Thẻ: Công ty Công ty cổ phần SPM – VIỆT NAM

  • Thuốc Devomir

    Devomir

    Devomir
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên, hộp 5 vỉ x 10 viên, chai 500 viên, chai 1000 viên

    Thành phần:

    Cinnarizin 25mg
    SĐK:VD-19132-13
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần SPM – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần SPM
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Ðiều trị duy trì rối loạn mê đạo, kể cả chóng mặt, choáng váng, ù tai, giật cầu mắt, buồn nôn & nôn; các triệu chứng có nguồn gốc từ mạch não, như choáng váng,ù tai, nhức đầu có nguyên nhân mạch, dễ bị kích thích, mất trí nhớ & thiếu tập trung; các rối loạn tuần hoàn ngoại biên, như Raynaud, khập khễnh cách hồi, xanh tím đầu chi, rối loạn dinh dưỡng, loét chi. Phòng say tàu xe. Phòng nhức nửa đầu.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Người lớn:

    + Rối loạn tuần hoàn não 1 viên x 3 lần/ngày.

    + Rối loạn tuần hoàn ngoại biên 2 – 3 viên x 3 lần/ngày.

    + Chóng mặt 1 viên x 3 lần/ngày.

    + Say tàu xe người lớn: 1 viên nửa giờ trước chuyến đi, nhắc lại mỗi 6 giờ.

    – Trẻ em: nửa liều của người lớn.

    – Nên dùng sau bữa ăn.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Tăng tác dụng an thần khi dùng với rượu, thuốc ức chế TKTW, thuốc chống trầm cảm 3 vòng.

    Tác dụng phụ:

    – Tạm thời: buồn ngủ & rối loạn tiên hóa.

    – Hiếm khi: đau đầu, khô miệng, tăng cân, ra mồ hôi & dị ứng.

    Chú ý đề phòng:

    Phụ nữ có thai & cho con bú, người khi lái xe & vận hành máy không dùng.

    Thông tin thành phần Cinnarizine

    Dược lực:

    Các nghiên cứu trong ống nghiệm và trên cơ thể sống cho thấy cinnarizine giảm co bóp cơ trơn gây ra bởi các tác nhân hoạt mạch khác nhau (histamine, angiotensine, bradykinine, nicotine, acetylcholine, adrenaline, noradrénaline, BaCl2) và gây ra bởi sự khử cực KCl. Hoạt tính chống co cơ đặc hiệu được quan sát thấy trên cơ trơn mạch máu. Cinnarizine tác động trên đáp ứng co cơ của các sợi cơ trơn khử cực bằng cách ức chế chọn lọc luồng ion calci đi vào tế bào bị khử cực nhờ đó giảm thiểu sự hiện diện của ion calci cần cho việc cảm ứng và duy trì co cơ. Cinnarizine không độc hại và không cản trở các chức năng sinh lý quan trọng (hệ thần kinh trung ương, chức năng tuần hoàn, hô hấp).

    Dược động học :

    Trên chuột cống thí nghiệm, cinnarizine đánh dấu đồng vị phóng xạ được hấp thu nhanh chóng từ đường tiêu hóa và đạt nồng độ đỉnh trong vòng 1 giờ ở máu, gan, thận, tim, lách, phổi và não. Chuyển hóa thuốc mạnh mẽ xảy ra trong vòng 1/2 giờ sau khi uống và sau 32 giờ nồng độ thuốc trong mô là không đáng kể. Thuốc được chuyển hóa đặc biệt thông qua việc khử N-alkyl hóa. Khoảng 2/3 chất chuyển hóa được thải ra ở phân và 1/3 ở nước tiểu. Thải trừ thuốc hầu như hoàn toàn trong vòng 5 ngày sau khi dùng thuốc.

    Tác dụng :

    Cinarizin là thuốc kháng Histamin H1. Phần lớn những thuốc kháng histamin H1 cũng có tác dụng chống tiết acetylcholin và an thần. Thuốc kháng histamin có thể chặn các thụ thể ở cơ quan tận cùng của tiền đình và ức chế sự hoạt hoá quá trình tiết histamin và acetylcholin.

    Cinarizin còn là chất đối kháng calci. Thuốc ức chế sự co tế bào cơ trơn mạch máu bằng cách chẹn các kênh calci.

    Cinarizin đã được dùng trong điều trị hội chứng Raynaud, nhưng không xác định được là có hiệu lực.,

    Cinarizin cũng được dùng trong các rối loạn tiền đình.

    Chỉ định :

    – Rối loạn tiền đình: điều trị duy trì các triệu chứng rối loạn mê đạo bao gồm chóng mặt, hoa mắt, choáng váng, ù tai, rung giật nhãn cầu, buồn nôn và nôn. 

    – Phòng ngừa say sóng, say tàu xe và phòng ngừa chứng đau nửa đầu. 
    – Ðiều trị duy trì các triệu chứng bắt nguồn từ mạch máu não bao gồm hoa mắt, choáng váng, ù tai, nhức đầu nguyên nhân mạch máu, rối loạn kích thích và khó hòa hợp, mất trí nhớ, kém tập trung. 
    – Ðiều trị duy trì các triệu chứng rối loạn tuần hoàn ngoại biên bao gồm bệnh Raynaud, xanh tím đầu chi, đi khập khễnh cách hồi, rối loạn dinh dưỡng, loét giãn tĩnh mạch, tê rần, co thắt cơ buổi tối, lạnh đầu chi.

    Liều lượng – cách dùng:

    1-2 viên, 3lần/ngày.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thuốc.

    Loạn chuyển hoá porphyrin.

    Tác dụng phụ

    Buồn ngủ nhẹ, rối loạn tiêu hóa có thể xảy ra ở liều cao. Trong hầu hết các trường hợp các tác dụng này tự biến mất sau một vài ngày. Ở bệnh nhân nhạy cảm, nên bắt đầu dùng thuốc với liều 1 viên, 3 lần/ngày và tăng dần liều dùng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

  • Thuốc Timmak

    Thuốc Timmak

    Timmak

    Timmak
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên nang mềm
    Đóng gói:Hộp 6 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Dihydroergotamin mesylat 3mg
    SĐK:VD-27341-17
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần SPM – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần SPM
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    DƯỢC LƯC
    Thuốc trị chứng đau nửa đầu (N : hệ thần kinh trung ương).
    Dihydroergotamine có các đặc tính chủ yếu như sau :
    – Trên hệ thống động mạch cảnh ngoài so não, thuốc có tác động chủ vận từng phần (kích thích), nhất là trên các thụ thể serotoninergic.
    – Thuốc có tác động chủ vận từng phần trên các thụ thể alpha-adrenergic của mạch máu, tác động này rất đươc ghi nhận trên tuần hoàn tĩnh mạch ; người ta đã chứng minh rằng tác dụng gây co mạch có thể có liên quan một phần đến sự tổng hơp một chất đươc goi là “prostaglandine-like”
    Khi dùng liều cao, dihydroergotamine có tác động như một chất gây phong bế các thụ thể alpha-adrenergic và serotoninergic.
    DƯỢC ĐỘNG HỌC
    Thuốc đươc hấp thu nhanh.
    Thuốc có ái lực cao với mô.
    Thuốc đươc đào thải chủ yếu qua mật và qua phân.
    CHỈ ĐỊNH:
    – Điều trị nền tảng chứng nhức nửa đầu.
    – Cải thiện các triệu chứng có liên quan đến suy tĩnh mạch bạch huyết (chân nặng, đau, khó chịu khi mới bắt đầu nằm).
    – Đươc đề nghị trong điều trị chứng hạ huyết áp tư thế.

    Liều lượng – Cách dùng

    Uống thuốc với một ly nước trong bữa ăn, mỗi lần một viên, 3 lần mỗi ngày.
    QUÁ LIỀU
    Trong trường hơp đã xác nhận bị ngộ độc ergotine ở mạch máu, cần phải cấp cứu ở bệnh viện : thường cần phải tiến hành truyền héparine phối hơp với một chất gây giãn mạch, và tùy tình hình có thể phối hơp với một corticoide.

    Chống chỉ định:

    Tuyệt đối :

    – Đã biết bị quá mẫn cảm với các dẫn xuất của nấm cựa gà.

    – Nhóm macrolide (ngoại trừ spiramycine), sumatriptan : xem phần Tương tác thuốc.

    Tương đối :

    Bromocriptine (xem phần Tương tác thuốc).

    Phụ nữ đang cho con bú (xem phần Lúc có thai và Lúc nuôi con bú).

    Tương tác thuốc:

    Chống chỉ định phối hơp :

    – Nhóm macrolide (tất cả ngoại trừ spiramycine) ; do suy từ érythromycine, josamycine và clarithromycine : có thể gây các triệu chứng ngộ độc ergotine với khả năng gây hoại tử đầu chi (do làm giảm sự đào thải các alcaloide của nấm cựa gà ở gan).

    – Sumatriptan : trên lý thuyết có thể làm tăng nguy cơ gây co thắt mạch vành. Cần phải giữ một thời hạn là 24 giờ từ lúc ngưng dùng dihydroergotamine cho tới lúc dùng sumatriptan. Tương tự, chỉ dùng thuốc này cách 6 giờ sau khi dùng sumatriptan.

    Không nên phối hơp :

    – Bromocriptine : có thể gây co mạch và/hoặc gây cơn cao huyết áp kịch phát.

    Tác dụng phụ:

    Có thể gây buồn nôn, nhất là khi uống thuốc lúc đói.

    Chú ý đề phòng:

    Không nên uống thuốc lúc đói.

    Thận trong khi sử dụng trong trường hơp bệnh nhân bị suy gan nặng hay suy thận nặng mà không đươc làm thẩm tách.

    Cần tăng cường theo dõi trong trường hơp bệnh nhân có tiền sử bệnh lý động mạch.

    LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON BÚ

    Lúc có thai :

    Các kết quả nghiên cứu đươc thực hiện trên động vật không cho thấy thuốc có tác động gây quái thai, do đó thuốc không thể gây dị tật cho bào thai khi sử dụng cho người. Trên thực tế, cho đến nay, các chất gây dị tật bào thai khi dùng cho người đều là những chất gây quái thai khi sử dụng cho động vật trong những công trình nghiên cứu đươc thực hiện trên cả hai loài.

    Hiện nay còn thiếu các số liệu thỏa đáng để đánh giá tác dụng gây dị tật bào thai hay độc tính trên phôi của dihydroergotamine khi sử dụng trong thời gian mang thai. Tuy nhiên, về mặt lý thuyết nếu dùng liều cao có thể gây tăng co bóp tử cung.

    Do đó nên thận trong tránh sử dụng dihydroergotamine trong thời gian mang thai.

    Lúc nuôi con bú :

    Do thiếu số liệu về sự bài tiết của thuốc qua sữa mẹ, không sử dụng thuốc này nếu muốn cho con bú mẹ.

    Thông tin thành phần Dihydroergotamin mesylat

    Dược lực:

    Thuốc trị chứng đau nửa đầu (N: hệ thần kinh trung ương).

    Dihydroergotamine có các đặc tính chủ yếu như sau:

    – Trên hệ thống động mạch cảnh ngoài sọ não, thuốc có tác động chủ vận từng phần (kích thích), nhất là trên các thụ thể serotoninergic.

    – Thuốc có tác động chủ vận từng phần trên các thụ thể alfa-adrenergic của mạch máu, tác động này rất được ghi nhận trên tuần hoàn tĩnh mạch; người ta đã chứng minh rằng tác dụng gây co mạch có thể có liên quan một phần đến sự tổng hợp một chất được gọi là “prostaglandine-like”

    Khi dùng liều cao, dihydroergotamine có tác động như một chất gây phong bế các thụ thể alfa-adrenergic và serotoninergic.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Thuốc được hấp thu nhanh, nồng độ tối đa trong huyết tương đạt sau 1h. Sau khi tiem dưới da liều 1mg duy nhất, nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được sau 45phút. Sau uống , khoảng 30% lượng thuốc được hấp thu.

    – Phân bố: Thuốc có ái lực cao với mô.Dihydroergotamin liên kết với protein huyết tương 93%. Thể tích phân bố biểu kiến 30L/kg.

    – Thải trừ: Thuốc được đào thải chủ yếu qua mật và qua phân. Thải trừ qua nước tiểu cả chất ban đầu và chất chuyển hoá khoảng 10% nếu tiêm tĩnh mạch và 1-3% nếu uống.

    Tác dụng :

    – Dyhidroergotamin là ergotamin ( alcaloid của nấm cựa gà)được hydro hoá, có tác dụng dược lý phức tạp. Thuốc có ái lực với cả 2 thụ thể alfa- adrenergic và serotoninergic, do đó vừa có tác dụng kích thích (liều điều trị) vừa ức chế ở liều cao.

    – Trong giảm huyết áp thế đứng, dihydroergotamin có tác dụng chọn lọc gây co mạch các mạch chứa(tĩnh mạch, tiểu tĩnh mạch) mà hầu như không có tác dụng đến các mạch cản( động mạch, tiểu động mạch). Tăng trương lực tĩnh mạch dẫn tới phân lại máu,do đó sẽ tăng ngăn tích máu quá nhiều ở tĩnh mạch.

    – Trong bệnh đau nửa đầu, dihdroergotamin có tác dụng bù lại mức thiếu serotonin trong huyết tương. Do kích thích tấc dụng của serotonin nên đã chống lại mất trương lực của hệ mạch ngoài sọ, đặc biệt là hệ mạch cảnh đã bị giãn. Để điều trị cơn đau nửa đầu nên tiêm dihydroergotamin có tác dụng nhanh. Để phòng ngừa cơn đau nửa đầu, nên dùng viên uống kéo dài, để ổn định trương lực hệ mạch ngoài sọ.

    Chỉ định :

    – Ðiều trị nền tảng chứng nhức nửa đầu và nhức đầu.

    – Cải thiện các triệu chứng có liên quan đến suy tĩnh mạch bạch huyết (chân nặng, đau, khó chịu khi mới bắt đầu nằm).

    – Ðược đề nghị trong điều trị chứng hạ huyết áp tư thế.

    – Các rối loạn xảy ra trong điều trị với thuốc an thần và hưng phấn.

    Liều lượng – cách dùng:

    – Đau đầu do vận mạch: tiêm bắp người lớn tiêm 1mg, sau đó cách 1 h tiêm 1mg cho đến khi bệnh thuyên giảm hoặc đến khi có tổng số liều là 3mg.

    – Điều trị hạ huyết áp do tư thế: người lớn uống 4- 30 mg/ngày chia làm nhiều lần. Thường uống 3mg(1 viên), ngày chia 3 lần, uống ngay trước bữa ăn.

    Chống chỉ định :

    Tuyệt đối:

    – Ðã biết bị quá mẫn cảm với các dẫn xuất của nấm cựa gà.

    – Nhóm macrolid (ngoại trừ spiramycine), sumatriptan: xem phần Tương tác thuốc.

    Tương đối:

    Bromocriptine (xem phần Tương tác thuốc).

    Phụ nữ đang cho con bú (xem phần Lúc có thai và Lúc nuôi con bú).

    Tác dụng phụ

    Có thể gây buồn nôn, nôn, nhất là khi uống thuốc lúc đói.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

  • Thuốc Neosamin Forte

    Thuốc Neosamin Forte

    Neosamin Forte

    Neosamin Forte
    Nhóm thuốc: Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên, hộp 10 vỉ x 10 viên, chai 100 viên, chai 500 viên, chai 1000 viên

    Thành phần:

    Glucosamin HCL 500mg; Natri chondroitin sulfat 20mg
    SĐK:VD-19781-13
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần SPM – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần SPM
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    TÍNH CHẤT
    Chondroitin là một polysaccharid, dưới dạng glycosaminoglycan (GAG) được chiết suất từ sụn của cá mập (the Shark fin cartilage) tham gia vào cấu trúc màng tế bào, có trong thành phần của sợi chun các mạch máu lớn và chiếm tỷ lệ lớn trong chất căn bản của mô sụn và xương, đảm bảo cho sụn xương có độ chắc và tính đàn hồi cao. Chondroitin tham gia vào quá trình tái tạo mô sụn, xương.
    Tác dụng ngăn ngừa sự thoái hoá tế bào, duy trì tính đàn hồi của các cấu trúc có nhiều sợi chun (như gân, cơ, dây chằng) bằng các ức chế men elastase, đồng thời, kích thích quá trình tổng hợp proteoglycan bởi các tế bào sụn. Chondroitin cũng tham gia vào việc duy trì các hoạt động sinh lý của mắt, như: ổn định nồng độ oxy, duy trì lượng nước mắt ở mức bình thường, nhất là ở  mắt những người trên 40 tuổi (thường có các túi mỡ ở dưới mắt).
    Glucosamin là một amino–monosaccharid, cũng là một nguyên liệu để tổng hợp proteoglycan như chondroitin. Khi vào cơ thể, glucosamin trùng hợp tạo ra  muco-polysaccharid là thành phần cơ bản tạo nên đầu sụn khớp. Glucosamin còn kích thích sự sinh sản mô liên kết của xương và làm giảm quá trình mất canxi của xương.
    Vitamin C và mangan có trong công thức giúp làm tăng hiệu quả điều trị của glucosamin và chondroitin.
    CHỈ ĐỊNH
    Đau do thoái hóa khớp, viêm khớp cấp hoặc mãn tính, loãng xương.
    Tái tạo mô sụn khớp.

    Liều lượng – Cách dùng

    Dùng uống trước bữa ăn.
    Người lớn: Uống mỗi lần 1 viên, ngày 2 lần. Uống liên tục 4-12 tuần. Bệnh nặng có thể uống lâu hơn. Một năm uống 2-3 đợt.

    Chống chỉ định:

    Dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Phụ nữ có thai, cho con bú.

    Tác dụng phụ:

    Hiếm thấy, nếu có thì thấy: Rối loạn tiêu hóa (nóng rát dạ dày, tiêu chảy); Rối loạn tiết niệu. (kết tủa sỏi urat, oxalat, can-xi); Ngứa, nổi mề đay; Chứng tán huyết ở người thiếu men G6PD.

    Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    Đây là thuốc trị nguyên nhân nên chỉ có tác dụng 5-7 ngày sau khi uống, nếu đau nhiều cần uống thuốc giảm đau chống viêm những ngày đầu.

    Do thuốc có chứa Vitamin C, cần thận trọng khi dùng cho những người mắc bệnh sỏi thận, mật.

    Thông tin thành phần Glucosamine

    Dược lực:

    Glucosamine tham gia quá trình chuyển hóa tổng hợp nên thành phần của sụn khớp.

    Tác dụng :

    Glucosamine là một amino-monosaccharide, nguyên liệu để tổng hợp proteoglycan, khi vào trong cơ thể nó kích thích tế bào ở sụn khớp tăng tổng hợp và trùng hợp nên cấu trúc proteoglycan bình thường. Kết quả của quá trình trùng hợp là muco-polysaccharide, thành phần cơ bản cấu tạo nên đầu sụn khớp. Glucosamine sulfate đồng thời ức chế các enzym phá hủy sụn khớp như collagenase, phospholinase A2 và giảm các gốc tự do superoxide phá hủy các tế bào sinh sụn. Glucosamine còn kích thích sinh sản mô liên kết của xương, giảm quá trình mất calci của xương.

    Do glucosamine làm tăng sản xuất chất nhầy dịch khớp nên tăng độ nhớt, tăng khả năng bôi trơn của dịch khớp. Vì thế glucosamine không những giảm triệu chứng của thoái khớp (đau, khó vận động) mà còn ngăn chặn quá trình thoái hóa khớp, ngăn chặn bệnh tiến triển.

    Ðó là thuốc tác dụng vào cơ chế bệnh sinh của thoái khớp, điều trị các bệnh thoái hóa xương khớp cả cấp và mãn tính, có đau hay không có đau, cải thiện chức năng khớp và ngăn chặn bệnh tiến triển, phục hồi cấu trúc sụn khớp.

    Chỉ định :

    Tất cả các bệnh thoái hóa xương khớp, thoái khớp nguyên phát và thứ phát như thoái khớp gối, háng tay, thoái hóa cột sống, vai, viêm quanh khớp, loãng xương, gãy xương teo khớp, viêm khớp mãn và cấp.

    Liều lượng – cách dùng:

    Hội chứng thoái khớp nhẹ và trung bình: 2 viên 2 lần/ngày.

    Bệnh nặng: điều trị ban đầu trong vòng 8 tuần với 2 viên 2 lần/ngày trong vòng 2 tuần đầu, sau đó duy trì 2 viên 2 lần/ngày trong 6 tuần tiếp theo.

    Ðiều trị duy trì: trong vòng 3-4 tháng sau: 2 viên 2 lần/ngày. Uống thuốc 15 phút trước bữa ăn.

    Chống chỉ định :

    Dị ứng với glucosamine sulfate.

    Tác dụng phụ

    Hiếm gặp, nhìn chung rất nhẹ, thoảng qua.

    Thông tin thành phần Chondroitin

    Mô tả:

    Chondroitin có dạng chondroitin sulfat. Chondroitin sunfat là hợp chất hữu cơ thuộc nhóm mucopolysaccharid hay còn gọi nhóm proteoglycan. Gọi là proteoglycan bởi vì chondroitin sunfat tìm thấy trong thiên nhiên được cấu tạo bởi chuỗi dài gồm nhiều đơn vị kết hợp với đường và protein. Ở cơ thể con người, chondroitin sunfat là thành phần tìm thấy ở sụn khớp, xương, da, giác mạc mắt và thành các động mạch.
    Chondroitin là một thành phần chính của cấu trúc nền ngoại bào của cơ thể (ECM), là một thành phần có mặt trong tất cả các mô và cơ quan, là nền nâng đỡ cho các mô. ECM bao gồm nước, protein và polysaccharides.
    Chondroitin giúp liên kết các phân tử đường với protein và đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì tính toàn vẹn cấu trúc của mô. Cơ chế hoạt động chính của nó là kích thích tái tạo sụn – đó là mô liên kết bao bọc các đầu xương, giúp cho khớp hoạt động dễ dàng.
    Trong chondroitin có các nhóm sulfate tạo thành một rào cản có thể chịu được áp lực, sốc và thậm chí hấp thu tĩnh điện làm tổn thương mô. Chondroitin về mặt kỹ thuật là một dạng carbohydrate phức tạp, có khả năng hấp thu nước và có vai trò giúp các đầu xương không bị cọ xát với nhau. Đây là lý do tại sao thiếu hụt chondroitin của sụn là nguyên nhân chính gây viêm xương khớp (thoái hóa khớp).
    Nó cũng rất quan trọng cho việc hình thành các mô ở những nơi khác trong cơ thể, bao gồm não, đường tiêu hóa và da. Liên quan đến cấu trúc nền ngoại bào của não, nó giúp ổn định các xi-nap thần và bảo vệ não khỏi bị tổn thương. Sau chấn thương não, mức độ chondroitin tăng lên nhanh chóng để tái tạo mô mới thay thế các dây thần kinh bị tổn thương.

    Tác dụng :

    Chondroitin có tác dụng ngăn cản những enzyme phá hoại các mô sụn hình chữ thập ngăn cản sự hinh thành chất bôi trơn và sự đàn hồi của sụn khớp xương. Chondroitin mang lại cho sụn khả năng đàn hồi và sức mạnh. Rất nhiều nghiên cứu khoa học đã cho thấy chondroitin có tác dụng như aspirin và các loại thuốc NSAIDs khác về khả năng điều trị các cơn đau do viêm khớp, hơn nữa nguy cơ gây viêm loét dạ dày và cảm giác khó chịu trong dạ dày của choidroitin thấp hơn nhiều so với hai loại thuốc trên.

    Từ những năm 90, nhiều nghiên cứu sâu hơn được thực hiện trên các bệnh nhân viêm khớp mãn tính do Trường Đại học nghiên cứu các bệnh về khớp của Hoa Kỳ và Liên đoàn nghiên cứu điều trị bệnh khớp của Châu Âu thực hiện đã khuyến khích sử dụng choidroitin để điều trị bệnh viêm khớp. Ngay từ những kết quả đầu tiên đã cho thấy chondroitin có thể tăng tính linh hoạt của khớp và làm chậm quá trình suy giảm sụn. Hơn nữa, nó còn cải thiện chức năng khớp và loại bỏ sự đau đớn ở những bệnh nhân mắc bệnh viêm khớp hông và khớp đầu gối mãn tính.

    Để dùng làm thuốc, chondroitin được lấy từ sụn động vật là heo, bò, đặc biệt từ sụn vi cá mập hoặc được tổng hợp theo phản ứng hóa học.

    Chỉ định :

    Chondroitin có tác dụng hỗ trợ điều trị các bệnh lý về xương khớp, đặc biệt là bệnh viêm xương khớp bằng cách ức chế các enzym có vai trò phá hủy sụn và kích thích tăng hoạt các enzym có vai trò xúc tác phản ứng tổng hợp acid hyaluronic (là chất giúp khớp hoạt động tốt).
    Bên cạnh đó, chondroitin sulfate kích thích quá trình tổng hợp các proteoglucan – thành phần cơ bản tạo nên sụn nên có tác dụng tái tạo mô sụn, bảo đảm sụn vừa chắc vừa có tính đàn hồi. Chondroitin còn sử dụng rộng rãi trong nhãn khoa nhằm tác dụng tạo độ nhớt thích hợp và bồi bổ nội mô giác mạc.
    Chondroitin  thường được kết hợp với glucosamin và MSM (MethylSulfonylMethane) có tác dụng nuôi dưỡng và phục hồi sụn khớp, giảm đau.

    Liều lượng – cách dùng:

    uống 400 mgx 1- 2 lần một ngày
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

  • Thuốc Arthamin

    Thuốc Arthamin

    Arthamin

    Arthamin
    Nhóm thuốc: Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Meloxicam 7,5mg
    SĐK:VD-25402-16
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần SPM – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần SPM
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Meloxicam được chỉ định điều trị triệu chứng dài hạn các cơn viêm đau mãn tính trong:  

    – Viêm đau xương khớp (hư khớp, thoái hoá khớp). 

    – Viêm khớp dạng thấp. 
    – Viêm cột sống dính khớp.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp: 2 viên(7,5 mg)/ngày. Tuỳ đáp ứng điều trị có thể giảm liều còn 1 viên (7,5 mg)/ngày.

    – Viêm đau xương khớp: 1 viên (7,5 mg) /ngày. Nếu cần có thể tăng liều đến 2 viên (7,5 mg)/ngày. 
    – Bệnh nhân có nguy cơ phản ứng phụ cao: Khởi đầu điều trị với liều 1 viên (7,5 mg)/ ngày. 
    – Bệnh nhân suy thận nặng phải chạy thận nhân tạo: liều dùng không quá 1 viên (7,5 mg)/ ngày. 
    – Trẻ em: Liều dùng chưa được xác định, nên chỉ dùng Meloxicam hạn chế cho người lớn. 
    – Khi dùng kết hợp với các dạng viên, tiêm: tổng liều không vượt quá 2 viên (7,5 mg)/ ngày.

    Chống chỉ định:

    Không dùng Meloxicam cho những bệnh nhân sau:

    – Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với meloxicam hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    – Bệnh nhân nhạy cảm chéo với Aspirin và các thuốc chống viêm giảm đau không steroid khác.

    – Bệnh nhân có tiền sử bị hen suyễn, polyp mũi, phù mạch hay nổi mày đay sau khi dùng aspirin hoặc các loại thuốc chống viêm giảm đau không steroid khác.

    – Bệnh nhân loét dạ dày tá tràng tiến triển.

    – Bệnh nhân suy gan nặng.

    – Bệnh nhân suy thận nặng mà không chạy thận nhân tạo.

    – Trẻ em dưới 15 tuổi.

    – Phụ nữ có thai và đang cho con bú.

    Tương tác thuốc:

    Không nên phối hợp Meloxicam với các thuốc sau:

    – Các thuốc chống viêm, giảm đau không steroid khác: tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hoá do tác động hiệp lực.

    – Các thuốc kháng đông, thuốc làm tan huyết khối (ticlopidin, heparin): làm tăng nguy cơ chảy máu.

    – Lithi: làm tăng nồng độ Lithi trong huyết tương.

    – Methotrexat: tăng độc tính trên hệ tạo máu.

    – Dụng cụ ngừa thai: Các thuốc chống viêm giảm đau không steroid được ghi nhận làm giảm hiệu quả của những dụng cụ ngừa thai đặt trong tử cung.

    Thận trọng khi dùng đồng thời Meloxicam với các thuốc sau:

    – Thuốc lợi tiểu: tăng tiềm năng suy thận cấp ở bệnh nhân mất nước.

    – Thuốc hạ huyết áp (như các thuốc chẹn bêta, thuốc ức chế men chuyển, thuốc giãn mạch, thuốc lợi tiểu): do làm giảm tác dụng hạ áp.

    – Cholestyramin: làm tăng thải trừ của Meloxicam do hiện tượng liên kết ở ống tiêu hoá.

    – Ciclosporin: Meloxicam làm tăng độc tính trên thận của Ciclosporin.

    Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

    Không nên dùng Meloxicam cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú dù không thấy tác dụng sinh quái thai trong những thử nghiệm tiền lâm sàng.

    Tác động của thuốc khi lái xe, vận hành máy móc:

    Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên nếu xuất hiện các phản ứng phụ như chóng mặt và ngủ gật, nên tránh lái xe hoặc vận hành máy móc.

    Tác dụng phụ:

    Tiêu hoá: Đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, đầy hơi, nôn và các bất thường thoáng qua do thay đổi các thông số chức năng gan.

    Huyết học: thiếu máu, rối loạn công thức máu: rối loạn các bạch cầu, giảm tiểu cầu. Nếu dùng đồng thời với các thuốc có độc tính trên tuỷ xương, đặc biệt như Methotrexat sẽ là yếu tố thuận lợi cho suy giảm tế bào máu.

    Da: Ngứa, phát ban da, mề đay, viêm miệng, nhạy cảm với ánh sáng.

    Hệ hô hấp: Khởi phát cơn hen cấp (rất hiếm gặp).

    Hệ thần kinh trung ương: Chóng mặt, đau đầu, ù tai, ngủ gật.

    Hệ tim mạch: Phù, tăng huyết áp, hồi hộp, đỏ bừng mặt.

    Hệ tiết niệu: tăng creatinin máu và hoặc tăng urê máu.

    Phản ứng tăng nhạy cảm: phù niêm mạc và phản ứng phản vệ

    Chú ý: Thông báo cho bác sỹ những tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    Thận trọng chung

    Không nên dùng meloxicam để thay thế cho corticosteroids hoặc điều trị thiếu hụt corticosteroid. Việc dừng đột ngột corticosteroids có thể làm bệnh nặng hơn. Nếu quyết định dừng điều trị bằng corticosteroids, nên từ từ giảm liều ở những bệnh nhân điều trị corticosteroid kéo dài.

    Tác động lên gan:

    Hiếm gặp những trường hợp phản ứng gan nghiêm trọng bao gồm vàng da, viêm gan cấp tính gây tử vong, hoại tử gan và suy gan. Bệnh nhân có các dấu hiệu và/hoặc triệu chứng về suy chức năng gan, hoặc với người có các xét nghiệm chức năng gan bất thường nên được coi như những bằng chứng phản ứng gan nghiêm trọng hơn trong khi điều trị bằng meloxicam. Nên dừng việc điều trị bằng meloxicam nếu có các dấu hiệu lâm sàng và triệu chứng đi kèm với sự tiến triển của bệnh gan hoặc các biểu hiện toàn thân xuất hiện (ví dụ giảm bạch cầu ưa eosin, phát ban…)

    Nên thận trọng khi dùng Meloxicam ở bệnh nhân bị mất nước. Nên dùng bù nước trước khi dùng meloxicam. Nên thận trọng với bệnh nhân có tiền sử bị bệnh thận. Một số chất chuyển hoá của meloxicam được bài tiết qua thận, cần theo dõi chặt chẽ đối với những bệnh nhân suy thận nghiêm trọng.

    Giữ nước và phù:

    Đã gặp một số bệnh nhân bị giữ nước và phù khi dùng các thuốc NSAID, bao gồm cả meloxicam. Do vậy, cũng như các NSAID khác, thận trọng khi dùng meloxicam với các bệnh nhân bị giữ nước, cao huyết áp và suy tim.

    Bảo quản:

    Bảo quản trong hộp kín, ở nhiệt độ dưới 30C

    Thông tin thành phần Meloxicam

    Dược lực:

    Meloxicam là thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) thuộc họ oxicam, có các đặc tính kháng viêm, giảm đau và hạ sốt. Meloxicam có tính kháng viêm mạnh cho tất cả các loại viêm. Cơ chế chung của những tác dụng trên là do Meloxicam có khả năng ức chế sinh tổng hợp các prostaglandine, chất trung gian gây viêm. Ở cơ thể sống (in vivo), Meloxicam ức chế sinh tổng hợp prostaglandine tại vị trí viêm mạnh hơn ở niêm mạc dạ dày hoặc ở thận.

    Ðặc tính an toàn cải tiến này do thuốc ức chế chọn lọc đối với COX-2 so với COX-1. So sánh giữa liều gây loét và liều kháng viêm hữu hiệu trong thí nghiệm gây viêm ở chuột cho thấy thuốc có độ an toàn và hiệu quả điều trị cao hơn các NSAID thông thường khác.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Sau khi uống, Meloxicam có sinh khả dụng trung bình là 89%. Nồng độ trong huyết tương tỉ lệ với liều dùng: sau khi uống 7,5mg và 15mg, nồng độ trung bình trong huyết tương được ghi nhận tương ứng từ 0,4 đến 1mg/l và từ 0,8 đến 2mg/l (Cmin và Cmax ở tình trạng cân bằng).

    – Phân bố: Meloxicam liên kết mạnh với protein huyết tương, chủ yếu là albumin (99%).

    – Chuyển hoá: Thuốc được chuyển hóa mạnh, nhất là bị oxy hóa ở gốc methyl của nhân thiazolyl.

    – Thải trừ: Tỉ lệ sản phẩm không bị biến đổi được bài tiết chiếm 3% so với liều dùng. Thuốc được bài tiết phân nửa qua nước tiểu và phân nửa qua phân.

    Thời gian bán hủy đào thải trung bình là 20 giờ. Tình trạng cân bằng đạt được sau 3-5 ngày. Ðộ thanh thải ở huyết tương trung bình là 8ml/phút và giảm ở người lớn tuổi. Thể tích phân phối thấp, trung bình là 11 lít và dao động từ 30 đến 40% giữa các cá nhân. Thể tích phân phối tăng nếu bệnh nhân bị suy thận nặng, trường hợp này không nên vượt quá liều 7,5mg/ngày.

    Tác dụng :

    Meloxicam có tác dụng hạ sốt, giảm đau, chống viêm và chống kết tập tiểu cầu. Tuy nhiên tác dụng hạ sốt kém nên meloxicam chủ yếu dùng giảm đau và chống viêm.

    Meloxicam tan ít trong mỡ nên thấm tốt vào hoạt dịch và các tổ chức viêm. Thuốc xâm nhập kém vào mô thần kinh nên ít tác dụng không mong muốn trên thần kinh.

    Chỉ định :

    Dạng viên: điều trị triệu chứng dài hạn các cơn viêm đau mãn tính trong:

    – Viêm đau xương khớp (hư khớp, thoái hóa khớp).

    – Viêm khớp dạng thấp.

    – Viêm cột sống dính khớp.

    Dạng tiêm: điều trị triệu chứng ngắn hạn các cơn viêm đau cấp tính.

    Liều lượng – cách dùng:

    Viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp: 15 mg/ngày. Tùy đáp ứng điều trị, có thể giảm liều còn 7,5 mg/ngày.

    Thoái hóa khớp: 7,5 mg/ngày.Nếu cần có thể tăng liều đến 15 mg/ngày. Liều khuyến cáo của Meloxicam dạng tiêm là 15 mg một lần mỗi ngày.

    – Bệnh nhân có nguy cơ cao bị những phản ứng bất lợi: Ðiều trị khởi đầu với liều 7,5 mg/ngày.

    – Bệnh nhân suy thận nặng phải chạy thận nhân tạo: Liều không quá 7,5 mg/ngày. Liều Meloxicam tối đa được khuyên dùng mỗi ngày: 15 mg.

    Sử dụng kết hợp: trong trường hợp sử dụng nhiều dạng trình bày, tổng liều Meloxicam dùng mỗi ngày dưới dạng viên nén và dạng tiêm không được vượt quá 15 mg.

    Ðường tiêm bắp chỉ được sử dụng trong những ngày đầu tiên của việc điều trị. Sau đó có thể tiếp tục điều trị bằng đường uống (viên nén). Meloxicam phải được tiêm bắp sâu. Không được dùng ống thuốc Meloxicam dạng tiêm bắp để tiêm tĩnh mạch.

    – Liều cho trẻ em chưa được xác định đối với Meloxicam chích và viên uống, nên Meloxicam chỉ hạn chế dùng cho người lớn. Viên nén được uống với nước hay thức uống lỏng khác, thuốc không bị giảm tác động khi dùng chung với thức ăn.

    Chống chỉ định :

    – Tiền căn dị ứng với Meloxicam hay bất kỳ tá dược nào của thuốc.

    – Có khả năng nhạy cảm chéo với acid acetylsalicylic và các thuốc kháng viêm không steroid khác.

    – Không dùng cho những bệnh nhân từng có dấu hiệu hen, polyp mũi, phù mạch hoặc nổi mề đay sau khi dùng acid acetylsalicylic hay các thuốc kháng viêm không steroid khác.

    – Loét dạ dày tá tràng tiến triển.

    – Suy gan nặng.

    – Suy thận nặng không được thẩm phân.

    – Dạng tiêm: Trẻ em dưới 15 tuổi (vì liều cho trẻ em chưa được xác định đối với dạng tiêm), đang dùng thuốc kháng đông.

    – Dạng viên: Trẻ em dưới 12 tuổi.

    – Phụ nữ có thai hoặc cho con bú.

    Tác dụng phụ

    Tiêu hóa:

    > 1%: khó tiêu, buồn nôn, nôn, táo bón, đầy hơi, tiêu chảy.0,1-1%: các bất thường thoáng qua của những thông số chức năng gan (ví dụ: tăng transaminase hay bilirubine) ợ hơi, viêm thực quản, loét dạ dày tá tràng, xuất huyết tiêu hóa tiềm ẩn hay ồ ạt.> 1%: thiếu máu.0,1-1%: rối loạn công thức máu gồm rối loạn các loại bạch cầu, giảm bạch cầu và tiểu cầu. Nếu dùng đồng thời với thuốc có độc tính trên tủy xương, đặc biệt là methotrexate, sẽ là yếu tố thuận lợi cho sự suy giảm tế bào máu.

    Da:

    > 1%: ngứa, phát ban da.0,1-1%: viêm miệng, mề đay.Thần kinh trung ương:

    > 1%: choáng váng, nhức đầu. 0,1-1%: chóng mặt, ù tai, ngủ gật.

    Tim mạch:

    > 1%: phù. 0,1-1%: tăng huyết áp, đánh trống ngực, đỏ bừng mặt.

    Niệu dục:

    0,1-1%: tăng creatinine huyết và/hoặc tăng urê huyết.

    Phản ứng tăng nhạy cảm: phù niêm và phản ứng tăng nhạy cảm bao gồm phản ứng phản vệ.

    Những rối loạn tại chỗ tiêm:> 1%: sưng tại chỗ tiêm. 0,1-1%: đau tại chỗ tiêm.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

  • Thuốc Di-antipain

    Thuốc Di-antipain

    Di-antipain

    Di-antipain
    Nhóm thuốc: Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp
    Dạng bào chế:Viên nén sủi bọt
    Đóng gói:Hộp 1 tuýp 10 viên; hộp 1 tuýp 20 viên; hộp 20 vỉ, 15 vỉ, 10 vỉ, 5 vỉ x 4 viên

    Thành phần:

    Paracetamol 325mg; Tramadol hydroclorid 37,5mg
    SĐK:VD-29371-18
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần SPM – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần SPM
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Chỉ định điều trị các cơn đau từ trung bình đến nặng. 

    Dược lực
    Tramadol là thuốc giảm đau trung ương. Ít nhất xảy ra 2 cơ chế, liên kết của chất gốc và chất chuyển hóa hoạt tính (M1) với thụ thể Mu-opioid receptor và ức chế nhẹ tái hấp thu của norepinephrine và serotonin.
    Paracetamol là 1 loại thuốc giảm đau trung ương khác. Cơ chế và vị trí tác động giảm đau chính xác của nó chưa xác định rõ ràng.
    Khi đánh giá trên động vật ở phòng thí nghiệm, việc phối hợp tramadol và paracetamol cho thấy chúng có tác dụng hợp lực.
    Dược động học
    Tính chất chung
    Tramadol được dùng ở dạng racemic, cả dạng tả tuyền và hữu tuyền của cả tramadol và M1 đều được tìm thấy trong hệ tuần hoàn. Thông tin về dược động học của tramadol và paracetamol trong huyết tương sau khi uống 1 viên được đưa ra ở Bảng 1.
    Tramadol hấp thu chậm hơn nhưng có thời gian bán thải dài hơn so với paracetamol. Sau khi uống 1 liều đơn viên phối hợp tramadol/paracetamol (37,5 mg/325 mg) nồng độ lớn nhất trong huyết tương của (+)-Tramadol/(-)-Tramadol là 64,3/55,5 ng/ml đạt được sau 1,8 giờ và của paracetamol là 4,2 ng/ml sau 0,9 giờ. Thời gian bán thải t1/2 trung bình của [(+)-Tramadol/(-)-Tramadol] là 5,1/4,7 giờ và của paracetamol là 2,5 giờ.
    Hấp thu
    Sinh khả dụng hoàn toàn trung bình của tramadol hydrochloride khoảng 75% sau khi uống 100 mg tramadol. Nồng độ đỉnh trong huyết tương tính trung bình của racemic tramadol và M1 đạt được ở khoảng 2 và 3 giờ sau khi người lớn khỏe mạnh uống 2 viên. 
    Hấp thu của paracetamol sau khi uống xảy ra nhanh, gần như hoàn toàn và ở ruột non. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của paracetamol đạt được trong vòng 1 giờ và không bị ảnh hưởng khi uống cùng tramadol.
    Ảnh hưởng của thức ăn
    Uống thuốc cùng với thức ăn không có sự thay đổi nào về nồng độ đỉnh trong huyết tương hay mức độ hấp thu của tramadol hoặc paracetamol, vì thế có thể uống thuốc mà không phải phụ thuộc vào bữa ăn.
    Phân bố
    Thể tích phân bố của tramadol sau khi tiêm tĩnh mạch liều 100 mg trên nam và nữ tương ứng là 2,6 và 2,9 L/kg. Khoảng 20% tramadol liên kết với protein trong huyết tương.
    Paracetamol được phân bố rộng, hầu hết trên các mô của cơ thể trừ mô mỡ. Thể tích phân bố khoảng 0,9 L/kg. Một tỷ lệ nhỏ (khoảng 20%) paracetamol liên kết với protein.
    Chuyển hóa
    Đo nồng độ trong huyết tương của tramadol và chất chuyển hóa của nó M1 sau khi các tình nguyện viên uống thuuosc không khác nhau so với khi chỉ uống 1 mình tramadol.
    Khoảng 30% thuốc được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không thay đổi, trong khi đó khoảng 60% thuốc được thải trừ dưới dạng các chất chuyển hóa. Cách chuyển hóa chủ yếu là khử nhóm methyl ở vị trí N- và O- hoặc kết hợp với glucoronide hay sulfate ở gan.
    Tramadol được chuyển hóa bằng nhiều cách, trong đó có cả CYP2D6. Paracetamol được chuyển hóa chủ yếu ở gan bằng cơ chế động học bậc thứ nhất và theo 3 cách riêng biệt:
    a) kết hợp với glucoronide
    b) kết hợp với sulfate
    c) oxy hóa thông qua enzyme cytochrome P450
    Thải trừ
    Tramadol và chất chuyển hóa của nó thải trừ chủ yếu qua thận. Thời gian bán thải của racemic tramadol và M1 tương ứng khoảng 6 và 7 giờ. Thời gian bán thải của racemic tramadol từ khoảng 6 giờ tăng lên 7 giờ khi dùng tăng thêm liều. Thời gian bán thải của paracetamol khoảng 2 đến 3 giờ ở người lớn, ngắn hơn một ít ở trẻ em và dài hơn một ít ở bệnh nhân xơ gan và trẻ sơ sinh. Paracetamol được thải trừ khỏi cơ thể chủ yếu bằng cách kết hợp với glucoronide và sulfat tùy thuộc vào liều uống. Dưới 9% paracetamol được thải trừ dưới dạng không đổi qua nước tiểu.

    Liều lượng – Cách dùng

    • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Liều tối đa là 1 đến 2 viên mỗi 4 đến 6 giờ và không quá 8 viên trong 1 ngày. Uống thuốc khôngbị ảnh hưởng bởi thức ăn.
     • Trẻ em (dưới 12 tuổi): Độ an toàn và hiệu quả của thuốc chưa được nghiên cứu ở trẻ em. 
    • Người già (hơn 65 tuổi): Không có sự khác biệt nào về độ an toàn hay tính chất dược động học giữa các người dùng hơn 65 tuổi và người dùng ít tuổi hơn.

    Quá Liều    
     * Biểu hiện:
    Biểu hiện lâm sàng của việc dùng thuốc quá liều có thể là các dấu hiệu hay triệu chứng của ngộ độc tramadol, paracetamol hay của cả hai. 
    – Tramadol: những hậu quả nghiêm trọng của việc dùng tramadol quá liều có thể là suy hô hấp, hôn mê, co giật, ngừng tim và tử vong. 
    – Paracetamol: dùng liều rất cao paracetamol có thể gây độc cho gan trên một số bệnh nhân. Các triệu chứng sớm có thể xảy ra sau khi gan bị tổn thương do quá liều paracetamol gồm: kích ứng đường tiêu hóa, chán ăn, buồn nôn, nôn, khó chịu, nhợt nhạt, toát mồ hôi. Các triệu chứng nhiễm độc gan có thể xuất hiện sau 48 đến 72 giờ sau khi uống thuốc. 

    Chống chỉ định:

    Phụ nữ cho con bú: Không nên dùng cho phụ nữ cho con bú vì độ an toàn của nó đối với trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh vẫn chưa được nghiên cứu.

    Tương tác thuốc:

    * Dùng với các thuốc ức chế MAO và ức chế tái hấp thu serotonin:

    Sử dùng đồng thời với các thuốc ức chế MAO hay thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có thể làm tăng nguy cơ xảy ra các tác dụng phụ, gồm chứng co giật và hội chứng serotonin.

    * Dùng với carbamazepine:

    Sử dụng đồng thời tramadol hydrochloride với carbamazepine làm tăng đáng kể sự chuyển hóa tramadol. Tác dụng giảm đau của tramadol trong thuốc có thể bị giảm sút với các bệnh nhân uống carbamazepine.

    * Dùng với quinidine:

    Tramadol được chuyển hóa thành M1 (chất chuyển hóa có tác dụng) bằng CYP2D6. Uống quinidine cùng với tramadol sẽ làm tăng hàm lượng của tramadol. Kết quả lâm sàng của tương tác này không rõ.

    * Dùng với các chất thuộc nhóm warfarin:

    Theo nguyên tắc y tế, phải định kỳ đánh giá thời gian đông máu ngoại lai khi dùng đồng thời với các thuốc này do ghi nhận INR (international normalized ratio – chỉ số bình thường quốc tế) tăng ở một số bệnh nhân.

    * Dùng với các chất ức chế CYP2D6:

    Các nghiên cứu trong ống nghiệm về tương tác thuốc trên microsome của gan người cho thấy uống cùng với các chất ức chế CYP2D6 như fluoxetine, paroxetine và amitriptyline có thể làm hạn chế chuyển hóa tramadol.

    * Dùng với cimetidine:

    Dùng đồng thời với cimetidine chưa được nghiên cứu. Sử dụng đồng thời tramadol với cimetidine không làm thay đổi tính chất dược động học của tramadol trên phương diện lâm sàng.

    Tác dụng phụ:

    Các tác dụng phụ thường xuyên xảy ra nhất là trên hệ thần kinh trung ương và hệ tiêu hóa. Phổ biến nhất là buồn nôn, hoa mắt chóng mặt, buồn ngủ.

    * Một số tác dụng phụ sau đây cũng xảy ra, tuy nhiên ít thường xuyên hơn:

    – Toàn bộ cơ thể: suy nhược, mệt mỏi, xúc động mạnh.

    – Hệ thần kinh trung ương và hệ thần kinh ngoại biên: đau đầu, rùng mình.

    – Hệ tiêu hóa: đau bụng, táo bón, tiêu chảy, khó tiêu, đầy hơi, khô miệng, nôn mửa.

    – Rối loạn tâm thần: chán ăn, lo lắng, nhầm lẫn, kích thích, mất ngủ, bồn chồn.

    – Da và các phần phụ thuộc da: ngứa, phát ban, tăng tiết mồ hôi.

    * Các báo cáo về tác dụng phụ trên lâm sàng hiếm gặp có thể có nguyên nhân liên quan đến thuốc gồm có:

    – Toàn bộ cơ thể: đau ngực, rét run, ngất, hội chứng cai thuốc.

    – Rối loạn tim mạch: tăng huyết áp, tăng huyết áp trầm trọng, tụt huyết áp.

    – Hệ thần kinh trung ương và hệ thần kinh ngoại biên: mất thăng bằng, co giật, căng cơ, đau nửa đầu, đau nửa đầu trầm trọng, co cơ không tự chủ, dị cảm, ngẩn ngơ, chóng mặt.

    – Hệ tiêu hóa: khó nuốt, phân đen do xuất huyết tiêu hóa, phù lưỡi.

    – Rối loạn về tai và tiền đình: ù tai.

    – Rối loạn nhịp tim: loạn nhịp tim, đánh trống ngực, mạch nhanh.

    – Cơ quan gan và mật: các xét nghiệm về gan bất bình thường.

    – Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: giảm cân.

    – Rối loạn tâm thần: hay quên, mất ý thức, trầm cảm, lạm dụng thuốc, tâm trạng bất ổn, ảo giác, bất lực, ác mộng, có những ý tưởng dị thường.

    – Rối loạn hồng cầu: thiếu máu.

    – Hệ hô hấp: khó thở.

    – Hệ tiết niệu: albumin niệu, rối loạn tiểu tiện, nước tiểu ít, bí tiểu.

    – Rối loạn thị lực: tầm nhìn không bình thường.

    * Các tác dụng phụ khác của tramadol hydrochloride trước giai đoạn thử nghiệm lâm sàng và sau khi đã lưu hành trên thị trường:

    Các trường hợp được báo cáo khi dùng tramadol gồm có: tăng huyết áp thế đứng, các phản ứng dị ứng (gồm phản ứng phản vệ, nổi mề đay, hội chứng Stevens-Johnson), rối loạn chức năng nhận thức, muốn tự sát và viêm gan. Các bất thường được báo cáo ở phòng thí nghiệm là creatinine tăng cao. Hội chứng serotonin (các triệu chứng của nó có thể là sốt, kích thích, run rẩy, căng thẳng lo âu) xảy ra khi dùng tramadol cùng với các chất tác động đến serotonin như các thuốc ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin và ức chế MAO. Việc theo dõi giám sát tramadol sau khi lưu hành trên thị trường cho thất nó rất hiếm khi làm thay đổi tác dụng của warfarin, kể cả tăng thời gian đông máu.

    Chú ý đề phòng:

    – Thận trọng khi sử dụng thuốc vì có nguy cơ gây co giật khi dùng đồng thời tramadol với các thuốc SSRI (ức chế tái hấp thu serotonin), TCA (các hợp chất 3 vòng), các Opioid, IMAO, thuốc an thần hay các thuốc làm giảm ngưỡng co giật; hay trên các bệnh nhân bị động kinh, bệnh nhân có tiền sử co giật, hay có nguy cơ co giật.

    – Thận trọng khi sử dụng vì có nguy cơ gây suy hô hấp trên những bệnh nhân có nguy cơ suy hô hấp; dùng liều cao tramadol với thuốc tê, thuốc mê, rượu.

    – Thận trọng khi sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế hệ TKTƯ như rượu, Opioid, thuốc tê, thuốc mê, thuốc ngủ và thuốc an thần.

    – Thận trọng khi sử dụng cho các bệnh nhân bị tăng áp lực nội sọ hay chấn thương đầu.

    – Thận trọng khi sử dụng cho các bệnh nhân nghiện thuốc phiện vì có thể gây tái nghiện.

    – Thận trọng khi sử dụng cho các bệnh nhân nghiện rượu mạn tính vì có nguy cơ gây độc tính trên gan.

    – Việc dùng Naloxon trong xử lý quá liều Tramadol có thể gây tăng nguy cơ co giật.

    – Với những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút được khuyến cáo liều dùng không quá 2 viên cho mỗi 12 giờ.

    – Thận trọng với bệnh nhân suy gan nặng.

    – Không dùng quá liều chỉ định.

    – Không dùng với các thuốc khác chứa paracetamol hay tramadol.

    Thông tin thành phần Paracetamol

    Dược lực:

    Paracetamol là thuốc giảm đau hạ sốt không steroid.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Paracetamol được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hoá. Thức ăn có thể làm viên nén giải phóng kéo dài paracetamol chậm được hấp thu một phần và thức ăn giàu carbon hydrat làm giảm tỷ lệ hấp thu của paracetamol. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt trong vòng 30 đến 60 phút sau khi uống với liều điều trị.

    – Phân bố: Paracetamol được phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Khoảng 25% paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương.

    – Chuyển hoá: Paracetamol chuyển hoá ở cytocrom P450 ở gan tạo N – acetyl benzoquinonimin là chất trung gian , chất này tiếp tục liên hợp với nhóm sulfydryl của glutathion để tạo ra chất không có hoạt tính.

    – Thải trừ: Thuốc thải trừ qua nước tiểu chủ yếu dạng đã chuyển hoá, độ thanh thải là 19,3 l/h. Thời gian bán thải khoảng 2,5 giờ.

    Khi dùng paracetamol liều cao (>10 g/ngày), sẽ tạo ra nhiều N – acetyl benzoquinonomin làm cạn kiệt glutathion gan, khi đó N – acetyl benzoquinonimin sẽ phản ứng với nhóm sulfydrid của protein gan gây tổn thương gan, hoại tử gan, có thể gây chết người nếu không cấp cứu kịp thời.

    Tác dụng :

    Paracetamol (acetaminophen hay N – acetyl – p – aminophenol) là chất chuyển hoá có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin, tuy vậy, khác với aspirin, paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm. Với liều ngang nhau tính theo gam, paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự như aspirin.

    Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, toả nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.

    Paracetamol với liều điều trị ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid – base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat, vì paracetamol không tác dụng trên cyclooxygenase toàn thân, chỉ tác động đến cyclooxygenase/prostaglandin của hệ thần kinh trung ương. Paracetamol không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu. Paracetamol không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu.

    Chỉ định :

    Paracetamol được dùng rộng rãi trong điều trị các chứng đau và sốt từ nhẹ đến vừa. 

    * Giảm đau: 
    Paracetamol được dùng giảm đau tạm thời trong điều trị chứng đau nhẹ và vừa: đau đầu, đau răng, đau bụng kinh… Thuốc có hiệu quả nhất là giảm đau cường độ thấp có nguồn gốc không phải nội tạng.

    Paracetamol không có tác dụng trị thấp khớp.

    Paracetamol là thuốc thay thế salicylat (được ưa thích ở người bệnh chống chỉ định hoặc không dung nạp salicylat) để giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt. 
    * Hạ sốt:

    Paracetamol thường được dùng để giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, khi sốt có thể có hại hoặc khi hạ sốt nói chung không đặc hiệu, không ảnh hưởng đến tiến trình của bệnh cơ bản và có thể che lấp tình trạng bệnh của người bệnh.

    Liều lượng – cách dùng:

    Cách dùng:

    Paracetamol thường dùng uống. Đối với người bệnh không uống được có thể dùng dạng thuốc đạn đặt trực tràng, tuy vậy liều trực tràng cần thiết để có cùng nồng độ huyết tương có thể cao hơn liều uống.

    Không được dùng paracetamol để tự điều trị giảm đau quá 10 ngày ở người lớn hoặc quá 5 ngày ở trẻ em, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn, vì đau nhiều và kéo dài như vậy có thể là dấu hiệu của một tình trạng bệnh lý cần thầy thuốc chẩn đoán và điều trị có giám sát.

    Không dùng paracetamol cho người lớn và trẻ em để tự điều trị sốt cao trên 39,5 độ C, sốt kéo dài trên 3 ngày hoặc sốt tái phát, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn, vì sốt như vậy có thể là dấu hiệu của một bệnh nặng cần được thầy thuốc chẩn đoán nhanh chóng.

    Để giảm thiểu nguy cơ quá liều, không nên cho trẻ em quá 5 liều paracetamol để giảm đau hoặc hạ sốt trong vòng 24 giờ, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn.

    Để giảm đau hoặc hạ sốt cho người lớn và trẻ em trên 11 tuổi, liều paracetamol thường dùng hoặc đưa vào trực tràng là 325 – 650 mg, cứ 4 – 6 giờ một lần khi cần thiết nhưng không quá 4 g một ngày, liều một lần lớn hơn 1 g có thể hữu ích để giảm đau ở một số người bệnh.

    Để giảm đau hoặc hạ sốt, trẻ em có thể uống hoặc đưa vào trực tràng cứ 4 – 6 giờ một lần khi cần: trẻ em 1 – 2 tuổi, 120 mg, trẻ em 4 – 11 tháng tuổi, 80 mg; và trẻ em tới 3 tháng tuổi, 40 mg. Liều trực tràng cho trẻ em dưới 2 tuổi dùng tuỳ theo mỗi bệnh nhi.

    Liều uống thường dùng của paracetamol, dưới dạng viên nén giải phóng kéo dài 650 mg, để giảm đau ở người lớn và trẻ em 12 tuổi trở lên là 1,3 g cứ 8 giờ một lần khi cần thiết, không quá 3,9 g mỗi ngày. Viên nén paracetamol giải phóng kéo dài, không được nghiền nát, nhai hoặc hoà tan trong chất lỏng.

    Chống chỉ định :

    Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận, hoặc gan.

    Người bệnh quá mẫn với paracetamol.

    Người bệnh thiếu hụt glucose – 6 – phosphat dehydrogenase.

    Tác dụng phụ

    Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Người bệnh mẫn cảm với salicylat hiếm mẫn cảm với paracetamol và những thuốc có liên quan. Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol đã gây giảm bạch cầu trungtính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu.

    Ít gặp: ban da, buồn nôn, nôn, loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu, bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.

    Hiếm gặp: phản ứng quá mẫn.

    Thông tin thành phần Tramadol

    Chỉ định :

    Ðau vừa đến đau nặng, đau sau chẩn đoán hay phẫu thuật.

    Liều lượng – cách dùng:

    50-100mg ngày 1 lần, tiêm truyền IV hay tiêm IM, nhắc lại mỗi 4-6 giờ khi cần. Tổng liều không quá 400mg/ngày.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với tramadol hoặc dẫn chất thuốc phiện. Ngộ độc rượu cấp. Ngộ độc với thuốc tác động hệ thần kinh TW: thuốc ngủ, giảm đau, hướng tâm thần. Suy hô hấp cấp. Nguy cơ hôn mê do chấn thương đầu, bệnh nội sọ. Ðang sử dụng IMAO. Phụ nữ có thai & cho con bú.

    Tác dụng phụ

    Co giật (khi quá liều). Quá mẫn. Suy hô hấp hiếm gặp. Chóng mặt; hồi hộp, loạn nhịp, mặt tái, thiếu máu cơ tim. Buồn ngủ, ngủ, đau nửa đầu, kích thích, run rẩy, ù tai, tê tay, lo âu, mệt mỏi, chảy mồ hôi, mất cảm giác, tiểu khó, khô môi, bần thần, mất phối hợp, u sầu, hoa mắt, mau quên, trầm cảm. Buồn nôn, nôn, đầy bụng. Tăng trương lực cơ. Bí tiểu, ít tiểu, mất kinh, tiểu khó, rối loạn kinh nguyệt. Lệ thuộc thuốc.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

  • Thuốc Mypara Flu daytime

    Thuốc Mypara Flu daytime

    Mypara Flu daytime

    Mypara Flu daytime
    Nhóm thuốc: Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp
    Dạng bào chế:Viên nén sủi bọt
    Đóng gói:Tuýp 10 viên; hộp 4 vỉ x 4 viên

    Thành phần:

    Paracetamol 650mg; Dextromethorphan HBr 20mg; Phenylephrin HCl 10mg
    SĐK:VD-21969-14
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần SPM – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần SPM
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Làm giảm đau trong các cơn đau như: đau đầu, đau nửa đầu, đau họng, đau bụng kinh, đau sau nhổ răng hoặc các thủ thuật nha khoa, đau răng, đau nhức cơ, gân, đau do chấn thương, đau do viêm khớp, viêm xoang, đau nhức do cảm lạnh, cảm cúm.
    Tính chất
    Paracetamol là thuốc giảm đau – hạ sốt hữu hiệu. Thuốc tác động lên trung tâm điều nhiệt ở vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tăng tỏa nhiệt do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên làm giảm thân nhiệt ở người bị sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt bình thường. Ở liều điều trị, hiệu quả giảm đau, hạ sốt tương đương Aspirin nhưng Paracetamol ít tác động đến hệ tim mạch và hệ hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid – base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày. Paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm. Paracetamol hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Thời gian bán thải là 1,25 – 3 giờ. Thuốc chuyển hóa ở gan và thải trừ qua thận.
    Cafein có tác dụng kích thích nhẹ hệ thần kinh trung ương. Cafein hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa, nồng độ tối đa trong huyết tương ở người trưởng thành đạt được sau 1 giờ, thời gian bán thải là 3 – 7 giờ. Cafein được chuyển hóa ở gan và thải trừ qua nước tiểu.

    Liều lượng – Cách dùng

    Dùng đường uống.
    Liều dùng: Uống thuốc cách mỗi 4-6 giờ nếu cần
    – Người lớn: uống 1 viên. Không dùng quá 6 viên/ 24 giờ.
    – Trẻ em từ 7 đến 12 tuổi: uống ½ viên. Không dùng quá 3 viên/ 24 giờ
    Khoảng cách tối thiểu giữa 2 lần uống: 4 giờ.
    Lưu ý: Không dùng thuốc để tự điều trị giảm đau quá 10 ngày ở người lớn và quá 5 ngày ở trẻ em,  hoặc sốt cao (39,5oC) quá 3 ngày trừ khi có chỉ định của bác sĩ.
    Trường hợp bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 10 ml/ phút), khoảng cách giữa các liều uống phải ít nhất là 8 giờ.
    Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.
    QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:
    Quá liều Paracetamol: do dùng một liều độc duy nhất hoặc do uống lặp lại liều lớn Paracetamol (7,5 – 10 g mỗi ngày, trong 1 – 2 ngày) hoặc do uống thuốc dài ngày. Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong.
    Biểu hiện của quá liều: buồn nôn, nôn, đau bụng, triệu chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay.
    Cách xử trí:
    Khi nhiễm độc Paracetamol nặng, cần điều trị hỗ trợ tích cực. Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống.
    Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất Sulfhydryl. N – acetylcystein có tác dụng khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Phải cho thuốc ngay lập tức nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi uống Paracetamol. Điều trị với N – acetylcystein có hiệu quả hơn khi cho thuốc trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống Paracetamol.
    Ngoài ra, có thể dùng Methionin, than hoạt và/ hoặc thuốc tẩy muối.
    Quá liều Cafein: hiếm khi xảy ra, triệu chứng quá liều thường là mất ngủ, bồn chồn, kích động và có thể mê sảng.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc. Người bệnh thiếu hụt glucose – 6 – phosphat dehydrogenase.

    Tương tác thuốc:

    Uống dài ngày liều cao Paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của Coumarin và dẫn chất Indandion. Cần chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời Phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt. Thuốc chống co giật (Phenytoin, Barbiturat, Carbamazepin), Isoniazid làm tăng tính độc gan của Paracetamol. Uống rượu nhiều và dài ngày làm tăng độc tính trên gan của Paracetamol. Nên tránh sử dụng chung với thuốc hoặc thức uống có Cafein như: trà, cà phê và một số thức uống đóng hộp. Thời gian bán thải của Cafein tăng khi phối hợp với các kháng sinh: Ciprofloxacin, Enoxacin, Lomefloxacin, Norfloxacin, Ofloxacin. Không phối hợp chung Cafein với: Phenytoin, Fluvoxamin, Terbinafin, Cimetidin, Methoxsalen, thuốc tránh thai, Phenylpropanolamin, Ephedrin, Theophyllin.

    Tác dụng phụ:

    Paracetamol hiếm khi gây tác dụng phụ nhưng đôi khi có gây dị ứng, ban da, nôn, buồn nôn, một vài trường hợp có thể giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu. Có thể gây suy gan (do hủy tế bào gan) khi dùng liều cao, kéo dài.

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    Đối với người bị phenylceton – niệu và người phải hạn chế lượng phenylalanin đưa vào cơ thể nên tránh dùng Paracetamol với thuốc hoặc thực phẩm có chứa Aspartam. Đối với một số người quá mẫn (bệnh hen) nên tránh dùng Paracetamol với thuốc hoặc thực phẩm có chứa sulfit. Phải dùng thận trọng ở người bệnh có thiếu máu từ trước, người suy giảm chức năng gan và thận. Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính với gan của Paracetamol, nên tránh hoặc hạn chế uống rượu.

    Đối với thuốc chứa Paracetamol: Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).

    PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ: Chỉ sử dụng thuốc khi thật cần thiết.

    LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC: Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

    Thông tin thành phần Paracetamol

    Dược lực:

    Paracetamol là thuốc giảm đau hạ sốt không steroid.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Paracetamol được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hoá. Thức ăn có thể làm viên nén giải phóng kéo dài paracetamol chậm được hấp thu một phần và thức ăn giàu carbon hydrat làm giảm tỷ lệ hấp thu của paracetamol. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt trong vòng 30 đến 60 phút sau khi uống với liều điều trị.

    – Phân bố: Paracetamol được phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Khoảng 25% paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương.

    – Chuyển hoá: Paracetamol chuyển hoá ở cytocrom P450 ở gan tạo N – acetyl benzoquinonimin là chất trung gian , chất này tiếp tục liên hợp với nhóm sulfydryl của glutathion để tạo ra chất không có hoạt tính.

    – Thải trừ: Thuốc thải trừ qua nước tiểu chủ yếu dạng đã chuyển hoá, độ thanh thải là 19,3 l/h. Thời gian bán thải khoảng 2,5 giờ.

    Khi dùng paracetamol liều cao (>10 g/ngày), sẽ tạo ra nhiều N – acetyl benzoquinonomin làm cạn kiệt glutathion gan, khi đó N – acetyl benzoquinonimin sẽ phản ứng với nhóm sulfydrid của protein gan gây tổn thương gan, hoại tử gan, có thể gây chết người nếu không cấp cứu kịp thời.

    Tác dụng :

    Paracetamol (acetaminophen hay N – acetyl – p – aminophenol) là chất chuyển hoá có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin, tuy vậy, khác với aspirin, paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm. Với liều ngang nhau tính theo gam, paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự như aspirin.

    Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, toả nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.

    Paracetamol với liều điều trị ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid – base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat, vì paracetamol không tác dụng trên cyclooxygenase toàn thân, chỉ tác động đến cyclooxygenase/prostaglandin của hệ thần kinh trung ương. Paracetamol không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu. Paracetamol không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu.

    Chỉ định :

    Paracetamol được dùng rộng rãi trong điều trị các chứng đau và sốt từ nhẹ đến vừa. 

    * Giảm đau: 
    Paracetamol được dùng giảm đau tạm thời trong điều trị chứng đau nhẹ và vừa: đau đầu, đau răng, đau bụng kinh… Thuốc có hiệu quả nhất là giảm đau cường độ thấp có nguồn gốc không phải nội tạng.

    Paracetamol không có tác dụng trị thấp khớp.

    Paracetamol là thuốc thay thế salicylat (được ưa thích ở người bệnh chống chỉ định hoặc không dung nạp salicylat) để giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt. 
    * Hạ sốt:

    Paracetamol thường được dùng để giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, khi sốt có thể có hại hoặc khi hạ sốt nói chung không đặc hiệu, không ảnh hưởng đến tiến trình của bệnh cơ bản và có thể che lấp tình trạng bệnh của người bệnh.

    Liều lượng – cách dùng:

    Cách dùng:

    Paracetamol thường dùng uống. Đối với người bệnh không uống được có thể dùng dạng thuốc đạn đặt trực tràng, tuy vậy liều trực tràng cần thiết để có cùng nồng độ huyết tương có thể cao hơn liều uống.

    Không được dùng paracetamol để tự điều trị giảm đau quá 10 ngày ở người lớn hoặc quá 5 ngày ở trẻ em, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn, vì đau nhiều và kéo dài như vậy có thể là dấu hiệu của một tình trạng bệnh lý cần thầy thuốc chẩn đoán và điều trị có giám sát.

    Không dùng paracetamol cho người lớn và trẻ em để tự điều trị sốt cao trên 39,5 độ C, sốt kéo dài trên 3 ngày hoặc sốt tái phát, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn, vì sốt như vậy có thể là dấu hiệu của một bệnh nặng cần được thầy thuốc chẩn đoán nhanh chóng.

    Để giảm thiểu nguy cơ quá liều, không nên cho trẻ em quá 5 liều paracetamol để giảm đau hoặc hạ sốt trong vòng 24 giờ, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn.

    Để giảm đau hoặc hạ sốt cho người lớn và trẻ em trên 11 tuổi, liều paracetamol thường dùng hoặc đưa vào trực tràng là 325 – 650 mg, cứ 4 – 6 giờ một lần khi cần thiết nhưng không quá 4 g một ngày, liều một lần lớn hơn 1 g có thể hữu ích để giảm đau ở một số người bệnh.

    Để giảm đau hoặc hạ sốt, trẻ em có thể uống hoặc đưa vào trực tràng cứ 4 – 6 giờ một lần khi cần: trẻ em 1 – 2 tuổi, 120 mg, trẻ em 4 – 11 tháng tuổi, 80 mg; và trẻ em tới 3 tháng tuổi, 40 mg. Liều trực tràng cho trẻ em dưới 2 tuổi dùng tuỳ theo mỗi bệnh nhi.

    Liều uống thường dùng của paracetamol, dưới dạng viên nén giải phóng kéo dài 650 mg, để giảm đau ở người lớn và trẻ em 12 tuổi trở lên là 1,3 g cứ 8 giờ một lần khi cần thiết, không quá 3,9 g mỗi ngày. Viên nén paracetamol giải phóng kéo dài, không được nghiền nát, nhai hoặc hoà tan trong chất lỏng.

    Chống chỉ định :

    Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận, hoặc gan.

    Người bệnh quá mẫn với paracetamol.

    Người bệnh thiếu hụt glucose – 6 – phosphat dehydrogenase.

    Tác dụng phụ

    Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Người bệnh mẫn cảm với salicylat hiếm mẫn cảm với paracetamol và những thuốc có liên quan. Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol đã gây giảm bạch cầu trungtính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu.

    Ít gặp: ban da, buồn nôn, nôn, loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu, bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.

    Hiếm gặp: phản ứng quá mẫn.

    Thông tin thành phần Dextromethorphan

    Dược lực:

    Dextromethorphan là thuốc giảm ho tác dụng lên trung tâm ho ở hành não.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Dextromethorphan được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá và có tác dụng trong vòng 15-30 phút sau khi uống, kéo dài khoảng 6-8 giờ( 12 giờ với dạng giải phóng chậm).

    – Chuyển hoá và thải trừ: thuốc được chuyển hoá ở gan và bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi và các chất chuyển hoá demethyl, trong số đó có dextrophan cũng có tác dụng giảm ho nhẹ.

    Tác dụng :

    Dextromethorphan hydrobromid là thuốc giảm ho tác dụng trên trung tâm ho ở hành não. MẶc dù cấu trúc hoá học không liên quan gì đến morphin nhưng dextromethorphan có hiệu quả nhất trong điều trị ho mạn tính không có đờm. Thuốc thường được dùng phối hợp với nhiều chất khác trong điều trị triệu chứng đường hô hấp trên. Thuốc không có tác dụng long đờm.

    Hiệu lực của dextromethorphan gần tương đương với hiệu lực codein. So với codein, dextromethorphan ít gây tác dụng phụ ở đường tiêu hoá hơn.

    Với liều điều trị, tác dụng chống ho của thuốc kéo dài được 5-6 giờ. Độc tính thấp, nhưng với liều rất cao có thể gây ức chế thần kinh trung ương.

    Chỉ định :

    Chứng ho do họng & phế quản bị kích thích khi cảm lạnh thông thường hoặc khi hít phải các chất kích thích. Ho không đờm, mạn tính.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn & trẻ > 12 tuổi: 30mg/lần cách 6-8 giờ, tối đa 120mg/24 giờ. Trẻ 6-12 tuổi:15mg/lần, cách 6-8 giờ, tối đa 60mg/24 giờ. Trẻ 2-6 tuổi: 7.5mg/lần, cách 6-8 giờ, tối đa 30mg/24 giờ.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Ðang dùng IMAO. Trẻ

    Tác dụng phụ

    Mệt mỏi, chóng mặt, nhịp tim nhanh, buồn nôn, co thắt phế quản, dị ứng da. Hiếm khi buồn ngủ, rối loạn tiêu hóa.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

  • Thuốc Medisolone 4mg

    Thuốc Medisolone 4mg

    Medisolone 4mg

    Medisolone 4mg
    Nhóm thuốc: Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên; chai 500 viên, chai 1000 viên

    Thành phần:

    Methylprednisolon 4mg
    SĐK:VD-19610-13
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần SPM – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần SPM
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Bất thường chức năng vỏ thượng thận. 

    – Viêm da dị ứng, viêm đường hô hấp dị ứng, viêm khớp, thấp khớp, bệnh về máu
    – Viêm khớp dạng thấp
    – Lupus ban đỏ,Hen phế quản,Viêm loét đại tràng,Thiếu máu tan máu,Giảm bạch cầu hạt
    – Bệnh dị ứng nặng bao gồm phản vệ,
    – Trong điều trị ung thư: leukemia cấp tính, u lympho, ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt
    – Hội chứng thận hư nguyên phát.

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn: 

    Khởi đầu từ 4 – 48 mg/ngày, dùng liều đơn hoặc chia liều tùy theo bệnh; 

    – Bệnh xơ cứng rải rác 160 mg/ngày x 1 tuần, tiếp theo 64 mg, 2 ngày 1 lần x 1 tháng. 
    – Viêm khớp dạng thấp:
     Liều bắt đầu 4-6 mg/ngày. Đợt cấp tính, 16-32 mg/ngày, sau đó giảm dần nhanh.
    – Bệnh thấp nặng:
     0,8 mg/kg/ngày chia thành liều nhỏ, sau đó dùng một liều duy nhất hàng ngày.
    – Cơn hen cấp tính:
     32-48 mg/ngày, trong 5 ngày. Khi khỏi cơn cấp, methylprednisolon được giảm dần nhanh.
    – Viêm loét đại tràng mạn tính:
     Bệnh nhẹ: thụt giữ 80 mg, đợt cấp nặng: uống 8-24 mg/ngày.
    – Hội chứng thận hư nguyên phát: bắt đầu 0,8-1,6 mg/kg trong 6 tuần, sau đó giảm liều trong 6-8 tuần.
    – Thiếu máu tan huyết do miễn dịch:
     Uống 64 mg/ngày, trong 3 ngày, phải điều trị ít nhất trong 6-8 tuần.
    – Bệnh sarcoid:
     0,8 mg/kg/ngày làm thuyên giảm bệnh. Liều duy trì thấp 8 mg/ngày.
    Trẻ em: 
    Suy vỏ thượng thận 0,117 mg/kg chia 3 lần. 
    – Các chỉ định khác 0,417 – 1,67 mg/kg chia 3 hoặc 4 lần.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Thuốc trị đái tháo đường. Cyclosporin.

    Chú ý đề phòng:

    Tránh dùng ở phụ nữ có thai & bà mẹ đang cho con bú.

    Thông tin thành phần Methylprednisolone

    Dược lực:

    Methylprednisolone acetate có các tính chất tổng quát của glucocorticoid prednisolone nhưng ít tan hơn và khó chuyển hóa hơn, dó đó có tác dụng kéo dài hơn.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Methylprednisolone acetate được thủy phân thành dạng hoạt động bởi các men cholinesterase huyết thanh. Ở người, methylprednisolone thành lập các phức hợp yếu dễ tách với albumin và transcortin.

    – Phân bố: Khoảng 40-90% thuốc được gắn kết với các chất này. Tác động nội tế bào của glucocorticoid đưa đến một sự khác biệt rõ ràng giữa thời gian bán hủy trong huyết tương và thời gian bán hủy theo dược lý học.

    Thời gian kéo dài hoạt động kháng viêm của các glucocorticoid cũng tương đồng với thời gian giảm hoạt động của trục hạ đồi – tuyến yên – thượng thận (HPA).

    Tiêm bắp các mũi tiêm 40mg/ml sau khoảng 7,3 + 1giờ (T max) các nồng độ đỉnh methylprednisolone là 1,48 + 0,86mg/100ml (C max). Thời gian bán hủy trong trường hợp này là 69,3 giờ. Sau một mũi tiêm bắp duy nhất 40 đến 80 mg methylprednisolone acetate, thời gian ức chế trục hạ đồi – tuyến yên – thượng thận kéo dài từ 4 đến 8 ngày.

    Tiêm trong khớp 40 mg vào cả hai khớp (tổng liều là 80 mg) sau 4 đến 8 giờ cho nồng độ đỉnh methylprednisolone vào khoảng 21,5mg/100ml. Sau khi được tiêm vào trong khớp methylprednisolone acetate lan tỏa từ khớp vào tuần hoàn khoảng trong khoảng 7 ngày, theo sự suy giảm hoạt động của trục HPA và các giá trị đo được của methylprednisolone trong huyết thanh.

    – Chuyển hoá: Chuyển hóa methylprednisolone theo đường gan cũng tương tự về mặt định tính với cortisol. Các chất chuyển hóa chính là 20-beta hydroxymethylprednisolone và 20-beta-hydroxy-6-alpha-methylprednisolone.

    – Thải trừ: Các chất chuyển hóa được đào thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng glucuronide, sulfate và các hợp chất không liên hợp. Các phản ứng liên hợp này xảy ra chủ yếu ở gan và có thể ở thận trong một vài mức độ.

    Tác dụng :

    Các glucocorticoid thấm qua các màng tế bào và gắn kết với các thụ thể tương bào đặc hiệu. Các phức hợp này sau đó đi vào nhân tế bào, gắn kết vào DNA (nhiễm sắc thể). Và kích thích sự vận chuyển của RNA thông tin và sự tổng hợp protein của các men khác nhau được xem như chịu trách nhiệm chủ yếu vào nhiều tính chất sau khi được sử dụng toàn thân. Glucocorticoid không chỉ ảnh hưởng quan trọng lên tiến trình viêm và miễn dịch mà còn tác động lên chuyển hóa carbohydrate, protein và chất béo. Các chất này cũng tác động lên hệ tim mạch, cơ vân và hệ thần kinh trung ương.

    – Tác dụng lên tiến trình viêm và miễn dịch:

    Tính chất kháng viêm, ức chế miễn dịch và giảm đau của các glucocorticoid được sử dụng trong hầu hết các chỉ định.

    Các tính chất này đưa đến các kết quả sau:

    – Giảm số lượng các tế bào hoạt động miễn dịch gần vị trí viêm;

    – Giảm sự giãn mạch;

    – Ổn định màng lysosome;

    – Ức chế thực bào;

    – Giảm sản xuất prostaglandin và các tế bào liên quan.

    Một liều 4,4mg methylprednisolone acetate (4mg methylprednisolone) có tính chất glucocorticoid (kháng viêm) như 20mg hydrocortisone. methylprednisolone có tác dụng mineralocorticoid tối thiểu (200mg methylprednisolone tương đương với 1mg desoxycorticosterone).

    – Tác dụng trên chuyển hóa carbohydrate và protein:

    Các glucocorticoid có tác dụng dị hoá protein. Các amino acid được giải phóng được chuyển thành glucose và glycogen ở gan qua tiến trình tân tạo đường. Sự hấp thụ glucose tại các mô ngoại vi giảm có thể dẫn đến tăng đường huyết và glucose niệu đặc biệt trên bệnh nhân có khuynh hướng bị tiểu đường.

    – Tác dụng trên chuyển hóa chất béo:

    Các glucocorticoid có tính chất phân giải lipid. Tính chất này ảnh hưởng chủ yếu lên các chi. Glucocorticoid cũng có tác dụng tạo mỡ, biểu hiện rõ ràng ở ngực cổ và đầu. Các tác dụng này dẫn đến sự tái bố trí dự trữ mỡ trong cơ thể.

    Tính chất dược lý tối đa của các glucocorticoid thể hiện sau khi đạt đến nồng độ đỉnh trong máu, điều này cho thấy rằng hầu hết các tác dụng của thuốc là kết quả của sự biến đổi hoạt động của men hơn là do tác động trực tiếp của thuốc.

    Chỉ định :

    Chỉ nên xem việc điều trị với các glucocorticoid như là việc điều trị triệu chứng, ngoại trừ trường hợp rối loạn nội tiết tố mà các thuốc này được dùng như một điều trị thay thế.

    Tiêm bắp:

    Methylprednisolone acetate không thích hợp trong các bệnh cấp nguy hại đến tính mạng.

    Nếu cần một tác động nội tiết tố với cường độ tối đa nhanh chóng, nên chỉ định tiêm tĩnh mạch methylprednisolone sodium succinate tan mạnh trong nước (Solu-Medrol).

    Khi không thể dùng thuốc theo đường uống và chế phẩm có thể thích hợp cho việc điều trị, tiêm bắp thịt được chỉ định như sau:

    Ðiều trị kháng viêm:

    Bệnh khớp:

    Ðiều trị hỗ trợ với một liệu pháp duy trì (giảm đau, liệu pháp vận động, vật lý trị liệu, vv) và điều trị trong một thời gian ngắn (để bệnh nhân vượt khỏi cơn cấp tính hoặc tình trạng tăng nặng của bệnh):

    – Viêm khớp do vẩy nến.

    – Viêm đốt sống do thấp.

    Ðối với các chỉ định sau đây, thường hay dùng tại chỗ nếu có thể:

    – Viêm xương khớp sau chấn thương.

    – Viêm bao hoạt dịch hay viêm xương khớp.

    – Viêm khớp dạng thấp, bao gồm viêm khớp trẻ em (các trường hợp đặc biệt cần phải sử dụng liệu pháp duy trì).

    – Viêm bao hoạt dịch cấp và bán cấp.

    – Viêm mõm lồi cầu.

    – Viêm bao gân cấp không đặc hiệu.

    – Viêm khớp cấp do bệnh thống phong.

    Bệnh tạo keo:

    Dùng trong pha tăng bệnh trầm trọng hay trong liệu pháp duy trì trong những trường hợp đặc biệt của:

    – Lupus (ban đỏ hệ thống).

    – Viêm tim cấp do thấp.

    – Viêm đa cơ.

    Bệnh về da:

    – Viêm da tấy (Pemphigus).

    – Ban đỏ đa dạng cấp tính (hội chứng Steven-Johnson).

    – Viêm da tróc vẩy.

    – Viêm da bóng nước do Herpes.

    – Viêm da tiết bả nhờn.

    – Bệnh vẩy nến nặng.

    – U sùi dạng nấm.

    Các trạng thái dị ứng:

    Kiểm soát các trạng thái dị ứng nặng hoặc khó trị đã thất bại với cách điều trị thông thường:

    – Hen phế quản.

    – Viêm da tiếp xúc.

    – Viêm da dị ứng.

    – Bệnh huyết thanh.

    – Viêm mũi dị ứng.

    – Dị ứng do dùng thuốc.

    – Phản ứng dịch truyền.

    – Phù thanh quản cấp tính không do nhiễm khuẩn.

    Các bệnh về mắt:

    Các tiến trình viêm và dị ứng cấp tính như:

    – Zona mắt.

    – Viêm mống mắt, viêm mống mắt thể mi.

    – Viêm màng mạch võng mạc.

    – Viêm màng mạch nho sau lan tỏa.

    – Viêm thần kinh thị.

    – Phản ứng nhạy cảm với thuốc.

    – Viêm tiền phòng mắt.

    – Viêm kết mạc dị ứng.

    – Loét giác mạc dị ứng.

    – Viêm giác mạc.

    Bệnh hệ tiêu hóa:

    Dùng để đưa bệnh nhân qua khỏi cơn nguy kịch của bệnh trong:

    – Viêm loét đại tràng.

    – Bệnh Crohn.

    Các tình trạng phù:

    – Ðể giúp bài niệu và giảm protein niệu trong hội chứng thận hư vô căn, không kèm urê máu cao, hay hội chứng thận hư do lupus ban đỏ.

    Bệnh của hệ hô hấp:

    – Bệnh Sarcoid phổi.

    – Ngộ độc berylli.

    – Lao phổi cấp hay lan tỏa khi đã được sử dụng thuốc kháng lao.

    – Hội chứng Loeffler không có khả năng dùng thuốc khác.

    – Viêm phổi hít.

    Ðiều trị các bệnh về huyêt học và ung thư:

    Các bệnh về huyết học:

    – Thiếu máu tán huyết mắc phải (tự miễn).

    – Giảm tiểu cầu thứ phát ở người lớn.

    – Giảm nguyên hồng cầu (thiếu máu RBC).

    – Thiếu máu giảm sản bẩm sinh (dòng hồng cầu).

    Bệnh ung thư:

    Ðiều trị tạm thời trong:

    – Bệnh bạch cầu và U lympho.

    – Bệnh bạch cầu cấp ở trẻ em.

    Các bệnh nội tiết:

    – Suy vỏ thượng thận tiên phát hay thứ phát.

    – Suy vỏ thượng thận cấp (hydrocortisone và cortisone là thuốc được ưu tiên chọn lựa). Những chất tương đồng tổng hợp có thể được dùng cùng với mineralocorticoid; ở trẻ em, sự cung cấp mineralocorticoid rất quan trọng.

    – Tăng sản thượng thận bẩm sinh.

    – Tăng calcium máu do ung thư.

    – Viêm tuyến giáp không sinh mủ.

    Tiêm vào bao hoạt dịch, túi hoạt dịch, quanh khớp hay mô mềm:

    Methylprednisolone acetate được chỉ định như một trị liệu hỗ trợ trong những đợt trị liệu ngắn ngày:

    – Viêm bao hoạt dịch của viêm xương khớp.

    – Viêm khớp dạng thấp.

    – Viêm bao hoạt dịch cấp và bán cấp.

    – Viêm khớp cấp do bệnh thống phong.

    – Viêm mõm lồi cầu.

    – Viêm bao gân cấp không đặc hiệu.

    – Viêm xương khớp sau chấn thương.

    Tiêm vào sang thương:

    Methylprednisolone acetate được chỉ định để tiêm vào trong sang thương trong những bệnh sau:

    – U sùi.

    – Các sang thương viêm trong phì đại tại chỗ, thâm nhiễm: mãng lichen, mãng vẩy nến, u hạt vòng và viêm da-thần kinh.

    – Rụng tóc từng vùng.

    Methylprednisolone acetate cũng được sử dụng trong bướu bàng quang hay u hạch thần kinh.

    Nhỏ giọt vào trực tràng:

    – Viêm loét đại tràng.

    Liều lượng – cách dùng:

    Tiêm bắp cho tác dụng toàn thân:

    Liều tiêm bắp thay đổi tùy theo tình trạng bệnh đang điều trị. Khi muốn có tác dụng kéo dài, liều hàng tuần có thể được tính bằng cách nhân liều ống mỗi ngày với 7 thành một liều tiêm bắp cho một lần duy nhất.

    Phải cho liều lượng tùy theo từng bệnh nhân tùy thuộc vào mức độ trầm trọng và tình trạng bệnh. Nói chung thời gian điều trị càng rút ngắn càng tốt. Cần thiết phải thăm khám cẩn thận. Phải giảm liều đối với trẻ sơ sinh và trẻ em, nhưng liều phải được điều chỉnh theo mức độ của bệnh hơn là áp dụng sát theo những tỷ lệ qui định tính theo tuổi và thể trọng.

    – Ở những bệnh nhân có hội chứng thượng thận sinh dục, tiêm bắp 40mg mỗi 2 tuần.

    – Ðiều trị duy trì viêm khớp dạng thấp, tiêm bắp 40-120mg mỗi tuần.

    – Ðiều trị những tổn thương da, tiêm bắp 40-120mg mỗi tuần, từ 1-4 tuần.

    – Viêm da tiếp xúc mạn tính, tiêm lặp lại trong khoảng thời gian 5-10 ngày là cần thiết.

    – Viêm da bã nhờn, tiêm bắp 80mg mỗi tuần.

    – Trong hen phế quản, tiêm bắp 80-120mg, hiệu quả đạt được trong vòng 6-48 giờ và kéo dài vài ngày cho đến 2 tuần.

    – Tương tự ở những bệnh nhân viêm mũi dị ứng, tiêm bắp 80-120mg có thể giảm những triệu chứng chảy mũi trong vòng 6 giờ và kéo dài trong vài ngày đến 3 tuần.

    Nếu có những dấu hiệu của stress đi kèm theo bệnh đang được điều trị nên tăng liều.

    Nếu cần có tác dụng hormone tối đa và nhanh chóng, nên tiêm tĩnh mạch methylprednisolone sodium succinate tan tốt trong nước.

    Dùng tại chỗ cho tác dụng cục bộ:

    Viêm túi hoạt dịch:

    Liều lượng tùy theo chỉ định của bác sĩ.

    Linh tinh:

    U hạch thần kinh, viêm gân, viêm mõm lồi cầu, liều thay đổi từ 4-30mg.

    Sang thương da tại chỗ:

    Liều lượng từ 20-60mg tiêm vào sang thương.

    Dùng theo đường trực tràng:

    Methylprednisolone acetate với các liều từ 40-120mg được dùng như dung dịch thụt giữ hay nhỏ giọt liên tục 3 đến 7 lần mỗi tuần trong 2 tuần hay nhiều hơn đã cho thấy là một trị liệu hỗ trợ hữu hiệu trong việc điều trị một vài trường hợp viêm đại tràng loét. Nhiều bệnh nhân có thể kiểm soát được tình trạng bệnh với 40mg Methylprednisolone acetate pha trong 30-300ml nước.

    Dĩ nhiên, cũng có thể áp dụng các biện pháp trị liệu được chấp nhận khác.

    Hướng dẫn sử dụng:

    Các sản phẩm thuốc dùng theo đường tiêm nên được kiểm tra bằng mắt thường để tìm xem có cặn và có đổi màu hay không trước khi dùng. Cần theo chặt chẽ kỹ thuật tiệt trùng để tránh nhiễm trùng do sự điều trị.

    Thuốc không thích hợp với đường tiêm tĩnh mạch hay tiêm trong vỏ não tủy và chỉ được dùng một lọ cho một lần. Sau khi dùng đủ liều lượng cần thiết, nên loại bỏ hỗn dịch còn dư.

    Hướng dẫn sử dụng bơm tiêm:

    Lắc kỹ để có được một hỗn dịch đồng nhất.

    – Mở nắp bên trên.

    – Lắp kim tiệt trùng vào vị trí.

    – Mở nắp bảo vệ kim ra.

    Sau khi tiêm, bỏ bơm tiêm. Không được dùng lại bơm đã sử dụng.

    Chống chỉ định :

    Tuyệt đối:

    – Nhiễm nấm toàn thân.

    – Có quá mẫn đã biết với các thành phần nào của thuốc.

    Tương đối:

    – Các nhóm có nguy cơ đặc biệt: trẻ em, người bệnh tiểu đường, cao huyết áp và bệnh nhân có tiền sử tâm thần, một vài bệnh lây nhiễm như lao hay một vài bệnh do virus như herpes và zona đi kèm với các triệu chứng ở mắt nên được theo dõi cẩn thận và nên được điều trị trong khoảng thời gian càng ngắn càng tốt (xem phần Chú ý đề phòng và Thận trọng lúc dùng và Tác dụng ngoại ý).

    Tác dụng phụ

    Các tác dụng phụ của glucocorticoid như methylprednisolone là:

    Tiêm bắp:

    – Rối loạn nước và chất điện giải:

    So với cortisone và hydrocortisone, các tác dụng mineralocorticoid hầu như ít hơn ở các dẫn xuất tổng hợp như methylprednisolone acetate.

    Giữ nước.

    Giữ natri.

    Suy tim sung huyết trên các bệnh nhân nhạy cảm.

    Mất kali.

    Nhiễm kiềm giảm kali huyết.

    Tăng huyết áp.

    – Cơ xương:

    Yếu cơ.

    Bệnh cơ do dùng steroid.

    Loãng xương.

    Gãy cột sống có chèn ép.

    Hoại tử vô khuẩn.

    Gãy xương bệnh lý.

    – Hệ tiêu hóa:

    Loét dạ dày với khả năng thủng và xuất huyết.

    Xuất huyết dạ dày.

    Viêm tụy.

    Viêm thực quản.

    Thủng ruột.

    Gia tăng trung bình và thoáng qua giá trị SGOT, SGPT và phosphatase kiềm nhưng không kèm theo triệu chứng lâm sàng.

    – Da liễu:

    Làm chậm lành vết thương.

    Làm da mỏng manh dễ tổn thương.

    Ðốm xuất huyết và bầm máu.

    – Thần kinh:

    Tăng áp lực nội sọ.

    Giả u não.

    Ðộng kinh.

    Có thể xuất hiện những rối loạn tâm thần khi các glucocorticoid được dùng theo các mức độ từ sảng khoái, mất ngủ, cảm giác bay bổng lơ lửng, thay đổi tính tình và trầm cảm nặng cho đến các biểu hiện loạn tâm thần rõ rệt.

    Chóng mặt.

    – Nội tiết:

    Rối loạn kinh nguyệt.

    Phát triển trạng thái dạng Cushing.

    Chậm tăng trưởng ở trẻ em.

    Ức chế trục tuyến yên – thượng thận.

    Giảm dung nạp carbohydrate.

    Biểu hiện của tiểu đường tiềm ẩn.

    Gia tăng nhu cầu insulin hay các tác nhân hạ đường huyết uống ở những bệnh nhân bị tiểu đường.

    – Mắt:

    Sự sử dụng glucocorticoid kéo dài có thể đưa đến đục thủy tinh thể dưới bao sau, glaucome với khả năng làm tổn hại dây thần kinh thị và có thể đưa đến sự nhiễm khuẩn mắt thứ phát do nấm hay virus. Nên cẩn thận khi sử dụng các glucocorticoid ở bệnh nhân bị Herpes simplex do có thể thủng giác mạc.

    Tăng áp lực nội nhãn.

    Lồi mắt.

    – Chuyển hóa:

    Cân bằng nitơ âm tính do dị hóa protein.

    – Hệ miễn dịch:

    Che những dấu hiệu nhiễm trùng.

    Biểu hiện các nhiễm trùng tiềm ẩn.

    Nhiễm trùng cơ hội.

    Phản ứng quá mẫn bao gồm phản vệ.

    Có thể làm giảm kết quả các test trên da.

    Sử dụng tại chỗ:

    Do sự tái hấp thu tại vị trí dùng thuốc vào hệ tuần hoàn, nên cẩn thận vì các phản ứng phụ nêu trên cũng có thể xảy ra.

    Sự sử dụng tại chỗ còn có thể gây teo da hay teo dưới da.

    Khi các tinh thể corticoid ở chân bị làm suy giảm phản ứng viêm, sự hiện diện của chúng có thể gây ra sự phân rả của các thành phần của tế bào và có những thay đổi sinh lý ở chất nền của mô liên kết. Các thay đổi hệ quả thỉnh thoảng xảy ra ở da hay dưới da có thể làm suy yếu da tại vị trí tiêm. Mức độ xảy ra phản ứng thay đổi tùy theo lượng corticoid được tiêm. Sự tái tạo thường được hoàn tất sau vài tháng hay sau khi tất cả các tinh thể corticoid đều được hấp thu.

    Các phản ứng kèm theo sau có liên quan đến liệu pháp tiêm corticoid:

    Các trường hợp hiếm của chứng mù mắt do tiêm vào trong sang thương quanh mặt và đầu.

    Phản vệ hay phản ứng dị ứng.

    Tăng sắc tố hay giảm sắc tố.

    Teo da hay teo dưới da áp-xe vô khuẩn.

    Nóng đỏ nơi tiêm sau khi tiêm vào bao hoạt dịch.

    Bệnh khớp kiểu Charcot.

    Nhiễm trùng tại vị trí tiêm do kỹ thuật không vô trùng.

    Các phản ứng phụ do cách dùng thuốc không đúng theo khuyến cáo:

    – Tiêm trong vỏ hay tiêm ngoài màng cứng: viêm màng nhện, viêm màng não, liệt nhẹ chi dưới/liệt hai chi dưới, rối loạn cảm quan, giảm hoạt động chức năng ruột/bàng quang, nhức đầu, động kinh.

    – Tiêm trong mũi: các tổn thương tạm thời hay kéo dài nhìn thấy được bao gồm mủ; phản ứng dị ứng; viêm mũi.

    – Mắt: suy yếu thị lực tạm thời hay kéo dài bao gồm mù, gia tăng áp lực nội nhãn, viêm mắt và viêm quanh mắt bao gồm các phản ứng dị ứng, nhiễm trùng, cặn bả hay kết vảy nơi viêm.

    – Các vị trí khác (da đầu, amiđan, họng, hạch xương bướm-vòm miệng): mủ.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

  • Thuốc Nifot

    Thuốc Nifot

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Nifot công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Nifot điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Nifot ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Nifot

    Nifot
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên, chai 500 viên, chai 1000 viên nang mềm

    Thành phần:

    Beta caroten, Vitamin E, C, Selen
    SĐK:VD-11269-10
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần SPM – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Vitamin E

    Dược lực:

    Vitamin E là thuật ngữ chỉ một số các hợp chất thiên nhiên và tổng hợp,gồm nhiều dẫn xuất khác nhau của tocopherol (gồm alpha, beta, delta, gamma tocopherol) và tocotrienol (gồm alpha, beta, gamma, delta tocotrienol). 

    Chất quan trọng nhất là các tocopherol, trong đó alphatocopherol có hoạt tính nhất và được phân bố rộng rãi trong tự nhiên.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Vitamin E hấp thu được qua niêm mạc ruột. Giống như các vitamin tan trong dầu khác, sự hấp thu của vitamin E cần phải có acid mật làm chất nhũ hoá.

    – Phân bố: Thuốc vào máu qua vi thể dưỡng chấp trong bạch huyết, rồi được phân bố rộng rãi vào tất cả các mô và tích lại ở mô mỡ.

    – Chuyển hoá: Vitamin E chuyển hoá 1 ít qua gan thành các glucuronid của acid tocopheronic và gamma – lacton của acid này.

    – Thải trừ: Vitamin E thải trừ một ít qua nước tiểu, còn hầu hết liều dùng phải thải trừ chậm vào mật. Vitamin E vào sữa, nhưng rất ít qua nhau thai.
    Tác dụng :

    Vitamin E có tác dụng chống oxy hoá ( ngăn cản oxy hoá các thành phần thiết yếu trong tế bào, ngăn cản tạo thành các sản phẩm oxy hoá độc hại ), bảo vệ màng tế bào khỏi sự tấn công của các gốc tự do, nhờ đó bảo vệ được tính toàn vẹn của màng tế bào.

    Vitamin E có tác dụng hiệp đồng với vitamin C, selen, Vitamin A và các caroten. Đặc biệt vitamin E bảo vệ vitamin A khỏi bị oxy hoá, làm bền vững vitamin A.

    Khi thiếu vitamin E có thể gặp các triệu chứng: rối loạn thần kinh, thất điều, yếu cơ, rung giật nhãn cầu, giảm nhạy cảm về xúc giác, dễ tổn thương da, dễ vỡ hồng cầu, dễ tổn thương cơ và tim. Đặc biệt trên cơ quan sinh sản khi thiếu vitamin E thấy tổn thương cơ quan sinh dục, gây vô sinh. Ngày nay thường phối hợp vitamin E với các thuốc khác điều trị vô sinh ở nam và nữ, sẩy thai, rối loạn kinh nguyệt, rối loạn tim mạch…

    Tuy nhiên chưa có bằng chứng nào chứng minh các tổn thương trên chỉ là do thiếu vitamin E gây nên và cũng chưa chứng minh được hiệu quả điều trị của vitamin E trên các bệnh này.
    Chỉ định :

    Phòng ngừa và điều trị thiếu Vitamin E. 

    Các rối loạn bệnh lý về da làm giảm tiến trình lão hóa ở da, giúp ngăn ngừa xuất hiện nếp nhăn ở da. 

    Ðiều trị hỗ trợ chứng gan nhiễm mỡ, chứng tăng cholesterol máu. 

    Hỗ trợ điều trị vô sinh, suy giảm sản xuất tinh trùng ở nam giới.
    Liều lượng – cách dùng:

    1 viên (400 UI) /ngày.
    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc.
    Tác dụng phụ

    Liều cao có thể gây tiêu chảy, đau bụng, các rối loạn tiêu hóa khác, mệt mỏi, yếu.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Nifot và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Nifot bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Myvita Multivitamin

    Thuốc Myvita Multivitamin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Myvita Multivitamin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Myvita Multivitamin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Myvita Multivitamin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Myvita Multivitamin

    Myvita Multivitamin
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Đóng gói:Hộp 1 tuýp x 10 viên, hộp 1 tuýp x 20 viên, hộp 3 vỉ x 6 viên nén sủi bọt

    Thành phần:

    Vitamin C, B1, B2, B5, B6, B12, PP, B9, B8, E, kẽm, đồng
    SĐK:VD-10671-10
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần SPM – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Zinc

    Tác dụng :

    Kẽm (ký hiệu hóa học Zn) là một vi chất dinh dưỡng rất quan trọng đối với sự phát triển và hoạt động của cơ thể. Gọi là vi chất (hay nguyên tố vi lượng) vì kẽm là chất khoáng vô cơ được bổ sung hằng ngày với lượng rất ít. Kẽm tham gia vào thành phần của hơn 300 enzym chuyển hóa trong cơ thể, tác động đến hầu hết các quá trình sinh học, đặc biệt là quá trình phân giải tổng hợp acid nucleic, protein, những thành phần căn bản của sự sống, tham gia vào hệ thống miễn dịch giúp phòng chống các bệnh nhiễm trùng, đặc biệt là nhiễm 1 trùng đường hô hấp và tiêu hóa.

    Kẽm có nhiều trong các loại thịt động vật, trứng, trai, hàu, sò…. Tuy nhiên, ở một số người, nguy cơ thiếu hụt kẽm thường xảy ra, cụ thể là những đối tượng sau:

    Người ăn chay (những người thường xuyên ăn chay sẽ phải cần đến hơn 50% nhu cầu kẽm trong chế độ ăn uống so với những người không ăn chay)

    – Người bị rối loạn tiêu hóa như bị tiêu chảy

    – Phụ nữ mang thai và đang cho con bú, trẻ lớn chỉ bú sữa mẹ (trẻ dưới 7 tháng tuổi được bổ sung đủ nhu cầu kẽm hàng ngày từ sữa mẹ, sau thời gian này, nhu cầu kẽm tăng 50% và nếu chỉ bú sữa mẹ thì không đáp ứng đủ)

    – Người nghiện rượu (50% người nghiện rượu cũng có nồng độ kẽm thấp vì họ không thể hấp thụ các chất dinh dưỡng do bị tổn thương đường ruột từ việc uống rượu quá nhiều, hoặc bởi vì kẽm tiết ra nhiều hơn trong nước tiểu của họ)…

    Chỉ định :

    Hỗ trợ điều trị tiêu chảy cấp và mạn tính.

    Hỗ trợ điều trị và phòng bệnh thiếu kẽm ở trẻ nhỏ và người lớn.

    Giúp hỗ trợ biếng ăn, tăng cường miễn dịch, nâng cao sức đề kháng.
    Liều lượng – cách dùng:

    Liều dùng kẽm được tính từ kẽm nguyên tố, vì vậy, từ lượng muối ví dụ kẽm gluconat phải tính ra lượng kẽm nguyên tố là bao nhiêu. Như một thuốc viên bổ sung kẽm chứa 70mg kẽm gluconat thật ra chỉ chứa 10mg kẽm nguyên tố, viên kẽm như thế sẽ được gọi viên 70mg kẽm gluconat tương đương 10mg kẽm.

    Liều RDA khuyến cáo dùng 8 – 11mg kẽm/ngày, tức hằng ngày nên dùng khoảng 10mg kẽm, ta có thể dùng hằng ngày 1 viên 70mg kẽm gluconat (tương đương 10mg kẽm).

    Những người nên bổ sung kẽm

    Người mắc bệnh tiêu hóa: Những trường hợp bị bệnh thận, viêm ruột hay hội chứng ruột ngắn sẽ rất khó khăn hấp thu các chất dinh dưỡng. Vì vậy hằng ngày chúng ta nên bổ sung thêm hàm lượng kẽm.

    Những người ăn chay: Trong chế độ ăn hằng ngày hàm lượng lớn của kẽm được chứa từ trong cá, thịt, vì vậy mà người ăn chay nên bổ sung lượng kẽm thiếu hụt trong thức ăn.

    Người nghiện rượu bia: Đối với những người thường xuyên sử dụng các chất kích thích thì có nồng độ trong cơ thể rất thấp và bị bài tiết qua nước tiểu vì thế mà nên bổ sung thêm hàm lượng kẽm.

    Cách sử dụng

    Nên dùng cách quãng chứ không nên dùng liên tục quá lâu dài. Như dùng khoảng 1-2 tháng, ta nên nghỉ dùng thuốc một thời gian khoảng 1 tháng nếu muốn tiếp tục dùng lại.

    Chống chỉ định :

    Người suy gan thận, người tiền căn có bệnh sỏi thận.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Myvita Multivitamin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Myvita Multivitamin bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Myvita kids

    Thuốc Myvita kids

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Myvita kids công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Myvita kids điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Myvita kids ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Myvita kids

    Myvita kids
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Đóng gói:Hộp 1 tuýp x 10 viên, hộp 50 tuýp x 20 viên, hộp 3 vỉ x 6 viên nén sủi bọt

    Thành phần:

    Lysin, các vitamin và khoáng chất
    SĐK:VD-11268-10
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần SPM – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần lysine

    Dược lực:

    Lysine là một axit amin thiết yếu, cơ thể không thể tự tổng hợp được. Lysine là một bazơ giống như arginine và histidine;
    Tác dụng :

    Lysine là một thành phần quan trọng của tất cả các protein trong cơ thể. Lysine đóng vai trò quan trọng trong việc hấp thu canxi; tạo cơ bắp; phục hồi sau chấn thương hay sau phẫu thuật; sự tổng hợp các hormone, enzym, và các kháng thể.

    Nó cũng ngăn cản sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh mụn rộp nên thường được bác sĩ kê đơn cho người bị rộp môi hay mụn rộp sinh dục.

    Lysine còn có tác dụng ngăn ngừa, chữa trị bệnh tim và đột quỵ.

    Người bình thường mỗi ngày cần 1 g lysine. Tuy nhiên, cơ thể không tự tổng hợp được chất này mà phải được cung cấp qua thực phẩm (như lòng đỏ trứng, cá, thịt, các loại đậu và sữa tươi) hoặc bổ sung dưới dạng thuốc. Trong khẩu phần ăn của người Việt Nam, lượng ngũ cốc chiếm đến 70-80% nên thường bị thiếu lysine, đặc biệt là những người ăn chay (chủ yếu dùng ngũ cốc và một lượng rất nhỏ rau họ đậu), vận động viên, bệnh nhân bỏng, mụn rộp.

    Chỉ định :

    Phòng ngừa và điều trị bệnh nhiễm trùng herpes và đau do cảm lạnh. 

    Lysine làm tăng sự hấp thu canxi ở ruột và bài tiết qua thận, nên có thể hỗ trợ điều trị chứng loãng xương.
    Thuốc Lysine được dùng cho các trường hợp:
    Người cần bổ sung dinh dưỡng
    Cơ thể mệt mỏi.
    Người bị biếng ăn
    Người cần giảm hàm lượng glucose.
    Người bị bệnh loãng xương
    Người cần bổ sung tăng cơ (chủ yếu là thanh thiếu niên)
    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn

    Phòng ngừa herpes simplex:
    Điều trị các triệu chứng: 3000-9000 mg / ngày, chia thành các liều.
    Để ngăn ngừa tái phát: 500-1500 mg / ngày.
    Bổ sung dinh dưỡng:
    500-1000 mg một ngày.
    Trẻ em:
    Hỗ trợ tiêu hóa: theo chỉ định của bác sĩ;
    – Trẻ sơ sinh (3-4 tháng) cần 103 miligam lysine/1 kg khối lượng cơ thể
    – Trẻ em (2 tuổi) cần 64 miligam lysine/1kg khối lượng cơ thể
    – Trẻ em (10-12 tuổi) cần 44-60 milgam lysine/1kg khối lượng cơ thể
    Chống chỉ định :

    Suy thận và gan;

    Bị dị ứng với lysine.
    Tác dụng phụ

    Lysine có thể gây ra các tác dụng phụ như đau dạ dày và tiêu chảy.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Myvita kids và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Myvita kids bình luận cuối bài viết.