thần kinh đã giải phóng và chấm dứt hoạt động của chúng trong dây thần kinh liền kề. Hấp thu giảm do citalopram dẫn đến tǎng serotonin tự do trong não kích thích các tế bào thần kinh. Citalopram thuộc nhóm chất ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI).

    Chỉ định :

    Các giai đoạn trầm cảm nặng.

    Liều lượng – cách dùng:

    Chỉ dùng cho người lớn ngày 1-3 viên(10mg) . 

    Người trên 65 tuổi: ngày 1-2 viên (10mg). 
    Suy gan: ngày 1-1,5 viên (10mg).

    Chống chỉ định :

    Mẫn cảm với thuốc. Suy thận nặng với thanh thải creatinin dưới 20ml/phút. Trẻ em dưới 15 tuổi: phối hợp cới các IMAO. Phụ nữ có thai hoặc nuôi con bú.

    Tác dụng phụ

    Những tác dụng phụ đáng chú ý hay gặp nhất liên quan với citalopram là buồn nôn, nôn, ra nhiều mồ hôi, đau đầu, run, và mất ngủ. Nói chung, từ 1/6 đến 1/5 số người dùng bị một tác dụng phụ. Một số bệnh nhân có thể bị phản ứng cai trong khi ngừng dùng một số SSRI như paroxetin, và những triệu chứng này cũng có thể xảy ra với citalopram. Các triệu chứng cai bao gồm chóng mặt, cảm giác ngứa, mệt mỏi, mơ nhiều màu sắc, kích thích hoặc tâm trạng xấu.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc CitaIopram 10 mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc CitaIopram 10 mg bình luận cuối bài viết.