Thẻ: Công ty Laboratoires Galderma – PHÁP

  • Thuốc Loceryl

    Thuốc Loceryl

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Loceryl công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Loceryl điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Loceryl ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Loceryl

    Loceryl
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Thuốc sơn móng tay chống nấm
    Đóng gói:Hộp 1 Lọ 2;5ml+16 miếnggạc+10 que bôi+30giũa móng

    Thành phần:

    Amorolfin
    SĐK:VN-8220-04
    Nhà sản xuất: Laboratoires Galderma – PHÁP
    Nhà đăng ký: Laboratoires Galderma
    Nhà phân phối:
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Loceryl và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Loceryl bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Efficort Lipophylic

    Thuốc Efficort Lipophylic

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Efficort Lipophylic công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Efficort Lipophylic điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Efficort Lipophylic ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Efficort Lipophylic

    Efficort Lipophylic
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Kem bôi da
    Đóng gói:Hộp 1 tuýp 30g

    Thành phần:

    Hydrocortisone
    SĐK:VN-8219-04
    Nhà sản xuất: Laboratoires Galderma – PHÁP
    Nhà đăng ký: Laboratoires Galderma
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Được dùng ngoài để chữa các bệnh viêm da không nhiễm khuẩn, các bệnh eczema cấp và mạn do nhiều nguyên nhân khác nhau, ngứa vùng hậu môn – sinh dục và da bỏng nhiệt độ nhưng không nhiễm virut, vi khuẩn hay nấm bệnh.

    Liều lượng – Cách dùng

    Bôi một lớp mỏng thuốc lên vùng da bị bệnh 1 – 4 lần/ngày.
    Không dùng thuốc liên tục dài ngày (một đợt điều trị không quá 2 tuần).
    Nếu dùng thuốc trong thời gian dài, khi ngừng thuốc phải ngừng dần dần.

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với Hydrocortison.

    Người bị nhiễm khuẩn, nhiễm virut (thủy đậu, zona, herpes), nhiễm nấm hay ký sinh trùng, loét da.

    Không dùng trong nhãn khoa.

    Tương tác thuốc:

    Hydocortison acetat dùng tại chỗ với liều thấp và hấp thu chậm qua da, thuốc có thời gian bán thải ngắn (100 phút) nên ít gây tương tác thuốc so với dùng đường toàn thân.

    Tuy nhiên, dùng đồng thời với các thuốc chống viêm không steroid sẽ làm tăng tỉ lệ chảy máu và loét dạ dày tá tràng.

    Tác dụng phụ:

    Hydrocortison acetat hấp thu chậm qua da, tùy vào diện tích và thời gian dùng thuốc, sự hấp thu của nó có thể gây ra suy vỏ thượng thận, hội chứng Cushing. Một số tác dụng không mong muốn tại chỗ của thuốc bao gồm: viêm da tiếp xúc, mỏng da, teo da, chậm lành sẹo, mụn, rậm lông, mất sắc tố da.

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    Tránh tiếp xúc với kết mạc mắt. Tránh bôi lên diện rộng, dùng trong thời gian dài thì phải quan tâm đến nguy cơ ức chế trục hạ đồi -tuyến yên – thượng thận. Dùng liều cao cần thận trọng với người bị loãng xương, loét dạ dày tá tràng, tăng huyết áp, lao.

    THỜI KỲ MANG THAI – CHO CON BÚ:

    – Không nên dùng thuốctrên diện rộng, kéo dài do sẽ gây tác dụng toàn thân.

    + Ở phụ nữ mang thai: gây nguy cơ ức chế vỏ thượng thận của thai.

    + Ở phụ nữ cho con bú: thuốc bài tiết qua sữa, gây nguy cơ cho trẻ nhỏ.

    Thông tin thành phần Hydrocortisone

    Dược lực:

    Các glucocorticoid đi qua màng tế bào và gắn kết với những thụ thể đặc hiệu trong bào tương. Các phức hợp này sau đó đi vào nhân tế bào, gắn kết với DNA (chromatin), và kích thích sự phiên mã của RNA thông tin và do đó ảnh hưởng đến sự tổng hợp protein của các men khác nhau được xem như là giữ vai trò thiết yếu trong hiệu quả tác động toàn thân của glucocorticoid.Tác động dược lý tối đa của các corticosteroid xuất hiện sau khi đã đạt đến nồng độ đỉnh, điều này đề ra rằng hầu hết tác động của thuốc là kết quả của sự tác động lên hoạt tính men hơn là do tác dụng trực tiếp của thuốc.

    Dược động học :

    Hydrocortisone hấp thu nhanh chóng từ dạ dày – ruột và đạt nồng độ đỉnh sau 1 giờ. Hơn 90% lượng thuốc liên kết với protein huyết tương.

    Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được vào khoảng 30 đến 60 phút sau khi tiêm bắp bột vô khuẩn Hydrocortisone sodium succinate. Khoảng 40 đến 90% hydrocortisone gắn kết vào protein huyết tương. Phần tự do, không liên kết của hormone gây tác động sinh học trong khi phần liên kết lại như có tính chất như một lượng dự trữ. Hydrocortisone được chuyển hóa chủ yếu ở gan. 22 đến 30% liều tiêm bắp hay tiêm tĩnh mạch được đào thải trong nước tiểu trong vòng 24 giờ. Thuốc được đào thải hoàn toàn trong vòng 12 giờ. Do đó, nếu cần một nồng độ cao bền vững trong máu, nên tiêm thuốc mỗi 4 đến 6 giờ.

    Tác dụng :

    Hydrocortisone là một glucocorticosteroid tự nhiên do tuyến thượng thận tiết ra, có tác dụng chống viêm, dùng điều trị viêm khớp, viêm ruột, viêm phế quản, ban da, viêm mũi, mắt dị ứng.

    Chỉ định :

    Rối loạn nội tiết:

    Suy thượng thận tiên phát hay thứ phát (hydrocortisone hay cortisone là các thuốc được lựa chọn; có thể sử dụng các đồng đẳng kết hợp với mineralocorticoid khi có thể; ở trẻ em, sự bổ sung mineralocorticoid, đặc biệt khi dùng các đồng đẳng tổng hợp). Trước phẫu thuật và khi bị chấn thương hay bệnh nặng, ở những bệnh nhân đã biết suy thượng thận hay khi có nghi ngờ suy vỏ thượng thận. Sốc không đáp ứng với các phương pháp đang điều trị nếu có hoặc nghi ngờ suy vỏ thượng thận. Tăng sản thượng thận bẩm sinh. Viêm tuyến giáp không sinh mủ. Tăng canxi huyết do ung thư.

    Bệnh khớp:

    Dùng như một trị liệu ngắn hạn trong: Viêm xương khớp sau chấn thương. Viêm bao hoạt dịch hay viêm xương khớp. Viêm khớp dạng thấp, bao gồm viêm khớp dạng thấp ở trẻ em (trong một số ít trường hợp có thể cần trị liệu duy trì liều thấp). Viêm túi hoạt dịch cấp và bán cấp. Viêm mõm lồi cầu. Viêm bao gân cấp không đặc hiệu. Viêm khớp cấp do thống phong. Viêm khớp do bệnh vẩy nến. Viêm đốt sống dạng thấp.

    Bệnh tạo keo:

    Lupus ban đỏ lan tỏa. Viêm tim cấp trong bệnh thấp. Viêm da cơ toàn thân (viêm đa cơ).

    Các bệnh da: Pemphigus.

    Ban đỏ da dạng cấp tính (hội chứng Steven-Johnson). Viêm da tróc vẩy. Viêm da bóng nước do herpes. Viêm da tiết bã nhờn nặng.

    Liều lượng – cách dùng:

    Khác như methylprednisolone sodium succinate không gây hay ít gây ứ natri. Liều Hydrocortisone sodium succinate khởi đầu là từ 100-500mg hay nhiều hơn (hydrocortisone tương đương với hydrocortisone sodium succinate) tùy theo mức độ trầm trọng của bệnh.Có thể lập lại các liều trong 2, 4 hay 6 giờ tùy theo đáp ứng của bệnh nhân và điều kiện lâm sàng. Khi giảm liều cho trẻ em và trẻ sơ sinh, nên tùy theo tình trạng và đáp ứng của bệnh nhân hơn là tính theo tuổi và thể trọng nhưng không nên dưới 25mg mỗi ngày và tối đa 15mg/kg. Nên theo dõi cẩn thận bệnh nhân bị stress nặng sau khi dùng liệu pháp corticoid để tìm các dấu hiệu và triệu chứng của thiểu năng thượng thận. Corticoid là một liệu pháp hỗ trợ, không phải là trị liệu thay thế cho liệu pháp đang dùng.

    Pha chế dung dịch:

    Trước khi tiêm cần kiểm tra các thuốc tiêm thật kỹ bằng mắt thường để tìm cặn hay sự đổi màu khi bao bì đóng gói cho phép.

    Hướng dẫn sử dụng dạng lọ có 2 buồng:

    – Ấn vào nút động bằng nhựa để đẩy dung môi vào khoang dưới.

    – Lắc nhẹ để hòa tan dung dịch.

    – Mở nắp nhựa che phần trung tâm của màng ngăn.

    – Sát trùng phần trên của màng ngăn bằng một chất tiệt khuẩn thích hợp.

    – Ðâm vuông góc vào tâm của màng ngăn cho đến khi thấy được đầu mũi kim. Dốc ngược lọ và rút thuốc ra. Không cần thiết phải pha loãng hơn khi dùng tiêm bắp hay tiêm tĩnh mạch. Ðối với tiêm truyền tĩnh mạch, đầu tiên pha chế dung dịch như đã mô tả ở trên. Sau đó dung dịch 100mg có thể được thêm vào 100-1000ml dextrose 5% trong nước (hay dung dịch muối đẳng trương hay dextrose 5% trong dung dịch muối đẳng trương nếu bệnh nhân không cần hạn chế về lượng natri). Dung dịch 250mg có thể thêm vào thành 250-1000ml, dung dịch 500mg có thể thêm vào thành 500 đến 1000ml và dung dịch 1000mg có thể thêm vào thành 1000ml với dung môi giống như trên. Trong trường hợp cần dùng một thể tích dịch nhỏ, có thể pha 100mg đến 3000mg (hydrocortisone tương đương với hydrocortisone sodium succinate) vào 50ml dung dịch nêu trên. Các dung dịch pha được có thể bền vững trong tối thiểu 4 giờ và có thể tiêm trực tiếp hay gián tiếp qua lọ tiêm truyền tĩnh mạch lớn.

    Khi được pha chế như trên, dung dịch có độ pH từ 7 đến 8 và có áp lực thẩm thấu là: lọ 100mg: 0,36 osmol; lọ 250mg, lọ 500mg và lọ 1000mg:0,57 osmol (nước muối đẳng trương bằng 0,28 osmol).

    Chống chỉ định :

    Nhiễm nấm toàn thân.Quá mẫn đã biết với thành phần của thuốc. 

    Đối với phụ nữ có thai: Không dùng Hydrocortisone cho thai phụ.

    Đối với phụ nữ cho con bú: Không dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú.

    Tác dụng phụ

    Rối loạn nước và chất điện giải: Ứ natri.

    Suy tim sung huyết trên những bệnh nhân nhạy cảm. Cao huyết áp. Ứ nước. Mất kali.

    Kiềm máu hạ kali.

    Hệ cơ xương:

    Bệnh cơ do sử dụng corticoid. Yếu cơ. Loãng xương. Gãy xương bệnh lý. Gãy cột sống có chèn ép tủy. Hoại tử vô khuẩn.

    Hệ tiêu hóa:

    Loét dạ dày với khả năng thủng và xuất huyết. Xuất huyết dạ dày. Viêm tụy. Viêm thực quản. Thủng ruột.

    Da:

    Chậm lành vết thương. Mảng bầm và đốm xuất huyết. Da dòn mỏng manh.

    Chuyển hóa: Cân bằng nitơ âm tính do dị hóa protein.

    Thần kinh:

    Tăng áp lực nội sọ. Giả u não. Rối loạn tâm thần. Ðộng kinh.

    Nội tiết:

    Rối loạn kinh nguyệt. Phát triển tình trạng bệnh trạng Cushing. Suy giảm trục tuyến yên thượng thận. Giảm dung nạp carbohydrate.

    Biểu hiện bệnh của tiểu đường tiềm ẩn. Gia tăng nhu cầu insulin hay các thuốc hạ đường huyết uống trong tiểu đường. Chậm phát triển ở trẻ em.

    Mắt:

    Ðục thủy tinh thể dưới bao sau. Tăng áp lực nội nhãn. Lồi mắt.

    Hệ miễn dịch:

    Che giấu dấu hiệu nhiễm trùng. Kích hoạt các nhiễm trùng tiềm ẩn. Nhiễm trùng cơ hội. Phản ứng quá mẫn bao gồm phản vệ. Có thể làm suy giảm các phản ứng da. Các phản ứng phụ sau có liên quan đến trị liệu corticoid: phản ứng dạng phản vệ (như co thắt phế quản, phù thanh quản, nổi mề đay). 
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Efficort Lipophylic và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Efficort Lipophylic bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Efficort Hydrophilic

    Thuốc Efficort Hydrophilic

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Efficort Hydrophilic công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Efficort Hydrophilic điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Efficort Hydrophilic ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Efficort Hydrophilic

    Efficort Hydrophilic
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Kem bôi da
    Đóng gói:Hộp 1 tuýp 30g

    Thành phần:

    Hydrocortisone
    SĐK:VN-8218-04
    Nhà sản xuất: Laboratoires Galderma – PHÁP
    Nhà đăng ký: Laboratoires Galderma
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Được dùng ngoài để chữa các bệnh viêm da không nhiễm khuẩn, các bệnh eczema cấp và mạn do nhiều nguyên nhân khác nhau, ngứa vùng hậu môn – sinh dục và da bỏng nhiệt độ nhưng không nhiễm virut, vi khuẩn hay nấm bệnh.

    Liều lượng – Cách dùng

    Bôi một lớp mỏng thuốc lên vùng da bị bệnh 1 – 4 lần/ngày.
    Không dùng thuốc liên tục dài ngày (một đợt điều trị không quá 2 tuần).
    Nếu dùng thuốc trong thời gian dài, khi ngừng thuốc phải ngừng dần dần.

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với Hydrocortison.

    Người bị nhiễm khuẩn, nhiễm virut (thủy đậu, zona, herpes), nhiễm nấm hay ký sinh trùng, loét da.

    Không dùng trong nhãn khoa.

    Tương tác thuốc:

    Hydocortison acetat dùng tại chỗ với liều thấp và hấp thu chậm qua da, thuốc có thời gian bán thải ngắn (100 phút) nên ít gây tương tác thuốc so với dùng đường toàn thân.

    Tuy nhiên, dùng đồng thời với các thuốc chống viêm không steroid sẽ làm tăng tỉ lệ chảy máu và loét dạ dày tá tràng.

    Tác dụng phụ:

    Hydrocortison acetat hấp thu chậm qua da, tùy vào diện tích và thời gian dùng thuốc, sự hấp thu của nó có thể gây ra suy vỏ thượng thận, hội chứng Cushing. Một số tác dụng không mong muốn tại chỗ của thuốc bao gồm: viêm da tiếp xúc, mỏng da, teo da, chậm lành sẹo, mụn, rậm lông, mất sắc tố da.

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    Tránh tiếp xúc với kết mạc mắt. Tránh bôi lên diện rộng, dùng trong thời gian dài thì phải quan tâm đến nguy cơ ức chế trục hạ đồi -tuyến yên – thượng thận. Dùng liều cao cần thận trọng với người bị loãng xương, loét dạ dày tá tràng, tăng huyết áp, lao.

    THỜI KỲ MANG THAI – CHO CON BÚ:

    – Không nên dùng thuốctrên diện rộng, kéo dài do sẽ gây tác dụng toàn thân.

    + Ở phụ nữ mang thai: gây nguy cơ ức chế vỏ thượng thận của thai.

    + Ở phụ nữ cho con bú: thuốc bài tiết qua sữa, gây nguy cơ cho trẻ nhỏ.

    Thông tin thành phần Hydrocortisone

    Dược lực:

    Các glucocorticoid đi qua màng tế bào và gắn kết với những thụ thể đặc hiệu trong bào tương. Các phức hợp này sau đó đi vào nhân tế bào, gắn kết với DNA (chromatin), và kích thích sự phiên mã của RNA thông tin và do đó ảnh hưởng đến sự tổng hợp protein của các men khác nhau được xem như là giữ vai trò thiết yếu trong hiệu quả tác động toàn thân của glucocorticoid.Tác động dược lý tối đa của các corticosteroid xuất hiện sau khi đã đạt đến nồng độ đỉnh, điều này đề ra rằng hầu hết tác động của thuốc là kết quả của sự tác động lên hoạt tính men hơn là do tác dụng trực tiếp của thuốc.

    Dược động học :

    Hydrocortisone hấp thu nhanh chóng từ dạ dày – ruột và đạt nồng độ đỉnh sau 1 giờ. Hơn 90% lượng thuốc liên kết với protein huyết tương.

    Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được vào khoảng 30 đến 60 phút sau khi tiêm bắp bột vô khuẩn Hydrocortisone sodium succinate. Khoảng 40 đến 90% hydrocortisone gắn kết vào protein huyết tương. Phần tự do, không liên kết của hormone gây tác động sinh học trong khi phần liên kết lại như có tính chất như một lượng dự trữ. Hydrocortisone được chuyển hóa chủ yếu ở gan. 22 đến 30% liều tiêm bắp hay tiêm tĩnh mạch được đào thải trong nước tiểu trong vòng 24 giờ. Thuốc được đào thải hoàn toàn trong vòng 12 giờ. Do đó, nếu cần một nồng độ cao bền vững trong máu, nên tiêm thuốc mỗi 4 đến 6 giờ.

    Tác dụng :

    Hydrocortisone là một glucocorticosteroid tự nhiên do tuyến thượng thận tiết ra, có tác dụng chống viêm, dùng điều trị viêm khớp, viêm ruột, viêm phế quản, ban da, viêm mũi, mắt dị ứng.

    Chỉ định :

    Rối loạn nội tiết:

    Suy thượng thận tiên phát hay thứ phát (hydrocortisone hay cortisone là các thuốc được lựa chọn; có thể sử dụng các đồng đẳng kết hợp với mineralocorticoid khi có thể; ở trẻ em, sự bổ sung mineralocorticoid, đặc biệt khi dùng các đồng đẳng tổng hợp). Trước phẫu thuật và khi bị chấn thương hay bệnh nặng, ở những bệnh nhân đã biết suy thượng thận hay khi có nghi ngờ suy vỏ thượng thận. Sốc không đáp ứng với các phương pháp đang điều trị nếu có hoặc nghi ngờ suy vỏ thượng thận. Tăng sản thượng thận bẩm sinh. Viêm tuyến giáp không sinh mủ. Tăng canxi huyết do ung thư.

    Bệnh khớp:

    Dùng như một trị liệu ngắn hạn trong: Viêm xương khớp sau chấn thương. Viêm bao hoạt dịch hay viêm xương khớp. Viêm khớp dạng thấp, bao gồm viêm khớp dạng thấp ở trẻ em (trong một số ít trường hợp có thể cần trị liệu duy trì liều thấp). Viêm túi hoạt dịch cấp và bán cấp. Viêm mõm lồi cầu. Viêm bao gân cấp không đặc hiệu. Viêm khớp cấp do thống phong. Viêm khớp do bệnh vẩy nến. Viêm đốt sống dạng thấp.

    Bệnh tạo keo:

    Lupus ban đỏ lan tỏa. Viêm tim cấp trong bệnh thấp. Viêm da cơ toàn thân (viêm đa cơ).

    Các bệnh da: Pemphigus.

    Ban đỏ da dạng cấp tính (hội chứng Steven-Johnson). Viêm da tróc vẩy. Viêm da bóng nước do herpes. Viêm da tiết bã nhờn nặng.

    Liều lượng – cách dùng:

    Khác như methylprednisolone sodium succinate không gây hay ít gây ứ natri. Liều Hydrocortisone sodium succinate khởi đầu là từ 100-500mg hay nhiều hơn (hydrocortisone tương đương với hydrocortisone sodium succinate) tùy theo mức độ trầm trọng của bệnh.Có thể lập lại các liều trong 2, 4 hay 6 giờ tùy theo đáp ứng của bệnh nhân và điều kiện lâm sàng. Khi giảm liều cho trẻ em và trẻ sơ sinh, nên tùy theo tình trạng và đáp ứng của bệnh nhân hơn là tính theo tuổi và thể trọng nhưng không nên dưới 25mg mỗi ngày và tối đa 15mg/kg. Nên theo dõi cẩn thận bệnh nhân bị stress nặng sau khi dùng liệu pháp corticoid để tìm các dấu hiệu và triệu chứng của thiểu năng thượng thận. Corticoid là một liệu pháp hỗ trợ, không phải là trị liệu thay thế cho liệu pháp đang dùng.

    Pha chế dung dịch:

    Trước khi tiêm cần kiểm tra các thuốc tiêm thật kỹ bằng mắt thường để tìm cặn hay sự đổi màu khi bao bì đóng gói cho phép.

    Hướng dẫn sử dụng dạng lọ có 2 buồng:

    – Ấn vào nút động bằng nhựa để đẩy dung môi vào khoang dưới.

    – Lắc nhẹ để hòa tan dung dịch.

    – Mở nắp nhựa che phần trung tâm của màng ngăn.

    – Sát trùng phần trên của màng ngăn bằng một chất tiệt khuẩn thích hợp.

    – Ðâm vuông góc vào tâm của màng ngăn cho đến khi thấy được đầu mũi kim. Dốc ngược lọ và rút thuốc ra. Không cần thiết phải pha loãng hơn khi dùng tiêm bắp hay tiêm tĩnh mạch. Ðối với tiêm truyền tĩnh mạch, đầu tiên pha chế dung dịch như đã mô tả ở trên. Sau đó dung dịch 100mg có thể được thêm vào 100-1000ml dextrose 5% trong nước (hay dung dịch muối đẳng trương hay dextrose 5% trong dung dịch muối đẳng trương nếu bệnh nhân không cần hạn chế về lượng natri). Dung dịch 250mg có thể thêm vào thành 250-1000ml, dung dịch 500mg có thể thêm vào thành 500 đến 1000ml và dung dịch 1000mg có thể thêm vào thành 1000ml với dung môi giống như trên. Trong trường hợp cần dùng một thể tích dịch nhỏ, có thể pha 100mg đến 3000mg (hydrocortisone tương đương với hydrocortisone sodium succinate) vào 50ml dung dịch nêu trên. Các dung dịch pha được có thể bền vững trong tối thiểu 4 giờ và có thể tiêm trực tiếp hay gián tiếp qua lọ tiêm truyền tĩnh mạch lớn.

    Khi được pha chế như trên, dung dịch có độ pH từ 7 đến 8 và có áp lực thẩm thấu là: lọ 100mg: 0,36 osmol; lọ 250mg, lọ 500mg và lọ 1000mg:0,57 osmol (nước muối đẳng trương bằng 0,28 osmol).

    Chống chỉ định :

    Nhiễm nấm toàn thân.Quá mẫn đã biết với thành phần của thuốc. 

    Đối với phụ nữ có thai: Không dùng Hydrocortisone cho thai phụ.

    Đối với phụ nữ cho con bú: Không dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú.

    Tác dụng phụ

    Rối loạn nước và chất điện giải: Ứ natri.

    Suy tim sung huyết trên những bệnh nhân nhạy cảm. Cao huyết áp. Ứ nước. Mất kali.

    Kiềm máu hạ kali.

    Hệ cơ xương:

    Bệnh cơ do sử dụng corticoid. Yếu cơ. Loãng xương. Gãy xương bệnh lý. Gãy cột sống có chèn ép tủy. Hoại tử vô khuẩn.

    Hệ tiêu hóa:

    Loét dạ dày với khả năng thủng và xuất huyết. Xuất huyết dạ dày. Viêm tụy. Viêm thực quản. Thủng ruột.

    Da:

    Chậm lành vết thương. Mảng bầm và đốm xuất huyết. Da dòn mỏng manh.

    Chuyển hóa: Cân bằng nitơ âm tính do dị hóa protein.

    Thần kinh:

    Tăng áp lực nội sọ. Giả u não. Rối loạn tâm thần. Ðộng kinh.

    Nội tiết:

    Rối loạn kinh nguyệt. Phát triển tình trạng bệnh trạng Cushing. Suy giảm trục tuyến yên thượng thận. Giảm dung nạp carbohydrate.

    Biểu hiện bệnh của tiểu đường tiềm ẩn. Gia tăng nhu cầu insulin hay các thuốc hạ đường huyết uống trong tiểu đường. Chậm phát triển ở trẻ em.

    Mắt:

    Ðục thủy tinh thể dưới bao sau. Tăng áp lực nội nhãn. Lồi mắt.

    Hệ miễn dịch:

    Che giấu dấu hiệu nhiễm trùng. Kích hoạt các nhiễm trùng tiềm ẩn. Nhiễm trùng cơ hội. Phản ứng quá mẫn bao gồm phản vệ. Có thể làm suy giảm các phản ứng da. Các phản ứng phụ sau có liên quan đến trị liệu corticoid: phản ứng dạng phản vệ (như co thắt phế quản, phù thanh quản, nổi mề đay). 
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Efficort Hydrophilic và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Efficort Hydrophilic bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Eryacne

    Thuốc Eryacne

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Eryacne công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Eryacne điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Eryacne ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Eryacne

    Eryacne
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Gel
    Đóng gói:Hộp 1 tuýp 30g

    Thành phần:

    Erythromycin
    SĐK:VN-6270-02
    Nhà sản xuất: Laboratoires Galderma – PHÁP
    Nhà đăng ký: Laboratoires Galderma
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Mụn trứng cá có viêm như mụn mủ, mụn bọc, sần viêm.

    – Các thương tổn da do vi khuẩn.

    Liều lượng – Cách dùng

    Thoa thuốc 1 – 2 lần/ngày lên vùng da mụn, sau khi rửa sạch & lau khô.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc hoặc nhóm macrolide.

    Tương tác thuốc:

    Các thuốc thoa trị mụn khác. Không kết hợp với clindamycin & lincomycin.

    Tác dụng phụ:

    Khô da, ban đỏ, cảm giác bỏng rát.

    Chú ý đề phòng:

    Phụ nữ có thai & cho con bú. Tránh để thuốc dây vào mắt, niêm mạc.

    Bảo quản:

    Nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng (15-30 độ C), tránh tầm tay của trẻ em.

    Thông tin thành phần Erythromycin

    Dược lực:

    Thuốc trị mụn trứng cá dạng bôi tại chỗ.

    Theo hiểu biết hiện nay thì mụn trứng cá có liên quan đến nhiều yếu tố:

    – tăng tiết nhiều bã nhờn (lệ thuộc androgen);

    – ứ bã nhờn, do rối loạn quá trình sừng hóa, kết quả là tạo ra những vi nang và nhân trứng cá;

    – phản ứng viêm gây bởi các vi khuẩn hoại sinh (Propionibacterium acnes, Staphylococcus epidermis…) và một số thành phần gây kích ứng của bã nhờn, gây ra những nốt, sần, và mụn mủ.

    Erythromycin tác động lên phản ứng viêm.

    Erythromycin tác động lên các vi khuẩn tập trung ở nang lông.

    Mặc dù cơ chế tác động chưa được sáng tỏ lắm, tuy nhiên có rất nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng việc sử dụng erythromycin tại chỗ làm giảm lượng acid béo tự do gây kích ứng ở lớp lipid ở bề mặt da.

    Dược động học :

    – Hấp thu: erythromycin chỉ có tác dụng khi ở dạng base nhưng khi uống thì dạng base bị mất hoạt tính bởi acid dịch vị. Dạng base rất đắng, không tan trong nước nên thường dùng dạng muối và ester( như erythromycin stearat, erythromycin ethylsuccinat…) hoặc bào chế dưới dạng tan trong ruột. thuốc hấp thu được qua đường uống và đường trực tràng.

    – Phân bố: thuốc liên kết với protein huyết tương 70-90%, phân bố rộng khắp các mô và dịch cơ thể, vào cả dịch gỉ tai giữa. tinh dịch, tuyến tiền liệt, nhau thai và sữa mẹ.

    – Chuyển hoá: thuốc chuyển hoá qua gan.

    – Thải trừ: chủ yếu qua phân.

    Tác dụng :

    – Erythromycin là kháng sinh nhóm macrolid, có phổ tác dụng rộng, chủ yếu là kìm khuẩn đối với vi khuẩn Gram dương, gram âm và các vi khuẩn khác bao gồm Mycoplasma, Spirochetes. Chlamydia, và Rickettsia.

    – Erythromycin gắn thuận nghịch với tiểu đơn vị 50S của Rbosom vi khuẩn nhạy cảm và ức chế tổng hợp protein.

    – Erythromycin hầu như không có tác dụng trên vi khuẩn ưa khí gram âm.

    Chỉ định :

    Ðiều trị mụn trứng cá, đặc biệt các dạng mụn mủ viêm.

    Các nhiễm khuẩn hô hấp, da, mô mềm, hệ tiết niệu-sinh dục.

    Dự phòng thấp khớp cấp( thay thế penicillin).

    Liều lượng – cách dùng:

    Thoa ngoài da. Thoa 1-2lần/ngày sau khi rửa sạch da. Ðiều trị trung bình 1-3 tháng, cho đến khi bệnh thuyên giảm.

    Dạng uống:

    + Người lớn: từ 1-2g/ngày chia làm 2-4 lần.

    + Trẻ em: khoảng 30-50mg/kg thể trọng/ ngày.

    Chống chỉ định :

    – Quá mẫn với erythromycine hay nhóm macrolide.

    – Viêm gan.

    – Rối loạn porphyrin.

    Tác dụng phụ

    Phản ứng da và dị ứng: khó chịu, mẩn ngứa, hồng ban.

    Cảm giác khô da lúc bắt đầu điều trị.

    Các tác dụng không mong muốn phổ biến là rối loạn tiêu hoá như nôn, khó chịu, đau bụng, tiêu chảy.

    Ngoài ra có thể gặp các phản ứng dị ứng, viêm gan, vàng da, loạn nhịp, điếc có hồi phục.

    Để hạn chế sự khó chịu ở đường tiêu hoá nên dùng thuốc sau khi ăn.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Eryacne và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Eryacne bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Differin 30g

    Thuốc Differin 30g

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Differin 30g công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Differin 30g điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Differin 30g ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Differin 30g

    Differin 30g
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Kem
    Đóng gói:Hộp 1 tuýp 30g

    Thành phần:

    Adapalene
    SĐK:VN-5878-01
    Nhà sản xuất: Laboratoires Galderma – PHÁP
    Nhà đăng ký: Laboratoires Galderma
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Mụn trứng cá có nhiều nhân trứng cá, sẩn & mụn mủ. Mụn trứng cá ở mặt, ngực & lưng.

    Liều lượng – Cách dùng

    Rửa sạch & làm khô vùng da bị mụn. Bôi thuốc 1 lần/ngày vào buổi tối trước khi ngủ cho toàn bộ vùng da bị mụn. Liều khoảng 1 hạt đậu xanh cho mỗi lần bôi.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Tác động kích ứng gộp khi dùng chung với các thuốc gây bong da, se da hoặc kích ứng.

    Chú ý đề phòng:

    – Nếu xuất hiện phản ứng nhạy cảm hay kích ứng trầm trọng, nên ngưng thuốc.

    – Không cho thuốc tiếp xúc với mắt, miệng, hốc mũi hay niêm mạc.

    – Không bôi thuốc lên da bị trầy, bị eczema.

    – Phụ nữ có thai & cho con bú không dùng.

    Thông tin thành phần Adapalene

    Dược lực:

    Adapalene là một hợp chất dạng retinoid có hoạt tính kháng viêm.

    Dược động học :

    Ở người, adapalene hấp thu qua da kém, thuốc được phân bố vào một số mô và nhiều nhất ở gan. Chuyển hoá của thuốc chưa được xác định rõ ràng, chủ yếu theo con đường O-demethyl hoá, hydroxyl hoá và liên hợp, và đào thải chủ yếu là qua đường mật.

    Tác dụng :

    Adapalene có cơ chế tác dụng giống như tretinoin là gắn kết vào các thụ thể acid retinoic đặc hiệu của nhân, nhưng khác tretinoin ở chỗ không gắn vào protein của thụ thể trong bào tương. Adapalene khi dùng trên da có tác dụng tiêu nhân mụn và cũng có tác dụng trên những bất thường của quá trình sừng háo và biệt hoá của biểu bì.

    Cơ chế kháng viêm của Adapalene là ức chế các đáp ứng hoá ứng động và hoá tăng động của bạch cầu đa nhân ở người và cả sự chuyển hoá bằng cách lipoxid hoá acid arachidonic thành các chất trung gian tiền viêm.

    Chỉ định :

    Thuốc được dùng ngoài da để điều trị mụn trứng cá khi có nhiều nhân trứng cá, sẩn và mụn mủ.Thuốc có thể dùng được cho mụn trứng cá ở mặt, ngực và lưng.

    Liều lượng – cách dùng:

    Thuốc dạng gel được dùng trên cả vùng da bị mụn trứng cá mỗi ngày một lần trước khi nghỉ ngơi và sau khi rửa sạch sẽ. Nên bôi một lớp mỏng, tránh tiếp xúc với mắt và môi. Chú ý lau thật khô vùng da bị mụn trước khi bôi thuốc.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Tác dụng phụ

    Có thể gây kích ứng da, phát ban, ban da…
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Differin 30g và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Differin 30g bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Cutacnyl 5

    Thuốc Cutacnyl 5

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Cutacnyl 5 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Cutacnyl 5 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Cutacnyl 5 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Cutacnyl 5

    Cutacnyl 5
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Gel
    Đóng gói:Hộp 1 tuýp 40g

    Thành phần:

    Benzoyl peroxide
    SĐK:VN-5522-01
    Nhà sản xuất: Laboratoires Galderma – PHÁP
    Nhà đăng ký: Laboratoires Galderma
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị các loại mụn trứng cá thường.

    Liều lượng – Cách dùng

    Bôi 1 – 2 lần mỗi ngày. Bôi 1 lớp mỏng lên vùng da bệnh, dùng đầu ngón tay xoa nhẹ cho tới khi thuốc thấm hết. Rửa sạch tay sau khi dùng thuốc.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Thận trọng khi dùng với các thuốc có tác dụng làm bong vẩy.

    Tác dụng phụ:

    Có thể bị đỏ da, bong da, khô da, có cảm giác rát bỏng.

    Chú ý đề phòng:

    Tránh bôi thuốc vào vết thương, niêm mạc. Tránh ra nắng hoặc tiếp xúc tia tử ngoại.

    Bảo quản:

    Tránh nóng, tránh lửa.

    Thông tin thành phần Benzoyl Peroxide

    Dược lực:

    Benzoyle peroxyde, hoạt chất chính của Eclaran, là một tác nhân oxy hóa mạnh với các đặc tính chống mụn trứng cá:

    – có tác động diệt khuẩn đối với Propionibacterium acnes, là tác nhân chính gây ra tình trạng viêm;

    – có tác động tiêu sừng và chống tiết bã nhờn vừa phải.

    Dược động học :

    Thuốc hấp thu qua da khoảng 1,8 mcg/cm2 hoặc 45% liều dùng trong khoảng 24 giờ. Lượng benzoyl peroxid được hấp thu sẽ chuyển hoàn toàn thành acid benzoic ở da.

    Benzoyle peroxyde bôi tại chỗ khuếch tán chọn lọc đến các biểu bì, sau đến từ từ vào đến lớp bì.

    Tác dụng :

    Theo hiểu biết hiện nay thì mụn trứng cá có liên quan đến nhiều yếu tố:

    – tăng tiết nhiều bã nhờn (lệ thuộc androgen);

    – ứ bã nhờn do rối loạn quá trình sừng hóa, kết quả là tạo ra những vi nang và nhân trứng cá;

    – phản ứng viêm gây bởi các vi khuẩn hoại sinh (Propionibacterium acnes, Staphylococcus epidermis…) và một số thành phần gây kích ứng của bã nhờn, gây ra những nốt, sần, và mụn mủ.

    Benzoyle peroxyde là thuốc kháng khuẩn có tác dụng trên vi khuẩn Propionibacterium acnes. Tác dụng này rất có ích trên mịn trứng cá. Ngoài ra, benzoyl peroxid còn làm tróc vẩy da và bong lớp sừng.

    Chỉ định :

    Mụn trứng cá thông thường (mụn trứng cá đa dạng mới nổi ở thanh thiếu niên, người có da dễ bị tổn thương, trong liệu pháp duy trì).

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều lượng nên được điều chỉnh theo các dấu hiệu lâm sàng, đáp ứng điều trị và dung nạp tại chỗ ở từng người.

    Thoa ngoài da. Thông thường: thoa thuốc 1-2 lần/ngày. Liều duy trì: thoa 1 lần mỗi 2-3 ngày. Rửa tay sau khi bôi thuốc.

    Chống chỉ định :

    Không dùng cho những bệnh nhân quá mẫn cảm với peroxyde (nước oxy già…).

    Tác dụng phụ

    – Da nhạy cảm với ánh nắng.

    – Hiện tượng kích ứng xảy ra nặng và kéo dài mặc dầu đã làm đúng theo các hướng dẫn trong phần Thận trọng.

    – Tẩy màu một số loại vải sợi (quần áo, chăn màn…).
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Cutacnyl 5 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Cutacnyl 5 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Cutacnyl 10

    Thuốc Cutacnyl 10

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Cutacnyl 10 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Cutacnyl 10 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Cutacnyl 10 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Cutacnyl 10

    Cutacnyl 10
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Gel
    Đóng gói:Hộp 1 tuýp 40g

    Thành phần:

    Benzoyl peroxide
    SĐK:VN-5521-01
    Nhà sản xuất: Laboratoires Galderma – PHÁP
    Nhà đăng ký: Laboratoires Galderma
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị các loại mụn trứng cá thường.

    Liều lượng – Cách dùng

    Bôi 1 – 2 lần mỗi ngày. Bôi 1 lớp mỏng lên vùng da bệnh, dùng đầu ngón tay xoa nhẹ cho tới khi thuốc thấm hết. Rửa sạch tay sau khi dùng thuốc.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Thận trọng khi dùng với các thuốc có tác dụng làm bong vẩy.

    Tác dụng phụ:

    Có thể bị đỏ da, bong da, khô da, có cảm giác rát bỏng.

    Chú ý đề phòng:

    Tránh bôi thuốc vào vết thương, niêm mạc. Tránh ra nắng hoặc tiếp xúc tia tử ngoại.

    Bảo quản:

    Tránh nóng, tránh lửa.

    Thông tin thành phần Benzoyl Peroxide

    Dược lực:

    Benzoyle peroxyde, hoạt chất chính của Eclaran, là một tác nhân oxy hóa mạnh với các đặc tính chống mụn trứng cá:

    – có tác động diệt khuẩn đối với Propionibacterium acnes, là tác nhân chính gây ra tình trạng viêm;

    – có tác động tiêu sừng và chống tiết bã nhờn vừa phải.

    Dược động học :

    Thuốc hấp thu qua da khoảng 1,8 mcg/cm2 hoặc 45% liều dùng trong khoảng 24 giờ. Lượng benzoyl peroxid được hấp thu sẽ chuyển hoàn toàn thành acid benzoic ở da.

    Benzoyle peroxyde bôi tại chỗ khuếch tán chọn lọc đến các biểu bì, sau đến từ từ vào đến lớp bì.

    Tác dụng :

    Theo hiểu biết hiện nay thì mụn trứng cá có liên quan đến nhiều yếu tố:

    – tăng tiết nhiều bã nhờn (lệ thuộc androgen);

    – ứ bã nhờn do rối loạn quá trình sừng hóa, kết quả là tạo ra những vi nang và nhân trứng cá;

    – phản ứng viêm gây bởi các vi khuẩn hoại sinh (Propionibacterium acnes, Staphylococcus epidermis…) và một số thành phần gây kích ứng của bã nhờn, gây ra những nốt, sần, và mụn mủ.

    Benzoyle peroxyde là thuốc kháng khuẩn có tác dụng trên vi khuẩn Propionibacterium acnes. Tác dụng này rất có ích trên mịn trứng cá. Ngoài ra, benzoyl peroxid còn làm tróc vẩy da và bong lớp sừng.

    Chỉ định :

    Mụn trứng cá thông thường (mụn trứng cá đa dạng mới nổi ở thanh thiếu niên, người có da dễ bị tổn thương, trong liệu pháp duy trì).

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều lượng nên được điều chỉnh theo các dấu hiệu lâm sàng, đáp ứng điều trị và dung nạp tại chỗ ở từng người.

    Thoa ngoài da. Thông thường: thoa thuốc 1-2 lần/ngày. Liều duy trì: thoa 1 lần mỗi 2-3 ngày. Rửa tay sau khi bôi thuốc.

    Chống chỉ định :

    Không dùng cho những bệnh nhân quá mẫn cảm với peroxyde (nước oxy già…).

    Tác dụng phụ

    – Da nhạy cảm với ánh nắng.

    – Hiện tượng kích ứng xảy ra nặng và kéo dài mặc dầu đã làm đúng theo các hướng dẫn trong phần Thận trọng.

    – Tẩy màu một số loại vải sợi (quần áo, chăn màn…).
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Cutacnyl 10 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Cutacnyl 10 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Differin Cream 0,1%

    Thuốc Differin Cream 0,1%

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Differin Cream 0,1% công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Differin Cream 0,1% điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Differin Cream 0,1% ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Differin Cream 0,1%

    Differin Cream 0,1%
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Kem
    Đóng gói:Tuýp 30g

    Thành phần:

    Adapalene 0,1%
    SĐK:VN-19652-16
    Nhà sản xuất: Laboratoires Galderma – PHÁP
    Nhà đăng ký: Galderma International
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Mụn trứng cá có nhiều nhân trứng cá, sẩn & mụn mủ. Mụn trứng cá ở mặt, ngực & lưng.

    Liều lượng – Cách dùng

    Rửa sạch & làm khô vùng da bị mụn. Bôi thuốc 1 lần/ngày vào buổi tối trước khi ngủ cho toàn bộ vùng da bị mụn. Liều khoảng 1 hạt đậu xanh cho mỗi lần bôi.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Tác động kích ứng gộp khi dùng chung với các thuốc gây bong da, se da hoặc kích ứng.

    Chú ý đề phòng:

    – Nếu xuất hiện phản ứng nhạy cảm hay kích ứng trầm trọng, nên ngưng thuốc.

    – Không cho thuốc tiếp xúc với mắt, miệng, hốc mũi hay niêm mạc.

    – Không bôi thuốc lên da bị trầy, bị eczema.

    – Phụ nữ có thai & cho con bú không dùng.

    Thông tin thành phần Adapalene

    Dược lực:

    Adapalene là một hợp chất dạng retinoid có hoạt tính kháng viêm.

    Dược động học :

    Ở người, adapalene hấp thu qua da kém, thuốc được phân bố vào một số mô và nhiều nhất ở gan. Chuyển hoá của thuốc chưa được xác định rõ ràng, chủ yếu theo con đường O-demethyl hoá, hydroxyl hoá và liên hợp, và đào thải chủ yếu là qua đường mật.

    Tác dụng :

    Adapalene có cơ chế tác dụng giống như tretinoin là gắn kết vào các thụ thể acid retinoic đặc hiệu của nhân, nhưng khác tretinoin ở chỗ không gắn vào protein của thụ thể trong bào tương. Adapalene khi dùng trên da có tác dụng tiêu nhân mụn và cũng có tác dụng trên những bất thường của quá trình sừng háo và biệt hoá của biểu bì.

    Cơ chế kháng viêm của Adapalene là ức chế các đáp ứng hoá ứng động và hoá tăng động của bạch cầu đa nhân ở người và cả sự chuyển hoá bằng cách lipoxid hoá acid arachidonic thành các chất trung gian tiền viêm.

    Chỉ định :

    Thuốc được dùng ngoài da để điều trị mụn trứng cá khi có nhiều nhân trứng cá, sẩn và mụn mủ.Thuốc có thể dùng được cho mụn trứng cá ở mặt, ngực và lưng.

    Liều lượng – cách dùng:

    Thuốc dạng gel được dùng trên cả vùng da bị mụn trứng cá mỗi ngày một lần trước khi nghỉ ngơi và sau khi rửa sạch sẽ. Nên bôi một lớp mỏng, tránh tiếp xúc với mắt và môi. Chú ý lau thật khô vùng da bị mụn trước khi bôi thuốc.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Tác dụng phụ

    Có thể gây kích ứng da, phát ban, ban da…
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Differin Cream 0,1% và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Differin Cream 0,1% bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Differin Gel 0,1%

    Thuốc Differin Gel 0,1%

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Differin Gel 0,1% công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Differin Gel 0,1% điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Differin Gel 0,1% ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Differin Gel 0,1%

    Differin Gel 0,1%
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Gel
    Đóng gói:Hộp 1 tuýp 15g, 30g

    Thành phần:

    Adapalene 0,1%
    SĐK:VN-17949-14
    Nhà sản xuất: Laboratoires Galderma – PHÁP
    Nhà đăng ký: Galderma International
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Mụn trứng cá có nhiều nhân trứng cá, sẩn & mụn mủ. Mụn trứng cá ở mặt, ngực & lưng.

    Liều lượng – Cách dùng

    Rửa sạch & làm khô vùng da bị mụn. Bôi thuốc 1 lần/ngày vào buổi tối trước khi ngủ cho toàn bộ vùng da bị mụn. Liều khoảng 1 hạt đậu xanh cho mỗi lần bôi.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Tác động kích ứng gộp khi dùng chung với các thuốc gây bong da, se da hoặc kích ứng.

    Chú ý đề phòng:

    – Nếu xuất hiện phản ứng nhạy cảm hay kích ứng trầm trọng, nên ngưng thuốc.

    – Không cho thuốc tiếp xúc với mắt, miệng, hốc mũi hay niêm mạc.

    – Không bôi thuốc lên da bị trầy, bị eczema.

    – Phụ nữ có thai & cho con bú không dùng.

    Thông tin thành phần Adapalene

    Dược lực:

    Adapalene là một hợp chất dạng retinoid có hoạt tính kháng viêm.

    Dược động học :

    Ở người, adapalene hấp thu qua da kém, thuốc được phân bố vào một số mô và nhiều nhất ở gan. Chuyển hoá của thuốc chưa được xác định rõ ràng, chủ yếu theo con đường O-demethyl hoá, hydroxyl hoá và liên hợp, và đào thải chủ yếu là qua đường mật.

    Tác dụng :

    Adapalene có cơ chế tác dụng giống như tretinoin là gắn kết vào các thụ thể acid retinoic đặc hiệu của nhân, nhưng khác tretinoin ở chỗ không gắn vào protein của thụ thể trong bào tương. Adapalene khi dùng trên da có tác dụng tiêu nhân mụn và cũng có tác dụng trên những bất thường của quá trình sừng háo và biệt hoá của biểu bì.

    Cơ chế kháng viêm của Adapalene là ức chế các đáp ứng hoá ứng động và hoá tăng động của bạch cầu đa nhân ở người và cả sự chuyển hoá bằng cách lipoxid hoá acid arachidonic thành các chất trung gian tiền viêm.

    Chỉ định :

    Thuốc được dùng ngoài da để điều trị mụn trứng cá khi có nhiều nhân trứng cá, sẩn và mụn mủ.Thuốc có thể dùng được cho mụn trứng cá ở mặt, ngực và lưng.

    Liều lượng – cách dùng:

    Thuốc dạng gel được dùng trên cả vùng da bị mụn trứng cá mỗi ngày một lần trước khi nghỉ ngơi và sau khi rửa sạch sẽ. Nên bôi một lớp mỏng, tránh tiếp xúc với mắt và môi. Chú ý lau thật khô vùng da bị mụn trước khi bôi thuốc.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Tác dụng phụ

    Có thể gây kích ứng da, phát ban, ban da…
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Differin Gel 0,1% và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Differin Gel 0,1% bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Epiduo 0.1%/2.5% gel

    Thuốc Epiduo 0.1%/2.5% gel

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Epiduo 0.1%/2.5% gel công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Epiduo 0.1%/2.5% gel điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Epiduo 0.1%/2.5% gel ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Epiduo 0.1%/2.5% gel

    Epiduo 0.1%/2.5% gel
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Gel
    Đóng gói:Hộp 1 tuýp 15g, 30g

    Thành phần:

    Adapalen 0,1%; Benzoyl peroxide 2,5%
    SĐK:VN2-499-16
    Nhà sản xuất: Laboratoires Galderma – PHÁP
    Nhà đăng ký: Galderma International
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Tác dụng:
    Gel ức chế vi khuẩn gây mụnPropionibacterium acnes , tác động lên sự bất thường quá trình keratin hóa và biệt hóa biểu bì – 2 quá trình là nguyên nhân phát sinh mụn trứng cá, đồng thời làm thay đổi thành phần gây viêm qua trung gian tế bào của mụn trứng cá.
    Adapalene có cơ chế tác dụng giống như tretinoin là gắn kết vào các thụ thể acid retinoic đặc hiệu của nhân, nhưng khác tretinoin ở chỗ không gắn vào protein của thụ thể trong bào tương. Adapalene khi dùng trên da có tác dụng tiêu nhân mụn và cũng có tác dụng trên những bất thường của quá trình sừng háo và biệt hoá của biểu bì.
    Benzoyl Peroxide là một loại thuốc keratolytic. Cùng nhau, chúng ngăn ngừa sự tích tụ bã nhờn (dầu tự nhiên của da), làm thông thoáng lỗ chân lông và cho phép tẩy da chết tự nhiên của các lớp da bên ngoài. Ngoài ra, Benzoyl Peroxide xâm nhập vào da và tiêu diệt vi khuẩn gây mụn.
    Chỉ định:
    Thuốc được sử dụng cho các trường hợp bị mụn trứng cá  ở mức độ nhẹ cho đến vừa phải với nhiều mụn trứng cá có nhân, mụn trứng cá sần và mụn trứng cá mủ. Bên cạnh đó, những trường hợp bị mụn ở ngực và ở lưng cũng có thể dùng thuốc để điều trị.

    Liều lượng – Cách dùng

    Thuốc chỉ được dùng ngoài da cho người lớn và thanh thiếu niên (từ 13 tuổi trở lên).
    Trước khi dùng thuốc cần rửa mặt thật sạch, sau đó thoa một lớp gel mỏng lên da, tránh mắt và môi. Cần đảm bảo vùng da bôi thuốc phải khô.
    Điều trị liên tục không nên vượt quá 12 tuần.

    Chống chỉ định:

    Trường hợp nhạy cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Tác dụng phụ:

    Đỏ da, cảm giác bị châm chích, ngứa, khô hoặc lột da.

    Kích ứng mắt, phù nề và đóng vẩy sừng da có thể xảy ra với mức độ hiếm. Các triệu chứng này có thể giảm khi bạn ngưng sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    Epiduo 0,1% / 2,5% Gel có thể không an toàn khi sử dụng trong thai kỳ. Mặc dù có những nghiên cứu hạn chế ở người, các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy những tác động có hại đối với em bé đang phát triển. Bác sĩ sẽ cân nhắc lợi ích và bất kỳ rủi ro tiềm ẩn nào trước khi kê đơn cho bạn. Vui lòng tham khảo ý kiến ​​bác sĩ của bạn.

    Epiduo 0,1% / 2,5% Gel có thể an toàn để sử dụng trong thời gian cho con bú. Dữ liệu hạn chế của con người cho thấy thuốc không có bất kỳ rủi ro đáng kể nào đối với em bé.

    Thông tin thành phần Adapalene

    Dược lực:

    Adapalene là một hợp chất dạng retinoid có hoạt tính kháng viêm.

    Dược động học :

    Ở người, adapalene hấp thu qua da kém, thuốc được phân bố vào một số mô và nhiều nhất ở gan. Chuyển hoá của thuốc chưa được xác định rõ ràng, chủ yếu theo con đường O-demethyl hoá, hydroxyl hoá và liên hợp, và đào thải chủ yếu là qua đường mật.

    Tác dụng :

    Adapalene có cơ chế tác dụng giống như tretinoin là gắn kết vào các thụ thể acid retinoic đặc hiệu của nhân, nhưng khác tretinoin ở chỗ không gắn vào protein của thụ thể trong bào tương. Adapalene khi dùng trên da có tác dụng tiêu nhân mụn và cũng có tác dụng trên những bất thường của quá trình sừng háo và biệt hoá của biểu bì.

    Cơ chế kháng viêm của Adapalene là ức chế các đáp ứng hoá ứng động và hoá tăng động của bạch cầu đa nhân ở người và cả sự chuyển hoá bằng cách lipoxid hoá acid arachidonic thành các chất trung gian tiền viêm.

    Chỉ định :

    Thuốc được dùng ngoài da để điều trị mụn trứng cá khi có nhiều nhân trứng cá, sẩn và mụn mủ.Thuốc có thể dùng được cho mụn trứng cá ở mặt, ngực và lưng.

    Liều lượng – cách dùng:

    Thuốc dạng gel được dùng trên cả vùng da bị mụn trứng cá mỗi ngày một lần trước khi nghỉ ngơi và sau khi rửa sạch sẽ. Nên bôi một lớp mỏng, tránh tiếp xúc với mắt và môi. Chú ý lau thật khô vùng da bị mụn trước khi bôi thuốc.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Tác dụng phụ

    Có thể gây kích ứng da, phát ban, ban da…

    Thông tin thành phần Benzoyl Peroxide

    Dược lực:

    Benzoyle peroxyde, hoạt chất chính của Eclaran, là một tác nhân oxy hóa mạnh với các đặc tính chống mụn trứng cá:

    – có tác động diệt khuẩn đối với Propionibacterium acnes, là tác nhân chính gây ra tình trạng viêm;

    – có tác động tiêu sừng và chống tiết bã nhờn vừa phải.

    Dược động học :

    Thuốc hấp thu qua da khoảng 1,8 mcg/cm2 hoặc 45% liều dùng trong khoảng 24 giờ. Lượng benzoyl peroxid được hấp thu sẽ chuyển hoàn toàn thành acid benzoic ở da.

    Benzoyle peroxyde bôi tại chỗ khuếch tán chọn lọc đến các biểu bì, sau đến từ từ vào đến lớp bì.

    Tác dụng :

    Theo hiểu biết hiện nay thì mụn trứng cá có liên quan đến nhiều yếu tố:

    – tăng tiết nhiều bã nhờn (lệ thuộc androgen);

    – ứ bã nhờn do rối loạn quá trình sừng hóa, kết quả là tạo ra những vi nang và nhân trứng cá;

    – phản ứng viêm gây bởi các vi khuẩn hoại sinh (Propionibacterium acnes, Staphylococcus epidermis…) và một số thành phần gây kích ứng của bã nhờn, gây ra những nốt, sần, và mụn mủ.

    Benzoyle peroxyde là thuốc kháng khuẩn có tác dụng trên vi khuẩn Propionibacterium acnes. Tác dụng này rất có ích trên mịn trứng cá. Ngoài ra, benzoyl peroxid còn làm tróc vẩy da và bong lớp sừng.

    Chỉ định :

    Mụn trứng cá thông thường (mụn trứng cá đa dạng mới nổi ở thanh thiếu niên, người có da dễ bị tổn thương, trong liệu pháp duy trì).

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều lượng nên được điều chỉnh theo các dấu hiệu lâm sàng, đáp ứng điều trị và dung nạp tại chỗ ở từng người.

    Thoa ngoài da. Thông thường: thoa thuốc 1-2 lần/ngày. Liều duy trì: thoa 1 lần mỗi 2-3 ngày. Rửa tay sau khi bôi thuốc.

    Chống chỉ định :

    Không dùng cho những bệnh nhân quá mẫn cảm với peroxyde (nước oxy già…).

    Tác dụng phụ

    – Da nhạy cảm với ánh nắng.

    – Hiện tượng kích ứng xảy ra nặng và kéo dài mặc dầu đã làm đúng theo các hướng dẫn trong phần Thận trọng.

    – Tẩy màu một số loại vải sợi (quần áo, chăn màn…).
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Epiduo 0.1%/2.5% gel và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Epiduo 0.1%/2.5% gel bình luận cuối bài viết.