Thẻ: Công ty Korea Prime Pharma Co.

  • Thuốc Mufecin nasal spray

    Thuốc Mufecin nasal spray

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Mufecin nasal spray công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Mufecin nasal spray điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Mufecin nasal spray ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Mufecin nasal spray

    Mufecin nasal spray
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Hỗn dịch xịt mũi
    Đóng gói:Hộp 1 chai 18ml

    Thành phần:

    Mỗi ml hỗn dịch chứa: Mometason furoat 0,5mg (50 mcg/lần xịt)
    SĐK:VN-2104-18
    Nhà sản xuất: Korea Prime Pharma Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Korea Prime Pharma Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Trị chứng viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng quanh năm ở người lớn & trẻ em > 2 tuổi. 

    – Phòng ngừa viêm mũi dị ứng theo mùa. 
    – Trị chứng viêm xoang cấp.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Người lớn & trẻ > 12 tuổi: 2 lần xịt (50 mcg/lần) cho một bên mũi x 1 lần/ngày (tổng liều 200 mcg/ngày). 

    Khi đã kiểm soát được triệu chứng, giảm liều còn 1 lần xịt/một bên mũi x 1 lần/ngày. Khi cần, có thể tăng lên liều tối đa 4 lần xịt/một bên mũi x 1 lần/ngày. 
    – Trẻ 2 – 11 tuổi: 1 lần xịt (50 mcg/lần) cho một bên mũi x 1 lần/ngày (tổng liều 100 mcg/ngày). 
    Cải thiện triệu chứng trong vòng 11 giờ sau dùng liều đầu.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tác dụng phụ:

    Chảy máu cam, viêm họng, đau & kích ứng mũi.

    Chú ý đề phòng:

    – Không nên dùng khi có nhiễm khuẩn tại chỗ niêm mạc mũi.

    – Ngưng thuốc khi có nhiễm nấm tại chỗ hay kích ứng niêm mạc mũi hầu.

    – Thận trọng khi dùng trên bệnh nhân nhiễm lao đường hô hấp, nhiễm nấm, vi khuẩn hay virus toàn thân hay nhiễm herpes simplex mắt, Phụ nữ có thai & cho con bú.

    Thông tin thành phần Mometasone

    Dược lực:

    Mometasone furoate là một corticosteroid dùng ngoài với tính chất chống viêm tại chỗ ở các liều không có các tác dụng toàn thân.
    Dược động học :

    Mometasone furoate dùng dạng xịt mũi có sinh khả dụng toàn thân không đáng kể (

    Tác dụng :

    Trong các nghiên cứu dùng các kháng nguyên đường mũi, Mometasone furoate cho thấy có tác dụng kháng viêm ở cả các đáp ứng dị ứng pha sớm và muộn. Nó đã được chứng tỏ bởi sự giảm (so với placebo) của histamin và các bạch cầu ưa eosin, bạch cầu trung tính và các protein kết dính tế bào biểu mô.
    Chỉ định :

    Thuốc được chỉ định làm giảm biểu hiện viêm và ngứa trong các bệnh da đáp ứng với corticosteroid như bệnh vẩy nến và viêm da dị ứng. 

    Dạng lotion của thuốc có thể bôi được cho các sang thương trên da đầu.
    Liều lượng – cách dùng:

    Thuốc xịt định liều:
    – Người lớn & trẻ > 12 tuổi: 2 lần xịt (50 mcg/lần) cho một bên mũi x 1 lần/ngày (tổng liều 200 mcg/ngày). 

    Khi đã kiểm soát được triệu chứng, giảm liều còn 1 lần xịt/một bên mũi x 1 lần/ngày. Khi cần, có thể tăng lên liều tối đa 4 lần xịt/một bên mũi x 1 lần/ngày. 
    – Trẻ 2 – 11 tuổi: 1 lần xịt (50 mcg/lần) cho một bên mũi x 1 lần/ngày (tổng liều 100 mcg/ngày). 
    Cải thiện triệu chứng trong vòng 11 giờ sau dùng liều đầu.
    Kem bôi da:
    Người lớn, bao gồm cả bệnh nhân cao tuổi và trẻ em: 

    Bôi một lớp mỏng kem lên vùng bị bệnh mỗi ngày một lần. Việc sử dụng corticosteroid tại chỗ ở trẻ em hoặc trên mặt nên được giới hạn ở lượng nhỏ nhất phù hợp với phác đồ điều trị hiệu quả và thời gian điều trị không nên quá 5 ngày.

    Lotion:

    Bôi vài giọt lotion lên vùng da bị nhiễm bao gồm cả những vị trí trên da đầu mỗi ngày một lần; xoa nắn nhẹ nhàng và đều khắp cho đến khi thuốc ngấm hết qua da.

    Nên bôi một lớp mỏng kem hay thuốc mỡ 0,1% lên vùng da bị nhiễm mỗi ngày một lần.

    Chống chỉ định :

    Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
    Tác dụng phụ

    Hiếm khi có báo cáo về tác dụng ngoại ý của dạng lotion Mometasone gồm rát bỏng, viêm nang, phản ứng dạng viêm nang bã, ngứa ngáy và các dấu hiệu của teo da. Tác dụng ngoại ý được báo cáo với tỷ lệ Hiếm khi có báo cáo về tác dụng ngoại ý của dạng kem Mometasone gồm dị cảm, ngứa ngáy và các dấu hiệu quả teo da. Tác dụng ngoại ý được báo cáo với tỷ lệ Hiếm khi có báo cáo về tác dụng ngoại ý của dạng thuốc mỡ Mometasone gồm rát bỏng, ngứa ngáy, đau nhói và/hay nhức nhối và các dấu hiệu của teo da. Tác dụng ngoại ý được báo cáo với tỷ lệ Các tác dụng ngoại ý được báo cáo không thường xuyên xảy ra khi dùng các thuốc corticosteroid tại chỗ khác như: Kích ứng, rậm lông, giảm sắc tố, viêm da quanh miệng, viêm da tiếp xúc dị ứng, bong da, nhiễm khuẩn thứ phát, vân da và ban hạt kê.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Mufecin nasal spray và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Mufecin nasal spray bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Cbimyritol Soft capsule

    Thuốc Cbimyritol Soft capsule

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Cbimyritol Soft capsule công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Cbimyritol Soft capsule điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Cbimyritol Soft capsule ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Cbimyritol Soft capsule

    Cbimyritol Soft capsule
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Viên nang mềm-120mg
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Myrtol
    Hàm lượng:
    120mg
    SĐK:VN-2877-07
    Nhà sản xuất: Korea Prime Pharma Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH TM Dược phẩm Nguyễn Vy
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Viêm phế quản cấp tính, mãn tính.
    Viêm xoang mũi.
    Khó khạc đàm

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều khởi đầu: 1 viên (300mg), 3 – 4 lần mỗi ngày.
    Liều duy trì: 1 viên (300mg), 2 lần mỗi ngày

    Chống chỉ định:

    Bệnh nhân sỏi thận hoặc sỏi mật.

    Tác dụng phụ:

    Chưa có báo cáo.

    Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    Phụ nữ mang thai

    Thông tin thành phần Myrtol

    Chỉ định :

    Rối loạn khạc đàm trong các bệnh sau: Viêm phế quản cấp tính và mãn tính, viêm xoang

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn

    – Bệnh mãn tính: dùng Thành phần đến 2 viên, ngày uống 3 lần trước khi ăn 
    – Bệnh cấp tính: dùng 2 viên, ngày uống 3 – 5 lần
    Liều dùng phải theo chỉ dẫn của thầy thuốc để phù hợp với triệu chứng và tuổi tác
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Cbimyritol Soft capsule và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Cbimyritol Soft capsule bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Sislyzym Tab

    Thuốc Sislyzym Tab

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Sislyzym Tab công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Sislyzym Tab điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Sislyzym Tab ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Sislyzym Tab

    Sislyzym Tab
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Lysozyme Hydrochloride
    SĐK:VN-5234-08
    Nhà sản xuất: Korea Prime Pharma Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Boram Pharma Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Trường hợp khó khạc đàm, viêm xoang mạn tính, viêm mũi, viêm phế quản. Chảy máu trong hoặc sau các cuộc tiểu phẫu.

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn: 1 viên x 3 lần/ngày.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với với thành phần thuốc hoặc dị ứng với lòng trắng trứng.

    Tác dụng phụ:

    Tiêu chảy, chán ăn, khó chịu ở dạ dày, buồn nôn, ợ hơi.

    Chú ý đề phòng:

    Bản thân & gia đình có tiền sử dị ứng như viêm da dị ứng, hen phế quản, dị ứng với thuốc hoặc thức ăn. Phụ nữ có thai & cho con bú.

    Thông tin thành phần Lysozyme

    Dược lực:

    Lysozyme là một enzyme làm phân giải vỏ bọc của vách tế bào vi khuẩn.

    Tác dụng :

    Lysozyme chlorid là men mucopolysaccharidase, có đặc tính kháng khuẩn trên các mầm bệnh gram dương.

    Ngoài ra, lysozyme còn có tác dụng củng cố hệ thống miễn dịch ở thể dịch và ở các tế bào tại chỗ, đồng thời tham gia vào phản ứng kháng viêm do có tác động kháng histamin. Kháng viêm bằng cách: Làm bất hoạt các yếu tố gây viêm trong tổ chức (protein và peptide) bằng cách tạo thành các phức hợp.

    Kháng virus: Là chất mang điện dương và tác dụng phụ trợ bằng cách hoặc tạo nên phức hợp với các virus mang điện âm hoặc bảo vệ tế bào chống lại sự xâm nhập của virus.

    Chỉ định :

    Trường hợp khó bài xuất đàm, viêm xoang mạn tính, chảy máu trong hoặc sau các cuộc tiểu phẫu.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn: 1 viên x 3 lần/ngày.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với với thành phần thuốc hoặc dị ứng với lòng trắng trứng.

    Tác dụng phụ

    Tiêu chảy, chán ăn, khó chịu ở dạ dày, buồn nôn, ợ hơi.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Sislyzym Tab và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Sislyzym Tab bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Zorid

    Thuốc Zorid

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Zorid công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Zorid điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Zorid ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Zorid

    Zorid
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Lysozyme chloride 90mg
    Hàm lượng:
    90mg
    SĐK:VN-16427-13
    Nhà sản xuất: Korea Prime Pharma Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Young IL Pharm Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Trường hợp khó khạc đàm, viêm xoang mạn tính, viêm mũi, viêm phế quản. Chảy máu trong hoặc sau các cuộc tiểu phẫu.

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn: 1 viên x 3 lần/ngày.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với với thành phần thuốc hoặc dị ứng với lòng trắng trứng.

    Tác dụng phụ:

    Tiêu chảy, chán ăn, khó chịu ở dạ dày, buồn nôn, ợ hơi.

    Chú ý đề phòng:

    Bản thân & gia đình có tiền sử dị ứng như viêm da dị ứng, hen phế quản, dị ứng với thuốc hoặc thức ăn. Phụ nữ có thai & cho con bú.

    Thông tin thành phần Lysozyme

    Dược lực:

    Lysozyme là một enzyme làm phân giải vỏ bọc của vách tế bào vi khuẩn.

    Tác dụng :

    Lysozyme chlorid là men mucopolysaccharidase, có đặc tính kháng khuẩn trên các mầm bệnh gram dương.

    Ngoài ra, lysozyme còn có tác dụng củng cố hệ thống miễn dịch ở thể dịch và ở các tế bào tại chỗ, đồng thời tham gia vào phản ứng kháng viêm do có tác động kháng histamin. Kháng viêm bằng cách: Làm bất hoạt các yếu tố gây viêm trong tổ chức (protein và peptide) bằng cách tạo thành các phức hợp.

    Kháng virus: Là chất mang điện dương và tác dụng phụ trợ bằng cách hoặc tạo nên phức hợp với các virus mang điện âm hoặc bảo vệ tế bào chống lại sự xâm nhập của virus.

    Chỉ định :

    Trường hợp khó bài xuất đàm, viêm xoang mạn tính, chảy máu trong hoặc sau các cuộc tiểu phẫu.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn: 1 viên x 3 lần/ngày.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với với thành phần thuốc hoặc dị ứng với lòng trắng trứng.

    Tác dụng phụ

    Tiêu chảy, chán ăn, khó chịu ở dạ dày, buồn nôn, ợ hơi.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Zorid và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Zorid bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Comyrtol

    Thuốc Comyrtol

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Comyrtol công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Comyrtol điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Comyrtol ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Comyrtol

    Comyrtol
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Viên nang mềm
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Myrtol
    SĐK:VN-1139-06
    Nhà sản xuất: Korea Prime Pharma Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Boram Pharma Co., Ltd
    Nhà phân phối: Công ty TNHH Thương mại Dược phẩm Âu Việt

    Chỉ định:

    Viêm phế quản cấp tính, mãn tính.
    Viêm xoang mũi.
    Khó khạc đàm

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều khởi đầu: 1 viên (300mg), 3 – 4 lần mỗi ngày.
    Liều duy trì: 1 viên (300mg), 2 lần mỗi ngày

    Chống chỉ định:

    Bệnh nhân sỏi thận hoặc sỏi mật.

    Tác dụng phụ:

    Chưa có báo cáo.

    Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    Phụ nữ mang thai

    Thông tin thành phần Myrtol

    Chỉ định :

    Rối loạn khạc đàm trong các bệnh sau: Viêm phế quản cấp tính và mãn tính, viêm xoang

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn

    – Bệnh mãn tính: dùng Thành phần đến 2 viên, ngày uống 3 lần trước khi ăn 
    – Bệnh cấp tính: dùng 2 viên, ngày uống 3 – 5 lần
    Liều dùng phải theo chỉ dẫn của thầy thuốc để phù hợp với triệu chứng và tuổi tác
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Comyrtol và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Comyrtol bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Elpertone

    Thuốc Elpertone

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Elpertone công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Elpertone điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Elpertone ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Elpertone

    Thuốc Elpertone 300mg Erdosteine điều trị triệu chứng cho các trường hợp đợt cấp của viêm phế quản mạn tính ở người lớn
    Thuốc Elpertone 300mg Erdosteine điều trị triệu chứng cho các trường hợp đợt cấp của viêm phế quản mạn tính ở người lớn 
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế: Viên nang cứng
    Đóng gói: Hộp 6 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Erdosteine 300mg
    SĐK:VN-20789-17
    Nhà sản xuất: Korea Prime Pharma Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Korea Prime Pharma Co., Ltd
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Elpertone

    Chỉ định làm loãng đờm trong các trường hợp bệnh hô hấp cấp và mạn tính.

    Dược lực học
    Erdosteine có tác dụng ổn định sự tiết chất nhầy, có tác dụng làm loãng đờm, dễ dàng khạc đờm ra.
    Erdosteine có tác dụng bảo vệ phế quản, bảo vệ enzyme α1-antitrysin, làm tăng lượng kháng thể IgA trong máu. Do đó, Erdosteine có tác dụng bảo vệ phế quản, tăng khả năng chống lại vi khuẩn.
    Ưu điểm của Erdosteine so với các chất thuộc nhóm thiol khác là các thuốc ít gây kích ứng dạ dày do nhóm thiol (SH) trong phân tử đã bị khóa bởi các nhóm khác.
    Dược động học
    Các thông số dược động học của Erdosteine vẫn chưa đầy đủ.
    Khoảng 64.5% lượng Erdosteine được liên kết với proteine huyết tương.
    Có 3 chất chuyển hóa được xác định trong huyết thanh.
    Erdosteine thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng chất liên hợp với sulfate.
    Thức ăn ít ảnh hưởng đến sự hấp thu, chuyển hóa và thải trừ của Erdosteine.
    Không có bằng chứng về sự tích lũy của Erdosteine và các chất chuyển hóa của nó khi dùng liều lặp lại.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Elpertone

    Uống 1 viên (300mg) /1 lần, uống 2 – 3 lần/ngày.
    Thuốc này chỉ được dùng theo đơn của bác sĩ.

    Chống chỉ định thuốc Elpertone

    Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Bệnh nhân xơ gan thiếu enzyme systathionine-synthase.

    Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải Creatinine

    Phụ nữ có thai và cho con bú.

    Tương tác thuốc:

    Chưa có các báo cáo về tương tác của Erdosteine với các thuốc.

    Có thể phối hợp Erdosteine với các kháng sinh và các thuốc giãn phế quản như Theophylline, các thuốc kích thích thụ thể β2-adrenergic, thuốc giảm ho.

    Tác dụng phụ thuốc Elpertone

    Các tác dụng không mong muốn hiếm gặp (ít hơn 0.01% tổng số người sử dụng). Đau dạ dày, khó thở, ho, ỉa chảy, eczema, đau đầu, nôn, ban đỏ ngoài da, thay đổi vị giác, nôn.

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Elpertone

    Các trường hợp sau đây cần hết sức thận trọng khi sử dụng:

    – Bệnh nhân loét dạ dày.

    – Bệnh nhân có bệnh thận và gan.

    – Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân dưới 18 tuổi.

    Lái xe

    Do thuốc có tác dụng phụ gây ra đau đầu, chóng mặt, cần thận trọng khi dùng cho các công việc đòi hỏi sự tỉnh táo như lái xe và vận hành máy móc.

    Thai kỳ

    Do chưa đủ các dữ kiện an toàn khi dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú, do đó chống chỉ định khi dùng cho hai đối tượng này.

    Thông tin thành phần Erdosteine

    Dược lực:

    Erdosteine tác động về mặt dược lý như là một tác nhân làm lỏng chất nhầy phế quản.

    Erdosteine được xếp loại là thuốc làm tiêu chất nhầy.

    Erdosteine ngoài đặc tính làm lỏng chất nhầy phế quản vì vậy làm tăng cường sự khạc đờm, còn cho thấy tác dụng kháng lại sự hình thành các gốc tự do và tương phản với tác dụng của enzyme elastase. Các nghiên cứu về dược lý học cho thấy là erdosteine, theo đúng nghĩa, không có những đặc tính này mà chỉ sau khi được chuyển hóa, biến đổi thành các chất chuyển hóa có hoạt tính có nhóm hóa học -SH. Những chất chuyển hóa này phá vỡ nhóm -SH và đưa đến giảm tính đàn hồi và độ nhớt của chất nhầy, vì vậy làm tăng cường sự khạc đờm.

    Nhóm hóa học -SH, điểm đặc biệt của hoạt tính này, bị chẹn về mặt hoá học và trở nên tự do chỉ sau khi được chuyển hóa hoặc ở trong môi trường kiềm bán phần. Đặc tính này bảo đảm cho sự dung nạp tốt mà không có vị khó chịu và không có sự trào ngược mercaptan và cho sự dung nạp tốt ở dạ dày.

    Dược động học :

    Erdosteine được hấp thu nhanh sau khi dùng đường uống, sau khi dùng một liều đơn, thời gian đạt được nồng độ cao nhất trong huyết tương (Tmax) là 1,2 giờ.

    Erdosteine được chuyển hóa nhanh chóng thành ít nhất 3 chất chuyển hóa có hoạt tính chứa nhóm thiol tự do theo dự kiến là: N-thiodiglycolyl-homocysteine (chất chuyển hóa I), N-acetyl-homocysteine và homocysteine (chất chuyển hóa III). Thời gian bán thải của erdosteine trung bình Ở bệnh nhân cao tuổi bị suy thận mà độ thanh thải creatinin từ 25 đến 40 ml/phút, các đặc tính dược động học của erdosteine và các chất chuyển hóa của nó không khác nhau đáng kể so với các đặc tính dược động học ở những người cao tuổi khỏe mạnh.

    Chỉ định :

    Thuốc làm lỏng và tiêu chất nhầy dùng trong các bệnh đường hô hấp cấp và mạn tính

    Liều lượng – cách dùng:

    Viên nang: 1 viên, 2-3 lần/ngày.

    Bột pha xirô: Trẻ em 15-19kg: 5 ml, 2 lần/ngày

    Trẻ em 20-30kg: 5 ml, 3 lần/ngày.

    Trẻ em > 30kg và người lớn: 10 ml, 2 lần/ngày

    Chống chỉ định :

    – Đã biết quá mẫn cảm với sản phẩm này.

    – Bệnh nhân bị xơ gan và thiếu hụt enzyme cystathionine-synthetase.

    – Phenylketone niệu, do có aspartame, chỉ đối với dạng cốm trong bột pha xirô.

    – Bệnh nhân bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinin – Phụ nữ có thai và cho con bú.

    – Không khuyên dùng viên nang này cho trẻ em dưới 15 tuổi (chưa có dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng viên nang này ở trẻ em).

    Tác dụng phụ

    Chưa ghi nhận tác dụng phụ về tiêu hóa cũng như toàn thân đối với thuốc này.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Elpertone và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Elpertone bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Erdosteine cập nhật ngày 28/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Mufphy&VN-17175-13

  • Thuốc Glimeride

    Thuốc Glimeride

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Glimeride công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Glimeride điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Glimeride ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Glimeride

    Glimeride
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Viên nén-2mg
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Glimepiride
    SĐK:VN-0759-06
    Nhà sản xuất: Korea Prime Pharma Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Boram Pharma Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Ðiều trị kết hợp với chế độ ăn & luyện tập nhằm kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 không phụ thuộc Insulin.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Khởi đầu 1 – 2 mg, ngày 1 lần.

    – Bệnh nhân nhạy cảm với thuốc nên khởi đầu 1 mg/ngày.

    – Duy trì 1 – 4 mg ngày 1 lần. Chỉnh liều theo đáp ứng. Có thể tăng liều sau 1 – 2 tuần điều trị & không quá 2 mg một lần. Tối đa 8 mg.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tác dụng phụ:

    – Nôn, khó chịu đường tiêu hoá, tiêu chảy, dị ứng da.

    – Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu tán huyết, thiếu máu bất sản.

    Chú ý đề phòng:

    Không nên dùng cho phụ nữ có thai & cho con bú, trẻ em. Lưu ý nguy cơ hạ đường huyết hoặc mất khả năng kiểm soát đường huyết.

    Thông tin thành phần Glimepiride

    Dược lực:

    Thuốc trị tiểu đường dạng uống (A: hệ tiêu hóa và chuyển hóa).

    Dược động học :

    – Hấp thu: Glimepiride có sinh khả dụng hoàn toàn. Thức ăn không làm thay đổi đáng kể sự hấp thu của thuốc, tuy nhiên tốc độ hấp thu có chậm đi một ít. Nồng độ tối đa trong huyết tương (Cmax) đạt được khoảng sau khi uống thuốc 2 giờ 30 phút (trung bình là 0,3mcg/ml sau khi dùng các liều lặp lại 4mg).

    Liên quan giữa liều dùng và Cmax hay diện tích dưới đường cong nồng độ theo thời gian là tuyến tính.

    – Phân bố: Glimepiride có thể tích phân phối rất thấp (khoảng 8,8l), tương tự như thể tích phân phối của albumin; glimepiride liên kết mạnh với protein huyết tương (> 99%) và có độ thanh thải thấp (48ml/phút).

    Thời gian bán hủy đào thải được tính dựa trên các nồng độ thuốc đo được trong huyết thanh sau khi dùng các liều lặp lại là từ 5 đến 8 giờ. Tuy nhiên khi dùng liều cao, thời gian bán hủy được ghi nhận là có dài hơn.

    Sau khi dùng glimepiride đã được đánh dấu, người ta thấy có 58% hoạt chất trong nước tiểu và 35% trong phân. Trong nước tiểu không có vết của hoạt chất thuốc không bị chuyển hóa.

    – Chuyển hoá: Hai chất chuyển hóa được tạo thành ở gan được nhận diện đồng thời ở trong cả nước tiểu và trong phân. Ðó là dẫn xuất hydroxy và dẫn xuất carboxy của glimepiride.

    – Thải trừ: Sau khi uống glimepiride, thời gian bán hủy cuối cùng của các chất chuyển hóa lần lượt là từ 3 đến 6 giờ và từ 5 đến 6 giờ.

    Các thông số dược động học của glimepiride không bị thay đổi khi dùng các liều lặp lại (uống một lần mỗi ngày).

    Các dao động về thông số dược động học ở từng người thì rất thấp và không có nguy cơ bị tích lũy thuốc.

    Các thông số dược động học tương tự nhau ở cả hai giới tính và không thay đổi theo tuổi tác (trên 65 tuổi).

    Ở người có thanh thải creatinin giảm, sự thanh thải trong huyết tương của glimepiride tăng và nồng độ trung bình trong huyết thanh giảm có thể do sự đào thải của thuốc tăng lên do giảm liên kết với protein. Sự đào thải qua thận của hai chất chuyển hóa giảm. Dường như không có hiện tượng tích lũy thuốc ở những bệnh nhân này.

    Dược động học ở 5 bệnh nhân không bị đái tháo đường đã được phẫu thuật ống dẫn mật vẫn tương tự như dược động học khi dùng thuốc cho người khỏe mạnh.

    Ở động vật, glimepiride được bài tiết qua sữa.

    Glimepiride qua được hàng rào nhau thai; thuốc qua hàng rào máu não kém.

    Tác dụng :

    Glimepiride là một sulfamide hạ đường huyết thế hệ mới thuộc nhóm các sulfonylurea được sử dụng trong điều trị đái tháo đường type 2. Nó tác động chủ yếu bằng cách kích thích giải phóng insulin bởi các tế bào bêta của đảo Langerhans ở tụy tạng. Cũng như các sulfonylurea khác, hiệu lực này dựa trên sự tăng đáp ứng của các tế bào này đối với tác nhân kích thích sinh lý là glucose. Ngoài ra, người ta nhận thấy glimepiride còn có các tác dụng ngoài tuyến tụy, hay nói một cách khác, Glimepiride có cơ chế tác động kép (tại tụy và ngoài tụy).

    Tác dụng trên sự giải phóng insulin:

    Các sulfonylurea điều hòa sự bài tiết insulin bằng cách đóng các kênh kali lệ thuộc vào ATP ở các màng của tế bào bêta. Việc đóng kênh kali sẽ gây khử cực ở màng, làm tăng di chuyển calci vào trong tế bào (do mở kênh calci). Việc tăng nồng độ calci trong tế bào sẽ kích thích sự giải phóng insulin ra khỏi tế bào.

    Glimepiride liên kết nhanh và phóng thích nhanh với protein ở màng tế bào bêta và được phân biệt với các sulfonylurea khác ở loại protein liên kết, phối hợp với kênh kali lệ thuộc vào ATP.

    Tác dụng ngoài tuyến tụy:

    Các tác dụng ngoài tuyến tụy như cải thiện sự nhạy cảm của các mô ở ngoại biên đối với insulin và làm giảm sự thu hồi insulin ở gan.

    Việc thu hồi glucose trong máu bởi các tế bào cơ và các tế bào mỡ được thực hiện qua trung gian của các protein chuyên chở của màng tế bào. Hiện tượng này là một yếu tố làm giới hạn tốc độ sử dụng glucose.

    Glimepiride làm tăng rất nhanh số lượng các chất chuyên chở chủ động trong màng tế bào cơ và tế bào mỡ, như thế điều này cũng làm kích thích việc thu hồi glucose.

    Glimepiride làm tăng hoạt động của phospholipase C chuyên biệt của glucosylphosphatidylinositol; sự tăng này có thể hợp với việc tạo mỡ và tạo glycogen do tác động của thuốc trong các tế bào mỡ và cơ đã được cách ly. Glimepiride ức chế việc tạo glucose ở gan bằng cách làm tăng nồng độ trong tế bào của fructose 2,6-diphosphate, chất này tới phiên nó lại ức chế sự tân tạo glucose.

    Tác động chung:

    Ở người khỏe mạnh, liều tối thiểu có hiệu quả bằng đường uống là 0,6 mg. Hiệu lực của glimepiride lệ thuộc vào liều và có thể tái tạo. Ðáp ứng sinh lý với tăng vận động đột ngột (giảm bài tiết insulin) vẫn xảy ra khi dùng glimepiride.

    Nếu dùng thuốc ngay trước bữa ăn hay khoảng 30 phút trước bữa ăn thì tác dụng của thuốc tương tự nhau. Ở bệnh nhân bị đái tháo đường, dùng liều duy nhất hàng ngày cho phép kiểm soát thỏa đáng được sự chuyển hóa trong vòng một ngày đêm.

    Mặc dù chất chuyển hóa hydroxy của glimepiride cũng có tác động hạ đường huyết nhẹ, nhưng chỉ đóng góp một phần nhỏ vào tác dụng hạ đường huyết toàn phần.

    Chỉ định :

    Ðái tháo đường type 2 không phụ thuộc insulin ở người lớn, khi nồng độ đường huyết không thể kiểm soát thỏa đáng được bằng chế độ ăn kiêng, tập thể dục và giảm cân nặng đơn thuần.

    Liều lượng – cách dùng:

    Nguyên tắc chung:

    – Dùng liều thấp nhất đạt được mức đường huyết mong muốn.

    – Trị liệu phải được khởi đầu và theo dõi bởi bác sĩ.

    – Bệnh nhân phải uống thuốc đúng liều và đúng thời gian theo toa bác sĩ.

    – Bác sĩ phải dặn trước bệnh nhân phải xử trí ra sao trong những trường hợp vi phạm chế độ điều trị thí dụ như quên uống một liều thuốc, quên một bữa ăn, hay không thể uống thuốc đúng thời gian dặn trong toa.

    – Không bao giờ được uống bù một liều thuốc quên uống bằng cách dùng một liều cao hơn.

    – Nếu phát hiện đã dùng một liều quá cao hoặc uống dư một liều phải báo bác sĩ ngay.

    Liều khởi đầu và cách định liều:

    – Khởi đầu: 1mg x 1 lần/ngày.

    – Sau đó nếu cần, tăng liều từ từ: mỗi nấc phải cách quãng 1-2 tuần theo thang liều sau đây: 1mg-2mg-3mg-4mg-6mg(-8mg).

    Giới hạn liều ở các bệnh nhân được kiểm soát tốt đường huyết:

    Thường liều dùng của các bệnh nhân này trong khoảng 1-4mg. Các liều hàng ngày trên 6mg chỉ có hiệu quả ở một số bệnh nhân.

    Giờ giấc dùng thuốc và cách phân liều:

    – Giờ giấc dùng thuốc và cách phân liều phải do bác sĩ quyết định căn cứ trên sinh hoạt của bệnh nhân.

    – Bình thường một lần trong ngày là đủ.

    – Uống thuốc trước bữa ăn sáng hoặc trước bữa ăn chính đầu tiên trong ngày.

    – Ðiều quan trọng là không được bỏ bữa ăn sau khi đã uống thuốc.

    Ðiều chỉnh liều:

    Cần phải điều chỉnh liều trong các trường hợp sau:

    – Do độ nhạy đối với insulin cải thiện khi bệnh được kiểm soát, nhu cầu đối với glimepiride có thể giảm khi điều trị một thời gian. Ðể tránh bị hạ đường huyết, cần phải chú ý giảm liều hoặc ngưng thuốc đúng lúc.

    – Cân nặng của bệnh nhân thay đổi.

    – Sinh hoạt của bệnh nhân thay đổi.

    – Các yếu tố có thể gây tăng độ nhạy đối với hạ hay tăng đường huyết.

    Thời gian điều trị:

    Thường dài hạn.

    Ðổi thuốc:

    Không có liên hệ chính xác về liều lượng giữa Glimepiride và các thuốc đái tháo đường dạng uống khác. Khi đổi từ một thuốc đái tháo đường uống khác sang Glimepiride, cũng phải khởi đầu bằng 1mg rồi tăng dần như trên, cho dù bệnh nhân đã dùng đến liều tối đa của thuốc đái tháo đường khác. Phải chú ý đến hiệu lực và thời gian tác dụng của thuốc đái tháo đường trước đó. Có thể phải cho bệnh nhân ngưng thuốc trong một thời gian để tránh tác dụng cộng của hai thuốc đưa đến hạ đường huyết.

    – Khi hiệu quả của Glimepiride giảm (thất bại không toàn phần thứ phát) có thể dùng chung với insulin.

    – Glimepiride cũng có thể dùng chung với các thuốc trị đái tháo đường dạng uống không hướng tế bào bêta khác.

    Cách dùng:

    Nuốt nguyên viên, không nhai, uống với khoảng nửa ly nước.

    Chống chỉ định :

    – Ðái tháo đường type 1 phụ thuộc insulin, thí dụ đái tháo đường với tiền sử bị nhiễm keto-acid.

    – Nhiễm keto-acid do đái tháo đường.

    – Tiền hôn mê hay hôn mê do đái tháo đường.

    – Suy thận nặng: nên chuyển sang insulin.

    – Suy gan nặng: nên chuyển sang insulin.

    – Quá mẫn với glimepiride.

    – Quá mẫn với các sulfonylurea khác.

    – Quá mẫn với các sulfamide khác.

    – Quá mẫn với bất cứ tá dược nào của thuốc.

    – Có thai hoặc dự định có thai: nên chuyển sang insulin.

    – Cho con bú: nên chuyển sang insulin hoặc ngưng cho con bú.

    Tác dụng phụ

    Hạ đường huyết:

    – Triệu chứng: nhức đầu, đói cồn cào, buồn nôn, nôn, mệt mỏi, buồn ngủ, rối loạn giấc ngủ, bứt rứt, gây gổ, giảm tập trung, giảm linh hoạt, giảm phản ứng, trầm cảm, lẫn, rối loạn lời nói, mất ngôn ngữ, rối loạn thị giác, run, liệt nhẹ, rối loạn cảm giác, chóng mặt, hết hơi sức, mất tự chủ, nói sảng, co giật, ngủ gà và mất tri giác đi đến hôn mê, thở cạn và nhịp tim chậm.

    – Ngoài ra có thể có các triệu chứng điều hòa đối giao cảm như toát mồ hôi, da ẩm lạnh, lo lắng, nhịp tim nhanh, huyết áp tăng, hồi hộp, đau thắt ngực, và loạn nhịp tim.

    – Bệnh cảnh lâm sàng của cơn hạ đường huyết nặng có thể giống như một cơn đột quỵ.

    Mắt:

    Ðặc biệt khi bắt đầu trị liệu, có rối loạn thị giác tạm thời do thay đổi mức độ đường huyết.

    Ðường tiêu hóa:

    – Ðôi khi có buồn nôn, nôn, cảm giác tức hay đầy vùng thượng vị, đau bụng và tiêu chảy và hiếm khi phải dừng điều trị.

    – Trong các trường hợp riêng lẻ, có thể có tăng men gan và có thể có suy giảm chức năng gan.

    Huyết học:

    – Hiếm: giảm tiểu cầu nhẹ hay nặng.

    – Trong các trường hợp riêng lẻ: thiếu máu tán huyết, giảm hồng cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạt, mất bạch cầu hạt, giảm 3 dòng. Nói chung các tác dụng này sẽ biến mất khi ngừng thuốc.

    Các phản ứng phụ khác:

    – Thỉnh thoảng: phản ứng dị ứng hay giả dị ứng thí dụ ngứa, mề đay hay mẩn đỏ. Căn cứ vào sự hiểu biết về các sulfonylurea khác, các triệu chứng dị ứng nhẹ như trên có thể phát triển thành các phản ứng trầm trọng với khó thở và tụt huyết áp, đôi khi đưa đến sốc. Do đó, khi có mề đay, phải báo ngay bác sĩ.

    – Trong vài trường hợp riêng lẻ, có thể có giảm nồng độ natri trong huyết tương.

    – Căn cứ vào các hiểu biết về các sulfonylurea khác, có thể xảy ra viêm mạch máu dị ứng hay da nhạy cảm với ánh sáng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Glimeride và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Glimeride bình luận cuối bài viết.