Thẻ: Công ty Công ty cổ phần SPM – VIỆT NAM

  • Thuốc Rivacil 150

    Thuốc Rivacil 150

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Rivacil 150 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Rivacil 150 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Rivacil 150 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Rivacil 150

    Rivacil 150
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Erlotinib (dưới dạng Erlotinib HCl) 150mg
    SĐK:QLĐB-641-17
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần SPM – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ:
    Chỉ định để điều trị những bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ tiến triển tại chỗ hoặc di căn sau khi thất bại ít nhất một chế độ hóa trị liệu trước đó.
    Ung thư tuỵ:
    Phối hợp với gemcitabine được chỉ định để điều trị bước một cho những bệnh nhân ung thư tụy tiến triển tại chỗ, không cắt bỏ được hoặc di căn.
    Dược lực
    Erlotinib ức chế mạnh sự phosphoryl hóa nội tế bào của HER1/EGFR. HER1/EGFR được bộc lộ trên bề mặt của những tế bào bình thường và những tế bào ung thư. Trong những mô hình phi lâm sàng, sự ức chế EGFR phosphotyrosine gây kìm hãm và/hoặc gây chết tế bào. 

    Liều lượng – Cách dùng

    Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ: 

    Liều dùng hàng ngày được khuyến cáo là 150mg dùng ít nhất một giờ trước hoặc hai giờ sau khi ăn. 

    Ung thư tụy:
    Liều hàng ngày được khuyến cáo  là 100mg dùng ít nhất một giờ trước hoặc hai giờ sau khi ăn, phối hợp với gemcitabine
     (xem Hướng dẫn sử dụng của gemcitabine cho chỉ định ung thư tụy).

    Các hướng dẫn liều dùng đặc biệt

    Có thể cần phải điều chỉnh liều khi dùng cùng với các cơ chất và chất điều hòa đối với hệ CYP3A4 (xem phần Tương tác thuốc).

    Khi cần phải điều chỉnh liều, nên giảm 50 mg mỗi lần (xem phần Chú ý đề phòng và thận trọng lúc dùng và Tương tác thuốc). 
    Suy gan: Erlotinib được đào thải bởi chuyển hóa ở gan và sự bài tiết mật. Mặc dù nồng độ erlotinib giống nhau ở những bệnh nhân bị suy chức năng gan mức trung bình (điểm Child-Pugh 7-9) so với những bệnh nhân có chức năng gan bình thường, nên thận trọng khi dùng Erlotinib cho những bệnh nhân bị suy gan. Nên cân nhắc giảm liều hoặc ngưng Erlotinib nếu phản ứng ngoại ý nặng xảy ra. 

    Chống chỉ định:

    Chống chỉ định ở những bệnh nhân quá mẫn trầm trọng với erlotinib hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Erlotinib được chuyển hóa ở gan bởi hệ cytochrome gan ở người, chủ yếu bởi CYP3A4 và ít hơn bởi CYP1A2, và CYP1A1 đồng dạng ở phổi. Khả năng tương tác có thể xảy ra với những thuốc được chuyển hóa bởi, hoặc là những thuốc ức chế hoặc kích thích những enzyme này.

    Các chất ức chế mạnh hoạt tính CYP3A4 làm giảm sự chuyển hóa của erlotinib và làm tăng nồng độ huyết tương của erlotinib. Ketoconazole ức chế sự chuyển hóa CYP3A4 (200mg uống hai lần mỗi ngày trong 5 ngày) làm tăng nồng độ erlotinib (nồng độ phân bố trung vị erlotinib [AUC] tăng 86%) và Cmax tăng 69% khi so sánh với việc dùng erlotinib đơn thuần. Khi dùng Erlotinib cùng lúc với ciprofloxacin, thuốc ức chế cả hệ CYP3A4 lẫn CYP1A1, mức độ phân bố erlotinib [AUC] và nồng độ tối đa (Cmax) tăng lần lượt là 39% và 17%. Vì vậy nên thận trọng khi dùng Tarceva với những thuốc ức chế mạnh CYP3A4 hoặc ức chế phối hợp CYP3A4/CYP1A1. Trong những trường hợp này, nên giảm liều Tarceva khi ghi nhận có độc tính.

    Tác dụng phụ:

    Nổi ban và tiêu chảy là những tác dụng ngoại ý thường gặp nhất không kể nguyên nhân. Phần lớn ở mức độ 1 hoặc 2 và có thể kiểm soát được mà không cần can thiệp.

    Các trường hợp chảy máu đường tiêu hóa được ghi nhận thường xuyên trong các thử nghiệm lâm sàng, một vài trường hợp dùng cùng với warfarin (xem phần Tương tác thuốc), và một vài trường hợp dùng cùng với NSAIDs.

    Các rối loạn gan mật:

    Các bất thường về xét nghiệm chức năng gan;

    Các rối loạn về mắt:

    Viêm giác mạc được ghi nhận thường xuyên trong các thử nghiệm lâm sàng . Viêm kết mạc được ghi nhận thường xuyên trong các thử nghiệm ung thư tụy.

    Các rối loạn về hô hấp, lồng ngực và trung thất:

    Có những báo cáo không thường xuyên về biến cố nặng giống viêm phổi kẽ

    Các trường hợp bị chảy máu cam cũng thường được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng NSCLC lẫn ung thư tụy.

    Các rối loạn da và mô dưới da:

    Da khô được ghi nhận thường xuyên trong nghiên cứu ung thư tụy. Rụng tóc thường xảy ra trong nghiên cứu NSCLC.

    Các rối loạn da và mô dưới da: Các thay đổi khác về tóc và móng, đa phần không nghiêm trọng, đã được ghi nhận xảy ra không thường xuyên từ giám sát sau khi thuốc được lưu hành trên thị trường, vd: rậm lông, thay đổi lông mi/lông mày, viêm quanh móng, móng dòn dễ bong.

    Chú ý đề phòng:

    Tiêu chảy, mất nước, rối loạn điện giải và suy thận: Tiêu chảy đã xảy ra ở những bệnh nhân dùng Erlotinib và tiêu chảy trung bình và nặng nên được điều trị bằng loperamide. Trong một vài trường hợp, nên giảm liều. Trong trường hợp tiêu chảy nặng hoặc dai dẳng, buồn nôn, chán ăn hoặc nôn gây mất nước, nên ngừng dùng Erlotinib và có các biện pháp thích hợp để điều trị mất nước (xem phần Tác dụng ngoại ý). Đã có một số trường hợp hiếm gặp bị giảm kali máu và suy thận (có cả tử vong). Một vài ca suy thận là do mất nước nặng vì tiêu chảy, nôn và/hoặc chán ăn trong khi những ca khác thông tin bị nhiễu bởi hóa trị đồng thời. Trong những trường hợp tiêu chảy nặng hoặc kéo dài, bệnh nhân bị mất nước, đặc biệt ở những nhóm bệnh nhân có yếu tố nguy cơ làm nặng bệnh (dùng thuốc khác đồng thời, triệu chứng hoặc bệnh hoặc các tình trạng thúc đẩy bao gồm tuổi cao), nên tạm ngưng thuốc và áp dụng các biện pháp thích hợp để bù nước tích cực cho bệnh nhân bằng đường tĩnh mạch. Ngoài ra, nên theo dõi chức năng thận và điện giải trong huyết thanh bao gồm kali ở những bệnh nhân có nguy cơ mất nước.

    Viêm gan, suy gan: Một số trường hợp hiếm gặp bị suy gan (có thể tử vong) đã được báo cáo trong khi dùng Tarceva. Các yếu tố gây nhiễu gồm bệnh gan có từ trước hoặc dùng thuốc độc cho gan đồng thời. Vì vậy nên xét nghiệm chức năng gan định kỳ cho những bệnh nhân như vậy. Nên ngưng Tarceva nếu có thay đổi nhiều về chức năng gan (xem phần Tác dụng ngoại ý).

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Không có nghiên cứu về tác động lên khả năng lái xe và vận hành máy móc được tiến hành, tuy nhiên, erlotinib không gây giảm khả năng trí tuệ.

    Suy gan

    Nồng độ erlotinib trong máu giống nhau ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan trung bình (điểm Child-Pugh 7-9) so với những bệnh nhân có chức năng gan bình thường trong đó có những bệnh nhân bị ung thư gan nguyên phát hoặc di căn gan (xem phần Chú ý đề phòng và thận trọng lúc dùng). Chưa có nghiên cứu về tính an toàn và hiệu quả ở những bệnh nhân bị suy gan nặng.

    Lúc có thai và lúc nuôi con bú

    Phụ nữ có thai

    Không có nghiên cứu thích hợp hoặc có đối chứng tốt ở những phụ nữ có thai đang dùng Erlotinib. Các nghiên cứu ở động vật đã cho thấy một vài độc tính sinh sản (xem phần Giảm khả năng sinh sản và Tính sinh quái thai). Nguy cơ tiềm ẩn cho người chưa được biết. Những phụ nữ có khả năng mang thai phải được khuyên tránh có thai khi dùng Tarceva. Nên dùng các biện pháp tránh thai thích hợp trong quá trình điều trị, và ít nhất 2 tuần sau khi kết thúc điều trị. Việc điều trị chỉ nên tiếp tục ở những phụ nữ có thai nếu lợi ích mang lại cho mẹ cao hơn hẳn nguy cơ cho thai.

    Phụ nữ cho con bú

    Người ta không biết liệu erlotinib được tiết qua sữa mẹ hay không. Do khả năng gây hại cho nhũ nhi, người mẹ không nên cho con bú trong khi dùng Tarceva.

    Thông tin thành phần Erlotinib

    Dược lực:

    Cơ chế tác dụng

    Erlotinib ức chế mạnh sự phosphoryl hóa nội tế bào của HER1/EGFR. HER1/EGFR được bộc lộ trên bề mặt của những tế bào bình thường và những tế bào ung thư. Trong những mô hình phi lâm sàng, sự ức chế EGFR phosphotyrosine gây kìm hãm và/hoặc gây chết tế bào.

    Dược động học :

    Nồng độ trong máu:

    Sau liều uống 150 mg Erlotinib, ở trạng thái ổn định, trung vị thời gian đến khi đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương vào khoảng 4 giờ với trung vị nồng độ đỉnh huyết tương đạt được là 1995 ng/mL. Ở thời điểm 24 giờ trước khi dùng liều kế tiếp, trung vị nồng độ tối thiểu huyết tương là 1238 ng/mL. Trung vị AUC đạt được trong suốt quãng thời gian giữa các liều ở trạng thái ổn định là 41300 mcg*giờ/mL.

    Hấp thu

    Erlotinib uống được hấp thu tốt và có giai đoạn hấp thu kéo dài, với nồng độ đỉnh huyết tương trung bình đạt được sau khi uống 4 giờ. Một nghiên cứu ở những người tình nguyện khoẻ mạnh bình thường cho thấy độ sinh khả dụng ước tính khoảng 59%. Nồng độ sau khi uống có thể tăng bởi thức ăn.

    Sau khi hấp thu, erlotinib gắn kết cao trong máu, khoảng 95% gắn với các thành phần máu, chủ yếu với protein huyết tương (ví dụ albumin và acid alpha-1 glycoprotein [AAG]), với khoảng 5% ở dạng tự do.

    Phân bố

    Erlotinib có thể tích phân bố trung bình là 232 L và phân bố vào trong mô khối u người. Trong một nghiên cứu 4 bệnh nhân (3 bệnh nhân bị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (NSCLC), và một bệnh nhân bị ung thư thanh quản) uống Tarceva liều hàng ngày là150 mg, mẫu bệnh phẩm u có từ phẫu thuật cắt bỏ vào ngày điều trị thứ 9 cho thấy nồng độ erlotinib ở khối u đạt trung bình 1,185 ng/g mô. Giá trị này tương ứng với giá trị trung bình nói chung của 63% các nồng độ đỉnh huyết tương ghi nhận ở trạng thái ổn định. Các chất chuyển hoá có hoạt tính chính hiện diện trong khối u tại nồng độ trung bình là 160 ng/g mô, tương ứng với giá trị trung bình chung của 113% các nồng độ đỉnh huyết tương ở trạng thái ổn định. Các nghiên cứu phân bố ở mô sử dụng cách chụp đồng vị phóng xạ toàn thân sau khi uống erlotinib đánh dấu bằng 14C ở chuột trụi không có tuyến ức có sự cấy u khác loài HN5 cho thấy sự phân bố ở mô rộng và nhanh với nồng độ tối đa của thuốc đã được đánh dấu phóng xạ (khoảng 73% nồng độ trong huyết tương) quan sát được sau 1 giờ.

    Chuyển hóa

    Erlotinib được chuyển hóa tại gan bởi các men cytochrome P450 tại gan ở người, chủ yếu bởi CYP3A4 và chuyển hóa ít hơn bởi CYP1A2. Chuyển hóa ngoài gan bởi CYP3A4 ở ruột, CYP1A1 ở phổi, và CYP1B1 ở mô khối u có khả năng đóng góp vào thanh thải chuyển hóa erlotinib. Các nghiên cứu in vitro chỉ ra khoảng 80-95% erlotinib chuyển hóa bởi men CYP3A4. Có ba con đường chuyển hóa chính được xác định: 1) sự khử O-methyl của từng chuỗi bên hoặc cả hai, sau đó được oxy hóa thành acid carboxylic; 2) oxy hóa một nửa acetylene sau đó thủy phân thành acid aryl carboxylic; và 3) sự hydroxyl hóa vòng thơm của gốc phenyl-acetylene. Những chất chuyển hóa chính của erlotinib tạo bởi sự khử O-methyl của từng chuỗi bên có hiệu lực tương đương với erlotinib trong các nghiệm pháp in vitro tiền lâm sàng và các mẫu mô in vivo. Chúng có mặt trong huyết tương với nồng độ Thải trừ

    Các chất chuyển hóa và lượng rất nhỏ của erlotinib được bài tiết chủ yếu qua phân (> 90%), với sự bài tiết tại thận chỉ chiếm một lượng nhỏ liều uống vào.

    Độ thanh thải:

    Phân tích dược động học ở 591 bệnh nhân dùng Tarceva đơn thuần cho thấy độ thanh thải trung bình là 4,47 l/giờ với thời gian bán hủy trung bình là 36,2 giờ. Vì vậy, thời gian dự kiến để đạt được nồng độ huyết tương ở trạng thái ổn định xảy ra trong khoảng 7-8 ngày. Không có mối quan hệ có ý nghĩa giữa độ thanh thải được dự đoán và tuổi của bệnh nhân, trọng lượng cơ thể, giới tính, và chủng tộc.

    Các yếu tố của bệnh nhân có liên quan đến dược động học của erlotinib là bilirubin huyết thanh toàn phần, nồng độ AAG và tình trạng hút thuốc. Nồng độ bilirubin toàn phần huyết thanh tăng và nồng độ AAG tăng đi kèm với tốc độ thanh thải của erlotinib chậm hơn. Những người hút thuốc có tốc độ thanh thải erlotinib nhanh hơn. (xem phần Tương tác thuốc).

    Một phân tích thứ hai về dược động học được tiến hành trong đó số liệu của erlotinib được tổng hợp từ 204 bệnh nhân ung thư tụy được dùng erlotinib phối hợp gemcitabine. Phân tích này cho thấy các đồng biến số có ảnh hưởng đến độ thanh thải erlotinib ở những bệnh nhân từ nghiên cứu tụy cũng giống như những gì ghi nhận được trong phân tích dược động học thuốc dùng đơn chất trước đây. Không xác định thêm có hiệu quả của các biến số mới. Gemcitabine dùng đồng thời không tác động lên độ thanh thải huyết tương của erlotinib.

    Dược động học ở những đối tượng đặc biệt

    Không có các nghiên cứu chuyên biệt cho trẻ em hoặc bệnh nhân lớn tuổi.

    Suy gan: Erlotinib được đào thải chủ yếu bởi gan. Nồng độ erlotinib trong máu giống nhau ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan trung bình (điểm Child-Pugh 7-9) so với những bệnh nhân có chức năng gan bình thường trong đó có những bệnh nhân bị ung thư gan nguyên phát hoặc di căn gan.

    Suy thận: Erlotinib và các chất chuyển hóa của nó không được bài tiết qua thận một cách đáng kể, dưới 9% liều đơn được tiết ở nước tiểu. Chưa có nghiên cứu lâm sàng nào được tiến hành ở những bệnh nhân có chức năng thận bị suy giảm.

    Những người hút thuốc: Nghiên cứu dược động học ở những người khỏe mạnh không hút thuốc và còn đang hút thuốc cho thấy khói thuốc lá làm tăng độ thanh thải và giảm nồng độ của erlotinib. AUC0-&infini; ở người hút thuốc vào khoảng 1/3 so với người chưa bao giờ/đã từng hút thuốc (n=16 trong mỗi nhóm hút thuốc và chưa bao giờ/đã từng hút thuốc). Sự giảm nồng độ này ở người còn hút thuốc có thể do kích thích men CYP1A1 ở phổi và CYP1A2 ở gan.

    Trong nghiên cứu then chốt pha III trong NSCLC, những bệnh nhân còn đang hút thuốc đạt nồng độ đáy huyết tương ở trạng thái ổn định là 0,65 mcg/mL (n=16) thấp hơn khoảng 2 lần so với những người chưa từng hoặc đã từng hút thuốc (1,28 mcg/mL, n=108). Tác động này đi kèm với sự gia tăng 24% về thanh thải huyết tương của erlotinib.

    Trong một nghiên cứu tăng liều pha I ở bệnh nhân bị NSCLC còn đang hút thuốc, phân tích dược động học ở trạng thái ổn định cho thấy có sự tăng nồng độ erlotinib tỷ lệ thuận với liều khi liều Tarceva được tăng từ 150 mg lên đến liều tối đa được dung nạp là 300 mg. Nồng độ đáy huyết tương ở trạng thái ổn định khi dùng 300 mg ở những người còn hút thuốc trong nghiên cứu này là 1,22 mcg/mL (n=17)

    Chỉ định :

    Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ:
    Erlotinib được chỉ định để điều trị những bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ tiến triển tại chỗ hoặc di căn sau khi thất bại ít nhất một chế độ hóa trị liệu trước đó.
    Ung thư tuỵ:
    Erlotinib phối hợp với gemcitabine được chỉ định để điều trị bước một cho những bệnh nhân ung thư tụy tiến triển tại chỗ, không cắt bỏ được hoặc di căn.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều chuẩn
    Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ:
    Liều dùng hàng ngày được khuyến cáo là 150mg dùng ít nhất một giờ trước hoặc hai giờ sau khi ăn.
    Ung thư tụy:
    Liều hàng ngày được khuyến cáo là 100mg dùng ít nhất một giờ trước hoặc hai giờ sau khi ăn, phối hợp với gemcitabine (xem Hướng dẫn sử dụng của gemcitabine cho chỉ định ung thư tụy).
    Các hướng dẫn liều dùng đặc biệt
    Có thể cần phải điều chỉnh liều khi dùng cùng với các cơ chất và chất điều hòa đối với hệ CYP3A4 (xem phần Tương tác thuốc).
    Khi cần phải điều chỉnh liều, nên giảm 50 mg mỗi lần (xem phần Chú ý đề phòng và thận trọng lúc dùng và Tương tác thuốc).
    Suy gan: Erlotinib được đào thải bởi chuyển hóa ở gan và sự bài tiết mật. Mặc dù nồng độ erlotinib giống nhau ở những bệnh nhân bị suy chức năng gan mức trung bình (điểm Child-Pugh 7-9) so với những bệnh nhân có chức năng gan bình thường, nên thận trọng khi dùng Thuốc cho những bệnh nhân bị suy gan. Nên cân nhắc giảm liều hoặc ngưng Thuốc nếu phản ứng ngoại ý nặng xảy ra. Tính an toàn và hiệu quả của Thuốc chưa được nghiên cứu ở những bệnh nhân suy gan nặng .
    Suy thận: Tính an toàn và hiệu quả của Thuốc chưa được nghiên cứu ở những bệnh nhân suy thận .
    Dùng cho trẻ em: 
    Tính an toàn và hiệu quả của Thuốc chưa được nghiên cứu ở những bệnh nhân dưới 18 tuổi.
    Người hút thuốc lá: Hút thuốc lá có thể làm 50-60% giảm phân bố thuốc erlotinib. Liều Thuốc tối đa được dung nạp ở bệnh nhân ung tư phối không phải tế bào nhỏ còn hút thuốc là 300 mg. Hiệu quả và tính an toàn lâu dài với liều cao hơn liều khởi đầu được khuyến cáo vẫn chưa được xác định đối với những bệnh nhân tiếp tục hút thuốc.
    Quá liều
    Liều đơn lên tới 1000mg ở những đối tượng khỏe mạnh và lên tới 1600mg ở những bệnh nhân ung thư đã được dung nạp. Liều nhắc lại hai lần một ngày 200mg ở những đối tượng khoẻ mạnh bị dung nạp kém chỉ sau một vài ngày dùng. Dựa vào các số liệu từ những nghiên cứu này, các tác dụng ngoại ý nặng như tiêu chảy, nổi ban, và tăng men transaminase gan có thể xảy ra ở liều trên liều khuyến cáo. Trong trường hợp nghi ngờ có quá liều, nên ngừng dùng và điều trị triệu chứng.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn trầm trọng với erlotinib.

    Tác dụng phụ

    Các phản ứng ngoại ý sau được ghi nhận ở những bệnh nhân được dùng Thuốc 150mg đơn trị và Thuốc 100mg hoặc 150mg phối hợp với gemcitabine.

    Các thuật ngữ sau được dùng để xếp các tác dụng ngoại ý bởi tần suất xuất hiện: rất thường gặp (> 1/10); thường gặp (> 1/100, 1/1000, 1/10 000, Các tác dụng phụ rất phổ biến được trình bày trong Bảng 1 và 2, các biến cố ở các tần suất khác được tóm tắt dưới đây.

    Các rối loạn đường tiêu hóa:

    Các trường hợp chảy máu đường tiêu hóa được ghi nhận thường xuyên trong các thử nghiệm lâm sàng, một vài trường hợp dùng cùng với warfarin (xem phần Tương tác thuốc), và một vài trường hợp dùng cùng với NSAIDs.

    Các rối loạn gan mật:

    Các bất thường về xét nghiệm chức năng gan (bao gồm tăng ALT, AST, bilirubin) được quan sát thường xuyên trong các thử nghiệm lâm sàng của Thuốc. Trong nghiên cứu PA3, những bất thường này xảy ra rất thường xuyên. Những tác dụng ngoại ý này phần lớn ở mức độ nhẹ đến trung bình, thoáng qua hoặc đi kèm với di căn ở gan. Một số ca hiếm gặp bị suy gan (có ca tử vong) đã được báo cáo trong khi dùng Thuốc. Các yếu tố gây nhiễu gồm bệnh gan có từ trước hoặc dùng thuốc độc cho gan đồng thời (xem phần Chú ý đề phòng và Thận trọng lúc dùng).

    Các rối loạn về mắt:

    Viêm giác mạc được ghi nhận thường xuyên trong các thử nghiệm lâm sàng của Thuốc. Viêm kết mạc được ghi nhận thường xuyên trong các thử nghiệm ung thư tụy. Một trường hợp đơn lẻ bị loét giác mạc, dưới hình thức biến chứng viêm da niêm mạc, cũng được báo cáo ở những bệnh nhân dùng Thuốc.

    Các rối loạn về hô hấp, lồng ngực và trung thất:

    Có những báo cáo không thường xuyên về biến cố nặng giống viêm phổi kẽ, (đã có ca tử vong), ở những bệnh nhân dùng Tarveva để điều trị NSCLC hoặc những khối u đặc tiến triển khác (xem phần Chú ý đề phòng và Thận trọng lúc dùng)

    Các trường hợp bị chảy máu cam cũng thường được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng NSCLC lẫn ung thư tụy.

    Các rối loạn da và mô dưới da:

    Da khô được ghi nhận thường xuyên trong nghiên cứu ung thư tụy. Rụng tóc thường xảy ra trong nghiên cứu NSCLC. Các thay đổi khác về tóc và móng, đa phần không nghiêm trọng, đã được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng, vd: viêm quanh móng được ghi nhận thường xuyên và rậm lông, thay đổi lông mi/lông mày, móng dòn dễ bong ít khi gặp.

    Sau khi thuốc được lưu hành

    Các rối loạn da và mô dưới da: Các thay đổi khác về tóc và móng, đa phần không nghiêm trọng, đã được ghi nhận xảy ra không thường xuyên từ giám sát sau khi thuốc được lưu hành trên thị trường, vd: rậm lông, thay đổi lông mi/lông mày, viêm quanh móng, móng dòn dễ bong.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Rivacil 150 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Rivacil 150 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Mevarex 100

    Thuốc Mevarex 100

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Mevarex 100 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Mevarex 100 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Mevarex 100 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Mevarex 100

    Mevarex 100
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế:Viên nang mềm
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Etoposid 100mg
    SĐK:QLĐB-639-17
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần SPM – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Tác dụng :

    Etoposide là một dẫn chất podophyllotoxin bán tổng hợp.

    Cơ chế tác động: Cơ chế tác động chính xác của Etoposide còn chưa rõ, tuy nhiên, dường như nó tạo các hiệu ứng gây độc tế bào bằng cách hủy hoại DNA, do đó ức chế hoặc làm biến đổi sự tổng hợp DNA. Etoposide là một chất phụ thuộc chu kỳ tế bào, và đặc hiệu với phase của chu kỳ, gây cảm ứng dừng G2-phase và giết các tế bào ở phase G2 và phase S muộn. Hai sự đáp ứng khác nhau theo liều được nhận xét như sau. Các nồng độ cao (10microgram/mL hoặc hơn) gây ly giải tế bào khi tế bào vào quá trình phân bào. Các nồng độ thấp (0,3 đến 10 microgram/mL) ức chế tế bào ở giai đoạn tiền kỳ. Sự huỷ hoại DNA do Etoposide liên quan rõ rệt với độc tính trên tế bào của thuốc. Etoposide gây cảm ứng làm gãy sợi DNA đơn một cách gián tiếp.

    Chỉ định :

    Etoposide được chỉ định cho các trường hợp sau:

    – Ung thư tế bào nhỏ của phổi.

    – Bạch cầu cấp dòng đơn bào và dòng tủy-đơn bào.

    – Bệnh Hodgkin.

    – U lymphô không-Hodgkin.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn: Liều tiêm tĩnh mạch Etoposide là 50-60mg/m2/ngày, trong 5 ngày liên tiếp rồi cách quãng 2-3 tuần. Tổng liều thường không nên quá 400mg/m2 mỗi đợt.

    Ðường sử dụng:

    – Các dụng cụ nhựa làm bằng acrylic hoặc ABS (một polymer của acrylonitrile, butandiene và styrene) được báo là bị gãy hoặc rò rỉ khi dùng với thuốc tiêm Etoposide không pha loãng.

    – Etoposide chỉ nên cho truyền tĩnh mạch chậm (thường hơn 30-60 phút), vì gây hạ huyết áp do truyền nhanh.

    – Etoposide không được dùng tiêm trong màng phổi hoặc trong phúc mạc.

    – Phải pha loãng Etoposide trước khi dùng. Các nồng độ có kết quả không nên quá 0,4mg/mL vì có thể kết tủa. Thường Etoposide được pha vào 250ml sodium chloride 0,9% hoặc glucose 5%. Nên truyền lâu hơn 30-60 phút. Tránh tiếp xúc với dung dịch đệm pH trên 8. Etoposide 0,4mg/mL trong glucose 5% hoặc sodium chloride 0,9% ổn định trong 24 giờ nếu được giữ ở nhiệt độ 2-8 độ C.

    – Với suy chức năng gan: Etoposide có chống chỉ định trong các trường hợp suy gan nặng và nên dùng thận trọng trong các trường hợp suy gan nhẹ và trung bình.

    – Với suy chức năng thận: vì có một lượng Etoposide (khoảng 30%) được thải trừ không thay đổi trong nước tiểu, có thể cần điều chỉnh liều cho các bệnh nhân suy thận.

    THỂ THỨC THAO TÁC

    Thận trọng khi pha thuốc:

    Như với tất cả các tác nhân chống ung thư, chỉ người đã được huấn luyện mới chuẩn bị thuốc Etoposide tiêm. Công việc cần được tiến hành ở nơi thích hợp (tốt nhất trong buồng an toàn có dẫn lưu khí kiểu phiến). Áo choàng, khẩu trang, găng tay và kính bảo vệ mắt phải mang đầy đủ khi chuẩn bị etoposide. Khi dung dịch rủi ro tiếp xúc da hay niêm mạc, phải rửa sạch ngay lập tức vùng bị tổn thương bằng nước và xà bông. Ðề nghị các nhân viên đang có thai không nên làm việc với tác nhân gây độc tế bào như Etoposide.

    Nên dùng ống tiêm Luer-Lock. Ðề nghị dùng kim nòng lớn để giảm thiểu áp lực và sự hình thành khí dung. Cũng có thể giảm khí dung bằng cách dùng một kim thông hơi khi pha thuốc.

    Dụng cụ pha thuốc tiêm Etoposide, hay các vật liên quan đến chất thải của cơ thể, phải được vứt bỏ bằng cách cho vào một túi polythene hàn kín hai lần và thiêu ở 1100 độ C.

    Ðánh đổ và vứt bỏ:

    Nếu làm đổ thuốc, hãy hạn chế chạm đến vùng bị ảnh hưởng. Mang hai đôi găng (cao su latex), mặt nạ hô hấp, áo choàng và kính phòng hộ. Giới hạn chảy tràn lan bằng cách dùng vật thấm hút phủ lên như là một khăn thấm hay các hạt thấm. Thu nhặt vật thấm/hấp phụ và các mảnh vỡ cho vào vật chứa bằng nhựa không thủng và dán nhãn. Chất thải gây độc tế bào phải được xem là nguy hiểm hay độc và dán nhãn rõ ràng “Chất thải gây độc tế bào dành để thiêu hủy ở 1100 độ C”. Chúng phải được thiêu hủy ở 1100 độ C ít nhất trong 1 giây. Chùi rửa sạch vùng còn lại với thật nhiều nước.

    Chống chỉ định :

    – Bệnh nhân suy gan nặng.

    – Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc tiêm.

    – Bệnh nhân suy tủy nặng.

    Thận trọng lúc dùng :

    Etoposide chỉ nên được sử dụng dưới sự giám sát liên tục của bác sĩ có kinh nghiệm điều trị với các tác nhân gây độc tế bào và chỉ khi nào các lợi ích tiềm tàng của Etoposide vượt trội nguy cơ có thể xảy ra. Nên sẵn sàng đầy đủ phương tiện thích hợp để xử trí các biến chứng phát sinh.

    – Ức chế tủy: Phải theo dõi thường xuyên và cẩn thận chức năng huyết học trong khi và sau khi điều trị bằng Etoposide.

    Các nhiễm trùng phải được kiểm soát trước khi điều trị bằng Etoposide. Ức chế tủy có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng máu. Hoá trị liệu kết hợp có thể làm tăng ức chế tủy và nên sử dụng thận trọng. Nếu xạ trị hoặc hóa trị được dùng trước Etoposide, nên cách một khoảng thời gian đủ cho tủy xương được phục hồi.

    – Phản ứng giống phản vệ: Các bác sĩ nên biết các phản ứng giống phản vệ biểu hiện như là ớn lạnh, sốt, co thắt phế quản, tim nhanh, khó thở và tụt huyết áp có thể xảy ra. Có thể giảm phản ứng tụt huyết áp bằng cách kéo dài thời gian truyền.

    – Ðộc tính: Etoposide có một chỉ số điều trị thấp và một đáp ứng điều trị chắc chắn không xảy ra nếu không có biểu hiện độc tính.

    – Thoát mạch: Nên tránh điều này vì thuốc kích thích mô xung quanh.

    LÚC CÓ THAI VÀ LÚC NUÔI CON BÚ

    Lúc có thai: Etoposide có thể làm hại thai khi dùng cho phụ nữ có thai. Etoposide cho thấy gây sinh quái thai và gây độc cho phôi ở chuột và không nên dùng cho phụ nữ có thai. Etoposide chỉ nên dùng cho phụ nữ có khả năng có thai nếu các lợi ích trông đợi vượt trội các nguy cơ điều trị và dùng các biện pháp ngừa thai thích hợp.

    Nếu như bệnh nhân có thai trong khi sử dụng thuốc, bệnh nhân phải được báo về các nguy hiểm tiềm tàng cho thai nhi.

    Lúc nuôi con bú: Không rõ Etoposide có được bài tiết qua sữa không nên phải ngưng cho con bú khi điều trị bằng Etoposide.

    Tương tác thuốc :

    Tương kỵ: Không được trộn thuốc tiêm Etoposide với bất kỳ thuốc nào khác. Trước khi tiêm, phải quan sát lọ thuốc xem dung dịch có chất lợn cợn hay đổi màu không.

    Tác dụng phụ

    Phản ứng nặng hay nguy hiểm đến tính mạng:

    Tác dụng nguy hại đến tính mạng nhất là sự ức chế tủy xương. Ðã có một trường hợp gây độc trên tim do Etoposide.

    Phản ứng thường xảy ra:

    – Ức chế tủy: Phản ứng phụ chủ yếu và gây hạn chế liều là độc tính về huyết học. Biểu hiện chính gồm giảm bạch cầu (nhất là giảm bạch cầu hạt). Giảm tiểu cầu ít xảy ra hơn. Chứng thiếu máu có thể xuất hiện.

    – Trên hệ tiêu hóa: Thường thấy có buồn nôn và nôn có thể chữa hết triệu chứng. Những phản ứng phụ khác gồm đau bụng, chán ăn và tiêu chảy. 1-6% bệnh nhân có viêm miệng.

    – Rụng lông tóc: rụng lông tóc hồi phục được, đôi khi diễn tiến đến hói hoàn toàn, thấy được khoảng 66% bệnh nhân. Mức độ rụng lông tóc liên quan đến liều thuốc.

    – Hạ huyết áp: Có thể xảy ra khi tiêm tĩnh mạch nhanh. Ðể tránh hiện tượng này, cần cho truyền tĩnh mạch ít nhất trong 30 phút.

    Phản ứng ít xảy ra hơn:

    – Dị ứng: Phản ứng giống phản vệ có đặc điểm là ớn lạnh, sốt, tim nhanh, co thắt phế quản, khó thở và hạ huyết áp.

    – Trên tim mạch: Một trường hợp nhồi máu cơ tim được báo cáo ở bệnh nhân được xạ trị trung thất.

    – Phản ứng tại chỗ: Viêm tĩnh mạch sau khi tiêm tĩnh mạch etoposide, thường là với nồng độ cao trong dung dịch.

    – Bệnh thần kinh: Bệnh thần kinh ngoại biên xảy ra ở một tỷ lệ phần trăm thấp người sử dụng Etoposide.

    – Những phản ứng phụ khác: Những phản ứng phụ sau đây rất hiếm khi xảy ra: độc tính trên gan (tăng bilirubin huyết thanh, AST và phosphatase kiềm). Các tác dụng này chỉ tạm thời và được chữa trị không để lại di chứng.

    Ðộc tính trên thận (nồng độ urê tăng và tăng acid uric máu).

    Nhiễm trùng huyết khi dùng liều cao, khó nuốt, mù vỏ não tạm thời, và một trường hợp duy nhất bị viêm da lại như lúc xạ trị.

    Qúa liều :

    Không có thông tin về nhiễm độc Etoposide ở người. Biểu hiện chính do quá liều được nghĩ tới là các tác dụng độc trên máu và dạ dày – ruột. Ðiều trị chủ yếu là nâng thể trạng. Chưa biết thuốc giải độc Etoposide.

    Bảo quản:

    Bảo quản ở dưới 25 độ C. Tránh ánh sáng. Chỉ dùng một lần. Bỏ phần còn dư.

    Thông tin thành phần Etoposide

    Dược lực:

    Etoposide là thuốc thuộc nhóm thuốc chống ung thư.

    Dược động học :

    – Phân bố: Etoposide được phân phối nhanh chóng qua đường tĩnh mạch. Theo đường tĩnh mạch Etoposide được phân phối ít nhất trong dịch màng phổi, và được tìm thấy trong nước bọt, gan, lách, thận, cơ tử cung, mô não lành và mô bướu não.

    – Chuyển hóa: Các nghiên cứu in vitro cho rằng hoạt hoá biến dưỡng Etoposide bằng oxid hoá trong chất dẫn xuất O-quinone có thể giữ vai trò cơ bản trong tác dụng chống DNA của nó. Có khoảng 66% Etoposide được biến dưỡng.

    – Thải trừ: Theo đường tĩnh mạch, nồng độ Etoposide trong huyết tương thường giảm dần theo hai pha, tuy nhiên, có tài liệu chứng minh Etoposide thải trừ theo 3 pha với pha cuối kéo dài. Cần điều chỉnh liều cho các bệnh nhân bị suy yếu chức năng thận hoặc gan.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Mevarex 100 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Mevarex 100 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Mevarex 150

    Thuốc Mevarex 150

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Mevarex 150 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Mevarex 150 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Mevarex 150 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Mevarex 150

    Mevarex 150
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế:Viên nang mềm
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Etoposid 150mg
    SĐK:QLĐB-640-17
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần SPM – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Tác dụng :

    Etoposide là một dẫn chất podophyllotoxin bán tổng hợp.

    Cơ chế tác động: Cơ chế tác động chính xác của Etoposide còn chưa rõ, tuy nhiên, dường như nó tạo các hiệu ứng gây độc tế bào bằng cách hủy hoại DNA, do đó ức chế hoặc làm biến đổi sự tổng hợp DNA. Etoposide là một chất phụ thuộc chu kỳ tế bào, và đặc hiệu với phase của chu kỳ, gây cảm ứng dừng G2-phase và giết các tế bào ở phase G2 và phase S muộn. Hai sự đáp ứng khác nhau theo liều được nhận xét như sau. Các nồng độ cao (10microgram/mL hoặc hơn) gây ly giải tế bào khi tế bào vào quá trình phân bào. Các nồng độ thấp (0,3 đến 10 microgram/mL) ức chế tế bào ở giai đoạn tiền kỳ. Sự huỷ hoại DNA do Etoposide liên quan rõ rệt với độc tính trên tế bào của thuốc. Etoposide gây cảm ứng làm gãy sợi DNA đơn một cách gián tiếp.

    Chỉ định :

    Etoposide được chỉ định cho các trường hợp sau:

    – Ung thư tế bào nhỏ của phổi.

    – Bạch cầu cấp dòng đơn bào và dòng tủy-đơn bào.

    – Bệnh Hodgkin.

    – U lymphô không-Hodgkin.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn: Liều tiêm tĩnh mạch Etoposide là 50-60mg/m2/ngày, trong 5 ngày liên tiếp rồi cách quãng 2-3 tuần. Tổng liều thường không nên quá 400mg/m2 mỗi đợt.

    Ðường sử dụng:

    – Các dụng cụ nhựa làm bằng acrylic hoặc ABS (một polymer của acrylonitrile, butandiene và styrene) được báo là bị gãy hoặc rò rỉ khi dùng với thuốc tiêm Etoposide không pha loãng.

    – Etoposide chỉ nên cho truyền tĩnh mạch chậm (thường hơn 30-60 phút), vì gây hạ huyết áp do truyền nhanh.

    – Etoposide không được dùng tiêm trong màng phổi hoặc trong phúc mạc.

    – Phải pha loãng Etoposide trước khi dùng. Các nồng độ có kết quả không nên quá 0,4mg/mL vì có thể kết tủa. Thường Etoposide được pha vào 250ml sodium chloride 0,9% hoặc glucose 5%. Nên truyền lâu hơn 30-60 phút. Tránh tiếp xúc với dung dịch đệm pH trên 8. Etoposide 0,4mg/mL trong glucose 5% hoặc sodium chloride 0,9% ổn định trong 24 giờ nếu được giữ ở nhiệt độ 2-8 độ C.

    – Với suy chức năng gan: Etoposide có chống chỉ định trong các trường hợp suy gan nặng và nên dùng thận trọng trong các trường hợp suy gan nhẹ và trung bình.

    – Với suy chức năng thận: vì có một lượng Etoposide (khoảng 30%) được thải trừ không thay đổi trong nước tiểu, có thể cần điều chỉnh liều cho các bệnh nhân suy thận.

    THỂ THỨC THAO TÁC

    Thận trọng khi pha thuốc:

    Như với tất cả các tác nhân chống ung thư, chỉ người đã được huấn luyện mới chuẩn bị thuốc Etoposide tiêm. Công việc cần được tiến hành ở nơi thích hợp (tốt nhất trong buồng an toàn có dẫn lưu khí kiểu phiến). Áo choàng, khẩu trang, găng tay và kính bảo vệ mắt phải mang đầy đủ khi chuẩn bị etoposide. Khi dung dịch rủi ro tiếp xúc da hay niêm mạc, phải rửa sạch ngay lập tức vùng bị tổn thương bằng nước và xà bông. Ðề nghị các nhân viên đang có thai không nên làm việc với tác nhân gây độc tế bào như Etoposide.

    Nên dùng ống tiêm Luer-Lock. Ðề nghị dùng kim nòng lớn để giảm thiểu áp lực và sự hình thành khí dung. Cũng có thể giảm khí dung bằng cách dùng một kim thông hơi khi pha thuốc.

    Dụng cụ pha thuốc tiêm Etoposide, hay các vật liên quan đến chất thải của cơ thể, phải được vứt bỏ bằng cách cho vào một túi polythene hàn kín hai lần và thiêu ở 1100 độ C.

    Ðánh đổ và vứt bỏ:

    Nếu làm đổ thuốc, hãy hạn chế chạm đến vùng bị ảnh hưởng. Mang hai đôi găng (cao su latex), mặt nạ hô hấp, áo choàng và kính phòng hộ. Giới hạn chảy tràn lan bằng cách dùng vật thấm hút phủ lên như là một khăn thấm hay các hạt thấm. Thu nhặt vật thấm/hấp phụ và các mảnh vỡ cho vào vật chứa bằng nhựa không thủng và dán nhãn. Chất thải gây độc tế bào phải được xem là nguy hiểm hay độc và dán nhãn rõ ràng “Chất thải gây độc tế bào dành để thiêu hủy ở 1100 độ C”. Chúng phải được thiêu hủy ở 1100 độ C ít nhất trong 1 giây. Chùi rửa sạch vùng còn lại với thật nhiều nước.

    Chống chỉ định :

    – Bệnh nhân suy gan nặng.

    – Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc tiêm.

    – Bệnh nhân suy tủy nặng.

    Thận trọng lúc dùng :

    Etoposide chỉ nên được sử dụng dưới sự giám sát liên tục của bác sĩ có kinh nghiệm điều trị với các tác nhân gây độc tế bào và chỉ khi nào các lợi ích tiềm tàng của Etoposide vượt trội nguy cơ có thể xảy ra. Nên sẵn sàng đầy đủ phương tiện thích hợp để xử trí các biến chứng phát sinh.

    – Ức chế tủy: Phải theo dõi thường xuyên và cẩn thận chức năng huyết học trong khi và sau khi điều trị bằng Etoposide.

    Các nhiễm trùng phải được kiểm soát trước khi điều trị bằng Etoposide. Ức chế tủy có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng máu. Hoá trị liệu kết hợp có thể làm tăng ức chế tủy và nên sử dụng thận trọng. Nếu xạ trị hoặc hóa trị được dùng trước Etoposide, nên cách một khoảng thời gian đủ cho tủy xương được phục hồi.

    – Phản ứng giống phản vệ: Các bác sĩ nên biết các phản ứng giống phản vệ biểu hiện như là ớn lạnh, sốt, co thắt phế quản, tim nhanh, khó thở và tụt huyết áp có thể xảy ra. Có thể giảm phản ứng tụt huyết áp bằng cách kéo dài thời gian truyền.

    – Ðộc tính: Etoposide có một chỉ số điều trị thấp và một đáp ứng điều trị chắc chắn không xảy ra nếu không có biểu hiện độc tính.

    – Thoát mạch: Nên tránh điều này vì thuốc kích thích mô xung quanh.

    LÚC CÓ THAI VÀ LÚC NUÔI CON BÚ

    Lúc có thai: Etoposide có thể làm hại thai khi dùng cho phụ nữ có thai. Etoposide cho thấy gây sinh quái thai và gây độc cho phôi ở chuột và không nên dùng cho phụ nữ có thai. Etoposide chỉ nên dùng cho phụ nữ có khả năng có thai nếu các lợi ích trông đợi vượt trội các nguy cơ điều trị và dùng các biện pháp ngừa thai thích hợp.

    Nếu như bệnh nhân có thai trong khi sử dụng thuốc, bệnh nhân phải được báo về các nguy hiểm tiềm tàng cho thai nhi.

    Lúc nuôi con bú: Không rõ Etoposide có được bài tiết qua sữa không nên phải ngưng cho con bú khi điều trị bằng Etoposide.

    Tương tác thuốc :

    Tương kỵ: Không được trộn thuốc tiêm Etoposide với bất kỳ thuốc nào khác. Trước khi tiêm, phải quan sát lọ thuốc xem dung dịch có chất lợn cợn hay đổi màu không.

    Tác dụng phụ

    Phản ứng nặng hay nguy hiểm đến tính mạng:

    Tác dụng nguy hại đến tính mạng nhất là sự ức chế tủy xương. Ðã có một trường hợp gây độc trên tim do Etoposide.

    Phản ứng thường xảy ra:

    – Ức chế tủy: Phản ứng phụ chủ yếu và gây hạn chế liều là độc tính về huyết học. Biểu hiện chính gồm giảm bạch cầu (nhất là giảm bạch cầu hạt). Giảm tiểu cầu ít xảy ra hơn. Chứng thiếu máu có thể xuất hiện.

    – Trên hệ tiêu hóa: Thường thấy có buồn nôn và nôn có thể chữa hết triệu chứng. Những phản ứng phụ khác gồm đau bụng, chán ăn và tiêu chảy. 1-6% bệnh nhân có viêm miệng.

    – Rụng lông tóc: rụng lông tóc hồi phục được, đôi khi diễn tiến đến hói hoàn toàn, thấy được khoảng 66% bệnh nhân. Mức độ rụng lông tóc liên quan đến liều thuốc.

    – Hạ huyết áp: Có thể xảy ra khi tiêm tĩnh mạch nhanh. Ðể tránh hiện tượng này, cần cho truyền tĩnh mạch ít nhất trong 30 phút.

    Phản ứng ít xảy ra hơn:

    – Dị ứng: Phản ứng giống phản vệ có đặc điểm là ớn lạnh, sốt, tim nhanh, co thắt phế quản, khó thở và hạ huyết áp.

    – Trên tim mạch: Một trường hợp nhồi máu cơ tim được báo cáo ở bệnh nhân được xạ trị trung thất.

    – Phản ứng tại chỗ: Viêm tĩnh mạch sau khi tiêm tĩnh mạch etoposide, thường là với nồng độ cao trong dung dịch.

    – Bệnh thần kinh: Bệnh thần kinh ngoại biên xảy ra ở một tỷ lệ phần trăm thấp người sử dụng Etoposide.

    – Những phản ứng phụ khác: Những phản ứng phụ sau đây rất hiếm khi xảy ra: độc tính trên gan (tăng bilirubin huyết thanh, AST và phosphatase kiềm). Các tác dụng này chỉ tạm thời và được chữa trị không để lại di chứng.

    Ðộc tính trên thận (nồng độ urê tăng và tăng acid uric máu).

    Nhiễm trùng huyết khi dùng liều cao, khó nuốt, mù vỏ não tạm thời, và một trường hợp duy nhất bị viêm da lại như lúc xạ trị.

    Qúa liều :

    Không có thông tin về nhiễm độc Etoposide ở người. Biểu hiện chính do quá liều được nghĩ tới là các tác dụng độc trên máu và dạ dày – ruột. Ðiều trị chủ yếu là nâng thể trạng. Chưa biết thuốc giải độc Etoposide.

    Bảo quản:

    Bảo quản ở dưới 25 độ C. Tránh ánh sáng. Chỉ dùng một lần. Bỏ phần còn dư.

    Thông tin thành phần Etoposide

    Dược lực:

    Etoposide là thuốc thuộc nhóm thuốc chống ung thư.

    Dược động học :

    – Phân bố: Etoposide được phân phối nhanh chóng qua đường tĩnh mạch. Theo đường tĩnh mạch Etoposide được phân phối ít nhất trong dịch màng phổi, và được tìm thấy trong nước bọt, gan, lách, thận, cơ tử cung, mô não lành và mô bướu não.

    – Chuyển hóa: Các nghiên cứu in vitro cho rằng hoạt hoá biến dưỡng Etoposide bằng oxid hoá trong chất dẫn xuất O-quinone có thể giữ vai trò cơ bản trong tác dụng chống DNA của nó. Có khoảng 66% Etoposide được biến dưỡng.

    – Thải trừ: Theo đường tĩnh mạch, nồng độ Etoposide trong huyết tương thường giảm dần theo hai pha, tuy nhiên, có tài liệu chứng minh Etoposide thải trừ theo 3 pha với pha cuối kéo dài. Cần điều chỉnh liều cho các bệnh nhân bị suy yếu chức năng thận hoặc gan.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Mevarex 150 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Mevarex 150 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Mevarex 50

    Thuốc Mevarex 50

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Mevarex 50 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Mevarex 50 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Mevarex 50 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Mevarex 50

    Mevarex 50
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế:Viên nang mềm
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Etoposid 50mg
    SĐK:QLĐB-641-17
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần SPM – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Tác dụng :

    Etoposide là một dẫn chất podophyllotoxin bán tổng hợp.

    Cơ chế tác động: Cơ chế tác động chính xác của Etoposide còn chưa rõ, tuy nhiên, dường như nó tạo các hiệu ứng gây độc tế bào bằng cách hủy hoại DNA, do đó ức chế hoặc làm biến đổi sự tổng hợp DNA. Etoposide là một chất phụ thuộc chu kỳ tế bào, và đặc hiệu với phase của chu kỳ, gây cảm ứng dừng G2-phase và giết các tế bào ở phase G2 và phase S muộn. Hai sự đáp ứng khác nhau theo liều được nhận xét như sau. Các nồng độ cao (10microgram/mL hoặc hơn) gây ly giải tế bào khi tế bào vào quá trình phân bào. Các nồng độ thấp (0,3 đến 10 microgram/mL) ức chế tế bào ở giai đoạn tiền kỳ. Sự huỷ hoại DNA do Etoposide liên quan rõ rệt với độc tính trên tế bào của thuốc. Etoposide gây cảm ứng làm gãy sợi DNA đơn một cách gián tiếp.

    Chỉ định :

    Etoposide được chỉ định cho các trường hợp sau:

    – Ung thư tế bào nhỏ của phổi.

    – Bạch cầu cấp dòng đơn bào và dòng tủy-đơn bào.

    – Bệnh Hodgkin.

    – U lymphô không-Hodgkin.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn: Liều tiêm tĩnh mạch Etoposide là 50-60mg/m2/ngày, trong 5 ngày liên tiếp rồi cách quãng 2-3 tuần. Tổng liều thường không nên quá 400mg/m2 mỗi đợt.

    Ðường sử dụng:

    – Các dụng cụ nhựa làm bằng acrylic hoặc ABS (một polymer của acrylonitrile, butandiene và styrene) được báo là bị gãy hoặc rò rỉ khi dùng với thuốc tiêm Etoposide không pha loãng.

    – Etoposide chỉ nên cho truyền tĩnh mạch chậm (thường hơn 30-60 phút), vì gây hạ huyết áp do truyền nhanh.

    – Etoposide không được dùng tiêm trong màng phổi hoặc trong phúc mạc.

    – Phải pha loãng Etoposide trước khi dùng. Các nồng độ có kết quả không nên quá 0,4mg/mL vì có thể kết tủa. Thường Etoposide được pha vào 250ml sodium chloride 0,9% hoặc glucose 5%. Nên truyền lâu hơn 30-60 phút. Tránh tiếp xúc với dung dịch đệm pH trên 8. Etoposide 0,4mg/mL trong glucose 5% hoặc sodium chloride 0,9% ổn định trong 24 giờ nếu được giữ ở nhiệt độ 2-8 độ C.

    – Với suy chức năng gan: Etoposide có chống chỉ định trong các trường hợp suy gan nặng và nên dùng thận trọng trong các trường hợp suy gan nhẹ và trung bình.

    – Với suy chức năng thận: vì có một lượng Etoposide (khoảng 30%) được thải trừ không thay đổi trong nước tiểu, có thể cần điều chỉnh liều cho các bệnh nhân suy thận.

    THỂ THỨC THAO TÁC

    Thận trọng khi pha thuốc:

    Như với tất cả các tác nhân chống ung thư, chỉ người đã được huấn luyện mới chuẩn bị thuốc Etoposide tiêm. Công việc cần được tiến hành ở nơi thích hợp (tốt nhất trong buồng an toàn có dẫn lưu khí kiểu phiến). Áo choàng, khẩu trang, găng tay và kính bảo vệ mắt phải mang đầy đủ khi chuẩn bị etoposide. Khi dung dịch rủi ro tiếp xúc da hay niêm mạc, phải rửa sạch ngay lập tức vùng bị tổn thương bằng nước và xà bông. Ðề nghị các nhân viên đang có thai không nên làm việc với tác nhân gây độc tế bào như Etoposide.

    Nên dùng ống tiêm Luer-Lock. Ðề nghị dùng kim nòng lớn để giảm thiểu áp lực và sự hình thành khí dung. Cũng có thể giảm khí dung bằng cách dùng một kim thông hơi khi pha thuốc.

    Dụng cụ pha thuốc tiêm Etoposide, hay các vật liên quan đến chất thải của cơ thể, phải được vứt bỏ bằng cách cho vào một túi polythene hàn kín hai lần và thiêu ở 1100 độ C.

    Ðánh đổ và vứt bỏ:

    Nếu làm đổ thuốc, hãy hạn chế chạm đến vùng bị ảnh hưởng. Mang hai đôi găng (cao su latex), mặt nạ hô hấp, áo choàng và kính phòng hộ. Giới hạn chảy tràn lan bằng cách dùng vật thấm hút phủ lên như là một khăn thấm hay các hạt thấm. Thu nhặt vật thấm/hấp phụ và các mảnh vỡ cho vào vật chứa bằng nhựa không thủng và dán nhãn. Chất thải gây độc tế bào phải được xem là nguy hiểm hay độc và dán nhãn rõ ràng “Chất thải gây độc tế bào dành để thiêu hủy ở 1100 độ C”. Chúng phải được thiêu hủy ở 1100 độ C ít nhất trong 1 giây. Chùi rửa sạch vùng còn lại với thật nhiều nước.

    Chống chỉ định :

    – Bệnh nhân suy gan nặng.

    – Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc tiêm.

    – Bệnh nhân suy tủy nặng.

    Thận trọng lúc dùng :

    Etoposide chỉ nên được sử dụng dưới sự giám sát liên tục của bác sĩ có kinh nghiệm điều trị với các tác nhân gây độc tế bào và chỉ khi nào các lợi ích tiềm tàng của Etoposide vượt trội nguy cơ có thể xảy ra. Nên sẵn sàng đầy đủ phương tiện thích hợp để xử trí các biến chứng phát sinh.

    – Ức chế tủy: Phải theo dõi thường xuyên và cẩn thận chức năng huyết học trong khi và sau khi điều trị bằng Etoposide.

    Các nhiễm trùng phải được kiểm soát trước khi điều trị bằng Etoposide. Ức chế tủy có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng máu. Hoá trị liệu kết hợp có thể làm tăng ức chế tủy và nên sử dụng thận trọng. Nếu xạ trị hoặc hóa trị được dùng trước Etoposide, nên cách một khoảng thời gian đủ cho tủy xương được phục hồi.

    – Phản ứng giống phản vệ: Các bác sĩ nên biết các phản ứng giống phản vệ biểu hiện như là ớn lạnh, sốt, co thắt phế quản, tim nhanh, khó thở và tụt huyết áp có thể xảy ra. Có thể giảm phản ứng tụt huyết áp bằng cách kéo dài thời gian truyền.

    – Ðộc tính: Etoposide có một chỉ số điều trị thấp và một đáp ứng điều trị chắc chắn không xảy ra nếu không có biểu hiện độc tính.

    – Thoát mạch: Nên tránh điều này vì thuốc kích thích mô xung quanh.

    LÚC CÓ THAI VÀ LÚC NUÔI CON BÚ

    Lúc có thai: Etoposide có thể làm hại thai khi dùng cho phụ nữ có thai. Etoposide cho thấy gây sinh quái thai và gây độc cho phôi ở chuột và không nên dùng cho phụ nữ có thai. Etoposide chỉ nên dùng cho phụ nữ có khả năng có thai nếu các lợi ích trông đợi vượt trội các nguy cơ điều trị và dùng các biện pháp ngừa thai thích hợp.

    Nếu như bệnh nhân có thai trong khi sử dụng thuốc, bệnh nhân phải được báo về các nguy hiểm tiềm tàng cho thai nhi.

    Lúc nuôi con bú: Không rõ Etoposide có được bài tiết qua sữa không nên phải ngưng cho con bú khi điều trị bằng Etoposide.

    Tương tác thuốc :

    Tương kỵ: Không được trộn thuốc tiêm Etoposide với bất kỳ thuốc nào khác. Trước khi tiêm, phải quan sát lọ thuốc xem dung dịch có chất lợn cợn hay đổi màu không.

    Tác dụng phụ

    Phản ứng nặng hay nguy hiểm đến tính mạng:

    Tác dụng nguy hại đến tính mạng nhất là sự ức chế tủy xương. Ðã có một trường hợp gây độc trên tim do Etoposide.

    Phản ứng thường xảy ra:

    – Ức chế tủy: Phản ứng phụ chủ yếu và gây hạn chế liều là độc tính về huyết học. Biểu hiện chính gồm giảm bạch cầu (nhất là giảm bạch cầu hạt). Giảm tiểu cầu ít xảy ra hơn. Chứng thiếu máu có thể xuất hiện.

    – Trên hệ tiêu hóa: Thường thấy có buồn nôn và nôn có thể chữa hết triệu chứng. Những phản ứng phụ khác gồm đau bụng, chán ăn và tiêu chảy. 1-6% bệnh nhân có viêm miệng.

    – Rụng lông tóc: rụng lông tóc hồi phục được, đôi khi diễn tiến đến hói hoàn toàn, thấy được khoảng 66% bệnh nhân. Mức độ rụng lông tóc liên quan đến liều thuốc.

    – Hạ huyết áp: Có thể xảy ra khi tiêm tĩnh mạch nhanh. Ðể tránh hiện tượng này, cần cho truyền tĩnh mạch ít nhất trong 30 phút.

    Phản ứng ít xảy ra hơn:

    – Dị ứng: Phản ứng giống phản vệ có đặc điểm là ớn lạnh, sốt, tim nhanh, co thắt phế quản, khó thở và hạ huyết áp.

    – Trên tim mạch: Một trường hợp nhồi máu cơ tim được báo cáo ở bệnh nhân được xạ trị trung thất.

    – Phản ứng tại chỗ: Viêm tĩnh mạch sau khi tiêm tĩnh mạch etoposide, thường là với nồng độ cao trong dung dịch.

    – Bệnh thần kinh: Bệnh thần kinh ngoại biên xảy ra ở một tỷ lệ phần trăm thấp người sử dụng Etoposide.

    – Những phản ứng phụ khác: Những phản ứng phụ sau đây rất hiếm khi xảy ra: độc tính trên gan (tăng bilirubin huyết thanh, AST và phosphatase kiềm). Các tác dụng này chỉ tạm thời và được chữa trị không để lại di chứng.

    Ðộc tính trên thận (nồng độ urê tăng và tăng acid uric máu).

    Nhiễm trùng huyết khi dùng liều cao, khó nuốt, mù vỏ não tạm thời, và một trường hợp duy nhất bị viêm da lại như lúc xạ trị.

    Qúa liều :

    Không có thông tin về nhiễm độc Etoposide ở người. Biểu hiện chính do quá liều được nghĩ tới là các tác dụng độc trên máu và dạ dày – ruột. Ðiều trị chủ yếu là nâng thể trạng. Chưa biết thuốc giải độc Etoposide.

    Bảo quản:

    Bảo quản ở dưới 25 độ C. Tránh ánh sáng. Chỉ dùng một lần. Bỏ phần còn dư.

    Thông tin thành phần Etoposide

    Dược lực:

    Etoposide là thuốc thuộc nhóm thuốc chống ung thư.

    Dược động học :

    – Phân bố: Etoposide được phân phối nhanh chóng qua đường tĩnh mạch. Theo đường tĩnh mạch Etoposide được phân phối ít nhất trong dịch màng phổi, và được tìm thấy trong nước bọt, gan, lách, thận, cơ tử cung, mô não lành và mô bướu não.

    – Chuyển hóa: Các nghiên cứu in vitro cho rằng hoạt hoá biến dưỡng Etoposide bằng oxid hoá trong chất dẫn xuất O-quinone có thể giữ vai trò cơ bản trong tác dụng chống DNA của nó. Có khoảng 66% Etoposide được biến dưỡng.

    – Thải trừ: Theo đường tĩnh mạch, nồng độ Etoposide trong huyết tương thường giảm dần theo hai pha, tuy nhiên, có tài liệu chứng minh Etoposide thải trừ theo 3 pha với pha cuối kéo dài. Cần điều chỉnh liều cho các bệnh nhân bị suy yếu chức năng thận hoặc gan.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Mevarex 50 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Mevarex 50 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Condova

    Thuốc Condova

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Condova công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Condova điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Condova ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Condova

    Condova
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế:Viên nang cứng
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Hydroxycarbamide 500mg
    SĐK:QLĐB-418-13
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần SPM – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    U hắc tố, ung thư bạch cầu tủy bào mạn tính, ung thư tái phát, di căn hoặc carcinom buồng trứng không mổ được.
    Kết hợp với xạ trị: ung thư tế bào biểu mô ở đầu & cổ.

    Liều lượng – Cách dùng

    Khối u cứng:
    Trị liệu gián đoạn: 3 ngày uống 1 liều 80 mg/kg.
    Trị liệu liên tục: mỗi ngày uống 1 liều 20 – 30 mg/kg.
    Trị liệu kết hợp: 3 ngày uống 80 mg/kg.
    Ung thư bạch cầu tủy bào mạn tính: mỗi ngày 20 – 30 mg/kg.
    Làm gì khi dùng quá liều?
    Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    Các triệu chứng quá liều có thể bao gồm:
    Lở loét trong miệng và họng;
    Đau, đỏ, sưng, và sẹo trên bàn tay và bàn chân;
    Da màu sậm.
    Làm gì khi quên 1 liều?
    Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với các thành phần của thuốc, dị ứng với hydroxycarbamide;

    Tương tác thuốc:

    Vắc xin Rotavirus, sống.

    Việc sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây thường không được khuyến cáo, nhưng bác sĩ có thể cho bạn dùng trong một số trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất sử dụng của một hoặc cả hai loại thuốc, bao gồm: Vắc xin Adenovirus tuýp 4, sống; Vắc xin Adenovirus tuýp 7, sống; Vắc xin Bacillus Calmette và Guerin, sống; Didanosine; Vắc xin cúm, sống; Vắc xin sởi, sống; Vắc xin quai bị, sống; Vắc xin Rubella, sống; Vắc xin bệnh đậu mùa; Stavudine; Vắc-xin thương hàn; Vắc xin Varicella; Vắc xin sốt vàng da.

    Tác dụng phụ:

    Đến bệnh viện ngay lập tức nếu bạn có bất cứ dấu hiệu của một phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.

    Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn mắc một tác dụng phụ nghiêm trọng như:

    Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cúm, lở loét trong miệng và cổ họng của bạn;

    Dễ bị bầm tím, chảy máu bất thường (mũi, miệng, âm đạo hoặc trực tràng), điểm tím hoặc đỏ dưới da của bạn;

    Da nhợt nhạt, cảm thấy mê sảng hoặc khó thở, nhịp tim nhanh;

    Đỏ da, loét da, hoặc vết thương hở;

    Đau khi tiểu tiện hoặc khó tiểu;

    Lú lẫn, ảo giác, co giật;

    Buồn nôn, đau bụng trê, ngứa, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, vàng da (hoặc mắt).

    Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn có thể bao gồm:

    Rụng tóc;

    Lột da hoặc đổi màu da, phát ban nhẹ;

    Đau bụng, táo bón, tiêu chảy, nôn mửa;

    Đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ;

    Tăng cân.

    Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Bạn có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Chú ý đề phòng:

    Nếu đang sử dụng một số loại thuốc sau đây: một số thuốc trị HIV (virus gây suy giảm miễn dịch ở người) hoặc AIDS (hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải) như didanosine (videx), indinavir (crixivan) và stavudine (zerit); interferon (ifn gamma, avonex, betaseron, intron A, infergen, và những loại khác); thuốc ức chế hệ miễn dịch như azathioprine (imuran), cyclosporine (neoral, sandimmune), methotrexate (rheumatrex), sirolimus (rapamune), và tacrolimus (prograf); probenecid; sulfinpyrazone (anturane). Bác sĩ có thể cần phải thay đổi liều thuốc của bạn hoặc theo dõi bạn cẩn thận các tác dụng phụ;

    Báo với bác sĩ nếu bạn nhiễm virus gây suy giảm miễn dịch của con người (HIV) hoặc hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS); nếu bạn đang được điều trị bằng hoặc đã từng được điều trị ung thư bằng xạ trị hoặc hóa trị; hoặc nếu bạn có hoặc đã từng bị suy thận hoặc bệnh gan;

    Đang mang thai hoặc cho con bú

    Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

    Thông tin thành phần Hydroxycarbamid

    Tác dụng :

    Hydroxycarbamide được sử dụng ở những người bị thiếu máu hồng cầu hình liềm để giảm số lượng các cơn đau do bệnh và làm giảm nhu cầu truyền máu. Thuốc cũng được sử dụng để điều trị một số loại ung thư (như bệnh bạch cầu tủy mãn tính, ung thư tế bào gai biểu mô).

    Thuốc này cũng có thể được sử dụng để điều trị đa hồng cầu và tăng tạo tiểu cầu.

    Chỉ định :

    U hắc tố, ung thư bạch cầu tủy bào mạn tính, ung thư tái phát, di căn hoặc carcinom buồng trứng không mổ được.
    Kết hợp với xạ trị: ung thư tế bào biểu mô ở đầu & cổ.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn mắc bệnh u ác tính:
    Đối với điều trị bệnh ung thư bạch cầu tủy xương mãn tính, bạn dùng 20-30 mg/kg/ngày với liều duy nhất.
    Đối với điều trị các khối u rắn, bạn dùng liều đơn 80 mg/kg mỗi 3 ngày. Nếu sử dụng với xạ trị, điều trị nên được bắt đầu 7 ngày trước khi bắt đầu liệu pháp xạ trị.
    Nếu mắc bệnh suy thận, bạn có thể cần giảm liều lượng thuốc.
    Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh hồng cầu hình liềm:
    Liều ban đầu, bạn dùng 15 mg/kg mỗi ngày, tăng lên 5 mg/kg/ngày mỗi 12 tuần theo đáp ứng và công thức máu. Liều tối đa là 35 mg/kg mỗi ngày.
    Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh tăng tiểu cầu thiết yếu:
    Dùng 15 mg/kg/ngày và điều chỉnh liều tiếp theo dựa trên số lượng tiểu cầu.
    Liều dùng thuốc hydroxycarbamide cho trẻ em
    Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh hồng cầu hình liềm:
    Trẻ từ 1-18 tuổi, cho dùng 10-20 mg/kg/ngày, tăng 5 mg/kg/ngày mỗi 12 tuần theo đáp ứng và công thức máu.

    Chống chỉ định :

    Mẫn cảm với các thành phần của thuốc, dị ứng với hydroxycarbamide;

    Suy tủy xương, thiếu máu nặng;

    Tác dụng phụ

    Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn có thể bao gồm:

    Rụng tóc;

    Lột da hoặc đổi màu da, phát ban nhẹ;

    Đau bụng, táo bón, tiêu chảy, nôn mửa;

    Đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ;

    Tăng cân.

    Tác dụng phụ nghiêm trọng:

    Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cúm, lở loét trong miệng và cổ họng của bạn;

    Dễ bị bầm tím, chảy máu bất thường (mũi, miệng, âm đạo hoặc trực tràng), điểm tím hoặc đỏ dưới da của bạn;

    Da nhợt nhạt, cảm thấy mê sảng hoặc khó thở, nhịp tim nhanh;

    Đỏ da, loét da, hoặc vết thương hở;

    Đau khi tiểu tiện hoặc khó tiểu;

    Lú lẫn, ảo giác, co giật;

    Buồn nôn, đau bụng trê, ngứa, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, vàng da (hoặc mắt).

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Condova và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Condova bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Vilosporin 25

    Thuốc Vilosporin 25

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Vilosporin 25 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Vilosporin 25 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Vilosporin 25 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Vilosporin 25

    Vilosporin 25
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế:Viên nang mềm
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Ciclosporin 25mg
    SĐK:VD-18824-13
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần SPM – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần SPM
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Phòng thải bỏ mô ghép trong ghép thận, gan, tim hoặc tùy xương; bệnh mô ghép chống lại người được ghép. Viêm khớp dạng thấp; viêm da dị ứng; bệnh vảy nến do thầy thuốc chuyên khoa chỉ định.

    Liều lượng – Cách dùng

    Ghi nhớ: Phải dùng liều thấp hơn khi ciclosporin được dùng phối hợp với thuốc giảm miễn dịch khác. 

      

    * Ghép cơ quan: 
    – Uống: Người lớn và trẻ em trên 3 tháng tuổi 10 – 15 mg/kg 4 – 12 giờ trước phẫu thuật. Sau đó, mỗi ngày 10 – 15 mg/kg trong 1 – 2 tuần, rồi giảm còn 2 – 6 mg/kg mỗi ngày để duy trì. Điều chỉnh liều dùng tùy theo nồng độ thuốc trong máu và chức năng thận. 
    Ghép tủy xương, bệnh mô ghép chống người được ghép: 
    Uống: Người lớn và trẻ em trên 3 tháng tuổi, mỗi ngày 12,5 – 15 mg/kg trong 2 tuần, bắt đầu vào ngày trước ghép. Sau đó, mỗi ngày 12,5 mg/kg trong 3 – 6 tháng, rồi giảm dần (có thể dùng đến 1 năm sau khi ghép).
    Chuyển đổi biệt dược:

    Khi chuyển từ biệt dược này sang biệt dược khác phải hết sức thận trọng. Cần phải tham khảo thông tin của các nhà sản xuất để biết thêm chi tiết.  

    Cách pha thuốc và sử dụng: Theo hướng dẫn của nhà sản xuất
     Ghi chú: Dung dịch thuốc có chứa dầu thầu dầu đã được polyethoxy hoá nên thuốc có thể gây phản ứng phản vệ. Vì vậy, cần quan sát, theo dõi người bệnh chặt chẽ trong 30 phút đầu tiên từ khi bắt đầu truyền và sau đó phải theo dõi thường xuyên.

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với thuốc. Không dùng cho người viêm khớp dạng thấp và người mắc bệnh vảy nến có chức năng thận không bình thường.

    Tác dụng phụ:

    Tăng creatinin và urê huyết liên quan đến liều dùng, phục hồi được và không liên quan đến sự thải bỏ mô; cảm giác nóng bừng ở tay và chân trong thời gian khởi đầu dùng thuốc; rối loạn điện giải như tăng kali huyết, giảm magnesi huyết; rối loạn chức năng gan, tăng acid uric huyết, tăng cholesterol huyết, tăng đường huyết, tăng huyết áp (đặc biệt là ở người bệnh ghép tim); tăng tỷ lệ u ác tính, tăng sinh lympho; dễ bị nhiễm khuẩn do miễn dịch giảm; rối loạn tiêu hoá; tăng sản lợi; chứng rậm lông; mệt mỏi; phản ứng dị ứng; giảm tiểu cầu (đôi khi kèm hội chứng tăng urê huyết tan máu); cũng có thể thiếu máu nhẹ; run, co giật, bệnh thần kinh; thống kinh hoặc mất kinh; viêm tuỵ; bệnh cơ hoặc yếu cơ; chuột rút; bệnh gút; phù; nhức đầu.

    Chú ý đề phòng:

    Theo dõi chức năng thận, tăng nồng độ creatinin và urê trong huyết thanh phụ thuộc vào liều dùng trong vài tuần đầu nên có thể phải giảm liều ở người ghép cơ quan (không bao gồm trường hợp đào thải ở người ghép thận) hoặc ngừng dùng ở người không ghép cơ quan; . Theo dõi chức năng gan (điều chỉnh liều, tùy theo hàm lượng bilirubin và enzym gan). Theo dõi huyết áp, ngừng thuốc nếu không kiểm soát được tăng huyết áp bằng các thuốc chống tăng huyết áp. Theo dõi kali – huyết, đặc biệt nếu suy thận nặng (nguy cơ tăng kali – huyết). Theo dõi magnesi – huyết; tăng acid uric – huyết. Định lượng lipid huyết trước và trong khi điều trị. Tránh dùng trong rối loạn chuyển hoá porphyrin. Thời kỳ mang thai; Thời kỳ cho con bú . Tương tác thuốc .

    Bảo quản:

    Thuốc được bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 oC, không cần để trong tủ lạnh, không được để đông lạnh, tránh ánh sáng trực tiếp.

    Thông tin thành phần Ciclosporin

    Chỉ định :

    Phòng thải bỏ mô ghép trong ghép thận, gan, tim hoặc tùy xương; bệnh mô ghép chống lại người được ghép. Viêm khớp dạng thấp; viêm da dị ứng; bệnh vảy nến do thầy thuốc chuyên khoa chỉ định.

    Liều lượng – cách dùng:

    Ghi nhớ: Phải dùng liều thấp hơn khi ciclosporin được dùng phối hợp với thuốc giảm miễn dịch khác.

    Ghép cơ quan: Uống: Người lớn và trẻ em trên 3 tháng tuổi 10 – 15 mg/kg 4 – 12 giờ trước phẫu thuật. Sau đó, mỗi ngày 10 – 15 mg/kg trong 1 – 2 tuần, rồi giảm còn 2 – 6 mg/kg mỗi ngày để duy trì. Điều chỉnh liều dùng tùy theo nồng độ thuốc trong máu và chức năng thận. Trường hợp truyền tĩnh mạch: Dùng liều bằng 1/3 liều uống và truyền trong thời gian 2 – 6 giờ.

    Ghép tủy xương, bệnh mô ghép chống người được ghép: Uống: Người lớn và trẻ em trên 3 tháng tuổi, mỗi ngày 12,5 – 15 mg/kg trong 2 tuần, bắt đầu vào ngày trước ghép. Sau đó, mỗi ngày 12,5 mg/kg trong 3 – 6 tháng, rồi giảm dần (có thể dùng đến 1 năm sau khi ghép). Trường hợp truyền tĩnh mạch trong 2 – 6 giờ: Người lớn và trẻ em trên 3 tháng tuổi mỗi ngày 3 – 5 mg/kg trong 2 tuần, bắt đầu vào ngày trước ghép. Sau đó dùng liều duy trì bằng cách uống như trên.

    Chuyển đổi biệt dược:

    Khi chuyển từ biệt dược này sang biệt dược khác phải hết sức thận trọng. Cần phải tham khảo thông tin của các nhà sản xuất để biết thêm chi tiết.

    Cách pha thuốc và sử dụng: Theo hướng dẫn của nhà sản xuất

    Ghi chú: Dung dịch thuốc có chứa dầu thầu dầu đã được polyethoxy hoá nên thuốc có thể gây phản ứng phản vệ. Vì vậy, cần quan sát, theo dõi người bệnh chặt chẽ trong 30 phút đầu tiên từ khi bắt đầu truyền và sau đó phải theo dõi thường xuyên.

    Chống chỉ định :

    Mẫn cảm với thuốc. Không dùng cho người viêm khớp dạng thấp và người mắc bệnh vảy nến có chức năng thận không bình thường.

    Tác dụng phụ

    Tăng creatinin và urê huyết liên quan đến liều dùng, phục hồi được và không liên quan đến sự thải bỏ mô; cảm giác nóng bừng ở tay và chân trong thời gian khởi đầu dùng thuốc; rối loạn điện giải như tăng kali huyết, giảm magnesi huyết; rối loạn chức năng gan, tăng acid uric huyết, tăng cholesterol huyết, tăng đường huyết, tăng huyết áp (đặc biệt là ở người bệnh ghép tim); tăng tỷ lệ u ác tính, tăng sinh lympho; dễ bị nhiễm khuẩn do miễn dịch giảm; rối loạn tiêu hoá; tăng sản lợi; chứng rậm lông; mệt mỏi; phản ứng dị ứng; giảm tiểu cầu (đôi khi kèm hội chứng tăng urê huyết tan máu); cũng có thể thiếu máu nhẹ; run, co giật, bệnh thần kinh; thống kinh hoặc mất kinh; viêm tuỵ; bệnh cơ hoặc yếu cơ; chuột rút; bệnh gút; phù; nhức đầu.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Vilosporin 25 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Vilosporin 25 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc DURAPIL fort

    Thuốc DURAPIL fort

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc DURAPIL fort công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc DURAPIL fort điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc DURAPIL fort ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    DURAPIL fort

    DURAPIL fort
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 1 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Dapoxetin (dưới dạng Dapoxetin HCl) 60mg
    SĐK:VD-30728-18
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần SPM – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần SPM
    Nhà phân phối:

    Chỉ định :

    Xuất tinh sớm ở nam giới độ tuổi 18-64 có các triệu chứng:
    (a) Xuất tinh dai dẳng và tái phát khi có kích thích tình dục ở mức độ tối thiểu, trước trong hoặc ngay sau khi thâm nhập, trước khi bệnh nhân có chủ định
    (b) Cảm giác lo lắng hoặc khó chịu như là hậu quả của xuất tinh sớm
    (c) Khó kiểm soát hiện tượng xuất tinh.

    Liều lượng – cách dùng:

    Khởi đầu 30 mg, uống trước khi quan hệ 1-3 giờ. Nếu không hiệu quả và tác dụng phụ có thể chấp nhận được: có thể tăng tới liều tối đa 60 mg. Liều tối đa khi sử dụng thường xuyên là 1 lần trong 24 giờ.
    Cách dùng: Có thể dùng lúc đói hoặc no: Nuốt cả viên thuốc với một ly đầy nước, cùng với thức ăn hoặc không.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Bệnh lý tim mạch mạn tính như suy tim độ II-IV NYHA, block nhĩ thất cấp II-IV hoặc h/c xoang không được điều trị hoặc bệnh nhân đặt máy tạo nhịp, thiếu máu cơ tim rõ rệt, bệnh van tim mạn tính. Dùng đồng thời IMAO hoặc trong vòng 14 ngày kể từ khi ngừng điều trị IMAO & không dùng IMAO trong vòng 7 ngày sau khi ngừng sử dụng thuốc. Dùng đồng thời thioridazine hoặc trong vòng 14 ngày sau khi ngừng sử dụng thioridazine & không dùng thioridazine trong vòng 7 ngày sau khi ngừng thuốc. Dùng đồng thời chất ức chế tái hấp thu serotonin, thuốc chống trầm cảm 3 vòng hay thuốc/thảo dược có tác dụng cường giao cảm hoặc trong vòng 14 ngày sau khi ngừng điều trị các thuốc trên & không dùng những thuốc này trong vòng 7 ngày từ khi ngừng sử dụng thuốc. Dùng đồng thời thuốc ức chế mạnh CYP3A4.

    Thận trọng lúc dùng :

    Bệnh nhân đang dùng thuốc giãn mạch, thuốc ức chế CYP3A4 trung bình (liều thuốc không quá 30mg), chất ức chế mạnh CYP2D6 (khi tăng liều thuốc tới 60mg), thuốc ức chế PDE5, chất ức chế thụ thể alpha andreneric. Bệnh nhân khó chuyển hóa CYP2D6, động kinh được kiểm soát, có tiền sử ưa chảy máu hoặc rối loạn đông máu, suy thận vừa-nhẹ. Bệnh nhân có tiền sử rối loạn cảm xúc hoặc rối loạn lưỡng cực, động kinh không ổn định, rối loạn tâm thần, suy thận nặng, trẻ 18t., phụ nữ: Không sử dụng. Không nên uống rượu. Dấu hiệu tiền triệu (buồn nôn, chóng mặt, nhức đầu, trống ngực, mệt mỏi, lẫn lộn, toát mồ hôi) trong vòng 3 giờ đầu sau khi uống thuốc thường dẫn đến ngất, hoặc đau đầu nhẹ khi đứng dậy sau khi nằm hoặc ngồi thời gian dài. Ngừng sử dụng khi xuất hiện triệu chứng co giật.

    Tương tác thuốc :

    Thận trọng dùng đồng thời: thuốc tác động lên chức năng tiểu cầu, chế phẩm chống kết tụ tiểu cầu, warfarin, thuốc tác dụng trên hệ thần kinh trung ương.

    Tác dụng phụ

    Đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, tiêu chảy, khó ngủ, mệt mỏi.

    Thông tin thành phần Dapoxetine

    Dược lực:

    Dapoxetine hoạt động bằng cách ức chế vận chuyển serotonin, làm tăng hoạt động của serotonin ở khe hở sau synap, và kết quả là thúc đẩy sự chậm trễ xuất tinh. Là một thành viên của nhóm ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI), dapoxetine ban đầu được tạo ra như một thuốc chống trầm cảm. Tuy nhiên, không giống như các SSRI khác, dapoxetine được hấp thụ và loại bỏ nhanh chóng trong cơ thể.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc DURAPIL fort và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc DURAPIL fort bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc DURAPIL

    Thuốc DURAPIL

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc DURAPIL công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc DURAPIL điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc DURAPIL ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    DURAPIL

    Thuốc Durapil 30mg Dapoxetin điều trị xuất tinh sớm ở nam giới
    Thuốc Durapil 30mg Dapoxetin điều trị xuất tinh sớm ở nam giới 
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 1 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Dapoxetin (dưới dạng Dapoxetin HCl) 30mg
    SĐK:VD-30727-18
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần SPM – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần SPM
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Durapil

    Xuất tinh sớm ở nam giới độ tuổi 18-64 có các triệu chứng:
    (a) Xuất tinh dai dẳng và tái phát khi có kích thích tình dục ở mức độ tối thiểu, trước trong hoặc ngay sau khi thâm nhập, trước khi bệnh nhân có chủ định
    (b) Cảm giác lo lắng hoặc khó chịu như là hậu quả của xuất tinh sớm
    (c) Khó kiểm soát hiện tượng xuất tinh.

    Liều lượng – cách dùng thuốc Durapil

    Khởi đầu 30 mg, uống trước khi quan hệ 1-3 giờ. Nếu không hiệu quả và tác dụng phụ có thể chấp nhận được: có thể tăng tới liều tối đa 60 mg. Liều tối đa khi sử dụng thường xuyên là 1 lần trong 24 giờ.
    Cách dùng: Có thể dùng lúc đói hoặc no: Nuốt cả viên thuốc với một ly đầy nước, cùng với thức ăn hoặc không.

    Chống chỉ định thuốc Durapil

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Bệnh lý tim mạch mạn tính như suy tim độ II-IV NYHA, block nhĩ thất cấp II-IV hoặc h/c xoang không được điều trị hoặc bệnh nhân đặt máy tạo nhịp, thiếu máu cơ tim rõ rệt, bệnh van tim mạn tính. Dùng đồng thời IMAO hoặc trong vòng 14 ngày kể từ khi ngừng điều trị IMAO & không dùng IMAO trong vòng 7 ngày sau khi ngừng sử dụng thuốc. Dùng đồng thời thioridazine hoặc trong vòng 14 ngày sau khi ngừng sử dụng thioridazine & không dùng thioridazine trong vòng 7 ngày sau khi ngừng thuốc. Dùng đồng thời chất ức chế tái hấp thu serotonin, thuốc chống trầm cảm 3 vòng hay thuốc/thảo dược có tác dụng cường giao cảm hoặc trong vòng 14 ngày sau khi ngừng điều trị các thuốc trên & không dùng những thuốc này trong vòng 7 ngày từ khi ngừng sử dụng thuốc. Dùng đồng thời thuốc ức chế mạnh CYP3A4.

    Thận trọng lúc dùng thuốc Durapil

    Bệnh nhân đang dùng thuốc giãn mạch, thuốc ức chế CYP3A4 trung bình (liều thuốc không quá 30mg), chất ức chế mạnh CYP2D6 (khi tăng liều thuốc tới 60mg), thuốc ức chế PDE5, chất ức chế thụ thể alpha andreneric. Bệnh nhân khó chuyển hóa CYP2D6, động kinh được kiểm soát, có tiền sử ưa chảy máu hoặc rối loạn đông máu, suy thận vừa-nhẹ. Bệnh nhân có tiền sử rối loạn cảm xúc hoặc rối loạn lưỡng cực, động kinh không ổn định, rối loạn tâm thần, suy thận nặng, trẻ 18t., phụ nữ: Không sử dụng. Không nên uống rượu. Dấu hiệu tiền triệu (buồn nôn, chóng mặt, nhức đầu, trống ngực, mệt mỏi, lẫn lộn, toát mồ hôi) trong vòng 3 giờ đầu sau khi uống thuốc thường dẫn đến ngất, hoặc đau đầu nhẹ khi đứng dậy sau khi nằm hoặc ngồi thời gian dài. Ngừng sử dụng khi xuất hiện triệu chứng co giật.

    Tương tác thuốc :

    Thận trọng dùng đồng thời: thuốc tác động lên chức năng tiểu cầu, chế phẩm chống kết tụ tiểu cầu, warfarin, thuốc tác dụng trên hệ thần kinh trung ương.

    Tác dụng phụ thuốc Durapil

    Đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, tiêu chảy, khó ngủ, mệt mỏi.

    Thông tin thành phần Dapoxetine

    Dược lực:

    Dapoxetine hoạt động bằng cách ức chế vận chuyển serotonin, làm tăng hoạt động của serotonin ở khe hở sau synap, và kết quả là thúc đẩy sự chậm trễ xuất tinh. Là một thành viên của nhóm ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI), dapoxetine ban đầu được tạo ra như một thuốc chống trầm cảm. Tuy nhiên, không giống như các SSRI khác, dapoxetine được hấp thụ và loại bỏ nhanh chóng trong cơ thể.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc DURAPIL và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc DURAPIL bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Durapil cập nhật ngày 16/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/DURAPIL&VD-30727-18

  • Thuốc Devomir-25mg

    Thuốc Devomir-25mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Devomir-25mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Devomir-25mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Devomir-25mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Devomir-25mg

    Thuốc Devomir 25mg Cinarizin điều trị các triệu chứng rối loạn tiền đình, phòng ngừa chứng say tàu xe
    Thuốc Devomir 25mg Cinarizin điều trị các triệu chứng rối loạn tiền đình, phòng ngừa chứng say tàu xe 
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế: Viên nén
    Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên; 5 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Cinarizin
    SĐK:VD-5212-08
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần SPM – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Devomir

    Ðiều trị duy trì rối loạn mê đạo, kể cả chóng mặt, choáng váng, ù tai, giật cầu mắt, buồn nôn & nôn; các triệu chứng có nguồn gốc từ mạch não, như choáng váng,ù tai, nhức đầu có nguyên nhân mạch, dễ bị kích thích, mất trí nhớ & thiếu tập trung; các rối loạn tuần hoàn ngoại biên, như Raynaud, khập khễnh cách hồi, xanh tím đầu chi, rối loạn dinh dưỡng, loét chi. Phòng say tàu xe. Phòng nhức nửa đầu.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Devomir

    – Người lớn:

    + Rối loạn tuần hoàn não 1 viên x 3 lần/ngày.

    + Rối loạn tuần hoàn ngoại biên 2 – 3 viên x 3 lần/ngày.

    + Chóng mặt 1 viên x 3 lần/ngày.

    + Say tàu xe người lớn: 1 viên nửa giờ trước chuyến đi, nhắc lại mỗi 6 giờ.

    – Trẻ em: nửa liều của người lớn.

    – Nên dùng sau bữa ăn.

    Chống chỉ định thuốc Devomir

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Tăng tác dụng an thần khi dùng với rượu, thuốc ức chế TKTW, thuốc chống trầm cảm 3 vòng.

    Tác dụng phụ thuốc Devomir

    – Tạm thời: buồn ngủ & rối loạn tiên hóa.

    – Hiếm khi: đau đầu, khô miệng, tăng cân, ra mồ hôi & dị ứng.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Devomir

    Phụ nữ có thai & cho con bú, người khi lái xe & vận hành máy không dùng.

    Thông tin thành phần Cinnarizine

    Dược lực:

    Các nghiên cứu trong ống nghiệm và trên cơ thể sống cho thấy cinnarizine giảm co bóp cơ trơn gây ra bởi các tác nhân hoạt mạch khác nhau (histamine, angiotensine, bradykinine, nicotine, acetylcholine, adrenaline, noradrénaline, BaCl2) và gây ra bởi sự khử cực KCl. Hoạt tính chống co cơ đặc hiệu được quan sát thấy trên cơ trơn mạch máu. Cinnarizine tác động trên đáp ứng co cơ của các sợi cơ trơn khử cực bằng cách ức chế chọn lọc luồng ion calci đi vào tế bào bị khử cực nhờ đó giảm thiểu sự hiện diện của ion calci cần cho việc cảm ứng và duy trì co cơ. Cinnarizine không độc hại và không cản trở các chức năng sinh lý quan trọng (hệ thần kinh trung ương, chức năng tuần hoàn, hô hấp).

    Dược động học :

    Trên chuột cống thí nghiệm, cinnarizine đánh dấu đồng vị phóng xạ được hấp thu nhanh chóng từ đường tiêu hóa và đạt nồng độ đỉnh trong vòng 1 giờ ở máu, gan, thận, tim, lách, phổi và não. Chuyển hóa thuốc mạnh mẽ xảy ra trong vòng 1/2 giờ sau khi uống và sau 32 giờ nồng độ thuốc trong mô là không đáng kể. Thuốc được chuyển hóa đặc biệt thông qua việc khử N-alkyl hóa. Khoảng 2/3 chất chuyển hóa được thải ra ở phân và 1/3 ở nước tiểu. Thải trừ thuốc hầu như hoàn toàn trong vòng 5 ngày sau khi dùng thuốc.

    Tác dụng :

    Cinarizin là thuốc kháng Histamin H1. Phần lớn những thuốc kháng histamin H1 cũng có tác dụng chống tiết acetylcholin và an thần. Thuốc kháng histamin có thể chặn các thụ thể ở cơ quan tận cùng của tiền đình và ức chế sự hoạt hoá quá trình tiết histamin và acetylcholin.

    Cinarizin còn là chất đối kháng calci. Thuốc ức chế sự co tế bào cơ trơn mạch máu bằng cách chẹn các kênh calci.

    Cinarizin đã được dùng trong điều trị hội chứng Raynaud, nhưng không xác định được là có hiệu lực.,

    Cinarizin cũng được dùng trong các rối loạn tiền đình.

    Chỉ định :

    – Rối loạn tiền đình: điều trị duy trì các triệu chứng rối loạn mê đạo bao gồm chóng mặt, hoa mắt, choáng váng, ù tai, rung giật nhãn cầu, buồn nôn và nôn. 

    – Phòng ngừa say sóng, say tàu xe và phòng ngừa chứng đau nửa đầu. 
    – Ðiều trị duy trì các triệu chứng bắt nguồn từ mạch máu não bao gồm hoa mắt, choáng váng, ù tai, nhức đầu nguyên nhân mạch máu, rối loạn kích thích và khó hòa hợp, mất trí nhớ, kém tập trung. 
    – Ðiều trị duy trì các triệu chứng rối loạn tuần hoàn ngoại biên bao gồm bệnh Raynaud, xanh tím đầu chi, đi khập khễnh cách hồi, rối loạn dinh dưỡng, loét giãn tĩnh mạch, tê rần, co thắt cơ buổi tối, lạnh đầu chi.

    Liều lượng – cách dùng:

    1-2 viên, 3lần/ngày.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thuốc.

    Loạn chuyển hoá porphyrin.

    Tác dụng phụ

    Buồn ngủ nhẹ, rối loạn tiêu hóa có thể xảy ra ở liều cao. Trong hầu hết các trường hợp các tác dụng này tự biến mất sau một vài ngày. Ở bệnh nhân nhạy cảm, nên bắt đầu dùng thuốc với liều 1 viên, 3 lần/ngày và tăng dần liều dùng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Devomir-25mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Devomir-25mg bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Cinarizin cập nhật ngày 04/12/2020: https://en.wikipedia.org/wiki/Cinnarizine

    Thuốc Cinarizin cập nhật ngày 04/12/2020: https://www.drugs.com/international/cinarizin.html

  • Thuốc Myleran 300

    Thuốc Myleran 300

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Myleran 300 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Myleran 300 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Myleran 300 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Myleran 300

    Thuốc Myleran 300 300mg Gabapentin điều trị chứng co giật cục bộ ở người lớn và trẻ từ 12 tuổi trở lên
    Thuốc Myleran 300 300mg Gabapentin điều trị chứng co giật cục bộ ở người lớn và trẻ từ 12 tuổi trở lên 
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế: Viên nang cứng

    Thành phần:

    Gabapentin 300mg
    SĐK:VD-22620-15
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần SPM – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần SPM
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Myleran 300

    – Ðộng kinh.

    – Đau thần kinh.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Myleran 300

    – Ðộng kinh cục bộ có hay không kèm theo các cơn toàn thể thứ phát ở người lớn & trẻ > 12 tuổi: 300 mg x 3 lần/ngày, có thể tăng lên, tối đa 3600mg/ngày, chia 3 lần. Khoảng cách tối đa giữa các liều không vượt quá 12 giờ.

    – Hỗ trợ trong điều trị động kinh cục bộ có hay không kèm theo các cơn toàn thể thứ phát ở trẻ 3-12 tuổi: 25-35 mg/kg/ngày, chia 3 lần.

    – Ðau nguồn gốc thần kinh ở người lớn > 18 tuổi: 300 mg x 3 lần/ngày, tăng lên nếu cần, tối đa 3600 mg/ngày. Suy thận ClCr < 80 mL/phút: chỉnh liều.

    Chống chỉ định thuốc Myleran 300

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Uống cách 2 giờ với thuốc kháng acid.

    Tác dụng phụ thuốc Myleran 300

    Đau bụng, đau lưng, mệt mỏi, sốt, đau đầu, nhiễm virus, giãn mạch, rối loạn tiêu hoá, giảm bạch cầu, phù, tăng cân, gãy xương, đau cơ, mất trí nhớ, thất điều, lú lẫn, trầm cảm, chóng mặt, loạn vận ngôn, mất ngủ.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Myleran 300

    – Nếu giảm liều hay ngưng thuốc, phải tiến hành từ từ tối thiểu trong 1 tuần trong chỉ định động kinh.

    – Phụ nư có thai & cho con bú, người lái xe & vận hành máy.

    Thông tin thành phần Gabapentin

    Dược lực:

    Gabapentin là thuốc chống co giật, để điều trị động kinh, thuốc liên quan đến acid gamma aminobutyric trong não (GABA).

    Dược động học :

    Sinh khả dụng của gabapentin không tỷ lệ thuận với liều dùng. Có nghĩa là khi tăng liều dùng lên thì sinh khả dụng của nó lại giảm xuống. Sau khi uống nồng độ đỉnh của gabapentin trong huyết tương đạt được trong vòng từ 2-3 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối của viên nang gabapentin là xấp xỉ 60%. Thức ăn, bao gồm cả các chế độ ăn nhiều chất béo, không có ảnh hưởng lên dược động học của gabapentin.

    Quá trình đào thải gabapentin ra khỏi huyết tương được mô tả một cách rõ ràng nhất bởi các đặc tính dược động học được biểu diễn theo đường.

    Thời gian bán thải của gabapentin trong huyết tương không phụ thuộc theo liều và trung bình nằm trong khoảng từ 5-7 giờ.

    Gabapentin đuợc loại trừ ra khỏi huyết tương bởi quá trình thẩm phân lọc máu. Do đó cần điều chỉnh liều ở các bệnh nhân có chức năng thận suy giảm hay đang phải thẩm phân lọc máu.

    Nồng độ của gabapentin trong huyết tương ở trẻ em tương tự như ở người lớn.

    Tác dụng :

    Gabapentin có cấu trúc liên quan đến chất dẫn truyền thần kinh GABA (g-aminobutyric acid) nhưng cơ chế tác dụng của nó lại khác với một số các thuốc khác mà có tương tác với các synapse của GABA, bao gồm valproate, barbiturates, benzodiazepines, các thuốc ức chế GABA transaminase, các thuốc ức chế sự thu hồi GABA, các chất chủ vận trên thụ thể của GABA và các tiền chất của GABA.

    Gabapentin ở liều có hiệu quả lâm sàng không gắn kết với thụ thể của các thuốc thông thường khác hay của các chất dẫn truyền thần kinh ở não bao gồm GABAA, GABAB, benzodiazepine, glutamate, glycine hay các thụ thể của N-methyl-d-aspartate.

    Trên invitro, gabapentin không tương tác với các kênh natri và như vậy nó khác với phenytoin và carbamazepine. Gabapentin làm giảm một phần các đáp ứng đối với chất chủ vận của glutamate N-methyl-d-aspartate (NMDA) ở vài hệ thống xét nghiệm trên invitro, nhưng chỉ với các nồng độ > 100 mcM mà các nồng độ này không thể đạt được ở trên invivo. Gabapentin làm giảm nhẹ sự giải phóng các chất dẫn truyền thần kinh có cấu trúc monoamine trên invitro

    Chỉ định :

    Ðộng kinh: 

    – Gabapentin được chỉ định như là đơn trị liệu trong điều trị các cơn động kinh cục bộ có hay không kèm theo các cơn toàn thể thứ phát ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi. Ðộ an toàn và hiệu quả của phác đồ đơn trị liệu gabapentin ở trẻ em dưới 12 tuổi còn chưa được thiết lập. 

    – Gabapentin được chỉ định như một điều trị hỗ trợ trong điều trị các cơn động kinh cục bộ có hay không kèm theo các cơn toàn thể thứ phát ở người lớn và trẻ em từ 3 tuổi trở lên. Ðộ an toàn và hiệu quả của phác đồ điều trị hỗ trợ sử dụng gabapentin ở bệnh nhân nhi khoa dưới 3 tuổi vẫn chưa được thiết lập. 
    – Ðau thần kinh:

    Gabapentin được chỉ định điều trị đau thần kinh ở người lớn từ 18 tuổi trở lên. Ðộ an toàn và hiệu quả của gabapentin ở bệnh nhân dưới 18 tuổi chưa được thiết lập.

    Liều lượng – cách dùng:

    Gabapentin được dùng đường uống cùng hay không cùng thức ăn. 

    Trong điều trị bệnh động kinh: 
    Cho người lớn và bệnh nhân nhi khoa trên 12 tuổi:

    Các thí nghiệm lâm sàng cho thấy rằng khoảng liều có hiệu qủa của gabapentin là từ 900 đến 3600mg/ngày. Có thể bắt đầu điều trị bằng cách sử dụng 300mg, 3lần/ngày ở ngày 1, hoặc bằng cách chuẩn liều như được mô tả ở bảng 1. Sau đó, liều có thể được tăng lên tới liều tối đa 3600mg/ngày chia làm 3 lần bằng nhau. Liều dùng lên đến 4800mg/ngày đã được dung nạp tốt ở các nghiên cứu lâm sàng mở, dài hạn. Khoảng thời gian tối đa giữa các liều trong phác đồ liều dùng 3 lần/ngày không nên vượt quá 12 giờ để tránh các cơn co giật bùng phát.

     Cho các bệnh nhân nhi khoa tuổi từ 3 đến 12 tuổi:
    Liều có hiệu quả của gabapentin là 25-35mg/kg/ngày được chia làm 3 lần bằng nhau (3 lần/ngày) như mô tả trong bảng 2. Việc chuẩn liều ban đầu để tìm ra một liều có hiệu quả có thể được tiến hành trong 3 ngày bằng cách dùng 10 mg/kg/ngày trong ngày 1; 20 mg/kg/ngày ở ngày 2 và 30mg/kg/ngày ở ngày 3 như được mô tả trong bảng 3. Sau đó, liều có thể được tăng lên tới tối đa 35 mg/kg/ngày chia thành 3 liều nhỏ bằng nhau.
    Trong một nghiên cứu lâm sàng dài hạn, liều dùng lên tới 40 đến 50mg/kg/ngày cũng đã được dung nạp tốt.

    Việc theo dõi nồng độ của gabapentin trong huyết tương nhằm tối ưu hoá trị liệu với gabapentin là không cần thiết. Hơn thế nữa, gabapentin có thể được sử dụng phối hợp với các thuốc chống động kinh khác mà không cần phải quan tâm đến sự thay đổi của nồng độ gabapentin hay nồng độ của các thuốc chống động kinh khác trong huyết tương.

    Nếu ngừng điều trị với gabapentin và/hoặc thêm một thuốc chống co giật khác vào để thay thế, thì công việc này cần phải được tiến hành từ từ trong thời gian tối thiểu 1 tuần. 

    Trong điều trị đau thần kinh ở người lớn: 
    Liều khởi đầu là 900mg/kg chia làm 3 liều nhỏ bằng nhau và tăng lên nếu cần thiết, tuỳ theo đáp ứng, lên đến liều tối đa 3600mg/ngày. Ðiều trị nên được khởi đầu bằng cách chuẩn liều như mô tả ở bảng 1. 
    Ðiều chỉnh liều ở bệnh nhân bị đau thần kinh hay bị động kinh có suy giảm chức năng thận:

    Nên điều chỉnh liều ở các bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận theo mô tả trong bảng 4 và/hoặc những bệnh nhân đang được thẩm phân lọc máu 

    Ðiều chỉnh liều ở các bệnh nhân đang được thẩm phân lọc máu:

    Với các bệnh nhân đang được thẩm phân lọc máu mà chưa từng dùng gabapentin, nên dùng liều khởi đầu 300-400mg, sau đó giảm xuống 200-300 mg gabapentin sau mỗi 4 giờ thẩm phân lọc máu.

    Chống chỉ định :

    Gabapentin bị chống chỉ định ở các bệnh nhân quá mẫn cảm với gabapentin hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Tác dụng phụ

    Các tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng gabapentin trong điều trị bệnh động kinh:

    Do gabapentin hầu hết thường được dùng phối hợp với các thuốc chống động kinh khác, nên không thể xác định chính xác là thuốc nào, nếu có, liên quan tới các tác dụng phụ.

    Các tác dụng phụ khác gặp phải trong tất cả các nghiên cứu lâm sàng:

    Trong điều trị phối hợp:

    Toàn thân: Suy nhược, yếu, phù mặt.

    Hệ tim mạch: Tăng huyết áp.

    Hệ tiêu hóa: Ðầy hơi, chán ăn, viêm lợi.

    Hệ máu và bạch huyết: Ban da thường được mô tả như các vết thâm tím gặp phải khi bị chấn thương.

    Hệ cơ xương: Ðau khớp.

    Hệ thần kinh: Chóng mặt, tăng vận động, tăng, giảm hay mất các phản xạ, dị cảm, lo âu, cảm giác hận thù.

    Hệ hô hấp: Viêm phổi.

    Hệ tiết niệu – sinh dục: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu.

    Các giác quan đặc biệt: Nhìn bất thường, thường được mô tả như là rối loạn tầm nhìn.

    Khi dùng đơn trị liệu:

    Không có bất kỳ tác dụng bất lợi mới và không mong đợi nào được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng về đơn trị liệu.

    Sử dụng ở các bệnh nhân cao tuổi:

    Các tác dụng phụ gặp phải ở những bệnh nhân này không khác nhau về chủng loại so với các tác dụng phụ gặp phải ở các bệnh nhân trẻ tuổi hơn. Ðối với các bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận, nên điều chỉnh liều.

    Sử dụng ở trẻ em:

    Các tác dụng phụ thường gặp nhất khi dùng gabapentin phối hợp với các thuốc chống động kinh khác ở trẻ em từ 3 đến 12 tuổi mà có khác biệt về tần số xuất hiện so với nhóm bệnh nhân giả dược, là nhiễm virus, buồn nôn và/hoặc nôn và ngủ gà.

    Các tác dụng phụ khác gặp ở lớn hơn 2% trẻ em, xuất hiện ở mức độ tương đương hay nhiều hơn ở nhóm dùng giả dược bao gồm viêm họng, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, đau đầu, viêm mũi, co giật, tiêu chảy, chán ăn, ho và viêm tai giữa.

    Ngưng thuốc do tác dụng phụ:

    Trong điều trị hỗ trợ:

    Ở tất cả các thử nghiệm lâm sàng, các tác dụng phụ thường gặp nhất mà góp phần vào việc ngưng điều trị với gabapentin bao gồm: ngủ gà, mất điều vận, chóng mặt, mệt mỏi, buồn nôn và/hoặc nôn. Hầu như tất cả các bệnh nhân này đều gặp nhiều tác dụng phụ và không thể phân biệt tác dụng nào là chủ yếu.

    Khi dùng đơn trị liệu:

    Các tác dụng phụ hay gặp nhất liên quan đến việc ngừng thuốc là chóng mặt, căng thẳng, tăng cân, buồn nôn và/hoặc nôn và ngủ gà.

    Khi sử dụng ở trẻ em:

    Các tác dụng phụ thường liên quan đến việc ngưng thuốc ở trẻ em là ngủ gà, tăng vận động và cảm giác hận thù.

    Các tác dụng phụ gặp phải sau khi thuốc được đưa ra thị trường:

    Có những ca tử vong đột ngột, không giải thích được đã được báo cáo, trong những trường hợp đó, mối quan hệ nhân quả giữa những trường hợp tử vong và gabapentin vẫn chưa được thiết lập. Những tác dụng phụ bổ sung sau khi thuốc đưa ra thị trường đã được báo cáo bao gồm: đái dầm, viêm tuỵ, ban da, hội chứng Stevens-Johnson, thay đổi nồng độ glucose máu ở những bệnh nhân bị đái tháo đường và tăng men gan.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Myleran 300 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Myleran 300 bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Myleran 300 cập nhật ngày 12/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Myleran-300&VD-22620-15