Thẻ: Công ty Haupt Pharma Munster GmbH – ĐỨC

  • Thuốc Letrozole Stada 2.5mg

    Thuốc Letrozole Stada 2.5mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Letrozole Stada 2.5mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Letrozole Stada 2.5mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Letrozole Stada 2.5mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Letrozole Stada 2.5mg

    Letrozole Stada 2.5mg
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Letrozole 2,5mg
    SĐK:VN2-90-13
    Nhà sản xuất: Haupt Pharma Munster GmbH – ĐỨC
    Nhà đăng ký: Stada Arzneimittel A.G
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị ung thư vú tiến triển ở phụ nữ sau mãn kinh, đã thất bại khi điều trị bằng tamoxifen hoặc các thuốc kháng oestrogen khác.
    Điều trị ung thư vú xâm nhiễm sớm ở phụ nữ sau mãn kinh đã được điều trị bằng tamoxifen trước đó. 
    Điều trị trước phẫu thuật giữ nhũ hoa cho phụ nữ sau mãn kinh bị ung thư vú dương tính với receptor hormon.
    Đặc tính dược lực học:
    Letrozol là chất ức chế enzym aromatase không steroid (ức chế sinh tổng hợp oestrogen) và là chất kháng ung thư.
    Đặc tính dược động học:
    Hấp thu: Letrozol được hấp thu nhanh và hoàn toàn từ đường tiêu hóa, sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 99,9%. Thức ăn làm giảm nhẹ tốc độ hấp thu, tuy nhiên tỷ lệ thuốc được hấp thu không thay đổi.
    Phân bố: Letrozol gắn kết protein huyết tương khoảng 60%, chủ yếu là gắn kết với albumin (55%). Nồng độ của letrozol trong hồng cầu khoảng 80% nồng độ trong huyết tương. Letrozol được phân bố nhanh và rộng đến các mô. Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định là khoảng 1,87 + 0,47 L/ kg.
    Chuyển hóa và thải trừ: Chất chuyển hóa chính là carbinol không có hoạt tính sinh học.
    Ở người tình nguyện khỏe mạnh, 2 tuần sau khi uống 2,5 mg letrozol có đánh dấu 14C, khoảng 88% được tìm thấy trong nước tiểu và 4% tìm thấy trong phân. Có ít nhất 75% được tìm thấy trong nước tiểu sau 216 giờ ở dạng glucuronid của chất chuyển hóa carbinol, khoảng 9% ở dạng hai chất chuyển hóa khác và 6% ở dạng letrozol chưa biến đổi.
    Tuổi tác không có ảnh hưởng đến dược động học của letrozol. 

    Liều lượng – Cách dùng

    Thuốc chỉ dùng cho người lớn

    Người lớn và người cao tuổi:
    Liều khuyến nghị của letrozol là 2,5 mg x 1 lần/ ngày.
    Trong điều trị hỗ trợ, nên dùng letrozol liên tục trong 5 năm hoặc dùng cho đến khi khối u tái phát, tùy trường hợp nào đến trước.
    Sau liệu trình tamoxifen chuẩn, điều trị bằng letrozol nên tiếp tục trong 3 năm hoặc cho đến khi khối u tái phát, tùy trường hợp nào đến trước.
    Vì không có đủ dữ liệu khi dùng dài hạn, nên không có thời gian sử dụng tối ưu.
    Ở bệnh nhân di căn, dùng letrozol liên tục cho đến khi sự tiến triển khối u trở nên rõ rệt.
    Điều trị trước phẫu thuật: thường xuyên kiểm tra tiến triển của bệnh.
    Không cần điều chỉnh liều cho người cao tuổi.
    Bệnh nhân suy gan và/ hoặc suy thận:
    Không cần điều chỉnh liều dùng cho bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc vừa phải.
    Không cần điều chỉnh liều dùng cho bệnh nhân suy thận (thanh thải creatinin ≥ 10 ml/ phút).
    Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    QUÁ LIỀU – XỬ TRÍ:
    Không có kinh nghiệm lâm sàng về dùng quá liều. Ở động vật, letrozol có độc tính cấp rất thấp. Trên lâm sàng, khi dùng letrozol chưa thấy các triệu chứng đe dọa mạng sống.
    Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Nói chung, áp dụng biện pháp điều trị triệu chứng, hỗ trợ thể trạng bệnh nhân khi cần.

    Chống chỉ định:

    Bệnh nhân mẫn cảm với letrozol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Phụ nữ tiền mãn kinh, phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú.

    Bệnh nhân suy gan nặng.

    Không sử dụng letrozol trước phẫu thuật nếu tình trạng receptor là âm tính hoặc không biết rõ.

    Tương tác thuốc:

    – Trên lâm sàng, letrozol không có tương tác đáng kể với cimetidin, benzodiaepin, barbiturat, các thuốc kháng viêm không steroid, paracetamol, furosemid, omeprazol.

    – Không có kinh nghiệm sử dụng phối hợp letrozol với các thuốc kháng ung thư khác.

    Tác dụng phụ:

    Các tác dụng không mong muốn thường ở mức độ nhẹ hoặc vừa phải, hầu hết là do thiếu oestrogen.

    Rất thường gặp (ADR ≥ 10%): Đau khớp, đỏ bừng mặt.

    Thường gặp (1% ≤ ADR

    Không thường gặp (0,1% ≤ ADR

    Hiếm gặp (0,01% ≤ ADR

    Chú ý đề phòng:

    – Không dùng letrozol cho bệnh nhi vì hiệu quả và tính an toàn chưa được đánh giá trên các nghiên cứu lâm sàng.

    – Không có số liệu về sử dụng letrozol ở ung thư vú của nam.

    – Không có số liệu về sử dụng letrozol ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/ phút. Nên thận trọng khi sử dụng letrozol ở những bệnh nhân này.

    – Vì letrozol làm giảm mạnh lượng oestrogen, nên sẽ bị giảm mạnh chất khoáng ở xương. Trước khi điều trị bằng letrozol, phụ nữ bị loãng xương hay có nguy cơ loãng xương nên kiểm tra mật độ xương.

    Để xa tầm tay trẻ em.

    PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

    Letrozol chống chỉ định ở phụ nữ có thai và cho con bú.

    Nên áp dụng biện pháp ngừa thai khi sử dụng letrozol ở những phụ nữ gần mãn kinh hoặc vừa mới mãn kinh.

    TÁC ĐỘNG TRÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

    Khi sử dụng letrozol, bệnh nhân thường mệt mỏi và chóng mặt, đôi khi buồn ngủ, vì thế nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

    Thông tin thành phần Letrozole

    Dược lực:

    Letrozole là chất ức chế men aromatase không có cấu trúc steroid. Nó ức chế men aromatase bằng cách gắn với men sắc tố tế bào P450 của men, dẫn đến sự giảm sinh tổng hợp estrogen trong mọi mô.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Letrozole được hấp thu nhanh và hoàn toàn từ đường tiêu hoá. Sinh khả dụng tuyệt đối trung bình: 99,9%. Thức ăn làm giảm nhẹ tỷ lệ hấp thu nhưng mức hấp thu (AUC – Diện tích dưới đường cong nồng độ) không thay đổi. Letrozole có thể dùng trước, trong hoặc sau bữa ăn.

    – Phân bố: Nó ức chế men aromatase bằng cách gắn với men sắc tố tế bào P450 của men, dẫn đến sự giảm sinh tổng hợp estrogen trong mọi mô.

    Gắn kết protein huyết thanh của letrozole vào khoảng 60%, chủ yếu là với albumin (55%). Nồng độ của letrozole trong hồng cầu bằng khoảng 80% letrozole ở trong huyết tương.

    – Chuyển hoá và đào thải: Việc thải trừ bằng cách chuyển hóa thành carbinol là một sản phẩm chuyển hóa không có hoạt tính là con đường thải trừ chính của letrozole (CLm = 2,1 lít/giờ) nhưng tương đối chậm so với lượng máu tại gan (khoảng chừng 90 lít/giờ).

    Dược động học trên những bệnh cảnh lâm sàng đặc biệt:

    Tuổi tác không ảnh hưởng đến dược động học của letrozole.

    Suy thận:

    Trong một nghiên cứu bao gồm những bệnh nhân tình nguyện với các mức độ suy thận (hệ số thanh thải creatinine 24 giờ là 9-116ml/ phút), dược động học của letrozole không thay đổi sau khi dùng một liều đơn 2,5mg. Ngoài ra, bệnh nhân ung thư vú tiến triển, người ta đã xác định không có ảnh hưởng chức năng suy thận (theo tính toán hệ số thanh thải của creatinine là 20-50ml/phút) trên nồng độ của letrozole.

    Suy gan:

    Trong một nghiên cứu bao gồm những bệnh nhân với các mức độ suy gan khác nhau, các giá trị AUC của bệnh nhân tình nguyện với mức độ suy gan vừa phải (Child-Pugh score B) cao hơn 37% so với bệnh nhân không suy gan, nhưng nó vẫn nằm trong khoảng các giá trị của bệnh nhân không suy gan.

    Tác dụng :

    Sự triệt tiêu quá trình kích thích phát triển khối u nhờ vai trò trung gian của estrogen là điều kiện tiên quyết để tạo được đáp ứng của khối u trong những trường hợp mà sự phát triển của tổ chức khối u phụ thuộc vào sự hiện diện của estrogen. Ở phụ nữ đã mãn kinh, estrogen chủ yếu được tổng hợp nhờ hoạt động của enzyme aromatase, có tác dụng chuyển các androgen thượng thận – chủ yếu là androstenedione và testosterone – thành estrone (E1) và estradiol (E2). Quá trình ức chế sự tổng hợp estrogen ở các mô ngoại biên và tại bản thân khối u có thể đạt được nhờ sự ức chế đặc hiệu enzyme aromatase.

    Letrozole là một chất ức chế aromatase non-steroid có chọn lọc. Thuốc ức chế enzyme aromatase bằng cách gắn kết cạnh tranh với thành phần haem của thành phần sắc tố tế bào P450 của enzyme này, làm giảm quá trình sinh tổng hợp estrogen ở tất cả các mô.

    Chỉ định :

    Ðiều trị tiền phẫu thuật và trị liệu đầu tay trong ung thư vú di căn ở phụ nữ đã mãn kinh.

    Ðiều trị ung thư vú di căn tiến triển ở phụ nữ mãn vẫn có tình trạng đáp ứng receptor oestrogen hoặc progesterone dương tính, hoặc tình trạng không đáp ứng receptor oestrogen hoặc progesterone, trên những bệnh nhân mãn kinh tự nhiên hay nhân tạo.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn và người già:

    Liều dùng khuyến cáo với Letrozole là 2,5mg dùng hàng ngày. Thuốc có thể uống bất kể lúc nào không cần tránh các bữa ăn. Ðiều trị với Letrozole cần được tiếp tục cho tới khi khối u có bằng chứng ổn định rõ rằng. Không cần điều chỉnh liều đối với người già.

    Liều dành cho bệnh nhân suy gan và/hoặc suy thận:

    Không cần điều chỉnh liều cho những bệnh nhân suy gan hoặc suy thận (hệ số thanh thải creatinine > 10ml/phút).

    Trẻ em:

    Letrozole không được dùng cho trẻ em.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần của thuốc.

    Tình trạng chưa mãn kinh.

    Có thai, nuôi con bú.

    Tác dụng phụ

    Trong các nghiên cứu lâm sàng, tác dụng phụ thường ở mức nhẹ tới vừa và hiếm khi nặng tới mức phải ngừng điều trị. Rất nhiều tác dụng ngoại ý có thể được xem là do căn bệnh chính hay là kết quả thông thường của tác dụng ức chế (làm giảm thiểu) estrogen (ví dụ như nóng bừng, thưa tóc).
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Letrozole Stada 2.5mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Letrozole Stada 2.5mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Anastrozole Stada 1mg

    Thuốc Anastrozole Stada 1mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Anastrozole Stada 1mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Anastrozole Stada 1mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Anastrozole Stada 1mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Anastrozole Stada 1mg

    Anastrozole Stada 1mg
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 2 vỉ x 14 viên hoặc hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Anastrozole 1mg
    SĐK:VN2-89-13
    Nhà sản xuất: Haupt Pharma Munster GmbH – ĐỨC
    Nhà đăng ký: Stada Arzneimittel A.G
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị ung thư vú ở phụ nữ sau mãn kinh.
    Dược lực học:
    Anastrozole là một thuốc ức chế men aromatase thuộc nhóm không steroid, có tính chất chọn lọc cao và tác dụng mạnh, ở phụ nữ sau mãn kinh, oestradiol được sản xuất chủ yếu từ sự chuyển đổi androstenedione sang oestrone nhờ phức hợp men aromatase ở các mô ngoại vi, sau đó oestrone chuyển thành oestradiol. Sự giảm lượng oestradiol trong máu đã được chứng minh mang lại tác dụng có lợi cho bệnh nhân ung thư vú. Bằng cách sử dụng một thí nghiệm có độ nhạy cảm cao, người ta nhận thấy Arezol với liều 1mg hằng ngày đã làm giảm trên 80% lượng oestradiol ở bệnh nhân sau mãn kinh.
    Arezol không có hoạt tính kiểu progesteron, androgen hay oestrogen. Liều dùng hằng ngày của Arezol lên tới 10mg cũng không gây bất kỳ ảnh hưởng nào đến sự bài tiết cortisol hay aldosterone, được đo trước hoặc sau nghiệm pháp kích thích ACTH tiêu chuẩn, do đó không cần phải cung cấp thêm corticoid.
    Dược động học:
    Anastrozole được hấp thu nhanh và thường đạt nồng độ tối đa trong huyết tương trong vòng 02 giờ sau khi uống, anastrozole được thải trừ chậm với thời gian bán thải là 40-50 giờ. Thức ăn có thể làm giảm nhẹ tốc độ hấp thu không gây ra một tác động đáng kể nào về mặt lâm sàng trên nồng độ thuốc ở pha ổn định trong huyết tương khi dùng liều duy nhất trong ngày. Khoảng 90-95% nồng độ của anastrozole ở pha ổn định trong huyết tương đạt được sau 7 ngày với liều duy nhất trong ngày. Không có bằng chứng cho thấy các tham số về dược động học của anastrozole phụ thuộc vào liều dùng hoặc thời gian sử dụng. Dược động học của anastrozole cũng không phụ thuộc vào độ tuổi của phụ nữa sau mãn kinh. Dược động học chưa nghiên cứu trên trẻ em.
    Ở các bệnh nhân nữ sau mãn kinh anastrozole được chuyển hóa mạnh, ít hơn 10% liều ban đầu được bài tiết ra nước tiểu dưới dạng không đổi trong vòng 72h sau khi uống, anastrozole được chuyển hóa bằng cách N-dealkyl hóa, hydrroxy hóa và  glucoronic hóa. Sản phẩm chuyển hóa được bài tiết chủ yếu ra nước biển. Triazole sản phẩm chuyển hóa chính trong huyết tương, không có hiệu quả ức chế men aromatase. Độ thanh thải biểu kiến của anastrozole sau khi uống ở người tình nguyện bị xơ gan ổn định hay tổn thương thận thì tương tự độ thanh thải ở người tình nguyện.

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều dùng cho người lớn kể cả người già: 01 viên mỗi ngày.
    Trẻ em: Không dùng cho trẻ em
    Suy gan: Không điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ
    Suy thận: Không điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ và vừa

    Chống chỉ định:

    Phụ nữ tiền mãn kinh

    Phụ nữ mang thai và đang cho con bú

    Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải cretinine dưới 20ml/phút)

    Bệnh nhân bị bệnh gan mức độ vừa và nặng

    Bệnh nhân quá mẫn với anastrozole hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.

    Các trị liệu có oestrogen không nên dùng kèm với anastrozole vì chúng có thể làm mất tác dụng dược lý của thuốc.

    Không nên dùng thuốc cùng lúc với tamoxifen.

    Tương tác thuốc:

    Những nghiên cứu về tương tác thuốc trên lâm sàng với antipyrin và cimetidine cho thấy rằng sử dụng chung Arezol với các thuốc khác không gây ra tương tác thuốc, qua trung gian cytocrome P450 đáng kể trên lâm sàng. Cơ sở dữ liệu về tính an toàn trong các nghiên cứu lâm sàng ở các bệnh nhân điều trị Arezol với các thuốc thường được kê toa khác.

    Không nên dùng đồng thời các liệu pháp có oestrogen với Arezol vì nó có thể làm mất tác dụng dược lý của Arezol.

    Tamoxifen không nên dùng đồng thời với Arezol vì có thể làm giảm tác dụng dược lý của Arezol.

    Tác dụng phụ:

    Rất thường gặp (≥10%)

    Mạch máu: CƠn bốc hỏa, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình. Thông thường (1-10%)

    Toàn thân: Suy nhược, thường ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình.

    Hệ cơ xương, mô liên kết và xương: Đau/ cứng khớp thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình.

    Hệ sinh sản và tuyến vú: Khô âm đạo, thường ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình.

    Da và mô dưới da: Tóc thưa, thường ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình. Nổi mẩn, thường ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình.

    Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, thường ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình. Tiêu chảy ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình.

    Hệ thần kinh: Nhức đầu, thường ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình.

    Hệ gan mật: Tăng alkaline phosphatase, alanine aminotranferase và aspartate aminotransferase. Ít gặp (0.1-1.0%)

    Hệ sinh sản và tuyến vú: Xuất huyết âm đạo thường ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình.

    Chuyển hóa và dinh dưỡng: Chán ăn thường ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình. Tăng cholesterole huyết, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình.

    Tiêu hóa: Nôn mửa thường ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình.

    Rất hiếm gặp (

    Da và mô dưới da: Hồng ban đa dạng, hội chứng Steven-Johnson, phản ứng dị ứng kể cả phù mạch, nổi mề đay và sốc phản vệ.

    Xuất huyết âm đạo ít được ghi nhận, chủ yếu ở bệnh nhân ung thư vú tiến triển trong vài tuần đầu tiên sau khi chuyển từ liệu pháp nội tiết sang điều trị Arezol. Cần đánh giá thêm nếu hiện tượng xuất huyết vẫn còn.

    Chú ý đề phòng:

    Không nên dùng cho trẻ em vì độ an toàn và hiệu quả chưa được xác lập ở nhóm bệnh nhân này.

    Cần xác định tình trạng mãn kinh bằng xét nghiệm sinh hóa ở bệnh nhân nghi ngờ về tình trạng nội tiết.

    Chưa có dữ liệu về tính an toàn của Arezol ở bệnh nhân suy gan vừa và nặng, hoặc bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinine dưới 20ml/phút)

    Phụ nữ bị loãng xương hoặc có nguy cơ loãng xương nên được đánh giá chính thức mật độ xương bằng máy đo mật độ xương, như là máy quét Dexa trước khi điều trị bằng Arezol và định kỳ sau đó. Chưa có dữ liệu về việc sử dụng anastrozole với chất có cấu trúc tương tự LHRH. Kết hợp này không nên sử dụng ngoại trừ dùng trong các thử nghiệm lâm sàng.

    Do anastrozole làm giảm tuần hoàn nồng độ aestrogen dẫn đến giảm mật độ chất khoáng ở xương. Các dữ liệu tương ứng để chỉ ra ảnh hưởng của bisphosphonate trên sự giảm mật độ chất khoáng ở xương gây ra do anastrozole.

    Dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:

    Arezol không dùng cho phụ nữ có thai và nuôi con bú.

    Thông tin thành phần Anastrozole

    Dược lực:

    Anastrozole là một thuốc ức chế men aromatase thuộc nhóm không steroid, có tính chọn lọc cao và tác dụng mạnh.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Anastrozole được hấp thu nhanh và thường đạt nồng độ tối đa trong huyết tương trong vòng 2 giờ sau khi uống (khi đói). Anastrozole được thải trừ chậm với thời gian bán thải là 40-50 giờ. Thức ăn có thể làm giảm nhẹ tốc độ hấp thu chứ không làm giảm mức độ hấp thu của thuốc. Sự thay đổi nhỏ của tốc độ hấp thu không gây ra một tác động đáng kể nào về mặt lâm sàng trên nồng độ thuốc ở pha ổn định trong huyết tương khi dùng liều Anastrozole duy nhất trong ngày. Khoảng 90-95% nồng độ của anastrozole ở pha ổn định trong huyết tương đạt được sau 7 ngày với liều duy nhất trong ngày. Không có bằng chứng nào cho thấy các tham số về dược động học của anastrozole phụ thuộc vào liều dùng hoặc thời gian sử dụng.

    Dược động học của anastrozole cũng không phụ thuộc vào độ tuổi của phụ nữ sau mãn kinh.

    Dược động học chưa được nghiên cứu trên trẻ em.

    – Phân bố: Anastrozole chỉ gắn kết 40% với protein huyết tương.

    Ở các bệnh nhân nữ sau mãn kinh, anastrozole được chuyển hóa mạnh, ít hơn 10% liều ban đầu được bài tiết ra nước tiểu dưới dạng không đổi trong vòng 72 giờ sau khi uống.

    – Chuyển hoá: Anastrozole được chuyển hóa bằng cách N-dealkyl hóa, hydroxy hoá, và glucuronic hoá. Sản phẩm chuyển hoá được bài tiết chủ yếu ra nước tiểu. Triazole, sản phẩm chuyển hóa chính trong huyết tương, không có hiệu quả ức chế men aromatase.

    – Thải trừ: Ðộ thanh thải biểu kiến của anastrozole sau khi uống ở người tình nguyện bị xơ gan ổn định hay tổn thương thận thì tương tự với độ thanh thải ở người tình nguyện khoẻ mạnh.

    Tác dụng :

    Anastrozole là một thuốc ức chế men aromatase thuộc nhóm không steroid, có tính chọn lọc cao và tác dụng mạnh. Ở phụ nữ sau mãn kinh, oestradiol được sản xuất chủ yếu từ sự chuyển đổi androstenedione sang oestrone nhờ phức hợp men aromatase ở các mô ngoại vi. Sau đó oestrone chuyển thành oestradiol. Sự giảm lượng oestradiol trong máu đã được chứng minh mang lại tác dụng có lợi cho bệnh nhân ung thư vú. Bằng cách sử dụng một xét nghiệm có độ nhạy cảm cao, người ta nhận thấy Anastrozole với liều 1mg hàng ngày đã làm giảm trên 80% lượng oestradiol ở bệnh nhân sau mãn kinh.

    Anastrozole không có các hoạt tính kiểu progesterone, androgen hay oestrogen.

    Liều dùng hàng ngày của Anastrozole lên tới 10 mg cũng không gây bất kỳ ảnh hưởng nào đến sự bài tiết cortisol hay aldosterone, được đo trước hoặc sau nghiệm pháp kích thích ACTH tiêu chuẩn. Do đó không cần phải cung cấp thêm corticoid.

    Trong một nghiên cứu lớn pha III trên 9.366 phụ nữ sau mãn kinh bị ung thư vú xâm lấn giai đoạn sớm, điều trị hỗ trợ bằng anastrozole sau phẫu thuật đã cho thấy vượt trội về mặt thống kê so với tamoxifen với tiêu chuẩn chính để đánh giá là khoảng thời gian đến khi bệnh tái phát. Do dữ liệu còn quá mới nên chưa thể xác định mức độ của lợi điểm này khi dùng lâu dài hoặc liệu điều này sẽ thể hiện thành ưu điểm về khả năng sống còn khi dùng anastrozole. Hiện tại vẫn chưa biết là anastrozole có làm tăng thêm khả năng sống còn ở bệnh nhân đang dùng hóa trị như đã được biết với tamoxifen hay không. Tính an toàn khi điều trị dài hạn với anastrozole vẫn chưa được biết.

    Khi dùng phối hợp Anastrozole và tamoxifen, hiệu quả và tính an toàn cũng chỉ tương tự như khi dùng tamoxifen riêng lẻ bất luận tình trạng thụ thể nội tiết. Cơ chế chính xác của điều này vẫn chưa rõ. Người ta không nghĩ rằng điều này là do kết quả giảm khả năng ức chế oestradiol của Anastrozole.

    Chỉ định :

    Anastrozole được chỉ định để điều trị hỗ trợ cho phụ nữ sau mãn kinh bị ung thư vú giai đoạn sớm có thụ thể oestrogen dương tính. Hiệu quả của Anastrozole trong điều trị ung thư vú giai đoạn sớm được dựa vào bảng phân tích thời gian sống không tái phát bệnh ở bệnh nhân đã điều trị trong thời gian bình quân là 31 tháng. Cần tiếp tục theo dõi các bệnh nhân nghiên cứu để xác định hiệu quả dài hạn của thuốc.

    Ðiều trị ung thư vú tiến triển ở phụ nữ sau mãn kinh. Ở những bệnh nhân có thụ thể estrogen âm tính, hiệu quả của thuốc chưa được chứng minh trừ phi các bệnh nhân này đã có đáp ứng tích cực trên lâm sàng với tamoxifen trước đó.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn, kể cả người cao tuổi: 1 viên 1mg uống ngày 1 lần.

    Trẻ em: không được khuyến cáo dùng.

    Tổn thương chức năng thận: không cần thay đổi liều lượng ở bệnh nhân có tổn thương chức năng thận nhẹ hoặc trung bình.

    Tổn thương chức năng gan: không cần thay đổi liều lượng ở bệnh nhân có bệnh lý gan nhẹ.

    Ðối với bệnh ở giai đoạn sớm, thời gian điều trị khuyến cáo là 5 năm.

    Chống chỉ định :

    Anastrozole chống chỉ định ở:

    – Bệnh nhân tiền mãn kinh.

    – Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.

    – Bệnh nhân có tổn thương chức năng thận nặng (độ thanh thải creatinin – Bệnh nhân có bệnh lý gan trung bình hoặc nặng.

    – Bệnh nhân quá mẫn cảm với anastrozole hoặc các tá dược được ghi trên hộp thuốc.

    Các trị liệu có chứa oestrogen không nên dùng kèm với Anastrozole vì chúng có thể làm mất tác dụng dược lý của thuốc.

    Không điều trị cùng lúc với tamoxifen (xem Tương tác thuốc).

    Tác dụng phụ

    Rất thường gặp (≥ 10%):

    Mạch máu: Cơn bốc hỏa, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình.

    Thông thường (1-10%):

    Toàn thân: Suy nhược, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình.

    Hệ cơ-xương, mô liên kết và xương: Ðau/cứng khớp, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình.

    Hệ sinh sản và tuyến vú: Khô âm đạo, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình.

    Da và mô dưới da: Tóc thưa, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình. Nổi mẩn, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình.

    Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình. Tiêu chảy, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình.

    Hệ thần kinh: Nhức đầu, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình.

    Ít gặp (0,1-1%):

    Hệ sinh sản và tuyến vú: Xuất huyết âm đạo, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình.

    Chuyển hóa và dinh dưỡng: Biếng ăn, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình. Tăng cholesterol huyết, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình.

    Tiêu hóa: Nôn mửa, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình.

    Hệ thần kinh: Ngủ gà, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình.

    Rất hiếm gặp (Da và mô dưới da: Hồng ban đa dạng. Hội chứng Stevens-Johnson.

    Xuất huyết âm đạo ít được ghi nhận, chủ yếu ở bệnh nhân ung thư vú tiến triển trong vài tuần đầu tiên sau khi chuyển từ liệu pháp nội tiết sang điều trị bằng Anastrozole. Cần đánh giá thêm nếu hiện tượng xuất huyết vẫn còn.

    Tăng g-GT và alkaline phosphatase ít được ghi nhận (≥ 0,1% và

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Anastrozole Stada 1mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Anastrozole Stada 1mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Anastrozol Azevedos

    Thuốc Anastrozol Azevedos

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Anastrozol Azevedos công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Anastrozol Azevedos điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Anastrozol Azevedos ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Anastrozol Azevedos

    Anastrozol Azevedos
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 2 vỉ x 14 viên

    Thành phần:

    Anastrozole
    Hàm lượng:
    1mg
    SĐK:VN1-715-12
    Nhà sản xuất: Haupt Pharma Munster GmbH – ĐỨC
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần BT Việt Nam
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị ung thư vú ở phụ nữ sau mãn kinh.
    Dược lực học:
    Anastrozole là một thuốc ức chế men aromatase thuộc nhóm không steroid, có tính chất chọn lọc cao và tác dụng mạnh, ở phụ nữ sau mãn kinh, oestradiol được sản xuất chủ yếu từ sự chuyển đổi androstenedione sang oestrone nhờ phức hợp men aromatase ở các mô ngoại vi, sau đó oestrone chuyển thành oestradiol. Sự giảm lượng oestradiol trong máu đã được chứng minh mang lại tác dụng có lợi cho bệnh nhân ung thư vú. Bằng cách sử dụng một thí nghiệm có độ nhạy cảm cao, người ta nhận thấy Arezol với liều 1mg hằng ngày đã làm giảm trên 80% lượng oestradiol ở bệnh nhân sau mãn kinh.
    Arezol không có hoạt tính kiểu progesteron, androgen hay oestrogen. Liều dùng hằng ngày của Arezol lên tới 10mg cũng không gây bất kỳ ảnh hưởng nào đến sự bài tiết cortisol hay aldosterone, được đo trước hoặc sau nghiệm pháp kích thích ACTH tiêu chuẩn, do đó không cần phải cung cấp thêm corticoid.
    Dược động học:
    Anastrozole được hấp thu nhanh và thường đạt nồng độ tối đa trong huyết tương trong vòng 02 giờ sau khi uống, anastrozole được thải trừ chậm với thời gian bán thải là 40-50 giờ. Thức ăn có thể làm giảm nhẹ tốc độ hấp thu không gây ra một tác động đáng kể nào về mặt lâm sàng trên nồng độ thuốc ở pha ổn định trong huyết tương khi dùng liều duy nhất trong ngày. Khoảng 90-95% nồng độ của anastrozole ở pha ổn định trong huyết tương đạt được sau 7 ngày với liều duy nhất trong ngày. Không có bằng chứng cho thấy các tham số về dược động học của anastrozole phụ thuộc vào liều dùng hoặc thời gian sử dụng. Dược động học của anastrozole cũng không phụ thuộc vào độ tuổi của phụ nữa sau mãn kinh. Dược động học chưa nghiên cứu trên trẻ em.
    Ở các bệnh nhân nữ sau mãn kinh anastrozole được chuyển hóa mạnh, ít hơn 10% liều ban đầu được bài tiết ra nước tiểu dưới dạng không đổi trong vòng 72h sau khi uống, anastrozole được chuyển hóa bằng cách N-dealkyl hóa, hydrroxy hóa và  glucoronic hóa. Sản phẩm chuyển hóa được bài tiết chủ yếu ra nước biển. Triazole sản phẩm chuyển hóa chính trong huyết tương, không có hiệu quả ức chế men aromatase. Độ thanh thải biểu kiến của anastrozole sau khi uống ở người tình nguyện bị xơ gan ổn định hay tổn thương thận thì tương tự độ thanh thải ở người tình nguyện.

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều dùng cho người lớn kể cả người già: 01 viên mỗi ngày.
    Trẻ em: Không dùng cho trẻ em
    Suy gan: Không điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ
    Suy thận: Không điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ và vừa

    Chống chỉ định:

    Phụ nữ tiền mãn kinh

    Phụ nữ mang thai và đang cho con bú

    Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải cretinine dưới 20ml/phút)

    Bệnh nhân bị bệnh gan mức độ vừa và nặng

    Bệnh nhân quá mẫn với anastrozole hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.

    Các trị liệu có oestrogen không nên dùng kèm với anastrozole vì chúng có thể làm mất tác dụng dược lý của thuốc.

    Không nên dùng thuốc cùng lúc với tamoxifen.

    Tương tác thuốc:

    Những nghiên cứu về tương tác thuốc trên lâm sàng với antipyrin và cimetidine cho thấy rằng sử dụng chung Arezol với các thuốc khác không gây ra tương tác thuốc, qua trung gian cytocrome P450 đáng kể trên lâm sàng. Cơ sở dữ liệu về tính an toàn trong các nghiên cứu lâm sàng ở các bệnh nhân điều trị Arezol với các thuốc thường được kê toa khác.

    Không nên dùng đồng thời các liệu pháp có oestrogen với Arezol vì nó có thể làm mất tác dụng dược lý của Arezol.

    Tamoxifen không nên dùng đồng thời với Arezol vì có thể làm giảm tác dụng dược lý của Arezol.

    Tác dụng phụ:

    Rất thường gặp (≥10%)

    Mạch máu: CƠn bốc hỏa, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình. Thông thường (1-10%)

    Toàn thân: Suy nhược, thường ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình.

    Hệ cơ xương, mô liên kết và xương: Đau/ cứng khớp thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình.

    Hệ sinh sản và tuyến vú: Khô âm đạo, thường ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình.

    Da và mô dưới da: Tóc thưa, thường ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình. Nổi mẩn, thường ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình.

    Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, thường ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình. Tiêu chảy ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình.

    Hệ thần kinh: Nhức đầu, thường ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình.

    Hệ gan mật: Tăng alkaline phosphatase, alanine aminotranferase và aspartate aminotransferase. Ít gặp (0.1-1.0%)

    Hệ sinh sản và tuyến vú: Xuất huyết âm đạo thường ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình.

    Chuyển hóa và dinh dưỡng: Chán ăn thường ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình. Tăng cholesterole huyết, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình.

    Tiêu hóa: Nôn mửa thường ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình.

    Rất hiếm gặp (

    Da và mô dưới da: Hồng ban đa dạng, hội chứng Steven-Johnson, phản ứng dị ứng kể cả phù mạch, nổi mề đay và sốc phản vệ.

    Xuất huyết âm đạo ít được ghi nhận, chủ yếu ở bệnh nhân ung thư vú tiến triển trong vài tuần đầu tiên sau khi chuyển từ liệu pháp nội tiết sang điều trị Arezol. Cần đánh giá thêm nếu hiện tượng xuất huyết vẫn còn.

    Chú ý đề phòng:

    Không nên dùng cho trẻ em vì độ an toàn và hiệu quả chưa được xác lập ở nhóm bệnh nhân này.

    Cần xác định tình trạng mãn kinh bằng xét nghiệm sinh hóa ở bệnh nhân nghi ngờ về tình trạng nội tiết.

    Chưa có dữ liệu về tính an toàn của Arezol ở bệnh nhân suy gan vừa và nặng, hoặc bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinine dưới 20ml/phút)

    Phụ nữ bị loãng xương hoặc có nguy cơ loãng xương nên được đánh giá chính thức mật độ xương bằng máy đo mật độ xương, như là máy quét Dexa trước khi điều trị bằng Arezol và định kỳ sau đó. Chưa có dữ liệu về việc sử dụng anastrozole với chất có cấu trúc tương tự LHRH. Kết hợp này không nên sử dụng ngoại trừ dùng trong các thử nghiệm lâm sàng.

    Do anastrozole làm giảm tuần hoàn nồng độ aestrogen dẫn đến giảm mật độ chất khoáng ở xương. Các dữ liệu tương ứng để chỉ ra ảnh hưởng của bisphosphonate trên sự giảm mật độ chất khoáng ở xương gây ra do anastrozole.

    Dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:

    Arezol không dùng cho phụ nữ có thai và nuôi con bú.

    Thông tin thành phần Anastrozole

    Dược lực:

    Anastrozole là một thuốc ức chế men aromatase thuộc nhóm không steroid, có tính chọn lọc cao và tác dụng mạnh.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Anastrozole được hấp thu nhanh và thường đạt nồng độ tối đa trong huyết tương trong vòng 2 giờ sau khi uống (khi đói). Anastrozole được thải trừ chậm với thời gian bán thải là 40-50 giờ. Thức ăn có thể làm giảm nhẹ tốc độ hấp thu chứ không làm giảm mức độ hấp thu của thuốc. Sự thay đổi nhỏ của tốc độ hấp thu không gây ra một tác động đáng kể nào về mặt lâm sàng trên nồng độ thuốc ở pha ổn định trong huyết tương khi dùng liều Anastrozole duy nhất trong ngày. Khoảng 90-95% nồng độ của anastrozole ở pha ổn định trong huyết tương đạt được sau 7 ngày với liều duy nhất trong ngày. Không có bằng chứng nào cho thấy các tham số về dược động học của anastrozole phụ thuộc vào liều dùng hoặc thời gian sử dụng.

    Dược động học của anastrozole cũng không phụ thuộc vào độ tuổi của phụ nữ sau mãn kinh.

    Dược động học chưa được nghiên cứu trên trẻ em.

    – Phân bố: Anastrozole chỉ gắn kết 40% với protein huyết tương.

    Ở các bệnh nhân nữ sau mãn kinh, anastrozole được chuyển hóa mạnh, ít hơn 10% liều ban đầu được bài tiết ra nước tiểu dưới dạng không đổi trong vòng 72 giờ sau khi uống.

    – Chuyển hoá: Anastrozole được chuyển hóa bằng cách N-dealkyl hóa, hydroxy hoá, và glucuronic hoá. Sản phẩm chuyển hoá được bài tiết chủ yếu ra nước tiểu. Triazole, sản phẩm chuyển hóa chính trong huyết tương, không có hiệu quả ức chế men aromatase.

    – Thải trừ: Ðộ thanh thải biểu kiến của anastrozole sau khi uống ở người tình nguyện bị xơ gan ổn định hay tổn thương thận thì tương tự với độ thanh thải ở người tình nguyện khoẻ mạnh.

    Tác dụng :

    Anastrozole là một thuốc ức chế men aromatase thuộc nhóm không steroid, có tính chọn lọc cao và tác dụng mạnh. Ở phụ nữ sau mãn kinh, oestradiol được sản xuất chủ yếu từ sự chuyển đổi androstenedione sang oestrone nhờ phức hợp men aromatase ở các mô ngoại vi. Sau đó oestrone chuyển thành oestradiol. Sự giảm lượng oestradiol trong máu đã được chứng minh mang lại tác dụng có lợi cho bệnh nhân ung thư vú. Bằng cách sử dụng một xét nghiệm có độ nhạy cảm cao, người ta nhận thấy Anastrozole với liều 1mg hàng ngày đã làm giảm trên 80% lượng oestradiol ở bệnh nhân sau mãn kinh.

    Anastrozole không có các hoạt tính kiểu progesterone, androgen hay oestrogen.

    Liều dùng hàng ngày của Anastrozole lên tới 10 mg cũng không gây bất kỳ ảnh hưởng nào đến sự bài tiết cortisol hay aldosterone, được đo trước hoặc sau nghiệm pháp kích thích ACTH tiêu chuẩn. Do đó không cần phải cung cấp thêm corticoid.

    Trong một nghiên cứu lớn pha III trên 9.366 phụ nữ sau mãn kinh bị ung thư vú xâm lấn giai đoạn sớm, điều trị hỗ trợ bằng anastrozole sau phẫu thuật đã cho thấy vượt trội về mặt thống kê so với tamoxifen với tiêu chuẩn chính để đánh giá là khoảng thời gian đến khi bệnh tái phát. Do dữ liệu còn quá mới nên chưa thể xác định mức độ của lợi điểm này khi dùng lâu dài hoặc liệu điều này sẽ thể hiện thành ưu điểm về khả năng sống còn khi dùng anastrozole. Hiện tại vẫn chưa biết là anastrozole có làm tăng thêm khả năng sống còn ở bệnh nhân đang dùng hóa trị như đã được biết với tamoxifen hay không. Tính an toàn khi điều trị dài hạn với anastrozole vẫn chưa được biết.

    Khi dùng phối hợp Anastrozole và tamoxifen, hiệu quả và tính an toàn cũng chỉ tương tự như khi dùng tamoxifen riêng lẻ bất luận tình trạng thụ thể nội tiết. Cơ chế chính xác của điều này vẫn chưa rõ. Người ta không nghĩ rằng điều này là do kết quả giảm khả năng ức chế oestradiol của Anastrozole.

    Chỉ định :

    Anastrozole được chỉ định để điều trị hỗ trợ cho phụ nữ sau mãn kinh bị ung thư vú giai đoạn sớm có thụ thể oestrogen dương tính. Hiệu quả của Anastrozole trong điều trị ung thư vú giai đoạn sớm được dựa vào bảng phân tích thời gian sống không tái phát bệnh ở bệnh nhân đã điều trị trong thời gian bình quân là 31 tháng. Cần tiếp tục theo dõi các bệnh nhân nghiên cứu để xác định hiệu quả dài hạn của thuốc.

    Ðiều trị ung thư vú tiến triển ở phụ nữ sau mãn kinh. Ở những bệnh nhân có thụ thể estrogen âm tính, hiệu quả của thuốc chưa được chứng minh trừ phi các bệnh nhân này đã có đáp ứng tích cực trên lâm sàng với tamoxifen trước đó.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn, kể cả người cao tuổi: 1 viên 1mg uống ngày 1 lần.

    Trẻ em: không được khuyến cáo dùng.

    Tổn thương chức năng thận: không cần thay đổi liều lượng ở bệnh nhân có tổn thương chức năng thận nhẹ hoặc trung bình.

    Tổn thương chức năng gan: không cần thay đổi liều lượng ở bệnh nhân có bệnh lý gan nhẹ.

    Ðối với bệnh ở giai đoạn sớm, thời gian điều trị khuyến cáo là 5 năm.

    Chống chỉ định :

    Anastrozole chống chỉ định ở:

    – Bệnh nhân tiền mãn kinh.

    – Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.

    – Bệnh nhân có tổn thương chức năng thận nặng (độ thanh thải creatinin – Bệnh nhân có bệnh lý gan trung bình hoặc nặng.

    – Bệnh nhân quá mẫn cảm với anastrozole hoặc các tá dược được ghi trên hộp thuốc.

    Các trị liệu có chứa oestrogen không nên dùng kèm với Anastrozole vì chúng có thể làm mất tác dụng dược lý của thuốc.

    Không điều trị cùng lúc với tamoxifen (xem Tương tác thuốc).

    Tác dụng phụ

    Rất thường gặp (≥ 10%):

    Mạch máu: Cơn bốc hỏa, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình.

    Thông thường (1-10%):

    Toàn thân: Suy nhược, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình.

    Hệ cơ-xương, mô liên kết và xương: Ðau/cứng khớp, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình.

    Hệ sinh sản và tuyến vú: Khô âm đạo, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình.

    Da và mô dưới da: Tóc thưa, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình. Nổi mẩn, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình.

    Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình. Tiêu chảy, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình.

    Hệ thần kinh: Nhức đầu, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình.

    Ít gặp (0,1-1%):

    Hệ sinh sản và tuyến vú: Xuất huyết âm đạo, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình.

    Chuyển hóa và dinh dưỡng: Biếng ăn, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình. Tăng cholesterol huyết, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình.

    Tiêu hóa: Nôn mửa, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình.

    Hệ thần kinh: Ngủ gà, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình.

    Rất hiếm gặp (Da và mô dưới da: Hồng ban đa dạng. Hội chứng Stevens-Johnson.

    Xuất huyết âm đạo ít được ghi nhận, chủ yếu ở bệnh nhân ung thư vú tiến triển trong vài tuần đầu tiên sau khi chuyển từ liệu pháp nội tiết sang điều trị bằng Anastrozole. Cần đánh giá thêm nếu hiện tượng xuất huyết vẫn còn.

    Tăng g-GT và alkaline phosphatase ít được ghi nhận (≥ 0,1% và

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Anastrozol Azevedos và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Anastrozol Azevedos bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Lumalia

    Thuốc Lumalia

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Lumalia công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Lumalia điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Lumalia ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Lumalia

    Lumalia
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Viên bao phim – Cyproterone acetat 2,0mg; Ethinyle
    Đóng gói:Hộp 1 vỉ 21 viên

    Thành phần:

    Cyproterone Acetate, Ethinylestradiol
    SĐK:VN-5712-08
    Nhà sản xuất: Haupt Pharma Munster GmbH – ĐỨC
    Nhà đăng ký: Pierre Fabre Medicament
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Sử dụng trong liệu pháp điều trị hormon thay thế (HRT) để điều trị các rối loạn của thời kỳ mãn kinh, những dấu hiệu thoái triển của da và đường niệu sinh dục, trạng thái trầm cảm thời kỳ mãn kinh, những triệu chứng thiếu hụt sau khi ngừng chảy máu kinh. Climen còn điều trị cho các bệnh gây ra chủ yếu do suy giảm các cơ quan sinh dục (giảm năng tuyến sinh dục), sau khi cắt buồng trứng hoặc buồng trứng không hoạt động bình thường (suy giảm chức năng buồng trứng).
    Điều trị ngăn ngừa chứng loãng xương thời kỳ sau mãn kinh.
    Điều trị rối loạn kinh nguyệt.
    Điều trị chứng mất kinh nguyên phát hoặc thứ phát.

    Liều lượng – Cách dùng

    Cách dùng thuốc Climen
    Đường uống
    Bắt đầu sử dụng Climen:
    Nếu bạn vẫn đang có chu kỳ kinh nguyệt hàng tháng, bạn nên bắt đầu dùng Climen vào ngày thứ 5 của chu kỳ (Ngày ra máu đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt tức là ngày thứ nhất của chu kỳ). 
    Những bệnh nhân bị mất kinh hoặc ra máu không đều có thể bắt đầu điều trị bằng Climen ngay theo chỉ định của Bác sĩ miễn là loại trừ được khả năng mang thai.
    Mỗi vỉ thuốc dùng cho 21 ngày điều trị; Nên bắt đầu dùng vỉ thuốc mới sau khi đà ngừng uống thuốc 7 ngày. Có nghĩa là bạn bắt đầu vỉ thuốc mới đúng vào ngày bắt đầu của các tuần trước đó.
    Nuốt viên thuốc kèm theo một ít nước.
    Nên uống thuốc vào một thời điểm cố định hàng ngày.
    Liều dùng
    Uống viên thuốc màu trắng hàng ngày trong 11 ngày đầu sau đó uống tiếp viên thuốc màu hồng trong 10 ngày sau. Sau 21 ngày uống thuốc sẽ ngừng uống 7 ngày.
    Quên uống thuốc
    Trong trường hợp quên uống thuốc, cần uống ngay viên thuốc quên đó càng sớm càng tốt. Nếu nhiều hơn 24 giờ, không uống viên thuốc đã quên. Nếu quên uống thuốc trong vài ngay, hiện tượng chảy máu kinh nguyệt bất thường có thể xảy ra.
    Hiện tượng ra máu của chiu kỳ kinh nguyệt thường xảy ra trong 7 ngày ngưng uống thuốc, có thể một vài ngày sau khi uống viên thuốc cuối cùng.
    Liều dùng cho trẻ em
    Trẻ em và trẻ vị thành niên
    Climen không được chỉ định cho trẻ em và trẻ vị thành niên.
    Liều dùng cho bệnh nhân cao tuổi
    Không có dữ liệu cho thấy cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi, ở những phụ nữ từ 65 tuổi trở lên xin xem mục ‘Cảnh báo và thận trọng”.
    Liều dùng cho người có bệnh thận và gan
    Bệnh nhân suy gan
    Chưa có nghiên cứu riêng cho bệnh nhân suy gan. Chống chỉ định dùng Climen ở những phụ nữ bị suy gan nặng (xem mục Chống chỉ định).
    Bệnh nhân suy thận
    Chưa có nghiên cứu riêng cho bệnh nhân suy thận. Dữ liệu hiện có không gợi ý đến sự cần thiết phải điều chỉnh liều ở nhóm đối tượng này.

    Chống chỉ định:

    Không nên bắt đầu sử dụng liệu pháp hormon thay thế nếu bạn đang hoặc đã từng mắc các tỉnh trạng liệt kê dưới đây. Trường hợp các hiện tượng này xuất hiện khi đang sử dụng HRT, bạn phải ngừng uống thuốc ngay lập tức.

    Khi có thai hoặc đang cho con bú

    Chảy máu âm đạo không rõ nguyên nhân;

    Ưng thư vú hoặc nghi bị ung thư vú;

    Cố hoặc bị nghi có các khối u liên quan đến hormon sinh dục;

    Đã bị hay đang bị u gan (lành tính hoặc ác tính) hoặc các bệnh về gan trầm trọng khác;

    Bị đau tim đột quỵ trong thời gian gan đây;

    Đã hoặc đang mắc chứng nghẽn mạch huyết khối (dạng máu cục) trong mạch máu ở chân (nghẽn mạch huyết khối sâu) hoặc ở phổi (sự tắc mạch phổi);

    Nguy cơ cao mắc huyết khối động mạch hoặc tĩnh mạch.

    Có triglycerides trong máu (một dạng có mỡ trong máu đặc biệt);

    Mần cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc

    Tương tác thuốc:

    Nên dừng các phương pháp tránh thai dùng hormone khi bắt đầu liệu pháp hormone thay thế và nên áp dụng các biện pháp tránh thai khác nếu cần thiết.

    Tương tác với các thuốc khác

    Điều tri dài ngày bằng các thuốc tác động lên men gan (ví dụ một số loại thuốc chống co giật hoặc kháng virus) cố thể làm tăng SỊỊ thanh thải của các hormone sinh dục và làm giảm hiệu quả lâm sàng. Các thuốc tác động đến men gan bao gồm Hydantoins, Barbiturates, Primodone, Carbamazepine và Rifampicin, ngoài ra còn có thể bao gồm Oxcarbazepine, Topiramate, Felbamate và Griseofulvin, Tác dụng lớn nhất của thuốc này đến các men gan chỉ được nhận thấy sau 2 đên 3 tuần và có thể kéo dài đến 4 tuần sau khi ngùng dùng các thuốc nói trên

    Một vài trường hợp hiếm, nồng độ Estradiol bị giảm xuống khi sừ dụng đồng thời một số thuốc kháng sinh. (Ví dụ Penicillin hoặc Tetracycline),

    Các hoạt chất phải trải qua quá trình tiếp hợp (ví dụ Paracetamol) có thể làm tăng khả dụng sinh học của Estradiol bằng khả năng ức chế cạnh tranh của hệ thống tiếp hợp trong quá trình hấp thu.

    Đối với một số trường hợp cụ thể, nhu cầu về thuốc uống chống đái đường hoặc Insulin có thể thay đổi do các ảnh hưởng củà sự đáp ứng dung nạp Glucose.

    Tương tác với rượu

    Sử dụng rươu trong quá trình điều trị liệu pháp hormone thay thế có thể dẫn đến tăng lượng Estradiol tuần hoàn.

    Ảnh hưởng tới các kết quả xét nghiệm cận lâm sàng:

    Sử dụng các Steroid sinh dục có thể ảnh hưởng tới các chỉ số sinh hóa ví dụ chức năng gan, chức năng tuyến giáp, chức năng tuyến thượng thận và chức năng, thận, hàm lượng của các protein (chất vận chuyển) trong huyết tương như các globulin gắn kết với Corticosteroids và tỷ lệ Lipid/Lipoprotein, các chỉ sô chuyển hoá Carbonhydrate, chỉ số về đông máu và chảy máu

    Tác dụng phụ:

    Các tác dụng ngoại ý trầm trọng cố liên quan đến việc sử dụng liệu pháp hormone thay thể cùng như các tnệu chứng khác được đề cập trong mục “Thận trọng và cảnh báo”

    Các tác dụng ngoại ý khác cũng được báo cáo ở những phụ nữ sử dụng liệu pháp hormone; thay thế (các nghiên cứu hậu mài), tuy nhiên người ta chưa xác định được rằng chúng có mối liên quan đến thuốc hay không.

    Thông thường (1/100-1/10)|Bất thường(1/10,000-1/1,000)

    Rối loạn hệ miễn dịch Phản ứng quá mẫn

    Rối loạn chuyển hoá và dinh dưỡng Tăng cân hoặc giảm cân

    Rối loạn tâm thần Trạng thái trầm cảm Lo lắng, tăng hoặc giảm tình dục

    Rối loạn hệ thần kinh Đau đầu Chóng mặt Đau nửa đầu

    Rối loạn thị lực Rối loạn thị lực Không dung nạp với kính áp tròng

    Rối loạn tim mạch Tim đập nhanh

    Rối loạn hệ tiêu hoá Đau bụng, buồn nôn Đi ngoài Chướng bụng, nôn

    Rối loạn da và tổ chức dưới da Phát ban, mẩn ngứa Chứng ban đỏ sẩn cục, mày đay Chứng rậm lông, trứng cá

    Rối loạn cơ và khớp Chuột rút

    Chú ý đề phòng:

    Đây không phải là thuốc ngừa thai.

    Trong những trường hợp dùng thuốc này, phải thực hiện tránh thai được bằng các phương pháp không dùng hormon (trừ phương pháp tinh vòng kinh và đo nhiệt độ). Trong trường hợp nghi ngờ có thai, phải ngừng uống thuốc ngạy lập tức cho đến khi nguy cơ có thai được loại bỏ. Trước khi bắt đầu sự dụng liều pháp, cần cân nhắc các điều kiện và nguy cơ được liệt kê dưới đây để quyết định về lợi ích cùng như rủi ro khi điều trị cho bệnh nhân.

    Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú

    Không dung liệu pháp thay thế hormone cho phụ nữ có thai va cho con bú. Nếu có thai trong thời gian sử dụng Climen, nên ngừng điều trị ngay lập tức.

    Nghiên cứu dịch tễ trên diện rộng về sử dụng hormone steroid cho thấy sự rủi ro không tăng lên đối với những đứa trẻ sinh ra ở những bà mẹ có sử dụng hormone trước khi có thai cũng như không có biểu hiện sinh quái thai đối với những bà mẹ sử dụng hormone trong thời gian đầu của thai kỳ.

    Một lượng nho các hormone sinh dục được bài xuất vào trong sữa mẹ.

    Khi đang điều trị bằng liệu pháp này, cần ngưng thuốc ngay lập tức nếu phát hiện chống chỉ định hoặc khi xuất hiện các tình trạng dưới đây:

    Xuất hiện lần đầu tiên đau nửa đầu hoặc thỉnh thoảng hay thường xuyên đau đầu trầm trọng hoặc các triệu chứng khác báo trước nguy cơ tắc mạch não.

    Sự tái phát của bệnh vàng da tắc mật hoặc ngứa do tắc mạch xuất hiện lần đầu tiên khi đang mang thai hoặc sử dụng các Steroid sinh dục trước đây.

    Có tnệu chứng hoặc nghi vấn tắc mạch.

    Trong trường hợp các nguy cơ này xuất hiện lần đầu hoặc tái xuất hiện, cần thực hiện phân tích lợi ích cũng như nguy cơ của liệu pháp này đồng thơi cân nhắc khả năng ngừng sử dụng liệu pháp hormon thay thế

    Cần cân nhắc tới khả năng tăng cộng hợp nguy cơ huyết khối ở những phụ nữ cố đồng thời nhiều yếu tố nguy cơ hoặc có một yếu tố nguy cơ ở mức độ nặng. Điều này sẽ nghiêm trọng hơn nhiều chứ không chỉ đơn giản là tổng của các yếu tố nguy cơ. Không áp dụng trị liệu thay thế hormon (HRT) cho những trường hợp nguy cơ vượt trội lợi ích.

    Nghẽn mạch huyết khối

    Các nghiên cứu dịch tễ học cho thấy rằng HRT có thể liên quan đến sự tăng nguy cơ phát triển bệnh huyết tắc tình mạch (VTE), ví dụ như tắc khối tĩnh mạch sâu hoặc tắc mạch phổi, cần phải cân nhắc cẩn thận giữa nguy cơ và lợi ích của việc dùng thuốc và tư vấn cho bệnh nhân về nguy cơ rủi ro tắc khối tĩnh mạch khi sử dụng HRT ở phụ nữ.

    Nhìn chung, những yếu tố rủi ro đối với huyết khối tĩnh mạch có thể được nhận biết bao gồm tiền sử cá nhân, tiền sử gia đình (xảy ra huyết khối tĩnh mạch ở những người cố quan hệ trực tiếp khi tuổi còn trẻ có thể chỉ ra khuynh hướng di truyền) và bệnh béo phì trầm trọng. Nguy cơ huyết khối tĩnh mạch tăng theo tuổi. Không có sự nhất trí về vai trò có thể có của gian ‘tĩnh chất của tùng trường hợp và thời gian bất động, cần phải xem xét đến việc tạm thời ngừng dùng HRT.

    Thuyên tắc huyết khối động mạch

    Hai thử nghiệm lâm sàng lớn đã được tiến hành khi kết hợp equine estrogen liên hợp (CEE: conjugated equine estrogens) và medroxyprogestogen acetate (MPA), loại hormon được sử dụng trong liệu pháp hormon thay thế cho thấy nguy cơ bệnh mạch vành (CHD: coronary heart disease) có thể tăng nhẹ trong năm đầu tiên sử dụng. Một thử nghiệm lâm sàng với CEE đơn thuần cho thấỵ có khả năng giảm tỉ lệ CHD ờ phụ nữ trong độ tuổi từ 50-59 và hoàn toàn không có lợi ích đối với toàn bộ nhóm dân số tham, gia nghiên cứu. Trong hai thử nghiêm, lâm sàng lớn với CEE đơn trị hoặc kết hợp với MPA, kết quả phụ cho thấy có sự tăng nguy cơ đột quỵ từ 30% đến 40%. Những phát hiện này hiện chưa xác định chắc chắn là có thể mở rộng áp dụng cho các sản phẩm hormon thay ‘thế (HRT: Hormone Replacement Therapy) khác hoặc áp dụng cho các đường dùng khác ngoài đường uống của cùng loại hormone này hay không.

    Các bệnh của tủi mật

    Estrogen đựợc cho là làm tăng nguy cơ hỉnh thành sỏi mật. Một số phụ nữ cố khả năng mắc các bệnh về túi mật trong thời gian sử dụng liệu pháp Estrogen.

    Chứng mất trí nhớ

    Các thử nghiệm lâm sàng với liều dùng có chứa CEE cho thấy rất ít khả năng làm tăng nguy cơ mất trí nếu bắt đầu sử dung liệu pháp hormon này ở những phụ nữ trên 65 tuổi. Trong một số nghiên cứu khác cho thấy nguy cơ này có thể giảm nếu điều trị được bắt đầu trong giai đoạn đầu của thời kỳ mãn kinh. Người ta chưa xác định được rằng những phát hiện này có tương tự như đối với các chế phẩm thay thế hormone khác hay không.

    Khả năng sinh ung thư:

    Ung thư vú

    Theo dõi các nghiên cứu và triệu chứng trên lâm sàng cho thấy nguy cơ ung thư vú được chẩn đoán xác định tăng lên ở mức độ vừa phai đối với những phụ nữ đã sử dụng liệu pháp thay thê hormone trong vài năm. Sự phát hiện này có thể là do được chân đoán sớm hơn, dọ tác dụng thúc đẩy sự phát triển của các khối u có sẵn, hoặc do cả hai. Đánh giá tổng quát mối liên hệ về nguy cơ đối với những trường hợp ung thư vú được chẩn đoán trong hơn 50 nghiên cứu dịch tễ học phần lớn các nghiên cứu được ghi nhận ở từ yếu tố ngụy cơ từ 1 đến 2.

    Các nguy cơ cố liên quan tăng theo thời gian điều trị và có thể thấp hơn hoặc không tăng nêu điều trị bằng các sản phẩm chi chứa estrogen.

    Hai thử nghiệm ngẫu nhiên đối với CEE đơn thuần hoặc kết hợp lớn với MPA cho thấy nguy cơ tương ưng là 0,77 (95% Cl; 0,59-1.01) hoặc 1,24 (95% Cl; 1,01-1,54) sau 6 năm sử dụng liệu pháp hormone thay thế, Người ta cũng không biết liệu nó có đúng vơi các chế phẩm thay thế hormone khác hay không.

    Người ta cũng quan sát thấy nguy cơ ung thư vú đựợc chẩn đoán tăng lên tương tự trong một số trường hợp nhu: quá trình màn kinh tự nhiên diễn ra chậm, uống rượu, hoặc béo phì.

    Sự tăng lên này mất đi trong một vài năm sau khi ngưng sư dụng HRT.

    Liệu pháp horinon thay thế làm tăng mật độ của hình ảnh chụp tia X quang tuyến vú. Trong một vài trường hợp, điều này có thể làm ảnh hưởng đến sự phát hiện ung thư vú từ hỉnh ảnh chụp tia X quang.

    Ung thư nội mạc tử cung:

    Sử dụng lâu dài Estrogen đơn thuần có thể làm gia tăng nguy cơ xuất hiện tăng sinh nội mạc tử cung hoặc ung thư nội mạc tử cung. Các nghiên cứu cũng đã gợi ý rằng khi điều trị kết hợp với Progestogen sẽ làm giảm nguy cơ tăng sinh và/ hoặc ung thư nội mạc tử cung.

    U gan

    Trong một số hiếm trường hợp, xuất hiện u gan lành tính và hiếm hơn nữa là u gan ác tính cũng đã được báo cáo sau khi sử dụng các chế phẩm có chứa các hormone có thành phần giống với thuốc sử dụng trong liệu pháp thay thế hormone. Trong một vài trường hợp riêng lẻ có thể xảy ra xuất huyết nặng trọng ổ bụng đe doạ tính mạng bệnh nhân. Nên nghĩ đến khả năng có khối u gan băng các chẩn đoán phân biệt trọng trường hợp có triệu chứng đau vùng bụng trên, gan to hoặc có dấu hiệu chảy máu trong ổ bụng.

    Các triệu chứng khác:

    Mối liên hệ giữa việc sử dụng HRT và bệnh tăng huyết áp trên lâm sàng chưa được xác định. Hiên tượng tăng nhẹ huyết áp ở những phụ nữ sử dụng HRT cũng đã được báo cáo. Thường hiếm khi có biểu hiện trên lâm sàng. Tuy nhiên, nếu trong một so trường hợp các dấu hiệu tăng huyết áp trên lâm sàng kéo dài liên tục trong thời gian sử dụng HRT, có thể phải ngưng sử dụng thuốc.

    Các trường hợp có rối loạn chức năng gan không trầm trọng, bao gồm cả tăng bilirubin trong mậu như hội chứng Dubin- Johnson hoặc hội chứng Rotor, cần phải được theo dõi chặt chẽ và kiểm tra chức năng gan định kỳ. Trong trường hợp các chỉ số về chức nằng gan tăng lền, nên ngưng sử dụng HRT.

    Đối với nhưng phụ nữ cố chỉ số triglyceride tăng ở mức độ vừa phải cần đặc biệt theo dõị.

    Việc sử dụng HRT đối những phụ nữ này có thể làm tăng thêm chỉ số Triglyceride, cố thể gây nên nguy cơ viêm tuỵ cấp.

    Mặc dù sử dụng HRT có thể ảnh hưởng đến sự kháng lại insulin ờ ngoại vi vậ độ dung nạp Glucose, nhìn chung không cần điều chỉnh liều dùng của các thuốc điều trị tiểu đường trong thời gian sử dụng HRT. Tuy nhiên những phụ nữ mắc bệnh tiểu đường cần được theo dõi cần thận trong thời gian sử dụng HRT. Một số trường hợp nhất định có thể xuất hiện dấu hiệu kích thích hệ estrogenic trong thời gian sử dụng HRT như chảy máu tử cung bất thường. Chảy máu âm đạo bất thường thường xuyên hoặc dai dẳng trong qua trình điều trị có thể là một dấu hiệu để đánh giá tình trạng nội mạc tử cung.

    Nếu việc điều trị kinh nguyệt bất thương không có hiệu quả, cần phải áp dụng các chẩn đoán thích hợp để loại trừ các bệnh của các cơ quan khác.

    Kích thước của tử cung có thể tăng lên do tác dụng của Estrogen. Nếu xuất hiện dấu hiệu này, nên ngưng sử dụng HRT.

    Nếu hiện tượng lạc nội mạc tử cung xuất hiện trở lại trong thời gian điều trị thì nên ngưng sử dụng HRT.

    Cần theo dõi y tế chặt chẽ (bao gồm cả định kỳ kiểm tra nồng độ prolactin) ở những bệnh nhân bị tiết prolactin

    Hiện tượng sạm da thường rất hiếm khi xảy ra, thường gặp ở những bệnh nhân có tiền sử sạm da trong thai kỳ. Những phụ nữ có xu hướng bị sạm da nên tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mạt trời hoặc tia cực tim trong thời gian sử dụng HRT.

    Các dấu hiệu sau đây cũng đã đươc báo cáo là có thể xảy ra hoặc trở nên xấu đi khi sử dụng HRT. Tuy nhiên, nó không cho thấy có sự liên quan rõ rang đến việc sử dụng HRT, những phụ này cần dược theo dõi chặt chẽ trong thòi gian sử dụng HRT:

    Động kinh

    Cắc bệnh lành tính ở vú

    Hen phế quản

    Đau nửa đầu

    Porphyrin niệu

    Loang xương

    Lupus ban đo hệ thống.

    Mua vờn nhẹ

    Ở những phụ nữ cố hiện tượng phù mạch ngoại sinh do di truyền, Estrogen có thể gây ra hoặc làm trầm họng thêm các triệu chứng phù mạch.

    Thăm khám toàn thân:

    Cần hỏi, rõ đầy đủ tiền sử bệnh tật của bệnh nhân và tiến hành thăm khám nội khoa trước khi bắt đầu hoặc trước khi tái sử dụng liệu pháp hormone thay thế, thực hiện theo định kỳ những hướng dẫn ở mục chống chỉ định và cảnh báo. Tần suất và tính chất thăm khám này cần phải dựa vào những kinh nghiệm thực tế và áp dụng đối với từng trường hợp cụ thể tuy nhiên phải bão gồm thăm khám co tử cung, làm tế bào học cổ tử cung, khám bụng, vú và đo huyết áp.

    Thông tin thành phần Cyproterone

    Dược lực:

    Cyproterone là một hormone kháng androgen.

    Tác dụng :

    Thuốc này ức chế ảnh hưởng của những hormone sinh dục nam (androgen) cũng được sản xuất trong cơ thể phụ nữ với mức độ ít hơn, và cũng có tác dụng progesteron và tác dụng kháng hướng sinh dục.

    Ở đàn ông, khi điều trị bằng Cyproterone, ham muốn và khả năng tình dục sẽ giảm đi và chức năng sinh dục bị ức chế. Những thay đổi này có thể hồi phục sau khi ngưng điều trị. Cyproterone cũng bảo vệ những cơ quan phụ thuộc androgen, như tiền liệt tuyến khỏi bị ảnh hưởng của androgen có nguồn gốc từ các tuyến sinh dục và/hoặc từ vỏ thượng thận.

    Ở phụ nữ, giảm chứng rậm lông, giảm chứng rụng tóc (phụ thuộc androgen) và tình trạng tăng chức năng tuyến bã phụ thuộc androgen. Trong lúc điều trị bằng Cyproterone, chức năng buồng trứng bị ức chế.

    Chỉ định :

    Nam giới: 

    – Giảm ham muốn trong trường hợp sai lệch về tình dục.

    – Ðiều trị kháng androgen trong ung thư tiền liệt tuyến tiến triển (quá chỉ định phẫu thuật). 

    Phụ nữ: 
    – Những dấu hiệu của chứng nam hóa, thí dụ rậm lông nhiều, rụng tóc nhiều phụ thuộc androgen cuối cùng bị hói đầu (chứng rụng tóc androgen di truyền), các dạng nặng của mụn trứng cá và/hoặc tăng tiết bã nhờn.

    Liều lượng – cách dùng:

    Nam giới:

    – Giảm ham muốn trong trường hợp sai lạc về tình dục:

    Bác sĩ sẽ xác định liều cho từng người: Uống thuốc với một ít nước sau bữa ăn. Thông thường bắt đầu điều trị với 1 viên, ngày uống 2 lần. Khi cần, có thể tăng liều đến 2 viên, ngày 2 lần, hoặc 2 viên, ngày 3 lần trong một thời gian ngắn. Khi đạt được kết quả mong muốn, cố gắng duy trì hiệu quả điều trị này với liều thấp nhất. Thường dùng nửa viên, ngày 2 lần là đủ. Khi xác lập được liều duy trì hay khi ngưng điều trị, không nên giảm liều đột ngột, mà phải giảm từ từ. Nên giảm liều hàng ngày khoảng 1 viên, hay tốt hơn là giảm nửa viên, với khoảng cách vài tuần lễ. Ðể ổn định hiệu quả điều trị, cần phải dùng Cyproterone trong một thời gian dài; nếu có thể, nên dùng đồng thời với những biện pháp về tâm lý trị liệu.

    – Ðiều trị kháng androgen trong ung thư tiền liệt tuyến không thể phẫu thuật:

    Ðể loại trừ hiệu quả của androgen từ tuyến thượng thận sau khi cắt bỏ tinh hoàn:

    2 viên, 1 đến 2 lần mỗi ngày (= 100-200mg).

    Không cắt bỏ tinh hoàn: 2 viên, 2 đến 3 lần mỡi ngày (= 200-300mg).

    Uống thuốc với một ít nước sau bữa ăn.

    Ðiều trị và liều dùng đã được bác sĩ ghi toa không nên thay đổi hay ngưng dùng sau khi có cải thiện hay thuyên giảm bệnh. Ðể giảm tình trạng tăng lượng hormone sinh dục nam lúc ban đầu trong chế độ điều trị bằng các thuốc đồng vận LH-RH:

    Khởi đầu, 2 viên Cyproterone, 2 lần mỗi ngày (= 200mg) trong 5-7 ngày. Sau đó, 2 viên Cyproterone, 2 lần mỗi ngày trong 3-4 tuần cùng với 1 thuốc đồng vận LH-RH với liều dùng do nhà sản xuất khuyến cáo

    Ðể loại trừ tác dụng của androgen từ thượng thận trong điều trị bằng các thuốc đồng vận LH-RH :

    Tiếp tục điều trị bằng kháng androgen với 2 viên Cyproterone, 1-2 lần mỗi ngày (= 100-200mg)

    Phụ nữ:

    Phụ nữ có thai không được dùng Cyproterone. Do đó phải chắc chắn không có thai trước khi bắt đầu điều trị.

    – Những dấu hiệu của chứng nam hóa, thí dụ rậm lông nhiều, rụng tóc nhiều phụ thuộc androgen cuối cùng bị hói đầu (chứng rụng tóc androgen di truyền), các dạng nặng của mụn trứng cá và/hoặc tăng tiết bã nhờn :

    Ở phụ nữ tuổi sinh đẻ, bắt đầu điều trị vào ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt (= ngày thứ nhất có kinh). Chỉ ở phụ nữ bị vô kinh mới có thể bắt đầu điều trị theo toa ngay (không để ý đến chu kỳ kinh). Trong trường hợp này, ngày đầu tiên của điều trị xem như ngày thứ nhất của chu kỳ kinh nguyệt và những yêu cầu sau đó được xem như trường hợp bình thường.

    Uống 2 viên Cyproterone mỗi ngày, uống với một ít nước sau bữa ăn từ ngày thứ 1 đến ngày thứ 10 của chu kỳ kinh nguyệt (uống 10 ngày). Ngoài ra, những phụ nữ này phải uống 1 thuốc có progestogen và estrogen, thí dụ từ ngày thứ 1-21 của chu kỳ uống 1 viên Diane-35 mỗi ngày, để tránh có thai và ổn định chu kỳ kinh nguyệt.

    Phụ nữ đang điều trị kết hợp theo chu kỳ nên có một thời điểm đặc biệt trong ngày để uống thuốc. Nếu đã qua thời điểm này hơn 12 giờ, tác dụng ngừa thai trong chu kỳ này bị giảm đi.

    Tuy nhiên, việc dùng Cyproterone và Diane-35 vẫn tiếp tục đi theo hướng dẫn, đừng để ý đến viên thuốc bị quên, để tránh xuất huyết sớm trong chu kỳ này. Tuy nhiên, phương pháp ngừa thai không dùng nội tiết tố (với ngoại lệ : phương pháp tính theo chu kỳ và phương pháp theo dõi nhiệt độ) phải được áp dụng thêm vào thời gian còn lại của chu kỳ kinh nguyệt.

    Có khoảng thời gian 7 ngày không uống thuốc sau 21 ngày, trong thời gian này sẽ xảy ra xuất huyết do ngưng thuốc. Ðúng 4 tuần sau ngày bắt đầu điều trị, thí dụ cũng vào ngày tương tự trong tuần, chu kỳ điều trị kế tiếp được bắt đầu, bất kể kinh đã hết hay chưa. Nếu không xảy ra xuất huyết trong thời gian 7 ngày không uống thuốc này, phải hỏi ý kiến bác sĩ.

    Sau khi có cải thiện về lâm sàng, bác sĩ có thể giảm liều hàng ngày của Cyproterone trong thời gian 10 ngày đầu của đợt điều trị kết hợp với Diane-35 đến 1 hay nửa viên. Có thể chỉ dùng Diane-35 cũng đủ.

    Khi áp dụng điều trị kết hợp theo chu kỳ, hãy chú ý đến những ghi chú đặc biệt trong toa hướng dẫn sử dụng thuốc Diane-35, là thuốc dùng kết hợp với Cyproterone.

    Ở bệnh nhân mãn kinh hay đã cắt tử cung, có thể chỉ dùng Cyproterone đơn thuần. Tùy theo độ nặng của các triệu chứng, liều trung bình là 1 đến nửa viên Cyproterone, 1 lần mỗi ngày, trong 21 ngày, sau đó là khoảng thời gian 7 ngày không dùng thuốc.

    Chống chỉ định :

    Có thai, cho con bú, bệnh gan, tiền sử vàng da hay ngứa kéo dài trong lần mang thai trước, tiền sử nhiễm herpes trong thai kỳ, hội chứng Dupin-Johnson, hội chứng Rotor, tiền sử hay hiện tại đang bị u gan (trường hợp ung thư tiền liệt tuyến: chỉ khi những u gan này không phải do di căn), những bệnh làm hao mòn sức khỏe (ngoại lệ: ung thư tiền liệt tuyến), trầm cảm mạn tính nặng, trước đây hay đang có các quá trình huyết khối nghẽn mạch, đái tháo đường nặng với những thay đổi ở mạch máu, thiếu máu hồng cầu hình liềm.

    Ở bệnh nhân bị ung thư tiền liệt tuyến mà tiền sử có các quá trình huyết khối nghẽn mạch hay bị thiếu máu hồng cầu hình liềm hay có đái tháo đường nặng với những thay đổi ở mạch máu, phải xem xét cẩn thận nguy cơ và lợi ích của việc dùng Cyproterone cho từng trường hợp trước khi ghi toa thuốc này.

    Khi điều trị kết hợp theo chu kỳ, các dấu hiệu nặng của chứng nam hóa, cần phải chú ý đến những thông tin về chống chỉ định có trong hướng dẫn sử dụng thuốc Diane-35, là thuốc dùng kèm với Cyproterone.

    Tác dụng phụ

    Qua nhiều tuần điều trị, Cyproterone làm hạn chế dần khả năng sinh con của người đàn ông. Khả năng này sẽ có lại trong vòng vài tháng sau khi ngưng thuốc.

    Ở bệnh nhân nam, đôi khi Cyproterone dẫn đến tình trạng vú to (thỉnh thoảng kèm cảm giác đau khi sờ vào núm vú). Triệu chứng này thường giảm dần sau khi ngưng thuốc.

    Ở phụ nữ, sự rụng trứng bị ức chế khi được điều trị kết hợp, để tạo ra tình trạng vô sinh. Cảm giác căng vú có thể xảy ra.

    Ở vài trường hợp riêng lẻ, rối loạn chức năng gan, một số rối loạn này có thể trầm trọng, đã được ghi nhận khi dùng Cyproterone liều cao.

    Mệt mỏi, giảm sinh khí, và đôi khi có cảm giác bồn chồn tạm thời hay trạng thái trầm cảm có thể xảy ra. Có thể thay đổi thể trọng.

    Thông tin thành phần Ethinyl estradiol

    Dược động học :

    Hấp thu: Ethinyl estradiol là estrogen bán tổng hợp nên bền vững hơn, dùng được đường uống.

    Phân bố: Liên kết với protein huyết tương ( trên 90%),chủ yếu là globulin. Thuốc qua được sữa mẹ và có chu kỳ gan- ruột.

    Thải trừ: chủ yếu qua thận.

    Chỉ định :

    Điều trị thay thế sau mãn kinh.

    Ðiều trị vô kinh và thiểu kinh do suy chức năng buồng trứng, băng huyết và đa kinh, đau kinh, cai sữa, mụn trứng cá và ung thư tiền liệt tuyến.

    Điều trị bệnh nam hoá( phụ nữ mọc râu, trứng cá).

    Điều trị rối loạn kinh nguyệt.

    Liều lượng – cách dùng:

    -Trong trường hợp vô kinh và thiểu kinh uống 1-2 viên/ngày trong 20 ngày, sau đó tiêm bắp 5mg progestin/ngày trong 5 ngày.

    -Trong trường hợp đau kinh uống 1 viên/ngày trong 20 ngày, mỗi 2 hoặc 3 tháng. Việc dùng thuốc nên bắt đầu từ ngày thứ 4-5 của chu kỳ kinh.

    -Ðể cai sữa uống 1 viên/ngày trong 3 ngày sau khi sinh, 3 ngày tiếp theo uống 3 x 1/2 viên/ngày, 3 ngày tiếp theo nữa uống 1/3 viên/ngày.

    -Trong bệnh mụn trứng cá uống 1 viên/ngày.

    -Điều trị ung thư tiền liệt tuyến 3 x 1-2 viên/ngày, liều này có thể giảm dần cho đến liều duy trì 1 viên/ngày.

    Chống chỉ định :

    Phụ nữ có thai và cho con bú, suy gan, các tình trạng sau viêm gan, có tiền sử vàng da mang thai vô căn và ngứa. Hội chứng Dubin-Johnson và Rotor, có tiền sử huyết khối tĩnh mạch, bệnh nghẽn mạch, các bướu vú và tử cung đã mắc hay nghi ngờ, lạc nội mạc tử cung, xuất huyết âm đạo không rõ nguyên nhân, rối loạn chuyển hóa lipid, đã từng mắc chứng xơ cứng tai trong các kỳ mang thai trước.

    Cao huyết áp.

    Tác dụng phụ

    Hội chứng giống nghén:Buồn nôn, nôn, nhức đầu, nhức nửa đầu,vàng da, ứ mật, tăng Ca++ máu, tăng cân.

    Với liều cao hơn tăng nguy cơ nghẽn mạch, rám da, vàng da ứ mật, xuất huyết nhiều và bất ngờ, xuất huyết lấm tấm, dị ứng da.

    Chứng vú to và giảm tình dục ở nam giới.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Lumalia và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Lumalia bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Gesdonyl

    Thuốc Gesdonyl

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Gesdonyl công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Gesdonyl điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Gesdonyl ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Gesdonyl

    Gesdonyl
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Viên nén bao đường
    Đóng gói:Hộp 1 vỉ x 21 viên

    Thành phần:

    Ethinylestradiol 20mcg; Gestodene 75mcg
    SĐK:VN3-137-19
    Nhà sản xuất: Haupt Pharma Munster GmbH – ĐỨC
    Nhà đăng ký: Stragen Pharma SA
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Sử dụng để ngừa thai.
    Cơ chế tác động:
    ức chế rụng trứng bằng cách ức chế sự gia tăng giữa chu kỳ tiết của hormone từ nang trứng – một chất làm dày chất nhầy cổ tử cung để tạo thành một rào cản đối với tinh trùng, và làm cho nội mạc tử cung không thể thụ thai.

    Liều lượng – Cách dùng

    Thuốc kết hợp gestodene và ethinylestradiol ở nhiều hàm lượng và kích cỡ khác nhau tùy vào biệt dược.
    Vỉ 21 ngày: 1 viên nén/ngày trong 21 ngày bắt đầu vào ngày đầu tiên của chu kỳ, sau khi hết vỉ thì nghỉ 7 ngày, trong lúc nghỉ 7 ngày thường sẽ xảy ra chảy máu. Vỉ thứ 2 nên được bắt đầu ngay sau khi kết thúc 7 ngày nghỉ thuốc, dù cho đã hết chảy máu hay chưa.
    Vỉ 28 ngày, 1 viên nén/ngày trong 28 ngày, bắt đầu uống vào ngày đầu tiên của kỳ kinh, thường xảy ra chảy máu trong 7 ngày uống viên không chứa hormone. Uống liền vỉ thứ 2 sau khi hết vỉ thứ nhất.
    Bạn nên làm gì nếu quên một liều?
    Nếu bạn quên dùng liều thuốc vào thời gian bạn hay dùng, hãy dùng càng sớm càng tốt. Nếu bạn bỏ lỡ liều, làm theo hướng dẫn sau:
    Lỡ 1 liều
    Nếu bạn lỡ mất một liều, hoặc bắt đầu vỉ thuốc mới trễ, bạn nên uống liều đã quên ngay sau khi nhớ ra, cho dù điều này có nghĩa là uống cùng lúc 2 liề
    Sau đó tiếp tục dùng hết liều như bình thườ Bạn vẫn sẽ được bảo vệ và không cần thêm biện pháp tránh thai nào khác.
    Lỡ 2 liều hoặc hơn
    Nếu bạn lỡ mất hai liều hoặc hơn, hoặc bắt đầu vỉ mới trễ 2 ngày hoặc hơn, việc tránh thai sẽ không còn an toàn trong lúc này. Bạn nên dùng liều đã lỡ mới nhất, cho dù điều này có nghĩa là uống cùng lúc 2 liề Bỏ các liều đã lỡ còn lại. Sau đó tiếp tục dùng thuốc như bình thường 1 lần/ngày, như bình thường. Bạn không nên quan hệ, hoặc nên dùng thêm biện pháp tránh thai khác, như bao cao su, vào 7 ngày tiếp theo.
    Nếu còn ít hơn 7 liều kể từ liều đã lỡ, bạn nên dùng hết vỉ và lập tức bắt đầu tiếp vỉ mới, không nghỉ ngày nào. Điều này có nghĩa là bỏ qua tuần nghỉ thuốc.
    Nếu còn 7 liều hoặc hơn kể từ liều đã lỡ, bạn nên dùng hết vỉ và nghỉ 7 ngày như thường lệ trước khi bắt đầu vỉ mới.
    Nếu bạn quan hệ không được bảo vệ trong 7 ngày nghỉ trước các ngày bỏ lỡ liều, bạn có thể cần phải dùng thuốc tránh thai khẩn cấ Nên tham khảo ý kiến bác sĩ.
    Nếu bạn băn khoăn không hiểu bất kỳ thông tin nào, bạn có thể xin lời khuyên từ bác sĩ, dược sĩ hoặc phòng khám gia đình.

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với thuốc

    Biết hoặc nghi ngờ có thai

    Bệnh đái tháo đường có tổn thương mạch máu

    Chảy máu âm đạo không được chẩn đoán

    Lịch sử của viêm tụy nếu kết hợp với tăng triglyceride máu nghiêm trọng

    Tương tác thuốc:

    Barbiturates

    Carbamazepine

    Cyclosporin

    Felbamate

    Griseofulvin

    Lamotrigine

    Nevirapine

    Oxcarbazepine

    Penicillins

    Phenytoin

    Tác dụng phụ:

    Buồn nôn và nôn mửa;

    Đau bụng;

    Nhức đầu/đau nửa đầu;

    Căng và to vú;

    Thay đổi cân nặng;

    Giữ nước trong mô cơ thể (giữ nước);

    Nấm âm đạo (nấm candida);

    Thay đổi kinh nguyệt, thường là chu kỳ ít hơn hoặc đôi khi làm ngưng chu kỳ;

    Đốm kinh nguyệt hoặc chảy máu nhiều;

    Trầm cảm;

    Giảm ham muốn quan hệ;

    Tăng huyết áp;

    Phản ứng da;

    Có các mảng nâu không đều trên da, thường là trên mặt (nám da);

    Tăng nhãn áp góc hẹp, có thể làm cho việc đeo kính áp tròng trở nên khó chịu;

    Rối loạn chức năng gan;

    Sỏi mật;

    Đông máu trong mạch máu (ví dụ, huyết khối tĩnh mạch sâu, thuyên tắc phổi, nhồi máu cơ tim, đột quỵ).

    Chú ý đề phòng:

    Bệnh nhân bị rối loạn cấp tính hoặc mạn tính của gan

    Bệnh nhân không dung nạp galactose

    Bệnh nhân với bệnh nhân tiểu đường

    Chảy máu bất thường có thể xảy ra trong vài tháng đầu tiên sử dụng; Tuy nhiên, bác sĩ tiếp xúc nếu chảy máu tiếp tục sau vài tháng đầu tiên sử dụng

    Hiệu quả của thuốc này có thể giảm nếu bạn nhớ lấy nó

    Nguy cơ chloasma, đặc biệt là nếu bạn aso có một lịch sử chloasma nghén

    Nguy cơ huyết khối động mạch và tĩnh mạch, bệnh huyết khối tắc mạch

    Nguy cơ mắc bệnh Crohn và viêm loét đại tràng

    Nguy cơ phù mạch, đặc biệt là khi bạn cũng có phù mạch di truyền

    Nguy cơ tăng huyết áp

    Thông tin thành phần Ethinyl estradiol

    Dược động học :

    Hấp thu: Ethinyl estradiol là estrogen bán tổng hợp nên bền vững hơn, dùng được đường uống.

    Phân bố: Liên kết với protein huyết tương ( trên 90%),chủ yếu là globulin. Thuốc qua được sữa mẹ và có chu kỳ gan- ruột.

    Thải trừ: chủ yếu qua thận.

    Chỉ định :

    Điều trị thay thế sau mãn kinh.

    Ðiều trị vô kinh và thiểu kinh do suy chức năng buồng trứng, băng huyết và đa kinh, đau kinh, cai sữa, mụn trứng cá và ung thư tiền liệt tuyến.

    Điều trị bệnh nam hoá( phụ nữ mọc râu, trứng cá).

    Điều trị rối loạn kinh nguyệt.

    Liều lượng – cách dùng:

    -Trong trường hợp vô kinh và thiểu kinh uống 1-2 viên/ngày trong 20 ngày, sau đó tiêm bắp 5mg progestin/ngày trong 5 ngày.

    -Trong trường hợp đau kinh uống 1 viên/ngày trong 20 ngày, mỗi 2 hoặc 3 tháng. Việc dùng thuốc nên bắt đầu từ ngày thứ 4-5 của chu kỳ kinh.

    -Ðể cai sữa uống 1 viên/ngày trong 3 ngày sau khi sinh, 3 ngày tiếp theo uống 3 x 1/2 viên/ngày, 3 ngày tiếp theo nữa uống 1/3 viên/ngày.

    -Trong bệnh mụn trứng cá uống 1 viên/ngày.

    -Điều trị ung thư tiền liệt tuyến 3 x 1-2 viên/ngày, liều này có thể giảm dần cho đến liều duy trì 1 viên/ngày.

    Chống chỉ định :

    Phụ nữ có thai và cho con bú, suy gan, các tình trạng sau viêm gan, có tiền sử vàng da mang thai vô căn và ngứa. Hội chứng Dubin-Johnson và Rotor, có tiền sử huyết khối tĩnh mạch, bệnh nghẽn mạch, các bướu vú và tử cung đã mắc hay nghi ngờ, lạc nội mạc tử cung, xuất huyết âm đạo không rõ nguyên nhân, rối loạn chuyển hóa lipid, đã từng mắc chứng xơ cứng tai trong các kỳ mang thai trước.

    Cao huyết áp.

    Tác dụng phụ

    Hội chứng giống nghén:Buồn nôn, nôn, nhức đầu, nhức nửa đầu,vàng da, ứ mật, tăng Ca++ máu, tăng cân.

    Với liều cao hơn tăng nguy cơ nghẽn mạch, rám da, vàng da ứ mật, xuất huyết nhiều và bất ngờ, xuất huyết lấm tấm, dị ứng da.

    Chứng vú to và giảm tình dục ở nam giới.

    Thông tin thành phần Gestoden

    Chỉ định :

    Sử dụng với ethinyl estradiol trong thuốc tránh thai kết hợp để ngừa thai.

    Chống chỉ định :

    Mẫn cảm với thuốc

    Biết hoặc nghi ngờ có thai

    Bệnh đái tháo đường có tổn thương mạch máu

    Chảy máu âm đạo không được chẩn đoán

    Lịch sử của viêm tụy nếu kết hợp với tăng triglyceride máu nghiêm trọng

    Tác dụng phụ

    Buồn nôn

    Đau bụng

    Trọng lượng tăng

    Đau đầu

    Tâm trạng chán nản

    Tâm trạng thay đổi

    ĐAu vú
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Gesdonyl và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Gesdonyl bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Ridne-35

    Thuốc Ridne-35

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Ridne-35 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Ridne-35 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Ridne-35 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Ridne-35

    Ridne-35
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 1 vỉ 21 viên

    Thành phần:

    Cyproteron acetate 2mg;Ethinylestradiol 35mcg
    SĐK:VN3-247-19
    Nhà sản xuất: Haupt Pharma Munster GmbH – ĐỨC
    Nhà đăng ký: Stragen Pharma SA
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Các bệnh phụ thuộc androgen ở phụ nữ, như mụn trứng cá, đặc biệt các dạng rõ & các dạng có kèm tăng tiết bã nhờn hoặc kèm viêm hoặc có tạo thành các cục (trứng cá sần mủ, mụn trứng cá cục, nang), rụng tóc androgen di truyền & các dạng nhẹ của chứng rậm lông.

    Do thuốc có tác dụng ức chế rụng trứng nên rất thường được bác sĩ chỉ định để tránh thai. 

    Liều lượng – Cách dùng

    Phải khám nội khoa, phụ khoa trước khi dùng.

    Uống viên đầu của vỉ đầu tiên vào ngày đầu tiên của chu kỳ kinh. 1 viên/ngày x 21 ngày. Nghỉ 7 ngày, trong thời gian này sẽ có hành kinh. Sau đó dùng tiếp vỉ mới với cách uống ngày 1 viên như trên cho dù lúc ấy kinh còn hay đã hết.

    Thuốc có tính chất của viên thuốc tránh thai kết hợp; do đó không cần dùng hormone hoặc biện pháp tránh thai khác.

    Cần uống Diane 35 đều đặn đúng cách để đảm bảo tránh thai hiệu quả và có tác dụng điều trị nếu cần. Nên ngừng dùng tất cả các thuốc tránh thai hormon trước đó đã dùng. Khi sử dụng Diane 35 chế độ điều trị tương tự chế độ của đa số các thuốc ngừa thai bằng đường uống kết hợp khác. Vì vậy, cần xem xét đến các nguyên tắc tương tự khi sử dụng Diane 35.

    Các thuốc tránh thai đường uống kết hợp, tỷ lệ thất bại khoảng 1% một năm nếu sử dụng đúng hướng dẫn. Việc uống Diane 35 sai chỉ dẫn có thể dẫn đến giảm độ tin cậy với tác dụng tránh thai, có thể xuất huyết giữa chu kỳ kinh nguyệt, giảm hiệu quả của phương pháp điều trị.

    Cách sử dụng Diane 35

    Uống thuốc theo chỉ dẫn trên vỉ thuốc vào 1 giờ nhất định mỗi ngày với một ít nước. Mỗi ngày uống 1 viên lần lượt trong 21 ngày liên tục. sau đó ngưng uống thuốc 7 ngày rồi bắt đầu tiếp tục uống vỉ tiếp the. Trong khoảng 2 – 3 ngày sau khi ngừng uống thuốc hiện tượng chảy máu kinh nguyệt sẽ xuất hiện, và có thể vẫn chưa kết thúc trước khi bắt đầu uống vỉ thuốc tiếp theo.

    Xử trí khi quên uống thuốc.

    Nếu quên uống trong vòng 12 giờ so với giờ dùng thuốc hàng ngày thì tác dụng ngừa thai của thuốc vẫn không thay đổi. Nhưng khi nhớ ra người dùng nên uống viên thuốc bị quên ngay và uống viên thuốc tiếp theo như mọi ngày.

    Tác dụng ngừa thai sẽ bị giảm đi nếu quên uống thuốc quá 12 giờ so với giờ uống hàng ngày. Xử trí trường hợp quên uống dựa trên hai nguyên tắc sau:

    – Không bao giờ được ngừng uống thuốc quá 7 ngày.

    – Phải uống thuốc liên tục 7 ngày tiếp theo để đạt được sự ức chế phù hợp trục dưới đồi – tuyến yên – buồng trứng.

    Hãy hỏi bác sĩ hay dược sĩ để nắm rõ thông tin.

    Thông tin bổ sung:

    Độ Tuổi sử dụng: Diane 35 chỉ định với trường hợp sau khi có kinh, không chỉ định Diane 35 sau mãn kinh.

    – Bệnh nhân suy thận. không có nghiên cứu chuyên biệt về Diane 35 trên bệnh nhân suy thận. Dữ liệu hiện tại không khuyến cáo thay đổi điều trị ở người bị suy thận.

    – Diane 35 không sử dụng cho nam giới.

    Chống chỉ định:

    Huyết khối tắc mạch ở phổi, tim hoặc các bộ phận khác. Ðột qụy, đau tim. Ðau nửa đầu. Ðái tháo đường có tổn thương mạch máu. Viêm tụy có tăng lượng mỡ trong máu. Vàng da, mắc bệnh gan nặng. Ung thư liên quan hormon sinh dục (vú hoặc các cơ quan sinh dục khác). Khối u lành hoặc ác tính ở gan. Chảy máu âm đạo bất thường. Có thai & cho con bú. Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Thuốc chống động kinh, kháng lao, trị HIV, một số kháng sinh, barbiturates, thuốc uống điều trị tiểu đường.

    Tác dụng phụ:

    Buồn nôn, đau bụng, tăng cân, đau đầu, trầm cảm, kích động, đau & căng tức vú. Không thường gặp: nôn, tiêu chảy, giữ nước, đau nửa đầu, giảm tình dục, teo tuyến vú, nổi ban, mày đay. Hiếm: kém dung nạp kính áp tròng, quá mẫn, giảm cân, tăng nhu cầu tình dục, thay đổi ở vú, âm đạo, ban đỏ.

    Chú ý đề phòng:

    Với bệnh nhân đái tháo đường, béo phì, tăng HA, rối loạn van tim hoặc nhịp tim, viêm tĩnh mạch, hội chứng buồng trứng đa nang, lupus đỏ, urê máu cao, hồng cầu hình liềm, múa giật; tiền sử gia đình bị huyết khối tắc mạch, đau tim, đột qụy, dãn tĩnh mạch, đau nửa đầu, động kinh, tăng cholesterol máu, ung thư vú, túi mật nằm trong gan, bệnh Crohn, viêm loét ruột kết. Không dùng cho nam giới.

    Thông tin thành phần Cyproterone

    Dược lực:

    Cyproterone là một hormone kháng androgen.

    Tác dụng :

    Thuốc này ức chế ảnh hưởng của những hormone sinh dục nam (androgen) cũng được sản xuất trong cơ thể phụ nữ với mức độ ít hơn, và cũng có tác dụng progesteron và tác dụng kháng hướng sinh dục.

    Ở đàn ông, khi điều trị bằng Cyproterone, ham muốn và khả năng tình dục sẽ giảm đi và chức năng sinh dục bị ức chế. Những thay đổi này có thể hồi phục sau khi ngưng điều trị. Cyproterone cũng bảo vệ những cơ quan phụ thuộc androgen, như tiền liệt tuyến khỏi bị ảnh hưởng của androgen có nguồn gốc từ các tuyến sinh dục và/hoặc từ vỏ thượng thận.

    Ở phụ nữ, giảm chứng rậm lông, giảm chứng rụng tóc (phụ thuộc androgen) và tình trạng tăng chức năng tuyến bã phụ thuộc androgen. Trong lúc điều trị bằng Cyproterone, chức năng buồng trứng bị ức chế.

    Chỉ định :

    Nam giới: 

    – Giảm ham muốn trong trường hợp sai lệch về tình dục.

    – Ðiều trị kháng androgen trong ung thư tiền liệt tuyến tiến triển (quá chỉ định phẫu thuật). 

    Phụ nữ: 
    – Những dấu hiệu của chứng nam hóa, thí dụ rậm lông nhiều, rụng tóc nhiều phụ thuộc androgen cuối cùng bị hói đầu (chứng rụng tóc androgen di truyền), các dạng nặng của mụn trứng cá và/hoặc tăng tiết bã nhờn.

    Liều lượng – cách dùng:

    Nam giới:

    – Giảm ham muốn trong trường hợp sai lạc về tình dục:

    Bác sĩ sẽ xác định liều cho từng người: Uống thuốc với một ít nước sau bữa ăn. Thông thường bắt đầu điều trị với 1 viên, ngày uống 2 lần. Khi cần, có thể tăng liều đến 2 viên, ngày 2 lần, hoặc 2 viên, ngày 3 lần trong một thời gian ngắn. Khi đạt được kết quả mong muốn, cố gắng duy trì hiệu quả điều trị này với liều thấp nhất. Thường dùng nửa viên, ngày 2 lần là đủ. Khi xác lập được liều duy trì hay khi ngưng điều trị, không nên giảm liều đột ngột, mà phải giảm từ từ. Nên giảm liều hàng ngày khoảng 1 viên, hay tốt hơn là giảm nửa viên, với khoảng cách vài tuần lễ. Ðể ổn định hiệu quả điều trị, cần phải dùng Cyproterone trong một thời gian dài; nếu có thể, nên dùng đồng thời với những biện pháp về tâm lý trị liệu.

    – Ðiều trị kháng androgen trong ung thư tiền liệt tuyến không thể phẫu thuật:

    Ðể loại trừ hiệu quả của androgen từ tuyến thượng thận sau khi cắt bỏ tinh hoàn:

    2 viên, 1 đến 2 lần mỗi ngày (= 100-200mg).

    Không cắt bỏ tinh hoàn: 2 viên, 2 đến 3 lần mỡi ngày (= 200-300mg).

    Uống thuốc với một ít nước sau bữa ăn.

    Ðiều trị và liều dùng đã được bác sĩ ghi toa không nên thay đổi hay ngưng dùng sau khi có cải thiện hay thuyên giảm bệnh. Ðể giảm tình trạng tăng lượng hormone sinh dục nam lúc ban đầu trong chế độ điều trị bằng các thuốc đồng vận LH-RH:

    Khởi đầu, 2 viên Cyproterone, 2 lần mỗi ngày (= 200mg) trong 5-7 ngày. Sau đó, 2 viên Cyproterone, 2 lần mỗi ngày trong 3-4 tuần cùng với 1 thuốc đồng vận LH-RH với liều dùng do nhà sản xuất khuyến cáo

    Ðể loại trừ tác dụng của androgen từ thượng thận trong điều trị bằng các thuốc đồng vận LH-RH :

    Tiếp tục điều trị bằng kháng androgen với 2 viên Cyproterone, 1-2 lần mỗi ngày (= 100-200mg)

    Phụ nữ:

    Phụ nữ có thai không được dùng Cyproterone. Do đó phải chắc chắn không có thai trước khi bắt đầu điều trị.

    – Những dấu hiệu của chứng nam hóa, thí dụ rậm lông nhiều, rụng tóc nhiều phụ thuộc androgen cuối cùng bị hói đầu (chứng rụng tóc androgen di truyền), các dạng nặng của mụn trứng cá và/hoặc tăng tiết bã nhờn :

    Ở phụ nữ tuổi sinh đẻ, bắt đầu điều trị vào ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt (= ngày thứ nhất có kinh). Chỉ ở phụ nữ bị vô kinh mới có thể bắt đầu điều trị theo toa ngay (không để ý đến chu kỳ kinh). Trong trường hợp này, ngày đầu tiên của điều trị xem như ngày thứ nhất của chu kỳ kinh nguyệt và những yêu cầu sau đó được xem như trường hợp bình thường.

    Uống 2 viên Cyproterone mỗi ngày, uống với một ít nước sau bữa ăn từ ngày thứ 1 đến ngày thứ 10 của chu kỳ kinh nguyệt (uống 10 ngày). Ngoài ra, những phụ nữ này phải uống 1 thuốc có progestogen và estrogen, thí dụ từ ngày thứ 1-21 của chu kỳ uống 1 viên Diane-35 mỗi ngày, để tránh có thai và ổn định chu kỳ kinh nguyệt.

    Phụ nữ đang điều trị kết hợp theo chu kỳ nên có một thời điểm đặc biệt trong ngày để uống thuốc. Nếu đã qua thời điểm này hơn 12 giờ, tác dụng ngừa thai trong chu kỳ này bị giảm đi.

    Tuy nhiên, việc dùng Cyproterone và Diane-35 vẫn tiếp tục đi theo hướng dẫn, đừng để ý đến viên thuốc bị quên, để tránh xuất huyết sớm trong chu kỳ này. Tuy nhiên, phương pháp ngừa thai không dùng nội tiết tố (với ngoại lệ : phương pháp tính theo chu kỳ và phương pháp theo dõi nhiệt độ) phải được áp dụng thêm vào thời gian còn lại của chu kỳ kinh nguyệt.

    Có khoảng thời gian 7 ngày không uống thuốc sau 21 ngày, trong thời gian này sẽ xảy ra xuất huyết do ngưng thuốc. Ðúng 4 tuần sau ngày bắt đầu điều trị, thí dụ cũng vào ngày tương tự trong tuần, chu kỳ điều trị kế tiếp được bắt đầu, bất kể kinh đã hết hay chưa. Nếu không xảy ra xuất huyết trong thời gian 7 ngày không uống thuốc này, phải hỏi ý kiến bác sĩ.

    Sau khi có cải thiện về lâm sàng, bác sĩ có thể giảm liều hàng ngày của Cyproterone trong thời gian 10 ngày đầu của đợt điều trị kết hợp với Diane-35 đến 1 hay nửa viên. Có thể chỉ dùng Diane-35 cũng đủ.

    Khi áp dụng điều trị kết hợp theo chu kỳ, hãy chú ý đến những ghi chú đặc biệt trong toa hướng dẫn sử dụng thuốc Diane-35, là thuốc dùng kết hợp với Cyproterone.

    Ở bệnh nhân mãn kinh hay đã cắt tử cung, có thể chỉ dùng Cyproterone đơn thuần. Tùy theo độ nặng của các triệu chứng, liều trung bình là 1 đến nửa viên Cyproterone, 1 lần mỗi ngày, trong 21 ngày, sau đó là khoảng thời gian 7 ngày không dùng thuốc.

    Chống chỉ định :

    Có thai, cho con bú, bệnh gan, tiền sử vàng da hay ngứa kéo dài trong lần mang thai trước, tiền sử nhiễm herpes trong thai kỳ, hội chứng Dupin-Johnson, hội chứng Rotor, tiền sử hay hiện tại đang bị u gan (trường hợp ung thư tiền liệt tuyến: chỉ khi những u gan này không phải do di căn), những bệnh làm hao mòn sức khỏe (ngoại lệ: ung thư tiền liệt tuyến), trầm cảm mạn tính nặng, trước đây hay đang có các quá trình huyết khối nghẽn mạch, đái tháo đường nặng với những thay đổi ở mạch máu, thiếu máu hồng cầu hình liềm.

    Ở bệnh nhân bị ung thư tiền liệt tuyến mà tiền sử có các quá trình huyết khối nghẽn mạch hay bị thiếu máu hồng cầu hình liềm hay có đái tháo đường nặng với những thay đổi ở mạch máu, phải xem xét cẩn thận nguy cơ và lợi ích của việc dùng Cyproterone cho từng trường hợp trước khi ghi toa thuốc này.

    Khi điều trị kết hợp theo chu kỳ, các dấu hiệu nặng của chứng nam hóa, cần phải chú ý đến những thông tin về chống chỉ định có trong hướng dẫn sử dụng thuốc Diane-35, là thuốc dùng kèm với Cyproterone.

    Tác dụng phụ

    Qua nhiều tuần điều trị, Cyproterone làm hạn chế dần khả năng sinh con của người đàn ông. Khả năng này sẽ có lại trong vòng vài tháng sau khi ngưng thuốc.

    Ở bệnh nhân nam, đôi khi Cyproterone dẫn đến tình trạng vú to (thỉnh thoảng kèm cảm giác đau khi sờ vào núm vú). Triệu chứng này thường giảm dần sau khi ngưng thuốc.

    Ở phụ nữ, sự rụng trứng bị ức chế khi được điều trị kết hợp, để tạo ra tình trạng vô sinh. Cảm giác căng vú có thể xảy ra.

    Ở vài trường hợp riêng lẻ, rối loạn chức năng gan, một số rối loạn này có thể trầm trọng, đã được ghi nhận khi dùng Cyproterone liều cao.

    Mệt mỏi, giảm sinh khí, và đôi khi có cảm giác bồn chồn tạm thời hay trạng thái trầm cảm có thể xảy ra. Có thể thay đổi thể trọng.

    Thông tin thành phần Ethinyl estradiol

    Dược động học :

    Hấp thu: Ethinyl estradiol là estrogen bán tổng hợp nên bền vững hơn, dùng được đường uống.

    Phân bố: Liên kết với protein huyết tương ( trên 90%),chủ yếu là globulin. Thuốc qua được sữa mẹ và có chu kỳ gan- ruột.

    Thải trừ: chủ yếu qua thận.

    Chỉ định :

    Điều trị thay thế sau mãn kinh.

    Ðiều trị vô kinh và thiểu kinh do suy chức năng buồng trứng, băng huyết và đa kinh, đau kinh, cai sữa, mụn trứng cá và ung thư tiền liệt tuyến.

    Điều trị bệnh nam hoá( phụ nữ mọc râu, trứng cá).

    Điều trị rối loạn kinh nguyệt.

    Liều lượng – cách dùng:

    -Trong trường hợp vô kinh và thiểu kinh uống 1-2 viên/ngày trong 20 ngày, sau đó tiêm bắp 5mg progestin/ngày trong 5 ngày.

    -Trong trường hợp đau kinh uống 1 viên/ngày trong 20 ngày, mỗi 2 hoặc 3 tháng. Việc dùng thuốc nên bắt đầu từ ngày thứ 4-5 của chu kỳ kinh.

    -Ðể cai sữa uống 1 viên/ngày trong 3 ngày sau khi sinh, 3 ngày tiếp theo uống 3 x 1/2 viên/ngày, 3 ngày tiếp theo nữa uống 1/3 viên/ngày.

    -Trong bệnh mụn trứng cá uống 1 viên/ngày.

    -Điều trị ung thư tiền liệt tuyến 3 x 1-2 viên/ngày, liều này có thể giảm dần cho đến liều duy trì 1 viên/ngày.

    Chống chỉ định :

    Phụ nữ có thai và cho con bú, suy gan, các tình trạng sau viêm gan, có tiền sử vàng da mang thai vô căn và ngứa. Hội chứng Dubin-Johnson và Rotor, có tiền sử huyết khối tĩnh mạch, bệnh nghẽn mạch, các bướu vú và tử cung đã mắc hay nghi ngờ, lạc nội mạc tử cung, xuất huyết âm đạo không rõ nguyên nhân, rối loạn chuyển hóa lipid, đã từng mắc chứng xơ cứng tai trong các kỳ mang thai trước.

    Cao huyết áp.

    Tác dụng phụ

    Hội chứng giống nghén:Buồn nôn, nôn, nhức đầu, nhức nửa đầu,vàng da, ứ mật, tăng Ca++ máu, tăng cân.

    Với liều cao hơn tăng nguy cơ nghẽn mạch, rám da, vàng da ứ mật, xuất huyết nhiều và bất ngờ, xuất huyết lấm tấm, dị ứng da.

    Chứng vú to và giảm tình dục ở nam giới.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ridne-35 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Ridne-35 bình luận cuối bài viết.