Thẻ: Công ty Healthcare Pharmaceuticals Ltd. – ẤN ĐỘ

  • Thuốc Vestar MR Tablet

    Thuốc Vestar MR Tablet

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Vestar MR Tablet công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Vestar MR Tablet điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Vestar MR Tablet ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Vestar MR Tablet

    Vestar MR Tablet
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén giải phóng kéo dài
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Trimetazidin HCl 35mg
    SĐK:VN-21408-18
    Nhà sản xuất: Healthcare Pharmaceuticals Ltd. – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH TM DP Đông Phương
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Khoa tim: Phòng cơn đau thắt ngực. 

    – Khoa mắt: Thương tổn mạch máu ở võng mạc. 
    – Khoa tai mũi họng: Các chứng chóng mặt do vận mạch, hội chứng Ménière, ù tai.

    Liều lượng – Cách dùng

    Uống vào đầu các bữa ăn: 

    – Khoa mắt và tai: Ngày 40 mg – 60 mg viên, chia 2 – 3 lần uống. 
    – Suy mạch vành, đau thắt ngực: Ngày 20 mg x 3 lần, sau có thể giảm đến 20 mg x 2 lần/ngày.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc, suy tim, trụy mạch.

    Tác dụng phụ:

    Nhức đầu, phát ban, buồn nôn, khó chịu dạ dày, chán ăn, tăng men gan.

    Chú ý đề phòng:

    Không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú. Thận trọng với người cao tuổi.

    Bảo quản:

    Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C.

    Thông tin thành phần Trimetazidine

    Dược lực:

    Trimetazidine là thuốc trị chứng đau thắt và chống thiếu máu cục bộ duy nhất thuộc nhóm các hợp chất mới có tác dụng chống thiếu máu cục bộ mà không gây ra bất kỳ thay đổi huyết động nào, và cải thiện tình trạng thiếu máu cục bộ cơ tim. Thuốc có tác dụng trị chứng đau thắt thông qua tác động trực tiếp bảo vệ tế bào trên cơ tim, do đó tránh được các tác dụng ngoại ý như thiểu năng tâm thất trái, giãn mạch ngoại biên quá mức và các bất lợi khác khi dùng các thuốc trị chứng đau thắt.

    Dược động học :

    Thuốc được hấp thu nhanh, với đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 2 giờ sau khi uống thuốc. Sinh khả dụng tuyệt đối hơn 85%. Nồng độ tối đa trong huyết tương khoảng 85 ng/ml sau khi dùng liều duy nhất 40 mg trimetazidine. Thể tích phân phối biểu kiến là 4,8 l/kg ; gắn kết với protein huyết tương thấp, khoảng 21%.

    Tác dụng :

    Trimetazidine giữ ổn định năng lượng của tế bào trong tình trạng giảm oxy huyết toàn thân hoặc thiếu máu cục bộ. Thuốc ngăn chặn các biểu hiện điện sinh lý của thiếu máu cục bộ. Thuốc làm giảm sự gia tăng đoạn ST trong điện tâm đồ của chó bị nhồi máu cơ tim thử nghiệm.

    Với sự hiện diện của trimetazidine, sự nhiễm toan trong tế bào gây bởi thiếu máu cục bộ giảm đáng kể và nhanh chóng trở lại gần như bình thường.

    Nghiên cứu điện thế năng lượng tế bào ở chuột lớn sau khi tiêm vasopressin và ở chuột nhắt trong trạng thái giảm oxy mô trầm trọng cho thấy rằng trimetazidine có tác dụng : Ngăn ngừa sự sụt giảm năng lượng cung cấp ATP trong tế bào cơ tim ; ngăn ngừa sự sụt giảm dự trữ ATP và AMP vòng trong tế bào não ; duy trì hoạt động chức năng của các enzym ty lạp thể, nơi sản xuất năng lượng tế bào trong tế bào gan.

    Trimetazidine làm giảm độc tính của các gốc tự do được oxy hóa trong tình trạng thiếu máu cục bộ tế bào. Do đó thuốc có tác dụng bảo vệ tế bào chống lại sự giảm oxy mô.

    Những đặc tính này tỉ lệ với mức độ giảm oxy mô tế bào và không phụ thuộc vào sự hoạt hóa giao cảm.

    Các thử nghiệm mù đôi có kiểm soát trong chứng đau thắt đã chứng minh rằng trimetazidine làm gia tăng sự dung nạp thực hành bắt đầu từ ngày thứ 15 của trị liệu, với một sự gia tăng đáng kể tổng năng lực làm việc ở thử nghiệm dung nạp thực hành ; làm giảm đáng kể tần số và cường độ các đợt đau thắt ; và làm giảm đáng kể sự sử dụng trinitrate.

    Chỉ định :

    – Suy mạch vành (phòng cơn đau thắt ngực, dùng sau nhồi máu cơ tim cấp) 

    – Khoa mắt: Tổn thương mạch máu ở võng mạc  
    – Khoa tai: chứng chóng mặt Méniere hoặc do nguyên nhân vận mạch, giảm thính lực.

    Liều lượng – cách dùng:

    – Suy mạch vành: 

    * Viên 20mg: Uống 1 viên/lần, ngày 3 lần vào bữa ăn. 

    * Viên giải phóng chậm MR 35mg: Uống 1 viên/lần vào buổi sáng và buổi tối. 
    – Sau có thể giảm đến: ngày 2 lần, mỗi lần 20mg. 
    – Khoa mắt và tai: ngày 2-3 viên (20mg) hoặc 40-60 giọt chia 2-3 lần vào bữa ăn.
    Uống thuốc với 1 ly nước vào bữa ăn.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thuốc.

    Tác dụng phụ

    Thường thấy nhất là khó chịu dạ dày, buồn nôn, nhức đầu và chóng mặt. Tuy nhiên các tác dụng ngoại ý thường nhẹ và không đặc hiệu.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Vestar MR Tablet và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Vestar MR Tablet bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Jurnista

    Thuốc Jurnista

    Jurnista

    Jurnista
    Nhóm thuốc: Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp
    Dạng bào chế:Viên nén phóng thích kéo dài
    Đóng gói:Hộp 4 vỉ x 7 viên

    Thành phần:

    Hydromorphon HCl 8,72 mg;
    SĐK:VN2-507-16
    Nhà sản xuất: Healthcare Pharmaceuticals Ltd. – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Alza Corporation
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Sử dụng để điều trị cơn đau mãn tính, nghiêm trọng. 

    Cơ chế hoạt động
    Hydromorphone là  loại thuốc thuốc giảm đau opioid ( thuốc giảm đau gây nghiện). 
    Hydromorphone hoạt động trên não để tăng khả năng chịu đau.

    Liều lượng – Cách dùng

    Đối với những người hiện không dùng thuốc giảm đau opioid khác hoặc đang dùng thuốc opioid liều thấp, liều thông thường của viên nén giải phóng chậm hydromorphone là 4 mg mỗi 24 giờ.
    Đối với những người đang dùng dạng khác của hydromorphone hoặc các loại thuốc opioid khác, liều lượng phụ thuộc vào liều của các loại thuốc mà bạn hiện đang dùng.
     Bác sĩ sẽ xác định liều lượng phù hợp.
    Bác sĩ có thể điều chỉnh liều của sau mỗi 48 giờ cho đến khi đạt được liều kiểm soát cơn đau  với các tác dụng phụ có thể chịu được.
    Liều dùng hàng ngày nên được thực hiện một lần mỗi 24 giờ.

    Chống chỉ định:

    bị dị ứng với hydromorphone, hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    bị dị ứng với các thuốc giảm đau opioid (ma túy) khác (ví dụ morphin, codein, oxycodone).

    đang dùng hoặc đã uống (trong vòng 14 ngày qua) thuốc ức chế MAO (ví dụ: phenelzine, tranylcypromine)

    đã được phẫu thuật hoặc có một tình trạng cơ bản có thể gây hẹp hoặc tắc nghẽn ruột.

    nghiện rượu cấp tính.

    bị hen suyễn cấp tính hoặc bệnh phổi tắc nghẽn khác.

    bị đau cấp tính, hoặc đau sau phẫu thuật.

    làm tăng nồng độ carbon dioxide trong máu

    tăng áp lực nội sọ (tăng áp lực bên trong đầu), áp lực não tủy (tăng áp lực bên trong đầu và cột sống), hoặc chấn thương đầu

    bị đau nhẹ hoặc không liên tục mà có thể được quản lý

    bị phù phổi (tích tụ chất lỏng trong phổi)

    bị trầm cảm hệ thần kinh trung ương (CNS) nghiêm trọng (hệ thần kinh chậm)

    có hoặc có thể phẫu thuật bụng (ví dụ viêm ruột thừa cấp tính)

    đang mang thai hoặc cho con bú

    bị suy hô hấp cấp tính (thở chậm).

    bị co giật hoặc rối loạn co giật.

    Tương tác thuốc:

    aclidin

    rượu

    amphetamine (ví dụ, dextroamphetamine, litorexamphetamine)

    thuốc kháng histamine (ví dụ: cetirizine, doxylamine, diphenhydramine, hydroxyzine, loratadine)

    thuốc chống loạn thần (ví dụ, chlorpromazine, clozapine, haloperidol, olanzapine, quetiapine, risperidone)

    atropin

    azelastine

    barbiturat (ví dụ, phenobarbital, butalbital, thiopental)

    belladonna

    các thuốc benzodiazepin (ví dụ: lorazepam, diazepam, clonazepam)

    thuốc chẹn beta (ví dụ: atenolol, metoprolol)

    benztropine

    buspirone

    Tác dụng phụ:

    Táo bón

    chóng mặt, chóng mặt hoặc cảm thấy mờ

    buồn ngủ

    tăng tiết mồ hôi

    khô miệng

    buồn nôn

    nôn

    Kiểm tra với bác sĩ càng sớm càng tốt nếu có bất kỳ tác dụng phụ nào sau đây xảy ra:

    nhịp tim nhanh, chậm hoặc đập

    triệu chứng cai

    nhức mỏi cơ thể

    da lạnh và khó chịu

    bệnh tiêu chảy

    ăn mất ngon

    Ngừng dùng thuốc và tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức nếu có bất kỳ trường hợp nào sau đây xảy ra:

    co giật

    triệu chứng của quá liều thuốc:

    da lạnh, dính

    sự hoang mang

    khó đi lại bình thường

    ảo giác (nhìn, nghe hoặc cảm thấy những thứ không có ở đó)

    co giật

    buồn ngủ nghiêm trọng

    thở chậm hoặc khó khăn

    nhịp tim chậm

    dấu hiệu của một phản ứng dị ứng nghiêm trọng (nổi mề đay, khó thở, sưng mặt, cổ họng hoặc lưỡi)

    Chú ý đề phòng:

    Sự phụ thuộc: Cũng như các loại thuốc opioid khác (ma túy), thuốc này có thể gây nghiện nếu dùng trong thời gian dài. Việc sử dụng sai hydromorphone thường không phải là vấn đề khi nó được sử dụng một cách thích hợp để giảm đau. Các triệu chứng (ví dụ, đau nhức cơ thể, tiêu chảy, buồn nôn, hồi hộp, bồn chồn, sổ mũi, hắt hơi, nổi da gà, run rẩy, run rẩy, buồn nôn, đau bụng, nhịp tim nhanh, sốt, đổ mồ hôi) có thể xảy ra nếu ngừng hydromorphone. Những người đang sử dụng thuốc này trong một thời gian dài và không còn cần nó để kiểm soát cơn đau nên dừng thuốc dần dần theo chỉ dẫn của bác sĩ.

    Khó thở: Hydromorphone có thể gây ra các vấn đề nghiêm trọng, có thể đe dọa đến tính mạng. Không uống rượu trong khi dùng thuốc này vì điều này sẽ làm cho các vấn đề về hô hấp do thuốc này trở nên tồi tệ hơn. Nếu bạn cảm thấy thở chậm hoặc khó thở, hãy tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức. Những người có vấn đề về phổi hoặc chấn thương đầu và những người đang dùng các loại thuốc khác có thể thở chậm có nhiều nguy cơ gặp phải điều này. Hãy chắc chắn rằng bạn làm theo hướng dẫn về cách sử dụng thuốc này đúng cách. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi, liên hệ với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

    Buồn ngủ / giảm sự tỉnh táo: Hydromorphone có thể làm giảm khả năng tinh thần hoặc thể chất cần thiết để thực hiện các nhiệm vụ nguy hiểm tiềm tàng như lái xe hơi hoặc vận hành máy móc. Không lái xe hoặc vận hành máy móc nguy hiểm trong khi sử dụng thuốc này trừ khi bạn xác định rằng thuốc không ảnh hưởng đến khả năng của bạn.

    Chức năng thận: Bệnh thận hoặc giảm chức năng thận có thể khiến thuốc này tích tụ trong cơ thể, gây ra tác dụng phụ. Nếu bạn bị giảm chức năng thận, hãy thảo luận với bác sĩ về cách thuốc này có thể ảnh hưởng đến tình trạng y tế của bạn, tình trạng y tế của bạn có thể ảnh hưởng đến liều lượng và hiệu quả của thuốc này và liệu có cần theo dõi đặc biệt nào không.

    Chức năng gan: Bệnh gan hoặc giảm chức năng gan có thể khiến thuốc này tích tụ trong cơ thể, gây ra tác dụng phụ. Nếu bạn bị giảm chức năng gan, hãy thảo luận với bác sĩ về cách thuốc này có thể ảnh hưởng đến tình trạng y tế của bạn, tình trạng y tế của bạn có thể ảnh hưởng đến liều lượng và hiệu quả của thuốc này và liệu có cần theo dõi đặc biệt nào không.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

  • Thuốc Rupafin

    Thuốc Rupafin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Rupafin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Rupafin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Rupafin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Rupafin

    Rupafin
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Dung dịch uống
    Đóng gói:Hộp 1 chứa 120m

    Thành phần:

    Rupatadin (dưới dạng Rupatadin fumarat) 120mg/120ml
    SĐK:VN2-504-16
    Nhà sản xuất: Healthcare Pharmaceuticals Ltd. – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Hyphens Pharma Pte. Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng và nổi mề đay ở người lớn và trẻ em trên 
    12 tuổi.

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 10 ml, một lần mỗi ngày, có thể uống cùng thức ăn hoặc không. 

    Tương tác thuốc:

    Không nên phối hợp rupatadine với ketoconazole hoặc erythromycin vì các thuốc này làm tăng hấp thu toàn thân của rupatadine lên lần lượt là 10 lần và 2-3 lần.

    Không nên dùng rupatadine với nước bưởi ép vì nước này làm tăng hấp thu toàn thân của rupatadine lên 3,5 lần.

    Chú ý đề phòng:

    – Không nên dùng Rupafin cho phụ nữ trong 3 tháng đầu của thai kỳ.

    – Thuốc không gây ảnh hưởng tới khả nhăng lái xe và vận hành máy móc.

    Thông tin thành phần Rupatadin

    Dược lực:

    Rupatadine là thuốc kháng histamine thế hệ 2, thuốc có tác dụng kháng thụ thể H1 và kháng PAF, kết hợp khả năng chống viêm, không gây buồn ngủ, không gây độc cho tim và có thể dùng điều trị lâu dài;

    Công thức phân tử độc đáo của rupatadine, với một nhóm kháng H1 và một nhóm kháng các yếu tố hoạt hóa tiểu cầu (PAF- Platelet-activating factor), giúp mang lại tác dụng kép kháng histamin và kháng PAF.

    Vai trò của PAF trong viêm mũi dị ứng

    Là một phospolipid mạnh, được sinh ra bởi các tế bào viêm, PAF là chất trung gian có vai trò làm tăng tính thấm mạch máu và thu hút hóa ứng động bạch cầu ái toan, gây tăng tình trạng viêm. Nhứng nghiên cứu gần đây cho thấy PAF gây rất nhiều phản ứng dị ứng ở mũi, gây ngạt tắc mũi kéo dài ở bệnh nhân viêm mũi dị ứng cũng như người khỏe mạnh.

    PAF đóng vai trò quan trọng trong cả hai pha của phản ứng dị ứng – viêm:

    Pha sớm (phá vỡ tế bào): tế bào mast bị phá vỡ, giải phóng PAF và Histamine, gây phản ứng tức thì (ngứa, hắt hơi, chảy mũi, nổm nẩn ở da, chảy nước mắt, quá mẫn).

    Pha muộn (viêm tế bào): Yếu tố hóa ứng động bạch cầu (chemotactic factors) giải phóng từ tế bào mast sẽ kích thích bạch cầu trung tính và bạch cầu ái toan sản xuất PAF, gây ra phản ứng muộn (nghẹt mũi, phản ứng viêm, mề đay).

    Nhờ tác động kép lên H1 và PAF, rupatadine ảnh hưởng tới nhiều giai đoạn của phản ứng viêm: hóa ứng động bạch cầu, sự di cư của các tế bào, ức chế thụ thể H1 và kháng PAF.

    Dược động học :

    Rupatadine đạt nồng độ tối đa trong huyết tương 45-60 phút sau khi dùng đơn liều (viên 10 mg), nhanh hơn các thuốc kháng histamine khác: fexofenadine 180 mg (1-3 giờ), levocetirizine 5 mg (54 phút), desloratadine 5mg (khoảng 3 giờ).

    Khuyến cáo: đối với rupatadine nên tiến hành điều trị thường xuyên, cho bệnh nhân uống thuốc buổi sáng, khi ăn, thuốc có tác dụng cả ngày, không nên chờ triệu chứng xuất hiện mới dùng thuốc.

    Tác dụng :

    Một nghiên cứu tiến hành tại Tây Ban Nha cho thấy, sau 4 tuần điều trị bằng rupatadine, tỷ lệ bệnh nhân viêm mũi dị ứng nặng đã giảm từ 97,5% xuống còn 39,4%.

    Các tác dụng được ghi nhận bao gồm cải thiện các triệu chứng dị ứng nói chung và triệu chứng ở mũi nói riêng, mũi ít chảy nước, ít hắt hơi, giảm nghẹt mũi và ngứa mũi, giảm ngứa mắt và chảy nước mắt.

    An toàn

    Thuốc không gây buồn ngủ, không ảnh hưởng tới khả năng điều khiển các phương tiện giao thông, không gây độc trên tim (tăng liều điều trị lên 10 lần không tây thay đổi trên điệmt âm đồ), an toàn khi sử dụng kéo dài 6 tháng.

    * Tác dụng trong bệnh mề đay

    Rupatadine còn được sử dụng để điều trị mề đay. Thuốc làm giảm có ý nghĩa tổng triệu chứng mề đay mạn tính (gồm triệu chứng ngứa và số lượng ban) tại tuần 4 và 6. Liều dùng cao gấp 4-8 liều điều trị viêm mũi dị ứng.

    Tác dụng kép: kháng H1, kháng PAF

    Khởi phát tác dụng nhanh

    An toàn, không gây độc cho tim

    Không gây buồn ngủ

    Hiệu quả với Viêm mũi dị ứng, mề đay

    Chỉ định :

    Điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng và nổi mề đay ở người lớn và trẻ em trên 
    12 tuổi (trẻ từ 2-12 tuổi dùng Rupafin dạng dung dịch uống). 

    Liều lượng – cách dùng:

    người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 10 mg (1 viên), một lần mỗi ngày, có thể uống cùng thức ăn hoặc không. 

    Chống chỉ định :

    Mẫn cảm với rupatadine

    Tác dụng phụ

    Mệt mỏi

    Khô miệng

    Đau đầu

    Buồn ngủ

    Chóng mặt
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Rupafin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Rupafin bình luận cuối bài viết.