Thẻ: Công ty Korea Prime Pharma Co.

  • Thuốc Piranject Inj

    Thuốc Piranject Inj

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Piranject Inj công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Piranject Inj điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Piranject Inj ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Piranject Inj

    Piranject Inj
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm
    Đóng gói:Hộp 10 ống x 5ml

    Thành phần:

    Piracetam
    SĐK:VN-5868-08
    Nhà sản xuất: Korea Prime Pharma Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Boram Pharma Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Suy giảm chức năng nhận thức & suy giảm thần kinh cảm giác mãn tính ở người già.

    – Di chứng thiếu máu não.

    – Triệu chứng chóng mặt.

    – Chấn thương sọ não & di chứng.

    – Chứng khó học ở trẻ.

    – Nghiện rượu mãn tính.

    – Rung giật cơ.

    Liều lượng – Cách dùng

    Tiêm 30 – 160 mg/kg/ngày, chia làm 2, 3, 4 lần. 

    Nặng: 12 g/ngày, truyền IV.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với piracetam & dẫn xuất. Xuất huyết não.

    Người bệnh suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinin dưới 20 ml/phút).

    Người mắc bệnh Huntington.

    Người bệnh suy gan.

    Tương tác thuốc:

    Thuốc kích thích TKTW, thuốc hướng thần kinh, hocmon giáp trạng.

    Tác dụng phụ:

    Bồn chồn, bứt rứt, kích thích, lo âu & rối loạn giấc ngủ. Mệt hay ngầy ngật. Rối loạn tiêu hóa.

    Chú ý đề phòng:

    Người lớn tuổi, Ðộng kinh. Chỉnh liều khi suy thận.

    Thông tin thành phần Piracetam

    Dược lực:

    Piracetam là loại thuốc hưng trí(cải thiện chuyển hoá của tế bào thần kinh).

    Dược động học :

    – Hấp thu: dùng theo đường uống được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn ở ống tiêu hoá. Sinh khả dụng gần 100%. Hấp thu thuốc không thay đổi khi điều trị dài ngày.

    – Phân bố: thể tích phân bố khoảng 0,6l/kg. Piracetam ngấm vào tất cả các mô và có thể qua hàng rào máu não, nhau thai và cả các màng dùng trong thẩm tích thận. Piracetam không gắn vào các protein huyết tương.

    – Thải trừ: được đào thải qua thận dưới dạng nguyên vẹn, hệ số thanh thải piracetam của thận ở người bình thường là 86ml/phút. 30 giờ sau khi uống , hơn 95% thuốc được thải theo nước tiểu. Ở người suy thận thì thời gian bán thải tăng lên.

    Tác dụng :

    Piracetam (dẫn xuất vòng của acid gama aminobutyric, GABA), được coi là một chất có tác dụng hưng phấn(cải thiện chuyển hoá của tế bào thần kinh) mặc dù người ta còn chưa biết nhiều về tác dụng đặc hiệu cũng như cơ chế tác dụng của nó.

    Piracetam tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh như acetylcholin, noradrenalin, dopamin…Thuốc có thể làm thay đổi một sự dẫn truyền thần kinh và góp phần cải thiện môi trường chuyển hoá để các tế bào thần kinh hoạt động tốt.

    Trên thực nghiệm, piracetam có tác dụng bảo vệ chống lại những rối loạn chuyển hoá do thiếu máu cục bộ nhờ làm tăng đề kháng của não đối với tình trạng thiếu oxy.

    Piracetam làm tăng sự huy động và sử dụng glucose mà không lệ thuộc vào sự cung cấp oxy,tạo thuận lợi cho con đường pentose và duy trì tổng hợp năng lượng ở não.

    Thuốc còn có tác dụng làm tăng giải phóng dopamin, có tác dụng tốt lên sự hình thành trí nhớ.

    Piracetam không có tác dụng gây ngủ, an thần, hồi sức ,giảm đau.

    Piracetam làm giảm khả năng kết tụ tiểu cầu và trong trường hợp hồng cầu bị cứng bất thường thì thuốc có thể làm cho hồng cầu phục hồi khả năng biến dạng và khả năng đi qua các mao mạch. Thuốc có tác dụng chống giật rung cơ.

    Chỉ định :

    Điều trị các triệu chứng chóng mặt. 

    Các tổn thương sau chấn thương sọ não và phẫu thuật não: rối loạn tâm thần, tụ máu, liệt nửa người và thiếu máu cục bộ. 

    Các rối loạn thần kinh trung ương: chóng mặt, nhức đầu, lo âu, sảng rượu, rối loạn ý thức.

    Suy giảm trí nhớ, thiếu tập trung, sa sút trí tuệ ở người già. 
    Thiếu máu hồng cầu hình liềm. 
    Các trường hợp thiếu máu cục bộ cấp. 
    Điều trị nghiện rượu. 
    Điều trị thiếu máu hồng cầu liềm. 
    Dùng bổ trợ trong điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều thường dùng là 30 – 160 mg/kg/ngày, tùy theo chỉ định. 
    Thuốc được dùng tiêm hoặc uống, chia đều ngày 2 lần hoặc 3 – 4 lần. Nên dùng thuốc uống nếu người bệnh uống được. 
    Cũng có thể dùng thuốc tiêm để uống nếu như phải ngừng dùng dạng tiêm. Trường hợp nặng, có thể tăng liều lên tới 12 g/ngày và dùng theo đường truyền tĩnh mạch.
    Ðiều trị dài ngày các hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi: 
    1,2 – 2,4 g một ngày, tùy theo từng trường hợp. Liều có thể cao tới 4,8 g/ngày trong những tuần đầu.
    Ðiều trị nghiện rượu:

    12 g một ngày trong thời gian cai rượu đầu tiên. Ðiều trị duy trì: Uống 2,4 g/ngày.

    Suy giảm nhận thức sau chấn thương não (có kèm chóng mặt hoặc không):
     Liều ban đầu là 9 – 12 g/ngày; liều duy trì là 2,4 g thuốc, uống ít nhất trong ba tuần.
    Thiếu máu hồng cầu liềm:
    160 mg/kg/ngày, chia đều làm 4 lần.
    Ðiều trị giật rung cơ:
    piracetam được dùng với liều 7,2 g/ngày, chia làm 2 – 3 lần. Tùy theo đáp ứng, cứ 3 – 4 ngày một lần, tăng thêm 4,8 g mỗi ngày cho tới liều tối đa là 20 g/ngày. Sau khi đã đạt liều tối ưu của piracetam, nên tìm cách giảm liều của các thuốc dùng kèm.

    Chống chỉ định :

    Suy thận nặng.

    Phụ nữ có thai và cho con bú.

    Người mắc bệnh Huntington.

    Người bệnh suy gan.

    Tác dụng phụ

    Bồn chồn, bứt rứt, kích thích, lo âu & rối loạn giấc ngủ, mệt mỏi, choáng váng, rối loạn tiêu hóa.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Piranject Inj và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Piranject Inj bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Eltose Hard Capsule

    Thuốc Eltose Hard Capsule

    Eltose Hard Capsule

    Eltose Hard Capsule
    Nhóm thuốc: Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp
    Dạng bào chế:Viên nang cứng
    Đóng gói:Hộp 6 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Etodolac (micronized) 200mg
    SĐK:VN-21955-19
    Nhà sản xuất: Korea Prime Pharma Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Saint Corporation
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Viêm xương khớp, cơn gout cấp hay giả gout. 

    – Ðau sau nhổ răng, đau hậu phẫu, đau sau cắt tầng sinh môn. 

    – Thống kinh. 
    – Ðau cơ xương cấp tính do nhiều nguyên nhân.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Viêm xương khớp, Gout tổng liều tối đa 1200 mg/ngày. 

    – Bệnh nhân < 60 kg, tổng liều tối đa 20 mg/kg/ngày. 
    – Ðau trong nha khoa 200 mg x 3-4 lần/ngày. 
    – Viêm gân duỗi, viêm bao hoạt dịch, viêm lồi cầu khuỷu tay, viêm bao gân, viêm mạc gan bàn chân & đau sau cắt tầng sinh môn 400 mg x 2-3 lần/ngày.

    Chống chỉ định:

    – Quá mẫn cảm với etodolac hay bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.

    – Bệnh nhân có tiền sử bị hen suyễn, nổi mày đay hoặc những phản ứng kiểu dị ứng khác sau khi dùng aspirin hoặc các chất kháng viêm không steroid khác.

    – Suy gan nặng, suy thận nặng.

    – Trẻ em dưới 15 tuổi, do tính an toàn và hiệu quả dùng cho trẻ em chưa được thiết lập.

    – Phụ nữ có thai 3 tháng cuối và phụ nữ trong thời kỳ cho con bú.

    – Cần theo dõi thật kỹ chức năng thận và sự bài tiết nước tiểu ở bệnh nhân suy tim, suy gan, suy thận mạn hoặc bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu.

    – Cần kiểm tra định kỳ hemoglobin và hematocrit để phát hiện dấu hiệu thiếu máu đôi khi có thể xảy ra ở các bệnh nhân dùng thuốc kháng viêm không steroid.

    – Bệnh nhân dùng thuốc có thể cho phản ứng dương tính giả với bilirubin – niệu do sự hiện diện của các chất chuyển hoá phenolic của etodolac trong nước tiểu.

    Tương tác thuốc:

    – Các thuốc kháng acid dạ dày có thể làm giảm nồng độ của etodolac trong máu.

    – Dùng chung với aspirin và các thuốc kháng viêm không steroid khác làm tăng tác dụng của thuốc.

    – Dùng chung với warfarin làm giảm sự gắn kết với protein của warfarin.

    – Etodolac khi dùng chung với cycloserin, digoxin, lithium, methotrexat sẽ làm giảm thanh thải những chất này và làm tăng độc tính.

    Tác dụng phụ:

    Các tác dụng không mong muốn thường nhẹ và thoáng qua bao gồm:

    – Ớn lạnh, sốt.

    – Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng, tiêu chảy, đầy hơi, buồn nôn, táo bón, viêm dạ dày, tiêu phân đen.

    – Chóng mặt, trầm cảm hay kích thích.

    – Nổi mẩn, ngứa.

    – Mờ mắt, ù tai.

    – Khó tiểu hay tiểu nhiều lần.

    – Đôi khi xảy ra giữ nước, phù, thiếu máu.

    Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    – Thận trọng trên bệnh nhân suy thận, bệnh nhân bị giữ nước, cao HA, suy tim, người già, phụ nữ cho con bú.

    – Sử dụng thận trọng cho các bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày – tá tràng, xuất huyết tiêu hoá.

    Thông tin thành phần Etodolac

    Dược động học :

    – Hấp thu: nhanh qua đường tiêu hoá.

    – Chuyển hoá: chủ yếu ở gan.

    – Thải trừ: qua nước tiểu.

    Tác dụng :

    Tác dụng hạ sốt, giảm đau, chống viêm, nhưng tác dụng mạnh nhất là chống viêm.

    Chỉ định :

    Viêm xương khớp. Cơn gout cấp hay giả gout. Ðau sau nhổ răng. Ðau hậu phẫu, đau sau cắt tầng sinh môn. Thống kinh. Ðau cơ xương cấp tính do nhiều nguyên nhân

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn: Viêm xương khớp/Gout tổng liều tối đa 1200mg/ngày; nếu bệnh nhân < 60kg, tổng liều tối đa 20mg/kg/ngày. Ðau trong nha khoa viên 200mg x 3-4 lần/ngày. Viêm gân duỗi, viêm bao hoạt dịch, viêm lồi cầu khuỷu tay, viêm bao gân, viêm mạc gan bàn chân & đau sau cắt tầng sinh môn viên 400mg x 2-3 lần/ngày.

    Chống chỉ định :

    Bệnh nhân nhạy cảm với Aspirin hay NSAID khác & ở bệnh nhân đang bị đợt suyễn cấp, viêm mũi, mề đay hoặc các phản ứng dị ứng. Loét dạ dày tá tràng tiến triển hoặc tiền căn xuất huyết tiêu hóa. Phụ nữ có thai.

    Tác dụng phụ

    Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, khó tiêu, viêm dạ dày, đau bụng, táo bón, đầy hơi, nôn máu. Thần kinh: nhược cơ, chóng mặt, trầm cảm, hồi hộp (rất hiếm). Tiểu khó, tiểu nhiều lần (rất hiếm).
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

  • Thuốc Picencal Tab.

    Thuốc Picencal Tab.

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Picencal Tab. công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Picencal Tab. điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Picencal Tab. ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Picencal Tab.

    Picencal Tab.
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Calcium Lactate, Calcium Gluconate, Prepicipated Calcium Carbonate, Ergocalciferol dried
    SĐK:VN-8111-09
    Nhà sản xuất: Korea Prime Pharma Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Thương mại Dược phẩm Vân Hồ
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Thiếu calcium, bổ sung calcium.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Trẻ em: 1 viên/ngày.
    – Người lớn: Liều thông thường: 2 viên trước khi đi ngủ. Nếu cần thiết uống 1 viên vào buổi sáng, 1 viên vào buổi chiều và 2 viên buổi tối trước khi đi ngủ.

    Chống chỉ định:

    – Bệnh nhân bị chứng tăng canxi huyết.

    – Bệnh nhân bị suy thận năng.

    – Bệnh nhân bị sỏi thận.

    Tương tác thuốc:

    Canxi làm giảm sự hấp thu của tetracylin.

    Tác dụng phụ:

    – Rối loạn tiêu hóa (đầy hơi, tiêu chảy), chán ăn, buồn nôn, nôn, táo bón hiếm khi xảy ra.

    – Khó chịu, tăng canxi huyết, sỏi thận hiếm khi xảy ra.

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    – Những bệnh nhân đang dùng vitamin D.

    – Thời kỳ mang thai: Không gây hại khi dùng liều theo nhu cầu thông thường hang ngày. Tuy nhiên, người mang thai nên được cung cấp canxi bằng chế độ ân uống đầy đủ. Dùng quá nhiều loại vitamin và canxi cùng các chất khoáng chất khác có thề gây hại cho mẹ hoặc thai nhi.

    – Thời kỳ cho con bú: Không gây hại khi dùng liều theo nhu cầu thông thường hàng ngày.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Picencal Tab. và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Picencal Tab. bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Magnervin

    Thuốc Magnervin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Magnervin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Magnervin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Magnervin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Magnervin

    Magnervin
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Magnesium lactate; Pyridoxine hydrochloride
    Hàm lượng:
    470mg; 5mg
    SĐK:VN-15487-12
    Nhà sản xuất: Korea Prime Pharma Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Korea Prime Pharma Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Vitamin B6

    Dược lực:

    Vitamin B6 là loại vitamin tan trong nước thuộc nhóm B.

    Dược động học :

    Pyridoxin được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hoá, trừ trường hợp mắc các hội chứng kém hấp thu. Sau khi tiêm hoặc uống, thuốc phần lớn dự trữ ở gan và một phần ở cơ và não. Pyridoxin thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng chuyển hoá. Lượng đưa vào, nếu vượt quá nhu cầu hàng ngày, phần lớn đào thải dưới dạng không biến đổi.
    Tác dụng :

    Vitamin B6 tồn tại dưới 3 dạng: pyridoxal, pyridoxin và pyridoxamin, khi vào cơ thể biến đổi thành pyridoxal phosphat và một phần thành pyridoxamin phosphat. Hai chất này hoạt động như coenzym trong chuyển hoá protein, glucid và lipid. Pyridoxin tham gia tổng hợp acid gama – aminobutyric tham gia tổng hợp hemoglobin.

    Hiếm gặp tình trạng thiếu hụt vitamin B6 ở người, nhưng có thể xảy ra trong trường hợp rối loạn hấp thu, rối loạn chuyển hoá bẩm sinh hoặc rối loạn do thuốc gây nên. Với người bệnh điều trị bằng isoniazid hoặc phụ nữ uống thuốc tránh thai, nhu cầu vitamin B6 hàng ngày nhiều hơn bình thường.

    Nhiều thuốc tác dụng như các chất đối kháng pyridoxin: isoniazid, cycloserin, penicilamin, hydralazin và các chất có nhóm carbonyl khác có thể kết hợp với vitamin B6 và ức chế chức năng coenzym của vitamin này. Pyridoxin được dùng để điều trị co giật và hoặc hôn mê do ngộ độc isoniazid. Những triệu chứng này được xem là do giảm nồng độ GABA trong hệ thần kinh trung ương, có lẽ do isoniazid ức chế hoạt động của pyridoxal – 5 – phosphat trong não. Pyridoxin cũng được dùng làm thuốc hỗ trợ cho các biện pháp khác trong việc điều trị ngộ độc cấp do nấm thuộc chi Giromitra nhằm trị các tác dụng trên thần kinh (như co giật hôn mê) của chất methylhydrazin, được thuỷ phân từ độc tố gyrometrin có trong các nấm này.
    Chỉ định :

    Phòng và điều trị thiếu hụt vitamin B6: khi thiếu hụt do dinh dưỡng, ít gặp trường hợp thiếu đơn độc một vitamin nhóm B, vì vậy bổ sung vitmain dưới dạng hỗ hợp có hiệu quả hơn dùng đơn lẻ. Tốt nhất vẫn là cải thiện chế độ ăn.

    Thiếu hụt pyridoxxin có thể dẫn đến thiếu máu nguyên bào sắt, viêm dây thần kinh ngoại vi, viêm da tăng bã nhờn, khô nứt môi. Nhu cầu cơ thể tăng và việc bổ sung vitamin B6, có thể cần thiết trong các trường hợp sau đây: nghiện rượu, bỏng, suy tim sung huyết, sốt kéo dài, cắt bỏ dạ dày, lọc máu, cường tuyến giáp, nhiễm khuẩn, bệnh đường ruột (như ỉa chảy, viêm ruột), kém hấp thu liên quan đến bệnh gan – mật.

    Người mang thai có nhu cầu tăng về mọi mặt vitamin. Nên bổ sung bằng chế độ ăn. Một số trường hợp dùng thêm hỗn hợp các vitamin và muối khoáng như người mang thai kém ăn hoặc có nguy cơ thiếu hụt cao (chửa nhiều thai, nghiện hút thuốc lá, rượu, ma tuý).

    Dùng với lượng quá thừa hỗn hợp các vitamin và muối khoáng có thể có hịa cho mẹ và thai nhi, cần phải tránh.
    Liều lượng – cách dùng:

    Uống liều 2 mg hàng ngày coi là đủ để bổ sung dinh dưỡng cho người có hấp thu tiêu hoá bình thường.

    Trong thời kỳ mang thai và cho con bú, nên bổ sung từ 2 – 10 mg mỗi ngày.

    Để điều trị thiếu hụt pyridoxin ở người lớn, liều uống thường dùng là 2,5 – 10 mg pyridoxin hydroclorid. Sau khi không còn triệu chứng lâm sàng về thiếu hụt, nên dùng hàng ngày trong nhiều tuần, chế phẩm polyvitamin có chứa 2 – 5 mg vitamin B6.

    Để điều trị thiếu hụt do thuốc gây nên, liều vitamin B6 uống thường dùng là 100 – 200 mg/ngày, trong 3 tuần, sau đó dùng liều dự phòng 25 – 100 mg/ngày. Với phụ nữ uống thuốc tránh thai, liều vitamin B6 thường dùng là 25 – 30 mg/ngày.

    Để điều trị co giật ở trẻ nhỏ lệ thuộc pyridoxin, nên dùng liều 10 – 100 mg tiêm tĩnh mạch. Co giật thường ngừng sau khi tiêm 2 – 3 phút. Trẻ nhỏ co giật có đáp ứng với pyridoxin thườngphải uống pyridoxin suốt đời với liều 2 – 100 mg/ngày.

    Để điều trị chứng thiếu máu nguyên bào sắt di truyền, liều uống pyridoxin thường dùng là 200 – 600 mg/ngày. Nếu sau 1 – 2 tháng điều trị, bệnh không chuyển phải xem xét cách điều trị khác. Nếu có đáp ứng, có thể giảm liều pyridoxin xuống còn 30 – 50 mg/ngày. Có thể phải điều trị bằng vitamin này suốt đời để ngăn ngừa thiếu máu ở những người bệnh này.

    Để phòng thiếu máu hoặc viêm dây thần kinh do thiếu hụt pyridoxin ở người bệnh dùng isoniazid hoặc penicilamin, nên uống vitamin B6 hàng ngày với liều 10 – 50 mg. Để phòng co giật ở người bệnh dùng cycloserin, uống pyridoxin với liều 100 – 300 mg/ngày, chia làm nhiều lần.

    Để điều trị co giật hoặc hôn mê do ngộ độc isoniazid cấp, dùng 1 liều pyridoxin bằng với lượng isoniazid đã uống, kèm với thuốc chống co giật káhc. Thường tiêm tĩnh mạch 1 – 4 g pyridoxin hydrochlorid sau đó tiêm bắp 1 g, cứ 30 phút một lần cho tới hết liều.

    Để điều trị quá liều cycloserin, dùng 300 mg pyridoxin hydroclorid với liều 25 mg/kg, một phần ba tiêm bắp, phần còn lại tiêm truyền tĩnh mạch trong 3 giờ.

    Để điều trị các tác dụng thần kinh do ăn phải nấm thuộc chi Gyromitra, tiêm truyền tĩnh mạch pyridoxin hydroclorid với liều 25 mg/kg trong vòng 15 – 30 phút và lặp lại nếu cần thiết. Tổng liều tối đa mỗi ngày có thể tới 15 – 20 g. Nếu diazepam được dùng phối hợp thì với liều pyridoxin thấp hơn cũng có thể có tác dụng.
    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với pyridoxin.
    Tác dụng phụ

    Dùng liều 200 mg/ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc, mặc dù vẫn còn để lại ít nhiều di chứng.

    Hiếm gặp: buồn nôn và nôn.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Magnervin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Magnervin bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Casmorin

    Thuốc Casmorin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Casmorin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Casmorin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc này ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Casmorin

    Thuốc Casmorin bổ sung dinh dưỡng, phòng và trị các bệnh do thiếu hụt vitamin
    Thuốc Casmorin bổ sung dinh dưỡng, phòng và trị các bệnh do thiếu hụt vitamin 
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế: Viên nang cứng
    Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Các acid amin, các vitamin …
    SĐK:VN-15940-12
    Nhà sản xuất: Korea Prime Pharma Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Korea Prime Pharma Co., Ltd
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định:

    Thuốc Casmorin được chỉ định điều trị trong các trường hợp:

    Duy trì và phục hồi sức khỏe trong các trường hợp:
    Hoạt động thể lực, lao động nặng, mệt mỏi, làm việc quá sức sau đợt bệnh nặng, sau phẫu thuật.
    Bồi dưỡng, cung cấp chất đạm và vitamin cho:
    Trẻ em, người lớn tuổi, phụ nữ có thai và cho con bú, người bệnh có nguy cơ thiếu hụt Vitamin và chất đạm.

    Liều lượng – Cách dùng

    1 – 2 viên mỗi ngày, dùng đường uống.

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với các thành phần của thuốc, đặc biệt với các Vitamin A, D, B12, C, PP.

    Người bệnh thừa vitamin A.

    Tăng Calci máu hoặc nhiễm độc vitamin D.

    Có tiền sử dị ứng với vitamin B12 và các chất liên quan.

    Vitamin C liều cao cho người thếu hụt G6PD, sỏi thận, tăng Oxalat niệu và loạn chuyển Oxalat, bệnh tăng hấp thu sắt.

    Không dùng Vitamin PP trong trường hợp hạ huyết áp nặng, xuất huyết động mạch.

    Chú ý đề phòng:

    Dùng thuốc khác có chứa vitamin A.

    Không được dùng B9 phối hợp vitamin B12 với liều không đủ để điều trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ chưa chẩn đoán được chắn chắn.

    Người bệnh suy chức năng gan, suy thận.

    Trong thời gian dùng thuốc, nước tiểu đôi khi có thể có màu vàng nhạt, do thuốc có chứa vitamin B2.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Casmorin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Casmorin bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Casmorin cập nhật ngày 02/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Casmorin&VN-15940-12

  • Thuốc Manervin Tablet

    Thuốc Manervin Tablet

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Manervin Tablet công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Manervin Tablet điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Manervin Tablet ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Manervin Tablet

    Thuốc Manervin Tablet điều trị các trường hợp thiếu Magnesi
    Thuốc Manervin Tablet điều trị các trường hợp thiếu Magnesi 
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Magnesium Lactate, Pyridoxine hydrochloride
    SĐK:VN-2617-07
    Nhà sản xuất: Korea Prime Pharma Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Boram Pharma Co., Ltd
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định:

    Thuốc Manervin được chỉ định điều trị trong các trường hợp:

    Điều trị các trường hợp thiếu Magnesi: Dinh dưỡng thiếu, nghiện rượu, phụ nữ mang thai, phụ nữ nuôi con bú, kém hấp thu Magnesi, tiêu chảy, nôn mửa, bỏng. 

    Khi có thiếu Calci đi kèm thì trong đa số trường hợp phải bù Magnesi trước khi bù Calci. 
    Điều trị các rối loạn chức năng của những cơn lo âu đi kèm với tăng thông khí (còn gọi là tạng co giật) khi chưa có điều trị đặc hiệu.

    Liều lượng – Cách dùng

    Uống với nhiều nước

    Thiếu Magnesi: 

    – Người lớn: 2 viên/lần x 3 lần/ngày

    – Trẻ em: 1 viên/lần x 3 lần/ngày 

    Tạng co giật:

    – Người lớn: 2 viên/lần x 2 lần/ngày 

    – Trẻ em: 1 viên/lần x 1 lần/ngày

    Chống chỉ định:

    Suy thận nặng với thanh thải của Creatinin dưới 30ml/phút

    Bảo quản:

    Nơi khô, tránh ánh sáng, dưới 30oC.

    Hạn Dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không được dùng thuốc quá hạn dùng.

    Tiêu chuẩn sản xuất: TCCS

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Manervin Tablet và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Manervin Tablet bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Manervin Tablet cập nhật ngày 27/11/2020: https://tracuuthuoctay.org/thuoc-manervin-tablet-tac-dung-lieu-dung-gia-bao-nhieu/

  • Thuốc Siscozol

    Thuốc Siscozol

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Siscozol công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Siscozol điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Siscozol ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Siscozol

    Siscozol
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Calcium lactate; Calcium gluconate hydrate; Calcium carbonate; Ergocalciferol khan
    SĐK:VN-15490-12
    Nhà sản xuất: Korea Prime Pharma Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Korea Prime Pharma Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Thiếu calcium, bổ sung calcium.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Trẻ em: 1 viên/ngày.
    – Người lớn: Liều thông thường: 2 viên trước khi đi ngủ. Nếu cần thiết uống 1 viên vào buổi sáng, 1 viên vào buổi chiều và 2 viên buổi tối trước khi đi ngủ.

    Chống chỉ định:

    – Bệnh nhân bị chứng tăng canxi huyết.

    – Bệnh nhân bị suy thận năng.

    – Bệnh nhân bị sỏi thận.

    Tương tác thuốc:

    Canxi làm giảm sự hấp thu của tetracylin.

    Tác dụng phụ:

    – Rối loạn tiêu hóa (đầy hơi, tiêu chảy), chán ăn, buồn nôn, nôn, táo bón hiếm khi xảy ra.

    – Khó chịu, tăng canxi huyết, sỏi thận hiếm khi xảy ra.

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    – Những bệnh nhân đang dùng vitamin D.

    – Thời kỳ mang thai: Không gây hại khi dùng liều theo nhu cầu thông thường hang ngày. Tuy nhiên, người mang thai nên được cung cấp canxi bằng chế độ ân uống đầy đủ. Dùng quá nhiều loại vitamin và canxi cùng các chất khoáng chất khác có thề gây hại cho mẹ hoặc thai nhi.

    – Thời kỳ cho con bú: Không gây hại khi dùng liều theo nhu cầu thông thường hàng ngày.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Siscozol và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Siscozol bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Picencal Tablet

    Thuốc Picencal Tablet

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Picencal Tablet công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Picencal Tablet điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Picencal Tablet ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Picencal Tablet

    Picencal Tablet
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Calci lactat 271,8 mg; Calci glunat hydrat 240 mg; Calci (dưới dạng calci carbonat 240mg) 152,88 mg; Ergocalciferol khô (tương đương Ergocalciferol 100 IU) 0,118 mg
    SĐK:VN-19334-15
    Nhà sản xuất: Korea Prime Pharma Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Saint Corporation
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Thiếu calcium, bổ sung calcium.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Trẻ em: 1 viên/ngày.
    – Người lớn: Liều thông thường: 2 viên trước khi đi ngủ. Nếu cần thiết uống 1 viên vào buổi sáng, 1 viên vào buổi chiều và 2 viên buổi tối trước khi đi ngủ.

    Chống chỉ định:

    – Bệnh nhân bị chứng tăng canxi huyết.

    – Bệnh nhân bị suy thận năng.

    – Bệnh nhân bị sỏi thận.

    Tương tác thuốc:

    Canxi làm giảm sự hấp thu của tetracylin.

    Tác dụng phụ:

    – Rối loạn tiêu hóa (đầy hơi, tiêu chảy), chán ăn, buồn nôn, nôn, táo bón hiếm khi xảy ra.

    – Khó chịu, tăng canxi huyết, sỏi thận hiếm khi xảy ra.

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    – Những bệnh nhân đang dùng vitamin D.

    – Thời kỳ mang thai: Không gây hại khi dùng liều theo nhu cầu thông thường hang ngày. Tuy nhiên, người mang thai nên được cung cấp canxi bằng chế độ ân uống đầy đủ. Dùng quá nhiều loại vitamin và canxi cùng các chất khoáng chất khác có thề gây hại cho mẹ hoặc thai nhi.

    – Thời kỳ cho con bú: Không gây hại khi dùng liều theo nhu cầu thông thường hàng ngày.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Picencal Tablet và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Picencal Tablet bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Erimcan Tablet

    Thuốc Erimcan Tablet

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Erimcan Tablet công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Erimcan Tablet điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Erimcan Tablet ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Erimcan Tablet

    Erimcan Tablet
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Calcium lactate 271,8mg; Calcium gluconate 240mg; Calcium carbonate kết tinh 240mg; Ergocalciferol 0,118mg (100IU)
    SĐK:VN-16934-13
    Nhà sản xuất: Korea Prime Pharma Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Young IL Pharm Co., Ltd
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Erimcan Tablet

    Thiếu calcium, bổ sung calcium.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Erimcan Tablet

    – Trẻ em: 1 viên/ngày.
    – Người lớn: Liều thông thường: 2 viên trước khi đi ngủ. Nếu cần thiết uống 1 viên vào buổi sáng, 1 viên vào buổi chiều và 2 viên buổi tối trước khi đi ngủ.

    Chống chỉ định thuốc Erimcan Tablet

    – Bệnh nhân bị chứng tăng canxi huyết.

    – Bệnh nhân bị suy thận năng.

    – Bệnh nhân bị sỏi thận.

    Tương tác thuốc:

    Canxi làm giảm sự hấp thu của tetracylin.

    Tác dụng phụ thuốc Erimcan Tablet

    – Rối loạn tiêu hóa (đầy hơi, tiêu chảy), chán ăn, buồn nôn, nôn, táo bón hiếm khi xảy ra.

    – Khó chịu, tăng canxi huyết, sỏi thận hiếm khi xảy ra.

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Erimcan Tablet

    – Những bệnh nhân đang dùng vitamin D.

    – Thời kỳ mang thai: Không gây hại khi dùng liều theo nhu cầu thông thường hang ngày. Tuy nhiên, người mang thai nên được cung cấp canxi bằng chế độ ân uống đầy đủ. Dùng quá nhiều loại vitamin và canxi cùng các chất khoáng chất khác có thề gây hại cho mẹ hoặc thai nhi.

    – Thời kỳ cho con bú: Không gây hại khi dùng liều theo nhu cầu thông thường hàng ngày.

    Thông tin thành phần Vitamin D2

    Dược lực:

    Ergocalciferol là một hợp chất đại diện cho nhóm vitamin D, nhiều hợp chất trong nhóm vitamin D có thể dùng thay thế (colecalciferol, alpha calcidiol, calcitriol, dihydrotachysterol).

    Một đvqt vitamin D tương đương với 25 nanogam ergocalciferol hay col

    Chỉ định :

    Phòng thiếu vitamin D; thiếu vitamin D do kém hấp thu hoặc trong bệnh gan mạn tính; hạ calci – huyết do giảm năng cận giáp.

    Các chỉ định cụ thể như sau:

    Còi xương do dinh dưỡng, do chuyển hoá và nhuyễn xương bao gồm: Hạ phosphat trong máu – kháng vitamin D liên kết X, còi xương phụ thuộc vitamin D, loạn dưỡng xương do thận hoặc hạ calci – huyết thứ phát do bệnh thận mạn tính;

    Thiểu năng cận giáp và thiểu năng cận giáp giả.

    Phòng và điều trị loãng xương, kể cả loãng xương do corticosteroid, Ngoài ra còn được dùng để điều trị bệnh lupus thông thường, viêm khớp dạng thấp và vẩy nến.

    Liều lượng – cách dùng:

    Cách dùng: Liều lượng dùng tuỳ thuộc bệnh và mức độ nặng nhẹ của hạ calci – huyết. Khi điều trị bằng vitamin D cần bổ sung đủ lượng calci từ thức ăn hoặc điều trị bổ sung. Cần giảm liều khi triệu chứng bệnh đã thuyên giảm và chỉ số sinh hoá bình thường hoặc khỏi bệnh ở xương.

    Liều dùng:

    Phòng thiếu vitamin D: Uống, người lớn và trẻ em 10 microgam (400 đvqt) hàng ngày;

    Điều trị thiếu vitamin D: Uống, trẻ em 75 – 125 microgam (3000 – 5000 đvqt) hàng ngày; người lớn 1,25 mg (50 000 đvqt) hàng ngày, trong một thời gian ngắn.

    Hạ calci huyết do giảm năng cận giáp: Uống, trẻ em: có thể dùng tới 1,5 mg (60 000 đvqt)/ngày; người lớn: 2,5 mg (100 000 đvqt) hàng ngày.

    Chống chỉ định :

    Tăng calci – huyết; vôi hoá di căn; quá mẫn với vitamin D.
    Tác dụng phụ

    Dùng vitamin D với liều không vượt quá nhu cầu sinh lý thường không gây độc, tuy nhiên khi điều trị liều cao hoặc kéo dài, có thể xảy ra triệu chứng quá liều vitamin D dẫn đến cường vitamin D và nhiễm độc calci rất nguy hiểm (xem Quá liều và xử trí).
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Erimcan Tablet và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Erimcan Tablet bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Erimcan Tablet cập nhật ngày 08/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Erimcan-Tablet&VN-16934-13

  • Thuốc Deniocal

    Thuốc Deniocal

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Deniocal công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Deniocal điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Deniocal ở đâu? Giá thuốc Deniocal bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Deniocal

    Deniocal
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Calcium lactate, Calcium gluconate hydrate, Calcium carbonate, Ergocalciferol khan
    Hàm lượng:
    271,8mg;240mg;
    SĐK:VN-13521-11
    Nhà sản xuất: Korea Prime Pharma Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: BRN science Co., Ltd.
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Deniocal

    Thuốc Deniocal được chỉ định điều trị thiếu calcium, bổ sung calcium.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Deniocal

    – Trẻ em: 1 viên/ngày.
    – Người lớn: Liều thông thường: 2 viên trước khi đi ngủ. Nếu cần thiết uống 1 viên vào buổi sáng, 1 viên vào buổi chiều và 2 viên buổi tối trước khi đi ngủ.

    Chống chỉ định thuốc Deniocal

    – Bệnh nhân bị chứng tăng canxi huyết.

    – Bệnh nhân bị suy thận năng.

    – Bệnh nhân bị sỏi thận.

    Tương tác thuốc Deniocal

    Canxi làm giảm sự hấp thu của tetracylin.

    Tác dụng phụ thuốc Deniocal

    – Rối loạn tiêu hóa (đầy hơi, tiêu chảy), chán ăn, buồn nôn, nôn, táo bón hiếm khi xảy ra.

    – Khó chịu, tăng canxi huyết, sỏi thận hiếm khi xảy ra.

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Deniocal

    – Những bệnh nhân đang dùng vitamin D.

    – Thời kỳ mang thai: Không gây hại khi dùng liều theo nhu cầu thông thường hang ngày. Tuy nhiên, người mang thai nên được cung cấp canxi bằng chế độ ân uống đầy đủ. Dùng quá nhiều loại vitamin và canxi cùng các chất khoáng chất khác có thề gây hại cho mẹ hoặc thai nhi.

    – Thời kỳ cho con bú: Không gây hại khi dùng liều theo nhu cầu thông thường hàng ngày.

    Thông tin thành phần Vitamin D2

    Dược lực:

    Ergocalciferol là một hợp chất đại diện cho nhóm vitamin D, nhiều hợp chất trong nhóm vitamin D có thể dùng thay thế (colecalciferol, alpha calcidiol, calcitriol, dihydrotachysterol).

    Một đvqt vitamin D tương đương với 25 nanogam ergocalciferol hay col

    Chỉ định :

    Phòng thiếu vitamin D; thiếu vitamin D do kém hấp thu hoặc trong bệnh gan mạn tính; hạ calci – huyết do giảm năng cận giáp.

    Các chỉ định cụ thể như sau:

    Còi xương do dinh dưỡng, do chuyển hoá và nhuyễn xương bao gồm: Hạ phosphat trong máu – kháng vitamin D liên kết X, còi xương phụ thuộc vitamin D, loạn dưỡng xương do thận hoặc hạ calci – huyết thứ phát do bệnh thận mạn tính;

    Thiểu năng cận giáp và thiểu năng cận giáp giả.

    Phòng và điều trị loãng xương, kể cả loãng xương do corticosteroid, Ngoài ra còn được dùng để điều trị bệnh lupus thông thường, viêm khớp dạng thấp và vẩy nến.

    Liều lượng – cách dùng:

    Cách dùng: Liều lượng dùng tuỳ thuộc bệnh và mức độ nặng nhẹ của hạ calci – huyết. Khi điều trị bằng vitamin D cần bổ sung đủ lượng calci từ thức ăn hoặc điều trị bổ sung. Cần giảm liều khi triệu chứng bệnh đã thuyên giảm và chỉ số sinh hoá bình thường hoặc khỏi bệnh ở xương.

    Liều dùng:

    Phòng thiếu vitamin D: Uống, người lớn và trẻ em 10 microgam (400 đvqt) hàng ngày;

    Điều trị thiếu vitamin D: Uống, trẻ em 75 – 125 microgam (3000 – 5000 đvqt) hàng ngày; người lớn 1,25 mg (50 000 đvqt) hàng ngày, trong một thời gian ngắn.

    Hạ calci huyết do giảm năng cận giáp: Uống, trẻ em: có thể dùng tới 1,5 mg (60 000 đvqt)/ngày; người lớn: 2,5 mg (100 000 đvqt) hàng ngày.

    Chống chỉ định :

    Tăng calci – huyết; vôi hoá di căn; quá mẫn với vitamin D.
    Tác dụng phụ

    Dùng vitamin D với liều không vượt quá nhu cầu sinh lý thường không gây độc, tuy nhiên khi điều trị liều cao hoặc kéo dài, có thể xảy ra triệu chứng quá liều vitamin D dẫn đến cường vitamin D và nhiễm độc calci rất nguy hiểm (xem Quá liều và xử trí).
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Deniocal và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Deniocal bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Deniocal cập nhật ngày 30/11/2020: https://tracuuthuoctay.org/thuoc-deniocal-tac-dung-lieu-dung-gia-bao-nhieu/