Thẻ: Công ty Công ty cổ phần SPM – VIỆT NAM

  • Thuốc Enpovid Antistress

    Thuốc Enpovid Antistress

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Enpovid Antistress công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Enpovid Antistress điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Enpovid Antistress ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Enpovid Antistress

    Enpovid Antistress
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên, hộp 3 vỉ x 10 viên, chai 100 viên, chai 500 viên, chai 1000 viên nén dài bao phim

    Thành phần:

    Các vitamin và khoáng chất
    SĐK:VD-11885-10
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần SPM – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Enpovid Antistress và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Enpovid Antistress bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Galepo extra

    Thuốc Galepo extra

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Galepo extra công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Galepo extra điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Galepo extra ở đâu? Giá thuốc Galepo extra bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Galepo extra

    Thuốc Galepo extra phòng và chữa trị chứng khô mắt, đau nhức khớp xương
    Thuốc Galepo extra phòng và chữa trị chứng khô mắt, đau nhức khớp xương 
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế: Hộp 3 vỉ x 10 viên, hộp 10 vỉ x 10 viên nang
    Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên, hộp 10 vỉ x 10 viên nang

    Thành phần:

    Natri Chondroitin sulfat, Cholin bitartrat, Vitamin A, E, C, Kẽm oxid, Đồng sulfat pentahydrat
    SĐK:VD-14523-11
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần SPM – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Galepo extra

    Thuốc Galepo extra được chỉ định điều trị trong các trường hợp:

    Trên mắt: Dùng phòng và chữa trị chứng khô mắt, mỏi mắt, đau mắt đỏ kịch phát do bị kích ứng và do giảm mucin, bệnh viêm kết mạc, bệnh quáng gà. Sau khi mổ mắt.
    Trên cơ, xương: Trị các chứng đau nhức khớp xương, đau cơ, đau do dãn dây chằng, các chứng thoái hóa khớp, viêm khớp mãn tính. Các chứng đau nhức dây thần kinh, tê đầu chi.
    Galepo còn có tác dụng bồi dưỡng cơ thể, ngăn ngừa và làm giảm tình trạng stress, thời kỳ dưỡng bệnh, trẻ em suy dinh dưỡng dẫn đến chứng khô mắt làm giảm thị lực.
    Dược lực học
    Galepo extra là một polysaccharid, được chiết xuất từ sụn của cá mập (the Shark fin cartilage), Galepo extra tham gia vào cấu trúc mang tế bào, có trong thành phần sợi đàn hồi các mạch máu lớn, chiếm tỷ lệ lớn trong chất căn bản của mô sụn và xương, bảo đảm cho xương, sụn chắc và có tính đàn hồi cao. Galepo extra có tác dụng duy trì tính đàn hồi của các cấu trúc có nhiều sợi đàn hồi tại các mô liên kết: Gân, cơ, dây chằng. Galepo extra còn tham gia vào các cấu trúc trong suốt và đàn hồi của mắt, duy trì các hoạt động sinh lý của mắt như ổn định nồng độ oxy, duy trì lượng nước mắt mức bình thường, nhất là ở mắt những người trên 40 tuổi (thường có các túi mỡ ở dưới mắt).
    Galepo extra và các vitamin có trong thành phần của Galepo có tác dụng bổ sung các vitamin thiết yếu ngăn ngừa các rối loạn chuyển hóa.
     
    Dược động học
    Thuốc Galepo extra được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, chuyển hóa tại gan và phần lớn thải trừ qua đường tiểu.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Galepo extra

    Người lớn: Mỗi lần uống 1 viên, ngày uống 2 lần.
    Trẻ em trên 6 tuổi: Mỗi lần uống 1 viên, ngày uống 1 lần.
     
    Quá liều
    Trong trường hợp quá liều có thể đau một bên chân, quá mẫn cảm, rụng tóc, giảm cân, chán ăn, tiêu chảy, đau đầu, nôn mửa có thể xuất hiện. Khi những triệu chứng này xảy ra cần ngưng thuốc đến hỏi ý kiến bác sĩ

    Chống chỉ định thuốc Galepo extra

    Người bệnh thừa vitamin A hoặc quá mẫn với riboflavin.

    Không dùng cho bệnh nhân dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Natri chondroitin sulfat làm tăng tác dụng chống đông máu của các thuốc chống kết tập tiểu cầu và các thuốc kháng đông.

    Neomycin, cholestyramin, parafin lỏng làm giảm hấp thu vitamin A. Dùng đồng thời Vitamin A và isotretinoin thì có thể dẫn đến tình trạng như dùng vitamin A quá liều.

    Cần tránh dùng đồng thời hai thuốc trên cũng như tránh dùng vitamin A liều cao.

    Vitamin E đối kháng với tác dụng của vitamin K, nên làm tăng thời gian đông máu.

    Tác dụng phụ thuốc Galepo extra

    Hiếm gặp các phản ứng: Nôn, buồn nôn, tiêu chảy, ngứa, nổi mề đay.

    Khi dùng liều cao riboflavin thì nước tiểu sẽ chuyển màu vàng nhạt, gây sai lệch đối với một số xét nghiệm nước tiểu trong phòng thí nghiệm.

    Trong trường hợp dùng quá liều: Tiêu chảy, đau bụng, và các rối loạn tiêu hóa khác và cũng có thể gây mệt mỏi, yếu, đau khớp chân khi di chuyển, rụng tóc, nhức đầu, nôn.

    Thông báo cho thầy thuốc biết những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Galepo extra

    Tuân theo đúng liều lượng và cách dùng.

    Ở trẻ em, dùng thuốc dưới sự giám sát của người lớn.

    Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.

    Bệnh nhân đang được điều trị bằng thuốc khác hoặc phụ nữ có thai nên hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc.

    Trong trường hợp quá liều có thể đau một bên chân, quá mẫn cảm, rụng tóc, chán ăn, giảm cân, đau đầu, tiêu chảy, nôn mửa có thể xảy ra. Khi những triệu chứng này xảy ra, ngưng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Thai kỳ

    Người có thai: Phụ nữ có thai, nhất là những tháng đầu thai kỳ không dùng quá 8.000IU Vitamin A một ngày.

    Người nuôi con bú: Chưa biết liệu natri chondroitin sulfat có đi qua sữa mẹ hay không. Nên khuyên người mẹ không cho con bú khi dùng thuốc.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Galepo extra và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Galepo extra bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Galepo extra cập nhật ngày 01/12/2020: https://www.thuocbietduoc.com.vn/thuoc-19893/galepo-extra.aspx

  • Thuốc MyVita Calcium 500

    Thuốc MyVita Calcium 500

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc MyVita Calcium 500 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc MyVita Calcium 500 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc MyVita Calcium 500 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    MyVita Calcium 500

    Thuốc MyVita Calcium 500 phòng và trị bệnh do thiếu canxi
    Thuốc MyVita Calcium 500 phòng và trị bệnh do thiếu canxi 
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế: Viên nén sủi bọt
    Đóng gói: Hộp 1 tuýp 10 viên; hộp 1 tuýp 20 viên; Hộp 10 vỉ x 2 viên; hộp 20 vỉ x 2 viên; hộp 15 vỉ x 2 viên

    Thành phần:

    Calci lactat gluconat (chứa 363,33mg ion calci) 2940mg; Calci carbonat (chứa 120,14mg ion calci) 300mg
    SĐK:VD-21971-14
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần SPM – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần SPM
    Nhà phân phối: azthuoc
    Tác dụng MyVita Calcium 500

    MyVita Calcium 500 cải thiện tình trạng của người bệnh bằng cách thực hiện những chức năng sau: Trung hòa axit do đó làm giảm axit trào ngược.

    Thuốc này cũng có thể được sử dụng để ngăn chặn hoặc điều trị nồng độ canxi trong máu thấp ở những người không có đủ lượng canxi.

    Chỉ định MyVita Calcium 500

    MyVita Calcium 500 được dùng trong việc điều trị, kiểm soát, phòng chống, & cải thiện những bệnh, hội chứng, và triệu chứng sau:

    – Bổ sung canxi

    – Dạ dày chua

    – Rối loạn dạ dày

    – Acid khó tiêu

    – Ợ nóng

    Liều lượng – cách dùng MyVita Calcium 500

    Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị loãng xương:

    2500 – 7500 mg/ngày uống chia thành 2 – 4 liều.

    Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị giảm canxi máu:

    900 – 2500 mg/ngày uống chia thành 2 – 4 liều. Liều này có thể được điều chỉnh khi cần thiết để đạt mức độ canxi huyết thanh bình thường.

    Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị rối loạn tiêu hóa:

    300 – 8000 mg/ngày uống chia thành 2 – 4 liều. Liều này có thể tăng lên khi cần thiết và được dung nạp để làm giảm các triệu chứng của bệnh đau bao tử.

    Liều tối đa: 5500 đến 7980 mg (tùy thuộc vào sản phẩm được sử dụng). Không được dùng vượt quá liều tối đa hàng ngày trong khoảng thời gian nhiều hơn 2 tuần, trừ khi có chỉ dẫn của bác sĩ.

    Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị lóet tá tràng:

    1250 – 3750 mg/ngày chia thành 2 – 4 lần. Liều này có thể tăng lên khi cần thiết và được dung nạp để làm giảm sự khó chịu ở bụng. Các yếu tố hạn chế đối với việc sử dụng Canxi Cacbonat lâu dài là tiết axit dạ dày quá nhiều và tiết axit hồi ứng.

    Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị loét dạ dày

    1250 – 3750 mg/ngày chia thành 2 – 4 lần. Liều này có thể tăng lên khi cần thiết và được dung nạp để làm giảm sự khó chịu ở bụng. Các yếu tố hạn chế đối với việc sử dụng Canxi Cacbonat lâu dài là tiết axit dạ dày quá nhiều và tiết axit hồi ứng.

    Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị ăn mòn thực quản:

    1250 – 3750 mg/ngày uống chia thành 2 – 4 lần. Khả năng bị tiết axit hồi ứng có thể gây hại. Tuy nhiên, các thuốc kháng axit đã được sử dụng thường xuyên để kiểm soát việc ăn mòn thực quản và có thể có ích trong việc giảm nồng độ axit trong dạ dày.

    Liều tối đa: 5500 đến 7980 mg (tùy thuộc vào sản phẩm được sử dụng). Không được vượt quá liều tối đa hàng ngày trong khoảng thời gian hơn 2 tuần, trừ khi có chỉ dẫn của bác sĩ.

    Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị bệnh dạ dày trào ngược

    1250 – 3750 mg/ngày uống trong 2 – 4 lần. Khả năng bị tiết nhiều axit trở lại có thể gây hại. Tuy nhiên, các thuốc kháng axit đã thường xuyên được sử dụng trong việc điều trị ăn mòn thực quản và có thể có ích trong việc giảm nồng độ axit trong dạ dày.

    Liều tối đa: 5500 đến 7980 mg (tùy thuộc vào sản phẩm được sử dụng). Không được vượt quá liều tối đa hàng ngày trong khoảng thời gian nhiều hơn 2 tuần, trừ khi có chỉ dẫn của bác sĩ.

    Chống chỉ định MyVita Calcium 500

    Độ nhạy cao với MyVita Calcium 500 là chống chỉ định. Ngoài ra, MyVita Calcium 500 không nên được dùng nếu bạn có những bệnh chứng sau:

    Bệnh thận

    Khối u mà tan xương

    Sarcoidosis

    Tăng cường hoạt động của tuyến cận giáp

    lượng lớn canxi trong máu

    mất nước trầm trọng cơ thể

    phong trào ruột không đầy đủ hoặc không thường xuyên

    sỏi thận

    Tác dụng phụ MyVita Calcium 500

    Tham khảo ý kiến của bác sĩ nếu bạn quan sát thấy những tác dụng phụ sau, đặc biệt là nếu chúng không biến mất.

    Buồn nôn

    Táo bón

    Đau đầu

    ĂN mất ngon

    Ói mửa

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc MyVita Calcium 500 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc MyVita Calcium 500 bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc MyVita Calcium 500 cập nhật ngày 25/11/2020: https://drugbank.vn/thuoc/MyVita-Calcium-500&VD-21971-14

  • Thuốc Myvita C 1000 mg

    Thuốc Myvita C 1000 mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Myvita C 1000 mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Myvita C 1000 mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Myvita C 1000 mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Myvita C 1000 mg

    Myvita C 1000 mg
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Viên nén sủi bọt
    Đóng gói:Hộp 1 tuýp 10 viên; tuýp 20 viên

    Thành phần:

    Vitamin C 1000 mg
    SĐK:VD-23874-15
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần SPM – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần SPM
    Nhà phân phối:
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Myvita C 1000 mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Myvita C 1000 mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Mycalcium

    Thuốc Mycalcium

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Mycalcium công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Mycalcium điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Mycalcium ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Mycalcium

    Mycalcium
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Viên nang mềm
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Calcitriol 0,25mcg
    SĐK:VD-27334-17
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần SPM – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần SPM
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Loãng xương do thận, loãng xương ở bệnh nhân lọc thận mãn tính. 

    Hạ canxi huyết, hạ canxi huyết do suy cận giáp vô căn, suy cận giáp sau phẫu thuật, suy cận giáp giả.

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều khởi đầu 0,25 mcg/ngày. 

    Sau 2 – 4 tuần có thể tăng liều để đạt đáp ứng mong muốn. Khi lọc thận: 0,5 mcg/ngày. 

    Suy cận giáp bệnh nhân > 6 tuổi đáp ứng với liều 0,5 – 2 mcg/ngày. 
    Trẻ 1 – 5 tuổi: 0,25 – 0,75 mcg/ngày.
    * Loãng xương sau mãn kinh:
    Liều khởi đầu được đề nghị là 0,25 mcg x 2 lần/ngày. Bổ sung calci phải kết hợp chặt chẽ với chế độ ăn hàng ngày, có thể tăng liều pms-IMECAL 0,25 mcg nếu ít hơn 500 mg calci được cung cấp từ thức ăn hàng ngày và không vượt quá 1000 mg/ngày.
    * Loạn dưỡng xương do thận ở bệnh nhân suy thận mạn, đặc biệt ở bệnh nhân làm thẩm phân máu:
    Liều khởi đầu là 0,25 mcg/24 giờ và 0,25 mcg/48 giờ nếu bệnh nhân có calci huyết bình thường hay giảm nhẹ. Theo dõi các thông số lâm sàng và sinh hóa, nếu không tiến triển sau thời gian điều trị 2-4 tuần có thể tăng liều thêm 0,25 mcg/24 giờ, đồng thời theo dõi chặt chẽ nồng độ calci huyết ít nhất 2 lần/tuần.
    * Thiểu năng tuyến cận giáp và còi xương:
    Liều khởi đầu là 0,25 mcg/ngày, uống vào buổi sáng. Theo dõi các thông số lâm sàng và sinh hóa, nếu không tiến triển sau thời gian điều trị 2-4 tuần có thể tăng liều thêm 0,25 mcg/ngày, đồng thời theo dõi chặt chẽ nồng độ calci huyết ít nhất 2 lần/tuần.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Tăng canxi huyết. Ngộ độc vitamin D.

    Tương tác thuốc:

    – Không dùng đồng thời với những chế phẩm chứa vitamin D và dẫn xuất, những thuốc khác chứa calci để tránh tăng calci huyết.

    – Cholestyramin ảnh hưởng đến quá trình hấp thu calci ở ruột.

    – Phenobarbital, phenytoin: ảnh hưởng đến sự tổng hợp calci nội sinh, làm giảm nồng độ calci trong huyết thanh.

    – Digitalis: tăng calci huyết có thể gây loạn nhịp.

    – Thuốc lợi tiểu thiazid: tăng nguy cơ tăng calci huyết ở bệnh nhân thiểu năng tuyến cận giáp.

    – Các thuốc corticoid, thuốc ức chế calci, thuốc kháng acid ức chế quá trình hấp thu calci.

    Tác dụng phụ:

    Mệt mỏi, nhức đầu, buồn nôn, khô miệng, chán ăn, ngứa, tăng BUN, tăng men gan.

    Chú ý đề phòng:

    – Thực hiện chế độ ăn uống theo sự chỉ dẫn của Bác sĩ nhằm cung cấp lượng calci hợp lý.

    – Điều trị thuốc luôn bắt đầu từ liều thấp nhất, không nên tăng đột ngột và phải điều chỉnh liều từ từ tùy theo nồng độ calci trong huyết thanh.

    – Theo dõi chặt chẽ nồng độ calci huyết (ít nhất 2 lần/tuần) trong suốt thời gian điều trị, tránh tăng calci huyết đột ngột do thay đổi chế độ ăn.

    – Người có chức năng thận bình thường cần uống nhiều nước khi dùng thuốc 0,25 mcg, tránh tình trạng mất nước có thể xảy ra.

    – Thận trọng khi chỉ định đối với phụ nữ có thai và cho con bú.

    – Bệnh nhân có tiền sử sỏi thận hoặc bệnh mạch vành.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Mycalcium và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Mycalcium bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Mypara cold

    Thuốc Mypara cold

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Mypara cold công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Mypara cold điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Mypara cold ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Mypara cold

    Thuốc Mypara cold điều trị các triệu chứng đau nhức, cảm sốt, số mũi ở trẻ em
    Thuốc Mypara cold điều trị các triệu chứng đau nhức, cảm sốt, số mũi ở trẻ em 
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế: Gói thuốc bột uống
    Đóng gói: Hộp 12 gói x 2g

    Thành phần:

    Paracetamol 150mg; Acid ascorbic 60mg; Clorpheniramin maleat 1mg
    SĐK:VD-21007-14
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần SPM – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần SPM
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Mypara cold

    Điều trị các trường hợp: Cảm sốt, nghẹt mũi, sổ mũi, chảy nước mũi, viêm mũi, viêm màng nhầy xuất tiết, viêm xoang, đau nhức như đau đầu, đau cơ bắp, xương khớp do cảm cúm hoặc do dị ứng với thời tiết.
    Tính chất
    Thuốc giảm đau, hạ sốt và kháng dị ứng, được phối hợp từ hai hoạt chất:
    Paracetamol là thuốc được ưu tiên dùng giảm đau, hạ sốt ở trẻ em. Thuốc tác động lên trung tâm điều nhiệt ở vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tăng tỏa nhiệt do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên làm giảm thân nhiệt ở người bị sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt bình thường và giảm đau bằng cách nâng ngưỡng chịu đau lên.
    Clorpheniramin maleat là thuốc kháng histamin do ức chế lên thụ thể H1, nhờ đó, làm giảm sự tiết nước mũi và chất nhầy ở đường hô hấp trên.
    Sự phối hợp của Paracetamol và Clorpheniramin làm giảm nhanh các triệu chứng sốt, sổ mũi, nhức đầu. Đây là những triệu chứng thường xuất hiện khi bị cảm hoặc viêm mũi, viêm xoang.
    Thuốc được bào chế dưới dạng bột sủi bọt, hòa tan trong nước trước khi uống có mùi thơm, vị ngọt, thích hợp dùng cho trẻ em. Thuốc được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua hệ tiêu hóa.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Mypara cold

    Hòa tan thuốc vào lượng nước (thích hợp) đến khi sủi hết bọt.
    Trẻ em dưới 6 tháng tuổi: theo sự chỉ định của bác sĩ.
    Trẻ em 6 tháng đến 1 tuổi: 1/2 gói x 2 lần/ ngày.
    Trẻ em 1 – 2 tuổi: 1 gói x 2 lần/ ngày.
    Trẻ em 2 – 3 tuổi: 1 gói x 3 – 4 lần/ ngày. Cách mỗi 4 – 6 giờ uống một lần, không quá 5 lần/ ngày.
    Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.
    Lưu ý: Không nên kéo dài việc tự sử dụng thuốc cho trẻ mà cần có ý kiến bác sĩ khi: có triệu chứng mới xuất hiện, sốt cao (39,50C) và kéo dài hơn 3 ngày hoặc tái phát, đau nhiều và kéo dài hơn 5 ngày.
    Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.                  

    Chống chỉ định thuốc Mypara cold

    Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc. Người bệnh thiếu hụt glucose – 6 – phosphat dehydrogenase. Người bị suy gan nặng, glaucom góc hẹp, đang trong cơn hen cấp, phì đại tuyến tiền liệt, tắc cổ bàng quang, loét dạ dày chít, tắc môn vị – tá tràng, dùng thuốc ức chế MAO trong vòng 14 ngày. Phụ nữ cho con bú, trẻ sơ sinh và trẻ đẻ thiếu tháng.

    Tương tác thuốc:

    Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion.

    Cần chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt.

    Thuốc chống co giật (phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom thể gan, có thể làm tăng tính độc hại gan của paracetamol do tăng chuyển hóa thuốc thành những

    chất độc hại với gan. Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ paracetamol gây độc với gan.

    Dùng đồng thời isoniazid với paracetamol có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan. Cholestyramin làm giảm hấp thu paracetamol (không uống trong vòng 1 giờ).

    Tác dụng phụ thuốc Mypara cold

    Phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens – Johnson, hội chứng Lyell, hoại tử biểu bì nhiễm độc, mụn mủ ban đỏ toàn thân cấp tuy hiếm xảy ra, nhưng có khả năng gây tử vong. Nếu thấy xuất hiện ban hoặc các biểu hiện khác về da, phải ngừng dùng thuốc và thăm khám thầy thuốc.

    Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ và mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và tổn thương niêm mạc. Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol đã gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu.

    Ít gặp, 1/1 000

    Da: ban. Dạ dày – ruột: buồn nôn, nôn. Huyết học: loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu. Thận: bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.

    Hiếm gặp, ADR

    Da: hội chứng Stevens – Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Lyell, mụn mủ ngoại ban toàn thân cấp tính. Khác: phản ứng quá mẫn.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Mypara cold

    Đối với người bị phenylceton – niệu và người phải hạn chế lượng phenylalanin đưa vào cơ thể nên tránh dùng paracetamol với thuốc hoặc thực phẩm có chứa aspartam. Đối với một số người quá mẫn (bệnh hen) nên tránh dùng paracetamol với thuốc hoặc thực phẩm có chứa sulfit. Phải dùng thận trọng ở người bệnh có thiếu máu từ trước, suy giảm chức năng gan và thận. Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính với gan của paracetamol, nên tránh hoặc hạn chế uống rượu.

    Bệnh nhân có vấn đề về di truyền không dung nạp galactose hiếm gặp, thiếu men lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose – galactose không nên dùng thuốc này.

    Đối với thuốc chứa paracetamol: Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).

    Phụ nữ có thai và cho con bú:

    Phụ nữ cho con bú: nên cân nhắc hoặc không cho con bú hoặc không dùng thuốc, tùy theo mức độ cần thiết của thuốc đối với người mẹ.

    Ảnh hưởng của thuốc đối với công việc: Cần chú ý nguy cơ gây buồn ngủ của thuốc khi đang lái xe, vận hành máy móc, làm việc trên cao và các trường hợp khác.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Mypara cold và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Mypara cold bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Mypara cold cập nhật ngày 28/12/2020: https://tracuuthuoctay.org/thuoc-mypara-cold-tac-dung-lieu-dung-gia-bao-nhieu/

  • Thuốc Thiotonic 600

    Thuốc Thiotonic 600

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Thiotonic 600 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Thiotonic 600 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Thiotonic 600 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Thiotonic 600

    Thiotonic 600
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ, 6 vỉ, 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Acid thioctic 600mg
    SĐK:VD-32219-19
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần SPM – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần SPM
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

     • Hỗ trợ và điều trị bệnh gan cấp và mạn tính, viêm gan siêu vi, giải độc cơ thể khỏi độc tính của rượu, bia, kim loại nặng, các thuốc gây độc,.. 

    Hỗ trợ và phòng các biến chứng thần kinh, đục thủy tinh thể, nhiễm trùng, thoái hóa võng mạc… của bệnh tiểu đường. 
    Hỗ trợ phòng và điều trị xơ vữa động mạch vành và não, cao huyết áp, bệnh viêm não tủy tự miễn, bệnh não hoại tử cấp, bệnh đa xơ cứng, bệnh Alzeimer. 

    Hỗ trợ và ngăn ngừa đột quỵ do tai biến mạch máu não. Ngăn ngừa chứng suy giảm thính lực ở người già, suy giảm thính lực do tiếng ồn. 
    Hỗ trợ phòng ngừa thoái hóa điểm vàng (có liên quan đến tuổi tác), võng mạc và thủy tinh thể ở người bình thường. Phòng và điều trị glaucoma. 
    Hỗ trợ điều trị cho bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS. 
    Hỗ trợ điều trị ung thư. 
    Hỗ trợ ngăn ngừa sự hình thành vết đồi mồi trên da và các vết nhăn trên mặt. 
    Phòng và điều trị suy giảm hệ miễn dịch khi sử dụng hóa chất, tia xạ trong điều trị ung thư. 
    Kích thích điều hòa đáp ứng miễn dịch ở tủy xương. 
    Kiềm chế sự phát triển của tế bào ung thư. 

    Liều lượng – Cách dùng

    • Hỗ trợ điều trị và bảo vệ gan: liều 300mg/ngày

    • Điều trị bệnh gan cấp tính :300mg/ ngày x 3 lần/ ngày

    • Hỗ trợ điều trị HIV/AIDS, ung thư: liều 300mg/lần x 3 lần/ngày

    • Hỗ trợ điều trị tiểu đường: 300mg/ngày

    • Hỗ trợ và điều trị bệnh Alzeimer: 300mg/lần x 3 lần/ngày

    • Hỗ trợ và phòng độ quỵ, tai biến mạch máu não, xơ vữa động mạch: 300mg/lần x 2 lần/ngày.

    • Hỗ trợ ngăn ngừa sự hình thành vết đồi mồi trên da và các vết nhăn trên mặt: 300mg/ngày.

    • Hỗ trợ ngăn chặn thoái hóa của thủy tinh thể và võng mạc mắt: 300mg/ngày.

    • Điều trị các biến chứng thần kinh do tiểu đường : 300mg/ngày • Phòng và điều trị suy giảm hệ miễn dịch khi sử dụng hóa chất, tia xạ trong điều trị ung thư: 300mg/lần x 3 lần/ngày

    • Kích thích điều hòa đáp ứng miễn dịch ở tủy xương.300mg/ lần x 2 lần / ngày

    • Kiềm chế sự phát triển của tế bào ung thư: 300mg/lần x 2 lần/ngày.

    Chống chỉ định:

    Bệnh nhân dị ứng với các thành phần của thuốc.

    Tác dụng phụ:

    Tác dụng không mong muốn của thuốc

    • Thỉnh thoảng: Tiêu chảy, buồn nôn, ói mửa.

    • Hiếm: Đau bụng, táo bón, ợ nóng, đau vùng thượng vj, phát ban

    Chú ý đề phòng:

    Quá liều và xử trí:

    • Trong trường hợp quá liều, buồn nôn, nôn và đau nửa đầu có thể sảy ra khi cố ý hoặc vô ý uống lượng lớn từ 10g đến 40g thioctic acid . • Biện pháp xử lý: Điều trị triệu chứng với phục hồi đủ nước và cân bằng điện giải.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Thiotonic 600 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Thiotonic 600 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Enpovid A, D

    Thuốc Enpovid A, D

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Enpovid A, D công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Enpovid A, D điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Enpovid A, D ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Enpovid A, D

    Enpovid A, D
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế: Viên nang mềm
    Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên; chai 100 viên; chai 500 viên; chai 1000 viên

    Thành phần:

    Vitamin A 5000 IU; Vitamin D3 400 IU
    SĐK:VD-21729-14
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần SPM – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần SPM
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Enpovid A,D

    Phòng và điều trị tình trạng thiếu Vitamin A, Vitamin D trong các trường hợp trẻ em còi xương do dinh dưỡng, còi xương do chuyển hóa, rối loạn phát triển cơ thể, khô mắt, quáng gà, một số bệnh về da như trứng cá, vảy nến.
    Phòng và điều trị loãng xương, nhuyễn xương.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Enpovid A,D

    Phòng bệnh: 
    Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống mỗi ngày 1 viên. 
    Trẻ em dưới 12 tuổi, phụ nữ có thai và cho con bú: Theo chỉ dẫn của thầy thuốc.
    Điều trị: 
    Theo sự chỉ  định của Thầy thuốc.

    Chống chỉ định thuốc Enpovid A,D

    Không dùng cho người bệnh thừa vitamin A, tăng Calci máu, suy chức năng gan và thận hoặc nhiễm độc Vitamin D.

    Không dùng cho người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Enpovid A,D

    Thận trong khi dùng cho phụ nữ mang thai.

    Thông tin thành phần Vitamin D3

    Dược lực:

    Chống còi xương, tăng sự hấp thu calci ở ruột, tác dụng lên sự biến dưỡng và hấp thu phosphocalci của xương.
    Dược động học :

    – Hấp thu: Vitamine D3 được hấp thu ở niêm mạc ruột nhờ muối mật và lipid, tích lũy ở gan, mỡ, xương, cơ và niêm mạc ruột, được đào thải chủ yếu qua đường mật một phần nhỏ.

    – Phân bố: thuốc liên kết với alfa- globulin huyết tương.

    – Chuyển hoá: trong cơ thể, vitamin D3 chuyển hoá ở gan và thận tạo ra chất chuyển hoá có hoạt tính là 1,25-dihydroxycholecalciferol nhờ enzym hydroxylase.

    – Thải trừ: chủ yếu qua phân, một phần nhỏ thải qua nước tiểu, thời gian bán thải 19-48 giờ.

    Tác dụng :

    – Tham gia vào quá trình tạo xương: vitamin D3 có vai trò rất quan trọng trong quá trình tạo xương nhờ tác dụng trên chuyển hoá các chất vô cơ mà chủ yếu là calci và phosphat. Vitamin D3 làm tăng hấp thu calci và phosphat ở ruột, tăng tái hấp thu calci ở ống lượn gần, tham gia vào quá trình calci hoá sụn tăng trưởng. Vì vậy vitamin D3 rất cần thiết cho sự phát triển bình thường của trẻ nhỏ.

    – Điều hoà nồng độ calci trong máu: giúp cho nồng độ calci trong máu luôn hằng định.

    – Ngoài ra, vitamin D3 còn tham gia vào quá trình biệt hoá tế bào biểu mô. Gần đây đang nghiên cứu về tác dụng ức chế tăng sinh tế bào biểu mô và tuyến tiết melanin, ung thư vú…

    – khi thiếu vitamin D3, ruột không hấp thu đủ calci và phospho làm calci máu giảm, khi đó calci bị huy động từ xương ra để ổn định nồng độ calci máu nên gây hậu quả là trẻ em chậm lớn, còi xương, chân vòng kiềng, chậm biết đi, chậm kín thóp. Người lớn sẽ bị loãng xương, xốp xương, xương thưa dễ gãy. Phụ nữ mang thai thiếu vitamin D3 có thể sinh ra trẻ khuyết tật ở xương.

    Chỉ định :

    Còi xương.

    Chứng co giật, co giật do thiếu calci.

    Bệnh nhuyễn xương.

    Liều lượng – cách dùng:

    Đối với trẻ nhũ nhi và người lớn có thể dùng thuốc bằng đường uống. 

    Còi xương: 
    phòng bệnh còi xương phải được tiến hành sớm và liên tục đến hết 5 tuổi. 
    Mỗi 6 tháng dùng 1 liều 5mg (200.000UI), liều dùng sẽ là 10mg (400.000UI) nếu trẻ ít ra nắng hoặc da sậm màu. 
     
    Tạng co giật, co giật do thiếu calci: 
    điều trị bằng vitamine D giống như liều được chỉ định để ngừa còi xương và cần kết hợp với muối calci.
    Chống chỉ định :

    Những bệnh kèm hội chứng tăng calci trong máu, tăng calci trong nước tiểu, sỏi calci, quá mẫn với vitamine D, những bệnh nhân nằm bất động (đối với liều cao).
    Tác dụng phụ

    Khi dùng quá liều có thể gây tăng chứng tăng calci huyết, tăng calci huyết, tăng calci niệu, đau nhức xương khớp. Nếu dùng kếo dài gây sỏi thận, tăng huyết áp.

    Ngoài ra có thể gặp suy nhược , mệt mỏi , nhức đầu , buồn nôn, nôn, tiêu chảy, giòn xương…

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Enpovid A, D và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Enpovid A, D bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Enpovid A, D cập nhật ngày 07/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Enpovid-A–D&VD-21729-14

  • Thuốc Enpovid E400

    Thuốc Enpovid E400

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Enpovid E400 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Enpovid E400 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Enpovid E400 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Enpovid E400

    Enpovid E400
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế: Viên nang mềm
    Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 vỉ; Hộp 3 vỉ x 10 viên; chai 100 viên; chai 500 viên; chai 1000 viên

    Thành phần:

    Vitamin E 400IU
    SĐK:VD-21448-14
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần SPM – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần SPM
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Enpovid E400

    Điều trị và dự phòng tình trạng thiếu vitamin E (chế độ ăn thiếu vitamin E, trẻ em bị xơ nang tuyến tụy hoặc kém hấp thu mỡ do teo đường dẫn mật hoặc thiếu betalipoprotein huyết, trẻ sơ sinh thiếu tháng nhẹ cân khi sinh).
    Các dấu hiệu chính thiếu vitamin E, gồm các biểu hiện về bệnh cơ và thần kinh như: giảm phản xạ, dáng đi bất thường, giảm nhạy cảm với rung động và cảm thụ bản thân, liệt cơ mắt, bệnh võng mạc nhiễm sắc tố, thoái hóa trục thần kinh.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Enpovid E400

    Liều dùng và cách dùng:
    Người lớn: Uống 1 viên/ngày 
    Trẻ em: Theo chỉ dẫn của thầy thuốc
    QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ: Các rối loạn đường tiêu hóa thoáng qua được báo cáo với liều cao hơn 1g mỗi ngày.
    Trong trường hợp quá liều, áp dụng biện pháp điều trị hỗ trợ.

    Chống chỉ định thuốc Enpovid E400

    Mẫn cảm với các thành phần của thuốc

    Tương tác thuốc:

    Giảm hiệu quả của vitamin K và làm tăng hiệu quả của thuốc chống đông máu.

    Dùng đồng thời vitamin E và acid acetylsalicylic có nguy cơ gây chảy máu.

    Sử dụng quá thừa dầu khoáng có thể làm giảm hấp thu vitamin E. Cholestyramin, colestipol, orlistat có thể cản trở hấp thu vitamin E. Sử dụng cách nhau ít nhất 2 giờ.

    Vitamin E có thể làm tăng hấp thu, sử dụng và dự trữ vitamin A. Vitamin E bảo vệ vitamin A khỏi bị thoái hóa do oxy hóa làm cho nồng độ vitamin A trong tế bào tăng lên; vitamin E cũng bảo vệ chống lại tác dụng của chứng thừa vitamin A. Tuy nhiên, các tác dụng này còn đang tranh luận.

    Vitamin E liều trên 10 IU/ kg có thể làm chậm đáp ứng của việc điều trị sắt ở trẻ em thiếu máu do thiếu sắt. Trẻ sơ sinh nhẹ cân được bổ sung sắt có thể làm tăng thiếu máu tan máu do thiếu hụt vitamin E.

    Vitamin E có thể làm tăng nguy cơ huyết khối ở bệnh nhân dùng estrogen.

    Tác dụng phụ thuốc Enpovid E400

    Vitamin E thường dung nạp tốt. Tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi dùng liều cao, kéo dài, tiêm tĩnh mạch, nhất là khi dùng cho trẻ đẻ non, nhẹ cân lúc mới sinh.

    Thần kinh trung ương: Đau đầu, chóng mặt.

    Mắt: Mờ mắt.

    Tiêu hóa: Buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng, rối loạn tiêu hóa, viêm ruột hoại tử.

    Nội tiết và chuyển hóa: Bất thường ở tuyến sinh dục, đau nhức vú, tăng cholesterol và triglycerid huyết thanh, giảm thyroxin và triiodothyronin huyết thanh.

    Thận: Creatin niệu, tăng creatin kinase huyết thanh, tăng estrogen và androgen trong nước tiểu.

    Khác: Phát ban, viêm da, mệt mỏi, viêm tĩnh mạch huyết khối.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Enpovid E400

    Tỷ lệ viêm ruột hoại tử cần được chú ý khi điều trị vitamin E cho trẻ sơ sinh thiếu tháng có cân nặng dưới 1,5 kg.

    Liều cao vitamin E được báo cáo là có khuynh hướng gây chảy máu ở bệnh nhân thiếu hụt vitamin K hoặc đang sử dụng thuốc chống đông máu.

    Ảnh hưởng của vitamin E phần lớn chỉ được nghiên cứu trong vài tuần hoặc vài tháng, vì thế những ảnh hưởng mãn tính suốt đời khi dùng liều cao, kéo dài vẫn còn chưa rõ ràng. Tuy vậy, cần thận trọng khi điều trị và cần lưu ý liều cao vitamin E trên 400 IU/ ngày hoặc cao hơn ở những người bị bệnh mãn tính có liên quan đến sự tăng lên của tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân.

    Vitamin E làm tăng nguy cơ huyết khối ở những bệnh nhân đang dùng estrogen. Cần lưu ý khi lựa chọn điều trị, đặc biệt là phụ nữ dùng thuốc ngừa thai chứa oestrogens.

    Phụ nữ có thai: Trong thời kỳ mang thai, thừa hay thiếu vitamin E đều không gây biến chứng cho mẹ hoặc thai nhi. Ở người mẹ, nếu chế độ ăn uống kém nên bổ sung cho đủ nhu cầu hàng ngày khi có thai.

    Phụ nữ cho con bú:

    Vitamin E vào sữa. Sữa người có lượng vitamin E cao gấp 5 lần sữa bò và có hiệu quả cao hơn trong việc duy trì đủ lượng vitamin E trong huyết thanh cho trẻ đến 1 năm tuổi.

    Nhu cầu vitamin E hàng ngày trong khi cho con bú là 19 mg. Chỉ cần bổ sung cho mẹ khi thực đơn không cung cấp đủ lượng vitamin E cần cho nhu cầu hàng ngày.

    Ảnh hưởng của thuốc đối với công việc: Không ảnh hưởng đối với những người đang vận hành máy móc, đang lái tàu xe, người đang làm việc trên cao và các trường hợp khác. Tuy nhiên, bệnh nhân cần được thông báo về khả năng gây đau đầu, chóng mặt khi điều trị bằng vitamin E.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Enpovid E400 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Enpovid E400 bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Enpovid E400 cập nhật ngày 15/12/2020: https://tracuuthuoctay.org/thuoc-enpovid-e400-natural-400ui-tac-dung-lieu-dung-gia-bao-nhieu/

  • Thuốc Enpovid 3B

    Thuốc Enpovid 3B

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Enpovid 3B công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Enpovid 3B điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Enpovid 3B ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Enpovid 3B

    Enpovid 3B
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Viên nang mềm
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên, chai 100 viên, chai 500 viên, chai 1000 viên

    Thành phần:

    Vitamin B1 125mg, Vitamin B6 125mg, Vitamin B12 125mg
    SĐK:VD-10670-10
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần SPM – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Các trường hợp thiếu Vitamin nhóm B, đau đầu, trẻ em suy nhược chậm lớn.

    Điều trị trong trường hợp bất ổn về hệ thần kinh như đau dây thần kinh, viêm dây thần kinh ngoại biên, viêm dây thần kinh mắt, viêm dây thần kinh do tiểu đường và do rượu, viêm đa dây thần kinh, dị cảm, hội chứng vai cánh tay, suy nhược thần kinh, đau thần kinh tọa và co giật do tăng cảm ứng của hệ thống thần kinh trung ương.
    Bệnh zona.
    Dự phòng và điều trị chứng buồn nôn và nôn trong thời kỳ mang thai.
    Thiếu máu do thiếu vitamin B6 và vitamin B12,
    Hồi phục và duy trì sức khỏe sau khi bệnh, trong thời gian làm việc quá sức hay đối với những người già.

    Liều lượng – Cách dùng

    Khuyến nghị:
    – Người lớn: 1 viên/lần x 2 lần/ngày.
    – Trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên x 1 lần/ngày.
    Hoặc dùng theo hướng dẫn của Bác sĩ.
    Quá liều
    Bệnh nhân dùng vitamin B6 liều cao 2 – 7 g/ngày (hoặc trên 0,2 g/ngày trong hơn hai tháng) làm tiến triển bệnh thần kinh giác quan với các triệu chứng mất điều hòa và tê cóng chân tay. Các triệu chứng này sẽ hồi phục sau khi ngưng sử dụng thuốc sau 6 tháng.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với vitamin B1, vitamin B6 và các thành phần khác của thuốc.

    U ác tính.

    Người bệnh có cơ địa dị ứng (hen, eczema).

    Tương tác thuốc:

    Vitamin B1 làm tăng tác dụng của các thuốc ức chế thần kinh cơ.

    Vitamin B6 làm giảm hiệu quả của levodopa nhưng tương tác này sẽ không xảy ra nếu dùng kèm một chất ức chế men dopa decarboxylase.

    Vitamin B6 làm giảm hoạt tính của altretamin, làm giảm nồng độ phenobarbital và phenytoin trong huyết thanh.

    Một số thuốc có thể làm tăng nhu cầu vitamin B6 như hydralazin, isoniazid, penicillamin và các thuốc tránh thai đường uống.

    Tác dụng phụ:

    Vitamin B1: Đôi khi xảy ra phản ứng quá mẫn và một số tác dụng phụ khác như cảm giác ấm áp, cảm giác kim châm, ngứa, đau, nổi mày đay, yếu sức, đổ mồ hôi, nôn, mất ngủ, nghẹn cổ họng, phù mạch, suy hô hấp, chứng xanh tím, phù phổi, xuất huyết tiêu hóa, giãn mạch và hạ huyết áp thoáng qua, trụy mạch và tử vong.

    Vitamin B6: Dùng liều cao vitamin B6 trong thời gian dài có thể làm tiến triển nặng thêm bệnh thần kinh ngoại vi.

    Chú ý đề phòng:

    Hiệu quả và tính an toàn khi dùng thuốc cho trẻ em chưa được đánh giá.

    Thai kỳ

    Không dùng chế phẩm này cho phụ nữ mang thai vì có thể gây hội chứng lệ thuộc thuốc ở trẻ sơ sinh.

    Lúc nuôi con bú

    Vitamin B6 có thể ức chế sự tiết sữa do ngăn chặn tác động của prolactin.

    Thông tin thành phần Vitamin B6

    Dược lực:

    Vitamin B6 là loại vitamin tan trong nước thuộc nhóm B.

    Dược động học :

    Pyridoxin được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hoá, trừ trường hợp mắc các hội chứng kém hấp thu. Sau khi tiêm hoặc uống, thuốc phần lớn dự trữ ở gan và một phần ở cơ và não. Pyridoxin thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng chuyển hoá. Lượng đưa vào, nếu vượt quá nhu cầu hàng ngày, phần lớn đào thải dưới dạng không biến đổi.
    Tác dụng :

    Vitamin B6 tồn tại dưới 3 dạng: pyridoxal, pyridoxin và pyridoxamin, khi vào cơ thể biến đổi thành pyridoxal phosphat và một phần thành pyridoxamin phosphat. Hai chất này hoạt động như coenzym trong chuyển hoá protein, glucid và lipid. Pyridoxin tham gia tổng hợp acid gama – aminobutyric tham gia tổng hợp hemoglobin.

    Hiếm gặp tình trạng thiếu hụt vitamin B6 ở người, nhưng có thể xảy ra trong trường hợp rối loạn hấp thu, rối loạn chuyển hoá bẩm sinh hoặc rối loạn do thuốc gây nên. Với người bệnh điều trị bằng isoniazid hoặc phụ nữ uống thuốc tránh thai, nhu cầu vitamin B6 hàng ngày nhiều hơn bình thường.

    Nhiều thuốc tác dụng như các chất đối kháng pyridoxin: isoniazid, cycloserin, penicilamin, hydralazin và các chất có nhóm carbonyl khác có thể kết hợp với vitamin B6 và ức chế chức năng coenzym của vitamin này. Pyridoxin được dùng để điều trị co giật và hoặc hôn mê do ngộ độc isoniazid. Những triệu chứng này được xem là do giảm nồng độ GABA trong hệ thần kinh trung ương, có lẽ do isoniazid ức chế hoạt động của pyridoxal – 5 – phosphat trong não. Pyridoxin cũng được dùng làm thuốc hỗ trợ cho các biện pháp khác trong việc điều trị ngộ độc cấp do nấm thuộc chi Giromitra nhằm trị các tác dụng trên thần kinh (như co giật hôn mê) của chất methylhydrazin, được thuỷ phân từ độc tố gyrometrin có trong các nấm này.
    Chỉ định :

    Phòng và điều trị thiếu hụt vitamin B6: khi thiếu hụt do dinh dưỡng, ít gặp trường hợp thiếu đơn độc một vitamin nhóm B, vì vậy bổ sung vitmain dưới dạng hỗ hợp có hiệu quả hơn dùng đơn lẻ. Tốt nhất vẫn là cải thiện chế độ ăn.

    Thiếu hụt pyridoxxin có thể dẫn đến thiếu máu nguyên bào sắt, viêm dây thần kinh ngoại vi, viêm da tăng bã nhờn, khô nứt môi. Nhu cầu cơ thể tăng và việc bổ sung vitamin B6, có thể cần thiết trong các trường hợp sau đây: nghiện rượu, bỏng, suy tim sung huyết, sốt kéo dài, cắt bỏ dạ dày, lọc máu, cường tuyến giáp, nhiễm khuẩn, bệnh đường ruột (như ỉa chảy, viêm ruột), kém hấp thu liên quan đến bệnh gan – mật.

    Người mang thai có nhu cầu tăng về mọi mặt vitamin. Nên bổ sung bằng chế độ ăn. Một số trường hợp dùng thêm hỗn hợp các vitamin và muối khoáng như người mang thai kém ăn hoặc có nguy cơ thiếu hụt cao (chửa nhiều thai, nghiện hút thuốc lá, rượu, ma tuý).

    Dùng với lượng quá thừa hỗn hợp các vitamin và muối khoáng có thể có hịa cho mẹ và thai nhi, cần phải tránh.
    Liều lượng – cách dùng:

    Uống liều 2 mg hàng ngày coi là đủ để bổ sung dinh dưỡng cho người có hấp thu tiêu hoá bình thường.

    Trong thời kỳ mang thai và cho con bú, nên bổ sung từ 2 – 10 mg mỗi ngày.

    Để điều trị thiếu hụt pyridoxin ở người lớn, liều uống thường dùng là 2,5 – 10 mg pyridoxin hydroclorid. Sau khi không còn triệu chứng lâm sàng về thiếu hụt, nên dùng hàng ngày trong nhiều tuần, chế phẩm polyvitamin có chứa 2 – 5 mg vitamin B6.

    Để điều trị thiếu hụt do thuốc gây nên, liều vitamin B6 uống thường dùng là 100 – 200 mg/ngày, trong 3 tuần, sau đó dùng liều dự phòng 25 – 100 mg/ngày. Với phụ nữ uống thuốc tránh thai, liều vitamin B6 thường dùng là 25 – 30 mg/ngày.

    Để điều trị co giật ở trẻ nhỏ lệ thuộc pyridoxin, nên dùng liều 10 – 100 mg tiêm tĩnh mạch. Co giật thường ngừng sau khi tiêm 2 – 3 phút. Trẻ nhỏ co giật có đáp ứng với pyridoxin thườngphải uống pyridoxin suốt đời với liều 2 – 100 mg/ngày.

    Để điều trị chứng thiếu máu nguyên bào sắt di truyền, liều uống pyridoxin thường dùng là 200 – 600 mg/ngày. Nếu sau 1 – 2 tháng điều trị, bệnh không chuyển phải xem xét cách điều trị khác. Nếu có đáp ứng, có thể giảm liều pyridoxin xuống còn 30 – 50 mg/ngày. Có thể phải điều trị bằng vitamin này suốt đời để ngăn ngừa thiếu máu ở những người bệnh này.

    Để phòng thiếu máu hoặc viêm dây thần kinh do thiếu hụt pyridoxin ở người bệnh dùng isoniazid hoặc penicilamin, nên uống vitamin B6 hàng ngày với liều 10 – 50 mg. Để phòng co giật ở người bệnh dùng cycloserin, uống pyridoxin với liều 100 – 300 mg/ngày, chia làm nhiều lần.

    Để điều trị co giật hoặc hôn mê do ngộ độc isoniazid cấp, dùng 1 liều pyridoxin bằng với lượng isoniazid đã uống, kèm với thuốc chống co giật káhc. Thường tiêm tĩnh mạch 1 – 4 g pyridoxin hydrochlorid sau đó tiêm bắp 1 g, cứ 30 phút một lần cho tới hết liều.

    Để điều trị quá liều cycloserin, dùng 300 mg pyridoxin hydroclorid với liều 25 mg/kg, một phần ba tiêm bắp, phần còn lại tiêm truyền tĩnh mạch trong 3 giờ.

    Để điều trị các tác dụng thần kinh do ăn phải nấm thuộc chi Gyromitra, tiêm truyền tĩnh mạch pyridoxin hydroclorid với liều 25 mg/kg trong vòng 15 – 30 phút và lặp lại nếu cần thiết. Tổng liều tối đa mỗi ngày có thể tới 15 – 20 g. Nếu diazepam được dùng phối hợp thì với liều pyridoxin thấp hơn cũng có thể có tác dụng.
    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với pyridoxin.
    Tác dụng phụ

    Dùng liều 200 mg/ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc, mặc dù vẫn còn để lại ít nhiều di chứng.

    Hiếm gặp: buồn nôn và nôn.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Enpovid 3B và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Enpovid 3B bình luận cuối bài viết.